BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN HỒ TÂN TIẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ SỐT RÉT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MẮC SỐT RÉT TẠI 2 XÃ EATIR VÀ EA NAM HUYỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
HỒ TÂN TIẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
SỐT RÉT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MẮC SỐT RÉT TẠI 2 XÃ EATIR VÀ EA NAM
HUYỆN EA H'LEO, TỈNH ĐẮKLẮK NĂM 2008
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CHUYÊN NGÀNH KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
Tp Buôn Ma Thuột - Năm2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
HỒ TÂN TIẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
SỐT RÉT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MẮC SỐT RÉT TẠI 2 XÃ EATIR VÀ EA NAM
HUYỆN EA H'LEO, TỈNH ĐẮKLẮK NĂM 2008
CHUYÊN NGÀNH KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
MÃ SỐ : 607265 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN XUÂN THAO
Tp Buôn Ma Thuột - 2009
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
HỒ TÂN TIẾN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tấm lòng trân trọng, tôi xin cám ơn :
- Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Ban lãnh ñạo Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy nhơn, Ban giám ñốc Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Phòng ñào tạo sau ñại học Trường Đại học Tây nguyên ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
- PGS.TS Nguyễn Xuân Thao, Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Nguyên, là người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
- GS.TS Đặng Tuấn Đạt, PGS.TS Phạm Văn Thân, PGS TS Trần Xuân Mai, PGS TS Triệu Nguyên Trung, TS Hồ Văn Hoàng, TS Phan Văn Trọng, TS Đào Mai Luyến, TS Lê Thành Đồng ñã ñóng góp những ý kiến qúi báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
- Các anh chị ñồng nghiệp Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn, Bộ môn Ký sinh trùng Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, Trung tâm y tế huyện Ea H’leo, Trạm y tế xã Ea Nam, xã Ea Tir huyện Ea H’leo tỉnh ĐắkLắk cùng bạn bè, gia ñình ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Trang 61.2.3 Sự khác nhau về chu kỳ của các loại Plasmodium 5
Trang 71.4.2.Những cơn sốt tái phát gần và tái phát xa 8
1.4.5.Sốt rét do Plasmodium falciparum 9
1.10.2 Nghiên cứu về vector truyền bệnh sốt rét 17
1.10.3 Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ trong sốt rét 17
1.10.4 Nghiên cứu về kiến thức - thái ñộ - thực hành PCSR 18
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21
Trang 82.4.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.4.5 Các phương pháp thu thập số liệu 28
3.1.1 Một số ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu 34
3.2.1 Đặc ñiểm ñối tượng ñiều tra KAP 38
Trang 91 Tỷ lệ mắc sốt rét ở người dân 2 xã nghiên cứu 62
2 Một số yếu tố nguy cơ ñến mắc sốt rét ở 2 xã nghiên cứu 62
- Người ñi rừng, ñi rẫy ngủ lại trong rừng hoặc ngủ rẫy 63
- Nguy cơ mắc SR ñối với không ngủ màn thường xuyên 63
- Liên quan giữa kiến thức, thái ñộ, hành vi PCSR 63
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 10Bảng 3.5 Bệnh nhân sốt rét theo giới tính 35
Bảng 3.10 Tỷ lệ lách to phân theo dân tộc 38 Bảng 3.11 Đối tượng ñiều tra KAP theo giới tính và dân tộc 38 Bảng 3.12 Trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 39 Bảng 3.13 Biết tiếng Kinh theo nhóm dân tộc 39 Bảng 3.14 Kênh truyền thông PCSR ñược tiếp nhận 40 Bảng 3.15 Tỷ lệ biết ñúng về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 41 Bảng 3.16 Tỷ lệ biết về tính chất lây truyền sốt rét 41 Bảng 3.17 Tỷ lệ biết ñúng triệu chứng bệnh sốt rét 42 Bảng 3.18 Tỷ lệ biết ñúng về thuốc ñiều trị bệnh sốt rét 42 Bảng 3.19 Tỷ lệ biết ñúng về các biện pháp PCSR 43 Bảng 3.20 Tỷ lệ biết ñúng cần phải xét nghiệm máu khi mắc SR 43 Bảng 3.21 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về sự nguy hiểm của bệnh SR 44 Bảng 3.22 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về ñiều trị khỏi bệnh sốt rét 44 Bảng 3.23 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về nơi ñiều trị khi mắc sốt rét 45
Trang 11Bảng 3.24 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc phòng bệnh sốt rét 45 Bảng 3.25 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc ngủ màn PCSR 46 Bảng 3.26 Các ñiểm dịch vụ y tế người dân tiếp cận khi mắc SR 47 Bảng 3.27 Tỷ lệ người có hành vi ñúng ñến nơi ñiều trị khi mắc SR 47 Bảng 3.28 Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị SR 48 Bảng 3.29 Tỷ lệ người có hành vi sử dụng ñúng thuốc khi mắc SR 49
Bảng 3.35 Số lượng và thành phần loài Anopheles 52
Bảng 3.36 Thành phần và mật ñộ loài Anopheles xã Ea Tir 53
