1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18

49 594 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc điểm của thi đấu Bóng ném là một hoạt động tập thể mang tính đốikháng trực tiếp nên ngoài sự phát triển toàn diện các khả năng vận động nó cònlàm tăng tính dũng cảm, tính kỷ luật,

Trang 1

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây với chính sách mở cửa của Đảng, nền kinh tế nước ta

có sự phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Đời sốngvăn hóa tinh thần được cải thiện đáng kể, trong đó có sự đóng góp không nhỏcủa ngành thể dục thể thao (TDTT) Chính vì vậy hoạt dộng thể dục thể thaokhông thể thiếu được trong đời sống xã hội Tập luyện thể thao không nhữngtăng cường sức khỏe, phát triển cân đối toàn diện về trí tuệ, nhân cách mà cònphát triển hoàn thiện các tố chất thể lực Ngoài ra (TDTT) còn có chức năng cầunối đoàn kết giữa các dân tộc và các quốc gia trên thế giới Đã từ lâu Đảng vàNhà nước luôn khẳng định vị thế vai trò, tầm quan trọng của (TDTT) trong việcthực hiện nhiệm vụ, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người nhằm tạo sứcmạnh và động lực phát triển Đất nước

Bóng ném là môn thể thao có nguồn gốc từ Châu Âu, phát sinh đầu tiên ởvùng Skaldinavien Vào năm 1890 một giáo sư người Đức tên làKONZADKOCH đã sáng tạo ra một trò chơi thể thao mới có tên làRAFFBALLSPIELE (môn bóng nhà nghèo) là tiền thân của môn Bóng némtruyền thống này Bóng ném được xuất hiện ở Việt Nam rất sau ngày hòa bình ởMiền Bắc năm 1954 khi công cuôc xây dựng xã hội chủ nghĩa mới bắt đầu Vàonăm 1978 một giáo viên của trường phổ thông trung học Lê Thị Hồng Gấm, ởMiền Nam đã thu thập tài liệu về môn Bóng ném và đưa môn này trở thành mônthể thao ngoại khóa cho các nữ sinh của trường và phát triển nhanh sang cáctrường khác

Do đặc điểm của thi đấu Bóng ném là một hoạt động tập thể mang tính đốikháng trực tiếp nên ngoài sự phát triển toàn diện các khả năng vận động nó cònlàm tăng tính dũng cảm, tính kỷ luật, tính đoàn kết và quyết đoán trong tìnhhuống thi đấu Đặc biệt sức bền tốc độ là một tố chất rất quan trọng đối vớiVĐV Bóng ném nó không những giúp VĐV thực hiện tốt kỹ thuật, chiến thuật

mà còn duy trì được năng lực vận động trong suốt quá trính tập luyện và thi đấu.VĐV có được sức bền tốt mới có thể đảm bảo thực hiện được các kỹ thuật chính

Trang 2

xác và có hiệu quả trong các pha phối hợp chiến thuật Tuy nhiên, Bóng ném ởViệt Nam vấn đề thể lực còn rất hạn chế Quan sát các trận Bóng ném ởSeagames 25 (12/ 2009) các trận đấu giải vô địch Bóng ném toàn quốc 10/ 2010,giải CLB 6/ 2010 chúng tôi nhận thấy giai đoạn 15 phút đầu của trận đấu cácVĐV thi đấu với tốc độ nhanh thường có các pha phối hợp chiến thuật với tốc

độ, các tình huống phản công nhanh đạt hiệu quả ghi điểm cao song về cuối trậnđấu VĐV xuất hiện mệt mỏi , thi đấu chậm hơn, hiệu quả thấp Việc thể lựcgiảm sút là do sức bền tốc độ kém hiệu quả biểu hiện rõ ở các VĐV Bóng ném

nữ trước tình hình sức bền tốc độ còn hạn chế của các nữ VĐV đã cho thấy việchuấn luyện sức bền tốc độ là rất cần thiết việc khắc phục những yếu kém, nhữngcản trở chưa tháo gỡ được của Bóng ném Việt Nam

Trong thi đấu Bóng ném thì yếu tố sức bền tốc độ có ý nghĩa rất lớn Nó cóảnh hưởng lớn đến hiệu quả thi đấu, giúp người tập có những pha bóng tấn côngcầu môn rất nhanh, mạnh, để uy hiếp đối thủ dành điểm hoặc tạo cơ hội chođồng đội ghi điểm

Đối với thi đấu Bóng ném luôn phải sử dụng sức bền tốc độ trong nhiều tìnhhuống và được thực hiện trong thời gian dài với lượng vận động lớn nên dẫn đến

sự mệt mỏi của cơ bắp cùng với sự căng thẳng của thần kinh và ức chế tâm lý

Do tầm quan trọng của sức bến tốc độ trong Bóng ném nên sự phát triển sức bềntốc độ cho các VĐV là điều cần thiết và vô cùng quan trọng

Chính vì vậy với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả huấn luyện sứcbền tốc độ cho nữ VĐV Bóng ném Hà Giang nói riêng trong sự phát triển sâurộng môn Bóng ném ở nước ta nói chung, cùng với sự giúp đỡ của các huấnluyện viên, thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :

“ Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18”

* Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các bài tập để phát triển sức bền tốc độcho nữ VĐV Bóng ném Qua thời gian thực nghiệm và đánh giá đề tài lựa chọn

Trang 3

ra các bài tập phù hợp nhất để phát triển sức bền tốc độ cho nữ VĐV Bóng némtỉnh Hà Giang nói riêng và cả nước nói chung.

* Mục tiêu nghiên cứu.

- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức bền tốc độ cho nữVĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18

- Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữVĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18

* Đối tượng nghiên cứu.

Các bài tập phát triển SBTĐ cho nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi16-18

* Phạm vi nghiên cứu.

- Khách thể của đối tượng nghiên cứu, nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang

- Quy mô nghiên cứu

+ Số lượng mẫu nghiên cứu: 14 nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi16-18

+ Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành tại trung tâm TDTT tỉnh

Hà Giang và trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm hoạt động vận động của nữ VĐV Bóng ném.

