1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam vđv cầu lông lứa tuổi 17 18 tỉnh thái nguyên

47 2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài tập thường sử dụng để huấn luyện sức bền tốc độ là các phươngtiện chuyên môn được kết hợp với các nhiệm vụ, chiến thuật, các bài tập có chỉsố của lượng vận động gần giống với điề

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam Cầu lông chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động văn hoáTDTT của quần chúng nhân dân lao động Môn Cầu lông được mọi người yêuthích, tích cực tham gia tập luyện Chính vì vậy môn thể thao này đã được Đảng,Nhà nước, xã hội quan tâm và phát triển

Tuy nhiên, hiện nay thành tích đỉnh cao về môn Cầu lông của nước ta cònmột khoảng cách khá xa so với các nước trong khu vực Đông Nam á

Thực tế đó do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân có tínhchủ quan là không xây dựng được một quy trình đào tạo VĐV mang tính khoahọc, công tác huấn luyện VĐV còn tuỳ tiện, nhiều chắp vá, thiếu sự thống nhấttrên toàn quốc, mỗi nơi làm theo một cách, còn xem nhẹ tính hệ thống, tính giaiđoạn của quá trình huấn luyện, việc lựa chọn phương tiện, phương pháp huấnluyện thiếu tính khoa học, chưa tập chung giải quyết nhiệm vụ của từng giaiđoạn Vì vậy mà ở một số nơi tuy đã đầu tư nhiều công sức, kinh phí mà chưađào tạo được VĐV có trình độ cao

Ở Thái Nguyên môn Cầu lông là một môn thể thao không thể thiếu đượctrong đời sống nhân dân, Phong trào tập luyện Câu lông phát triển trong cáctrường học, cơ quan xí nghiệp, các câu lạc bộ

Với sự phát triển của môn thể thao này, trong những năm qua các VĐVcủa tỉnh đã tham gia các giải như: Các cây vợt mạnh, giải trẻ, hội khoẻ PhùĐổng song VĐV Thái Nguyên vẫn chưa đạt được thành tích cao Qua quan sátcác trận đấu của nam VĐV Cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên, điều dễnhận thấy là họ thường chơi rất hay ở những hiệp đầu, như đến những hiệp sauchất lượng đánh cầu giảm sút hẳn, trận đấu trở nên tẻ nhạt và rởi rạc

Ở những cuộc đấu giữa nam VĐV tỉnh này với các đội tuyển khác, càngbộc lộ rõ điểm yếu trên của các VĐV đội tuyển Thái Nguyên Họ thường thắng

ở hiệp 1 nhưng những hiệp đấu sau lại dễ dàng để thua Khi tìm hiểu kỹ hơn vềcông tác huấn luyện ở đội tuyển này, chúng tôi cho rằng một nguyên nhân gópphần dẫn đến kết cục trên là khả năng sức bền chuyên môn trong tập luyện và

Trang 2

thi đấu của VĐV trẻ Thái Nguyên còn ở mức hạn chế Loại tố chất này có vaitrò hết sức quan trọng liên quan trực tiếp đến kết quả thi đấu của VĐV Vì thế

để có được thành tích cao trong thi đấu một trong những việc cần làm là phảinâng cao sức bền của những tố chất chuyên môn đối với VĐV, nó là nền tảng đểVĐV thực hiện và vận dụng có hiệu quả kỹ - chiến thuật đánh cầu, nó giúp choVĐV duy trì được những trận đấu căng thẳng kéo dài mà vẫn đảm bảo một cách

có hiệu quả những đường cầu tấn công nhanh mạnh đầy uy lực, hoặc kiên trìphòng thủ an toàn trước những pha áp đảo của đối phương Không những vậymột khi sức bền chuyên môn của VĐV được đảm bảo sẽ củng cố và nâng caonăng lực tâm lý của VĐV, giúp cho VĐV có được bản lĩnh vững vàng, chủ độngsáng tạo trong thi đấu Vì thế vấn đề huấn luyện thể lực nói chung và sức bềnchuyên môn nói riêng ở đây còn nhiều điều phải bàn Ban huấn luyện còn chưathực sự quan tâm, mặt khác còn rất lúng túng trong việc tìm kiếm chọn lựanhững phương tiện, phương pháp thích hợp để phát triển loại tố chất thể lực này

Khi tố chất thể lực chuyên môn của VĐV còn yếu, họ không đạt đượcthành tích cao là điều dể hiểu

Để khắc phục tình trạng trên góp phần nâng cao khả năng thi đấu choVĐV trẻ tỉnh Thái Nguyên tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV Cầu lông tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên”.

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Lựa chọn các bài tập có hiệu quả trong

việc phát triển sức bền chuyên môn nam VĐV Cầu lông tuổi 17-18 tỉnh TháiNguyên làm cơ sở cho các em nâng cao thành tích luyện tập và thi đấu

Mục tiêu nghiên cứu.

Để giải quyết mục đích của đề tài chúng tôi đưa ra các mục tiêu sau:

- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức bền chuyênmôn của nam VĐV Cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên

- Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập chonam VĐV Cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên

2

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm sức bền và các quan điểm về huấn luyện sức bền.