Bảng 3.37 Thành phần và mật ñộ Anopheles xã Ea Nam 53 Bảng 3.38 Yếu tố nguy cơ mắc SR ñối với ngươi ñi rừng, ñi rẫy, ngủ
lại trong rừng, trong rẫy
54
Bảng 3.39 Yếu tố nguy cơ mắc SR ñối với ngủ màn và không ngủ
màn thường xuyên
55
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh ĐắkLắk 22 Hình 2.2 Bản ñồ hành chính huyện Ea H’leo 22 Hình 3.1 Tỷ lệ người dân tiếp cận với các kênh truyền thông
Hình 3.3 Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị SR 48
Trang 14Từ năm 1955, Tổ chức y tế thế giới ñã có nhiều nỗ lực nhằm phòng chống và tiêu diệt sốt rét trên toàn cầu với những yêu cầu, mục tiêu thích hợp cho từng quốc gia Việt Nam ñã tiến hành chiến lược tiêu diệt sốt rét từ năm
1958 ñến năm 1961 ở miền Bắc và diệt trừ sốt rét ở miền Nam Tháng 2/1991 chiến lược phòng chống sốt rét ñược ñề xuất và hiện nay là chiến lược ñẩy lùi sốt rét theo xu hướng toàn cầu [4]
Với tất cả những nỗ lực nêu trên, tình hình sốt rét tại Việt Nam có những thay ñổi ñáng kể, số người chết do sốt rét tiếp tục giảm hàng năm Đến năm 2007 toàn quốc chỉ có 20 người chết do sốt rét, giảm 86,5% so với năm
2000, tỷ lệ chết do sốt rét năm 2007 là 0,02/100.000 dân, giảm 89,5% so với năm 2000 Số người mắc sốt rét cũng giảm hàng năm Năm 2007, có 70.910 bệnh nhân sốt rét, giảm 75,8% so với năm 2000, tỷ lệ mắc SR năm 2007 là 0,83/1.000 dân, giảm 78,4% so với năm 2000 Số bệnh nhân có ký sinh trùng
SR (+) cũng giảm hàng năm Năm 2007, có 16.389 bệnh nhân giảm 77,9% so với năm 2000, tỷ lệ ký sinh trùng (+) 0,19/1.000 dân, giảm 80,4% so với năm
Trang 152000 Năm 2007 chỉ có 01 vụ dịch SR Mức ñộ và quy mô dịch nhỏ ở thôn bản, không có người chết trong vụ dịch [62]
Tuy nhiên, những kết quả nói trên còn thiếu tính bền vững, những thách thức từ nhiều phía: Cộng ñồng dân cư, muỗi truyền bệnh sốt rét, ký sinh trùng sốt rét, ñịa hình, ñịa bàn, mạng lưới y tế cơ sở và nguy cơ bùng phát dịch sốt rét luôn tiềm ẩn tại tỉnh ĐắkLắk, trong ñó huyện Ea H’Leo là một trong những vùng sốt rét lưu hành nặng của tỉnh
Theo số liệu lưu trữ của Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, trong 3 năm 2005-2007 [56] so với toàn tỉnh thì huyện Ea H’leo có tỷ lệ BNSR chiếm từ 16,43 ñến 22,15%; KSTSR từ 14,70% ñến 15,67% Năm
2008, toàn tỉnh có 1871 BNSR tỷ lệ 1,13/1000DSC, KSTSR 603 ( 533
P.falciparum, 70 P.vivax) , trong ñó huyện Ea H’leo ñã có 356 BNSR và 89
KSTSR Mặt khác, huyện Ea H’leo là huyện có biến ñộng dân cư lớn, dân di
cư tự do vào làm ăn sinh sống tại các xã Ea Tir, Ea Nam nhiều nên nguy cơ mắc và chết do SR của người dân tại các vùng này rất cao làm cho tình hình
SR tại ñây chưa ổn ñịnh
Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài “ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh sốt rét và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét tại 2 xã
Ea Tir và Ea Nam huyện Ea H’leo, tỉnh ĐắkLắk năm 2008 ” với các mục tiêu
1 Xác ñịnh tỷ lệ mắc sốt rét của cộng ñồng dân cư tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam, huyện Ea H’leo, tỉnh ĐắkLắk ;
2 Mô tả một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét ở người dân tại 2
xã nghiên cứu
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bệnh SR là một bệnh truyền nhiễm, do 4 loài Plasmodium của người gây nên Bệnh lây truyền theo ñường máu do muỗi Anopheles truyền bệnh
Bệnh biểu hiện ñiển hình bằng những cơn SR với ba triệu chứng cơ bản: Rét run, sốt, ra mồ hôi; bệnh lưu hành từng ñịa phương, trong những ñiều kiện thuận lợi có thể phát thành dịch [25]
1.1.2 Ký sinh trùng sốt rét
Năm 1880, Laveran lần ñầu tiên tìm ñược KSTSR, năm 1886 Golgi
phát hiện ra Pasmodium vivax và Plasmodium malariae Năm 1897-1898 Ross và Grassi mô tả các giai ñoạn của KSTSR trong cơ thể muỗi Anopheles
Năm 1891 Romanowsky nhuộm KSTSR bằng xanh methylen, eosin Năm
1892 Mac Callum cắt nghĩa ñược 3 giai ñoạn ký sinh trùng ở người, năm
1922 Stephens xác minh và mô tả Plasmodium ovale [1], [25]
KSTSR là những ñơn bào cần có hai vật chủ là muỗi và người ñể hoàn thành chu kỳ sống, hiện nay chỉ mới phát hiện 4 loài KSTSR ký sinh trên
người: P malariae (Laveran, 1880), P vivax (Grassi và Feletti, 1890) P
falciparum (Welch, 1897) và P ovale (Stephens, 1922)
Trang 171.2 CHU KỲ SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KSTSR :
Chu kỳ sinh sản và phát triển của các loại KSTSR ñòi hỏi phải qua 2 vật chủ là người và muỗi Người là vật chủ phụ, muỗi Anopheles là vật chủ chính ñồng thời là vật chủ trung gian truyền bệnh
1.2.1 Giai ñoạn chu kỳ sinh sản vô giới ở cơ thể người: Diễn ra 2 thời
kỳ kế tiếp nhau
- Thời kỳ phân chia trong tế bào gan ( Thời kỳ tiền hồng cầu )
KSTSR khi ở tuyến nước bọt của muỗi có dạng hình thoi gọi là thoi trùng hay thoa trùng Khi muỗi ñốt người thoa trùng vào máu ngoại biên của người Sau 30 phút toàn bộ thoa trùng chui vào gan ñể phát triển trong tế bào gan Trong tế bào gan thoa trùng cuộn tron lại rồi phát triển dần thành thể phân liệt Thể phân liệt vỡ giải phóng ra các mảnh trùng Từ một thoa trùng
