1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16 18 tỉnh thái bình

52 815 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 873,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc thù môn đua thuyền Kayake là môn thể thao hoạt động có chu kỳ và là nhóm môn đòi hỏi thể lực mang tính chất tốc độ và sức bền tốc độ nên việctập luyện kỹ thuật là nền tảng, tập lu

Trang 1

MỞ ĐẦU Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận không thể thiếu đựơc trong nềnvăn hoá của mỗi dân tộc cũng như trong nền văn minh nhân loài Sự phát triểncủa TDTT nói chung và thể thao thành tích cao nói riêng có quan hệ mật thiếttới các nhân tố chính trị – xã hội Sự phát triển khoa học kỹ thuật cũng nhưnhân tố phát triển của con người Tập luyện TDTT giúp con người phát triển vềthể chất, củng cố nâng cao sức khoẻ, phát triển cân đối và hài hoà về hình thái

cơ thể, đồng thời phát triển các phẩm chất đạo đức, trí sáng tạo, thẩm mỹ, tăngkhả năng làm việc và phục vụ cho lao động và bảo vệ tổ quốc

Trong những năm gần đây, nền TDTT Việt Nam đã có những bước pháttriển vượt bặc đặc biệt là thể thao thành tích cao Nhiều gương mặt đã là nhà vôđịch thế giới, Châu lục, là một trong những quốc gia đứng tốp đầu Đông Nam Á

có thứ hạng ở khu vực và trên thế giới Tiêu biểu ở các môn thể thao như: Thểhình, Cử tạ, các môn võ, bắn súng, cầu mây Những thành tích đó bước đầuđược sự công nhận và ủng hộ của toàn xã hội

Đua thuyền Kayake là môn thể thao mới được đưa vào Việt Nam từ tháng

8 năm 1997 lúc đầu chỉ có Hà Nội tổ chức và đào tạo môn này, đến năm 2001 cómột số tỉnh như: Thái Bình, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hà Tây, Thành Phố Hồ ChíMinh Đến nay trên toàn quốc đã có 16 tỉnh thành phát triển môn này

Đua thuyền Kayake tuy là môn thể thao mới nhưng đã nhanh chóng được

uỷ ban TDTT và Sở TDTT Hà Nội đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển với cơ sởvật chất ngày càng khang trang Hệ thống đào tạo bài bản, các HLV giàu kinhnghiệm các chuyên gia nước ngoài phục vụ cho công tác đào tạo VĐV

Năm 2002 lần đầu tiên môn đua thuyền được tổ chức giải vô địch toànquốc nằm trong chương trình Đại Hội TDTT toàn quốc lần thứ 4 và chính thức

Trang 2

VĐV dự thi ở 3 cự ly thi đấu 100m - 500m - 200m cho nam và nữ ở các loạithuyền K1- K2 - K4 - C1- C2 tranh tài ở 24 bộ huy chương diễn ra từ ngày 20đến 30 - 8 - 2006 tại Hồ Tây, Hà Nội.

Với ưu thế vượt trội về lực lượng vận động viên (VĐV), nhiều VĐV đẳng cấpcủa khu vực từng tham gia thi đấu ở các giải Đông Nam Á, Seagames - Châu Á và thếgiới, đoàn Hà Nội đã xuất sắc giành được 10 HCV, 4 HCB, 2 HCĐ, tiêu biểu như:Đoàn Thị Cách 5 HCV, Hoàng Hồng Anh 3 HCV Đoàn Thái Bình đứng vị trí thứ 2với 4 HCV, 3 HCB, 2 HCĐ, thứ 3 là đoàn Hải Phòng với 2 HCV, 3 HCB và 1 HCĐ

Do đặc thù môn đua thuyền Kayake là môn thể thao hoạt động có chu kỳ

và là nhóm môn đòi hỏi thể lực mang tính chất tốc độ và sức bền tốc độ nên việctập luyện kỹ thuật là nền tảng, tập luyện thể lực là then chốt và tâm lý là quantrọng mới có thể giúp cho VĐV giành được thành tích tốt hơn và giành được thứhạng cao hơn trong thi đấu trong nước và quốc tế

Xuất phát từ thực tế trên và thông qua tham khảo các tài liệu chuyên mônchúng tôi nhận thấy tuy đua thuyền bước đầu đã có những thành công nhất địngsong cũng rất cần có những nghiên cứu để có thể lựa chọn những bài tập có hiệuquả nâng cao khả năng sức bền tốc độ, góp phần nâng cao thành tích thi đấu choVĐV, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV Đua thuyền Kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16 - 18 tỉnh Thái Bình.”

Trang 3

Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định là: Dựa trên cơ sở nghiêncứu lý luận và thực tiễn để tìm ra những bài tập có hiệu quả nhằm nâng cao sứcbền tốc độ cho nam VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m Thái Bình qua đó cóthể nâng cao được thành tích trong thi đấu

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên đề tài xác định 02 nhiệm vụnghiên cứu sau:

Nhiệm vụ 1 Đánh giá thực trạng vấn đề huấn luyện sức bền tốc độ cho

nam VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m Thái Bình.