Bóng ném là môn thể thao thi đấu đối kháng trực tiếp giữa hai đội, mỗi độigồm có 7 người trong đó có một thủ môn.Thành tích thi đấu Bóng ném là hiệuquả ghi bàn chung của cả đội

Nét đặc trưng về hoạt động vận động của các VĐV Bóng ném là các độngtác mang tính chất không có chu kỳ (sự phối hợp các động tác và chuyển độngkhác nhau không lặp lại về cơ cấu và mức độ cố gắng của nó), sau khi đánh giánhanh chóng các tình huống phức tạp các VĐV lập tức phản công kịp thời bằngnhiều động tác riêng lẻ hay phối hợp một cách chính xác mau lẹ

Hoạt động thi đấu Bóng ném là những tình huống luôn diễn ra ở hai phíacầu môn nên đòi hỏi VĐV phải có tốc độ di chuyển rất nhanh để triển khai tấncông nhanh và thu về đội hình phòng thủ khu vực Vì vậy VĐV phải hoạt độngvới công suất lớn

Khối lượng và cường độ vận động trong các trận đấu luôn khác nhau và sẽkhông đồng đều đối với từng VĐV cũng như đối với từng đội bóng.Khối lượng

đó phụ thuộc vào tình huống thi đấu cụ thể, chịu ảnh hưởng của lực lượng đốiphương, kế hoạch chiến thuật, trình độ thể lực, tính tích cực sáng tạo của cầuthủ

Theo đặc điểm sinh lý vận động, Bóng ném cũng như một số môn thể thaotình huống khác, có sự hoạt động mạnh mẽ tích cực, biến đổi kết hợp với sửdụng cường độ hoạt động một cách thay đổi thường xuyên (từ cực đại đến trungbình) Trong thi đấu các động tác thực hiện theo những tuần tự, khoảng cách,đặc điểm, cường độ và thời gian khác nhau

Tuy nhiên, do đặc điểm giải phẫu của nữ giới có những điểm khác biệt sovới nam giới nên trong tập luyện và thi đấu Bóng ném có những đặc trưng riêng

Trang 5

và có nhiều hạn chế về sức nhanh, sức mạnh, sức bền và sự khéo léo trong thiđấu.

Bóng ném nữ là một đề tài được quan tâm sôi nổi, nhất là sau Seagames 22 thìhầu như không còn ý kiến nào phản đối nữa.Bóng ném đã có sự phát triển về cả

số lượng lẫn chất lượng

Ở Việt Nam những năm vừa qua phong trào tập luyện và thi đấu Bóng ném

đã phần nào khởi sắc và đã thực sự trở thành nhu cầu của đông đảo chịem.Trước tình hình đó các cấp lãnh đạo và các nhà chuyên môn đã chú ý tìmcách phát triển rộng rãi phong trào Bóng ném nữ, đưa phong trào tập luyệnBóng ném nữ lên đỉnh cao và phổ cập vào các trường phổ thông, trung họcchuyên nghiệp và Đại học

Tập luyện TDTT, nhất là tập luyện nhằm nâng cao thành tích và tham giathi đấu thể thao, đòi hỏi cơ thể phải có những phản ứng thích nghi nhấtđịnh.Những đòi hỏi đó càng khắc nghiệt hơn đối với cơ thể nữ vì vậy việc tậpluyện TDTT của phụ nữ cần được tiến hành và tổ chức phù hợp với đặc điểmriêng của họ, phải được quan tâm theo dõi về y học và thường xuyên hơn.Vàmột điều cần lưu ý đến là những biến đổi sinh lý xảy ra trong cơ thể nữ VĐV đó

là thời kỳ kinh nguyệt, đây là một quá trình sinh lý do những biến đổi trong hoạtđộng của tuyến sinh dục gây ra Theo tài liệu của nhiều nhà nghiên cứu khoahọc, thời kỳ kinh nguyệt tính hưng phấn của cơ quan thần kinh trung ương tăng,nhịp tim tăng, huyết áp tăng Khả năng hoạt động thể lực giảm nhất là nhữngngày đầu tiên của thời kỳ kinh nguyệt Ở một số VĐV nữ khả năng vận độngkhông những không giảm mà còn tăng lên, lượng vận động tập luyện và thi đấulớn, sự căng thẳng về tâm lý mạnh trong thi đấu thể thao có thể làm trì hoãn sựtrưởng thành sinh dục của nữ và làm rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới

Tuy vậy, cần phải coi chu kỳ kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý bìnhthường, nữ VĐV hoàn toàn có thể tham gia tập luyện và thi đấu thể thao nếuđược theo dõi chặt chẽ và có biện pháp cá biệt hợp lý

Trang 6

Nhìn chung, hoạt động thi đấu Bóng ném rất đa dạng và phức tạp, tìnhhuống thi đấu luôn thay đổi, các đường chuyền bóng nhanh mạnh và chính xác,luôn được biến hóa theo từng pha bóng, đặc biệt sự khéo léo nhanh nhẹn của cácVĐV khi làm động tác giả ( đột phá ném bóng cầu môn hay giả ném chuyền chođồng đội) đã tạo ra sự bất ngờ cho đối phương và dành cơ hội ghi bàn.

1.2 Đặc điểm sức bền tốc độ trong Bóng ném.

Ngày nay trong lý luận và thực tiễn cũng như trong lý thuyết của từngmôn thể thao riêng biệt vẫn còn chưa có sự nhất quán về khả năng một số tố chấtthể lực quan trọng trong đó có sức bền

Trong huấn luyện thể thao, sức bền là một trong 5 tố chất thể lực cần thiết

để nâng cao thành tích thể thao, trong quá trình nghiên cứu về sức bền các nhàkhoa học cũng đưa ra các quan điểm khác nhau :

- Theo Giinter Schnabel : Sức bền là tố chất thể lực chống mệt mỏi tronglượng vận động thể thao

- Theo V.X Pharopten : Sức bền là khả năng chống lại mệt mỏi chịu đựngđược cảm giác mệt mỏi duy trì được năng lực mặc dù bị mệt mỏi

- Theo Marveep : Sức bền là cơ sở khả năng đối kháng của VĐV khi thựchiện lượng vận động mà thời gian kéo dài

- Theo GS PTS Trịnh Trung Hiếu và TS Nguyễn Sỹ Hà : Sức bền là nhânlực chịu đựng của cơ thể hoạt động trong thời gian dài và chống lại mệt mỏi

- Theo A.D Niverop và V.P Matveep : Sức bền là khả năng hoạt động chốnglại mệt mỏi trong hoạt động nào đó

Qua nghiên cứu hai ông khẳng định sức bền có hai loại :

+ Sức bền chung : Là sức bền trong hoạt động kéo dài với cường độ trungbình thu hút toàn bộ hệ thống cơ quan tham gia hoạt động