tạo ra một lượng lớn các mảnh trùng (P.falciparum có khoảng 40.000 mảnh
trùng, P.vivax và P.ovale: 10.000-15.000 mảnh trùng, Pmalariae: 2000 mảnh trùng) Những mảnh trùng này sẽ vào máu ký sinh trong hồng cầu
+ P.falciparum và P.malariae, toàn bộ các mảnh trùng vào máu cùng
một lúc, chấm dứt giai ñoạn tế bào gan
+ Đối với P.vivax và P.ovale, do chúng có những chủng thoa trùng khác nhau về cấu trúc gen, ngoài sự phát triển tức thì của các thoa trùng ñể trở thành thể phân liệt còn có sự phát triển muộn hơn của một số thoa trùng khác Những thoa trùng này tạo thành các thể ngủ
(Hypnozoites) ở trong tế bào gan Các thể ngủ này phát triển từng
ñợt thành phân liệt, vỡ ra và gải phóng những mảnh trùng vào máu gây những cơn sốt rét tái phát xa
- Thời kỳ phân chia ở hồng cầu (Thời kỳ hồng cầu)
Các mảnh trùng từ gan xâm nhập vào hồng cầu, lúc ñầu là thể tư dưỡng
rồi phát triển thành thể phân liệt Thể phân liệt phát triển ñầy ñủ (Phân liệt
Trang 18già) sẽ phá vỡ hồng cầu giải phóng ra những mảnh trùng (merozoites) Lúc
này tương ứng với cơn sốt xảy ra trên lâm sàng
Hầu hết những mảnh trùng mang gen vô giới quay trở lại ký sinh trong những hồng cầu mới, tiếp tục phá vỡ HC gây những cơn sốt tiếp theo Một số
ít mảnh trùng mang gen hữu giới biệt hoá thành những giao bào ñực và cái, mỗi giao bào nằm trong một HC Những giao bào này nếu không ñược muỗi hút sẽ tự tiêu huỷ trong thời gian 45- 60 ngày, nếu ñược muỗi hút vào dạ dày muỗi sẽ tiếp tục phát triển trong cơ thể muỗi
1.2.2 Giai ñoạn chu kỳ sinh sản hữu giới ở muỗi
Muỗi hút máu người có giao bào tới dạ dày muỗi, giao bào cái thu gọn nhân và nguyên sinh chất thành giao tử cái trưởng thành Giao bào ñực kéo dài nguyên sinh chất thành 4-8 roi, mỗi roi dính một ít nhân thành các giao tử ñực trưởng thành Giao tử ñực hoà hợp với giao tử cái tạo thành trứng thụ tinh
(Zygote) Sau ñó phát triển thành trứng di ñộng (Ookynete) chui qua thành dạ dày muỗi tao thành trứng nang (Oocyste) Khi trứng nang phát triển thành
trứng nang già bên trong có khoảng 10.000 thoa trùng Trứng nang già vỡ, các thoa trùng mới tập trung về tuyến nước bọt của muỗi Khi muỗi ñốt người thoa trùng sẽ xâm nhập vào cơ thể người ñể gây bệnh
1.2.3 Sự khác nhau về chu kỳ của các loại Plasmodium
1.2.3.1 Giai ñoạn ở gan:
Giai ñoạn phát triển ở gan của P.vivax và P.ovale giống nhau: Bên cạnh
sự phát triển tức thì của các thoa trùng ñể thành thể phân liệt, còn có sự phát triển muộn hơn của một số thoa trùng khác ñó là những thể ngủ
(Hypnozoites) Vì vậy, bệnh nhân mắc 2 loại này gây ra sốt rét tái phát xa và
bệnh có thể kéo dài dai dẳng
Riêng ñối với P.falciparum do không có thể ngủ ở gan, nên bệnh do
loại này không có sốt rét tái phát xa
Trang 191.2.3.2 Giai ñoạn ở hồng cầu:
Thời gian ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở hồng cầu của Plasmodium,
P.vivax và P.ovale là 48 giờ Do vậy, nhịp ñộ cơn sốt của 3 loại KSTSR này
là sốt cách nhật Còn P.malariae cần 72 giờ ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở
HC nên gây sốt cách 2 ngày một cơn
1.2.3.3 Giai ñoạn ở muỗi truyền bệnh
Để thực hiện ñược chu kỳ hữu giới ở muỗi, KSTSR cần phải có nhiệt
ñộ thích hợp Nhiệt ñộ tốt nhất ñể thoa trùng phát triển trong cơ thể muỗi là
28 – 30oc Nhiệt ñộ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại Plasmodium là:
Theo công thức Bodenheimer thì thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới
ở muỗi là S sẽ thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường và loại Plasmodium
- P.falciparum: Sf = 111/ t - 16 (ngày)
- P.vivax và P.ovale: Sv,o = 105/ t- 14,5 (ngày)
- P.malariae: Sm = 144/ t - 16,5 (ngày)
t là nhiệt ñộ trung bình của những ngày theo dõi
Khi nhiệt ñộ càng cao, thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới càng ngắn
và khi nhiệt ñộ dưới mức tối thiểu, KSTSR không phát triển ñược trong cơ thể muỗi
Trang 201.3 QUÁ TRÌNH LÂY TRUYỀN BỆNH SỐT RÉT
Quá trình lây truyền SR liên quan ñến mầm bệnh SR ( Gametocyte), nguồn
bệnh SR (người chứa mầm bệnh), vật chủ trung gian truyền bệnh SR, người cản thụ
1.3.1 Mầm bệnh
Hiện nay, hầu hết các tác giả thống nhất có 3 loài KSTSR ký sinh ở người
ñó là: P vivax, P falciparum, P ovale, còn P malariae có thể ký sinh ở
nhiều loài khỉ Châu Mỹ
1.3.3 Trung gian truyền bệnh
Anopheles thuộc họ Culicidae, phân họ Anophelinae Trên thế giới có
khoảng 420 loài Anopheles, 70 loài là vector truyền bệnh SR Trong số 60 loài
Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là vector sốt rét chính ,
vector phụ và vector nghi ngờ Các vector chính: An minimus, An dirus, An
sundaicus (An epiroticus); các vector phụ: An subpictus, An jeyporiensis,
An maculatus, An aconitus, An sinensis, An vagus, An indefinitus Ở miền