Nhiệm vụ 2 Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập phát triển sức bền

tốc độ cho nam VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m ở Thái Bình.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm hoạt động và thi đấu của môn đua thuyền kayake

1.1.1 Đặc điểm hoạt động của môn đua thuyền kayake

Các môn thi đấu đua thuyền rất phong phú, bao gồm nhiều chủng loạithuyền khác nhau có những tên gọi như: Rowing, Canoe và kayake, mỗi loạithuyền lại có thiết kế và cách chèo khác Với thuyền kayake khi đua vận động

viên ở trong khoang thuyền, mặt quay về hướng tiến dùng hai mái chèo quạt

nước (mái chèo không cố định vào thuyền) để chèo cho thuyền lướt về trước

1.1.2 Đặc điểm thi đấu của môn đua thuyền kayake

Môn đua thuyền kayake phân thành ba loại:

Thuyền 1 người ký hiệu là K-1, thuyền 2 ký hiệu là K-2, thuyền 4 người

1.2 Sức bền tốc độ và vai trò của nó đối với hoạt động đua thuyền kayake 1000m.

1.2.1 Khái niệm về SBTĐ.

Theo các nhà khoa học về lý luận và phương pháp TDTT như MaveepNovicop (Nga), Điền Mạnh Cửu, Diên Phong (Trung Quốc) thì SBTĐ là năng lựcduy trì tốc độ di chuyển hoặc tốc độ các động tác thi đấu trong thời gian dài Xongtheo quan điểm như Pharophen (Nga), Dương Tích Nhượng (Trung Quốc) thì SBTĐ

là năng lực chống lại mệt mỏi trong quá trình hoạt động của cơ thể với tốc độ cao

Tuy vậy xét về bản chất thì các khái niệm đó cũng có tính đồng nhất là chỉkhi có thể có năng lực chống lại mệt mỏi thì mới có thể duy trì được hoạt động

Trang 5

tốc độ Bởi vậy chúng ta cũng nên hiểu quan niệm SBTĐ theo hai phía đó là:Khả năng chống lại mệt mỏi khi hoạt động tốc độ để duy trì tốc độ di chuyểnhoặc tốc độ động tác trong thời gian dài.

1.2.2 Bản chất của sức bền tốc độ đối với VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m.

Từ quan điểm phân vùng cường độ của Pharophen cũng như các quanđiểm về trao đổi chất của các nhà sinh lý Thể thao hiện đại có thể nhận thấy:

Xét thời gian vận động thì thông thường thời gian thi đấu của cả ba loạikayake K-1, K-2, K- 4 ở cự ly 1000m thường phải hoạt động căng thẳng trongthời gian từ 3’20” đến 5’ Vì vậy theo các nhà sinh lý thể thao thì hoạt động nàythuộc vùng cường độ dưới cực đại, nợ oxy có thể lên tới 20 – 22 lít/phút, mạchđập lên tới 200lần/phút, hàm lượng axitlactic lên tới 200 – 250mmol/l, vì vậynăng lượng cung cấp cho hoạt động này chủ yếu là hệ cung cấp năng lượngphotphogen và glucophân Hay nói cách khác là hệ cung cấp năng lượng ưa,yếm khí hỗn hợp, vì vậy khi phát triển SBTĐ cần phải phát triển cả năng lựctrao đổi chất yếm khí và năng lực trao đổi chất ưa khí cho VĐV

1.2.3 Vai trò của sức bền tốc độ đối với hoạt động đua thuyền kayake cự ly 1000m.

Như trên đã trình bày đua thuyền là một hoạt động với cường độ lớn trongthời gian dài Bởi vậy SBTĐ có vai trò quan trong sau:

Thứ nhất: Giúp cho VĐV nắm vững được kỹ thuật chính xác trong động

tác chèo thuyền Như chúng ta đã biết yếu lĩnh kỹ thuật động tác chèo thuyềnkhông phức tạp và đa dạng như kỹ thuật của các môn mang tính kỹ năng nhưThể dục, Nhảy cầu, Bóng chuyền, Bóng đá… Song để đạt được tốc độ cao cầnphải có kỹ thuật chính xác phù hợp với các định luật về vật lý, thuỷ động học,thuỷ tĩnh học và sinh cơ cơ thể

Trang 6

Thứ hai: SBTĐ tốt sẽ giúp cho VĐV duy trì được kỹ thuật chuẩn xác trên

toàn bộ cự ly Từ đó có thể tiết kiệm sức, nâng cao hiệu quả và thành tích thiđấu

Thứ ba: SBTĐ tốt sẽ giúp cho VĐV thực hiện được chiến thuật “đeo

bám” hoặc bứt phá trong quá trình thi đấu từ ssó dành thế chủ động và đạt đượcthành tích xuất sắc trong thi đấu

Tóm lại: SBTĐ là một trong những tố chất thể lực chuyên môn quan trọng

của VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m

1.3 Những yếu tố chi phối SBTĐ của VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m.

Do hoạt động thi đấu môn đua thuyền kayake cự ly 1000m là hoạt động

ưa yếm khí hỗn hợp bởi vậy SBTĐ của VĐV đua thuyền ở môn thi đấu và cự lynày chịu sự chi phối bởi các yếu tố chi phối năng lực yếm khí lẫn ưu khí

1.3.1 Những yếu tố chi phối năng lực yếm khí của VĐV đua thuyền cự ly 1000m.

Các nhà sinh lý thể thao như Hirvonen (Mỹ), Dương Tích Nhượng (TrungQuốc), Pharophen (Nga)… đều cho rằng khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) phụthuộc vào số lượng ATP và CP cũng như tốc độ sử dụng các chất này trong cơ thểVĐV Đồng thời các nhà khoa học này còn nhấn mạnh: Trong hoạt động các mônsức mạnh tốc độ và SBTĐ thì trong một chừng mực nhất định quyết định bởi nănglực huy động nhanh chóng nguồn năng lượng dựa vào trao đổi chất yếm khí Quátrình huấn luyện dẫn tới tăng hàm lượng glucogen trong cơ song chủ yếu là dẫn tớiviệc nâng cao năng lực của hệ glucophân yếm khí Năng lực yếm khí của VĐV còn

bị số lượng sợi cơ màu sáng trong tổ chức có tham gia co duỗi cơ quyết định

Tóm lại yếu tố chi phối năng lực yếm khí của VĐV vẫn là lượng ATP, CPtích luỹ trong cơ bắp và năng lực tốc độ sử dụng các chất này, đồng thời phụthuộc vào số lượng sợi cơ màu sáng (Actin) tham gia vào hoạt động nhiều hay ít

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến trình độ năng lực ưa khí của VĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m.

