1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh

91 644 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 332,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương hướng, sử dụng và quản l

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Việt Nam gia nhập WTO, đó là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, đối tác hơn Tuy nhiên cũng có thách thức không kém Các doanh nghiệp phải tự đổi mới bản thân đề ra chính sách, sách lược phù hợp với môi trường quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Bên cạnh đó, nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế đang phát triển Các hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú, đa dạng hơn Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề rất cấp thiết Vì dựa trên những chỉ tiêu, kế hoạch, doanh nghiệp

có thể định trước những khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán mức độ thành công của kết quả kinh doanh

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn và các nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thể đạt được những kết quả cao trong kinh doanh Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất khẩu lương thực Duy Hưng Thịnh Công ty đã không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương án kinh doanh, chiến lược phù hợp trong thời kỳ hội nhập Tuy nhiên, thị trường được mở rộng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công ty cũng gặp không ít khó khăn, thách thức Do đó, em thực hiện đề tài:

“Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh” Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất

khẩu lương thực Duy Hưng Thịnh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 2

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp giúp Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cụ thể sau:

- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh từ năm 2011-2013

- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu thu thập và được sử dụng trong đề tài này chủ yếu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua 2011-2013

Phương pháp phân tích dữ liệu: So sánh, tổng hợp, thống kê những chi tiết nhỏ, yếu tố thành phần đưa ra nội dung cụ thể, các chỉ tiêu đạt được của Công ty so với đối thủ cạnh tranh Dựa vào tình hình Công ty, đề ra giải pháp từ đó đề xuất giải pháp phù hợp cho Công ty

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh Các số liệu trong đề tài chủ yếu được cung cấp từ nội bộ Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh

1.4.2 Thời gian

Đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013

Thời gian thực hiện đề tài từ 14/02 đến 14/04

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 3

Quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2011-2013 thông qua các báo cáo tài chính của Công ty.

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Thông qua việc nghiên cứu, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm vừa qua nhằm so sánh việc kinh doanh của công ty năm sau cao hay thấp hơn năm trước, để từ đó tìm ra điểm yếu cần khắc phục, phát huy tiếp điểm mạnh mà công ty có được

1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2: Giới thiệu về công ty

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích hoạt động kinh doanh & Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh

Chương 5: Kết luận – Kiến nghị

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2.1 SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP:

2.1.1 Về vị trí địa lý:

Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Đông giáp tỉnh Tiền Giang

- Nam giáp tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long

Trang 4

- Bắc giáp tỉnh Long An.

- Tây Bắc giáp tỉnh An Giang và Prây - Veng (Campuchia)

Đường biên giới quốc gia dài 52 km Diện tích tự nhiên 3.390 km2, trong đó hơn 220.900 ha diện tích đất nông nghiệp; 180.000 ha đất trồng Toàn tỉnh có 9 huyện, 2 thị

xã là: Cao Lãnh và Sa Đéc, 142 xã phường, thị trấn, tỉnh lỵ là thị xã Cao Lãnh Phần tả ngạn sông Tiền, là một bộ phận của Đồng Tháp Mười, gồm 6 huyện và thị xã Cao Lãnh, chiếm 68,82% diện tích tự nhiên của tỉnh, hàng năm ngập lũ sâu, chuyên canh lúa

Phần hữu ngạn sông Tiền, giáp sông Hậu, gồm ba huyện và thị xã Sa Đéc, là vùng tập trung đông dân cư, kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nông nghiệp phát triển khá toàn diện, có nhiều vườn cây ăn trái vùng trồng hoa kiểng ở thị xã Sa Đéc, tập trung nhiều cơ sở chế biến gạo

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Đồng Tháp có hệ thống sông ngòi chằng chịt, trong đó sông Tiền chiếm vị trí quan trọng và khoảng 1.000 kênh rạch lớn nhỏ xen kẻ nhau theo trục sông Tiền đã tạo

ưu thế đặc biệt phát triển giao thông, nông nghiệp và thương mại Bên cạnh hệ thống giao thông đường thuỷ, hệ thống giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên xã đã được nâng cấp và mở rộng, nhất là giao thông nông thôn góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương

Với địa hình đồng bằng bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ bắc xuống nam, tây sang đông, Đồng Tháp nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm 27.04oC, lượng mưa trung bình hằng năm là 1.174 – 1.518 mm,

độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 83% (Theo website http://www.mattran.org.vn/Diaphuong/DongThap.htm)

2.1.3 Dân số và lao động

Trang 5

Theo điều tra dân số thời điểm 2013 Đồng Tháp có 1.654.680 người Trong đó, nam: 806.281 người, nữ: 848.399 người; thành thị: 285.606 người, nông thôn: 1.369.374 người Mấy năm qua tốc độ đô thị hoá diễn ra khá mạnh.

Tình hình dân tộc, người Kinh chiếm 99,4% còn lại là người Hoa, Khơmer, Tày, Mường Có 20,14% dân số là tín đồ các tôn giáo Trong đó, đạo Hoà Hảo chiếm 11,46%, đạo Cao Đài: 3,35% và đạo Thiên Chúa: 2,25%

Mật độ dân số: 489 người/km2 Tỷ lệ sinh: 1,822%; tỷ lệ chết: 0,569%; tỷ lệ tăng

tự nhiên: 1,25 % Nguồn lao động dồi dào chiếm 52% dân số của tỉnh, lao động được đào tạo khoảng 9,5% dân số Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: nông nghiệp chiếm khoảng 82,71%, công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 6,05%; dịch

vụ chiếm khoảng 11,2% ( Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên:

Đồng Tháp có nguồn nước ngọt dồi dào Hệ thống kênh rạch khá hoàn chỉnh phục vụ cho giao thông thuỷ và quan trọng nhất là làm nhiệm vụ đưa nước và rút nước cho đồng ruộng

Thiên nhiên ưu đãi cho Đồng Tháp đất đai đa dạng và phong phú; đất phù sa: diện tích 143.997 ha, chiếm 43,95% diện tích đất tự nhiên, phân bố dọc theo sông rạch

và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu Hàng năm được bồi đắp thêm phù sa mới rất thuận lợi cho trồng cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày như: lúa, đậu các loại và cây ăn quả Ngoài ra còn có các loại đất xám đất phèn: diện tích 140.396 ha (chiếm 42,85% diện tích đất tự nhiên) đa số đã được ngọt hoá, trồng được lúa, nuôi trồng thuỷ sản với năng suất và chất lượng cao