1.1 Khái niệm sức bền.

Theo lý luận phương pháp thể dục thể thao thì sức bền là: Năng lực thựchiện một hoạt động với cường độ cho trước hay là năng lực duy trì khả năng vậnđộng trong thời gian kéo dài nhất mà cơ thể có thể chịu đựng được Còn kháiniệm về sức bền chuyên môn thì được hiểu như sau: Sức bền chuyên môn lànăng lực duy trì khả năng vận động cao trong những loại hình bài tập nhất định

Theo quan điểm của tiến sĩ Harre trình bầy trong học thuyết huấn luyệnthì sức bền được hiểu là khả năng chống lại mệt mỏi của VĐV, sức bền đảm bàocho VĐV đạt được cường độ tốt nhất trong thời gian kéo dài thi đấu tương ứngvới khả năng huấn luyện của mình, sức bền phát triển tốt nhất là điểu kiện sứckhoẻ hồi phục nhanh Cũng theo tiến sĩ Harre thì sức bền chuyên môn là sức bềnđặc trưng cho từng môn thể thao

1.2 Các quan điểm về huấn luyện sức bền.

Có rất nhiều phương pháp huấn luyện sức bền bao gồm cả sức bền chung

và sức bền chuyên môn Tuy vậy có thể chia thành bốn nhóm lớn như sau:

* Các phương pháp kéo dài

Các phương pháp kéo dài bao gồm phương pháp liên tục, phương phápthay đổi và phương pháp Farlekt Nhóm phương pháp này được sử dụng chủ yếutrong huấn luyện sức bền chung, tạo ra khả năng chịu đựng vận động chung vàcải thiện chức năng hồi phục sau các lượng vận động căng thẳng Các phươngpháp này chủ yếu dùng trong thời kỳ chuẩn bị

- Phương pháp liên tục: Phương pháp này thể hiện ở chỗ tốc độ bài tậpđựơc duy trì trong một thời gian dài

Trang 4

- Tốc độ được xác định qua tần số nhịp tim và phải đạt từ150-170lần/phút tuỳ theo môn thể thao, trình độ tập luyện và nhiệm vụ huấnluyện.

- Phương pháp thay đổi:

Lượng vận động được tiến hành trong thời gian dài và tốc độ thì thay đổitheo kế hoạch, có thể tăng lên trên các cự ly nhất định với mức xuất hiện sư tậptrung từ ít đến vừa axitlactic trong thời gian ngắn Song sự tập trung này đượcđền bù lại trên cự ly tiếp theo

* Phương pháp lặp lại:

Phương pháp này đặc trưng bởi sự lặp lại nhiều lần các lượng vận độngvới các yêu cầu của từng phần thi đấu chuyên môn trong buổi tập Đặc tínhcường độ ( thông số,tác động , tần số, tốc độ ) tương ứng với trình độ thành tíchhiện tại hoặc chỉ tiêu thành tích của năm thi đấu, các đợt cần phải dẫn tới sự hồiphục hoàn toàn với khả năng cao nhất cho phép

* Các phương pháp kiểm tra thi đấu:

Nhóm phương pháp này có tác dụng kiểm tra các năng lực sức bềnchuyên môn, VĐV cần hướng vào mục tiêu thi đấu các nhân tố của lượng vận

4

Trang 5

động được sắp xếp và tiến hành sao cho tác dụng tâm sinh lý, tần số động tác vàcác kỹ thuật phù hợp một cách tối ưu với các điều kiện thi đấu, ngoài ra còn phảihuấn luyện năng lực thể lực chiến thuật.

* Trong quá trình huấn luyện nếu sử dụng một phương pháp trong cácnhóm phương pháp trên để huấn luyện sức bền là chưa đủ bởi một phương phápgây ra các phản ứng sinh lý, sinh hoá, khác nhau Cần sử dụng phối hợp cácphương pháp mới có thể đem lại hiệu quả cao

* Đặc điểm huấn luyện sức bền tốc độ.

Ngày nay khi các môn thể thao trong đó có Cầu lông đã phát triển tới đỉnhcao thì ngoài thể lực chung, thể lực chuyên môn ngày càng đóng vai trò quantrọng nhất là trong giai đoạn đi sâu – chuyên môn hoá

Sức bền chuyên môn là một trong nhóm các tố chất thể lực chuyên mônrất quan trọng cần được phát triển Sức bền chuyên môn là năng lực duy trì khảnăng vận động cao trong mỗi hoạt động nhất định Trong đó Cầu lông thì sứcbền chuyên môn gắn liền với tốc độ và tính linh hoạt đó là sức bền tốc độ

Sức bền tốc độ là khả năng chống lại mệt mỏi khi vận động với tốc độ gầntối đa chủ yếu với sự tạo thành năng lực yếm khí Một cách cụ thể, sức bền tốc

độ trong các môn không có chu kỳ như Cầu lông là khả năng có thể luôn luônthực hiện được động tác nhanh mặc dù thời gian thi đấu kéo dài

Các nhân tốc chính chi phối đến sức bền tốc độ phải kể đến là:

- Kỹ thuật thể thao hợp lý

- Năng lực duy trì trong thời gian dài trạng thái hứng phấn của trung tâmthần kinh

- Khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn và hô hấp

- Tính tiết kiệm của quá trình trao đổi chất

- Sự phối hợp hài hòa trong các hoạt động của các chức năng sinh lý

- Khả năng chịu đựng chống lại cảm giác mệt mỏi như nỗ lực ý chí

Cầu lông là môn thể thao thì đấu cá nhân trong đó hoạt động không ngừngthay đổi, các lượng vận động mang tính dãn cách

Trang 6

Các bài tập thường sử dụng để huấn luyện sức bền tốc độ là các phươngtiện chuyên môn được kết hợp với các nhiệm vụ, chiến thuật, các bài tập có chỉ

số của lượng vận động gần giống với điều kiện thi đấu và phù hợp với điều kiệnthi đấu ở một vài nhân tố bên ngoài

Đối với các vận động viên trẻ trong giai đoạn thể lực chuyên môn việc ápdụng các bài tập chuyên môn hạn hẹp gây ra những ảnh hưởng xấu Vì thế cácbài tập cần phong phú và tạo ra sự phát triển toàn vẹn cho vận động viên

