1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng thị xã sơn tây thành phố hà nội

45 1,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 433 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua cùng với những thành tựu của công cuộc đổimới, phong trào TDTT quần chúng đã có bước phát triển và tiến bộ rõ rệt.Nhu cầu tập luyện của nhân dân từ thanh thiếu niên n

Trang 1

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết: Thế kỷ XX vừa qua đánh dấu một bước ngoặt vô cùng

to lớn của nhân dân ta, bắt nguồn từ cuộc cách mạng Tháng 8 năm 1945.Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại dân ta đã đứnglên giành độc lập và tiến hành hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dânPháp và đế quốc Mỹ thống nhất nước nhà đi lên chủ nghĩa xã hội, nâng cao vịtrí của Việt Nam về nhiều mặt trên trường quốc tế

Cách mạng Tháng 8/1945 vừa mới thành công đất nước ta phải đối mặtvới những trở lực to lớn, chế độ chính trị mới bị thách thức nghiêm trọngnhưng có sự chèo lái tài tình của Đảng và Bác Hồ nhân dân ta đã phát huy vàtạo ra những nhân tố cách mạng có sức mạnh to lớn nhằm giữ vững nền độclập dân tộc, bảo vệ chế độ mới xây dựng nước nhà đi lên chủ nghĩa xã hội.Nhân tố cách mạng to lớn nhất là lực lượng quần chúng là sức mạnh của nhândân trong đó yếu tố sức khoẻ được coi trọng và phát huy để sự nghiệp cáchmạng của toàn dân tộc càng nhanh chóng giành được thắng lợi

Nhận thức được tình hình đó, ngày 30/1/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minhthay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ký sắc lệnh

số 14 về thành lập nha thể dục Trung ương (TDTW) trong bộ thanh niên ngày27/3/1946 Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh số 33 thành lập nha thanh niên về thể dụcthuộc bộ giáo dục quốc gia Ngành TDTT mới là cơ quan tham mưu của chínhphủ cách mạng do Hồ Chí Minh đứng đầu đây là cơ quan quản lý điều hànhcông tác TDTT vì lợi ích của dân tộc, điều đó chưa từng có trong lịch sử dântộc Việt Nam từ trước cách mạng tháng 8 (CMT8) Để nền thể thao mới hìnhthành và phát triển mang bản chất cách mạng, vì lợi ích của toàn dân và đấtnước thì điều cơ bản nhất là có sự định hướng đúng đắn, chỉ ra mục tiêunhiệm vụ rõ ràng Để đáp ứng được những yêu cầu trên Chủ tịch Hồ ChíMinh đã viết: "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" vào ngày 27/3/1946 Sau nàyngày 29/1/1991 Chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 25/CT lấy ngày27/3 hàng năm làm "ngày thể thao Việt Nam" Lời kêu gọi toàn dân tập thể

Trang 2

dục đã định hướng cho sự hình thành và phát triển nền TDTT mới của nướcViệt Nam Nó có ảnh hưởng sâu sắc đến tình cảm, tinh thần và hành động củanhân dân Mọi người hăng hái làm theo tiếng gọi của vị lãnh tụ kính yêu,phong trào khoẻ vì nước nhanh chóng lan toả tới các tỉnh thành phố Bắc,Trung, Nam của tổ quốc, phát triển mạnh mẽ ở nhiều phố phường trường học,

xí nghiệp, làng mạc nền thể dục thể thao mới bước đầu được hình thành cònnon trẻ song nó phù hợp với hoàn cảnh kinh tế và xã hội của Việt Nam vàothời gian đó Mục tiêu chủ yếu của nền TDTT nhằm phục vụ sức khoẻ nhândân góp phần xây dựng đất nước Việt Nam mới và bảo vệ thành quả của cáchmạng

Ngày 30/4/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, non sông thu về mộtmối Đảng và nhà nước ta bắt tay vào công cuộc khôi phục đất nước sau nhiềunăm chiến tranh và tiếp tục đi lên chủ nghĩa xã hội - con đường mà Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã lựa chọn công tác TDTT đứng trước thời cơ mới, vận hộimới Đảng ta đã đề ra phương châm, nội dung, biện pháp Xây dựng nềnTDTT xã hội chủ nghĩa phát triển cân đối có tính chất dân tộc khoa học vànhân dân, phát động rộng rãi phong trào "khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổquốc" Mở rộng hoạt động TDTT quần chúng trong các đối tượng, trước hết

là học sinh, thanh niên, lực lượng vũ trang Đồng thời tích cực xây dựng độingũ VĐV ngày càng đông đảo, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt và đạtthành tích cao Xúc tiến đồng bộ các khâu nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹthuật, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho TDTT, tăng cường tổ chức hệ thốngquản lý ở các cấp, các ngành và đào tạo bồi dưỡng cán bộ TDTT