2.1.5 Về kinh tế-xã hội

Cùng với sự mở cửa của đất nước, Đồng Tháp một nền kinh tế có trình độ ngoại thương tương đối cao Kim ngạch xuất khẩu cả năm 2013 ước đạt khoảng 133,5 tỷ USD, tăng khoảng 16,6% so với năm 2012; nhập khẩu ước đạt khoảng 134 tỷ USD, tăng 17,8% Cán cân thương mại cả năm 2013 ở mức nhập siêu khoảng 500 triệu USD Hàng hóa xuất khẩu của Đồng Tháp đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới.Không

Trang 6

chỉ dựa vào xuất khẩu, nền kinh tế của Đồng Tháp được phát triển trên diện rộng với sự phát triển của nhiều ngành như thương mại, du lịch, chế biến.Nền kinh tế của Đồng Tháp đồng thời cũng phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh nội lực của tỉnh và vào sự liên kết kinh tế với toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và với TP Hồ Chí Minh.

Tóm lại, Đồng Tháp là vùng một vùng đất có mật độ dân cư cao, lao động đông đúc, các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp không ngừng được mở rộng và ngày càng thu hút các nhà đầu tư Các chính sách của tỉnh ngày càng phù hợp tạo sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư Đây là điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp chế biến để sản xuất, xuất khẩu Lượng tàu thủy và xe cơ giới lưu thông ngày càng nhiều thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, là một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là

các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, xuất khẩu (Theo website: www.dongthaptrade.com.vn)

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY:

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Trong nền kinh tế thị trường thì khả năng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển mỗi quốc gia phải có những giải pháp riêng về cải cách nền kinh tế sao cho phù hợp, trong quá trình cải cách nền kinh tế nhờ có chính sách mở cửa của Chính phủ nên sự giao thương về mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu cũng tăng

theo.

- Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC DUY HƯNG THỊNH

- Tên thường gọi là: DUY HƯNG THỊNH

- Trụ sở chính: Đường số 02, Tân Thành, xã Tân Quy Tây, Thị Xã Sa Đéc, Đồng Tháp

- Điện thoại: (0673) 761762

- Fax: 0673.764169

Trang 7

Tài khoản ngân hàng: Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh Sa Đéc.

Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh thành lập ngày 01 tháng 11 năm 2001 với tên gọi Công ty TNHH TM Duy Hưng Thịnh.Công ty thành lập với sự góp vốn của hai thành viên

Đến ngày 01 tháng 8 năm 2010 công ty đổi tên là Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh cùng với sự góp vốn của ba thành viên, có Hội Đồng Quản trị

Sau 12 năm thành lập công ty đã gặt được những thành công nhất định, Công ty

là đối tác thường xuyên cung ứng gạo xuất khẩu cho các công ty lương thực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Nam như Công ty Lương thực Sóc Trăng, Công ty Lương thực Bạc Liêu, Công ty Lương thực Trà Vinh…

Vốn điều lệ công ty đã tăng từ lúc mới thành lập là 2.850.000.000 đ lên 27.000.000.000 đ năm 2010.Công ty đang đẩy mạnh họat động sản xuất nhằm tạo ra nhiều giá trị kinh tế hơn trong những năm sắp đến

Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả liên tục, nên công ty

đã dần phát triển mạnh lên, cho đến nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiêp nhà nước lớn mạnh của tỉnh nhà Đồng Tháp, được sự tín nhiệm của Tỉnh Ủy,

Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh, các cơ quan, ban ngành và là đối tác uy tín của khách hàng

2.2.2 Lĩnh vực kinh doanh.

Xuất khẩu gạo, xay xát lúa, đánh bóng gạo, mua bán lương thực, nông sản, thực phẩm, sấy cám và sản xuất thức ăn chăn nuôi

Phạm vi hoạt động trong và ngoài tỉnh Đồng Tháp

Thời gian hoạt động của công ty (theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) là kể

từ ngày 12/11/2001

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty.

Chức năng

Trang 8

 Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh là một pháp nhân được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các thành viên góp vốn, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ ở Ngân hàng, có bảng cân đối kế toán, độc lập về tài sản, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và các cam kết với khách hàng của mình.

 Lĩnh vực chính của Công ty là xuất khẩu gạo nên chức năng chính là xay xát

và chế biến lương thực xuất khẩu Duy Hưng Thịnh có chức năng thu mua, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu lương thực góp phần nâng cao đời sống cho nông dân.Ngoài ra công ty còn nhập khẩu, kinh doanh những mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của người dân, góp phần xây dựng tỉnh nhà giàu mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Nhiệm vụ

Công ty đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với các mặt hàng nông sản như:

- Xuất khẩu các loại gạo khác nhau theo yêu cầu của khách hàng

- Bán tấm, cám cho các Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trong và ngoài địa phương

 Tạo nguồn ngoại tệ cho công ty Chủ trương quan hệ tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng với các công ty khác

 Hợp tác với các đối tác trong nước, tận dụng tiềm năng của tỉnh nhà Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm cho người dân trong và ngoài tỉnh

 Quản lý, sử dụng nguồn vốn hiện có đạt hiệu quả, phải thực hiện các chỉ tiêu

và nhiệm vụ định hướng được giao về lợi nhuận, kim ngạch và các khoản nộp ngân sách

 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp

 Công ty phải chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về kết quả sản xuất kinh doanh

và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công

ty thực hiện

Trang 9

 Công ty phải xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ Nhà Nước giao và nhu cầu của thị trường.

