1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13 14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam

46 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình huấn luyện thể lực chính là việc tạo cho VĐV thích nghi với hoạt động thần kinh, cơ bắp, nhờ sự hoàn thiện khả năng phối hợp vận động trong quátrình huấn luyện thể lực, căn cứ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Thể dục thể thao (TDTT) có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống củacon người cũng như trong chính sách phát triển kinh tế xã hội Đồng thời nó gópmột phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong nhữngnăm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nền TDTT đã từng bướcphát triển vượt bậc cả về chất cũng như lượng Có rất nhiều môn thể thao đãsánh ngang tầm với những quốc gia có tiềm năng và có trình độ cao ở khu vựcĐông Nam Á và trên Thế giới

Ở Việt Nam Bơi lội được xác định là môn thể thao trọng điểm với nhiều bộhuy chương nhất trong các kỳ Đại hội TDTT, là một môn thể thao truyền thốngphù hợp với điêu kiện địa lý, tự nhiên ở nước ta, có tác dụng “Tạo cho conngười một kỹ năng cần thiết trong cuộc sống” Song thành tích của vận độngviên (VĐV) nước ta còn khá khiêm tốn Ở Seagames 23 năm 2005 tổ chức tạiPhilippin, VĐV Nguyễn Hữu Việt đã giành được tấm huy chương vàng đầu tiêncho Bơi lội Việt Nam sau 30 năm mong đợi Điều đó đã đánh dấu một bước pháttriển lớn và nền Bơi Lội Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa

Hà Nam là một tỉnh được tách ra từ tỉnh Hà Nam Ninh (1996), hiện tại còngặp nhiều khó khăn về kinh tế và cơ sở vật chất tập luyện TDTT Song với sựquan tâm Đảng và chính quyền tỉnh đã đưa phong trào từng bước đi lên Trongtỉnh đã có Trung tâm đào tạo VĐV bơi lội trẻ Tuy nhiên thành tích bơi lội tạitỉnh Hà Nam so với các tỉnh khác như: Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh… còn khiên tốn

Trong quá trình phát triển khoa học TDTT ở Việt Nam, mặc dù có rất nhiều

đề tài nghiên cứu về vấn đề huấn luyện thể lực cho VĐV nhiều môn thể thaokhác nhau, nhưng chưa có đề tài nào đưa ra những tiêu chuẩn đánh giá trình độthể lực cho nam VĐV bơi lội Do vậy vấn đề huấn luyện thể lực cho nam VĐVbơi lội cần phải được chú trọng và theo trình tự của quá trình đào tạo một VĐV,trước hết phải quan tâm ngay từ giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu Trong huấnluyện thể lực chung nói chung và thể lực giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu nói

Trang 2

riêng, việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển thể lực cho namVĐV bơi lội một cách khách quan chính xác sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc sắpxếp kế hoạch tập luyện và điều chỉnh việc tập luyện cho VĐV một cách hợp lýkịp thời, qua đó giúp cho việc phát triển tố chất thể lực đạt hiệu quả cao

Như chúng ta đã biết nâng cao thành tích thể thao nói chung cũng như bơilội nói riêng thì cần phải dựa vào 3 yếu tố quan trọng: kỹ- chiến thuật, tố chấtthể lực và tâm lý Trong đó tố chất thể lực lại là một phần quan trọng cho việcphát triển thành tích Qua quá trình quan sát và tìm hiểu các VĐV bơi lội tỉnh

Hà Nam hiên nay, chúng tôi nhận thấy các VĐV còn nhiều hạn chế về mặt thểlực

Vậy làm thế nào để có thể xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực và nângcao trình độ thể lực cho các VĐV Vấn đề này cũng có một số nhà nghiên cứunhư: Nguyễn Hồng Minh (2000), Nguyễn Danh Thanh (2007), Trần Quốc Thịnh(2009)… Song các công trình nghiên cứu của các tác giả chỉ đề cập về vấn đềxây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chung cho các VĐV ở các môn như: Đuathuyền, Bóng đá, Điền kinh… nhưng chưa có đề tài nào đề cập về xây dựng tiêuchuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam VĐV bơi lội lứa 13-14 giai đoạnchuyên môn hóa ban đầu

Xuất phát từ thực tế yêu cầu của việc nghiên cứu và được sự góp ý giúp đỡ

về mặt chuyên môn của các huấn luyện viên, cán bộ chuyên môn của bộ mônBơi lội tại Trung tâm đào tạo VĐV tỉnh Hà Nam Với mong muốn góp phần nhỏ

bé của mình vào sự phát triển nâng cao thành tích môn bơi lội tại tỉnh Hà Namchúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:

“Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vận động viên bơi lứa tuổi 13-14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh Hà Nam”

* Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá thể lực chuyên môn của nam VĐV bơilứa tuổi 13-14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh Hà Nam, từ đó làm căn

Trang 3

cứ để áp dụng các bài tập phát triển thể lực phù hợp, góp phần nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV

* Mục tiêu nghiên cứu:

Để giả quyết mục đích nghiên cứu trên đề tài đã giải quyết 2 mục tiêunghiên cứu sau:

- Mục tiêu 1: Xác định các test đánh giá thể lực chuyên môn của nam VĐVbơi lứa tuổi 13-14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh Hà Nam

- Mục tiêu 2: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam

VĐV bơi lứa tuổi 13-14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh Hà Nam

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU 1.1 Những quan điểm về huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao

Trong thể thao thành tích cao, các năng lực về kỹ - chiến thuật, thể lực, sựhoạt động tâm lý, ý thức, tri thức của VĐV là những yếu tố quyết định dến thànhtích thể thao, trong đó năng lực hoạt động thể lực giữ vai trò nền tảng huấn luyệnthể lực là mặt cơ bản về nâng cao thể thao Song về bản chất mức độ phát triểncác yếu tố chất thể lực phụ thuộc vào các trạng thái chức năng, cấu tạo của nhiềucơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tập luyện để phát triển các tố chấtthể lực cũng chính là quá trình hoàn thiện các hệ thống chức năng giữ vai trò chủyếu trong mỗi hoạt động cơ bắp nhất định Theo V.P Philin và Zucalovxki “ Các

tố chất thể lực phát triển có tính giai đoạn và không đồng đều, tuỳ thuộc vàotừng thời kỳ của lứa tuổi” Vì vậy, HLV không những phải nắm vững các quyluật phát triển tự nhiên, đặc biệt là thời kỳ nhạy cảm (thời kỳ thuận lợi cho việcphát triển, các tố chất thể lực) của cơ thể mà còn phải hiểu sâu sắc những đặc

điểm phát triển tố chất thể lực theo độ tuổi của từng cá thể VĐV

Quá trình huấn luyện thể lực chính là việc tạo cho VĐV thích nghi với hoạt

động thần kinh, cơ bắp, nhờ sự hoàn thiện khả năng phối hợp vận động trong quátrình huấn luyện thể lực, căn cứ vào đối tợng, trình độ, lứa tuổi của VĐV và đặcthù môn thể thao mà sử dụng các phơng pháp, phơng tiện cho phù hợp Có vậy,quá trình huấn luyện thể lực mới nhanh chóng đạt hiệu quả cao

Ngày nay trong huấn luyện thể thao hiện đại “ dù bất kỳ giai đoạn nào củaquá trình đào tạo vận động viờn công tác huấn luyện thể lực chung đợc coi lànền tảng của việc đạt thành tích cao”.[15]

Tuy nhiên, việc huấn luyện tố chất thể lực chuyờn mụn phải là 1 quá trìnhliên tục, nhiều năm trong suốt quá trình đào tạo VĐV Tuỳ thuộc vào mục đíchcủa từng giai đoạn huấn luyện mà tỷ trọng giữa huấn luyện thể lực chung và thểlực chuyên môn đợc xác định cho phù hợp

Mặt khác, quá trình huấn luyện thể lực là sự phù hợp của các phơng tiện(bài tập thể chất) cũng nh các phơng pháp sử dụng trong quá trình huấn luyệnphải phù hợp với các quy luật phát triển của đối tợng (lứa tuổi trình độ thểlực…).)

