1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13 14 tỉnh thái bình

50 2,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 665 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy đòi hỏiVĐV bóng chuyền phải có thể lực tốt, do đó việc phát triển thể lực cho cácVĐV là cực kỳ quan trọng trong tập luyện và thi đấu, bao gồm các tố chấtthể lực như: sức mạn

Trang 1

MỞ ĐẦU

Thể dục thể thao (TDTT) được hình thành từ xa xưa, nó trở thành mộtnền văn hoá chung của xã hội loài người và được coi là bộ phận của nền vănhoá nhằm hoàn thiện con người, TDTT là sự sống, là sức khoẻ, có thể nóisức khoẻ con người là yếu tố tạo nên sức mạnh cộng đồng Thủ tướng PhạmVăn Đồng đã nói “Không có sức khoẻ thì không làm được gì, con người xãhội chủ là con người mạnh khoẻ”

Mặt khác sức khoẻ cũng là một yếu tố tinh thần và niềm tin của mỗicon người góp lên sức mạnh cho đất nước và dân tộc Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã chỉ ra rằng “Vận mệnh đất nước gắn liền với sức khoẻ của từng ngườidân” Bác đặt ra nhiệm vụ cho toàn dân “Tập luyện thể dục, bồi dưỡng sứckhoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”

Nhận thức được vai trò to lớn của TDTT, tháng 3/1946 Bác Hồ ra lờikêu gọi toàn dân tập thể dục, trong đó Bác nêu: “giữ gìn dân chủ, xây dựngnước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thànhcông”…

Cùng với phong trào phát triển lớn mạnh của nền bóng chuyền thếgiới, bóng chuyền Việt Nam cũng không ngừng phát triển và dần củng cố.Vài năm gần đây bóng chuyền nước ta có những bước phát triển rõ rệt,nhiều CLB đã được thành lập, nhờ vậy mà chất lượng các giải đấu trongnước và quốc tế được cải thiện

Thái Bình là thành phố trẻ mới được thiết lập, cơ sở hạ tầng đangtrong thời gian hoàn thiện dần, cùng với đó phong trào TDTT phát triểnmạnh mẽ Song song với sự phát triển các, môn thể thao, Bóng chuyền ởThái Bình cũng được quan tâm, đầu tư và phát triển, đã có đội nữ bóngchuyền tham gia thi đấu ở giải A1 quốc gia Tuy nhiên công tác đào tạoVĐV trẻ còn nhiều bất cập và hạn chế, vì vậy sở TDTT rất quan tâm tớicông tác tuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ kế cận cho tương lai

Trang 2

Bóng chuyền hiện đại ngày nay đòi hỏi thi đấu tiến công nhanh,mạnh, xa lưới, kỹ thuật điêu luyện, sử dụng tối đa các sở trường cá nhân,tăng phòng thủ, tăng phát bong và nhảy phát bóng Chính vì vậy đòi hỏiVĐV bóng chuyền phải có thể lực tốt, do đó việc phát triển thể lực cho cácVĐV là cực kỳ quan trọng trong tập luyện và thi đấu, bao gồm các tố chấtthể lực như: sức mạnh, sức bền, khả năng linh hoạt, khéo léo.

Việc phát triển thể lực cho VĐV là vấn đề rộng lớn và được nhiều tác

giả quan tâm nghiên cứu như: Nguyễn Đức Hậu: “Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển sức nhanh tốc độ cho nữ VĐV bóng chuyền A1 tuổi 15-18”-1997, Ngô Văn Đẩu: “ Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho nữ VĐV Bóng chuyền lứa tuổi 14-16 Tỉnh Thái Nguyên”-2005, Nhữ Văn Thuấn: “Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ VĐV Bóng chuyền lứa tuổi 15-16 Hải Phòng”-2006.

Tuy nhiên các tác giả chủ yếu đề cập tới việc phát triển một số tố chất thểlực chuyên môn cụ thể với các đối tượng khác nhau

Trong quá trình đào tạo VĐV trẻ, việc phát triển thể lực chung tronggiai đoạn giảng dạy ban đầu rất quan trọng góp phần dự báo, phát hiện vàbồi dưỡng những VĐV có năng lực và tố chất đặc thù có lợi cho bóngchuyền đỉnh cao sau này Thể lực chung còn là cơ sở giúp VĐV có điềukiện tiếp thu và hình thành kỹ năng vận động nhanh, là cơ sở để phát triểncác tố chất chuyên môn cần thiết trong quá trình đào tạo và tuyển chọnVĐV ở các giai đoạn Trong quá trình quan sát thực tiễn và trao đổi với cácHLV đang trực tiếp thực hiện công tác huấn luyện VĐV nữ trẻ tại Thái Bình

đã cho thấy thành tích thấp kém của các nữ VĐV trẻ chủ yếu do nền thể lựcchung còn thấp, hệ thống bài tập và kế hoạch huấn luyện thể lực chưa khoahọc và hợp lý Xuất phát từ những phân tích lý luận và thực tiễn trên đây,chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình”

Trang 3

Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là ứng dụng các bài tập đưa vào huấn

luyện phát triển thể lực chung từ đó góp phần nâng cao thành tích cho VĐV

Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề tài giải quyết 2 mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác phát triển thể lực cho nữ VĐV

bóng chuyền trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Để giải quyết mục tiêu 1 đề tài tiến hành giải quyết các vấn đề sau:-Đánh giá thực trạng kế hoạch huấn luyện VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứatuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

-Đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung choVĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14

-Đánh giá thực trạng thể lực chung của VĐV bóng chuyền nữ trẻ tỉnh TháiBình

Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát

triển thể lực chung cho VĐV bóng chuyền nữ lứa tuổi 13-14 tỉnh TháiBình

Để giải quyết mục tiêu 2 chúng tôi tiến hành giải quyết những vấn đềsau:

- Lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữtrẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm

- Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập trên đối tượng nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Xu hướng phát triển của bóng chuyền hiện đại.