1.3 Xu thế huấn luyện sức bền chuyên môn

Theo lý luận và pương pháp thể dục thể thao thì phương pháp phát triểnsức bền chuyên môn bóng trong đó có Cầu lông như sau: do đặc trưng của mônCầu lông là môn thể thao có có cường độ vận động và bài tập chạy tăng tốc độ

và độ dài khác nhau, câc bài tập bật nhảy kết hợp với đổi hướng, ngả người vượtvật cản Mặt khác do môn Cầu lông sử dụng sức mạnh, cho nên cần phải pháttriển sức mạnh bền và cần lặp lại các bài tập sức mạnh với trọng lượng nhỏ vàtrung bình nhưng với số lần lặp lại nhiều hơn,đồng thời phải tập có hệ thống bắtđầu từ lứa tuổi 10-12 Còn theo Harre thì huấn luyện sức bền chuyên môn cầnphải nói tới các yêu cầu tập luyện và thi đấu, những yêu cầu này trong mỗi độngtác tổng hợp của chúng hướng vào việc hình thành các phẩm chất chuyên môncủa cá nhân và kỹ thuật thể thao tương ứng với thi đấu, các kỹ năng kỹ xảo,chiến thuật cũng như các tố chất thể lực và cách điều khiển thích nghi với tínhchất sinh vật học tương ứng

Do đặc trưng cho huấn luyện sức bền chuyên môn là tất cả các chỉ số củalượng vận động gần giống điều kiện thi đấu này ở một vài nhân tố bên ngoài.Các chỉ số của lượng vận động, trước hết là tốc độ, tấn số và thông số động tácthời gian vận động và các nhân tố bên ngoài như sự lên xuống dốc bằng phẳng

Trang 7

Sử dụng thời gian hoạt động với cường độ cao nhất 5-15,,, bài tập lấy việcnâng cao năng lực trao đổi chất yếm khí philáttác là chính có thể dùng cường độ85-90% cường độ lớn nhất thời gian kéo dài từ 30-60// Để nâng cao năng lực ưakhí có thể dùng phương pháp nghỉ giữa quãng phương pháp lặp lại Tốc độ tậpluyện có thể dùng tốc độ đều, có thể chạy biến tốc.

Chạy cự ly trung bình 400m hoặc 800m

Chạy cự ly trung bình và dài 1500m, 3000m 5000m

Chạy định giờ 6 phút hoặc 12 phút

Chạy việt dã cự ly có thể dựa vào tình hình cụ thể của VĐV mà quyết định

- Bài tập di chuyển bước nghỉ giữa quãng

Cho vận động viên dùng các bước cơ bản như

Bước đơn, bước đôi

Bước nhảy, bước đệm

Hoặc kết hợp các bước nhảy cơ bản với nhau trong mỗi lần tập

Cách sử dụng: Di chuyển lên xuống phải trái cự ly khoảng 3-5m, thời giantập di chuyển lặp lại 8-16 tổ, thời gian nghỉ giữa mỗi tổ 2-3 phút bài tập sử dụngthời gian từ 3-30 giây trên mỗi tổ lặp lại từ 1-6 tổ, di chuyển bước với tốc độtrung bình thời gian nghĩ giữa các tổ từ 2-3 phút

- Bài tập nhiều cầu:

Khi tập các huấn luyện viên chuẩn bị từ 50-60 quả cầu sau đó dùng vợthoặc tay đánh hoặc tung cầu vào các vị trí khác nhau trên sân của người tập đểngười tập, di chuyển đỡ cầu khi đỡ cầu người tập sử dụng kỹ thuật đơn lẻ hoặc

kỹ thuật tổng hợp đở 20 quả là một tổ nhỏ sau đó nghỉ giữa quãng 30 giây tiếptục tổ nhỏ thứ 2 di chuyển đỡ cầu 40 quả sau đó nghỉ giữa quãng 1 phút cuốicùng tập tổ nhỏ thứ 3 di chuyển đỡ cầu 60 quả 3 tổ ngày ( 20 - 40 - 60 ) là một

tổ lớn giữa các tổ lớn nghỉ 2-3 phút Mỗi buổi tập có thể lặp lại 2-3 tổ lớn, yêucầu tốc độ giữa các tổ

1.4 Đặc điểm tố chất sức bền của vận động viên Cầu lông.

Trang 8

Theo 2 tác giả người Trung Quốc là Bành Mỹ Lệ và Hậu Chính Khánh (2tác giả của cuốn sách Cầu Lông dùng cho sinh viên thể dục thể thao ) thì sức bềnchuyên môn trong Cầu lông chủ yếu: Là sức bền tốc độ, hình thức cung cấpnăng lượng yếm khí mang tính philátcát là chủ yếu Đồng thời còn có việc cungcấp năng lượng mang tính lác tác thoả đáng.

Theo tiến sĩ Harra ta có thể sắp xếp sức bền chuyên môn Cầu lông vàoloại sức bền trong thời gian dài Thành tích thi đấu của VĐV đòi hỏi sức bềntrong thời gian dài đặt ra yêu cầu cao với tất cả hệ thống cơ thể của VĐV

Theo các tài liệu mới công bố thì trong điều kiện thi đấu Cầu lông, lưulượng phút của máu đạt tới 30-40 lít lượng thông khí phổi đạt 120-140lít/phút

VO2max 4,4-5,5 lít/phút và tần số mạch đập 180-200 lần/phút Từ đó ta có thểthấy được khả năng chức phận của hệ tuần hoàn tim đạt tới mức giới hạn và hệthống hô hấp cũng gần đạt tới mức giới hạn Bởi vậy cơ sở sinh học có tính chấtxác định các thành tích sức bền trong thời gian dài là độ tin cậy lớn của lượnghấp thụ O2 trong đơn vị thời gian, nghĩa là khả năng ưa khí

Khả năng hấp thụ O2 tối đa phụ thuộc vào độ lớn của lưu lượng phút trong

đó lưu lượng phút được xác định bởi tần số mạch và thể tích tâm thu, sự tăngthể tích tâm thu là một sự thích nghi nổi bật đặc biệt đối với lượng vận động sứcbền, về nguyên tắc thích nghi này gắn liền với sự tăng thể tích tim

Thời gian vận động kéo dài đến khoảng 30 phút thì hình thức ưa khí của

sự sẵn sàng sử dụng năng lượng chiếm ưu thế, tuỳ sự đòi hỏi của quá trình traođổi chất và khi tính bằng % có ít, song sự đòi hỏi không phải là không có ýnghĩa đối với việc thực hiện các phương án chiến thuật khi thời gian thi đấu kéodài hơn phần đóng góp của sự trao đổi chất ưa khí và thành tích tăng lên dẫn tới

sự tiêu hao lớn các nguồn dự trữ Hidirát cacbon dẫn tới trạng thái thiếuGlucôzen Do vậy quá trình tái tạo Gluczen tăng lên và đòi hỏi một sự hoặt độngmạnh mẽ của trao đổi chất mỡ

1.5 Ảnh hưởng của sức bền đối với tập luyện và thi đấu Cầu lông.