 Công ty thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà Nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu

 Công ty chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ theo các quy định

về thanh tra của các cơ quan tài chính

 Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác của Nhà Nước quy đinh

 Công ty có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp Ngân sách Nhà Nước theo quy định của pháp luật

 Công ty còn thực hiện các quy định của nhà về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia

 Bảo toàn và phát triển vốn được giao, tạo ra hiệu qủa kinh tế xã hội, tăng cường điều kiện vật chất cho doanh nghiệp, xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp ngày càng vững chắc

Mục tiêu

 Là một doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, trong vùng vựa lúa lớn nhất nhì cả nước, giáp ranh với nước bạn Campuchia đầy tiềm năng về lúa gạo, Duy Hưng Thịnh xác định: Đa dạng hóa thị trường, gia tăng sản lượng xuất khẩu gạo là con đường chính của doanh nghiệp Tất cả đội ngũ cán bộ viên chức đều cùng nhau hướng đến mục tiêu: “ Phát triển không ngừng-vững mạnh về xuất khẩu lương thực” vào năm 2020

 Tất cả hoạt động của Duy Hưng Thịnh phải hướng về khách hàng và cộng đồng để không ngừng gia tăng giá trị công ty, nâng cao thu nhập cho người lao động, công ty thực hiện đúng pháp luật đã đề ra

2.2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty

Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty

Trang 10

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Ban Giám ĐốcPhòng Kế Toán

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Hành Chánh

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Đại Hội Đồng Cổ Đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty

Trang 11

 Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị:

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị, được bầu trực tiếp từ Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định để đảm bảo cho suốt quá trình hoạt động của Hội đồng quản trị

Chủ tịch HĐQT có trách nhiệm đại diện cho HĐQT trước các cổ đông, đồng thời chịu tách nhiệm đảm bảo tính chính trực và hiệu quả của quy trình quản trị của HĐQT

 Ban Giám Đốc: Gồm 01 Giám đốc và 01 phó giám đốc

Giám Đốc: Là người được Hội đồng quản trị bầu ra, trực tiếp quản lý, điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý khác của công ty trừ các chức danh do Hội đồng quản trị phê chuẩn

Phó Tổng giám đốc: Cũng là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, trực thuộc dưới quyền là người cộng tác, hỗ trợ với Tổng giám đốc phụ trách từng bộ phận, pḥòng ban để hoàn thành những kế hoạch, nhiệm vụ đề ra

 Phòng kế toán: Giúp Giám đốc quản lý toàn bộ hàng hóa, tài sản, vốn của Công ty Cụ thể là có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất nhập khẩu và sổ sách kế toán của Công ty (thanh lý hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với Nhà nước,…) quyết toán hàng quý, 6 tháng, 1 năm

- Tổ chức công tác kế toán, kế hoạch thống kê của công ty, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch báo cáo

nợ vay ngân hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị vật tư hoặc kịp thời báo cáo lãi lỗ hàng tháng, kỳ trong xí nghiệp sản xuất kinh doanh và nguồn khác nếu có Thu chi đúng qui định của Nhà nước và các thông tư liên bộ

- Đảm nhận công tác quản lý kiểm soát tài chính của Công ty và ghi chép các hợp đồng tình hình sử dụng vốn, hạch toán công nợ của các đại lý

Trang 12

- Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế khi có yêu cầu cấp trên

- Theo dõi, phản ánh chính xác hoạt động có liên quan đến vốn, nguồn vốn theo chế độ hiện hành

- Thực hiện chế độ nộp ngân sách theo quy định của nhà nước

- Thường xuyên thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra tài chính tổng quát các bộ phận

 Phòng kỹ thuật

- Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm

- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế

- Kết hợp với phòng Kế hoạch Vật tu theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất Tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm

- Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuất xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, đảm bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thống

- Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc, các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất Trực tiếp làm các công việc về đăng

ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty Quản lý chỉ đạo về

an toàn kỹ thuật trong sản xuất

- Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị theo định

kỳ Quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm đã sản xuất, giữ gìn bí mật công nghệ

- Xác nhận về thời gian hoàn thành chất lượng công việc của tất cả các lệnh sản xuất để làm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền công cho công nhân

Trang 13

- Trực thuộc phó tổng giám đốc, có chức năng quản lý văn phòng Công ty, cung cấp, phục vụ hậu cần cho toàn Công ty, quản lý công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, các hợp đồng bảo hiểm toàn Công ty, quản lý công tác vận chuyển, đội xe, các vấn đề pháp lý, văn thư, chuẩn bị các thủ tục phục vụ các cuộc họp của công ty.

- Có nhiệm vụ tổ chức tuyển dụng và theo dõi và quản lý toàn bộ vấn đề có liên quan đến nhân sự như: bố trí lao động, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên,

đề bạt hay kỷ luật, thực hiện quản lý công văn, thu nhận các văn bản, quy định để chỉ đạo các phòng ban có nhiệm vụ thực thi Ngoài ra còn tổ chức thực hiện các công tác

tổ chức hành chính như: tổ chức bảo vệ Công ty, bảo vệ an ninh…

Nhận xét:

Đây là quy mô quản lý theo kiểu quan hệ trực tuyến-chức năng Ban giám đốc công ty được sự giúp sức của các trưởng phòng, các trưởng phòng được quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình

Hình thức tổ chức theo quy mô này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng thành viên, vừa tăng cường chuyên môn hóa công việc, giảm thiểu những trùng lắp nhân viên giúp tăng hiệu qảu làm việc Tuy nhiên, cơ cấu quản lý này cũng có nhược điểm là Ban Giám đốc phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty Do vậy quyết định cần phải có thời gian

Trình độ nhân sự Công ty

Bảng 2.1: Trình độ nhân sự công ty Trình độ

Trang 14

- Lương công nhân bình quân: 3.000.000 VND/người/tháng

- Lương cán bộ quản lý bình quân: 4.500.000 VND/người/tháng

Hiện nay, tổng số lao động của toàn công ty là 70 người, trong đó nhân viên quản

lý Công ty là 5 người chiếm 7% với trình độ đại học và cao đẳng Trình độtrung cấp chuyên nghiệp chiếm 9%, số còn lại là trình độ lao động có tay nghề và lao động phổ thông chiếm 84% trong tổng số lao động của Công ty

Nhân viên trong Công ty là những người nhiệt tình, kinh nghiệm dồi dào, có năng lực chuyên môn, nhạy bén, năng động, có đủ năng lực quản lý sản xuất và kinh doanh.Công nhân thì có tay nghề, có kinh nghiệm trong quá trình sản xuất đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu, đảm bảo chất lượng

2.2.5 Tổ chức thu mua, chế biến và phân phối

2.2.5.1 Tổ chức thu mua-chế biến

Từ năm 2011 trở về trước, Công ty chỉ thu mua gạo thành phẩm từ các kênh sau

đó xuất khẩu theo hợp đồng, mà không đảm nhận khâu chế biến gạo Khu vực thu mua bao gồm các quận, huyện trong thành phố và các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Long An Do thu mua từ nhiều kênh khác nhau nên chất lượng gạo không đều, giá xuất khẩu thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong nước Ngoài ra, còn phải chịu sự lệ thuộc vào nguồn cung gạo thành phẩm của thị trường