Theo các nhà sinh lý thể thao thì trình độ năng lực ưu khí của VĐV nóichung và của VĐV đua thuyền nói riêng được quyết định bởi năng lực của hệ

Trang 7

thống vận chuyển oxy Mỗi hệ thống nhỏ của hệ thống vận chuyển oxy đều cómức độ quan hệ khác nhau với năng lực ưa khí vì VO2max lớn hay nhỏ sẽ ảnhhưởng hay lớn hay nhỏ tới năng lực ưa khí của VĐV đua thuyền nhất là chỉ sốVO2max tương đối Cũng theo các nhà sinh lý trên thì dự trữ glucogen trong cơtăng lên (khoảng 50 - 60% ) sẽ là yếu tố quan trong quyết định năng lực hoạtđộng của hệ thống ưa khí Bởi lẽ khi VĐV với cường độ khoảng 60 – 70 % mứcoxy tối đa thì có tới 50 – 80% năng lượng được cung cấp là thông số sử dụngglucogen trong tổ chức cơ bắp còn khi glucogen trong cơ quan cạn kiệt sẽ sửdụng glucogen trong máu, khi mệt mỏi glucogen trong gan phát huy tác dụng

Sức bền ưa khí còn quyết định bởi năng lực của hệ thống hô hấp ngoài đểđảm bảo đưa oxy vào trong cơ thể Vì vậy lượng thông khí phổi, dung tích sốngcũng đóng vai trò quan trọng Vì hiệu quả hô hấp tăng lên cực đại sẽ kéo theo

sự tăng trưởng của sức bền

Trình độ năng lực trao đổi chất ưa khí trong chừng mực rất lớn được xácđịnh bằng các chỉ tiêu động lực học, hay nói cách khác là phụ thuộc bởi dung lượngtim, tần số mạch đập, các chỉ tiêu này thông qua tập luyện có khoa học sẽ có đượcsự

biến đổi rõ rệt như VO2max tăng cao, số mao mạch trong mỗi bó cơ nhiều lên,

số mao mạch xung quanh bó cơ và số mao mạch trong mỗi cm2 tổ chức cơ cũngđều được tăng lên rõ rệt Lưọng máu khi bộ phận nào vận động thì hầu hết nhưtất cả mao mạch đều phát huy tác dụng từ đó đáp ứng tối đa máu cho vận động

Trình độ ưa khí của VĐV đua thuyền còn phụ thuộc vào số lượngMitochanđria được tăng thêm và hoạt tính men oxy hoá tăng lên hàm lượng Hbtrong máu tăng Myoglobin trong cơ và glucogen trong cơ cũng tăng nhiều lên

Vì vậy năng lực sử dụng oxy của tế bào được tăng cao, từ đó đảm bảo cho việctái hợp thành ATP nguồn năng lượng quan trọng bảo đảm cho các cơ quan vận

Trang 8

loại hình sợi cơ Tập luyện với bài tập căng thẳng có thể tăng gấp đôi năng lựctrao đổi chất của sợi cơ chậm và sợi cơ nhanh IIA và IIB.Đặc biệt cơ IIA qua huấnluyện năng lực oxy hoá của nó tăng lên rỗ rệt và có sự biến đổi lớn Bởi vậy quátrình huấn luyện sức bền cần chánh làm cho sợi cơ nhanh IIB biến đổi tính chấtthành sợi cơ chậm từ đó ảnh hưởng đến giảm thấp tốc độ của cơ bắp.

Tóm lại: Quá trình sử dụng bài tập để phát triển SBTĐ cho VĐV kayake

1000m cần nắm bắt đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sức bền yếm khí vàsức bền ưa khí của VĐV để khai thác một cách hiệu quả các yếu tố có lợi khắcphục và tránh gây ra các yếu tố bất lợi từ đó nâng cao hiệu quả các bài tập đượclựa chọn

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi 16 – 18.

Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện để đạt được hiệu quả tốt thìngười giáo viên và huấn luyện viên nắm chắc đặc điểm về tâm, sinh lý của lứatuổi, từ đó mà áp dụng các phương pháp và các phương tiện tập luyện sao chophù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính và trạng thái sức khoẻ đó cũng là mộttrong các nhân tố quan trọng để tác động bài tập thể chất lên cơ thể con người

Vì nói đến bài tập thể chất là nói đến lượng vận động mà lượng vận động baogồm cường độ và khối lượng sẽ tác động trực tiếp lên cơ thể người tập, muốn cóthành tích thì lượng vận động là mấu chốt của việc nâng cao thành tích cho nênviệc hiểu và nắm rõ về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi là điều kiện không thể thiếuđược Bởi vì cơ thể con người là một khối thống nhất hoàn chỉnh, bất cứ một sựtác động nào cũng gây nên sự biến đổi trong cơ thể cho nên để xác định mức độvừa sức với người tập Lượng vận động vừa sức là lượng vận động không rễ quá

mà cũng không khó quá nhưng người tập phải có sự khắc phục ý chí để hoànthành bài tập thì đó mới là lượng vận động vừa sức, để biết được lượng vậnđộng phù hợp với các đặc điểm trên hay không thì thường xuyên phải có sựkiểm tra y học và kiểm tra sức khoẻ của các bác sỹ trên cơ sở đó mà điều chỉnhcác phương pháp tập luyện sao cho phù hợp mà không ảnh hưởng tới sức khoẻcủa người tập