Cũng như một số môn thể thao khác sức bền chuyên môn trong tập luyện

và thi đấu có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định đến thành tích của VĐV

8

Trang 9

Cầu lông thi đấu đỉnh cao đòi hỏi VĐV có trình độ kỹ thuật cá nhân điêu luyện,kết hợp với những năng lực vận động của con người trong đó có sức bền chuyênmôn chiếm một vị trí quan trọng, đặc điểm nổi bật của VĐV trong tập luyện vàthi đấu Cầu lông là đan xen giữa vận động và nghỉ ngơi, phán đoán di chuyển,thực hiện đường cầu dài ngắn với tốc độ nhanh khác nhau từ ( 7-12 ) giây Hoạtđộng thi đấu cầu lông được tính theo hiệp với thời gian không cố định, trungbình mỗi hiệp kéo dài từ 20-30 phút thời gian từng hiệp và trận đấu phụ thuộcrất nhiều vào trình độ chuyên môn 2 bên trong những trận đấu mà cả 2 đều cótrình độ chuyên môn cao và tương đương nhau, thường phải đánh cả 3 hiệp, trậnđấu có thể kéo dài 80 phút, thậm trí là cả 120 phút Trong những trận đấu kéodài thì cường độ hoạt động cao và liên tục theo đặc tính tình huống của mỗi trậnđấu Trong thi đấu Cầu lông các VĐV có thể phải thi đấu liên tục giữa các trận,điều này đỏi hỏi các VĐV phải có trình độ chuẩn bị thể lực cao và đặc biệt làsức bền chuyên môn trong Cầu lông thể hiện ở sự duy trì hoạt động của hầu hếtcác cơ quan trong cơ thể đó là sự phối kết hợp liên tục của các hoạt động của tay

và chân trong các hoạt động di chuyển bật nhảy, đánh cầu qua lại di chuyển…

Do đặc điểm của tập luyện và thi đấu diễn ra như vậy nên hệ thống cung ứngdiễn ra tức thời để thích nghi với vận động, khi nghỉ ngơi tuần hoàn máu vậnchuyển hemoglobin được huy động cùng với lượng oxy dữ trự trong cơ thúc đẩynhanh quá trình hồi phục cho vận động viên tiếp theo Trong hoạt động với sứcbền tốc độ, tốc độ di chuyển bật nhảy liên tục đánh cầu đòi hỏi khả năng hồiphục nhanh hơn lượng oxy hấp thụ tối đa, các hoạt động bắt đầu tức thời đòi hỏiđược cung cấp từ hệ thống năng lượng ATP-CP khi nghỉ ngơi ATP được táitổng để phục vụ cho hoạt động tiếp theo, thời gian hồi phục trung bình là 10giây, hệ ATP-CP cung cấp năng lượng cho vận động từ 5 đến 6 giây với cường

độ tối đa, tiếp đó là hệ lactic nhận vai trò cung cấp năng lượng cho VĐV tiếptheo, song trong thi đấu Cầu lông nhu cầu hấp thu lượng oxy tối đa là rất lớn, do

đó hệ lactíc phải phối hợp cung cấp bổ sung năng lượng này Axít lactíc trong cơ

và trong máu quá cao VĐV phải điều chỉnh hoạt động chậm lại hoặc dừng hẳn

để thanh toán nợ dưỡng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục để tiếp tục thiđấu với cường độ hàng ngày cao Điều này đòi hỏi sự phát triển toàn diện và duy

Trang 10

trì ở mức độ cao, năng lực hoạt động của các hệ thống cung ứng năng lượngtrong cơ thể VĐV

Sức bền chuyên môn trong cầu lông là khả năng duy trì hoạt động chuyênmôn với thời gian dài và cường độ lớn, nó thể hiện là sức mạnh và sức bền tốc

độ Đặc điểm động tác thể hiện trong Cầu lông ở bất kỳ tình huống nào cũng đòihỏi sức mạnh tốc độ và sức nhanh động tác, quá trình thi đấu của VĐV khôngchỉ thể hiện một vài lần động tác di chuyển, bật nhảy hay đánh cầu mà kỹ thuậtnày thể hiện liên tục, cùng với các động tác cùng sự nỗ lực để cứu cầu hayphòng thủ, các hoạt động này diễn ra suốt trận đấu, sự giảm sút về sức mạnh,sức nhanh trong quá trình thi đấu thể hiện năng lực sức bền của VĐV còn thấp

do đó sẽ dẫn đến hiệu quả thi đấu không cao Chính vì vậy trong tập luyện và thiđấu Cầu lông sức bền chuyên môn có ý nghĩa rất quan trọng

1.6 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 17-18.

Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện để đạt được hiệu quả tốt thìngười giáo viên và huấn luyện viên nắm chắc đặc điểm về tâm, sinh lý của lứatuổi, từ đó mà áp dụng các phương pháp và các phương tiện luyện sao cho phùhợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính và trạng thái sức khoẻ đó cũng là một trongcác nhân tố quan trọng để tác động bài tập thể chất lên cơ thể con người Vì nóiđến bài tập thể chất là nói đến lượng vận động mà lượng vận động bao gồmcường độ và khối lượng sẽ tác động trực tiếp lên cơ thể người tập, muốn cóthành tích thì lượng vận động là mấu chốt của việc nâng cao thành tích cho nênviệc hiểu và nắm rõ về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi là điều kiện không thể thiếuđược Bởi vì cơ thể con người là một khối thống nhất hoàn chỉnh, bất cứ một sựtác động nào cũng gây nên sự biến đổi trong cơ thể cho nên để xác định mức độvừa sức với người tập Lượng vận động vừa sức là lượng vận động không dễ quá

mà cũng không khó quá nhưng người tập phải có sự khắc phục ý chí để hoànthành bài tập thì đó mới là lượng vận động vừa sức, để biết được lượng vậnđộng phù hợp với các đặc điểm trên hay không thì thường xuyên phải có sựkiểm tra y học và kiểm tra sức khoẻ của các bác sĩ trên cơ sở đó mà điều chỉnhcác phương pháp tập luyện sao phù hợp mà không ảnh hưởng tới sức khoẻ củangười tập

10

Trang 11

1.6.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 17-18.