Bắc nước ta có 33 loài Anopheles; Nam Trung bộ và Tây nguyên có 45 loài;
Nam bộ và Lâm Đồng có 44 loài [42]
1.3.4 Cơ thể cảm thụ
Người cảm thụ có thể có miễn dịch tự nhiên và miễn dịch tạo thành Một số người có miễn dịch tự nhiên ñối với bệnh SR còn miễn dịch tạo thành ñược giải thích bằng 2 cơ chế là miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Trang 211.4 LÂM SÀNG BỆNH SỐT RÉT [1]
1.4.1 Sốt sơ nhiễm
Xảy ra ñầu tiên ở người chưa có miễn dịch với bệnh SR Thời kỳ ủ bệnh trung bình là 9-10 ngày, dài hay ngắn tùy theo loại KST Cơn sơ nhiễm thường chỉ ñau cơ, ñau ñầu, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng nên ít khi ñược nghĩ ñến
SR Nếu không ñược ñiều trị thì sẽ bước sang thời kỳ cơn SR ñiển hình với cơn rét run tiếp theo là sốt nóng, bệnh nhân khát nước, da khô, ñau ñầu, nôn mửa Cơn sốt kéo dài 2 - 6 giờ tiếp theo là cơn vã mồ hôi
1.4.2 Những cơn sốt tái phát gần và tái phát xa
Cơn tái phát gần thường xảy ra ñối với P malariae ñôi khi với P
falciparum Cơn tái phát xa xảy ra với P ovale, P vivax; cơn tái phát xa có
thể sau 2 năm do P ovale, 8 năm do P.vivax, hiếm hơn có thể tái phát sau
20-30 năm do P malariae
1.4.3 Sốt rét do Plasmodium vivax:
Là thể SR nhẹ ít biến chứng Ủ bệnh 12-20 ngày; khởi phát liên tục sốt dao ñộng 2-3 ngày, kiểu sốt cách nhật không phải là tuyệt ñối, tiến triển bán cấp hay mạn tính, có lách to, thể trạng suy sụp, da sạm, cuối cùng là suy kiệt
Diễn biến lâm sàng của P vivax phụ thuộc vào các type khác nhau Tổ chức
Y tế Thế Giới chia thành 3 type:
+ Type 1: Ủ bệnh ngắn 10 - 20 ngày, hay tái phát, thời gian trầm lặng ngắn + Type 2: Ủ bệnh ngắn 12 - 20 ngày, thời gian trầm lặng về lâm sàng kéo dài
và KST trong máu kéo dài
+ Type 3: Ủ bệnh dài 6 tháng hoặc hơn, khởi phát rất chậm, tiếp theo là tái phát có khoảng cách ngắn dần lại rồi có một giai ñoạn trầm lặng kéo dài, rồi lại tiếp những ñợt tái phát
Trang 221.4.4 Sốt rét do Plasmodium malariae
Là SR thể nhẹ biến chứng ít, ủ bệnh trên 18 ngày, có thể ñến 45 ngày,
sốt có chu kỳ cách 2 ngày Biểu hiện lâm sàng giống SR do P vivax nhưng
nhẹ hơn chỉ có tái phát gần không có tái phát xa
to, lách to Thông thường thì tiến triển tốt sau 2-3 tuần thì trở lại bình thường, sau 3-6 tháng là hết cơn tái phát
Thể nặng có biến chứng: Hôn mê, suy thận, phù phổi, ñái huyết sắc tố
1.5 YẾU TỐ NGUY CƠ TRONG BỆNH SỐT RÉT
1.5.1 Đối tượng nguy cơ:
Đối tượng có nguy cơ mắc SR là người sống trong vùng SRLH, người giao lưu qua vùng SR, người làm rẫy, ngủ rừng, trồng rừng Đối tượng có nguy cơ SRAT, chết do SR thường gặp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người già yếu, người không có miễn dịch ñối với SR
1.5.2 Yếu tố nguy cơ:
1.5.2.1 Theo góc ñộ khách quan và chủ quan: Các yếu tố môi trường
tự nhiên như sinh ñịa cảnh, thời tiết; các yếu tố do con người như thói quen, tập quán, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; các yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR
1.5.2.2 Theo khả năng can thiệp: Có thể can thiệp ñược gồm yếu tố
sinh cảnh, tập quán, thói quen, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; không thể can thiệp
Trang 23gồm yếu tố thời tiết, yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR
1.5.2.3 Theo nguyên nhân gây bệnh:
P falciparum tuy chưa có những á chủng rõ rệt nhưng khi phân lập ở
những khu vực khác nhau thì có những ñặc ñiểm rất khác nhau P vivax có
một vài á chủng ñã ñược ghi nhận, phân biệt rõ ràng: Chủng Chesson ở xứ nóng, á chủng Elisabeth, á chủng Hibernans (Nicolaev), á chủng Bắc Triều Tiên
Việt Nam có ñủ 4 loại KSTSR, có cơ cấu như sau:
+ P falciparum chiếm 70-80%, thường gây SR nặng có ñến 90% tử vong SR do P falciparum, các vụ dịch SR do P falciparum thường rầm rộ
+ P vivax chiếm 20-30%, dịch SR do P Vivax thường không nặng
nhưng kéo dài do có thể ngủ trong gan
+ P malariae chiếm 1-3%
+ P ovale có rất ít
1.5.2.4 Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles: Ở Việt Nam hiện
nay ñã phát hiện trên 60 loài Anopheles Những loài truyền bệnh SR chủ yếu là: An minimus, An dirus truyền bệnh SR ở miền núi An subpictus, An
sundaicus (An epiroticus) truyền bệnh SR ở ven biển Những loài truyền
bệnh SR thứ yếu là: An vagus, An aconitus, An jeyporiensis [42]
Trang 24- Chỉ số ký sinh trùng = Số người có ký sinh trùng SR x 100 hoặc 1000
Tổng số người ñược xét nghiệm
- Chỉ số cơ cấu ký sinh trùng = Số lượng từng loại ký sinh trùng SR x 100
Trang 251.7 ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ KSTSR TRÊN TIÊU BẢN GIỌT DÀY:
Phương pháp này đếm KSTSR và sử dụng một mã từ 1 đến 4 dấu cộng
1.7.1 Hệ thống dấu cộng:
+: Cĩ 1 đến 10 KSTSR/ 100 vi trường trên tiêu bản giọt dày
++: Cĩ 11 đến 100 KSTSR/ 100 vi trường trên tiêu bản giọt dày
+++: Cĩ 1 đến 10 KSTSR/ 1 vi trường trên tiêu bản giọt dày
++++: Cĩ trên 10 KSTSR/ 1 vi trường trên tiêu bản giọt dày