Để khắc phục nhược điểm này, Công ty đã quyết định mở rộng và xây dựng nên nhà máy chế biến gạo với dây chuyền lau bóng gạo.Đầu năm 2012, Công ty đã bắt đầu

đi vào hoạt động với nhà máy này Hiện nay, Công ty chỉ thu mua gạo thành phẩm khi khối lượng hợp đồng xuất khẩu quá lớn mà nhà máy công ty không đủ cung cấp Bên cạnh đó, công ty còn có nhà máy xay xát, đẩy mạnh việc thu mua lúa gạo trực tiếp từ nông dân và từ đó chế biến gạo để tăng sản lượng gạo đầu ra phục vụ xuất khẩu Ngoài

ra trong tương lai, Công ty cũng sẽ không thu mua gạo thành phẩm từ các kênh, và đẩy mạnh thu mua lúa trực tiếp từ nông dân nhằm giảm chí phí thu mua, giúp tăng lợi nhuận

Việc này rất có lợi cho sự phát triển của công ty trong tương lai Vừa giảm

Trang 15

sự lệ thuộc vào nguồn cung gạo thành phẩm trên thị trường, vừa tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều, theo đúng yêu cầu từ phía khách hàng Từ đó, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thương trường trong nước

Việc tiến hành thu mua của công ty rất linh hoạt, thường là sau các vụ thu hoạch lúa hằng năm, hoặc theo tình hình của thị trường và hợp đồng xuất khẩu

Gạo nguyên liệu mua được là gạo xô, được bóc vỏ.Sau đó, sẽ được đưa vào máy lau bóng để sản xuất ra gạo thành phẩm

Quy trình chế biến theo sơ đồ sau:

Gạo nguyên liệuMáy lau bóng gạo

TấmGạo thành phẩmCámĐóng góiNhập kho

Trang 16

Hình 2.2 - Quy trình chế biến gạo của Công ty Duy Hưng Thịnh

(Nguồn: Phòng kế toán)

Giai đoạn 1: Thu mua, sơ chế nguồn nguyên liệu

- Về việc thu mua nguồn nguyên liệu: Công ty do có uy tín từ lâu nên tạo lập được mối quan hệ tốt với nhiều thương lái cũng như những hợp tác xã và hộ nông dân sản xuất với số lượng lớn nên nguồn cung ổn định Khi đến màu vụ thì Công ty sẽ liên hệ với họ, thu mua lúa đem về các phân xưởng để xay xát, lau bóng đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của khách hàng, chế biến thành gạo và đóng gói bao bì theo yêu cầu của khách hàng Phòng kế hoạch sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc phân bổ cho các xí nghiệp nguồn nguyên liệu cần xay xát Nếu hợp đồng có số lượng gạo quá lớn, các xí nghiệp không thể xay xát kịp để giao hàng thì Công ty sẽ liên hệ với các doanh nghiệp

tư nhân và các doanh nghiệp khác cung cấp gạo theo tiêu chuẩn Công ty đưa ra phù hợp với qui định của hợp đồng Mối quan hệ giữa công ty và các đơn vị này hiện đang rất tốt và được hình thành từ lâu nên Công ty không gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hàng để xuất khẩu

- Về cách đóng gói bao bì: Công ty thường đóng thành những bao lớn nặng 50 kg hoặc 25 kg và những túi nhỏ nặng 5 kg và tùy vào yêu cầu của khách hàng Về phần bao bì, nếu khách hàng không yêu cầu về nhãn hiệu thì công ty sẽ đóng gói bằng loại bao, kích cỡ, màu sắc, kí mã hiệu theo quy định của công ty và đảm bảo bao bì phù hợp với phương thức chuyên chở, hàng hóa đến nơi an toàn và bảo vệ tốt gạo ở bên trong Nếu như có yêu cầu về đóng gói thì khách hàng sẽ gởi mẫu hoặc bao bì cho công ty.Mọi chi phí về bao bì sẽ được hai bên thỏa thuận

Trang 17

- Về khâu giám định hàng hóa xuất khẩu: hàng hóa được giám định bởi bộ phận giám định uy tín mà bên mua chỉ định về phẩm chất, số lượng hàng hóa

Giai đoạn 2: Quá trình xuất khẩu gạo

- Quá trình ký hợp đồng xuất khẩu: Công ty dùng phương thức chào hàng bằng phương tiện điện tử, sau khi có khách hàng thì sẽ tiến hành thương lượng, thỏa thuận giá cả và các yêu cầu giữa hai bên Sau khi đồng ý thì sẽ tiến hành kí hợp đồng, có thể gặp trực tiếp hoặc kí hợp đồng qua mạng điện tử Nếu như có mâu thuẫn thì hướng giải quyết đầu tiên của công ty là thương lượng Bởi công ty đặt uy tín lên hàng đầu và muốn tạo mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài với khách hàng

2.2.5.2 Phân phối

Công ty phân phối gạo theo hình thức ủy thác xuất khẩu, được thực hiện theo sự chỉ đạo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông qua các hợp đồng Tuy giá cả tương đối cao và đầu ra ổn định nhưng phải chịu sự lệ thuộc vào hoạt động của Hiệp hội.Các doanh nghiệp xuất khẩu tư nhân, hay chính phủ các nước sau khi mua gạo từ Công ty sẽ phân phối lại cho các doanh nghiệp ở thị trường nước ngoài, rồi mới đến tay người tiêu dùng Do đó, Công ty chỉ tạo được uy tín đối với các nhà xuất nhập khẩu Thương hiệu của công ty vẫn chưa được người tiêu dùng ở thị trường nước ngoài biết đến

Công ty phân phối sản phẩm chủ yếu qua trung gian, không sử dụng đại lý phân phối ở nước ngoài mà bán trực tiếp cho các nhà xuất khẩu thông qua hình thức xuất khẩu ủy thác Vì vậy công ty khó kiểm soát được sản phẩm của mình trên thị trường và không phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng Và Công ty phân phối theo sự chỉ đạo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông qua các hợp đồng Tuy giá

cả tương đối cao và đầu ra ổn định nhưng phải chịu sự lệ thuộc vào hoạt động của Hiệp hội