Bóng chuyền xuất hiện đầu tiên ở Mỹ năm 1895, trải qua hơn một thế

kỷ hình thành và phát triển bóng chuyền đã không ngừng được thay đổi và

có những bước phát triển nhảy vọt Hiện nay, thi đấu bóng chuyền diễn raquyết liệt với tốc độ nhanh, biến hoá đa dạng, đồng thời đã xuất hiện nhiều

xu hướng mới trong huấn luyện và thi đấu Có thể tóm tắt một số xu thếphát triển mới như sau:

Tuyển chọn VĐV có chiều cao và sức bật tốt

Trong thi đấu, lấy tấn công làm với việc vận dụng kỹ, chiến thuậtlinh hoạt, đa dạng và có hiệu quả cao như: Tấn công xa lưới, tận dụng tối

đa chiều dài cũng như tầm cao, tầm xa trên lưới để tránh tay chắn đốiphương, đặc biệt là tấn công từ hàng sau đã và đang được nhiều VĐV tấncông bằng việc tạo ra uy lực phát bóng mạnh, gây khó khăn cho chuyềnmột, tổ chức tấn công của đối phương và có thể giành điểm trực tiếp

Xu thế nhảy chuyền hai cũng đang thực sự đem lại hiệu quả trongviệc đánh lừa hang chắn đối phương, tạo điều kiện thuận lợi cho đồng độitấn công dứt điểm

Cùng với sự phát triển của kỹ, chiến thuật tấn công thì các kỹ, chiếnthuật trong phòng thủ cũng không ngừng được phát triển Để cân bằng giữatấn công và phòng thủ, tăng tính hấp dẫn trong thi đấu bóng chuyền, người

ta sử dụng các biện pháp như: Thay đổi luật thi đấu với việc cho phép sửdụng cầu thủ Libero-chuyên môn hoá trong phòng thủ…

Ở nước ta trong những năm gần đây bóng chuyền đã đang được chútrọng và phát triển mạnh mẽ Thông qua giải vô địch Quốc gia hàng năm,giải vô địch Đông Nam Á, khu vực…Các đội bóng Việt Nam đã dần đượckhẳng định trong làng thể thao quốc tế Hàng năm có rất nhiều giải thi đấuđược tổ chức, thông qua các giải thi đấu tạo điều kiện cho các VĐV có

Trang 5

nhiều cơ hội cọ sát Nâng cao trình độ chuyên môn Đồng thời là động lựcthúc đẩy phong trào tập luyện bóng chuyền phát triển là cơ hội phát hiện racác nhân tài bóng chuyền cho đất nước.

Bóng chuyền nữ Việt Nam hiện nay được đánh giá là một trongnhững đội mạnh của khu vực Đông Nam Á Tuy nhiên so với trình độ củabóng chuyền Châu lục và thế giới thì còn nhiều hạn chế bởi trình độ thể lực,chiều cao…của các VĐV Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của bóngchuyền hiện đại

Do vậy trong giai đoạn hiện nay cần thiết phải quan tâm tới công táctuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ Tập trung huấn luyện thể lực chung vàchuyên môn đồng thời tiếp cận với các xu thế trong việc chuẩn bi tập luyện

kỹ thuật chuyên môn điêu luyện

1.2.Đặc điểm của công tác huấn luyện thể lực chung cho nữ VĐV bóng chuyền

Ngày nay việc hợp lý hoá quá trình chuẩn bị thể lực cho VĐV bóngchuyền nhằm mục đích nâng cao năng lực vận động, trình độ tập luyện vàthi đấu luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm Tập luyện và thi đấubóng chuyền có tác động khá toàn bộ tới cơ thể, các bài tập thể lực chuyênmôn của bóng chuyền giúp phát triển khả năng phối hợp vận động, sứcmạnh, tốc độ, cải thiện chức phận chung của cơ thể Vì vậy việc huấn luyệnthể lực chung trong môn bóng chuyền cần phải lưu ý các vấn đề sau:

Phải lôi cuốn được các hệ cơ quan trong cơ thể vào hoạt động, tăngdần lượng vận động, cải thiện trạng thái chức năng chung, nâng cao trạngthái thể thao, phát triển các tố chất vận động chuyên môn đặc thù

Phải phát triển các tố chất thể lực chung trên cơ sở nắm vững cácđộng tác kỹ chiến thuật, các bài tập phối hợp nhóm, tổ chức sử dụng các kỹ,chiến thuật vào trong tình huống thi đấu

Sử dụng các biện pháp chuẩn bị thể lực chung cho VĐV bóng chuyềnbằng các bài tập: nhảy, chạy, ném… và các môn thể thao khác

Trang 6

Huấn luyện thể lực chung là một mặt cơ bản trong nội dung công táchuấn luyện đó là nền tảng cấu thành nên thành tích thể thao trong tập luyện

và thi đấu bóng chuyền Nhưng để đánh giá được thể lực chung cho cácVĐV thì trước hết phải đánh giá mức độ phát triển các tố chất thể lực như:Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo… của VĐV