Trang 9

1.4.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 16 – 18

Đây là tuổi phát triển đầy đủ nhất về chức năng tâm lý Các em đã tỏ ra làngười lớn thực sự và đòi hỏi mọi xung quanh phải tôn trọng mạnh, đã có sựnhận thức nhất định, các em muốn hiểu biết nhiều, thích công việc có hoài bãolớn Do quá trình hưng phấn chiếm ưu thế lớn hơn quá trình ức chế lên các emtiếp thu cái mới nhanh hơn, nhưng lại chóng chán, hơn nữa các em dễ bị môItrường xung quanh tác động tạo nên sự tự đánh giá cao về khả năng dù chỉ làthất bại tạm thời cũng làm cho các em tự ty, điều đó không tốt cho quá trìnhhuấn luyện tập TDTT vì vậy khi tiến hành công việc gì đó cần uốn nắn nhắcnhở, đảm bảo định hướng và động viên giúp đỡ các em luyện tập tốt

- Sự phát triển trí tuệ của các em mang tính chất nhạy bén và phát triểnđến trình độ tương đối cao, tuổi này cũng là tuổi hình thành thế giới quan tự ýthức, hình thành tính cách hướng về tương lai, đây cũng là những nét nổi bật củacác em Chúng đang có khát vọng tiến về phía trước đấu tranh cho một ngày maitươI sáng hơn, các em ở lứa tuổi này có một đời sống tình cảm phong phú và sâusắc hơn tất cả các lứa tuổi trước , tình cảm rộng lớn hơn, có cơ sở lý tưỏng vữngchắc, nhạy cảm về đạo đức, họ phát hiện rất nhanh sự dối trá, bất công Ngượclại, họ rất công bằng và trung thực, các phẩm chất, tính kiên quyết, quả cảm làmột nét tiêu biểu của tính cách thanh niên, nó gắn liền với tính độc lập, nhờ đó

mà các em có thái độ dứt khoát trong hành động, tăng sự nỗ lực ý chí để vượtqua mọi khó khăn

- Tư duy của các em tỏ ra nhất quán và chặt chẽ, họ biết xoáy vào nhữngmối quan hệ bản chất bên trong, họ phân biệt được giữa bản chất và hiện tượng,

tư duy trở nên sâu sắc nhờ sự khái quát, trừu tượng hoá phát triển cao

- Tưởng tượng của chúng phát triển mạnh mẽ Biểu tượng, tưởng tượng

Trang 10

- Sự phát triển ý thức là đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cáchcủa các em trong giai đoạn này Đặc điểm quan trọng là sự tự ý thức của lứa tuổinày nó xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, hoạt động, mối quan hệ với thế giớixung quanh buộc các em phải ý thức được nhân cách của mình Các em khôngchỉ nhận thức được cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức được vị trítrong xã hội tương lai Các em có được phẩm chất nhân cách bộc lộ trong laođộng, biết yêu lao động, tính cần cù, dũng cảm lòng tự trọng, ý chí cao biết khắcphục những khó khăn để đạt được mục đích của mình đã định, đây chính là đặcđiểm thuận lợi cho các HLV rèn luyện các rố chất thể lực.

1.4.2 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 16 – 18.

a) Hệ thần kinh: Ở lứa tuổi 16 – 18 hệ thần kinh của các em đang ở thời

kỳ hoàn thiện Khả năng tư duy phân tích đang chuyển mạnh mẽ từ tư duy trừutượng sang tư duy lôgic từ đó giúp cho các em trong tập luyện có óc tư duy sángtạo Đây là điều kiện thuận lợi để giúp cho các em hoàn thiện kỹ thuật và thểlực Do sự hoạt động mạnh mẽ của các tuyến nội tiết như tuyến giáp trạng, tuyếnthượng thận, tuyến yên, tuyến sinh dục nên làm cho hệ thần kinh hưng phấn vẫnchiếm ưu thế, tuy vậy tính thăng bằng giữa các quá trình hưng phấn và ức chế đãcân bằng hơn Kết hợp với sự hình thành ý thức nên các em đã có thể tập chungchú ý cao hơn song nếu tập luyện đơn điệu, thời gian lại kéo dài thì sẽ gây nên

sự phân tán chú ý và hiệu quả tập luyện không cao

Đến lứa tuổi 16 – 18 kích thước và trọng lượng não của các em nhìnchung đã đạt xấp xỉ trình độ của người trưởng thành

b) Hệ vận động

- Hệ xương: Ở lứa tuổi 16 - 18 đối với nam thì hệ xương vẫn còn pháttriển về chiều dài, đồng thời quá trình cốt hoá diễn ra nhanh chóng làm cho các

em về chiều cao hàng năm vẫn có thể tăng lên từ 4 - 6 cm, xương cứng hơn và

có thể tập luyện các bài tập có sức nặng, cường độ như người trưởng thành

- Hệ cơ: Ở lứa tuổi này bắt đầu phát triển nhanh về chiều ngang Cácnhóm cơ nhỏ cũng bắt đầu phát triển đầy đủ Vì vậy các em có thể nắm bắt được

Trang 11

các kỹ thuật có độ khó và đọ chính xác cao Đây cũng là thời kỳ chức năng sinh

lý của các cơ quan tuần hoàn hô hấp phát triển nhanh chóng

- Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn đang phát triển và hoàn thiện trọng lượngtim đạt mức của người trưởng thành, cơ tom khoẻ, buồng tim rộng, làm chocung lượng tim đạt mức độ cao Vì vậy tần số nhịp tim của các em ở tuổi 18giảm xuống chỉ còn 60 – 66 l /ph, huyết áp tâm thu đạt mức 100 – 110 mmhgcòn huyết áp tâm truơng đạt 70 – 80 mmhg Thành mạch dày hơn, số lượng maomạch tăng lên làm cho việc trao đổi chất cung cấp năng lượng đạt hiệu suất cao