Huấn luyện thể lực hay còn gọi là quá trình giáo dục các tố chất thể lựcchung và chuyên môn là một quá trình tác động liên tục, thờng xuyên và theo kế

Trang 5

hoạch bằng những bài tập thể chất nhằm phát triển các mặt chất lợng và khảnăng vận động Quá trình n y tác động sâu sắc tới hệ tim mạch, cơ bắp, hệ thầnày tác động sâu sắc tới hệ tim mạch, cơ bắp, hệ thầnkinh cũng nh đối với các cơ quan nội tạng của con ngời

Thông thờng tố chất thể lực đợc chia th nh 4 loại cơ bản: sức nhanh, sứcày tác động sâu sắc tới hệ tim mạch, cơ bắp, hệ thầnmạnh, sức bền, khả năng mềm dẻo, khéo léo

Khi đề cập đến vận động thể lực chung cũng nh giáo dục các tố chất thể lựcchuyên môn cần hiểu rõ hoạt động cơ bắp là dạng hoạt động đặc trng và mangtính trọng tâm trong hoạt động chung của con ngời Hoạt động cơ bắp đợc thểhiện ở 3 phơng diện:

- Sự co cơ phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ cấu trúc sợi cơ và thiết diện cơ

- Sự trao đổi chất (tức là các quá trình sinh sản năng lợng)

- Sự dẫn truyền kích thích (hoạt động thần kinh cơ)

Ba phơng diện trên đây luôn có mối tơng quan chặt chẽ với khả năng hoạt

động của tố chất thể lực, đặc biệt là với 3 tố chất thể lực cơ bản, sức mạnh, sứcnhanh, sức bền trong đó có độ lớn của sức mạnh quan hệ chủ yếu tới khả năng

co cơ, thể hiện theo hớng thay đổi giữa yếu tố thời gian duy trì và cờng độ vận

động của cơ bắp Độ lớn của sức nhanh quan hệ chủ yếu tới khả năng dẫn truyềncủa hệ thần kinh và liên quan đến thành phần sợi cơ Độ lớn của sức bền quan hệchủ yếu tới hoạt động trao đổi chất mà mối quan hệ này dựa trên cơ sở sản sinhnăng lợng yếm khí và a khí

Theo quan điểm của N.G Ozolin thì: “ Quá trình huấn luyện thể lực choVĐV là việc hớng đến củng cố các hệ thống cơ quan của cơ thể, nâng cao khảnăng chức phận của chung, đồng thời là việc phát triển các tố chất vận động (sứcnhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng mềm dẻo, khéo léo) Quá trình chuẩn bị thểlực cho VĐV bao gồm: chuẩn bị thể lực chung và thể lực chuyên môn

- Chuẩn bị thể lực chung là nền tảng cho việc nâng cao thể lực chuyên môn

- Chuẩn bị thể lực chuyên môn cần thiết chia làm 2 phần:

+ Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ sở là hớng đến việc xây dựng các nền tảngcơ bản phù hợp với những đặc thù chuyên môn của môn thể thao nhất định

+ Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ bản nhằm phát triển một cách rộng rãi các

tố chất vận động, thoả mãn những yêu cầu của môn thể thao nhất định

Về nguyên tắc trong chu kỳ huấn luyện lớn đầu tiên phải tiến hành việchuấn luyện thể lực chung, trên nền tảng đó mới tiến hành việc huấn luyện thể lựcchuyên môn cơ sở Đây chính là nền tảng để tiến hành việc huấn luyện thể lựcchuyên môn cơ sở, mà nhờ đó tiến hành bớc thứ ba Phát triển ở mức cao hơn các

tố chất chuyên môn cơ bản và phù hợp với đũi hỏi của môn thể thao

Trang 6

Việc phát triển các tố chất thể lực chung ở bớc một càng chặt chẽ bao nhiêuthì ở bớc hai và bớc ba mới có điều kiện phát triển một cách cao hơn, chất lợnghơn bấy nhiêu Sự phát triển tố chất thể lực phải phù hợp với đặc thù mỗi mônthể thao Song mức độ phát triển thể lực chung và chuyên môn cơ sở (ở bớc một

và bớc hai) là một quá trình liên tục không gián đoạn và phải đợc duy trì mộtcách ổn định Nó chỉ thay đổi, phát triển ở mức mới do những yêu cầu của nhiệm

vụ huấn luyện trong giai đoạn sau

Mặt khác, trong một chu kỳ huấn luyện cần thiết phải đảm bảo sự hợp lýgiữa huấn luyện thể lực chung và huấn luyện thể lực chuyên môn cơ sở Quátrình huấn luyện thể lực theo ba bớc cho các VĐV đợc áp dụng trong hai chu kỳhuấn luyện, mà thông thường hai bớc đầu tiên đợc tiến hành ở thời kỳ chuẩn bị,còn bớc ba ở thời kỳ thi đấu ở thời kỳ chuyển tiếp thờng chỉ còn lại việc duy trìsức khoẻ bình thờng với một lợng vận động chung rất nhỏ

Với quy trình đào tạo VĐV hiện đại, quá trình này đợc tiến hành nhiều năm

và liên tục Vì thế quy trình huấn luyện thể lực ba bớc nêu trên cũng là một quátrình liên tục, nhiều năm và tỷ lệ huấn luyện giữa thể lực chung và chuyên mônphụ thuộc vào đối tợng cũng nh gia đình huấn luyện Song phải có sự gia tăng cả

về số lợng lẫn chất lợng và nh vậy có thể tồn tại nhiều phơng án khác nhau về tỷ

lệ giữa huấn luyện thể lực chung với huấn luyện thể lực chuyên môn cơ sở vàhuấn luyện thể lực chuyên môn cơ bản Quá trình huấn luyện thể lực theo ba bớctrên cho VĐV chỉ là một phần của quá trình đào tạo VĐV

Trong quá trình huấn luyện thể lực chuyờn mụn cần phát triển thể lực choVĐV một cách toàn diện Sự phát triển này đợc đánh giá bởi mức độ phát triển

về khả năng sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo, khả năng làmviệc của tất cả các cơ quan chức phận Dới ảnh hởng của quá trình chuẩn bị thểlực chung, sức khoẻ VĐV đợc tăng cờng, các hệ thống cơ quan, chức phận củacơ thể đợc hoàn thiện Nh vậy khả năng tiếp nhận lợng vận động của VĐV cũng

đợc nâng lên, chính điều này đã dẫn đến mức độ phát triển tố chất thể lực caohơn Luận điểm nêu trên đã đợc chứng minh bằng kết quả của những công trìnhnghiên cứu khoa học của các tác giả N.V DinKin - 1956, NN Tacơ vlep - 1960,B.C Pharơhen - 1960…) Có thể nói rằng quả trình phát triển thể lực chung có một

ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục các phẩm chất tâm lý và ý chí, vì trongquá trình thực hiện các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV phải vợt quanhững khó khăn ở mức độ khác nhau do việc thực hiện các bài tập mang lại

Trang 7

Điểm đặc biệt của quá trình chuẩn bị thể lực chuyờn mụn là phải củng cố

đ-ợc những hạn chế của cơ thể, những cơ quan chậm phát triển

Huấn luyện thể lực chuyên môn là hớng đến việc củng cố và nâng cao khảnăng làm việc của các cơ quan chức phận, các tố chất vận động phù hợp với đòihỏi của mỗi môn thể thao lựa chọn

Thể lực chuyên môn cơ sở đợc hình thành và phát triển trên cơ sở phát triểnthể lực chung, huấn luyện thể lực chung là nền tảng, còn việc lựa chọn các biệnpháp phù hợp mang những nét đặc trng riêng của môn thể thao, là tiền đề hìnhthành nên các tố chất thể lực chuyên môn sau này Việc hình thành thể lựcchuyên môn cơ sở của các môn thể thao không có chu kỳ là tơng đối khó khăn,thông qua hai cách:

- Thứ nhất: Lặp lại nhiều lần những hoạt động chính, đặc thù của môn thểthao lựa chọn

- Thứ hai: Lặp lại nguyên vẹn các bài tập thi đấu của chính môn thể thao đó.Các tác giả Lê Văn Lẫm, Dơng Nghiệp Chí, Phạm Danh Tốn cho rằng “Quátrình huấn luyện thể lực cho VĐV là hớng đến việc củng cố và nâng cao khảnăng chức phận của hệ thống cơ quan trớc lợng vận động thể lực (bài tập thểchất) và nh vậy đồng thời đã tác động đến quá trình phát triển của các tố chấtvận động” Đây có thể coi là quan điểm có xu hớng s phạm trong quá trình giáodục các tố chất vận động.[17]

Dới góc độ y sinh học, các tác giả Lu Quang Hiệp, Trịnh Hùng Thanh…).cho rằng: “Nói đến huấn luyện thể lực chung và chuyên môn trong huấn luyệnthể thao là nói tới những biến đổi thích nghi về mặt sinh học (cấu trúc và chứcnăng) diễn ra trong cơ thể VĐV dới tác động của tập luyện đợc biểu hiện ở nănglực hoạt động cao hay thấp"

Dới góc độ tâm lý, các tác giả Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem…) cho rằng:

“Quá trình chuẩn bị thể lực chung và chuyên môn cho VĐV là quá trình giảiquyết những khó khăn liên quan đến việc thực hiện các hành động kỹ thuật là sựphù hợp với yếu tố tâm lý trong hoạt động tập luyện và thi đấu của VĐV”

Nh vậy, chuẩn bị thể lực chung và chuyên môn cho VĐV là sự tác động cóhớng đích của lợng vận động (bài tập thể chất) đến VĐV nhằm hình thành vàphát triển lên một mức độ mới của khả năng vận động biểu hiện ở mức độ hoànthiện các năng lực thể chất đồng thời nhằm nâng cao khả năng hoạt động của cáccơ quan chức phận tơng ứng tới các năng lực vận động của VĐV nâng cao cácyếu tố tâm lý trớc hoạt động đặc trng của mỗi môn thể thao

Trang 8

1.2 Những luận điểm cơ bản về đánh giá trình độ tập luyện trong huấn luyện thể thao

Trong thể thao hiện đại vấn đề đánh giá trình độ tập luyện của VĐV có một

vị trí hết sức quan trọng Việc tiến hành đánh giá trình độ tập luyện một cáchkhoa học bằng các phơng pháp khách quan sẽ cho phép HLV luôn nắm đợcnhững thông tin cần thiết để điều khiển quá trình huấn luyện, đồng thời nâng caohiệu quả của công tác tuyển chọn và đào tạo VĐV Tuy nhiên vẫn còn tồn tạinhiều quan điểm khác nhau về vận động trình độ tập luyện của VĐV

Chỉ số cơ bản của trình độ tập luyện là thành tích thể thao của VĐV chỉ cóthể đạt đợc sau nhiều năm tập luyện một cỏch khoa học, bền bỉ, công phu Hơnnữa thể thao thành tích cao chỉ đạt đợc trong một số giai đoạn ngắn (trạng tháisung sức thể thao) trong mỗi chu kỳ tập luyện Thể thao thành tích luôn là hiện t-ợng đa nhân tố và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân trong những điều kiện nhnhau Thể thao thành tích của mỗi cá thể phụ thuộc vào năng khiếu và mức độ

đào tạo VĐV Năng khiếu của VĐV là tiền định, còn trình độ đào tạo thì luônthay đổi nhờ kết quả tập luyện Khái niệm hay định nghĩa về trình độ tập luyệntrong các sách báo hiện đại có những cách thể hiện và nhìn nhận còn khác nhau.Theo quan điểm của D Harre thì: “ Trình độ tập luyện của VĐV thể hiện ở

sự nâng cao năng lực thể thao nhờ ảnh hởng của lợng vận động tập luyện, lợngvận động thi đấu và các biện pháp bổ trợ khác” Các yếu tố của năng lực thể thaobao gồm các năng lực thể chất, năng lực phối hợp vận động, năng lực trí tuệ, kỹxảo, kỹ thuật, năng lực chiến đấu và các phẩm chất tâm lý Thông qua lợng vận

động tập luyện, lợng vận động thi đấu, lợng vận động tâm lý, trình độ từng yếu

tố của năng lực vận động một mặt đợc nâng cao, mặt khác giữa chúng cũng hìnhthành các mối quan hệ bền vững Bên cạnh đó, việc phát huy đầy đủ các tiềmnăng thể chất của VĐV thông qua sự nỗ lực ý chí ở mức cao nhất cũng có ýnghĩa đặc biệt quan trọng Năng lực thể thao cao nhất mà VĐV đạt đợc trongtừng thời kỳ thi đấu phù hợp với trình độ tập luyện của họ, đợc gọi là trạng tháisung sức thể thao Theo D Darre: “ Các thông tin về trình độ tập luyện của VĐV

đợc thể hiện ở các cuộc thi đấu và kiểm tra thành tích Các tiêu chuẩn cơ bản cóthể sử dụng trong việc đánh giá trình độ tập luyện và dự báo tiềm năng của VĐVlà:

- Tiêu chuẩn về hoạt động của thành tích

- Tiêu chuẩn về nhịp độ phát triển của thành tích

- Tiêu chuẩn về sự ổn định thành tích và khả năng tăng trởng

- Tiêu chuẩn về khả năng chịu đựng của VĐV

Trang 9

Bốn tiêu chuẩn trên thể hiện bốn mặt khác nhau của việc đánh giá tổng hợp năng lực thể thao.