+ Sức bền chuyên môn : là sức bền đối với một hoạt động nhất định đượclàm đối tượng chuyên môn

- Còn Dietrech Harre lại cho rằng : Sức bền là khả năng chống cự lại mệt mỏitrong duy trì hoạt động kéo dài của VĐV Ông phát triển sức bền thành 4 loại :

Trang 7

+ Sức bền trong thời gian ngắn ( thời gian hoạt động từ 45s đến 2 phút) + Sức bền có thời gian trung bình ( thời gian hoạt động từ 2phút đến 11phút) +Sức bền có thời gian dài ( thời gian hoạt động từ 11 phút đến nhiều giờ) + Sức bền tốc độ

- Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn :Sức bền là năng lực thể hiện mộthoạt động với cường độ cho trước hay là năng lực duy trì khả năng vận độngtrong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịu đựng được

Như vậy sức bền là khả năng hoạt động vận động của cơ thể trong khoảngthời gian dài khắc phục và vượt qua mệt mỏi do hoạt động gây ra.Để hoạt độngsức bền tốt hơn có thể phải hoạt động mạnh trong điều kiện ưa khí và nguồn lựcphải được cung cấp đầy đủ cho hoạt động, đồng thời phải tích cực nâng caophẩm chất ý chí của VĐV

Bóng ném là môn thể thao vận động không ngừng, không đứt quãng vàkhối lượng các động tác kích thích có cường độ cao đua tranh quyết liệt, sử dụngnhiều loại xuất phát, chạy đổi hướng, bất ngờ lại xuất phát để đẩy đối phươngvào thế bị động trong khi đó thời gian nghỉ giữa những lần di chuyển đó lạikhông nhiều Do đó muốn trở thành VĐV Bóng ném giỏi thi VĐV phải có nềntảng thể lực tốt, bởi thể lực là cơ sở phát triển kỹ thuật, chiến thuật và những kỹnăng khác của VĐV đặc biệt là sức bền tốc độ bởi vậy đây là tố chất đặc trưngcủa Bóng ném

Để phát triển sức bền tốc độ làm mất đi hay giảm đi tới mức tối thiểu hiệntượng mệt mỏi đó phải hoạt động trong thời gian dài, do mất đi các nguồn dự trữ

và quá trình ức chế trong các trung khu thần kinh vì vậy phải hoạt động mộtcách căng thẳng để duy trì được cường độ đó trong một thời gian dài Vì vậy khigiáo dục sức bền tốc độ phải chú ý tới các vấn đề : Đặc điểm nổi bật giáo dụcsức bền tốc độ cho VĐV nữ trong hoạt động trung bình được xác định bởi đặcđiểm của những nhu cầu đối với cơ thể trong mỗi vùng cường độ: Do cự ly vàthời gian hoạt động dài nên phản ứng tốc độ, sự hoàn thiện hệ thống tim mạch

và hô hấp sẽ tăng lên

Trang 8

1.3 Vai trò tác dụng của môn Bóng ném.

Cũng như nhiều môn thể thao khác, Bóng ném có tác dụng tốt đối vớingười tập về nhiều mặt, về cả phẩm chất ý chí lẫn thể chất con người, mặt khácthi đấu Bóng ném còn tăng cường tình hữu nghị và sự hiểu biết giữa các tập thể,các dân tộc và quốc gia

Thi đấu Bóng ném không chỉ đơn thuần là thi đấu thể thao mà nó còn lànhu cầu văn hóa không thể thiếu của những người hâm mộ thể thao Sở dĩ Bóngném tồn tại và phát triển như vậy bởi lẽ môn thể thao này có tác dụng vô cùng tolớn:

1.3.1 Tác dụng nâng cao thể chất cho người tập

Cũng như bất kỳ môn thể thao nào khác, tập luyện và thi đấu Bóng némkích thích sự phát triển toàn diện các khả năng vận động của con người trong đóđặc biệt là sự khéo léo, khả năng phản ứng vận động, khả năng xuất phát vàchạy tốc độ ở cự ly ngắn Do đặc điểm thi đấu Bóng ném là hoạt động tập thể cóđối kháng trực tiếp, nên ngoài khả năng vận động nó còn phát triển lòng dũngcảm,tính đoàn kết, tính kỷ luật, quyết đoán trong quá trình thi đấu và khả năng

tư duy chiến thuật

Do hoạt động Bóng ném có tính chất thay đổi cưởng độ vận động thườngxuyên, các động tác lại rất phong phú đa dạng, tính gay cấn thường xuyên xảy ranên cơ thể luôn chịu các kích thích, làm cho hệ thống thần kinh phải hưng phấncao trong thời gian dài giúp cho hệ thần kinh phát triển linh hoạt và thông minhhơn

Theo nhiều kết quả nghiên cứu của các nhà sinh lý thể thao thì sau một quátrình tập luyện Bóng ném một cách liên tục, các chỉ số sinh lý như tần số tim,lưu lượng phút, dung tích sống, V02 max đều có những biến đổi tốt lên, tần sốmạch yên tĩnh giảm xuống 54 - 64 lần do tim to và khỏe lên

Ngoài những tác dụng trên Bóng ném còn rèn luyện khả năng phát triển thịgiác, cơ quan tiền đình rút ngắn thời gian phản xạ

Trong quá trình tập luyện và thi đấu Bóng ném thường xuyên xuất hiện cáctình huống gay go căng thẳng những lúc đó con người thường bộc lộ tình cảm

Trang 9

của mình một cách rõ nhất Qua việc xử lý các tình huống có thể đó họ sẽ đượcthử thách rèn luyện, tích lũy dần được kinh nghiệm, giúp họ trở nên cứng rắnhơn, chắc chắn hơn, tỉnh táo hơn trong việc giải quyết vấn đề.

Muốn dành được hiệu quả tập luyện và thi đấu đòi hỏi mỗi người phải nỗlực hết mình phấn đấu vì mục đích chung, do đó sẽ hình thành được tinh thầntập thể, đoàn kết hỗ trợ nhau vì danh dự tập thể, vì đồng đội

Tập luyện và thi đấu Bóng ném cũng là màn trình diễn trước khán giả sẽgiúp người tập mạnh dạn, đi đứng, đối xử trên sân cũng được rèn rũa để có đượctác phong chững chạc văn minh hơn

Tóm lại, tập luyện Bóng ném có thể giúp cơ thể phát triển toàn diện về thểchất, tác dụng rèn luyện ý chí và đạo đức tác phong

1.3.2 Tác dụng tăng cường tình hữu nghị và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các địa phương và các khu vực.