Phương pháp này chỉ sử dụng khi khơng thể thực hiện được phương pháp đếm KSTSR/ 1µl máu
1.8 ĐỊNH NGHĨA CA BỆNH:
Ca bệnh được xác định theo hướng dẫn chẩn đốn và điều trị bệnh sốt rét do Bộ Y tế ban hành năm 2007 [1]
Trang 26+ Bệnh nhân xác định là SR: Cĩ KSTSR ở trong máu bằng xét nghiệm lam máu cĩ KSTSR hoặc que thử chẩn đốn nhanh dương tính
+ Bệnh nhân sốt rét lâm sàng: Trường hợp khơng được xét nghiệm máu, hoặc xét nghiệm máu âm tính với KSTSR hoặc chưa cĩ kết quả xét nghiệm và cĩ 4 đặc điểm sau:
* Hiện đang sốt (≥ 37,5oC) hoặc cĩ sốt trong vịng 3 ngày gần đây
* Khơng giải thích được các nguyên nhân gây sốt khác
* Đang ở hoặc qua lại vùng SR trong vịng 9 tháng gần đây
* Điều trị bằng thuốc SR cĩ đáp ứng tốt trong vịng 3 ngày
1.9 TÌNH HÌNH BỆNH SỐT RÉT
1.9.1 Tình hình bệnh sốt rét trên Thế Giới
Trên thế giới, bệnh SR phân bố từ 640 vĩ độ bắc đến 320 vĩ độ nam Bệnh sốt rét đã gây nhiều vụ dịch lớn làm thiệt hại lớn về kinh tế và giết hại nhiều người của nhiều quốc gia trên thế giới Những vụ dịch lớn đã xảy ra trong những năm qua đã được ghi nhận:
Vụ dịch tại Pengiáp Ấn Độ ( 1898 ) giết hại 307.000 người
Vụ dịch ở Srilanka và Ceylon ( 1934-1935 ) giết hại 82.000 người
Vụ dịch ở Brazil ( 1938) số BNSR là 100.000 người, số chết do SR là 14.000 người
Những năm 1950, trên Thế Giới số người mắc SR hàng năm khoảng 150 triệu, chết vì SR 2,5 triệu TCYTCG ( 1960) cho biết: Trên Thế Giới cĩ trên 2
tỷ người đang sống trong vùng SR bao gồm 133 nước, hàng năm cĩ trên 200 triệu người mắc SR, hàng triệu người chết vì SR Năm 1991 TCYTTG cơng bố: Sau 36 năm tiến hành tiêu diệt sốt rét (TDSR) và phịng chống sốt rét từ
1955 đến 1991, trên tồn thế giới vẫn cịn trên 2 tỷ người sống trong vùng SR ( gần 50% dân số thế giới ) ở 100 nước , tử vong do SR hàng năm từ 1 đến 2 triệu người, số mắc SR mới hàng năm 110 triệu người Trong 2 năm 1995-1996
Trang 27ở 7 nước gồm Thailand, Indonesia, Ấn Độ, Bangladesh, Srilanca, Nepal, Myanmar có 776.008 người mang KSTSR và chết 3.387 người [27]
Sau gần 10 năm thực hiện, ñến năm 1999 tình hình SR khả quan hơn so với năm 1991 BNSR giảm 96%, dịch SR giảm 94%, mắc SR giảm 68,7% Năm 2000, Việt Nam ñã ñặt ra những mục tiêu có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống sốt rét và chỉ sau 5 năm, vào năm 2005, tình hình BSR tại Việt Nam ñã có những thay ñổi lớn, ñó là:
- Tỷ lệ chết SR/100.000 dân là 0,02 (mục tiêu là dưới 0,17) và giảm 89,5% so với năm 2000
- Tỷ lệ mắc SR/1000 dân là 1,19 (mục tiêu ñề ra dưới 3,5) và giảm 69%
so với năm 2000
- Số KSTSR giảm 73,8% và tỷ lệ KSTSR/1000 dân giảm 76,3% so với năm 2000 Ba năm có dịch SR nhỏ ( Năm 2001 có 1 vụ, năm 2003 có 2 vụ, năm 2005 có 5 vụ ) Quy mô dịch SR ở phạm vi thôn, bản ñã ñược dập tắt kịp thời, không có bệnh nhân chết SR trong các vụ dịch [59]
1.9.3 Tình hình sốt rét ở ĐắkLắk:
ĐắkLắk là tỉnh miền núi Tây nguyên, thuộc vùng trọng ñiểm sốt rét của cả nước Đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nguồn thu nhập chủ yếu từ các nguồn trồng cây công nghiệp cà phê, cao su và trồng lúa, hoa màu Điều kiện tự nhiên như thời tiết, sông suối, rừng thích hợp cho sự phát triển của
Trang 28muỗi truyền bệnh sốt rét Đường giao thông ñi lại những vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều trở ngại; trình ñộ dân trí chưa cao, hiểu biết về bệnh tật và phòng chống sốt rét còn hạn chế Những tập tục lạc hậu vẫn còn ở những vùng ñồng bào dân tộc vùng sâu, vùng cao Dân nhập cư tự do và ñịnh cư theo kế hoạch phát triển kinh tế quốc phòng trong những năm qua cũng gia tăng làm cho tình hình sốt rét thêm phức tạp
Theo số liệu của Trung tâm PCSR tỉnh ĐắkLắk: Năm 1991 ñã xảy ra một vụ dịch lớn tại huyện Ea Suop Năm 2000, tỷ lệ mắc sốt rét của toàn tỉnh là 15,78/1.000 dân, có 241 trường hợp sốt rét ác tính, trong ñó có 29 trường hợp
tử vong do sốt rét, tỷ lệ số lam máu xét nghiệm có KSTSR trên số lam xét nghiệm là 8,04 %[57] Kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét của Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk vào năm 2007 cho thấy dân số của tỉnh là 1.778.883 người trong ñó gần 90% dân số sống trong vùng SR lưu hành ở 152 xã, 2.077 thôn buôn [58]
Năm 2007, có 5307 BNSR chiếm tỷ lệ 1,50/ 1000 DSC, ñã có 18 ca SRAT, tử vong SR 3 ca chiếm tỷ lệ 0,22/ 100.000 DSC và không có dịch SR xãy ra So sánh số liệu thống kê năm 2007 của Trung tâm PCSR tỉnh ĐắkLắk cho thấy tình hình bệnh SR của tỉnh ĐắkLắk là khá cao so với các tỉnh miền Trung và Tây nguyên: BNSR chiếm 10,6%; SRAT chiếm 9,3%; tử vong do
SR chiếm 23% và số KSTSR(+) chiếm 9,47% [57]
1.10 TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.10.1 Nghiên cứu về dịch tễ sốt rét:
- Lê Đình Công, Lê Xuân Hùng và CS [4] năm 1997 nghiên cứu cắt ngang 90