Theo quan điểm của Lê Văn Lẫm thì: “Trình độ tập luyện của VĐV là kếtquả tổng hợp của việc giải quyết các nhiệm vụ trong thực tiễn huấn luyện thểthao Trình độ tập luyện thể hiện ở mức độ nâng cao chức phận cơ thể năng lựchoạt động chung và chuyên môn của VĐV ở mức độ hoàn thiện các kỹ năng, kỹxảo thể thao phù hợp

Tác giả Phạm Danh Tốn cho rằng: “Trình độ đào tạo là nhằm chỉ tất cả cácmặt đào tạo để làm cho VĐV có thể đạt đợc những thành tích thể thao kế tiếpnhau Trình độ đào tạo bao gồm: Trình độ đào tạo về thể lực, kỹ chiến thuật, tâm

lý và cả lý luận nhất định của VĐV”

Trình độ (năng lực) thể thao thể hiện trong tập luyện và thi đấu của VĐV

Nó là cấu trúc tổng hợp về thể năng, kỹ năng, trí năng…) Trình độ (năng lực) vềchiến thuật liên quan chặt chẽ tới cả 4 thành phần trên Sự hình thành nhữngnăng lực trên chủ yếu qua huấn luyện Nhờ huấn luyện mà VĐV có đợc và nângdần trình độ thích ứng mới ngày càng cao hơn trong giai đoạn phát triển hoặcduy trì hay hạn chế sự suy giảm trong giai đoạn VĐV đã có thâm niên thể thaotơng đối cao Ngời ta gọi đó là trình độ tập luyện của VĐV Cũng theo cỏc tácgiả mỗi môn thể thao đều có đặc điểm riêng nên yêu cầu, đặc trng của trình độtập luyện cũng có khác nhau

Theo quan điểm của Nguyễn Danh Thái: “Trình độ tập luyện của VĐV làtrình độ điêu luyện về kỹ chiến thuật mức phát triển về tố chất thể lực và sự vữngvàng nhạy bén về tinh thần và ý thức để đáp ứng yêu cầu đạt thành tích thể thaongày càng cao”

Theo tác giả Baigunop: “Trình độ tập luyện của VĐV là khả năng thích ứngcủa VĐV trong hoạt động nhờ hoàn thiện sự điều khiển và phối hợp hoạt độnggiữa các hệ thống chức năng trên cơ sở những biến đổi sâu sắc về cấu tạo chứcphận trong cơ thể

Nh vậy theo quan điểm của các nhà khoa học, trình độ tập luyện có thể tómtắt nh sau:

Trình độ tập luyện là mức thích ứng của cơ thể đạt đợc qua tập luyện hoặcbằng con đờng tập luyện hoặc nhờ lợng vận động tập luyện, nhờ lợng vận độngthi đấu và các bài tập bổ trợ khác Và trình độ tập luyện của VĐV còn là sự thểhiện các mức độ kỹ, chiến thuật, đồng thời khả năng thích ứng của VĐV nhờhoàn thiện sự điều khiển và phối hợp hoạt động giữa các hệ thống chức năng

Trang 10

Theo các quan điểm và định nghĩa đã đợc nêu trên, có thể thấy rằng trình độtập luyện của VĐV đã đợc các nhà khoa học nhìn nhận theo những luận điểmchính sau:

- Trình độ tập luyện bao gồm nhiều mặt, nhiều thành phần và chịu sự ảnh ởng của lợng vận động

h Trình độ tập luyện chủ yếu là những biến đổi thích nghi về hình thái

và chức năng diễn ra trong cơ thể dới tác động của tập luyện

- Yếu tố cơ bản của trình độ tập luyện là thành tích thể thao đợc nâng caothông qua quá trình đào tạo, huấn luyện

- Trình độ tập luyện đợc thể hiện ở các mặt: Kỹ, chiến thuật, thể lực, tâm lý,chức năng…) khi VĐV thực hiện các hoạt động chuyên môn

- Có thể thấy, quan niệm về trình độ tập luyện trong thể dục thể thao đợcnhìn nhận dới nhiều góc độ khác nhau, khá phong phú và đa dạng Theo quan

điểm của chúng tôi thì: “Trình độ tập luyện của VĐV chính là năng lực thể thaocao trong một môn thể thao nhất định nào đó mà VĐV đạt đợc thông qua lợngvận động tập luyện và thi đấu”

Theo khái niệm về cấu trúc nhiều thành phần của trình độ tập luyện, thìthành tích thể thao đợc xác nhận bằng cả một loạt các yếu tố và có thể cho phépchúng vào một số nhóm Chính vì vậy, có thể nghiên cứu trình độ tập luyện theocác khía cạnh khác nhau: S phạm, tõm lý, y học, xã hội

Thuộc về khía cạnh s phạm của trình độ tập luyện có trình độ kỹ thuật vàchiến thuật của VĐV Song, ý nghĩa kỹ thuật hay chiến thuật trong các môn thểthao khác nhau lại không đồng nhất Ví dụ nh: Cùng với các yếu tố khác, thì yếu

tố kỹ thuật trong môn Quyền Anh và trong các môn búng chiếm vị trí hàng đầu,trong khi đó ở môn chạy cự ly dài kỹ thuật lại có ý nghĩa nhỏ hơn là khả năngchức phận của cơ thể

Về khía cạnh tâm lý của trình độ tập luyện cần kể đến các trạng thái tâm lý,các phẩm chất ý trí và đạo đức của VĐV Khó mà đánh giá quá cao vai trò củatrạng thái tâm lý trong thể thao Khả năng tập trung chú ý khi bắt buộc phải tiếptục cuộc thi đấu trong những điều kiện khó khăn thể hiện rõ đối với các VĐVcủa hầu hết các môn thể thao Song trong từng môn thể thao, vai trò của trạngthái tâm lý của VĐV có khác nhau

Về khía cạnh y học của trình độ tập luyện ngời ta xem xét đến các chỉ sốhình thái sinh lý của cơ thể và trạng thái sức khoẻ Rất rõ là, sức khoẻ tốt và khảnăng chức phận cao của cơ thể là cần thiết để đạt đợc những thành tích xuất sắctrong thể thao

Trang 11

Khía cạnh xã hội của trình độ tập luyện xác nhận vị trí của thể thao và củaVĐV trong xã hội, nó thể hiện ở điều kiện sống của VĐV, động cơ và về nhữngtính chất khác nhau của tính cách.

Theo quan điểm lý luận đã đợc thừa nhận, ngời ta phân biệt trình độ tậpluyện chuyên môn Trình độ tập luyện chuyên môn ở VĐV đợc xác nhận bằngmức độ thích ứng của cơ thể đối với những yêu cầu riêng biệt của môn thể thaolựa chọn, còn trình độ tập luyện chung đợc xác nhận bằng mức độ thích ứng đốivới một phức hợp các hình thức hoạt động khác nhau Các chỉ số về trình độ tậpluyện chung của VĐV có thể biểu thị một cách độc lập với hình thức hoạt độngcủa họ Để thực hiện điều này, chủ yếu qua phân tích những kết quả thử nghiệm,gọi là thử nghiệm chức năng, chúng phản ánh hệ thống tuần hoàn, hô hấp củaVĐV các môn thể thao khác nhau Ví dụ: những chỉ số về trình độ tập luyệnchung của các VĐV cử tạ và thể dục có đẳng cấp cao thờng bị đánh giá là thấphơn so với những chỉ số ấy ở các VĐV chạy cự ly dài hay đua xe đạp Song sự

đánh giá nh thế không khách quan đặc biệt trong trờng hợp họ là những ngời đạt

kỷ lục mới hay nhà vô địch

Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, thay “trình độ tập luyện chuyờn mụn”bằng “trình độ thể lực” hay “năng lực hoạt động thể lực” Trình độ thể lực biểuthị bằng tình trạng chức năng của cơ thể và đặc biệt nó thể hiện các tố chất thểlực: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo đồng thời còn thể hiện