Thi đấu Bóng ném được coi là hình thức tuyên truyền văn hóa rất tốt Quacác cuộc thi đấu có thể giới thiệu cho đông đảo quần chúng hiểu được lợi ích tácdụng của tập luyện TDTT nói chung và Bóng ném nói riêng.Thông qua tậpluyện và thi đấu Bóng ném đã mang lại cho chúng ta những hiểu biết mới, từ đóthắt chặt hơn nữa tinh thần nhân ái giữa con người với con người, tình đoàn kếtgiữa các dân tộc và tình hữu nghị giữa các quốc gia Ngoài ra, thi đấu Bóng némcòn giúp chúng ta trao đổi kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau để cùng nâng cao trình

độ thể thao nói riêng và văn hóa xã hội nói chung

Tóm lại, tập luyện và thi đấu Bóng ném có tác dụng giúp cho con người pháttriển toàn diện về mọi mặt như văn hóa, thể chất tinh thần và xã hội

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý nữ VĐV lứa tuổi 16-18.

1.4.1 Đặc điểm tâm lý

Bóng ném là một môn thi đấu tập thể và trong quá trình thi đấu sự đấu tranhgay go quyết liệt để dành thắng lợi có sự va chạm thể chất mạnh khi đối phươngchơi rắn hoặc chơi thô bạo đã tạo nên cảm xúc căng thẳng cho VĐV Sự căngthẳng cảm xúc còn liên quan đến việc bám đuổi theo từng điểm số và trận đấuthường được quyết định ở những phút cuối của trận đấu hoặc những trường hợp

Trang 10

phạt 7m, 9m khi hai đội đang hòa và trận đấu sắp kết thúc có thể làm mất tínhliên kết giữa các chức năng tâm lý và làm rối loạn hoạt động của VĐV.

Trong thi đấu Bóng ném các tình huống luôn luôn thay đổi, sự biến hóa thayđổi chiến thuật, sự chuyển ưu thế từ đội này sang đội khác, sự thay đổi tỷ số liêntục do vậy mà đòi hỏi các VĐV phải có một năng lực tập chung, chú ý lớn.Bóng ném ngày nay đã đáp ứng được nhu cầu tập luyện và thưởng thức củađông đảo quần chúng nên các giải Bóng ném thường thu hút được những khốilượng lớn khán giả đến xem Chính sự theo dâi chặt chẽ mọi hoạt động củaVĐV, sự phản ứng cuồng nhiệt của khán giả, sự khen chê của họ tới sự thànhcông hay thất bại của VĐV đã gây nên một tác động tâm lý rất lớn đối với VĐVtham gia thi đấu, đồng thời việc xử lý thiếu chính xác, không vô tư của trọng tàicũng ảnh hưởng đến trận đấu, tính hiệu quả và tinh thần trách nhiệm lớn của cácVĐV đối với từng động tác và hành động của mình, đặc biệt trong thêi điểmquyết định, điểm nút của trận đấu tạo nên sự ganh đua thể thao sôi nổi, quyếtliệt, hấp dẫn, kịch tính và đầy màu sắc cảm xúc Mỗi trận đấu VĐV phải có nỗlực ý chí rất nhiều để duy trì sự hưng phấn cảm xúc tối ưu, độ ổn định cảm xúcgiúp VĐV tránh được những hưng phấn quá mức trong thi đấu, duy trì khả năngphối hợp vận động, độ chính xác của động tác, ý đồ chiến thuật được rõ ràng,mạch lạc

Sự chú ý căng thẳng lớn, tính phức tạp của các kỹ năng vận động, sự gay

go quyết liệt của trận đấu Đối với các VĐV Bóng ném khi nhận bóng thì họphải phân phối sự chú ý của mình sang nhiều khâu, xác định tính chất bay củabóng, khoảng cách bóng bay đến, khoảng cách đồng đội định chuyền, theo dõi

vị trí di chuyển của đồng đội và đối phương lựa chọn kỹ thuật hợp lý

Chính vì vậy đặc điểm nổi bật ở VĐV Bóng ném là khả năng tri giác tốt, thịgiác quan sát rộng, sức tập chung chú ý cao, ít bị phân tán bởi các yếu tố bênngoài, biết cách thả lỏng và loại bỏ những căng thẳng một cách hợp lý, luôn tỉnhtáo đánh giá và phân tích đúng các tình huống thi đấu xảy ra Các VĐV Bóng

Trang 11

ném có trình độ biết cách điều khiển hành vi tâm lý, cảm xúc của mình để gâyđược lòng tin đối với đồng đội và khơi dậy tốc độ thi đấu chung của tập thể.

Ở lứa tuổi này trí nhớ hầu như không còn tồn tại việc ghi nhớ máy móc docác VĐV đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính logic, tư duy chặt chẽhơn và lĩnh hội được bản chất của vấn đề cần học tập Do đặc điểm trí nhớ ở lứatuổi này khá tốt nên giáo viên có thể sử dụng phương pháp trực quan, kết hợpvới giảng giải, phân tích sâu sắc các chi tiết kỹ thuật động tác và vai trò ý nghĩacũng như phương pháp sử dụng các phương tiện, phương pháp trong quá trìnhgiáo dục thể chất để các VĐV có thể tự tập một cách độc lập trong thời giannhàn dỗi Các phẩm chất ý chí râ ràng hơn và mạnh mẽ hơn nên các VĐV có thểhoàn thành được những bài tập khó và đòi hỏi sự khắc phục khó khăn lớn trongtập luyện

1.4.2 Đặc điểm sinh lý

- Hệ xương:

Bắt đầu giảm tốc độ phát triển, mỗi năm nữ cao thêm 0.5 - 1 cm Ở lứatuổi này các xương nhỏ hầu như đã hoàn thiện nên các VĐV nữ có thể tập luyệnmột số động tác treo chống, mang vác vật nặng mà không làm tổn hại hoặckhông tạo sự phát triển lệch lạc của cơ thể Riêng đối với các nữ VĐV, xươngxốp hơn nam, ống tủy rỗng hơn, chiều dài xương ngắn hơn, bắp thịt nhỏ hơn vàyếu hơn, đặc biệt là xương chậu của nữ to và yếu Vì thế trong quá trình giáodôc thể chất không thể sử dụng các bài tập có khối lượng vận động và cường độvận động lớn mà phải có sự phù hợp với đặc điểm giới tính

- Hệ cơ :

Các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ co vẫn còn tương đốiyếu, các bắp cơ lớn phát triển tương đối nhanh còn các cơ nhỏ phát triển chậmhơn Các cơ co phát triển sớm hơn các cơ duỗi, các cơ duỗi của nữ lại càng yếu.Đặc biệt là vào tuổi 16 các tổ chức mỡ dưới da của nữ phát triển mạnh nên ảnhhưởng đến việc phát triển sức mạnh của cơ thể Do vậy trong quá trình huấn

Trang 12

luyện cho các nữ VĐV các bài tập cần đảm bảo nguyên tắc vừa sức và đảm bảocho tất cả các loại cơ đều được phát triển.