xã trên toàn quốc cho kết quả: tỷ lệ SR chung cả nước: 7,1%, trong ñó Tây Nguyên 12%, Bắc miền Trung 9,7%, ñồng bằng sông Cửu Long 2%; tỷ lệ lách to chung cả nước 2,65%, trong ñó Tây Nguyên 9,1%, miền Bắc 3,6%,
Trang 29miền Trung 3,2%, ñồng bằng Nam bộ 0%; tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu chung
cả nước 1,45%, trong ñó MT-TN 3,44%, núi phía Bắc 1%
-Vũ Thị Phan, Trần Quốc Tuý, Lê Xuân Hùng và CS [26] năm 1998 giám sát KSTSR trên toàn quốc với kết quả: tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu chung cả nước
là 2,72%, trong ñó miền Bắc 0,52%, MT-TN 5,32%, miền Nam 2,56% Cơ
cấu KSTSR: miền Bắc: P falciparum 51,1%, P vivax 48,4%, phối hợp 0,5%
; MT-TN P falciparum: 62,45%, P vivax 16,28%, phối hợp: 1,14% ; miền Nam P falciparum 62,45%, P vivax 36,67%, phối hợp 0,38%
- Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và CS [39] năm 1999 ñiều tra cắt ngang tại cộng ñồng di biến ñộng dân ở Cư Jut, Krông Năng, Krông Bông tỉnh ĐắkLắk cho kết quả: tỷ lệ SRLS: 6,6%, tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu 4,19%, lách sưng 7,56%
- Trần Mạnh Hạ và CS [12] năm 2002 nghiên cứu tại 27 xã, huyện Di Linh
và Đạ Huoai (Lâm Đồng) cho kết quả: Tỷ lệ mắc SR ở người Kinh là 61,3%,
tỷ lệ mắc SR ở người K’ Ho là 16,2%, tỷ lệ mắc SR ở người Mạ, Ya Chill, Churu là 22,5% có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh SR giữa 2 giới nam và nữ (p < 0,01) người Kinh có nguy cơ mắc bệnh SR gấp 2,1 lần các dân tộc tại chỗ là K’ho, Mạ, Ya Chill, Chu Ru
- Lê Xuân Hùng và Trần Đình Đạo (2003) [17] nghiên cứu tình hình SR tại cộng ñồng dân DCTD tại Ea Soúp tỉnh ĐắkLắk cho kết quả tỷ lệ SRLS 7,02% xét nghiệm 114 lam máu có 16 KSTSR(+) chiếm tỷ lệ 14,06% Trong
ñó P.falciparum 14 ( 87,5%), P.vivax 2 (12,5%)
- Hồ Văn Hoàng [14] năm 2003 nghiên cứu tình hình SR tại cộng ñồng dân DCTD tại Đắk Nông, ĐắkLắk (nay thuộc tỉnh ĐăkNông ) cho kết quả: Tỷ lệ
SRLS 1,08%, KSTSR(+) 2,89%, P falciparum 100%, lách sưng 0,36%
Trang 30- Ngô La Sơn, Nguyễn Quốc Típ và CS (2003) [37] nghiên cứu tại các huyện Đắk R’Lấp, Đắk Mil (Tỉnh Đắk Nông) và huyện Krông Bông (Tỉnh ĐắkLắk )
cho kết quả: KSTSR(+) 7,8%, P falciparum 61,6%, P vivax 38,4%
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tình hình bệnh SR ở nước ta vào thập
kỷ 20 khá trầm trọng Sang ñầu những năm thế kỷ 21 bệnh SR ñã giảm nhiều song vẫn còn ở mức cao, ñặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên, trong ñó ĐắkLắk
bị SR nặng nhất
1.10.2 Nghiên cứu vector truyền bệnh SR:
- Nguyễn Xuân Quang, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ, Đỗ Công Tấn, Hồ Đắc Thoàn và CS (1999) nghiên cứu ở huyện Ea H’leo tỉnh ĐắkLắk cho kết
quả: Có 7 thành phần loài Anopheles , không phát hiện vector truyền bệnh chính (An minimus, An dirus); mật ñộ từ 0,04 con/ giờ/ người ñến 0,1 con/
giờ/ người [32]
- Nguyễn Xuân Quang, Lê Hữu Cầu, Trương Văn Có, Hồ Đắc Thoàn, Nguyễn Hồng Sanh và CS (2003) [33] nghiên cứu ở huyện Cư Suê ( tỉnh Gia Lai ) cho kết qủa vùng sinh cảnh rừng tự nhiên có 21 loài, vùng sinh cảnh cây
cà phê có 19 loài vùng sinh cảnh cây cao su có 18 loài; mật ñộ An dirus vùng
sinh cảnh rừng tự nhiên 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cà phê 0,046 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,026 con/ người/ ñêm mật
ñộ An minimus vùng sinh cảnh rừng tự nhiên 1,164 con/ người/ ñêm, vùng
sinh cảnh cây cà phê 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,007 con/ người/ ñêm [35]
1.10.3 Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét
1.10.3.1 Nghiên cứu về môi trường tự nhiên:
- Yếu tố sinh ñịa cảnh: Mc Donal năm 1957 trong chiến lược thanh toán SR
ñã dựa trên nguyên tắc ñịa cảnh - ñộng vật chia SR thành 12 vùng Ở Việt
Trang 31Nam, Đặng Văn Ngữ và cs từ năm 1962 cũng ñã nghiên cứu phân vùng SR ở miền Bắc và phân thành 7 vùng Vũ Thị Phan năm 1982 ñã phân vùng SR việt nam thành 5 vùng [28]
- Các yếu tố thời tiết: Điều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn ñến sự tồn tại và phát triển của các vector sr và ngay cả của KSTSR Ba yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ
ẩm, và lượng mưa thường có mối liên quan trực tiếp ñến sự phát triển vector
và gián tiếp chi phối bệnh SR [29]
1.10.3.2 Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ từ con người:
- Tập quán thói quen: Nghiên cứu của Nina T.Castillo - Carandang ở Philippine [65] cho thấy có sự liên quan giữa mắc SR, tỷ lệ nhiễm KSTSR và ñáp ứng kháng thể SR với các yếu tố tập quán, thói quen, kiến thức, thực hành PCSR của cộng ñồng Ở Việt Nam, nghiên cứu của Bùi Đại và CS [9] cho thấy có sự liên quan giữa tỷ lệ BNSR, SRAT ở nhóm dân tộc ít người và ở dân tộc kinh có tập quán sinh hoạt canh tác khác nhau
- Yếu tố kinh tế - xã hội: Nghiên cứu của Nina T.Castillo - Carandang [65], cho là cộng ñồng di biến ñộng, nghề nghiệp, thời gian sống trong vùng SR có liên quan mắc SR khác nhau