Trang 18

2.3 Quá trình thu mua gạo

Nếu thu mua gạo từ thương lái, nông dân thì Công ty phải chế biến gạo nguyên

liệu đã thu mua thông qua phân xưởng sản xuất thành gạo thành phẩm (đạt yêu

cầu xuất khẩu) rồi mới chuyển giao cho đơn vị nhập khẩu

Nếu thu mua gạo thành phẩm từ đơn vị chế biến, công ty kiểm nhận tại cảng và

chuyển giao hàng trực tiếp cho đơn vị nhập khẩu Địa điểm tùy thuộc vào điều kiện đã

ký trong hợp đồng thu mua

Công ty liên kết cung ứng gạo các công ty khác trong vùng đồng bằng sông Cửu

Long Nếu các công ty đó có kí hợp đồng với đơn vị nhập khẩu nước ngoài và muốn

ủy thác công ty giao hàng, thì vẫn thực hiện

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011-2013

3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.960,68 5.087,69 4.690,53

4 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 122,59 58,87 127,26

Trang 19

Bảng 2.2 - Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Duy Hưng Thịnh từ

Nguồn: Phòng kế toán

Trang 20

Nhận xét:

Qua bảng 2.2 ta nhận thấy tổng doanh thu trong giai đoạn 2011- 2013 của Công

ty Duy Hưng Thịnh liên tục giảm Cụ thể, doanh thu năm 2011 đạt 327.294,39 triệu đồng, đến năm 2012 doanh thu giảm 8,3% so với 2011, chỉ còn 300.283,32 triệu đồng Đến năm 2013 doanh thu tiếp tục giảm 27,5% so với năm 2012 còn 217.750,17 triệu đồng nguyên nhân là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu khác đều giảm

Nguyên nhân tổng doanh thu giảm qua các năm là do tình hình xuất khẩu gạo gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân của khó khăn này được nhiều người nhận định là do

ẩn số từ kho lương thực của Thái Lan Theo như dự báo, hiện tại Thái Lan đang tồn kho lượng gạo rất lớn, nên dù muốn hay không vẫn phải tìm cách bán ra nhằm giải phóng lượng hàng tồn và để quay nhanh đồng vốn Thực tế là Thái Lan đang xả hàng, nên gạo Việt Nam rất khó cạnh tranh về giá so với gạo của Thái Lan Điều minh chứng

là, Việt Nam vừa "vuột" hợp đồng cung ứng gạo tập trung cho Malaysia, do giá gạo của Thái Lan thấp hơn Ở một khía cạnh khác, các nước nhập khẩu gạo của Việt Nam những năm qua lại đang dần tự vươn lên trong sản xuất lúa nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước Do vậy, dù muốn hay không, XK gạo của Việt Nam nói chung , của tỉnh Đồng Tháp và Công ty CP XKLT Duy Hưng Thịnh nơi riêng vẫn phải trông cậy vào thị trường mới là Trung Quốc

Trong giai đoạn 2011– 2013, tổng chi phí của Công ty biến động không đều Tổng chi phí giảm nhẹ vào năm 2012 và giảm mạnh vào năm 2013 nhưng chúng có một điểm chung là chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của Công ty Cụ thể năm 2011 là 321.151,42 triệu đồng, đến năm 2012 tổng chi phí giảm 8,1% chỉ còn 295.083,63 triệu đồng Sang năm 2013, tổng chi phí giảm 27,9% so với năm 2012 chỉ còn 212.907,70 triệu đồng chủ yếu là do trong giai đoạn này, Công

ty phải trả mức thuế cao hơn 18,98 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do Công ty không còn nhận được ưu đãi thuế suất thuế TNDN của các doanh nghiệp mới thành lập

Trang 21

Trước nền kinh tế lúc bấy giờ chi phí có chiều hướng bắt đầu gia tăng, sự cạnh tranh về chất lượng giá cả, mẫu mã giữa các Công ty đối thủ là điều không thể tránh khỏi nên khi bước sang năm 2012 tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty gặp một số khó khăn nhất định

Hoạt động kinh doanh năm 2011 là năm Công ty gặt hái được nhiều thành công vượt bậc về doanh thu và lợi nhuận thu được Năm 2011 lợi nhuận trước thuế đạt

182,30 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng đạt 142,84 triệu đồng, bắt đầu

đánh dấu những thành công của Công ty Công tác khai thác mở rộng thị trường, hệ thống kho bãi và thiết bị từng bước được mở rộng và hoàn thiện, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý dần đi vào chu trình phát triển

Nhìn chung, lợi nhuận của Công ty chưa thực sự ổn định và có chiều hướng giảm

so với năm trước Đây là mức lợi nhuận khá thấp so với các Công ty cùng ngành khác

Có thể nói tình hình xuất khẩu gạo của Công ty trong năm vừa qua còn khó khăn, do

đó cũng làm lợi nhuận của Công ty giảm xuống đáng kể

Năm 2014 xu hướng thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệtgiữa các quốc gia nói chung và các Công ty nói riêng Bên cạnh việc duy trì khách hàng cũ Công ty cần chú trọng hơn nữa công tác tìm kiếm mở rộng khách hàng mới, thị trường mới vì hiện tại ngành xuất khẩu gạo tại khu vực ĐBSCL – vựa lúa của cả nước là một lĩnh vực tiềm năng nên ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó Công ty cần khẳng định thương hiệu và chất lượng của mình tại thị trường này Ngoài ra, công ty cần hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của thị trường Từ đó mới có thể đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra

2.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty

Thuận lợi

- Có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, nhạy bén năng động, có đủ năng lực quản lý sản xuất và kinh doanh

- Được sự tín nhiệm của tỉnh uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh, các cơ ngành hữu quan

và là đối tác uy tín của khách hàng trong và ngoài nước

Trang 22

- Là khách hàng có uy tín và lớn nhất của Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh Sa Đéc, Quỹ hổ trợ phát triển tỉnh Đồng Tháp

- Duy Hưng Thịnh là doanh nghiệp có tiếng được nhiều khách hàng biết đến

Có một số khách hàng quen thuộc ở các tỉnh lân cận

- Công ty có xí nghiệp chế biến lương thực có năng suất cao, có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng

Khó khăn

- Thiếu vốn đầu tư hoạt động, đa số vốn hiện nay của Công ty là vốn vay

- Chưa có vùng qui hoạch lúa ổn định, nên chưa làm ra được sản phẩm giá trị gia tăng

- Thị trường tiêu thụ gạo nội địa không ổn định, chủ yếu là bán lại cho các doanh nghiệp, công ty không thực hiện bán lẻ

- Công ty xuất khẩu ra nước ngoài dưới dạng ủy thác, chưa có hợp đồng chính thức với nước ngoài