- Hệ tuần hoàn :

Hệ tuần hoàn ở lứa tuổi này đang phát triển và đi đến hoàn thiện Buồngtim phát triển tương đối hoàn chỉnh Mạch đập là 75 - 85 lần/phút Hệ thốngđiều hòa vận mạch phát triển tương đối hoàn chỉnh Phản ứng của hệ tuần hoàntrong vận động tương đối rõ rệt, nhưng sau vận động mạch đập và huyết áp hồiphục tương đối nhanh Cho nên lứa tuổi này có thể tập những bài tập chạy trongthời gian dài và những bài tập có khối lượng và cường độ vận động tương đốilớn

+ Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng khoảng 3-4 lít

+ Tần số hô hấp gần giống người lớn 10-20 lần /phút Tuy nhiên các cơ hôhấp vẫn còn yếu nên sức co giãn của lồng ngực ít chủ yếu là co giãn cơ hoành

1.5 Cơ sở lý luận của huấn luyện sức bền tốc độ.

Trong hoạt động TDTT, bên cạnh các yếu tố hiểu biết về trí thức chuyênmôn như đạo đức, ý chí, tâm lý, sinh lý, kỹ thuật, chiến thuật thì yếu tố thể lực

vô cùng quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả của quá trình hoạt động tậpluyện và thi đấu Hơn nữa việc rèn luyện và tăng thể lực là một khâu then chốttrong quá trình huấn luyện thể thao Bởi vậy các nhà sư phạm thể thao cần thiết

có những hiểu biết về tri thức chuyên môn, các quy luật, các phương pháp huấnluyện

SBTĐ là khả năng chống lại mệt mỏi khi hoạt động với tốc độ dưới tối đa

mà năng lực chủ yếu tạo thành cho hoạt động này diễn ra trong điều kiện cơ thểđược đáp ứng đầy đủ về oxy Điều này có nghĩa là trong các bài tập có khối

Trang 13

lượng trung bình và lớn thì cơ thể vẫn có thể chịu đựng được, thành tích khôngquá giảm, trong quá trình thực hiện các động tác chuyên môn vẫn chính xác mặc

dù thời gian thi đều kéo dài

Như vậy SBTĐ trong Bóng ném là SBTĐ không có chu kì Để phát triểnSBTĐ có thể sử dụng hệ thống bài tập bao gồm các bài tập có tính chuyên môncao như: các bài tập dẫn bóng và ném bóng cầu môn, các bài tập di chuyểnchuyền bắt bóng, các bài tập thi đấu và trò chơi vận động…

Để phát triển SBTĐ làm mất đi hay giảm đi tới mức tối thiểu hiện tượngmệt mỏi do phải hoạt động trong thêi gian dài, do mất đi các nguồn dự trữ vàquá trình ức chế phát triển trong các trung khu thần kinh vì phải hoạt động mộtcách căng thẳng để duy trì được cường độ đó trong một thời gian dài Vì vậy khigiáo dục SBTĐ phải chú ý tới các vấn đề : Đặc điểm nổi bật giáo dục SBTĐ cho

nữ VĐV trong hoạt động trung bình được xác định bởi đặc điểm của những nhucầu đối với cơ thể trong mỗi vùng cường độ Do cự ly và thời gian hoạt động dàinên phản ứng tốc độ, sự hoàn thiện hệ thống tim mạch và hô hấp sẽ tăng lên

1.6 Xu hướng huấn luyện SBTĐ cho VĐV Bóng ném.

Theo đà phát triển của Bóng ném ngày nay, công tác huấn luyện thể lực cầnphải tìm hiểu, khai thác những nhân tố thúc đẩy nguồn năng lực tiềm tàng củaVĐV, thông thường những nhân tố đó là khối lượng vận động, cường độ vậnđộng Hai nhân tố này chính là động lực làm tăng nhanh thể lực cũng như thànhtích của VĐV TDTT là cánh cửa mở của nền khoa học hiện đại, công tác huấnluyện thể lực trong Bóng ném cũng như môn khoa học, đó là việc mở mang kiếnthức khoa học mới có tính nhạy cảm rất cao Do vậy huấn luyện thể lực choVĐV Bóng ném cần phải huấn luyện từ nhiều hướng, vận dụng các phươngpháp, phương tiện huấn luyện tiên tiến Ngày nay công tác huấn luyện thể lựccho VĐV Bóng ném là huấn luyện đồng bộ, tổng hợp, chia thành nhiều chu kỳ,tất cả các nhân tố như kỹ thuật, phong cách, trí tuệ, tâm lý thi đấu… Đặc biệttrong xu thế huấn luyện Bóng ném hiện nay sử dụng nhiều thủ pháp mang tínhđối kháng cao, diễn ra với tốc độ nhanh, có kết hợp với bóng từ chỗ tốc độ lớn

Trang 14

đến giảm dần, có như vậy công tác huấn luyện thể lực cho Bóng ném mới phùhợp với yêu cầu chung của nền Bóng ném hiện đại.