ở sự phối hợp thần kinh cơ

Aulic I.V cho rằng: “Giữa trình độ thể lực và trình độ tập luyện có liên quanvới nhau Trình độ tập luyện cao luôn thể hiện năng lực hoạt động cao và trongmột số môn thể thao thì trình độ tập luyện và trình độ thể lực gần nh trùng nhau.Bởi vì trình độ tập luyện phụ thuộc vào hình thức hoạt động thể lực, tức là phụthuộc vào môn thể thao Nh vậy, trình độ thể lực là một thành tố của trình độ tậpluyện Cũng theo tác giả thì: “Trình độ phát triển các tố chất thể lực là chỉ số có

ý nghĩa dự báo quan trọng trong tất cả các giai đoạn tuyển chọn”

1.3 Các loại hình kiểm tra, đánh giá trạng thái của VĐV

Đánh giá trình độ tập luyện của VĐV là một vấn đề hết sức quan trọngtrong huấn luyện thể thao, phải đợc tiến hành tại những thời điểm quan trọngtrong các giai đoạn huấn luyện Thực chất của quá trình đào tạo VĐV là quátrình điều khiển, tác động có hớng đích của HLV tới VĐV của mình nhằm đạt đ-

ợc các thành tích thể thao cao và cao nhất Một trong những khâu quan trọngnhất của việc điều khiển quá trình huấn luyện nhiều năm là hệ thống kiểm tratổng hợp nhằm đánh giá trình độ tập luyện của VĐV trong tất cả các giai đoạn

Trang 12

của quá trình giảng dạy, huấn luyện Hệ thống kiểm tra tổng hợp có hiệu quảgiúp HLV đánh giá khách quan tính đúng đắn của hớng huấn luyện đã lựa chọn,thờng xuyên theo dõi tình trạng và động thái của trình độ tập luyện của VĐV,kịp thời điều chỉnh quá trình giảng dạy, huấn luyện.

Vấn đề đánh giá trình độ tập luyện của VĐV cần đựơc giải quyết một cách

đồng bộ bằng các phơng pháp nghiên cứu s phạm, y sinh và tâm lý

- Các phơng pháp s phạm cho phép đánh giá mức độ phát triển của các tốchất vận động, năng lực phối hợp và trình độ kỹ thuật của thể thao của VĐV trẻ,

đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các phơng tiện, phơng pháphuấn luyện để xác nhận động thái của trạng thái sung sức thể thao và dự báo cácthành tích Nhiệm vụ của kiểm tra s phạm là: Thống kê lợng vận động tập luyện

và thi đấu, xác nhận các mặt khác nhau của trình độ huấn luyện của các VĐV,xác nhận các khả năng để đạt đợc thành tích thể thao, dự kiến, đánh giá hành vicủa VĐV trong các cuộc thi đấu Các phơng pháp chủ yếu của kiểm tra s phạm

là quan sát s phạm và các thử nghiệm kiểm tra (lập test) về những mặt khác nhaucủa trình độ tập luyện của các VĐV

- Các phơng pháp tâm lý xác nhận đợc những đặc điểm tâm lý của VĐV có

ảnh hởng đến việc thực hiện những nhiệm vụ của cá nhân hoặc tập thể trong tậpluyện và thi đấu thể thao Ngoài ra còn đánh giá trình độ phối hợp ăn ý giữa cácVĐV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của đội thể thao

Trong quá trình huấn luyện thể thao cần đặc biệt chú ý đến các loại hìnhkiểm tra trạng thái VĐV, kiểm tra quá trình giảng dạy, huấn luyện, trên phơngdiện quản lý bao gồm 3 giai đoạn: Thu thập thông tin và ra quyết định (lập kếhoạch)

- Thu thập thông tin đợc thực hiện nhờ kiểm tra tổng hợp qua hoạt động thi

đấu, lợng vận động và trạng thái VĐV

Theo tác giả Dơng Nghiệp Chí, trạng thái vận động đợc chia làm 3 loạihình, phụ thuộc vào thời gian giãn cách cần thiết để chuyển từ trạng thái nàysang trạng thái khác Các loại hình kiểm tra trạng thái VĐV bao gồm:

- Kiểm tra giai đoạn: Với mục đích đánh giá trạng thái giai đoạn của VĐV.Trạng thái giai đoạn là trạng thái duy trì tơng đối lâu (các tuần hoặc các tháng)

Đặc tính tổng hợp của trạng thái giai đoạn ở VĐV phản ánh khả năng đạt thànhtích thể thao, gọi là sự chuẩn bị Còn trạng thái của sự chuẩn bị tối u (tốt nhất đốivới chu kỳ huấn luyện nào đó) gọi là trạng thái thể thao Rõ ràng trong thời gianmột hoặc một số ngày không thể đạt đợc trạng thái thể thao hoặc mất đi trạngthái ấy

Trang 13

Kiểm tra giai đoạn nhằm xác nhận hiệu quả tích luỹ, tiến hành theo từnggiai đoạn, thời kỳ huấn luyện để đặt kế hoạch cho một giai đoạn huấn luyện.

- Kiểm tra thờng xuyên: Nhằm xác nhận độ giao động trạng thái VĐV theongày Trạng thái thờng xuyên là trạng thái đợc biến đổi nhờ ảnh hởng của mộthoặc một số buổi tập Kiểm tra thờng xuyên cho biết hiệu quả huấn luyện lu tạitrong từng chu kỳ huấn luyện ngắn, nhằm mục đích đặt kế hoạch huấn luyện chocác chu kỳ ngắn

+ Kiểm tra tức thời: Với mục đích đánh giá sơ bộ trạng thái VĐV ở thời

điểm nào đó Trạng thái tức thời là trạng thái biến đổi nhờ ảnh hởng của việcthực hiện một bài tập thể lực hoặc bài tập chuyên môn nào đó

Kiểm tra tức thời xác nhận hiệu quả huấn luyện tức thời để điều chỉnh huấnluyện kịp thời trong buổi tập

Sự phân chia 3 loại hình kiểm tra và trạng thái VĐV là rất cần thiết để cócác biện pháp kiểm tra phù hợp với từng loại hình

+ Kiểm tra giai đoạn: Loại hình kiểm tra này đợc thực hiện nhờ các test màkết quả thực hiện ít phụ thuộc vào độ giao động trạng thái của VĐV hàng ngày.Các test kiểm tra giai đoạn theo hai phơng pháp

a Phơng pháp logic khi các nhân tố tạo nên kết quả thi đấu phù hợp với kếtquả lập test Trong trợng hợp này cần biết các chỉ số s phạm, sinh cơ, sinh lý,sinh hoá của bài tập thi đấu và các test

b Phơng pháp thực nghiệm khi tính đợc sự phụ thuộc giữa thành tích củabài tập thi đấu với kết quả test Trong các môn bóng và thi đấu đối kháng cánhân, chúng ta không thể đo lờng kết quả của bài tập thi đấu Vì vậy sự lựa chọncác test kiểm tra giai đoạn dựa trên cơ sở so sánh các số liệu của VĐV cụ thểnào đó với số liệu trung bình của nhóm VĐV Test kiểm tra giai đoạn còn có thểvận dụng phù hợp với đặc điểm của VĐV, coi nh tiêu chuẩn riêng Trong nhữngtrờng hợp tránh chấn thơng do phải thực hiện nhiều bài tập kiểm tra với cờng độtối đa trong năm, có thể chọn một số test đánh giá nhiệm vụ chính của giai đoạnhuấn luyện