- Khách hàng ngày càng trở nên khó tính, đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng, giá cả cạnh tranh…

- Giá cả nguyên vật liệu của ngành biến động phức tạp và có nhiều ảnh hưởng bất lợi cho Công ty Nếu công ty thu mua nguyên liệu với giá quá cao trong khi giá bán không đổi thì lợi nhuận sẽ giảm, trường hợp giá nguyên liệu hạ thấp xuống mà không

có khách đặt hàng sẽ gây nên tình trạng tồn đọng hàng hóa, gây nhiều rủi ro cho công

ty vì gạo không thể dự trữ lâu được

- Địa bàn tỉnh Đồng Tháp có khá nhiều xí nghiệp chế biến xuất khẩu gạo, vì thế

sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp về nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra diễn ra rất phức tạp

- Công ty xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài dưới dạng thô qua trung gian nên dễ

bị ép giá làm ảnh hưởng đến lợi nhuận

2.6 Định hướng và phát triển của Công ty năm 2014

Trang 23

- Đầu tư thêm nhiều lĩnh vực như mở rộng kinh doanh thêm nhiều sản phẩm mới, nâng dần tỷ trọng các mặt hàng ngoài mặt hàng gạo trong cơ cấu doanh thu của công ty.

- Duy trì tốt ngành kinh doanh lương thực, mở rộng xuất khẩu và xuất khẩu gạo chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu cho gạo, để đạt được mục tiêu phát triển nhanh chóng và bền vững cho công ty vào năm 2020

- Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống ISO 9001-2000 Nâng cao trình độ tay nghề cho nhân viên, người lao động Giữ vững danh hiệu một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

- Khai thác tối đa lợi thế nguồn hàng trong tỉnh theo hướng xuất khẩu, nhập khẩu máy móc vật tư phục vụ sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh từ đó hoạch định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh trước mắt và lâu dài

- Xây dựng trang bị các thiết bị hiện đại cho các xí nghiệp, mở rộng các kho chứa hàng, thành lập và tạo vùng nguyên liệu ổn định cho công ty

- Mở rộng và củng cố thị trường ở Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Hướng vào thị trường nội địa nhằm tăng doanh số, quảng bá thương hiệu

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 24

3.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh

3.1.1.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đi sâu vào nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế, bằng các phương pháp thích hợp hơn, so sánh số liệu và phân giải nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải tiến các hoạt động trong kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả trong kinh doanh cao hơn

3.1.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh hưởng, nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định

Kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự đoán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá Ngoài ra cần phải đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu

Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với độ biến động chính xác

Trang 25

Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết cần phải xây dựng thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế khác nhau, để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích

3.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

a Phân tích hoạt động trong kinh doanh: là công cụ để phát triển những khả

năng tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trong kinh doanh

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau nhƣ thế nào đi nữa cũng còn tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được Từ đó ta sẽ có cách khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lí để mang lại hiệu quả cao hơn

b Phân tích hoạt động kinh doanh: là cở sở quan trọng để có thể đề ra các

quyết định kinh doanh

Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp mình Nó là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược kinh doanh Do đó người ta phân biệt phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động kinh doanh luôn đi trước quyết định là cơ sở cho các quyết định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương pháp có hệ thống và tìm ra các giải pháp áp dụng chúng vào mỗi doanh nghiệp

c Phân tích hoạt động kinh doanh: là biện pháp quan trọng để phòng rủi ro

trong kinh doanh

Để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên tài liệu có được, thông qua phân tích doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp

Trang 26

đến, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh thật phù hợp với tình hình

Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như về tài chính, lao động vật tư, … doanh nghiệp còn quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh… Trên cơ sở phân tích trên doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy và có các phương án phòng ngừa trước khi chúng có thể xảy ra

3.1.1.4 Nhiệm vụ

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cở sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thong qua các chỉ tiêu kinh

- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào mục tiêu đã định

3.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

3.1.2.1 Phân tích doanh thu

Doanh thu là phần giá trị mà Công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Trang 27

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ hoạt động bất thường

3.1.2.2 Phân tích về chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề

ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí có nhiều loại và được phân loại theo ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ các nhu cầu khác nhau của phân tích Tuỳ vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ hội,

Các loại chi phí có liên quan đến đề tài phân tích:

Trang 28

- Giá vốn hàng bán: Hay còn gọi là chi phí hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các loại như tiền lương, khấu hao tài sản cố định, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ…Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định nên có khoảng chi nào tăng lên so với

kế hoạch là điều không bình thường, doanh nghiệp cần xem xét nguyên nhân cụ thể

3.1.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này

Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn

bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế gián thu phải nộp theo quy định

Trang 29

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu hoạt động tài chính trừ

ra các khoản phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay NH

+ Lợi nhuận cho vay vốn

+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xãy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường doanh nghiệp có tồn tại được hay không? Điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không? Vì thế lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn

là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp vì lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phấn đấu thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội, là nguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp là nguồn tham gia đóng góp theo luật định dưới hình thức thuế TNDN

3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá KQHĐ sản xuất và Kinh Doanh

Trang 30

Các nhóm chỉ tiêu để đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần: là tỷ lệ phần trăm của chi phí bán hàng trong tổng số doanh thu thuần, được tính bằng công thức sau:

3.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

a Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tỷ số lưu động)

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…

b Hệ số thanh toán nhanh (Tỷ số thanh toán nhanh)

Trị giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần

Chi phí quản lý kinh doanh

Tỷ suất CP quản lý trên DTT = x 100 (%)

Doanh thu thuần

Tài sản lưu động & Đầu tư ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn = (Lần)

Nợ ngắn hạn

TSLĐ & ĐTNH – Hàng tồn kho

Trang 31

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng

ngay cho việc thanh toán.

3.1.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: là tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong doanh thu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần: là tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận kế toán trong doanh thu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: là tỷ lệ phần trăm của lợi

nhuận sau thuế trong tổng doanh thu thuần

Các tỷ suất này cho ta biết là trong 100 đồng doanh thu thuần thì lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế là bao nhiêu

3.1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng luân chuyển vốn

Lợi nhuận HĐKD

Tỷ suất lợi nhuận HĐKD trên DTT = x 100 (%)

Doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên DTT = x 100 (%)

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DTT = x 100

Doanh thu thuần

Trang 32

- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (hay Hệ số quay vòng của hàng tồn kho) là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán) trong một kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ Ở đây, bình quân giá trị hàng tồn kho bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.