1.1.1 Sức mạnh:

Đa số các động tác kỹ thuật bóng chuyền đòi hỏi phải có sức mạnhchung biểu hiện đáng kể ở các pha nhảy, đập, phát bóng, sưca mạnh thựchiện động tác khác nhau và có ý nghĩa đối với việc thể hiện sức bền và sựkhéo léo Ví dụ như để thực hiện kỹ thuật chuyền bóng cao tay bằng hai taycần phải có trình độ phát triển nhất định của sức mạnh cơ các bàn tay, đểphát bóng là sức mạnh cơ bàn tay, cơ tay, bả vai, thân, để đập bóng là sựphát triển đồng bộ sức mạnh của cơ bàn tay, bả vai, thân và chân…Để thựchiện hiệu quả các động tác kỹ thuật trong thi đấu bóng chuyền, cần phải cósức mạnh bột phát-khả năng linh hoạt của hệ thống thần kinh-cơ khắc phụcsức cản bằng tốc độ co cơ cao Vì thế cho nên huấn luyện sức mạnh chungtrước tiên là huấn luyện sức mạnh tốc độ của VĐV Bên cạnh đó thì sứcmạnh bền và sức mạnh tối đa cũng rất cần thiết

Sức mạnh tốc độ là năng lực của VĐV phát huy sức mạnh trong mộtthời gian ngắn nhất Để phát triển sức mạnh tốc độ về nguyên tắc cần tạo sựcăng cơ tối đa Mục đích của huấn luyện sức mạnh tối đa là tạo nên nhữngtiền đề cho việc phát triển sức mạnh tốc độ

Sức mạnh bền được đo bằng các bài tập kiểm tra chuyên môn khikhắc phục một lực cản nhất định và tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh bền là sốlần lặp lại được trong một thời gian cho trước hoặc là số lần lặp lại tới mứckiệt sức

Sức mạnh tối đa là khả năng khắc phục lực cản lớn nhất của cơ thể

Trang 7

1.1.2 Sức nhanh:

Sức nhanh của VĐV bóng chuyền là khả năng thực hiện di động trênsân và thực hiện nhiệm vụ vận động với khoảng thời gian ngắn nhất trongđiều kiện nhất định Sức nhanh trong bóng chuyền biểu hiện ở ba dạng cơbản:

Sức nhanh phản ứng động tác (trước tín hiệu của đồng đội, trước sựthay đổi của tình huống thi đấu…) là điều kiện cơ bản cần thiết để nhanhchóng hành động vượt lên trước đối phương, đánh giá tình thế, có quyếtđịnh hợp lý nhất và thực hiện quyết định đó nhanh nhất

Sức nhanh tối đa khi thực hiện động tác riêng lẻ

Sức nhanh di chuyển và xoay vòng trong cac đoạn ngắn

Khi rèn luyện sức nhanh cần phải cân nhắc đến điểm sau: Trước khithực hiện bài tập rèn luyện sức nhanh, VĐV phải khởi động kỹ để cơ thểchuẩn bị sẵn sang ở mức tối ưu cho hoạt động vận động, thời gian thực hiệnmỗi lần lặp lại bài tập Đảm bảo sao cho mỗi lần lặp lai tốc độ không đượcgiảm xuống (bình thường 4-5 lần) quãng nghỉ được tiến hành sao cho đợtlặp lại sau được bắt đầu với tốc độ không giảm Bài tập phát triển sức nhanhcần thực hiện ở đầu buổi tập Vì thực hiện bài tập trong trạng thái mệt mỏithì không phải là phát triển sức nhanh mà là phát triển sức bền

Sức nhanh trong thi đấu bóng chuyền được thể hiện một cách tổnghợp còn khi tập luyện phát triển các dạng sức nhanh có thể tách riêng

Sức nhanh phản ứng động tác có thể phát triển đến mức nào đó nhờcác bài tập thực hiện theo tín hiệu thay đổi bất ngờ của HLV hoặc trong cáctình huống quy ước trước

Sức nhanh tối đa thực hiện các động tác riêng rẽ được rèn luyện bằngnhững bài tập sức mạnh tốc độ (ném đẩy, bật nhảy, các bài tập mô phỏngtheo cấu trúc kỹ thuật động tác và các bài tập kỹ thuật thi đấu chủ yếu)

Sức nhanh di động được rèn luyện với sự trợ giúp của các mônbóng(bóng rổ, bóng đá, bóng ném…) các bài tập điền kinh (xuất phát, chạy

Trang 8

biến tốc cự ly ngắn) và các bài tập thi đấu khác.

Sức bền tốc độ là khả năng của VĐV bóng chuyền thực hiện các độngtác kỹ thuật và di chuyển tốc độ cao trong suốt cả trận đấu Để phát triển sứcbền tốc độ người ta thường sử dụng các bài tập phát triển sức nhanh và thựchiện lặp lại nhiều lần Các bài tập chạy, các bài mô phỏng kỹ thuật động tác

và các bài tập cơ bản kỹ thuật bóng chuyền là các biện pháp cơ bản để pháttriển sức bền tốc độ Các bài tập rèn luyện sức bền tốc độ nên thực hiện ởgiữa và cuối buổi tập Thời gian cho các bài tập này có thể từ 25 đến 30 phúttrong một lần và lặp lại