Trong những năm qua cùng với những thành tựu của công cuộc đổimới, phong trào TDTT quần chúng đã có bước phát triển và tiến bộ rõ rệt.Nhu cầu tập luyện của nhân dân từ thanh thiếu niên nhi đồng đến người caotuổi, từ các hội viên nông dân đến tầng lớp trí thức, từ thành thị tới nông thôn,

từ người bình thường đến người khuyết tật đều tăng cao Nhiều hình thức tậpluyện được nhân dân chấp nhận Đi bộ, thể dục dưỡng sinh chạy vì sức khoẻ

Trang 3

nhiều địa phương đã tham gia tích cực cuộc vận động "Toàn dân rèn luyệntheo gương Bắc Hồ vĩ đại".

Các hoạt động nói trên đã đem lại những giá trị văn hoá tinh thần - thểchất rõ nét đối với nhân dân, góp phần nâng cao sứ khoẻ và mức hưởng thụvăn hoá, phòng chống bệnh tật và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tăng cường khốiđoàn kết trong nhân dân, ổn định chính trị xã hội, tạo ra những động lực mới

để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội

Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm

Hà Nội 42km về phía Tây Bắc, nằm trong vùng đồng bằng trung du bắc bộ, làtrung tâm kinh tế văn hoá - xã hội của cả vùng Đời sống nhân dân được nângcao kéo theo nhu cầu tập luyện TDTT, rèn luyện sứ khoẻ cũng tăng thêm,trong thị xã có nhiều câu lạc bộ được thành lập, số người tham gia tập luyệnTDTT thường xuyên được tăng lên Nhiều cuộc thi đấu thể thao được tổ chứccho mọi lứa tuổi, tầng lớp nhân dân như: cuộc thi đáu của hội nông dân, cácban ngành, người cao tuổi, học sinh đã giành được sự ủng hộ nhiệt tình củađông đảo nhân dân Thị xã cũng có nhiều đội tuyển tham gia thi đấu tại cácgiải và đạt thứ hạng cao Tuy nhiên phong trào TDTT của thị xã phát triểnmạnh nhưng chưa đồng đều chủ yếu tập trung ở phường và các xã lân cận.Các phường, xã có điều kiện kinh tế địa bàn thuận lợi như: phường Lê Lợi,Quang Trung, Ngô Quyền, Sơn Lộc và các xã ven thị xã có điều kiện khókhăn như: Kim Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông thì phong trào còn phát triển chậm,

số người tham gia tập luyện TDTT còn ít Điều này là do cơ sở vật chất cònlạc hậu, thô sơ, cán bộ TDTT có trình độ văn hoá chuyên môn thấp, nhận thứccủa quần chúng về TDTT còn hạn chế Vì vậy vấn đề đặt ra đối với trung tâmTDTT thị xã Sơn Tây là phải xây dựng một chiến lược lâu dài các biện phápnhằm phát triển phong trào TDTT đồng bộ trên toàn thị xã để góp phần xâydựng phong trào TDTT của thành phố Hà Nội ngày càng lớn mạnh Nhậnthức được vấn đề nêu trên kết hợp với kiến thức của bản thân trong nhữngnăm tháng học tập tại trường với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn,

Trang 4

là một sinh viên với mong muốn đưa hết sức mình để phục vụ quê hương

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Nghiên cứu biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng thị xã Sơn Tây - Thành phố

Hà Nội"

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá phong trào TDTT của thị

xã Sơn Tây, chúng tôi tìm ra một số biện pháp thực tiễn có khả năng thúc đẩyphong trào TDTT quần chúng, qua đó không ngừng nâng cao sự phát triểnđồng bộ giữa các phường, xã trong thị xã góp phần vào sự nghiệp TDTTchung của thành phố

Mục tiêu nghiên cứu: Để giải quyết mục đích trên, đề tài tập trung giải

quyết 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng phong trào TDTT quần chúng và xác địnhnhững yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phong trào TDTT quần chúng tạithị xã Sơn Tây - Hà Nội