- Số vòng quay tài sản cố định (Hệ số quay vòng tài sản cố định) là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định, của doanh nghiệp Thước đo này được tính bằng cách lấy doanh thu của doanh nghiệp đạt được trong một kỳ nào đó chia cho giá trị bình quân tài sản cố định thuần (ròng) của doanh nghiệp trong kỳ đó Giá trị bình quân này được tính bằng cách lấy giá trị trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ

- Số vòng quay tài sản cố định là nó cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu số vòng quay tài sản

cố định lớn, có thể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn

- Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 33

3.1.3.5 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được các nhà quản trị kinh doanh quan tâm và tìm hiểu Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu…), mỗi góc độ đều cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ cho các quyết định quản trị

- Suất sinh lợi của tài sản (ROA): mang ý nghĩa là 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả

Suất sinh lợi của tài sản càng cao khi hệ số lãi ròng càng cao và số vòng quay tài sản càng cao

- Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE): cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu

tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

3.1.3.6 Chỉ số về cơ cấu nguồn vốn

- Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay

Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản =

Tổng tài sản

Lợi nhuận ròngROA = Tổng tài sản

Lợi nhuận ròngROE = Vốn chủ sở hữu

Trang 34

chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để

có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

- Tỷ số nợ trên tài sản là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản

lý nợ của doanh nghiệp và được tính toán bằng công thức sau:

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp

- Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm

cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn số liệu dùng để phân tích là những số liệu được thu thập trên cơ sở các báo cáo tài chính, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty qua những năm 2011, 2012

và 2013

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Qua những số liệu thu thập được ta tiến hành tổng hợp và phân tích với các phương pháp so sánh

Trang 35

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tài chính Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Khi tiến hành so sánh phải xác định được chỉ số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh…

Phương pháp này được áp dụng khi ta tiến hành phân tích sự biến động của tình hình tiêu thụ qua các năm, chúng ta có thể phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm (theo mặt hàng và theo thị trường) thông qua 2 phương pháp so sánh cụ thể sau:

- Phương pháp số tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2 kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc

Y = Y1 – Y0Với:

so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phương pháp so sánh được sử dụng để thực hiện được mục tiêu là so sánh tình hình biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong 3 năm

Y1

Y = Y0

Trang 36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC DUY HƯNG THỊNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯƠNG BÊN NGOÀI:

Đánh giá các yếu tố bên ngoài ta sẽ thấy được những cơ hội và nguy cơ mà Công

ty gặp phải, từ đó nhà quản lý sẽ có các chiến lược chính xác nhằm tận dụng các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ

Môi trường hoạt động bên ngoài của Doanh nghiệp gồm 2 loại: môi trường vĩ mô

và môi trường vi mô

4.1.1 Môi trường vĩ mô:

4.1.1.1 Các yếu tố Kinh tế:

Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế vì vậy pháp luật và các chính sách thường xuyên có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn, phù hợp với thông lệ quốc tế Do đó, mỗi sự thay đổi của chính sách, pháp luật của Nhà nước, sẽ tiềm ẩn nhiều cơ hội và rủi ro tới quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của các Doanh nghiệp nói chung và các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu lương nói riêng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nước ta khá ổn định Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP trong 3 năm trở lại đây dao động trong khoảng 5,6 %/năm, cụ thể năm 2011 đạt 5,89%, năm 2012 đạt 5,03%, năm 2013 đạt 5,4% Riêng năm 2012 và 2013, là 2 năm đầy khó khăn và thách thức đối với nền kinh

tế nước ta Hàng loạt những bất ổn về tình hình tài chính đã tác động mạnh mẽ đến tốc

độ tăng trưởng của nền kinh tế

Hình 4-4: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2009 đến 2013

(Nguồn website: http://www.gso.gov.vn )

Trang 37

Sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế sẽ là nền tảng vững chắc cho

sự phát triển của các ngành nghề kinh doanh Thêm vào đó, nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng phát triển còn rất lớn, Chính phủ cũng tạo điều kiện để các Công ty phát triển, ngoài ra Việt Nam còn là thành viên của WTO nên

có nhiều cơ hội đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế và phát triển đất nước Điều này đã tác động tích cực đến sự phát triển của các Công ty trong của cả nước nói chung và của Duy Hưng Thịnh nói riêng Với sự phát triển của cả nước nói trên đã góp phần giúp cho hoạt động xuất khẩu-cung ứng gạo của Công ty với các Công ty đối tác ngày càng được đẩy mạnh

áp dụng đối với kỳ hạn dưới 6 tháng Trần lãi suất cho vay đối với 5 lĩnh vực ưu tiên chỉ còn 9%/năm, những khoản vay thông thường cũng không còn phải chịu mức lãi suất cho vay "khủng", mà được điều chỉnh xuống mức hợp lý hơn, quanh ngưỡng 10-12%/năm, khiến tỷ trọng những khoảng cho vay có lãi suất đến 13%/năm chiếm hơn 70% tổng dư nợ cho vay trên toàn hệ thống Tốc độ tăng trưởng tín dụng không quá

"nóng" như trước, mà đã trở về trạng thái cân bằng và ổn định hơn khi tín dụng cho nền kinh tế tăng gần 7% so với đầu năm

Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của

DN và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế

Khi lãi suất cho vay của NHTM tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của Công ty, gây ra tình trạng thua lỗ Xu hướng tăng lãi suất Ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm, thu hẹp quy mô và phạm vi của hoạt động SXKD Ngược lại, khi lãi suất Ngân

Trang 38

hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho Công ty giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn là động lực khuyến khích các Công ty mở rộng đầu tư, phát triển các hoạt động SXKD và qua đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế

Mặc dù tín dụng tăng chậm hơn so với giai đoạn trước đây, nhưng chất lượng tín dụng được cải thiện, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý Việc điều hành lãi suất theo hướng dẫn dắt thị trường, đồng thời có sự điều chỉnh linh hoạt, phù hợp

với những diễn biến kinh tế vĩ mô và tiền tệ (theo website: suat-ngan-hang.aspx )