Huấn luyện thể lực đóng vai trò chủ đạo, những năng lực vận động củaVĐV phụ thuộc vào các đặc điểm của kỹ chiến thuật thi đấu và các chỉ số lượngvận động thi đấu, mức độ căng thẳng tâm lý

Ngày nay các nước đều tích cực sử dông nhiều biện pháp tiên tiến, sử dụngnhiều thủ pháp và phương pháp huấn luyện khoa học, để nỗ lực nâng cao trình

độ thể lực cho VĐV và nó được thể hiện ở các mặt chính sau :

- Phương pháp huấn luyện có hệ thống

- Nỗ lực nâng cao hiệu suất huấn luyện

- Tăng cường công tác huấn luyện thể lực từ nhiều hướng, vận dụng cácphương pháp, phương tiện huấn luyện tiên tiến

- Quá độ từ huấn luyện đơn lẻ sang huấn luyện tổng hợp

- Coi trọng phần hồi phục sau huấn luyện

* Tóm lại : Thông qua việc khảo sát các tài liệu chuyên môn đề tài nhậnthấy xu hướng huấn luyện hiện đại đòi hỏi ngay từ đầu đối với từng môn thểthao cần quan tâm và phát triển các tố chất đặc thù, định hướng và phát triển thểlực chuyên môn

SBTĐ là tố chất đặc thù của Bóng ném, bởi vậy ngay từ đầu cần phải huấnluyện SBTĐ cho VĐV một cách toàn diện tạo cơ sở cho phát triển thành tích saunày

Như vậy, có thể nói rằng trong hoạt động TDTT bài tập thể chất được sửdụng rất đa dạng, song nó được dựa trên và tùy theo tính chất của từng môn thểthao riêng biệt nhằm phục vụ tốt cho khả năng nâng cao chuyên môn Trong mộttrận đấu bóng kéo dài 60 phút đòi hỏi VĐV phải di chuyển, tranh cướp, đua tốcđộ… và đảm bảo khi thực hiện kỹ-chiến thuật và đạt được hiệu quả cao nhấttrong thi đấu

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài đặt ra, đề tài sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau :

2.1.1 Phương pháp đọc và phân tích tài liệu

Mục đích tìm đọc các tài liệu, sách báo để tìm hiểu đặc điểm, các chỉ sốđánh giá, các nguyên tắc, các phương pháp huấn luyện SBTĐ trong quá trìnhhoạt TDTT, các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu giúp tìm hiểu sâu hơn

về tình hình phát triển của TDTT nói chung và môn Bóng ném nói riêng Từ đó,cho phép đánh giá thực trạng công tác huấn luyện và thực trạng SBTĐ của nữVĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18

Các tài liệu đọc và tham khảo :

- Giáo trình Bóng ném

- Sinh lý học TDTT

- Phương pháp giảng dạy huấn luyện, kỹ chiến thuật Bóng ném

- Các phim ảnh, băng ghi hình

- Lý luận và phương pháp TDTT

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

Đây là phương pháp nghiên cứu khoa học thu thập thông tin, kiến thức quahỏi, trả lời, các chuyên gia giáo viên, HLV có kinh nghiệm trực tiếp giảng dạysinh viên trên cơ sở đó chúng tôi có thể nắm bắt được tình hình, thông tin kháchquan nhất và quý báu về biện pháp học tập, huấn luyện SBTĐ cho nữ VĐVBóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18, cũng như lựa chọn các test đánh giásức bền tốc độ của đối tượng nghiên cứu

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Đề tài tiến hành quan sát trong quá trình tập luyện trong những buổi tập của

nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18, để từ đó có căn cứ đánh giá

Trang 16

thực trạng công tác huấn luyện SBTĐ đồng thời tiến hành quan sát quá trình thiđấu giải của các nữ VĐV trong giải vô địch Bóng ném quốc gia, cúp các CLB…

Từ đó đánh giá thực trạng SBTĐ của nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang lứatuổi 16-18

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Đề tài sử dụng phương pháp này để kiểm nghiệm đánh giá, tìm hiểu tínhhiệu quả trong quá trình thực nghiệm, các bài tập vào thực tế nhằm giáo dụcSBTĐ cho nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang

Các test mà đề tài sử dụng bao gồm các test sau :

* Test 1: Chạy 400m, tính thời gian chạy hết cự ly (thành tích đạt 65 giây ) + Mục đích: Phát triển sức bền tốc độ (SBTĐ)

+Yêu cầu: Tốc độ nhanh

+ Phương pháp tiến hành: Các VĐV thực hiện trong sân điền kinh hoặcngoài điều kiện tự nhiên

* Test 2 : Dẫn bóng luồn 8 cọc x 3 lần (s)

+ Mục đích: Nhằm rèn luyện tính khéo léo, nhanh nhẹn, phát triển khả năngSBTĐ cho nữ VĐV

+ Dụng cụ: Sân bóng ném, bóng, đòng hồ bấm giây

+Yêu cầu: Dẫn bóng đúng kỹ thuật, tốc độ tối đa

+ Phương pháp tiến hành: Người thực hiện đứng sau vạch xuất phát, tay cầmbóng Khi có hiệu lệnh của HLV thì đập bóng xuống đất và đẩy bóng chạynhanh về phía trước, chạy hết cự ly 30m thì dừng và tính thời gian

+ Số lần thực hiện: 3 lần

* Test 3: Dẫn bóng zic zăc 200m trong sân Bóng ném (46 giây)

+ Mục đích: Nhằm rèn luyện tính khéo léo, nhanh nhẹn, phát triển SBTĐcho VĐV

+ Yêu cầu: Tập tích cực, dẫn bóng nhanh, không làm đổ cọc

+ Phương pháp tiến hành: Đặt 10 cọc mỗi cọc cách nhau 2m, VĐV dẫn bóngluồn lần lượt qua các cọc cuối cùng rồi quay về, tính thời gian

Trang 17

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Sau khi đã lựa chọn các bài tập phát triển SBTĐ và xây dựng kế hoạchhuấn luyện đề tài tiến hành nghiên cứu ứng dụng các bài tập đã lựa chọn trên 14

nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang Việc tổ chức thực nghiệm được tiến hànhtheo phương pháp thực nghiệm so sánh song song :

- Nhóm A : gồm 7 nữ VĐV tập luyện các bài tập mà đề tài đã lựa chọn

- Nhóm B : gồm 7 nữ VĐV tập luyện các bài tập cũ

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê.