Đây là tuổi phát triển đầy đủ nhất về chức năng tâm lý Các em đã tỏ ra làngười lớn thật sự và đòi hỏi mọi người xung quanh phải tôn trọng mình, đã có

sự nhận thức nhất định, các em muốn hiểu biết nhiều, thích công việc có hoàibão lớn Do quá trình hưng phấn chiếm ưu thế lớn hơn quá trình ức chế nên các

em tiếp thu cái mới nhanh hơn, nhưng lại chóng chán, hơn nữa các em dễ bị môitrường xung quanh tác động tạo nên sự tự đánh giá cao về khả năng dù chỉ làthất bại tạm thời cũng làm cho các em tự ti, điều đó không tốt cho quá trình huấnluyện tập thể dục thể thao vì vậy khi tiến hành công việc gì đó cần uốn nắn nhắcnhở, đảm bảo định hướng và động viên giúp đỡ các em luyện tập tốt

- Sự phát triển trí tuệ của các em mang tính chất nhạy bén và phát triênđến trình độ tương đối cao, tuổi này cũng là tuổi hình thành thế giới quan tự ýthức, hình thành tính cách về tương lai, đây cũng là nét nổi bật của các em.Chúng đang có khát vọng tiến lên phía trước đấu tranh cho một ngày mai tươisáng hơn, các em ở lứa tuổi này có một đời sống tình cảm phong phú và sâu sắchơn tất cả các lứa tuổi trước,tình cảm rộng lớn hơn, có cơ sở vị trí vững chắc,nhạy cảm về đạo đức, họ phát hiện rất nhanh sự dối trá, bất công Ngược lại, họrất công bằng và trung thực, các phẩm chất, tính kiên quyết, quả cảm là một nếttiêu biểu của tính cách thanh niên, nó gắn liền với tính độc lập, nhờ đó mà các

em có thái độ dứt khoát trong hành động, tăng cường sự nỗ lực ý chí để vượtqua mọi khó khăn

- Tư duy của các em tỏ ra nhất quán và chặt chẽ, họ biết xoáy về nhữngmối quan hệ bản chất bên trong, họ phân biệt được giữa bản chất và hiện tượng,

tư duy trở nên sâu sắc nhờ sự khái quát, trừu tượng hoá phát triển cao

- Tưởng tượng của chúng phát triển mạnh mẽ Biểu tượng, tưởng của các

em mang tính sáng tạo và khoáng đạt nhưng lại được gắn liền với hiện thực, đó

là cơ sở cho những hoạt động sáng tạo của thanh niên Thanh niên không sợ khókhăn trở ngại, ngược lại nó còn lôi cuốn họ, thôi thúc họ lập chiến công

- Sự phát triển ý thức là đặc biệt nổi bật trong sự phát triển nhân cách củacác em trong giai đoạn này Đặc biệt quan trọng là sự ý thức của lứa tuổi này nóxuất phát từ yêu cầu cuộc sống, hoạt động mối liên hệ với thế giới xung quanh

Trang 12

buộc các em có được nhân cách của mình Các em không chỉ nhận thức được cáitôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức được vị trí của mình trong xã hộitương lai Các em có được phẩm chất nhân cách bộc lộ trong lao động, biết yêulao động, tính cần cù, dũng cảm, lòng tự trọng, ý chí cao biết khắc phục nhữngkhó khăn để đạt được mục đích mình đã định, đây chính là đặc điểm thuận lợicho ta rèn luyện các tố chất thể lực.

1.6.2 Cơ sở giải phẫu sinh lý lứa tuổi 17-18.

Trong quá trình hình thành và phát triển cơ thể con người có những biếnđổi đa dạng về cấu trúc, chức năng và tâm lý dưới tác động của các yếu tố ditruyền, môi trường sống và dinh dưỡng vì vậy tập luyện TDTT có ảnh hưởngtốt tới cơ thể nếu được tiến hành trên cơ sở quán triệt cả những đặc điểm lứatuổi đó

- Hệ cơ: Đang trong giai đoạn phát triển với tốc độ nhanh vẫn chậm hơn

so với hệ xương Biểu hiện ở các em cao và gầy, khối lượng cơ thể tăng nhanhđàn tính của cơ tăng nhưng do cơ tăng không đều chủ yếu là các cơ nhỏ và dài,

do sự phát triển không đồng bộ thiếu cân đối nên khi tập luyện giáo viên phảichú ý phát triển cơ bắp cho các cách toàn diện dựa trên cơ sở khoa học

- Hệ thần kinh: Tiếp tục phát triển đi đến hoàn thiện, kích thước não vàthành tuỷ đạt đến mức của người trưởng thành Khả năng tư duy, phân tích tổnghợp và trìu tượng hoá phát triển mạnh mẽ những yếu tố thuận lợi phát triển phản

xạ có điều kiện

- Hệ hô hấp và tuần hoàn: Hệ hô hấp phát triển toàn diện Tim phát triểntương đối hoàn thiện, Khoang ngực nhỏt nên thường thở nhanh và không ổnđịnh Dung tích sống, thông khí phổi còn ít đó là nguyên nhân làm cho tần số hôhấp của các em tăng cao khi hoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi, một trong nhữngchỉ số quan trọng nhất của cơ quan hô hấp là thông khí phổi tối đa, chỉ số nàycũng tăng theo lứa tuổi, trong hoạt động thể lực thông khí phổi của các em họcsinh tham gia tập luyện lớn hơn so với các em không tham gia tập luyện trongcùng một tuổi, tuy nhiên trong tập luyện, trong hoạt động thể lực thông khí phổicủa các em tăng lên chủ yếu là do tần số hô hấp chứ không phải tăng độ sâu hôhấp, việc tăng dần hô hấp là cho cơ thể các em nhận được ít oxy hơn so với