Sức bền bật nhảy là khả năng thực hiện động tác bật nhảy nhiều lầntrong thi đấu với sự nỗ lực co cơ tốt nhất Dạng sức bền này biểu hiện trongbật nhảy đập bóng, chắn bóng và trong chuyền hai Các khả năng chức năngđược phát triển ở mức cao cũng như việc huấn luyện ý chí của VĐV bóngchuyền sẽ đảm bảo cho khả năng tiếp tục hoạt động cơ bắp có hiệu quả trênnền mệt mỏi Các bài tập nhảy có mang trọng lượng(nhỏ) và không mangtrọng lượng, các bài tập mô phỏngbaatj nhảy các kỹ thuật cơ bản là biệnpháp c hính để rèn luyện sức bền bật

1.1.4 Năng lực phối hợp vận động:

Trong quá trình tiến hành thi đấu, các tình huống xảy ra luôn thay đổiđòi hỏi VĐV phải có khả năng phán đoán nhanh và thực hiện quyết địnhchính xác.Ngoài ra khi thực hiện động tác kỹ thuật được thực hiện ở tư thếkhông có điểm tựa, đòi hỏi rất cao đến sự hoạt động của cơ quan tiền đình

Trang 9

Điều đó đòi hỏi phải nâng cao tố chất khéo léo chuyên môn và khảnăng thực hiện động tác kỹ thuật chuẩn xác trong không gian.

Sự khéo léo của VĐV bóng chuyền có hai dạng khác nhau:

Khéo léo khi nhào lộn, được thể hiện trong các động tác lao, ngã, lăntrong thi đấu phòng thủ

Khéo léo khi bật nhảy – là kỹ năng điều khiển cơ thể mình ở tư thếkhông có điểm tựa khi đập bóng, chắn bóng và nhảy chuyền hai

Các bài tập thể dục dụng cụ, bài tập nhào lộn, các bài tập mô phỏng, cácđộng tác kỹ thuật thi đấu cơ bản là những biện pháp chính để rèn luyện tốchất khéo léo cho VĐV bóng chuyền

và giữ nguyên cấu trúc động tác Các bài tập với người cùng tập và các bàitập có khả năng tăng cường độ linh hoạt của các khớp, củng cố hệ cơ và dâychằng và phát triển sức mạnh cơ, tính đàn hồi của cơ và dây chằng đem lạihiẹu quả tốt khi rèn luyện tố chất mềm dẻo

1.2 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi 13-14

1.3.1 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 13-14

Hệ thần kinh: Não bộ đang trong thời kì hoàn chỉnh, hoạt động củathần kinh chưa ổn định, hưng phấn chiếm ưu thế, vì vậy khi học tập các em

dễ tập trung tư tưởng, nhưng nếu thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn,hình thức hoạt động đơn điệu thì thần kinh sẽ chóng mệt mỏi và phân tánsức chú ý Do vậy nội dung tập luyện phải phong phú, phương pháp giảngdạy và tổ chức giờ học phải linh hoạt, không cứng nhắc đơn điệu, giảng

Trang 10

giải và làm mẫu có trọng tâm chính xác đúng lúc và đúng chỗ Ngoài ra cầntăng cường hoạt động TDTT ngoài giờ và các hình thức vui chơi khác đểlàm phong phú khả năng hoạt động và phát triển các tố chất thể lực mộtcách toàn diện.

Hệ vận động: Hệ xương đang trong giai đoạn phát triển mạnh vềchiều dài Hệ thống sụn ở các khớp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển

và hoàn thiện, do vậy giáo dục thể chất có tác dụng tốt đến sự phát triển của

hệ xương nhưng phải chú ý đến tư thế, đến sự cân đối trong hoạt động đểtránh phát triển sai lệch của hệ xương và kìm hãm sự phát triển chiều dài.Đặc biệt đối với các em gái do xương chậu chưa phát triển hoàn thiện nên

dễ bị lệch lạc nếu quá trình hoạt động vận động không hợp lý

Hệ tuần hoàn: Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển mạchmáu, sức co bóp cò còn yếu, khả năng điều hoà hoạt động của tim chưa ổnđịnh nên khi hoạt động quá nhiều, quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi Vìvậy, trong giáo dục thể chất cần chú ý phát triển tăng cường cơ bắp và pháttriển toàn diện

Hệ tuần hoàn: Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển mạchmáu, sức co bóp còn yếu, khả năng điều hoà hoạt động của tim chưa ổnđịnh nên khi hoạt động quá nhiều, quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi Vìvậy, tập luyện TDTT thường xuyên sẽ ảnh hưởng tốt đến hoạt động của hệthần kinh, hoạt động của tim dần được thích ứng và có khả năng chịu đựngvới khối lượng lớn sau này Nhưng trong quá trình tập luyện TDTT cầnphải bảo đảm nguyên tắc vừa sức và nguyên tắc tăng dần yêu cầu tronggiáo dục thể chất, tránh hoạt động quá sức và quá đột ngột

Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển chưa hoàn thiện, phế nag cònnhỏ, các cơ hô hấp chưa phát triển, dung lượng phổi còn bé, vì vậy khi hoạtđộng các em phải toàn diện, phải chú ý phát triển các cách thở trong hoạtđộng Như vậy mới có thể làm việc và hoạt động được lâu và có hiệu quả

Trang 11

1.3.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 13-14

So với cấp tiểu học, việc học tập của lứa tuổi 13-14 chiếm vị trí nhiềuhơn và các em gặp một loạt hoàn cảnh mới: nhiều môn học mới, phải thựchiện yêu cầu không phải của một giáo viên mà của nhiều giáo viên Các em

