1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số SAI lầm của học SINH KHI TÍNH TÍCH PHÂN

9 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ:T V N ẤN ĐỀ: ĐỀ:: Trong đề thi tốt nghiệp THPT , Đại học , Cao đẳng, THCN của các năm bài toán tích phân hầu nh không thể thiếu nhng đối với học sinh THPT bài toán tích phân l

Trang 1

MỘT SỐ SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI TÍNH TÍCH PHÂN GV: Nguyễn Thị Hà(Toỏn)

phần I: mở đầu

I ĐẶT VẤN ĐỀ:T V N ẤN ĐỀ: ĐỀ::

Trong đề thi tốt nghiệp THPT , Đại học , Cao đẳng, THCN của các năm bài toán tích phân hầu nh không thể thiếu nhng đối với học sinh THPT bài toán tích phân là một trong những bài toán khó vì nó cần đến sự áp dụng linh hoạt của

định nghĩa, các tính chất , các phơng pháp tính của tích phân Trong thực tế đa số học sinh tính tích phân một cách hết sức máy móc đó là: tìm một nguyên hàm của hàm số cần tính tích phân rồi dùng định nghĩa của tích phân hoặc phơng pháp đổi biến số, phơng pháp tính tích phân từng phần mà rất ít học sinh để ý đến nguyên hàm của hàm số tìm đợc có phải là nguyên hàm của hàm số đó trên đoạn lấy tích phân hay không? phép đặt biến mới trong phơng pháp đổi biến số có nghĩa không? Phép biến đổi hàm số có tơng đơng không? vì thế trong quá trình tính tích phân học sinh thờng mắc phải những sai lầm dẫn đến lời giải sai qua thực tế giảng dạy nhiều năm tôi nhận thấy rất rõ yếu điểm này của học sinh vì vậy tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến : “ Một số sai lầm thờng gặp của học sinh khi tính tích phân”

Nhằm giúp học sinh khắc phục đợc những yếu điểm nêu trên từ đó đạt đợc kết quả cao khi giải bài toán tích phân nói riêng và đạt kết quả cao trong quá trình học tập nói chung

II/ phơng pháp

+ Lựa chọn các ví dụ các bài tập cụ thể phân tích tỉ mỉ những sai lầm của học sinh vận dụng hoạt động năng lực t duy và kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh để từ đó đa ra lời giải đúng của bài toán

+Thực nghiệm s phạm

Phần II: nội dung

I/ cơ sở khoa học

Trang 2

Dựa trên nguyên tắc quá trình nhận thức của con ngời đi từ: “ cái sai đến cái gần đúng rồi mới đến khái niệm đúng”, các nguyên tắc dạy học và đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh

II/ nội dung cụ thể

Một số sai lầm của học sinh khi tính tích phân

Bài tập minh hoạ:

Bài 1: Tính tích phân: I =

2 2

2

) 1

(x

dx

* Sai lầm thờng gặp: I = 

2 2

2

) 1

(x

dx

= 

2 2

2

) 1 (

) 1 (

x

x d

=-1

1

x

2 2

 =-3

1 1 =

-3 4

* Nguyên nhân sai lầm :

Hàm số y = 2

) 1 (

1

x không xác định tại x= -1   2 ; 2 suy ra hàm số không liên tục trên  2 ; 2 nên không sử dụng đợc công thức newtơn – leibnitz nh cách giải trên

* Lời giải đúng

Hàm số y = 2

) 1 (

1

x không xác định tại x= -1   2 ; 2 suy ra hàm số không liên tục trên  2 ; 2 do đó tích phân trên không tồn tại

* Chú ý đối với học sinh:

Khi tính f x dx

b

a

) (

 cần chú ý xem hàm số y=f(x) có liên tục trên a; b không? nếu có thì áp dụng phơng pháp đã học để tính tích phân đã cho còn nếu không thì kết luận ngay tích phân này không tồn tại

* Một số bài tập t ơng tự :

Tính các tích phân sau:

1/  

5

0

4

)

4

(x

dx

2/ x x 2dx

1 3

2

2 1 )

( 

x

2

0

4

cos

1

Trang 3

4/ dx

x

x e

1

1

3

2

3

Bài 2 :Tính tích phân: I =  

0 1 sinx dx

* Sai lầm thờng gặp: Đặt t = tg

2

x

thì dx = 2

1

2

t

dt

 ;

x

sin 1

1

2

) 1 (

1

t

t

 1dxsinx=( 1 ) 2

2

t

dt

=2 t(  1 )2 d(t+1) =

1

2

 I =  

0 1 sinx

dx

=

1 2

2

x tg

0 =

1 2

2

tg

do tg

2

không xác định nên tích phân trên không tồn tại

*Nguyên nhân sai lầm:

Đặt t = tg

2

x

x  0 ;  tại x =  thì tg

2

x

không có nghĩa

* Lời giải đúng:

I =  

0 1 sinx

dx

4 2 cos

4 2 2

cos 1

x tg x

x d x

dx

4

 