2 Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quầnchúng thị xã Sơn Tây - Hà Nội

Đối tượng nghiên cứu: Phong trào TDTT quần chúng thị xã Sơn Tây

-Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Biện pháp phát triển phong trào TDTT quần

chúng thị xã Sơn Tây - Hà Nội

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận, quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về phát triển toàn diện TDTT và GDTC

Để xây dựng một nền TDTT xã hội chủ nghĩa đó là xây dựng phongtrào của dân, do dân, vì dân Với mục tiêu nhằm tăng cường sức khoẻ chonhân dân lao động thì đòi hỏi chúng ta phải làm cho phong trào TDTT quầnchúng ở cơ sở, trong các trường học phát triển một cách rộng rãi, cân đối, cókhoa học, có hệ thống, có tổ chức

Ngay từ năm 1986 Mác đã đưa ra một chương trình đào tạo con ngườiphát triển toàn diện, coi đó là mục đích chính trị lớn nhất của giai cấp côngnhân Để xây dựng được chủ nghĩa xã hội cần có con người phát triển về trídục, đức dục, thể dục, mỹ dục và giáo dục lao động kết hợp với việc đào tạotrên là "phương pháp duy nhất làm sản sinh ra con người phát triển toàndiện" (Các - Mác tuyển tập 16 - NXB Diet2 - Beclin 1962 - T508)

Mác đánh giá nhân tố con người trong xã hội, coi đó là động lực, là yếu

tố quan trọng của xã hội và khẳng định rằng "sự giàu có của xã hội trong sựphát triển của mỗi thành viên" (Các - Mác - cơ sở phê bình kinh tế chính trị -NXB Diet 2 - Beclin 1953 - T595)

Còn theo Angghen thì sự phát triển của con người toàn diện nhất là vềthể chất rất cần thiết cho sự phát triển của quốc phòng Người chiến sĩ có thểlực và trí tuệ tốt mới đủ điều kiện để phục vụ chiến đấu trong mọi tình huốngbằng những kinh nghiệm thực tiễn và hoạt động khoa học Lênin đã phát triển

cơ sở lý luận của Mác-Angghen về thể dục thể thao Lênin đã chú ý đến bavấn đề là giáo dục toàn diện, đào tạo bách nghề và phát triển rộng rãi nền tảngvăn hoá cho nhân dân lao động Sự phát triển thể chất được Lênin coi trọng vàđặc biệt là cho thế hệ trẻ Người nói "Thanh niên cần sự vui vẻ trong cuộc sống

và cần có sức sống cao thể thao lành mạnh, thể dục, đi bộ, bơi là các bài tập thể

Trang 6

chất đa dạng về sở thích, công tác tư tưởng học tập nghiên cứu khoa học và rấtnhiều cái cần cho họ".

(V.I.Lênin - Tuyển tập 380 - NXB Diet 2 Beclin 1971 - T53)

Như vậy, theo những người sáng lập ra chủ nghĩa Mác-Lênin thì TDTT

là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống con người Hơn nữa còn lànâng cao chất lượng cuộc sống của họ và nâng cao năng suất lao động, phục

vụ đắc lực cho quân đội

1.2 Một số vấn đề lý luận, quan điểm, biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng của Đảng và Nhà nước

Ngay từ khi mới thành lập chính quyền (1945) Đảng và Nhà nước ta đãhết sức coi trọng công tác giáo dục con người phát triển toàn diện nói chung

và nâng cao năng lực thể chất nói riêng Coi đây là tài sản của đất nước Cácvăn bản pháp lý của Đảng và Nhà nước ta đều nhấn mạnh TDTT và công táccách mạng, là công cụ tác động tích cực đến đời sống của xã hội, là bộ phậnquan trọng trong sự nghiệp giáo dục con người, phát triển toàn diện vềmọi mặt

Những chủ trương đường lối phát triển thể dục thể thao quần chúng củaĐảng và Nhà nước Đảng ta khẳng định "phát triển TDTT là 1 bộ phận quantrọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằmbồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, công tác TDTT phải góp phần tíchcực nâng cao sức khoẻ, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh đẩylùi các tệ nạn xã hội."