đã bắt đầu cố gắng muốn tự lập, điều này có quan hệ đặc biệt đến sự pháttriển thái độ có ý thức đối với hoạt động của mình Nguyện vọng đó sẽ giúpcác em tích cực hơn trong hoạt động nâng cao ý thức đối với hoạt động củamình Nguyện vọng đó sẽ giúp các em tích cực hơn trong hoạt động, nângcao ý thức trách nhiệm, phát triển sự sang tạo trong hoạt động…Tuy nhiênnếu giáo dục không đúng thì tính độc lập trong tư duy của các em phát triểntheo chiều hướng không đúng sẽ dẫn đến kết quả không tốt

Hứng thú của các em xuất hiện them nhiều nét mới so với học sinhtiểu học Hứng thú đã được xác định rõ rệt hơn, mang tính bền vững, sâusắc và phong phú hơn Hứng thú các em rất năng động, các em sẵn sang đivào lĩnh vực tri thức mà mình ưa thích Do vậy việc giảng dạy TDTT cũngnhư các môn học khác đóng vai trò chủ yếu trong vấn đề này Giờ họcTDTT sẽ tạo cho các em hiểu đượcý nghĩa, vai trò của TDTT đối với cánhân và xã hội, giúp các em tự giác tích cực trong tập luyện trong giờ chínhkhoá và hoạt động ngoại khoá Song chất lượng giảng dạy và nhân cáchgiáo viên có ảnh hưởng mạnh đến sự nảy sinh và phát triển hứng thú củacác em đối với môn học

Lứa tuổi này xúc cảm diễn ra tương đối mạnh mẽ nên các em dễ bịkích động, kém tự chủ Các em có những quan hệ bạn bè than thiết gẫn gũinhau trên cơ sở có chung hứng thú, cùng thống nhất trong một loạt hoạtđộng nào đó và các em thường kết thành nhóm bạn thân thiết hàng ngày.Các phẩm chất ý trí, lứa tuổi này đã được phát triển hơn so với cấp tiểu học.Song với việc tự ý thức và tự nhận thức không bao giờ các em cũng hiểuđúng mình và hiểu đúng người khác Tuy nhiên, những nét ý chí của tínhcách như can đảm, dũng cảm, quả cảm là những phẩm chất mà các em rất

Trang 12

quý trọng Các em rất sợ mang tiêng là “yếu đuối”, cho mình vẫn là “trẻcon”…Vì vậy, khi giáo viên xem thường kết quả học tập của học sinh hoặckhông đánh giá, động viên kịp thời thì học sinh sẽ nhanh chóng chán nảntập luyện và có thể lôi kéo những bạn cùng nhóm không tích cực học tậpnữa.

Trang 13

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến

sẽ sử dụng các phương pháp sau:

2.1.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu.

Phương pháp này là tổng hợp các nguồn thông tin và thu thập tài liệu

về vấn đề mà đề tài nghiên cứu Từ đó có thể nhìn tổng thể, đồng thời cũng

là chỗ dựa về mặt lý luận và thực tiễn để tiến hành giải quyết các mục tiêunghiên cứu

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài sử dụng phương pháp nhằm thu thập và xử lý thông tin ban đầu

từ các chuyên gia theo phương pháp phỏng vấn gián tiếp nhằm thu thậptham khảo về các nội dung như nguyên tắc xây dựng kế hoạch, lựa chọnnội dung huấn luyện và các bài tập hợp lý để phát triển thể lực chung, lựachọn test và phương pháp đánh giá

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm.

Để có căn cứ chính xác đầy đủ hơn cho việc ứng dụng một số bài tập,

đề tài sử dụng phương pháp quan sát sư phạm nhằm quan sát các buổi tậpluyện và thi đấu của các nữ VĐV trẻ tỉnh Thái Bình, qua đó cho phép đánhgiá và lựa chọn các bài tập phù hợp với điều kiện cụ thể nhằm giải quyếtcác mục tiêu của đề tài một cách có hiệu quả

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trong quá trình nghiên cứu để đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựachọn chúng tôi sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm nhằm kiểm tra thểlực chung trước và sau thực nghiệm theo nội dung cụ thể Từ đó làm cơ sởphân tích, so sánh và rút ra kết quả của quá trình nghiên cứu

Trang 14

Đề tài sử dụng các test:

1 Chạy 30 XPC (s)

Mục đích: Kiểm tra sức nhanh tốc độ của VĐV

Cách thực hiện: Người thực hiện đứng ở trước vạch xuất phát trong tư thế

xuất phát cao, khi có tín hiệu lập tức chạy với tốc độ tối đa cho tới khi vượtqua vạch đích

Đánh giá: Tính thành tích bằng số giây.

2 Nằm ngửa gập bụng 30s (l)

Mục đích: Kiểm tra sức mạnh cơ bụng của VĐV

Cách thực hiện: Người kiểm tra ngồi co chân 90 độ ở đầu gối, chân áp sát

sàn, một VĐV khác hỗ trợ bằng cách hai tay giữ ở dưới cẳng chân, nhằmkhông cho người kiểm tra chân tách khỏi sàn

Đánh giá: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần, tính trong 30

giây

3 Bật xa tại chỗ (cm)

Mục đích: Kiểm tra sức bật của VĐV.