- Hệ hô hấp: Ở lứa tuổi 16 – 18 hệ hô hấp đã phát triển gần hoàn thiện, cơ

hô hấp phát triển mạnh, khoang ngực lớn làm cho dung tích sống đã đạt mức độcủa người trưởng thành (khoảng 3,2 đến 3,8 lít), vì vậy tần số hô hấp giảm thấpchỉ còn ở mức 17 – 18 l/ph khi yên tĩnh

Nói tóm lại đây là giai đoạn phát triển các cơ quan cơ thể nhanh chóng và gầnđạt mức hoàn thiện Vì vậy cũng là giai đoạn có đủ điều kiện để VĐV nắm vững kỹ

thuật và hoàn thiện thể lực đã đạt được thành tích cao trong môn đua thuyền

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết 02 nhiệm vụ nghiên cứu trên đề tài sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:

2.1.1 Phương pháp đọc và phân tích tài liệu tham khảo.

Thông qua đọc và phân tích tài liệu tham khảo có thể xác định các cơ sở

lý luận của đề tài như: Các khái niệm, quan điểm huấn luyện sức bền tốc độcũng như các nguyên tắc phương pháp phát triển sức bền tốc độ cho VĐV cácmôn có chu kỳ nói chung và môn đua thuyền kayake nói riêng Có được nhữngkiến thức cần thiết cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu và hoàn chỉnhluận văn

2.1.2 Phương pháp quan sát sư phạm.

Thông qua quan sát thực tiễn quá trình giảng dạy, huấn luyện cho VĐVđua thuyền của Thái Bình, có thể xác định được thực trạng hiệu quả huấn luyệnsức bền, các bài tập sử dụng trong huấn luyện, những diễn biến phát triển sứcbền tốc độ của VĐV làm cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn bài tập của đề tài.Mặt khác trong đề tài này chúng tôi còn dùng phương pháp quan sát sư phạm đểgóp phần đánh giá các kết quả thực nghiệm

2.1.3 Phương pháp phỏng vấn.

Thông qua phỏng vấn có thể tranh thủ chất xám và kinh nghiệm của cácnhà khoa học, các HLV môn đua thuyền về các vấn đề chuyên môn, giúp choviệc đưa ra các nhận xét, đánh giá và đưa ra trong việc lựa chọn các bài tậpnhằm nâng cao trình độ phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV kayake cự ly1000m ở lứa tuổi 16 - 18 Thái Bình tăng thêm tính khách quan và độ tin cậy

Trong đề tài này chúng tôI sử dụng phương pháp phỏng vấn giám tiếpbằng phiếu hỏi Đối tượng gồm 22 nhà khoa học, giáo viên và HLV có trình độ

từ cử nhân trở lên

Trang 13

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm.

Phương pháp kiểm tra sư phạm trong đề tài này được sử dụng để kiểm trađánh giá thực trạng sức bền tốc độ cũng như kiểm tra các nội dung để phânnhóm trước thực nghiệm và kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Sau khi lựa chọn các bài tập phát triển sức bền tốc độ chon am VĐV đuathuyền lứa tuổi 16 – 18 tuổi Đề tài đã sử dụng phương pháp thực nghiệm đểđánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn để khẳng định tính chính xác Phươngpháp sử dụng là so sánh hai số trung bình quan sát với đối tượng gồm 22 VĐVnam lứa tuổi 16 – 18 Thái Bình Thời gian thực nghiệm 03 tháng từ tháng7/2010 đến tháng 10/2010 tại câu lạc bộ đua thuyền Hồ Tây – Hà Nội

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê.

Các số liệu thu thập được qua kiểm tra sư phạm được đề tài xử lý bằngphương pháp toán học thống kê

Các công thức toán được sử dụng gồm:

2 Phương sai chung

Do tập hợp mẫu n <30 vì vậy chúng tôi sử dụng công thức tính phương

Trang 14

3 Tính t quan sát

Trong đó:

t là giá trị của test

là số trung bình của tập hợp mẫu nhóm A

là số trung bình của tập hợp mẫu nhóm B

phương sai chung

2.2.1 Thời gian thực nghiệm:

Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 03/2010 đến tháng 06/2011 và đượcchia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn này chủ yếu tiến hành xử lý số liệu viết và hoàn chỉnh luận văn,

vẽ biểu bảng và báo cáo trước hội đồng khoa học nhà trường

Trang 15

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu.

22 nam VĐV đua thuyền kayake lứa tuổi 16 – 18 của Thái Bình

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu.

- Trường Đại học Thể dục Thể thao Từ Sơn – Bắc Ninh,

- Câu lạc bộ đua thuyền Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng vấn đề huấn luyện SBTĐ cho nữ VĐV đua thuyền kayake Thái Bình lứa tuổi 16-18 Thái Bình.