Cùng với các chính sách cho lãi suất, tỷ giá và thị trường vàng không còn căng thẳng Nếu như năm 2010 và 2011, NHNN liên tục phải điều chỉnh tăng tỷ giá để đến cuối năm 2011, tỷ giá tăng 10,01% so với cùng kỳ năm 2010 và đứng ở mức 20.828 VND/USD và trong hơn một năm trở lại đây, tỷ giá khá ổn định Các trường hợp vay vốn bằng ngoại tệ cũng bị thu hẹp theo hướng khách hàng chỉ được vay ngoại tệ nếu

có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay, những trường hợp khác phải có sự chấp thuận bằng văn bản của NHNN Đến cuối năm 2012, giá USD mua vào tại các ngân hàng giảm 1% so với cuối năm trước, chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chính thức và tự do được thu hẹp, tỷ lệ đô la hóa giảm mạnh Các tổ chức kinh tế và cá nhân đẩy mạnh bán ngoại tệ cho các ngân hàng, tạo điều kiện cho NHNN mua một lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối nhà nước Thị trường vàng cũng không còn bị "sốt", nhu cầu vàng trong dân đã bão hòa, nên khoảng cách

giữa giá vàng trong nước và thế giới dần được thu hẹp (theo NHNN website

Trang 39

(Nguồn tổng cục thống kê website: http://www.gso.gov.vn )

Mức lạm phát của nền kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp Trong hai năm 2010, 2011 mức lạm phát ở nước ta khá cao vượt qua hai con số (năm 2010: 11,75% và năm 2011: 18,13%) đã ảnh hưởng lớn đến mọi mặt của xã hội, gây khó khăn đến đời sống nhân dân và hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Năm 2012, tỷ lệ lạm phát đã giảm rất nhiều xuống còn 6,81% và năm

2013 đã giảm xuống ở mức thấp nhất trong vòng 5 năm là 6,04%

Các yếu tố kinh tế tác động mạnh đến Công ty Nó tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rũi ro Mặt khác, tình hình suy giảm kinh tế toàn cầu còn kéo dài sẽ gây ra khó khăn cho các Doanh nghiệp trong thời gian tới

Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu

Nền kinh tế lạm phát cao giá hầu hết các loại hàng hóa đều tăng, nhưng cùng với

đó sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra cũng tăng giá Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng có mức giá tăng nhanh, sản lượng bán ra ít bị ảnh hưởng cảu lạm phát có thể làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng

Tuy nhiên, nếu mặt hàng kinh doanh có mức giá tăng chậm, sản lượng bán ra chịu ảnh hưởng nhiều của lạm phát thì doanh thu có xu hướng giảm Như vậy, để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của lạm phát ta cần phải xét đến mức tăng giá sản phẩm

và mức tăng hay giảm sản lượng bán ra

Ảnh hưởng của lạm phát đến chi phí

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, lạm phát tăng cao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất, chi phí nhân công, chi phí quản lý, bán hàng, thuê kho bãi, điều đó làm tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến các hướng đầu tư của doanh nghiệp,

Trang 40

buộc các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh nhằm tối đa hỳa chi phí để có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường.

Tuy nhiên, lạm phát dẫn đến tình trạng tăng giá chung của tòan nền kinh tế Điều

đó có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của sự tăng giá chung Vì vậy, nếu doanh nghiệp có các biện phất tốt để tối thiểu hỳa chi phí như tìm được những nhà cung ứng với giá thấp hơn, phân phối tốt chi phí nhân công, thì việc tăng chi phí chung trong nền kinh tế lại có thể trở thành một lợi thế của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của lạm phát đến lợi nhuận

Lạm phát khiến cho các yếu tố đầu vào tăng cao, chi phí tăng cao ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Lạm phát làm cho giá trị thực của các tài sản khấu hao nhiều hơn, phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn khiến lợi nhuận giảm

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, trong thời kỳ lạm phát lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn có thể tăng do mức tăng giá bình quân của các yếu tố đầu vào thấp hơn mức tăng giá của sản phẩm đầu ra trong khi sản lượng sản phẩm của doanh nghiệp bán

ra không giảm sút nhiều

Ảnh hưởng của lạm phát đến năng suất lao động

Lạm phát xảy ra làm tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống Người lao động sẽ mất động lực làm việc nếu doanh nghiệp không có chế độ dãi ngộ tốt đối với nhân viên của mình Điều đó ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động của doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong điều kiện lạm phát thì tất cả các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng Vì vậy, doanh nghiệp đề ra cách ứng phó với lạm phát sẽ hạn chế được rủi ro, nắm bắt tốt những cơ hội kinh doanh và duy trì ổn định việc làm cho người lao động,

sẽ giữ được người lao động ở lại với doanh nghiệp, người lao động sẽ ổn định được tâm lý và phục vụ tốt cho công ty, qua đó năng suất lao động sẽ cao hơn

Ảnh hưởng của lạm phát đến thị phần

Ngày đăng: 04/09/2015, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức theo quy mô này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh của  Công ty. Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng thành viên, vừa tăng cường  chuyên môn hóa công việc, giảm thiểu những trùng lắp nhân viên giúp tăng hiệu qảu  làm việc - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Hình th ức tổ chức theo quy mô này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty. Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng thành viên, vừa tăng cường chuyên môn hóa công việc, giảm thiểu những trùng lắp nhân viên giúp tăng hiệu qảu làm việc (Trang 13)
Bảng 4-3: Giá gạo giai đoạn 2011-2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 3: Giá gạo giai đoạn 2011-2013 (Trang 54)
Bảng 4-5: Tình hình doanh thu tại Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 5: Tình hình doanh thu tại Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 60)
Bảng 4-6: Tình hình chi phí tại Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 6: Tình hình chi phí tại Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 63)
Bảng 4-7: Tình hình lợi nhuận tại Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 7: Tình hình lợi nhuận tại Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 67)
Hình 4-7: Chỉ tiêu mức độ sử dụng chi phí qua 3 năm 2011-2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Hình 4 7: Chỉ tiêu mức độ sử dụng chi phí qua 3 năm 2011-2013 (Trang 71)
Bảng 4-9: Khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2011 - 2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 9: Khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2011 - 2013 (Trang 73)
Bảng 4-11: Khả năng luân chuyển vốn của Công ty Duy Hưng Thịnh - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 11: Khả năng luân chuyển vốn của Công ty Duy Hưng Thịnh (Trang 77)
Bảng 4-13: Khả năng sinh lợi của công ty từ năm 2011-2013 - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 13: Khả năng sinh lợi của công ty từ năm 2011-2013 (Trang 79)
Bảng 4-3: Các tỷ số quản trị nợ của Công ty - Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh
Bảng 4 3: Các tỷ số quản trị nợ của Công ty (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w