Cách thực hiện: Người kiểm tra đứng hai chân mở rộng tự nhiên, ngón

chân đặt sát mép vạch giới hạn Khi bật nhảy và tiếp đất tiến hành cùng lúc

Đánh giá: Kết quả được tính từ vạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót

bàn chân, đơn vị tính là cm

4 Chạy tùy sức 5 phút (m)

Mục đích: Kiểm tra sức bền của VĐV

Cách thực hiện: Người thực hiện đứng ở trước vạch xuất phát trong tư thế

xuất phát cao, khi có tín hiệu lập tức chạy tùy sức cho tới khi vượt qua vạchđích

Đánh giá: Đơn vị đo quãng đường là m

5 Dẻo gập thân (cm)

Mục đích: Kiểm tra độ mềm dẻo của VĐV

Trang 15

Cỏch thực hiện: Người thực hiện ở tư thế đứng thẳng, hai bàn chõn sỏt

nhau từ từ gập thõn về trước và xuống dưới sao cho hai bàn tay chạm mũichõn hoặc xuống sõu hơn

Đỏnh giỏ: Đơn vị tớnh là cm

6 Chạy con thoi 4x10m (s)

Mục đớch: Kiểm tra sức nhanh của VĐV

Cỏch thực hiện: Người được kiểm tra thực hiện tư thế XPC Khi chạy đến

vạch 10m, chỉ cần 1 chõn chạm vạch, nhanh chúng quay 180 độ chạy trở vềvạch xuất phỏt và sau khi chõn lại cham vạch xuất phỏt thỡ quay trở lại.Thực hiện lặp lại cho đến hết quóng đường, tổng số 4 lầnx10m với 3 lầnquay

Đỏnh giỏ: Tớnh thành tớch bằng số giõy

2.1.5 Phương phỏp thực nghiệm sư phạm

Sau khi lựa chọn được hệ thống bài tập chỳng tụi tiến hành thựcnghiệm để đỏnh giỏ tớnh hiệu quả của bài tập ứng dụng, đề tài ỏp dụngphương phỏp thực nghiệm so sỏnh song song Nhúm thực nghiệm gồm 12

nữ VĐV búng chuyền lứa tuổi 13-14 tỉnh Thỏi Bỡnh sử dụng bài tập mà đềtài nghiờn cứu Sau 6 thỏng chỳng tụi tiến hành đối chiếu so sỏnh kết quảtrước và sau thực nghiệm

2.1.6 Phương phỏp toỏn học thống kờ

Để xử lý số liệu thu thập một cách chính xác và hoàn thiện, đề tài sửdụng các công thức toán học thống kê sau:

- Công thức tính trung bình cộng:

n

x X

n i i

B A

n n

x x t

2 2

Trang 16

- Công thức tính phơng sai:    

2

2 2

B B A A c

n n

x x x

y y x x

y y x x r

- Nhịp độ tăng trởng: 100 %

) (

5 ,

0 1 2

1 2

V V

V V W

2.2 Tổ chức nghiờn cứu

2.2.1 Đối tượng nghiờn cứu

Là cỏc bài tập phỏt triển thể lực chung cho VĐV búng chuyền nữ trẻlứa tuổi 13-14 tỉnh Thỏi Bỡnh

2.2.2 Phạm vi nghiờn cứu

12 VĐV búng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thỏi Bỡnh

2.2.3 Thời gian nghiờn cứu:

Đề tài được tiến hành nghiờn cứu từ thỏng 3/2010 đến thỏng 5/2011

và chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ thỏng 3/2010 đến thỏng 4/2010: Là giai đoạn xỏcđịnh tờn đề tài, lập đề cương nghiờn cứu và bảo vệ đề cương nghiờn cứu

Giai đoạn 2: Từ thỏng 5/2010 đến thỏng 2/2011 là giai đoạn tiến hànhgiải quyết cỏc nhiệm vụ của đề tài Thu thập, đọc tài liệu, đỏnh giỏ thựctrạng cụng tỏc phỏt triển thể lực chung cho VĐV Búng chuyền nữ trẻ vànghiờn cứu lựa chọn ứng dụng, đỏnh giỏ hiệu quả bài tập phỏt triển phỏttriển thể lực chung cho VĐV búng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh ThỏiBỡnh

Giai đoạn 3: Từ thỏng 3/2011 đến thỏng 5/2011 là giai đoạn tổng hợp

và hoàn thành nghiờn cứu

2.2.4 Địa điểm nghiờn cứu

- Trung tõm TDTT tỉnh Thỏi Bỡnh

- Trường đại học TDTT Bắc Ninh

CHƯƠNG 3:

Trang 17

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đánh giá thực trạng công tác phát triển thể lực cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.

3.1.1 Thực trạng chương trình huấn luyện cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái Bình.

Để tìm hiểu thực trạng huấn luyện thể lực chung của đội tuyển bóngchuyền nữ trẻ, được sự đồng ý của ban huấn luyện đã cho phép chúng tôitiến hành và trực tiếp tìm hiểu tiến trình huấn luyện của đội trong 3 tháng.Kết quả được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Thực trạng phân phối thời gian huấn luyện 3 tháng của đội tuyển nữ trẻ bóng chuyền Thái Bình lứa tuổi 13-14.

Trong khuôn khổ của đề tài, đề tài đi sâu nghiên cứu về mặt thể lực Để

có kết luận chính xác và đầy đủ hơn đề tài nghiên cứu thực trạng sử dụng thờigian về huấn luyện thể lực Kết quả được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Khảo sát thời gian dành cho huấn luyện các tố chất thể lực chung của đội tuyển nữ trẻ bóng chuyền tỉnh Thái Bình lứa tuổi 13-14.