1.10.4 Nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành phòng chống bệnh
SR
- Lê Đình Công và cs (1997) nghiên cứu ở 5 xã trên toàn quốc cho kết quả:
Tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR 83,5%, hành vi ñúng khi bị
SR 97,7%, người dân PCSR bằng ngủ màn 92,7% [5]
- Trần Bá Nghĩa, Nguyễn Võ Hinh, Võ Đại Phú (1998) ñiều tra KAP tại A Lưới, Thừa Thiên - Huế cho kết quả: Biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR 88,68%, biết cách PCSR 96,29%, biết tác hại của bệnh SR 94,90% [24]
- Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Đình Tân, Nguyễn Thị Bình, Đào Ngọc Trung (1998) ñiều tra KAP tại ĐắkLắk cho kết quả: biết ñúng nguyên nhân
Trang 32gây bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt là 38%, 33,33%, 85%; biết ñược ñường lây truyền bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt là 34,5%, 26,67%, 82,5%; biết cách PCSR ñúng của dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt là 53,5%, 33,33%, 89% [50]
- Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và CS (1999) ñiều tra KAP 500 người ở tỉnh ĐắkLắk cho kết quả như sau: Biết nguyên nhân bệnh SR 16 - 89%, biết ñúng về cách lây truyền SR 9 - 85%, biết ñúng về tác hại của bệnh SR 16 - 98%, biết cách sử dụng các biện pháp PCSR 20 - 92% [39]
- Võ Văn Lãnh, Huỳnh Văn Đôn (2000) ñiều tra KAP tại làng k3, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạnh, Bình Định cho kết quả: biết nguyên nhân gây bệnh SR 30,6%, biết cách PCSR 33,1%, người dân ngủ rẫy, chòi chăn nuôi: 68,9% [22]
- Trần Mạnh Hạ và cs (2002) nghiên cứu tại 27 trạm y tế của 27 xã thuộc hai huyện Di Linh và Đạ Huoai, Lâm Đồng cho kết quả: biết ñúng về bệnh SR 85,8% số bệnh nhân; nguy cơ của những người không ngủ màn thường xuyên cao gấp 2,4 lần so với người ngủ màn thường xuyên; nguy cơ mắc SR của người ngủ rẫy gấp 10 lần người chỉ ngủ ở nhà [12]
- Ngô Văn Toàn, Nguyễn Hữu Phúc, Đỗ Văn Chính (2002) nghiên cứu ở huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng cho kết quả: biết nguyên nhân gây bệnh SR 71,1%, biết triệu chứng của bệnh SR 95,1%, biết các biện pháp PCSR 99% [49]
- Ngô La Sơn, Nguyễn Quốc Típ và CS (2003) ñiều tra 300 mẫu KAP tại ĐắkLắk cho kết quả như sau: biết nguyên nhân gây bệnh SR do KSTSR 13,3%, cho rằng nguyên nhân gây bệnh SR là thời tiết, uống nước: 23,3%, biết tác nhân lây truyền SR là muỗi, cách phòng muỗi ñốt là nằm màn 50%; nếu bị bệnh thì 53,3% ñến trạm y tế, 46,6% ñến y tế tư nhân ñể khám, 46,6%
tự ñi mua thuốc uống [37]
Trang 33- Nguyễn Xuân Thao, Phan Văn Trọng (1998) ñiều tra 580 mẫu KAP tại huyện EaSuop tỉnh ĐắkLắk cho kết quả tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân bệnh sốt rét là 52,41%; biết ñúng phương thức lây truyền bệnh 79,66%; người Kinh có tỷ lệ biết ñúng cao hơn người dân tộc Có 73,1% người ñược phỏng vấn cho rằng ngủ màn có thể phòng ñược bệnh sốt rét, không có sự khác biệt giữa người Kinh và dân tộc thiểu số Về thực hành PCSR, có 99,31% số người có màn, 87,76% người nằm màn thường xuyên, 79,48% người sử dụng màn tẩm hoá chất diệt muỗi và 48,87% người ñến cơ sở y tế khám chữa bệnh [45]
- Nguyễn Xuân Thao (1997-1998) ñiều tra 6255 mẫu KAP về hiệu quả truyền thông giáo dục trong PCSR trên 7 dân tộc ñịnh cư ở Tây Nguyên cho kết quả: Sau một năm ñược truyền thông giáo dục, sự hiểu biết và thực hành PCSR của nhân dân ñều tăng có ý nghĩa Tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân bệnh sốt rét là 48,8%, tỷ lệ biết ñúng phương thức lan truyền bệnh SR 66,9%;
tỷ lệ người biết nằm màn PCSR 72,5% [43]
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy kiến thức của người dân về PCSR khá cao song rất khác nhau tuỳ thuộc vào ñịa ñiểm, thời gian, ñối tượng ñiều tra Người dân tộc thiểu số có kiến thức thấp hơn người Kinh nhiều
Về thực hành ñúng PCSR nhìn chung còn thấp, kết quả rất khác nhau tùy thuộc vào ñối tượng thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
Chính vì vậy rất cần thiết tăng cường truyền thông PCSR và nghiên cứu thêm về KAP của người dân về PCSR ñể có biện pháp PCSR hiệu quả
Trang 3434
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Chọn hai xã là Ea Tir và Ea Nam huyện Ea h’leo, tỉnh ĐắkLắk có cộng ñồng dân tộc Kinh, Ê Đê và Mán
- Xã Ea Tir: Có 9 thôn buôn, dân số 4.823 người, chủ yếu là người dân tộc Mán, Mường, Tày từ phía Bắc vào sinh sống và người Ê Đê ñã ñịnh cư lâu năm Xã Ea Tir ñược tách ra từ xã Ea Nam năm 2007
- Xã Ea Nam: Có 20 thôn buôn, dân số 10.103 người Xã có nhiều dân tộc chủ yếu là người Kinh
Trang 35Địa ñiểm nghiên cứu
d
a
Ea khal Tỉnh Gia lai
Ea Ral
Dlei yang
Huyện Krông Năng
Ea Tir
Cư mok
Trang 3636
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu gồm người dân tộc Mán tại xã Ea Tir, người dân tộc Ê Đê và người Kinh tại xã Ea Nam gồm các thành viên trong hộ gia ñình