Để đánh giá thực trạng huấn luyện SBTĐ cho nữ VĐV đua thuyền kayakelứa tuổi 16-18 Thái Bình trước hết chúng tôi tiến hành nghiên cứu thông quaviệc đọc và phân tích tài liệu có liên quan đến việc huấn luyện, giảng dạy SBTĐcho nữ VĐV đua thuyền kayake lứa tuổi 16-18 Thái Bình.Kết hợp với việc thamgia quan sát các buổi tập SBTĐ của các VĐV đua thuyền tại các trung tâm đàotạo và cơ sở huấn luyện trên toàn quốc Chúng tôi nhận thấy thực trạng sử dụngcác bài tập phát triển SBTĐ như sau:Tổng thời gian dành cho huấn luyện pháttriển sức bền tốc độ là 68 giờ trên tổng số 428 giờ chiếm tỷ lệ 14,10% trong đóđược phân chia cụ thể như sau:

Tập sức bền ưa khí chung trên cạn 16 giờ chiếm tỷ lệ 23,52%

Tập sức bền tốc độ trên cạn 4 giờ chiếm tỷ lệ 5,88%

Tập sức bền ưa khí dưới nước 24 giờ chiếm 35,29%

Tập sức bền yếm khí dưới nước 12 giờ chiếm tỷ lệ 17,64%

Tập sức bền ưa yếm khí hỗn hợp 12 giờ chiếm tỷ lệ 17,64%

Mục đích huấn luyện sức bền tốc độ là: Nâng cao trình độ sức bền ưa yếmkhí hỗn hợp để duy trì được tốc độ cao ở nửa cuối cự ly thi đấu

Tố chất SBTĐ là một tố chất thể lực rất quan trọng của tập luyện và thiđấu môn đua thuyền kayake Vì nhờ đó VĐV giải quyết được hoàn hảo các hoạtđộng kỹ, chiến thuật tới cuối cuộc thi giúp VĐV vượt qua được khối lượng lớn,đồng thời là một yếu tố tạo nên thắng lợi trong thi đấu

Yêu cầu: Quá trình tập luyện các VĐV phải thực hiện đầy đủ và có chấtlượng các bài tập để giảm bớt chênh lệch thành tích bình quân trên cả cự ly vớitốc độ tối đa 100m (từ 1”5 đến 2” trong 1 năm)

Qua các nội dung cơ bản về huấn luyện thể lực trong chương trình huấnluyện của đội đua thuyền kayake Thái Bình cho thấy: Các nội dung tập luyện đã

Trang 17

phù hợp mục đích, yêu cầu của giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá ban đầu,đồng thời đã tuân thủ được các nguyên tắc hợp lý và nâng dần trong huấn luyện,song qua đó cũng thể hiện có một số tồn tại sau:

- Chưa xác định được rõ rệt tổng khối lượng tập luyện sức bền tốc độtrong mỗi tuần, mỗi tháng

- Chưa xác định được tỷ lệ % giữa các khối lượng ở các vùng cường độkhác nhau

- Chưa nêu rõ trọng điểm cho việc ứng dụng vùng cường độ nào

- Chưa đề xuất và ứng dụng các phương pháp huấn luyện trong điều kiệnđặc biệt (nín thở hoặc hạn chế thở)

Để làm rõ hơn thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức bền tốc độcho nam VĐV Thái Bình chúng tôi đã tiến hành hệ thống từ thực tế huấn luyện

và đưa ra phỏng vấn các HLV, giáo viên đua thuyền của Thái Bình phát triểnVĐV nam 16-18 tuổi ở các cự ly 1000m Số phiếu phát ra 16, số phiếu thu về

11, kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.1

Trang 18

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng b i t p (n=13)ài tập (n=13) ập (n=13)

T

T

Mức độ sử dụng Bài tập

Thường xuyên Ít sử dụng

4 Chèo thuyền trên mô hình 6 x3 phút 9 81,81 2 18,18 0 0

Kết quả bảng 3.1 cho thấy với số lượng 17 bài tập mà đề tài quan sátthống kê và đưa ra phỏng vấn thì còn thiếu nhiều bài tập chuyên môn có thể pháttriển rất tốt sức bền tốc độ Mặt khác có rất nhiều bài tập ít hoặc không được các

Trang 19

HLV sử dụng trong huấn luyện Nguyên nhân có thể do điều kiện tập luyện, cóthể do không biết hoặc chưa thấy hết tác dụng của chúng.

Một số bài tập mô hình thi đấu, bài tập vòng tròn trên cạn, bài tập chèongược dòng nước chảy, bài tập chèo thuyền hạn chế số lần hít thở còn chưađược sử dụng

Chính sự thiếu đa dạng bài tập huấn luyện cũng như chưa mạnh dạn ứngdụng các phương pháp tập luyện mới mà ảnh hưởng làm hạn chế nhất định tới

sự phát triển sức bền tốc độ của VĐV Để làm rõ vấn đề này chúng tôi đã kiểmtra thực trạng trình độ phát triển sức bền tốc độ của nam VĐV đua thuyềnkayake lứa tuổi 16-18Thái Bình

Kết quả kiểm tra trên 22 nam VĐV trong đó có 8 VĐV 16 tuổi, 8 VĐV

17 tuổi và 6 VĐV 18 tuổi theo các nội dung quy định của câu lạc bộ đua thuyền

Hà Nội về tốc độ dự trữ và phân loại trình độ sức bền tốc độ theo tiêu chuẩnđánh giá so sánh thành tích ở 500m đầu và 500m cuối của VĐV với chênh lệch15” - 20” là loại A (tốt) 21” - 25” là loại B (trung bình) từ 36” trở lên là loại C(kém)

Kết quả kiểm tra được trình bày tại bảng 3.2

Trang 20

Bảng 3.2 Thực trạng tính phát triển sức bền tốc độ của namVĐV đua

thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16-18 Thái Bình

SốTT Lứa tuổi

Vmax (m/s)

Vtb (m/s)

Từ các kết quả kiểm tra trình bày ở trên có thể rút ra các kết luận sau:

Trình độ phát triển sức bền tốc độ của nam VĐV đua thuyền kayake cự ly1000m lứa tuổi 16-18 của Thái Bình nhìn chung mới đạt ở mức trung bình Tốc