Trang 18

TT Nội dung huấn luyện Số giờ Mức độ sử dụng Tỷ lệ %

3.1.2 Lựa chọn test đánh giá trình độ thể lực cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Để tìm hiểu vấn đề này, phiếu phỏng vấn đã lập 9 test để phỏng vấncác chuyên gia, huấn luyện viên Người được hỏi chọn một trong 3 phươngán: Rất quan trọng, quan trọng và không quan trọng Đối tượng phỏng vấn

là 22 người, số phiếu phát ra là 22, thu về 21 Kết quả phỏng vấn được trìnhbày ở bảng 3.3

Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ TLC cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình (n=20)

Kết quả phỏng vấn Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng

Trang 19

7 Kéo tay xà đơn (l) 3 14.28 5 23.8 13 61.9

Qua bảng 3.3 cho thấy trong 9 test đánh giá thể lực chung cho VĐVBóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, đưa ra phỏng vấn có 6test dưới đây được các chuyên gia, HLV, trọng tài môn đua thuyền cho làphù hợp nhất trong đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻlứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình Bao gồm các bài tập sau:

6 Chạy con thoi 4x10m (s)

3.1.2.1 Xác định độ tin cậy của các test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Trong lý thuyết thống kê đã đặt ra yêu cầu về phẩm chất của test, testđược sử dụng trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn huấn luyện giảngdạy phải đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo cần thiết

Để đánh giá độ tin cậy của test đề tài sử dụng test lặp lại Cụ thể đềtài kiểm tra trên đối tượng VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnhThái Bình với quãng nghỉ giữa hai lần kiểm tra và các điều kiện lập testđược đảm bảo như nhau

Trên cơ sở những số liệu thu được đề tài tiến hành tính hệ số tươngquan giữa hai lần kiểm tra của 6 test Kết quả được trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4: Xác định độ tin cậy của các test đánh giá sức thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình (n=12)

Trang 20

Kết quả Lần 1

6 Chạy con thoi 4x10m (s) 11.12 ± 2.01 12.07 ± 2.05 0.92

Qua bảng 3.4 cho thấy: 6 test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóngchuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, đều đạt hệ số tương quan (r) từ0.80 đến 0.92 ở ngưỡng P<0,05 Như vậy có 6 test đạt đủ độ tin cậy sửdụng với đối tượng nghiên cứu

3.1.2.2 Xác định tính thông báo của các test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Để xác định tính thông báo của 6 test trên đề tài đi tìm hệ số tươngquan thứ bậc giữa kết quả kiểm tra của 6 test với thành tích thi đấu củaVĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình Kết quả được trìnhbày ở bảng 3.5

Bảng 3.5: Xác định tính thông báo của các test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.

6 Chạy con thoi 4x10m (s) 0.78 < 0.05

Qua bảng 3.5 cho thấy cả 6 test đánh giá thể lực chung cho VĐVBóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, đều đạt hệ số tương quan

Trang 21

( r) từ 0.75 đến 0.81 ở ngưỡng xác suất p < 0.05, thoả mãn yêu cầu về tínhthông báo của test.

Như vậy qua nghiên cứu chúng tôi lựa chọn được 6 test đánh giá thểlực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

3.1.3 Đánh giá thực trạng thể lực chung của VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.

Nghiên cứu thực trạng trình độ thể lực chung của VĐV bóng chuyền

nữ trẻ tỉnh Thái Bình là một trong những nhiệm vụ cần thiết làm tiền đề và

cơ sở để lựa chọn các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho VĐV bóngchuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Để giải quyết vấn đề này, đề tài tiến hành khảo sát thực trạng thể lựcchung của VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình và độibóng chuyền nữ trẻ tỉnh Hải Dương Dựa trên cơ sở các test đã được đề tàinghiên cứu đề tài tiến hành thu thập số liệu trên đối tượng khảo sát Kết quảđược trình bày ở bảng 3.6

Bảng 3.6: Thực trạng trình độ thể lực chung của VĐV nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Bình

Đội Hải Dương

Qua bảng 3.6 có thể nhận thấy trình độ thể lực chung của các VĐVbóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái Bình còn thấp so với trình độ thể lực chungcủa đội bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Hải Dương Qua tìm hiểu và quan sát thực

Trang 22

tế cho thấy thời gian chương trình huấn luyện thể lực chung của đội HảiDương và đội Thái Bình có sự chênh lệch rất lớn Chính sự chênh lệch vềthời gian chương trình huấn luyện đề tài cho rằng đây là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến trình độ phát triển sức thể lực chung của đội tuyển nữtrẻ bóng chuyền Thái Bình còn yếu Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân dẫnđến trình độ phát triển thể lực chung của đội tuyển nữ trẻ bóng chuyền TháiBình ở phần tiếp theo cuả đề tài.