12

Trang 13

người lớn Ở lứa tuổi này tần số hô hấp gần giống với người lớn, tuy nhiên các

cơ hô hấp còn yếu, nên sức co giãn của lồng ngực ít chủ yếu co giãn cơ hoành

- Hệ tuần hoàn: đã phát triển hoàn thiện, phản ứng của hệ tuần hoàn trongvận động tương đối rõ rệt: Nhưng sau hoạt động mạch và huyết áp hồi phụctương đối nhanh chóng

- Hệ tiêu hoá: Phát triển khá tốt, hiệu quả hấp thụ các chất dinh dưõng quađường tiêu hoá tương đối cao

- Hệ bài tiết: Chịu sự tác động của tuyến nội tiết phát triển và có tác dụngtốt đối với việc điều hoà thân nhiệt, do tiêu hoá và bài tiết tốt nên các em có khảnăng phục hồi rất tốt so với người lớn

- Hệ sinh dục:Đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, sự phân hoá giớitính thể hiện rõ ràng, sự phát triển hệ sinh dục ở lứa tuổi này làm thay đổi tâm lýcủa các em khi sử dụng các hình thức, phương pháp giáo dục, người huấn luyệnviên phải đặc biệt lưu ý đến vấn đề này

- Nói tóm lại đây là giai đoạn thuận lợi nhất cho việc hoàn thiện các tốchất thể lực Do sức mạnh cơ bắp và sức bền đã được phát triển rất lớn, khảnăng phối hợp vận động tốt lên rõ rệt, vì vậy ở lứa tuổi này có thể áp dụng tất cảcác bài tập sức mạnh và sức bền chuyên môn và tham gia tập luyện thi đấu ở tất

cả các môn thể thao

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu.

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài trên chúng tôi đã sử dụngcác phương pháp sau:

2.1.1 Phương pháp đọc và phân tích tài liệu tham khảo.

Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để nghiên cứu tổng hợp các tàiliệu có liên quan đến đề tài nhằm tìm ra những cơ sở lý luận sinh lý, tâm lý vàthực tiễn cùng với một số sách như: Lý luận và phương pháp thể dục thể thao,sinh lý học TDTT, tâm lý học TDTT, học thuyết huấn luyện của Harre, sách Cầulông dùng cho sinh viên đại học, phương pháp nghiên cứu khoa học, toán thốngkê…và một số sách báo, đề tài của các khoá trước Phương pháp này giúp chúngtôi lấy số liệu chặt chẽ hơn và nó được sử dụng thường xuyên trong quá trìnhnghiên cứu

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn toạ đàm.

Chứng tôi sử dụng phương pháp này để quan sát việc nâng cao sức bềntốc độ cho các VĐV Cầu lông tỉnh Thái Nguyên từ đó có thể có cơ sở đánh giáthực trạng sử dụng các bài tập bổ trợ chuyên môn trong việc huấn luyện các bàitập của các VĐV Đồng thời cũng sử dụng phương pháp này để quan sát thuthập số liệu cần thiết trong thực nghiệm sư phạm để giúp cho việc rút ra kết luậnchính xác

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm.

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để quan sát việc nâng cao sức bềnchuyên môn cho các VĐV tỉnh Thái Nguyên từ đó có thể có cơ sở đánh giá thựctrạng việc sử dụng các bài tập bổ trợ chuyên môn trong việc tập luyện bài tậpcủa các VĐV Đồng thời cũng sử dụng phương pháp này để quan sát thu thập

số liệu cần thiết trong thực nghiệm sư phạm để giúp cho việc rút ra kết luậnchính xác

Trang 16

2.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm đểđánh giá hiệu quả các bài tập bổ trợ chuyên môn cho việc nâng cao sức bềnchuyên môn cho các VĐV Sau khi đã lựa chọn được các bài tập chúng tôi đãlựa chọn đối tượng thực nghiệm, lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngcác bài tập dùng các chỉ tiêu này để kiếm tra phân nhóm trước thực nghiệm, sauthực nghiệm Sau đó xây dựng các tiến độ sử dụng bài tập cuối cùng lại sử dụngcác chỉ tiêu số kiếm tra ban đầu kiểm tra ở giai đoạn kết thúc thực nghiệm để lấy

số liệu tiến hành so sánh hiệu quả tập luyện của 2 nhóm

2.1.5 Phương pháp toán học thống kê.

Các số liệu thu thập được sau thực nghiệm chúng tôi sử dụng các thuậttoán thống kê để xử lý nhằm giúp cho việc rút ra kết luận có độ tin cậy và có sứcthuyết phục cao hơn

B A

n n

X X t

2 2

B B A

A c

n n

X X X

Trang 17

Đề tài được chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2009 đến 05/2011

và được chia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Từ tháng 12/2009 đến tháng 04/2010 Chọn đề tài và xâydựng đề cương nghiên cứu thông qua đề cương nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Từ tháng 05/2010 đến tháng 02/2011: Giải quyết nhiệm vụ

1 và 2 của đề tài

- Giai đoạn 3: Từ tháng 03/2011 đến tháng 05/2011: Hoàn chỉnh việc xử

lý số liệu, viết dự thảo kết quả nghiên cứu, sửa chữa hoàn thiện luận văn, chuẩn

bị bảo vệ luận văn

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu.

Nghiên cứu được chúng tôi tiến hành tại trung tâm huấn luyện VĐV tỉnhThái Nguyên

2.2.3 Đối tượng nghiên cứu.