độ dự trữ của các nhóm tuổi chênh nhau không nhiều, trong đó tỷ lệ VĐV cótrình độ yếu, kém còn chiếm tỷ lệ khá cao (16,7% đến 25,0%) Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến hiện trạng này là việc sử dụng các bài tập phát triển sứcbền tốc độ còn chưa đa dạng phong phú Đặc biệt các bài tập ứng dụng cácphương pháp huấn luyện tiên tiến như phương pháp tập luyện theo mô hình thiđấu, bài tập vòng tròn, bài tập bơi ngược dòng còn sử dụng quá ít

Để có thể nâng cao trình độ sức bền tốc độ cho VĐV đua thuyền kayake

cự ly 1000m cần phải lựa chọn ứng dụng nhiều hơn các loại bài tập có phươngpháp tiên tiến này

Trang 21

3.2 Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho namVĐV đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16-18

3.2.1 Lựa chọn bài tập.

Để có thể lựa chọn được các bài tập có hiệu quả phát triển sức bền tốc độcho VĐV đua thuyền kayake 16-18 tuổi Thái Bình chúng tôi tiến hành theo cácbước sau:

Bước 1: Xác định căn cứ lựa chọn bài tập.

Để có thể có cơ sở cho việc lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ chonam VĐV đua thuyền kayake Thái Bình chúng tôi đã tham khảo các tài liệuchuyên môn tìm hiểu các cơ sở lý luận kết hợp tìm hiểu tình hình thực tế quaquan sát và phỏng vấn từ đó bước đầu xác định được 5 căn cứ lứa tuổi bài tậpnhư sau:

1 Căn cứ vào đặc điểm trao đổi năng lượng của môn đua thuyền kayake

Trang 22

Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn xác định căn cứ lựa chọn bài tập (n = 18)

1 Căn cứ vào đặc điểm trao đổi năng lượng của môn

2 Căn cứ vào nhiệm vụ và yêu cầu phát triển SBTĐ

3 Căn cứ vào thực trạng trình độ phát triển SBTĐ của

5 Căn cứ vào điều kiện tổ chức huấn luyện của câu

sử dụng để phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV đua thuyền, chúng tôi đãtổng hợp được 20 bài tập sau:

A Nhóm bài tập phát triển sức bền bằng các môn phụ:

Bài tập 1: Bài tập chạy 1500m

Mục đích: Phát triển sức bền ưa, yếm khí

Cách tiến hành: Tập vào thời kỳ đầu giai đoạn huấn luyện mỗi tuần tập 1 - 2lần

Yêu cầu: Chạy 70 – 80% tốc độ tối đa Nghỉ giữa 5 – 7 phút

Trang 23

Bài tập 2: Bài tập thi đấu bóng rổ, bóng ném, bóng đá sân nhỏ với chiến

thuật tấn công nhanh

Mục đích: Phát triển sức bền ưa khí

Cách tiến hành: Phân chia 2 đội thi đấu 2 hiệp mỗi hiệp 15 phút nghỉ giữa

2 hiệp 5 phút tuần tập 1-2 lần

Bài tập 3:Baì tập chạy trên bãi cát hoặc chạy lên xuông dốc.

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp

Cách thực hiện: Dốc có chiều dài tư 10-15m có độ dốc khoảng 15-25độ.Mỗi buổi tập lặp lại 3 tổ mỗi tổ 3đến 5 phút nghỉ giữa 5phút,cuờng độ 90-95%.(mạch 150-190 l/phút)

Bài tập 4: Bài tập chạy biến tốc.

100 nhanh – 100 chậm x 3 - 4 tổ

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp

Yêu cầu: Với 100m nhanh chạy khoảng 95% tốc độ tối đa.Với 100mchậm chạy nâng cao trong tâm, hít thở sâu, thời gian nghỉ giữa các tổ là 6 – 8phút

Bài tập 5: Bài tập chạy lặp lại cự ly ngắn

Chạy (400 – 300 – 200) x 2 tổ

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp

Yêu cầu: Chạy 70 – 75% tốc độ tối đa, nghỉ giữa các lần là 5 – 6 phút,nghỉ giữa các tổ là 6 – 8 phút

Bài tập 6: Bài tập vòng tròn 8 trạm x 6 tổ

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp

Cách thực hiện: Một tuần tập 1-2 lần bài tập vòng tròn với các trạm

Nằm ghế kéo tạ 30lần / 20kg, nằm ghế đẩy tạ 30lần / 20kg, kéo tạ dòngdọc 20lần / 15kg, ke bụng thang gióng 15l, nằm sấp chống đẩy 10lần, bật nhảy

Trang 24

Mục đích: Phát triển sức bên ưa, yếm khí hỗn hợp.

Cách thực hiện: Người thực hiện buộc chun vào 2 bên cán chèo gần vớitay nắm chèo Một đầu cố định đây chun ở phía trước, thân người thẳng hơi đổ

về trước khoảng 10 độ , 2 chân đứng rộng gần bằng vai ,mắt nhìn thẳng về phíatrước Khi có tín hiệu thực hiên dùng lực của cổ tay xoay người quạt mái chèotheo hình chữ V ngược liên tục sang 2 bên cho đến khi có tín hiệu dừng lại

Yêu cầu: Chèo liên tục tần số 90 l/p nghỉ giữa tổ 3’

Bài tập 8: Bơi lặp lại cự ly 200 - 800m theo 3 dạng bài tập sau.