* Chú ý đối với học sinh:

Đối với phơng pháp đổi biến số khi đặt t = u(x) thì u(x) phải là một hàm số liên tục và có đạo hàm liên tục trên a; b

*Một số bài tập t ơng tự:

Tính các tích phân sau:

1/ 

0 sin x

dx

2/ 

0 1 cosx

dx

Bài 3: Tính I =   

4

0

2 6x 9

* Sai lầm thờng gặp:

Trang 4

I =   

4

0

2 6x 9

2

9 2

1 2

3 3

3

0 4

0

2 4

0

2

* Nguyên nhân sai lầm:

Phép biến đổi x 3 2 x 3 với x  0 ; 4 là không tơng đơng

* Lời giải đúng:

I =   

4

0

2 6x 9

=                   

3

0

4

3

4

0

4

0

2

3 3

3 3

3 3

x

= -    

5 2

1 2

9 2

3 2

3

2 3

0

2

x

* Chú ý đối với học sinh:

 

f xf x

n n

2 2 n 1 ,nN

I =     

b

a

n f x n

2 2 f x dx

b

a

 ta phải xét dấu hàm số f(x) trên a; b rồi dùng tính chất tích phân tách I thành tổng các phân không chứa dấu giá trị tuyệt đối

Một số bài tập t ơng tự:

1/ I =  

0

2 sin

1 xdx ;

2/ I =   

3

0

2

3 2x x

2

2

1

2

2 1 2

x

3

6

2

x g x

Bài 4: Tính I =

0 1

2 2x 2

x dx

* Sai lầm thờng gặp:

I =  

1 0

1

2

Trang 5

* Nguyên nhân sai lầm :

Học sinh không học khái niệm arctgx trong sách giáo khoa hiện thời

* Lời giải đúng:

Đặt x+1 = tgt  dx1 tg2tdt

với x=-1 thì t = 0

với x = 0 thì t =

4

Khi đó I =  

0

4 4

0

2

4 1

1

t dt t

tg

dt t tg

* Chú ý đối với học sinh:

Các khái niệm arcsinx , arctgx không trình bày trong sách giáo khoa hiện thời Học sinh có thể đọc thấy một số bài tập áp dụng khái niệm này trong một sách tham khảo, vì các sách này viết theo sách giáo khoa cũ (trớc năm 2000) Từ năm

2000 đến nay do các khái niệm này không có trong sách giáo khoa nên học sinh không đợc áp dụng phơng pháp này nữa Vì vậy khi gặp tích phân dạng

 

b

a

dx

x2

1

1

ta dùng phơng pháp đổi biến số đặt t = tgx hoặc t = cotgx ;

b

a

dx

x2

1

1

thì đặt x = sint hoặc x = cost

*Một số bài tập t ơng tự :

1/ I =  

8

4

2 16 dx

x

x

x

x x

  

1

0

2 3

1

3 2 2

3/ I =

3

1

3

1 x

dx

x

Bài 5:

Tính :I =

4

1

3

1 x dx x

*Suy luận sai lầm: Đặt x= sint , dx = costdt

Trang 6

 

dt t

t dx

x

x

cos

sin

Đổi cận: với x = 0 thì t = 0

với x=

4

1

thì t = ?

* Nguyên nhân sai lầm:

Khi gặp tích phân của hàm số có chứa 2

1  x thì thờng đặt x = sint nhng đối với

tích phân này sẽ gặp khó khăn khi đổi cận cụ thể với x =

4

1 không tìm đợc chính xác t = ?

* Lời giải đúng:

Đặt t = 1  x2  dt = dx tdt xdx

x

x

 2 1

Đổi cận: với x = 0 thì t = 1; với x =

4

1 thì t =

4 15

I =

4

1

3

1 x dx





4

15

1

4 15

1

4 15 1

3 2

2

3

2 192

15 33 3

2 192

15 15 4

15 3

1

t dt t t

tdt

t

* Chú ý đối với học sinh: Khi gặp tích phân của hàm số có chứa 1  x2 thì thờng

đặt x = sint hoặc gặp tích phân của hàm số có chứa 1+x2 thì đặt x = tgt nhng cần chú ý đến cận của tích phân đó nếu cận là giá trị lợng giác của góc đặc biệt thì mới làm đợc theo phơng pháp này còn nếu không thì phải nghĩ đến phơng pháp khác

*Một số bài tập t ơng tự:

1/ tính I = dx

x

x

7

0 2

3

1

2/tính I = 

2

1 x x2 1

dx

Trang 7

Bài 6: tính I =

 

1 1 4

2

1

1

dx x x

* Sai lầm thờng mắc: I =  

1

1

1

1

2 2 2

2

2

2 1

1 1 1

1 1

dx x

x

x x

x x

x

dt

1 1

Đổi cận với x = -1 thì t = -2 ; với x=1 thì t=2;

I = 

 