3.1.4 Thực trạng sử dụng bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.

Thông qua quan sát thực tế, phỏng vấn các HLV, tìm hiểu các tài liệu,các nội dung cơ bản về huấn luyện thể lực trong chương trình huấn luyệncủa đội Bóng chuyền tỉnh Thái Bình cho thấy: các nội dung tập luyện đãphù hợp mục đích, yêu cầu của huấn luyện chuyên môn, đồng thời tuân thủđược các nguyên tắc hợp lý và nâng dần trong huấn luyện

Để làm rõ hơn thực trạng sử dụng các bài tập phát triển thể lực chungcủa VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình Đề tài tiến hànhquan sát, thống kê các buổi tập của VĐV Bóng chuyền nữ trẻ Từ thực tếhuấn luyện và đưa ra phỏng vấn các HLV, giáo viên Bóng chuyền tỉnh TháiBình về mức độ sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóngchuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình Số phiếu phát ra là 20, số phiếuthu về 16, kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.7

Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng bài tập (n=16)

TT Mức độ sử dụng

Bài tập

Thường xuyên Có sử dụng Ít sử dụng

3 Chạy tốc độ cao 30m(s) 8 50 5 31.25 3 18.75

Trang 23

11 Chạy tiến lùi 30m(s) 10 62.5 4 25 2 12.5

có thể do không biết hoặc chưa thấy hết tác dụng của chúng

Chính sự thiếu đa dạng bài tập huấn luyện cũng như chưa mạnh dạnứng dụng các phương pháp tập luyện mới làm hạn chế nhất định tới sự pháttriển thể lực chung VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

Để có thể nâng cao thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứatuổi 13-14 tỉnh Thái Bình cần phải lựa chọn, ứng dụng nhiều hơn các bài tậpvới việc có thể sử dụng đa dạng các phương pháp huấn luyện tiên tiến

3.2 Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV bóng chuyền nữ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.

Trang 24

3.2.1 Cơ sở lựa chọn bài tập huấn luyện thể thao:

Để có thể lựa chọn các bài tập nhằm phát triển thể lực chung choVĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình Trước hết đề tài đềxuất cơ sở lựa chọn bài tập được dựa trên các nguyên tắc huấn luyện, các cơ

sở tâm sinh lý, mục đích, yêu cầu về huấn luyện thể lực chung

Trên cơ sở đó bước đầu đề tài lựa chọn được các nguyên tắc nhằm lựachọn các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứatuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, cụ thể:

1 Các bài tập phát triển thể lực chung phải phù hợp với lứa tuổi vàđặc điểm của chương trình huấn luyện Bóng chuyền tỉnh Thái Bình

2 Các bài tập được lựa chọn phải lấy trọng tâm là việc phát triển thểlực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình

3 Các bài tập được lựa chọn phải phù hợp với trình độ và đặc điểmtâm sinh lý của đối tượng nghiên cứu cũng như từng giai đoạn của quá trìnhhuấn luyện

4 Các bài tập phải có liên quan đến thành tích của môn Bóng chuyền

3.2.2 Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu và tham khảo các tài liệu chuyên mônliên quan đến huấn luyện thể lực cho nữ VĐV bóng chuyền nhất là các đềtài về huấn luyện thể lực chung Đề tài tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏitới 20 HLV lâu năm và các giáo viên giảng dạy Bóng chuyền có kinhnghiệm về mức độ ưu tiên các bài tập đã lựa chọn với mức độ như sau:

Ưu tiên 1: 5 điểm

Ưu tiên 2: 3 điểm

Ưu tiên 3: 1 điểm

Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.8

Trang 25

Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái Bình (n = 20)

Bài tập phát triển sức nhanh:

1 Chạy 20m tốc độ cao

Mục đích: Phát triển sức nhanh đôi chân cho VĐV

Thực hiện: Người thực hiện ở trước vạch xuất phát, khi có tín hiệu lập tức

chạy với tốc độ tối đa cho tới khi vượt qua vạch đích

Khối lượng: Thực hiện 4 tổ, nghỉ giữa các tổ từ 30-45s, nghỉ ngơi tích cực.

Ngày đăng: 04/09/2015, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Khảo sát thời gian dành cho huấn luyện các tố chất thể lực chung của đội tuyển nữ trẻ bóng chuyền tỉnh Thái Bình lứa tuổi 13-14. - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.2 Khảo sát thời gian dành cho huấn luyện các tố chất thể lực chung của đội tuyển nữ trẻ bóng chuyền tỉnh Thái Bình lứa tuổi 13-14 (Trang 17)
Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ TLC cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ TLC cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình (Trang 18)
Bảng 3.4: Xác định độ tin cậy của các test đánh giá sức thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.4 Xác định độ tin cậy của các test đánh giá sức thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình (Trang 19)
Bảng 3.5: Xác định tính thông báo của các test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình. - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.5 Xác định tính thông báo của các test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình (Trang 20)
Bảng 3.6 : Thực trạng trình độ thể lực chung của VĐV nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.6 Thực trạng trình độ thể lực chung của VĐV nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình (Trang 21)
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng bài tập  (n=16) - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng bài tập (n=16) (Trang 22)
Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ  trẻ tỉnh Thái Bình (n = 20) - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái Bình (n = 20) (Trang 25)
Bảng   3.10:   Kết   quả   kiểm   tra   nhóm   thực   nghiệm   và   đối - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
ng 3.10: Kết quả kiểm tra nhóm thực nghiệm và đối (Trang 31)
Bảng 3.11. So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm đối chứng - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
Bảng 3.11. So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm đối chứng (Trang 32)
Bảng  3.12:  So   sánh  nhịp  độ   tăng   trưởng   của  nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm (n=6) - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
ng 3.12: So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm (n=6) (Trang 33)
Bảng Bảng   3.1:   Thực   trạng   phân   phối   thời   gian   huấn   luyện   3 - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13   14 tỉnh thái bình
ng Bảng 3.1: Thực trạng phân phối thời gian huấn luyện 3 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w