4 x 200m, 3 x 400m, 2 x 800m

Mục đích: Phát triển sức bền ưa,yếm khí

Bài tập 9: Bài tập bơi biến tốc cự ly 800-1500m

Mục đích: Phát triển sức bền ưa khí

Yêu cầu: 50m nhanh 90 – 95% sức 50m chậm 65 -70% sức

Bài tập 10: Bài tập bơi nghỉ giữa quãng các cự ly ngắn theo 3 dạng.

a) 6-8 x 100m cường độ 85 - 90% nghỉ giữa 1 phút 30 - 2 phút

b) 6 - 8 x 50m cường độ 90 - 95% nghỉ giữa 30 - 45 giây

c) 2 - 4 x 200m cường độ 85 - 90% nghỉ giữa 2 - 3 phút

B Nhóm bài tập phát triển sức bền tốc độ bằng môn chính.

Bài tập 11: Bài tập kéo dài cự ly chèo thuyền trong thời gian cố định 10

đến 15 phút

Mục đích: Phát triển sức bền ưa khí

Cách thực hiện: Cố định mỗi lần tập chèo thuyền trong 15 phút

Một tuần 2 buổi song cứ buổi sau lại bơi tăng hơn buổi trước được cự ly(30 - 50m)

Yêu cầu: Cường độ khoảng 90 - 95%

Bài tập 12: Bài tập chèo thuyền tăng dần thời gian bơi nhanh, cố định thời

gian bơi châm

Mục đích: Phát triển sức bền tốc độ

Trang 25

Cách thực hiện: 30’ nhanh 1’ chậm, 1’ nhanh 1’ chậm, 1’30” nhanh 1’chậm, 2’ nhanh 1’ chậm, 2’30” nhanh 1’ chậm

Yêu cầu: Thời gian bơi nhanh cường độ 90 – 95% 1 phút chậm cường độ60% Thực hiện lặp lại 3 tổ nghỉ giữa các tổ 5 phút

Bài tập 13: Bài tập chèo thuyền biến tốc cố định thời gian bơi nhanh giảm

dần thời gian bơi chậm

Yêu cầu: Thực hiện theo tín hiệu của HLV

Bài tập 15: Bài tập chèo thuyền nghỉ giữa quãng theo kiểu bậc thang.

Mục đích: Phát triển sức bền tôc độ

Cách thực hiện theo phương án sau:

100m - 150m - 200m - 250m - 300m - 250m - 200m - 150m - 100m.Cường độ 95 - 98% Thời gian nghỉ giữa lần lượt là 1 phút, 1 phút 30”, 2

Trang 26

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp.

Cách thực hiện: Chọn thời điểm dòng nước chảy có tốc độ dưới 2m/sKhối lượng thực hiện bơi liên tục ngược xuôi 10 lần cự ly 100m Mỗi lầnngược xuôi thực hiện trong thời gian 3 phút

Bài tập 17: Chèo thuyền kéo dây cao su trong thời gian quy định.

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp

Cách thực hiện: Dùng sợi dây cao su dài 10m chập đuôi buộc cố định 1đầu, đầu còn lại buộc vào cuối thuyền VĐV dùng cường độ bơi thuyền 90 -95% (mạch 180l/p - 185l/p) bơi trong 3 lần mỗi lần 4-5phút nghỉ giữa các lần 5phút

Yêu cầu: Dùng tần số và sức mạnh gần tối đa để chèo cho thuyền kéocăng dây cao su và giữ cho thuyền cố định ở vị trí dây cao su đã được kéo căng

Bài tập 18: Bài tập chèo thuyền kéo vật cản.

Mục đích: Phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp

Cách thực hiện: Sợi dây chun dài 5m chập đôi buộc vào giưa thân thuyềnlàm vật cản

Khối lượng: Có thể tiến hành bơi 4 - 5 lần, nghỉ giữa các lần 3 phút Yêu cầu: Khi bơi có cản cường độ khoảng 75 – 80% , khi bơi không cảncường độ khoảng 95 – 100%

Bài tập19: Bơi thuyền hạn chế số lần hít thở.

Mục đích: Phát triển tốc độ và sức bền tốc độ

Cách thực hiện: Khi thực hiện bài tập VĐV phải:

Thực hiện lần thứ nhất cứ quạt mái chèo 2 lần thở 1 lần lần thứ 2 quạt máichèo 2 lần thở 1 lần, lần thứ 3 lại quay lại

Khối lượng: Có thể thực hiện 3 lần mỗi lần 1’30” hoặc bơi 200m nghỉgiữa các lần 2 - 3 phút

Yêu cầu: Cách 2 tuần lại tăng lên 1 lần nín thở, số lần nín thở tối đa khôngquá 5 lần chèo

Bài tập 20: Bài tập thi đấu ( kiểm tra ) thành tích theo từng tuần.

Mục đích: Phát triển sức bền tốc độ

Ngày đăng: 04/09/2015, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng b i t p (n=13) ài tập (n=13) ập (n=13) - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng b i t p (n=13) ài tập (n=13) ập (n=13) (Trang 18)
Bảng 3.2. Thực trạng tính phát triển sức bền tốc độ của namVĐV đua - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Thực trạng tính phát triển sức bền tốc độ của namVĐV đua (Trang 20)
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn xác định căn cứ lựa chọn bài tập (n = 18) - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn xác định căn cứ lựa chọn bài tập (n = 18) (Trang 22)
Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập (n = 18) - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập (n = 18) (Trang 28)
Bảng 3.5. Tiến trình thực nghiệm - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.5. Tiến trình thực nghiệm (Trang 31)
Bảng 3.6. Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung kiểm tra đánh giá trình độ phát triển  SBTĐ của nam VĐV kayake (n = 17) - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.6. Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung kiểm tra đánh giá trình độ phát triển SBTĐ của nam VĐV kayake (n = 17) (Trang 32)
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (n A  = n B  = 11) - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (n A = n B = 11) (Trang 33)
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm (n A  = n B  = 11). - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv đua thuyền kayake cự ly 1000m lứa tuổi 16   18 tỉnh thái bình
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm (n A = n B = 11) (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w