- Thành phần loài muỗi Anopheles
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Từ tháng 6/2008 ñến tháng 6/2009
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu ngang mô tả:
- Mô tả tỷ lệ hiện mắc sốt rét ( BNSR, KSTSR, lách sưng )
- Mô tả kiến thức, thái ñộ, thực hành của người dân thuộc các nhóm dân tộc khác nhau về phòng chống sốt rét
- Xác ñịnh loài muỗi Anophelles truyền bệnh SR
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
2.4.2.1 Mẫu ñiều tra tỷ lệ mắc sốt rét
- Đơn vị mẫu là cá thể
- Một ñiểm lấy mẫu là một cộng ñồng dân tộc
- Cỡ mẫu: Theo công thức tính cỡ mẫu cho một ñiều tra cắt ngang, số cá thể cần khảo sát cho 1 ñiểm nghiên cứu là:
Trang 3737
2 2
d
p P
Vậy 3 ñiểm nghiên cứu là 3 cộng ñồng dân tộc sẽ có cỡ mẫu là: 384 x 3
= 1.152 người
2.4.2.2 Mẫu ñiều tra kiến thức, thái ñộ, thực hành
Cỡ mẫu: mỗi dân tộc 100 hộ gia ñình ñể ñiều tra KAP Tổng số KAP ñiều tra là 300 Đơn vị mẫu là hộ gia ñình và ñơn vị nghiên cứu là chủ hộ hoặc người lớn ñại diện gia ñình
2.4.3 Cách chọn mẫu
2.4.3.1 Chọn mẫu ñiều tra tỷ lệ hiện mắc SR:
Tại mỗi ñiểm nghiên cứu là một cộng ñồng dân tộc, tiêu chuẩn chọn
mẫu là các thành viên trong hộ gia ñình
Chọn cộng ñồng dân tộc Mán và Ê Đê sống trên ñịa bàn xã Ea Tir, chọn cộng ñồng người Kinh ở xã Ea Nam
Phương pháp chọn mẫu: Xã Ea Nam bốc thăm chọn ngẫu nhiên 3 thôn, lập danh sách hộ gia ñình Chọn ngẫu nhiên một gia ñình bất kỳ ñiều tra khám
Trang 3838
bệnh, lấy lam xét nghiệm máu rồi tiếp tục ñiều tra ở hộ liền kề cho ñến khi ñủ
cỡ mẫu ñiều tra Tương tự như trên, tại xã Ea Tir cũng chọn ngẫu nhiên 3 thôn người Mán và 3 thôn người Ê Đê, tại mỗi cộng ñồng chọn ngẫu nhiên một hộ gia ñình bất kỳ ñiều tra khám bệnh, lấy lam xét nghiệm máu rồi tiếp tục ñiều tra ở hộ liền kề cho ñến khi ñủ cỡ mẫu ñiều tra
2.4.3.2 Chọn mẫu ñiều tra KAP:
Lấy vào mẫu những hộ gia ñình theo cách chọn mẫu ở trên, ñơn vị mẫu
là hộ gia ñình, ñơn vị nghiên cứu là chủ hộ hoặc người lớn ñại diện gia ñình
2.4.4 Các kỹ thuật nghiên cứu
hơ nóng hoăc phơi nắng và khi lam thật khô, ñem soi bằng kính hiển vi
Kỹ thuật soi lam máu trên giọt dày: Kính có ñộ phóng ñại 7x100 hoặc 10x100 Chỉ xác ñịnh lam âm tính sau khi ñã soi ñược ít nhất 100 ñến 200 vi trường trên giọt dày và kết luận dương tính khi thấy thể vô tính và giao bào
Trang 3939
trong hồng cầu
2.4.4.2 Thu thập và ñịnh loại muỗi:
Mỗi ñiểm nghiên cứu tổ chức thu thập muỗi tại 5 hộ gia ñình tại các ñiểm cách xa có các ñiều kiện như có chuồng gia súc, gần suối, gần rừng, gần rẫy Thu thập bằng nhiều phương pháp: Bẫy ñèn trong nhà, soi chuồng gia súc, soi trong nhà, mồi người
Vật liệu: Bẫy ñèn bắt muỗi, ống nghiệm thủng hai ñầu 20 x 1,5cm, bông không thấm nước, ñèn pin, ống hút muỗi, nhãn ghi chép, túi ñiều tra, sổ nhật ký
Kỹ thuật thu thập muỗi trong nhà ban ngày: ñiều tra muỗi vào buổi sáng từ 7 ñến 11 giờ, tìm muỗi từ cửa ra vào và ñi dần vào trong, vừa ñi vừa rọi ñèn vào tường Đèn cách tường 30 ñến 40 cm, chiếu qua lại, lên xuống Khi thấy muỗi ñậu, úp nhanh ống nghiệm lên muỗi, di ñộng qua lại cho muỗi bay vào ống nghiệm, dùng bông nút ống lại Ghi nhãn ñịa ñiểm, huyện, xã, số nhà, nơi ñậu, ñộ cao so với sàn nhà của từng con
Thu thập muỗi ngoài nhà ban ngày: kỹ thuật tương tự như thu thập muỗi trong nhà ban ngày Muỗi trú ñậu ngòai nhà thường ñậu ngay trên lá cây nằm trên mặt nước, hai bên bờ, trong các hầm hốc quanh nhà
Soi muỗi ngoài nhà ban ñêm: Buổi tối quanh nhà từ 18 giờ ñến 22 giờ, tìm muỗi ở mặt ngoài tường vách nhà, dưới mái hiên, bờ cây quanh nhà trong phạm vi 15 mét
Soi muỗi trong nhà ban ñêm: tiến hành như thu thập muỗi ban ngày trong nhà từ 18 giờ ñến 22 giờ
Thu thập muỗi buổi tối ở chuồng gia súc: Tìm bắt muỗi ñang ñốt trên thân trâu, bò, ñang ñậu trên tường, phên quanh chuồng, trên các ñám cỏ, bụi
Trang 40Định loại muỗi theo tài liệu khóa ñịnh loại của Viện SR-KST-CT Trung ương
2.4.4.3 Khám lâm sàng phát hiện bệnh nhân có sốt và lách to:
Cặp nhiệt ñộ hố nách khỏang 15’, nếu nhiệt ñộ cơ thể ñối tượng nghiên cứu lớn hơn 37,5 ñộ ñược chẩn ñóan là có sốt
Khám lâm sàng xác ñịnh lách to ñược chia thành 4 ñộ:
- Lách số 1: Bờ dưới lách ñến gần ¼ ñường từ mạng sườn trái tới rốn
- Lách số 2: Bờ dưới lách nằm ở ¼ ñến ½ ñường từ mạng sườn trái tới rốn
- Lách số 3: Bờ dưới lách nằm quá ½ ñường từ mạng sườn trái tới rốn
- Lách số 4: Bờ dưới lách nằm ngang hoặc quá rốn
2.4.4.4 Kỹ thuật ñiều tra KAP
Vật liệu: Bộ câu hỏi ñiều tra KAP ( Phụ lục 1) dựa trên các tài liệu của viện SR-KST-CT Trung ương, Viện SR-KST-CT Quy Nhơn, bộ môn KST Trường ñại học tây nguyên, bộ câu hỏi KAP gồm các câu hỏi ñóng- mở dễ hiểu phù hợp với các ñối tượng ñiều tra
Kỹ thuật tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ gia ñình hoặc người lớn ñại diện gia ñình ñiều tra sự hiểu biết, thái ñộ và thực hành PCSR Ghi nhận