Nghị quyết 36 - CT/TW đã khẳng định: "Xây dựng nền TDTT có tínhkhoa học, khoa học và nhân dân…", phát triển rộng rãi phong trào thể dục thểthao quần chúng với khẩu hiệu: "Khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" pháttriển TDTT là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thểnhân dân và tổ chức xã hội là nhiệm vụ của toàn xã hội Trong đó ngànhTDTT giữ vai trò nòng cốt

Trang 7

Từ nhận thức đó cho thấy phát triển phong trào TDTT quần chúngkhông chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành TDTT mà phải được quan tâm của cáccấp uỷ Đảng chính quyền trong nước và của toàn xã hội.

Ngày 24/03/1994 Ban bí thư TW Đảng ra chỉ thị 36 CT/TW về côngtác TDTT trong giai đoạn mới, đề cập một hệ thống các quan điểm cơ bản củaĐảng về TDTT các mục tiêu và nội dung chỉ đạo phát triển TDTT có ý nghĩachiến lược và lâu dài Trong đó nêu rõ: "Phát triển TDTT là một bộ phận quantrọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước nhằmbồi dưỡng và phát huy nhân tố con người Mục tiêu cơ bản lâu dài của côngtác TDTT và hình thành nền TDTT tiến bộ góp phần nâng cao sức khoẻ, thểlực đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vịtrí xứng đáng trong các hoạt động TDTT quốc tế trước hết là ở khu vực ĐôngNam Á

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển TDTT nước nhà thủ tướngchính phủ đã có chỉ thị 133/TTg về xây dựng và quy hoạch phát triển ngànhTDTT" Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển có tính chiến lượctrong đó quy định rõ các môn thể thao và các hình thức hoạt động mang tínhphổ cập đối với 1 đối tượng lứa tuổi tạo thành phong trào tập luyện rộng rãicủa quần chúng

Để đáp ứng với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội ngày một tăng củađất nước Thể dục thể thao càng có vị trí quan trọng trong đời sống nhân dân,trở thành nhu cầu ngày càng cấp thiết, chăm lo cho con người, nâng cao sứckhoẻ, thể lực, khẳng định khả năng sáng tạo của con người Việt Nam trongchỉ thị số 227 - CT/TW ngày 18/11/1975 của Ban chấp hành TW Đảng cóghi: "Công tác TDTT đã phát triển đúng hướng góp phần tích cực phục vụ sảnxuất, chiến đấu, đời sống và xây dựng con người mới, công tác TDTT cầnphát triển ưu điểm đó phấn đấu vươn lên, đưa phong trào quần chúng rènluyện thân thể vào nề nếp, phát triển công tác TDTT có chất lượng có tácdụng thiết thực nhằm mục tiêu khắc phục và tăng cường sức khoẻ cho nhân

Trang 8

dân, góp phần xây dựng con người mới phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực

sư nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền TDTT XHCN phát triển cân đối, có tính dân tộc, nhân dân và khoa học"

-Phong trào TDTT quần chúng là sự tác động tổng hợp về vật chất vàtinh thần của nhân dân, của hệ thống các cơ quan, tổ chức quần chúng đượctiến hàng khoa học và phù hợp với quy luật khách quan tạo nên những tập thểngười tập TDTT theo hướng phát triển toàn diện nhằm tăng cường bồi dưỡngsức khoẻ cho nhân dân để xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc

Hoạt động TDTT quần chúng vì mục tiêu rèn luyện và nâng cao sứckhoẻ cho mọi người bao giờ cũng là chiến lược hàng đầu của TTVN Đỉnhcao cuả sự phát triển phong trào TDTT quần chúng được thể hiện trong cuộcvận động: "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"

Mục tiêu chung:

- Xây dựng nền TDTT có tính dân tộc, khoa học về nội dung

- Mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế, phục vụ cho sự phát triển nềnTDTT nước nhà, tăng cường tính hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau của nước ta

và nhân dân các nước

- Nhà nước tăng cường đầu tư cho hoạt động TDTT, tập trung vào cácmục tiêu và các chương trình quốc gia, chương trình ngành về phát triểnTDTT trong từng lĩnh vực, xây dựng cơ sở trọng điểm, phát hiện và bồidưỡng tài năng TDTT

- Tuyên truyền, vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người tậpluyện TDTT, góp phần nâng cao thể lực tầm vóc của con người Việt Nam,nhằm đáp ứng nhu cầu của quần chúng nhân dân, phát triển, bồi dưỡng tàinăng thể thao cho đất nước