+ Kiểm tra thờng xuyên: Kiểm tra thờng xuyên cần đợc tiến hành vào sángsớm sau giấc ngủ, hoặc trớc buổi tập Căn cứ vào kết quả kiểm tra để điều chỉnhgiáo án buổi tập Tính thông báo của Test Kiểm tra thờng xuyên đợc xác nhậnnhờ sự biến động hàng ngày của chúng đối với các chỉ số sau: Kết quả của nhómtest và tính chất của lợng vận động huấn luyện đã đợc thực hiện Trong trờng hợpthứ nhất, ngời ta ghi lại hàng ngày kết quả của một số test Nếu sự biến động củacác test ấy qua một số ngày đều theo một hớng, chúng ta có thể chọn lựa một

Trang 14

trong số những test ấy để kiểm tra thờng xuyên Trong trờng hợp thứ hai, ngời ta

so sánh sự biến động kết quả của test với chỉ số của lợng vận động Những test

có tính thông báo lớn nhất, nếu kết quả của nó biến đổi lớn nhất sau khi thựchiện nhiệm vụ huấn luyện

+ Kiểm tra tức thời: Đặc tính chuyên môn khi lập test đòi hỏi nghiêm ngặt

đối với các test kiểm tra tức thời Ngay sau khi thực hiện bài tập, quá trình hồiphục trong cơ thể đợc bắt đầu, cần nhanh chóng xác nhận các chỉ tiêu về trạngthái tức thời Do vậy kỹ thuật kiểm tra trạng thái tức thời đợc phát triển theo cơbản là ghi chép các số liệu liên quan trong thời gian thực hiện bài tập

Tính thông báo của test kiểm tra tức thời đợc xác nhận bằng mức độ đápứng nhạy bén với lợng vận động thực hiện Do vậy những chỉ số hình thái học,các nhiệm vụ vận động nh bật cao, chạy là không thích hợp Những chỉ số vềsinh hoá, sinh lý phản ánh các chức năng cơ thể khi thực hiện bài tập phù hợphơn

Độ tin cậy của các test kiểm tra tức thời phụ thuộc trớc tiên vào độ chínhxác cảm thụ về trị số phơng hớng của lợng vận động trong các lần lặp lại Sự lựachọn các test kiểm tra tức thời dựa trên cơ sở nghiên cứu sự phụ thuộc “ liều l-ợng, hiệu quả” Liều lợng tác động là trị số nhiệm vụ huấn luyện đợc thực hiện,còn hiệu quả là khối lợng và phơng hớng của nó gây nên các dấu vết trong cơ thể(lợng vận động sinh lý) Nh vậy cần quan tâm giữa lợng vận động thể lực và lợngvận động sinh lý

là thớc đo hiệu quả huấn luyện

- Trình độ thể lực của VĐV bơi lội chính là khả năng thể hiện năng lực tốchất vận động cao trong môn bơi lội mà họ đạt đợc thông qua lợng vận động tậpluyện và thi đấu

- Huấn luyện thể lực cho VĐV là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủyếu bằng hệ thống các bài tập nhằm hoàn thiện các năng lực thể chất, đảm bảocho VĐV đạt thành tích cao nhất trong huấn luyện và thi đấu

- Việc nghiên cứu, đánh giá trình độ thể lực chuyờn mụn VĐV bơi lội nóichung và VĐV bơi lội lứa tuổi (13 - 14) nói riêng phải đợc tiến hành trên quan

Trang 15

điểm nghiên cứu mang tính tổng hợp, toàn diện theo tất cả các thành tố cấuthành của nó dới góc độ s phạm là chính.

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIấN CỨU 2.1 Phơng pháp nghiên cứu:

2.1.1 Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Việc sử dụng phương phỏp này nhằm tỡm ra những cơ sở lý luận cho việcgiỏi quyết cỏc nhiệm vụ của đề tài Cỏc tài liệu chuyờn mụn cú liờn quan đượclấy từ cỏc nguồn tài liệu khỏc nhau Đõy là sự nối tiếp, bổ sung cỏc luận cứ khoahọc, tỡm hiểu và phỏt hiện những vấn đề liờn quan đến huấn luyện VĐV bơi lội

Trang 16

lứa tuổi 13 – 14, phự hợp với thực tiễn ở Việt Nam Ngoài ra cũng thụng qua cỏcnguồn tài liệu,đề tài đó xỏc định và lựa chọn được hệ thống cỏc test đỏnh giỏtrỡnh độ thể lực chuyờn mụn cho đối tượng nghiờn cứu.

Tuy tham khảo ở nhiều nguồn dữ liệu khỏc nhau, nhưng chủ yếu vẫn là cỏctài liệu thuộc về thư viện trường Đại học TDTT Bắc Ninh và cỏc tư liệu cỏ nhõnthu thập được

2.1.2 Phơng pháp phỏng vấn

Thông qua phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp, phơng pháp này đợc sử dụngtrong quá trình nghiên cứu nhằm tìm hiểu, thu thập các t liệu và thông tin cầnthiết trong thực tiễn về phơng pháp nghiên cứu, sử dụng các test vào quá trìnhkiểm tra đợc chính xác tránh đợc tính chủ quan khi nghiên cứu đề tài

Đối tượng phỏng vấn của đề tài là cỏc HLV,giỏo viờn, chuyờn gia, cỏc nhàquản lý chuyờn mụn bơi lội trong cả nước… Những vẩn đề mà đề tài quan tõmkhi sử dụng phương phỏp này là: Hệ thống cỏc test tiờu chuẩn sử dụng để kiểmtra và đỏnh giỏ thể lực chuyờn mụn cho nam VĐV bơi lứa tuổi 13-14

Đõy là những căn cứ khoa học để lựa chọn cỏc test dảnh giỏ thể lực chuyờnmụn cho nam VĐV bơi lứa tuổi 13-14 tỉnh Hà Nam Kết quả phỏng vấn đượctrỡnh bày tại chương 3 của đề tài

2.1.4 Phương phỏp kiểm tra sư phạm

Để đảm bảo tớnh khỏch quan, khoa học ở khõu kiểm tra đỏnh giỏ thể lựcchuyờn mụn cho nam VĐV bơi lứa tuổi 13-14, đề tài tiến hành xỏc định độ tincậy và tớnh thụng bỏo của cỏc test đỏnh giỏ thể lực chuyờn mụn cho nam VĐV

Trang 17

bơi lứa tuổi 13-14, đồng thời xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cho những test đảmbảo độ tin cậy và tính thông báo được phép sử dụng.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã xác định được 9 test đánh giá trình độthể lực chuyên môn của nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 – 14 tỉnh Hà Nam Cáchthực hiện các test này như sau:

1 Nằm sấp chống đẩy tối đa (số lần)

- Mục đích: Kiểm tra sức mạnh tay

- Cách tiến hành: Người thực hiện nằm sấp khi có hiệu lệnh bắt đầu chốngđẩy cẳng tay vuông góc cánh tay, thực hiện với tốc độ tối đa Kết quả tínhbằng số lần

2 Kéo dây cao su (60s)

- Mục đích: Kiểm tra sức mạnh chân

- Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh người thực hiện bắt đầu bật di chuyểnngồi xuống đứng lên cự ly 30m với tốc độ tối đa

4 Gánh tạ 30kg ngồi xuống đứng lên 1 phút (số lần)

- Mục đích: Đánh giá sức bền cơ đùi

- Cách thực hiện: Người thực hiện gánh tạ lên vai, hai chân rộng bằng vai,khi có hiệu lệnh, người thực hiện thực hiện động tác ngồi xuống đúng lênliên tục trong 1 phút Kết quả tính bằng số lần