Để phân tích và xử lý số liệu đã thu thập được một cách chính xác và toàn

diện chúng tôi đã sử dụng một số các công thức toán học thống kê sau:

- Tính số trung bình cộng

n

x= ∑ x i

Trong đó: x i : Là trị số của từng cá thể

∑xi : Là tổng lượng trị số các số liệu

n : Là tổng số mẫu nghiên cứu

n n

x x t

Trang 18

Trong đó:

2

) (

) (

2 1

2 2 2

2 1 1 2

− +

− +

n n

x x x

) )(

(

y y x

x

y y x

x

2.2 Tổ chức nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu từ tháng 03/2010 đến tháng 04/ 2011 và được chia làm 3 giaiđoạn:

* Giai đoạn 1: Từ tháng 03/2010 đến tháng 04/2010

Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:

+ Lựa chọn tên đề tài

+ Xác định các vấn đề nghiên cứu, thu thập tài liệu nghiên cứu

+ Lập đề cương và bảo vệ đề cương trước Hội đồng khoa học

* Giai đoạn 2: Từ tháng 05/2010 đến tháng 01/ 2011

Giai đoạn chủ yếu giải quyết các công việc sau

+ Đọc và phân tích các tài liệu

+ Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện

+ Lập phiếu phỏng vấn lựa chọn test và lựa chọn bài tập phát triển SBTĐ

+ Xây dựng kế hoạch thực nghiệm

+ Tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu

* Giai đoạn 3: Từ tháng 02/2011 đến tháng 04/2011

Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:

+ Thu thập số liệu nghiên cứu thực nghiệm

+ Tiến hành xử lý số liệu, viết báo cáo kết quả nghiên cứu

+ Thông qua giáo viên chỉ đạo, chỉnh lý, in ấn

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu trước Hội đồng khoa học trường

Trang 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện SBTĐ cho nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang

Để đánh giá chính xác thực trạng sử dụng các bài tập phát triển SBTĐ cho

nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang, chúng tôi nghiên cứu các vấn đề:

3.1.1 Đánh giá chương trình huấn luyện SBTĐ cho nữ VĐV Bóng ném tỉnh

Hà Giang.

Chương trình huấn luyện là một nội dung rất quan trọng trong việc huấnluyện và giảng dạy TDTT Nó là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình đào tạo Chương trình huấn luyện được xây dựng dựa trên cơ sởthống nhất một cách lôgíc các mục đích của từng giai đoạn huấn luyện, trong đóchương trình huấn luyện phải đưa ra được mục đích, nhiệm vụ cụ thể cần đạtđược và giải quyết trong từng giai đoạn huấn luyện cùng với các con đườngnhằm giải quyết nhiệm vụ đã được đặt ra

Chương trình huấn luyện cho nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang, là đốitượng huấn luyện có mục đích, có trình độ sơ sở tương đối đồng đều Vì vậytrong phần này chúng tôi đưa ra một số vấn đề mấu chốt như sau:

Do đặc thù của môn thể thao nên các VĐV được tuyển chọn kỹ càng từ khicác VĐV còn là học sinh Do vậy, việc học tập đan xen giữa các giờ tập luyệnvới các môn lý thuyết Sự phân bố được tính toán dựa trên những tính toán mộtcách khoa học, hợp lý Từ đó, tạo cho các VĐV cảm giác không quá mệt mỏi doLVĐ kéo dài hay quá căng thẳng do các môn lý thuyết đem lại, nên đây là mộtđiều kiện đảm bảo cho VĐV có thể hoàn thành tốt các nhiệm vô tập luyện trongtừng giai đoạn

Trung tâm huấn luyện nói chung và VĐV Bóng ném nói riêng đều đượctuyển chọn và tập luyện từ khi vẫn còn là học sinh, điều này có ý nghĩa rất lớn

để phát triển các tố chất thể lực, nâng cao chiến thuật, đồng thời tích lũy thêm

Trang 20

kinh nghiệm thi đấu Các buổi tập luyện diễn ra 2h trên ngày, một tuần tập sáungày, trong khoảng thời gian ít ỏi đó phải giải quyết rất nhiều nhiệm vô khácnhau của buổi tập: thể lực, kỹ thuật, chiến thuật để đạt được hiệu quả cao nhấttrong từng buổi tập là rất khó.

Trong hoạt động TDTT hiện đại ngoài việc hoàn thiện và nâng cao tínhchiến thuật thì thể lực là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động

đó Vì vậy, huấn luyện thể lực trong Bóng ném là rất quan trọng và cần thiết.Trong thực tế tố chất thể lực được chia thành: SN - SM - SB - mềm dẻo và khảnăng phối hợp vân động, các tố chất này có liên quan mật thiết với nhau trongquá trình tập luyện và thi đấu Để có được thể lực tốt việc phát triển đồng đềucác tố chất đó là vô cùng quan trọng, trong cấu trúc của một buổi tập thì các bàitập mang tính giáo dục nhanh được đưa lên hàng đầu của mỗi buổi tập và cácbài tập này được duy trì trong suốt quá trình tập luyện nhưng hình thức tập luyệnphải có sự thay đổi để tạo cảm giác hứng thú, hưng phấn trong tập luyện Còncác bài tập phát triển sức mạnh và sức bền thường được diễn ra ở cuối các bàitập khi đã tập các bài tập phát triển sức nhanh Tất cả các tố chất thể lực phảiluôn được tập luyện một cách liên tục trong cả quá trình học tập của các VĐV,đặc biệt là sức bền được quan tâm phát triển do đặc thù của môn Bóng ném Với thời gian không nhiều nên việc tập luyện SBTĐ của VĐV thường diễn

ra vào ngày cuối tuần, mỗi buổi tập chỉ diễn ra khoảng 15-20 phút, chủ yếu tậpluyện các kỹ, chiến thuật Các phương pháp tập luyện sức bền chủ yếu bằngphương pháp đồng đều, liên tục như các bài tập chạy 200m, 400m, 800m, vàphương pháp dãn cách như một số bài tập với bóng

Vì vậy, trong quá trình tập luyện ở mỗi buổi tập với thời gian ít ỏi như vậyđòi hỏi các VĐV còn phải có sự nỗ lực cao của bản thân, ý chí tự giác trong tậpluyện và tổ chức ngoại khóa thêm bằng nhiều phương pháp khác nhau Đồngthêi huấn luyện viên, giáo viên phải có hệ thống các bài tập hợp lý, phải giáodục cho sinh viên hiểu được mục đích, yêu cầu của các bài tập và tính toán đến

Trang 21

lượng vận động, nghỉ ngơi hợp lý để sự phát triển SBTĐ cho nữ VĐV Bóngném tỉnh Hà Giang đạt hiệu quả cao nhất.