Các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV Cầu lông tuổi

17 - 18 tỉnh Thái Nguyên

2.2.4 Phạm vi nghiên cứu:

Các nam VĐV Cầu lông tuổi 17 - 18 tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đánh giá thực trạng công tác phát triển sức bền chuyên môn của nam VĐV Cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên.

Để đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức bền chuyên môn cho namVĐV Cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành các phươngpháp quan sát sư phạm, kiểm tra sư phạm và phương pháp phỏng vấn nhằm làm

Cùng tại phần tổng quan (mục 1.1.2) đã nhấn mạnh để phát triển sức bềnchuyên môn cầu lông, cần phải sử dụng đa dạng nhiều bài tập với những phươngpháp huấn luyện khác nhau

Ở đội tuyển tỉnh Thái Nguyên, việc sử dụng các bài tập như thế nào? đểlàm rõ câu hỏi này chúng tôi tiến hành khảo sát các giáo án và quan sát 24 giờhuấn luyện liên tục của đội tuyển tỉnh Thái Nguyên Đây là giai đoạn huấn luyệntrước thi đấu để đội tham gia giải trẻ toàn quốc Chúng tôi đã tiến hành thống kêcác loại bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn và cho ghi chép số liệu.Sau khi xử lý số liệu chúng tôi thu thập được kết quả trình bày ở bảng 3.1

18

Trang 19

Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên

giai đoạn trước thi đấu.

TT

Khối lượng tập luyện

Nội dung bài tập

Tổng số lần tập trong 24 buổi

Thời gian mỗi bài tập

1 Chạy cự ly ngắn 400-800m 1 lần 400m

(1 lần 800m) 3

2 Chạy cự ly trung bình 1500-3000m 1 lần 5, - 15,

3 Đánh cầu qua lại trên lưới tốc dộ cao 12 lần 3, - 5,

4 Thự hiện di chuyển trên dưới trái phải thời

6 Bài tập di chuyển đở x cầu 20 quả 3 lần 5, - 8,

Qua bảng 3.1 ta có thể thấy.

Các huấn luyện viên tỉnh Thái Nguyên đã sử dụng một số bài tập pháttriển sức bền ưa khí như các bài tập chạy cự lý ngắn và trung bình, các bài tập dichuyển trung bình hoặc đánh cầu qua lại trên lưới tốc độ cao trong 1,30,,, mặtkhác đã chú ý gắn huấn luyện sức bền chuyên môn với thực tế thi đấu Song trênthực tế một số bài tập sử dụng còn quá đơn điệu điều đó dẫn tới một mặt VĐVgiảm hứng thú tập luyện, mặt khác quan trọng hơn là không thể đảm bảo pháttriển các mặt khác nhau trong sức bền chuyên môn của VĐV cầu lông: Sức bềntrong các hoạt động đủ khí và yếm khí, sức bền mạnh, sức nhanh tại các độngtác di chuyển và đánh đỡ cầu

3.2.1 Khảo sát khả năng sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên.

3.1.2.1 Lựa chọn test kiểm tra

Trang 20

Với thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức bền như vừa nói nănglực sức bền chuyên môn của VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyênđang ở mức độ nào?

Để giải quyết vấn đề trên việc trước tiên phải lựa chọn được test kiểm tracho phù hợp

Yêu cầu đối với test kiểm tra là:

Yêu cầu 1: Test phải đảm bảo và phản ánh đúng năng lực các mặt sức bềnchuyên môn trong cầu lông

Yêu cầu 2: Test đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo cần thiết về đốitượng nghiên cứu

Yêu cầu 3: Test phải có chỉ tiêu đánh giá cụ thể và ổn định về điều kiệnkiểm tra

Yêu cầu 4: Test lựa chọn phải phù hợp và đặc trưng dựa trên đặc điểmtâm sinh lý của lứa tuổi 17-18

Thông qua khảo sát tư liệu và ý kiến chuyên gia, bước đầu chúng tôi cóđược các test dưới đây:

Test 1: Di chuyển ngang sân đơn 20 lần (s).

Mục đích: Nhằm đánh giá sức bền trong di chuyển ngang

Cách tiến hành: Cho VĐV đứng ở vạch sân đơn bên này sau đó di chuyểnsang vạch đơn bên đối diện rồi quay lại được tính là một lần cứ như thế chạy hết

20 lần Tính thời gian chạy hết 20 lần

Test 2: Di chuyển zích zắc nhặt cầu 5 lần 6 điểm trên sân.

Mục đích: Kiểm tra sức bền tốc độ trong di chuyển zích zắc với sự phốihợp hoạt động của toàn thân

Cách tiến hành: VĐV bắt đầu đứng ở vị trí giữa sân sau đó di chuyển lêngóc phải lưới đổi quả cầu ở góc đó, rồi quay lại di chuyển về vị trí xuất phát vàtiếp tục di chuyển lên góc trái lưới đổi quả cầu ở góc trái rồi lại quay về vị trí cũsau đó di chuyển sang ngang trái đổi quả cầu ở đó cứ như vậy lần lượt thực hiện

20

Trang 21

ở góc trái cuối sân – góc phải cuối sân bên phải Sau khi di chuyển đổi hết ở 6góc xong thì tính là 1 lần cứ như vậy hết 5 lần.

Test 3: Di chuyển tiến lùi ném cầu qua lưới 10 lần (s).

Mục đích: Đánh giá sức bền tốc độ trong di chuyển tiến lùi và sức bềnmạnh nhóm cơ chi trên

Cách tiến hành: Đặt 10 quả cầu ở đường phân cách hai bên sân cho VĐVđứng ở ngoài vạch cuối sân sau đó chạy lên mặt lưới rồi di chuyển ra ngoài vạchcuối sân ném quả cầu vừa nhặt rồi di chuyển ra ngoài vạch cuối sân ném quả cầuvừa nhặt qua lưới như vậy sẽ được tính là 1 lần cứ như vậy thực hiện hết 10 lần.Tính thời gian thực hiện hết 10 lần

Test 4: Di chuyển chéo 3 bước sang 2 bên phải trái đập cầu 15 lần (s).