2

2

2 2

t

dt

t

1 2

1 (

2

2   

=(lnt 2 -lnt  2 ) 2

2 2

2

2

2

t t

= ln

2 2 2 2 ln 2 2 2 2 2 ln 2

2

2

2

* Nguyên nhân sai lầm:

2 2

2 4

2

1

1 1 1

1

x x

x x

x

là sai vì trong  1 ; 1 chứa x = 0 nên

không thể chia cả tử cả mẫu cho x = 0 đợc

* Lời giải đúng:

xét hàm số F(x) =

1 2

1 2 ln

2 2

1

2 2

x x

x x

F’(x) =

1

1 )

1 2

1 2 (ln

2 2

1

4 2 2

2

x

x x

x

x x

Do đó I = 

 

1

1

4

2

1

1

dx x

x

=

1 2

1 2 ln

2 2

1

2 2

x x

x

2

1

1

1 

2 2

2 2

*Chú ý đối với học sinh: Khi tính tích phân cần chia cả tử cả mẫu của hàm số cho

x cần để ý rằng trong đoạn lấy tích phân phải không chứa điểm x = 0

III/Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:

1/Kết quả từ thực tiễn:

Ban đầu học sinh gặp khó khăn nhất định trong việc giải những dạng tích phân nh đã nêu.Tuy nhiên giáo viên cần hớng dẫn học sinh tỉ mỉ cách phân tích một bài toán tích phân từ hàm số dới dấu tích phân,cận của tích phân để lựa chọn phơng pháp phù hợp trên cơ sở giáo viên đa ra những sai lầm mà học sinh thờng mắc phải trong quá trình suy luận,trong các bớc tính tích phân này rồi từ đó hớng các em đi đến lời giải đúng

Trang 8

Sau khi hớng dẫn học sinh nh trên và yêu cầu học sinh giải một số bài tập tích phân trong sách giáo khoa Giải Tích Lớp 12 và một số bài trong các đề thi tuyển sinh vào đại học,cao đẳng và trung học chuyên nghiệp của các năm trớc thì các em đã thận trọng trong khi tìm và trình bày lời giải và đã giải đợc một lợng lớn bài tập đó

2/Kết quả thực nghiệm:

Sáng kiến đợc áp dụng trong năm học 2014-2015

Bài kiểm tra trên hai đối tợng lớp 12B1 không áp dụng sáng kiến và 12B2 áp dụng sáng kiến nh sau:

xếp loại

đối tợng

Sau khi thực hiện sáng kiến học sinh học tập rất tích cực và hứng thú đặc biệt là khi giải bài toán tích phân các em tính tích phân rất thận trọng và hiểu bản chất của vấn đề chứ không tính rập khuôn một cách máy móc nh trớc, đó là việc thể hiện việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

phần III:kết luận – kiến nghị kiến nghị

I/ kết luận:

Nghiên cứu, phân tích một số sai lầm của học sinh khi tính tích phân có ý nghĩa rất lớn trong quá trình dạy học vì khi áp dụng sáng kiến này sẽ giúp học sinh nhìn thấy đợc những điểm yếu và những hiểu biết cha thật thấu đáo của mình về vấn đề này từ đó phát huy ở học sinh t duy độc lập, năng lực suy nghĩ tích cực chủ động củng cố trau rồi thêm kiến thức về tính tích phân từ đó làm chủ

đợc kiến thức, đạt đợc kết quả cao trong quá trình học tập và các kỳ thi tuyển sinh vào các trờng đại học, cao đẳng , THCN

II/ Kiến nghị:

Hiện nay nhà trờng đã có một số sách tham khảo tuy nhiên cha có một sách tham khảo nào viết về sai lầm của học sinh khi giải toán Vì vậy nhà trờng cần quan tâm hơn nữa về việc trang bị thêm sách tham khảo loại này để học sinh

đợc tìm tòi về những sai lầm thờng mắc khi giải toán để các em có thể tránh đợc những sai lầm đó trong khi làm bài tập

Trang 9

tµi liÖu tham kh¶o

1 KiÕn thøc c¬ b¶n gi¶i tÝch 12 ( Phan V¨n §øc- §ç Quang Minh NguyÔn Thanh S¬n Lª V¨n Tr êng NXB §H Quèc gia thµnh phè HCM - 2002)

2 Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n TÝch ph©n vµ Gi¶i tÝch tæ hîp ( NguyÔn Cam NXB TrÎ )

3 Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n TÝch ph©n (TrÇn §øc Huyªn TrÇn ChÝ Trung

NXB Gi¸o Dôc)

4 S¸ch gi¸o khoa Gi¶i tÝch 12 (Ng« Thóc Lanh Chñ biªn NXB GD 2000)

5 Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n TÝch ph©n ( Lª Hång §øc Lª BÝch Ngäc NXB

Hµ Néi 2005)

6 Sai lÇm thêng gÆp vµ c¸c s¸ng t¹o khi gi¶i to¸n ( TrÇn Ph¬ng vµ NguyÔn

§øc TÊn NXB Hµ Néi 2004)

môc lôc trang

Ngày đăng: 04/09/2015, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w