Để thực hiện có hiệu quả quá trình huấn luyện trong các môn bóng nóichung và môn Bóng ném nói riêng thì ngay từ đầu cần phải vạch ra được cáchướng đi đúng và có những kế hoạch huấn luyện riêng của mình cả về thể lựccũng như kỹ, chiến thuật Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng môn thể thao giai đoạnthi đấu mà có thể ưu tiên cho việc huấn luyện thể lực hay kỹ chiến thuật nhiềuhơn Trong Bóng ném vấn đề thể lực luôn là yếu tố quan trọng để lập nên thànhtích và nó cần phải được chú trọng huấn luyện ở tất cả các giai đoạn phát triểncủa VĐV Song vấn đề kỹ, chiến thuật cũng phải được quan tâm phát triển mộtcách hợp lý

Để tìm hiểu thực trạng của việc huấn luyện SBTĐ cho nữ VĐV Bóng némtỉnh Hà Giang Chúng tôi tiến hành quan sát trực tiếp để tìm hiểu nội dungchương trình huấn luyện của nữ VĐV, kết quả khảo sát được trình bày ở bảng3.1

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát chương trình huấn luyện cho nữVĐV Bóng

ném tỉnh Hà Giang lứa tuổi 16-18.

Trang 22

- Huấn luyện sức bền: 23,3%

- Huấn luyện mềm dẻo: 16,6%

- Huấn luyện khả năng phối hợp vận động: 20%

Trong đó huấn luyện SBTĐ là 6,67% chiếm 28,57% tổng giáo án huấnluyện sức bền

Để có cơ sở khoa học trong việc đánh giá kế hoạch huấn luyện SBTĐcho nữ VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang chúng tôi đã tiến hành tham khảo kếhoạch huấn luyện của đội tuyển Bóng ném nữ Hà Nội ( Đội bóng thườngdành thứ hạng cao trong các giải thi đấu Bóng ném toàn quốc) Kết quả thuđược trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát chương trình huấn luyện SBTĐ

của đội tuyển nữ VĐV Bóng ném Hà Nội

- Huấn luyện mềm dẻo: 13,4%

- Huấn luyện khả năng phối hợp vận động: 20,9%

Trong đó huấn luyện SBTĐ là 14,9% chiếm 52,6% tổng giáo án huấn luyệnsức bền

Trang 23

Như vậy từ kết quả tham khảo trên chúng tôi thấy rằng để nữ VĐV Bóngném tỉnh Hà Giang đạt kết quả tốt hơn nữa thì cần phải có chú trọng và điềuchỉnh chương trình huấn luyện của nữ VĐV về thời gian giành cho huấn luyện

kỹ chiến thuật và thể lực sao cho hợp lý, đặc biệt là việc huấn luyện SBTĐ

Trong đó thi đấu Bóng ném SBTĐ không chỉ diễn ra ở sự “chạy bền” đơnthuần mà còn đảm bảo sức bền trong bật nhảy, trong ném bóng trong di chuyểnphối hợp tấn công và phòng thủ và sức bền tâm lý

3.1.3 Kết quả lựa chọn Test đánh giá SBTĐ của nữ VĐV Bóng ném tỉnh

Hà Giang:

Trang 24

Để đánh giá chính xác thực trạng SBTĐ của nữ VĐV Bóng ném, đề tài tiếnhành lựa chọn ra các Test thông qua việc phỏng vấn phụ lục VI các chuyên gia,HLV, giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn Kết quả được trình bày ở bảng 3.3.

Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn lựa chọn Test đánh giá SBTĐ cho nữ

2 Di chuyển hình tam giác ném

bóng cầu môn 5 quả x 3 tổ

5 Dẫn bóng zic zac 200m trong

sân Bóng ném tính thời gian

+ Yêu cầu: Tốc độ nhanh

Test 2: Dẫn bóng luồn 8 cọc tính thời gian x 3 lần

+ Mục đích: Nhằm rèn luyện tính khéo léo, nhanh nhẹn, phát triển SBTĐcho VĐV

+ Yêu cầu: Tập tích cực dẫn bóng nhanh

Ngày đăng: 04/09/2015, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Hùng Quân (1999), Kỹ chiến thuật Bóng ném, NXB TDTT (2000), Huấn luyện Bóng ném, NXB TDTT Hà Nội (2002), Giáo trình Bóng ném, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ chiến thuật Bóng ném
Tác giả: Nguyễn Hùng Quân
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
4. Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp toán học thống kê trong TDTT, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp toán học thống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2000
6. Dictich Harre (1996), Học thuyết huấn luyện, NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Tác giả: Dictich Harre
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
7. Trần Trung (2001) “ Nghiên cứu bài tập nhằm nâng cao khả năng sức bền chuyên môn cho VĐV Bóng ném trẻ quốc gia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bài tập nhằm nâng cao khả năng sức bền chuyên môn cho VĐV Bóng ném trẻ quốc gia
Tác giả: Trần Trung
Năm: 2001
8. Nguyễn Thị Thủy (2009) “ Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ cho đội tuyển Bóng ném nữ Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bềntốc độ cho đội tuyển Bóng ném nữ Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao BắcNinh
1. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT Khác
3. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006), Lý luận và phương pháp TDTT, NXB TDTT Khác
5. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB TDTT - Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát chương trình huấn luyện SBTĐ - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát chương trình huấn luyện SBTĐ (Trang 22)
Hình 3.2          Sau khi đọc và phân tích tài liệu liên quan, đồng thời căn cứ vào kết quả phỏng vấn lựa chọn đề tài đã lựa chọn được 3 Test đánh giá SBTĐ của các VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Hình 3.2 Sau khi đọc và phân tích tài liệu liên quan, đồng thời căn cứ vào kết quả phỏng vấn lựa chọn đề tài đã lựa chọn được 3 Test đánh giá SBTĐ của các VĐV Bóng ném tỉnh Hà Giang (Trang 25)
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra sức bền tốc độ của nữ VĐV Bóng ném tỉnh - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra sức bền tốc độ của nữ VĐV Bóng ném tỉnh (Trang 28)
Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát triển SBTĐ cho nữ - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát triển SBTĐ cho nữ (Trang 29)
Hình vuông 5’ - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Hình vu ông 5’ (Trang 30)
Hình 3.7 c.Nhóm III: Các bài tập có kết hợp thể lực với trò chơi vận động và thi đÊu. - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Hình 3.7 c.Nhóm III: Các bài tập có kết hợp thể lực với trò chơi vận động và thi đÊu (Trang 35)
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra của 2 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra của 2 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (Trang 43)
Bảng 3.11: So sánh kết quả kiểm tra của NĐC trước và sau thực nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Bảng 3.11 So sánh kết quả kiểm tra của NĐC trước và sau thực nghiệm (Trang 44)
Bảng 3.12: So sánh kết quả kiểm tra của NTN trước và sau thực nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ vđv bóng ném tỉnh hà giang lứa tuổi 16 18
Bảng 3.12 So sánh kết quả kiểm tra của NTN trước và sau thực nghiệm (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w