5 Nằm ngửa gập bụng 60s (số lần)

- Mục đích: Kiểm tra sức mạnh cơ bụng

- Cách thực hiện: Người thực hiện nằm ngửa, khi có hiệu lệnh thực hiệnđộng tác gập thân trên với thời gian 60s Kết quả tính bằng số lần

Trang 18

6 Chạy 800 m (s)

- Mục đớch: Kiểm tra thể lực của VĐV

- Cỏch thực hiện: Người thực hiện ở tư thế xuất phỏt cao, sau khi nghe lệnhxuất phỏt thỡ nhanh chúng rời khỏi vạch xuất phỏt và chạy nhanh về đớch Kếtquả được tớnh bằng giõy

7 Bơi tốc độ 25m (s)

- Mục đớch: Kiểm tra sức nhanh của VĐV

- Cỏch thực hiện: Người thực hiện đứng trờn bục ở tư thế xuất phỏt, khi cúhiờụ lệnh người thực hiện bơi cự ly 25m với tốc độ tối đa Kết quả được tớnhbằng giõy

8 Bơi tốc độ 50m (s)

- Mục đớch: Kiểm tra sức nhanh của VĐV

- Cỏch thực hiện: Người thực hiện đứng trờn bục ở tư thế xuất phỏt, khi cúhiờụ lệnh người thực hiện bơi cự ly 50m với tốc độ tối đa Kết quả được tớnhbằng giõy

9 Bơi chõn vịt 50m kiểu bơi trườn sấp (s)

- Mục đớch: Kiểm tra sức nhanh của VĐV

- Dụng cụ: Chõn vịt

- Cỏch thực hiện: Người thực hiện đứng trờn bục ở tư thế xuất phỏt, khi cúhiờụ lệnh người thực hiện bơi với tốc độ tối đa về đớch Kết quả được tớnh bằnggiõy

2.1.5 Phơng pháp toán học thống kê

Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm phân tích và sử lý các số liệu thu thập

đ-ợc trong quá trình nghiên cứu của đề tài, thông qua các công thức toán học thống

kê Ngoài ra còn sử dụng phơng pháp phân tích dữ liệu trong “ Phân tích dữ liệukhoa học” bằng phơng trình Exel và SPSS 9.0

Cỏc cụng thức được sử dụng để tớnh toỏn như sau :

- Số trung bỡnh cộng:

Trang 19

B A

n n

x x x

) ( ) (

) )(

(

y y x x

y y x x

i i

i i

- Hệ số tơng quan thứ bậc (r) của Spearmen

6

n n r

Trong đó: r: Là hệ số tơng quan thứ bậc

Ai, Bi: Là các chỉ số thứ hạngn: Là kích thớc tập hợp mẫu

Trong đó: xi: Là giá trị cần tìm ứng với điểm từ 1-10 của C

x: Là giá trị trung bình của tập hợp

 : Là độ lệch chuẩn

2.2 Tổ chức nghiên cứu

Trang 20

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu từ tháng

12/2010 đến tháng 05/2011 và đợc chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ tháng 12/2010 đến tháng 01/2011: Xác định vấn đề

nghiên cứu, thu thập tài liệu có liên quan, lập đề cơng và bảo vệ đề cơng

- Giai đoạn 2: Từ tháng 02/2011 đến tháng 02/2011: Hoàn thành phần tổng

quan và những cơ sở lý luận của đề tài, giải quyết mục tiờu 1 và 2

- Giai đoạn 3: Từ tháng 03/2011 đến tháng 06/2011: Xử lý số liệu nghiên

cứu, hoàn thành đề tài, bảo vệ kết quả nghiên cứu

2.2.2 Đối tượng nghiờn cứu

Đối tượng nghiờn cứu của đề tài là tiờu chuẩn đỏnh giỏ thể lực chuyờn mụncho nam VĐV lứa tuổi 13-14 tỉnh Hà Nam

* Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lựcchuyên môn của nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13-14 tỉnh Hà Nam

- Đối tượng kiểm tra: Nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 - 14 trung tõm

TDTT tỉnh Hà Nam

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu tại:

- Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

- Sở Văn hoá, Thể thao và du lịch Hà Nam

Trang 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu lựa chọn các test đánh giá thể lực chuyên môn của nam VĐV Bơi lội lứa tuổi 13-14 tỉnh Hà Nam

3.1.1 Cơ sở lý luận lựa chọn các test đánh giá thể lực chuyên môn của nam VĐV Bơi lội lứa tuổi 13-14

Tố chất thể lực là sự biểu hiện tổng họp của hệ thống chức năng các cơquan trong cơ thể Tố chất thể lực phát triển cùng với sự phát dục tăng trưởngtheo lứa tuổi và được nâng cao khi nhi đồng, thanh thiếu niên tham gia tập luyệnTDTT Xác định mức độ phát triển tố chất thể lực trong các nhóm lứa tuổi làmột yếu tố quan trọng để đánh giá mức độ thích ứng tập luyện của VĐV tronggiai đoạn huấn luyện ban đầu

Tố chất chung của VĐV bơi lội được đánh giá thông qua các test kiểm tratrên cạn Tố chất mềm dẻo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nên có sự biếnđộng khá lớn Đây là một tố chất có ý nghĩa quan trọng đối với môn Bơi lộimang tính di truyền cao

Sự khác biệt lứa tuổi và giới tính trong quy luật phát triển các tố chất là:

- Các đặc điểm cơ bản của sự phát triển tự nhiên tố chất cơ thể ở giai đoạn13-14 tuổi cũng phản ánh quy luật cơ bản của sự phát dục trưởng thành của nhiđồng, thanh thiếu niên, đó là tính không đồng đều, tính làn sóng và tính giaiđoạn

- Tố chất thể lực tăng theo lứa tuổi, và đây là sự tăng trưởng mang tính chất

Trang 22

Tư tưởng chỉ đạo phương pháp huấn luyện theo nhóm tuổi của các cườngquốc Bơi lội trên thế giới đều rất coi trọng huấn luyện kỹ thuật cơ bản trong giaiđoạn huấn luyện ban đầu Sức bền là cơ sở, cường độ hạt nhân, sức mạnh là mấuchốt được biểu hiện bằng kỹ thuật.