Mục đích: Nhằm đánh giá sức bền trong di chuyển chéo sân khi đánh cầu.Cách tiến hành: Cho VĐV đứng ở giữa sân sau đó di chuyển lùi vế phíasau bên phải 3 bước đập cầu song lại trở về vị trí ban đầu Sau đó lùi về phía bêntrái 3 bước đập cầu song rồi lại trở về vị trí cũ cứ di chuyển 1 lần sang phải 1 lầnsang trái đuợc tính là 1 lần cứ như vậy thực hiện hết 15 lần tính thời gian

Test 5: Ba bước bật nhảy đập cầu 20 lần (s).

Mục đích: Nhằm đánh giá tổng hợp sức bền tốc độ và sức bền mạnh củanhóm cơ chi dưới

Cách tiến hành: Cho VĐV đứng ở vị trí cuối sân thực hiện 3 bước bậtnhảy đập cầu nhanh chóng lùi về vị trí xuất phát, cứ như vậy thực hiện hết 20lần tính thời gian thực hiện test

Xác định độ tin cậy và tính thông báo của các test trên đối tượng nghiên cứu.

Nhằm xác định độ tin cậy của test trên đối tượng nghiên cứu đề tài chotiến hành xác định hệ số tương quan (r) giữa 2 lần lập test Việc kiểm nghiệmđược tiến hành trên 14 VĐV nam cầu lông của tỉnh Thái Nguyên

Trang 22

Các điều kiện giữa 2 lần kiểm tra như nhau sau đó tính hệ số tương quankết quả giữa 2 lần lặp test Nếu test có hệ tương quan chặt chứng tỏ độ tin cậycao, và ngược lại Kết quả được trình bày tại bảng 3.2 dưới đây.

Bảng 3.2: Hệ số tin cậy của các test vừa lựa chọn.

Di chuyển ngang sân đơn 20 lần (giây)

Di chuyển zích zắc nhặt cầu 5 lần 6 điểm trên

sân (giây)

Di chuyển tiến lùi ném cầu qua lưới 10 lần (giây)

Di chuyển chéo ba bước sang hai bên phải trái

đẩy cầu 15 lần (giây)

Ba bước bật nhảy đập cầu 20 lần (giây)

65,771,5

57,980,1

70,2

64,270,7

59,582,4

72,6

0,890,81

0,870,82

0,83Kết quả cột các chữ số r cho thấy cả 5 test đều có hệ số tương quan chặtchứng tỏ các test đảm bảo độ tin cậy

Nhằm xác định tính thông báo của test đề tài tiến hành nghiên cứu mốitương quan giữa kết quả kiểm tra của mỗi test với thành tích thi đấu của 14VĐV Nếu hệ số tương quan cao, chứng tỏ test đảm bảo tính thông báo Kết quảnghiên cứu được thể hiện tại bảng 3.3

22

Trang 23

Bảng 3.3: Hệ số tương quan giữa kết quả các test

với thành tích thi đấu của VĐV.

Mức độ tươngquan với thànhtích thi đấu1

2

3

4

5

Di chuyển ngang sân đơn 20 lần (giây)

Di chuyển zích zắc nhặt cầu 5 lần 6 điểm trên sân (giây)

Di chuyển tiến lùi ném cầu qua lưới 10 lần (giây)

Di chuyển chéo ba bước sang hai bên phải trái đẩy cầu 15

lần (giây)

Ba bước bật nhảy đập cầu 20 lần (giây)

0,720,710,750,73

0,71Các chỉ số r cũng đều cho thấy tất cả các test vừa chọn đều đảm bảo tínhthông báo

3.1.2.2 Khảo sát khả năng sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông tuổi 17 – 18 tỉnh Thái Nguyên.

Khi đã lựa chọn được các test chúng tôi tiến hành kiểm tra đối với 14VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 của tỉnh

Kết quả thu được chúng tôi trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông

lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên.

1 Test 1: Di chuyển ngang sân đơn 20 lần (s) 64,, = 75,, 69.423.75

2 Test 2: Di chuyển zích zắc nhặt cầu 5 lần 6

,, = 80,, 72.424.65

3 Test 3: Di chuyển tiến lùi ném cầu qua lưới

,, = 66,, 61.783.33

4 Test 4: Di chuyển chéo 3 bước sang 2 bên

phải trái đập cầu 15 lần (s) 77

,, = 86,, 80.643.09

5 Test 5: Ba bước bật nhảy đập cầu 20 lần: 65,, = 80,, 72.425.08

Từ kết quả thu được về thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV cầulông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành tham khảo ý kiếncủa các huấn luyện viên và đặc biệt là các thầy cô giáo bộ môn cầu lông trường

Ngày đăng: 04/09/2015, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên (Trang 19)
Bảng 3.2: Hệ số tin cậy của các test vừa lựa chọn. - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Hệ số tin cậy của các test vừa lựa chọn (Trang 22)
Bảng 3.4. Thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4. Thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông (Trang 23)
Bảng 3.3: Hệ số tương quan giữa kết quả các test - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Hệ số tương quan giữa kết quả các test (Trang 23)
Bảng 3.5. Kết quả so sánh sức bền chuyên môn giữa VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên với VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Hà Nội. - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5. Kết quả so sánh sức bền chuyên môn giữa VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Thái Nguyên với VĐV cầu lông lứa tuổi 17-18 tỉnh Hà Nội (Trang 24)
Bảng 3.6 . K t qu  ph ng v n l a ch n b i t p phát tri n s c b n chuyên môn cho nam ỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam ấn lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam ựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.6 K t qu ph ng v n l a ch n b i t p phát tri n s c b n chuyên môn cho nam ỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam ấn lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam ựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho (Trang 27)
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông lứa - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra sức bền chuyên môn của nam VĐV cầu lông lứa (Trang 31)
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra trình độ sức bền chuyên môn của nam VĐV - Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho  nam vđv cầu lông lứa tuổi 17   18 tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra trình độ sức bền chuyên môn của nam VĐV (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w