Thành tích thể thao là một trong những yếu tố cơ bản của mức độ thích ứngtập luyện Thành tích thể thao và sự phát triển của nó trong quá trình huấn luyệnnhiều năm là một chỉ số tổng hợp nhằm đánh giá về thể lực, kỹ thuật, tinh thần,

Tóm lại: Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận của việc lựa chọn các test và

đặc điểm một số yếu tố chuyên môn trong huấn luyện VĐV Bơi lội, chúng tôi đãxác lập được những cơ sở cho việc lựa chọn các test và xây dựng một hệ thốngcác tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV Bơi lội lứa tuổi13-14

3.1.2 Cơ sở thực tiễn lựa chọn các test đánh giá thể lực chuyên môn của VĐV Bơi lội lứa tuổi 13-14 tỉnh Hà Nam

Để lựa chọn được hệ thống test phù hợp đánh giá thể lực chuyên môn cho

nam VĐV bơi lưa tuổi 13-14 chúng tôi căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi13-14, đặc điểm môn bơi và thực trạng sử dụng các test trong đánh giá thể lựcchuyên môn cho nam VĐV bơi hiện nay, chúng tôi tiến hành quan sát các buổitập, các buổi kiểm tra định kỳ cũng như các buổi tuyển chọn VĐV tại các lớp

Trang 23

năng khiếu,đồng thời phỏng vấn các chuyên gia, huấn luyện viên các đội tuyểnbơi của một số địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Thái Bình Sốphiếu phát ra là 12, số phiếu thu về là 9 Kết quả dược trình bày tại bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả quan sát việc sử dụng test thể lực chuyên môn cho

nam VĐV bơi lứa tuổi 13-14 (n=9)

mi Tỷ lệ % mi Tỷ lệ %

1 Nằm sấp chống đẩy tối đa (số lần) 8 88.9 1 11.1

11 Bơi chân vịt 50m kiểu bơi bướm (s) 7 77.8 2 22.2

12 Bơi chân vịt 50m kiểu bơi trườn sấp (s) 9 100 0 0

Từ kết quả bảng 3.1 cho thấy có 1 test có số phiếu tán thành dưới 50%, cáctest còn lại có số phiếu tán thành từ 70% trở lên Do vậy đề tài sử dụng 11 testvào các bước nghiên cứu tiếp theo của đề tài:

Test nhóm chi trên:

- Nằm sấp chống đẩy tối đa (số lần)

- Kéo dây cao su (60s)

Test nhóm chi dưới:

- Bật cóc 30m (s)

Ngày đăng: 04/09/2015, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aulic.I.V (1982), Đánh giá trình độ tập luyện thể thao. NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ tập luyện thể thao
Tác giả: Aulic.I.V
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1982
2. Bulgacova N.G (1983), Tuyển chọn và đào tạo VĐV Bơi trẻ, dịch: Phạm Trọng Thanh, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn và đào tạo VĐV Bơi trẻ
Tác giả: Bulgacova N.G
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1983
3. Butôvich N.A (1975), Huấn luyện VĐV bơi thiếu niên, dịch: Ngũ Mạnh Tường, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huấn luyện VĐV bơi thiếu niên
Tác giả: Butôvich N.A
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1975
4. Lê Bửu - Dượng nghiệp Chí - Nguyến Hiệp (1983), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao, Sở TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao
Tác giả: Lê Bửu, Dượng nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp
Nhà XB: Sở TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1983
5. Lê Bửu – Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, NXB TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thaotrẻ
Tác giả: Lê Bửu – Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
8. Nguyễn Ngọc Cừ (1997), “ Khoa học tuyển chọn tài năng thể thao”. Tài liệu dùng cho lớp bồi dưỡng nghiệp vụ HLV các môn thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tuyển chọn tài năng thể thao”. "Tàiliệu dùng cho lớp bồi dưỡng nghiệp vụ HLV các môn thể thao
Tác giả: Nguyễn Ngọc Cừ
Năm: 1997
9. “Hệ thống tuyển chọn vào trường năng khiếu thể thao”, Thông tin khoa học kỹ thuật TDTT, (3) 1982, tr.9 - 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tuyển chọn vào trường năng khiếu thể thao”, "Thông tin khoahọc kỹ thuật TDTT
11. Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội
Năm: 1995
12. Đào Hữu Hồ (1981), Xác suất thống kê, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1981
13. Nguyễn Văn Hòa (2000), Nghiên cứu xác nhận các chỉ số chuyên môn trong tuyển chọn và dự báo khả năng của VĐV ném lao nữ trẻ lứa tuổi 13, 14, Luận văn thạc sỹ khoa học - giáo dục, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác nhận các chỉ số chuyên môn trong tuyển chọn và dự báo khả năng của VĐV ném lao nữ trẻ lứa tuổi 13, 14
Tác giả: Nguyễn Văn Hòa
Nhà XB: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Năm: 2000
14. Chung Tấn Phong (1998), Nghiên cứu những tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV bơi lội trẻ 9 - 12 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh trong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV bơi lội trẻ 9 - 12 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Chung Tấn Phong
Năm: 1998
15. Lý Văn Tĩnh (1997), Tiêu chuẩn đánh giá và tuyển chọn về hình thái, chức năng, tố chất thể lực, Tài liệu lưu hành nội bộ Bộ môn TTDN - Ủy ban TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn đánh giá và tuyển chọn về hình thái,chức năng, tố chất thể lực
Tác giả: Lý Văn Tĩnh
Năm: 1997
16. Nguyễn Toán (1998), Cơ sở lý luận và phương pháp đào tạo VĐV, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và phương pháp đào tạo VĐV
Tác giả: Nguyễn Toán
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1998
17. Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp TDTT, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp TDTT
Tác giả: Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2000
10. Nguyễn Hiệp, Đặc điểm lứa tuổi và phương pháp huấn luyện thể thao cho lứa tuổi nhỏ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả quan sát việc sử dụng test thể lực chuyên môn cho - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.1. Kết quả quan sát việc sử dụng test thể lực chuyên môn cho (Trang 23)
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội (Trang 25)
Bảng 3.3: Xác định mối tương quan giữa các test với thành tích thi đấu cho - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.3 Xác định mối tương quan giữa các test với thành tích thi đấu cho (Trang 27)
Bảng 3.4: Kết qủa xác đnh độ tin cậy của các test đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.4 Kết qủa xác đnh độ tin cậy của các test đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội (Trang 28)
Bảng 3.5. So sánh kết quả kiểm tra giữa nam VĐV bơi lội các lứa tuổi 13 và - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.5. So sánh kết quả kiểm tra giữa nam VĐV bơi lội các lứa tuổi 13 và (Trang 30)
Bảng 3.6. Tiờu chuẩn phõn loại thể lực chuyờn mụn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 của tỉnh  H  Nam ày tác động sâu sắc tới hệ tim mạch, cơ bắp, hệ thần - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.6. Tiờu chuẩn phõn loại thể lực chuyờn mụn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 của tỉnh H Nam ày tác động sâu sắc tới hệ tim mạch, cơ bắp, hệ thần (Trang 33)
Bảng 3.7. Tiêu chuẩn phân loại thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 14 của tỉnh Hà Nam - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.7. Tiêu chuẩn phân loại thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 14 của tỉnh Hà Nam (Trang 34)
Bảng 3.8. Bảng điểm đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 của tỉnh Hà Nam - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.8. Bảng điểm đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 của tỉnh Hà Nam (Trang 35)
Bảng 3.9: Bảng điểm đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 14 của tỉnh Hà Nam - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.9 Bảng điểm đánh giá thể lực chuyên môn cho nam VĐV bơi lội lứa tuổi 14 của tỉnh Hà Nam (Trang 36)
Bảng 3.10: Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp thể lực chuyên môn cho nam - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.10 Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp thể lực chuyên môn cho nam (Trang 37)
Bảng 3.12: So sánh kết quả xếp loại tổng hợp thể lực chuyên môn của nam VĐV bơi lội lứa tuổi 14 giữa tiêu chuẩn do đề tài xây dựng với tiêu chuẩn của bộ môn bơi lội Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch Hà Nam. - Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn của nam vđv bơi lứa tuổi 13   14 giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu tỉnh hà nam
Bảng 3.12 So sánh kết quả xếp loại tổng hợp thể lực chuyên môn của nam VĐV bơi lội lứa tuổi 14 giữa tiêu chuẩn do đề tài xây dựng với tiêu chuẩn của bộ môn bơi lội Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch Hà Nam (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w