Đến năm 2010: Hoàn thành viên chuyển các cơ sở TDTT công lập sanghoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ Chuyển một số cơ sở TDTT cônglập có điều kiện sang loại hình ngoài công lập Các cơ sở TDTT ngoài cônglập chiếm tỷ lệ khoảng 80 - 85% tổng số cơ sở TDTT trong toàn quốc

Trang 9

1.3 Định hướng phong trào TDTT quần chúng thị xã Sơn Tây - Hà Nội

1.3.1 Định hướng chung

Tăng cường công tác quản lý nhà nước, đẩy mạnh xã hội hoá để huyđộng mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho TDTT, khuyến khích mọi giađình, cá nhân tham gia tập TDTT, phát triển sâu rộng phong trào TDTT quầnchúng với số môn và nội dung tập luyện phong phú, hình thức đa dạng, gópphần nâng cao sức khoẻ và đời sống tinh thần của nhân dân

* Về cơ sở vật chất:

- Trung tâm TDTT của thị xã diện tích: 0,5 (ha) gồm:

Trang 10

+ 01 sân vận động đa năng

+ 01 nhà thi đấu tổng hợp

+ 01- 02 sân tập đơn giản

+ 01 sân bóng đá

+ 02 - 03 sân bóng chuyền

* Về thành tích thể thao và đào tạo VĐV năng khiếu

- Mỗi năm đạt thành tích thể thao, từ 50 - 80 huy chương

- Hàng năm đào tạo, phát hiện VĐV tài năng trẻ giới thiệu cho thànhphố từ 8 - 9 người

1.3.3 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên TDTT ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong TDTT để nâng cao trình độ và thể thao thành tích cao

- Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của bộ, cử đi đào tạo và đào tạo lạicán bộ trẻ, cán bộ đầu ngành, huấn luyện viên, trọng tài Nâng cao năng lựcquản lý trình độ chuyên môn nghiệp vụ phẩm chất đạo đức của cán bộ TDTTngành giáo dục và đào tạo phối hợp với ngành TDTT có kế hoạch đào tạogiáo viên TDTT tại trường cao đẳng sư phạm để khắc phục sự thiếu hụt giáoviên hiện nay Hằng năm định kỳ tổ chức bồi dưỡng vào dịp hè cho đội ngũgiáo viên hiện đang trực tiếp giảng dạy tại các trường để nângcao chất lượnggiáo dục thể chất trong trường học

- Áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến TDTT, cầntăng cường công tác nghiên cứu khoa học, sử dụng y học vào đào tạo huấnluyện nhằm nâng cao thành tích thể thao

1.3.4 Phát triển phong trào TDTT quần chúng

- Coi trọng việc xây dựng phong trào TDTT quần chúng từ ở xã,phường cở đối với tất cả các đối tượng, trước hết là thanh thiếu niên, chútrọng địa bàn nông thôn, miền núi, vùng kinh tế khó khăn, phát huy cá hìnhthức tập cổ truyền, và các môn thể thao dân tộc nhằm tăng cường thể lực củanhân dân và góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của xã hội

Trang 11

Đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học, ngành TDTT phối hợp vớingành giáodục - đào tạo xây dựng kế hoạch dài hạn GDTC trong trường học

và từng bước có kế hoạch thực hiện vận động học sinh, sinh viên, thanh thiếuniên, lực lượng vũ trang, cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân tham gialuyện tập TDTT thường xuyên mỗi người dân tự lựa chọn cho mình một mônthể thao yêu thích hoặc một nội dung, hình thức tập luyện phù hợp để rènluyện hàng ngày

Xác định tập trung đầu tư phát triển một số môn thể thao thế mạnh (thểthao mũi nhọn) giai đoạn đến 2015 là các môn bóng đá, bóng bàn, cầu lông.Công tác đào tạo năng khiếu thể thao làm ở các môn thể thao, trong đó chútrọng các môn thế mạnh của thị xã đã xác định

Có kế hoạch từng bước đầu xây dựng các mạng lưới các công trìnhTDTT theo hướng đồng bộ, đạt tiêu chuẩn và từng bước hiện đại, nâng cấpcác điểm tập luyện, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cơ sở để đáp ứngnhu cầu tập luyện của người dân

Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động TDTT, có cơ chế chính sách, khuyếnkhích các tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho tậpluyện và thi đấu của nhân dân

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để thu thập dữ liệu cácvấn đề liên quan mang tính lý luận và thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụcủa đề tài Sau đó tổng hợp những vấn đề còn rời rạc với nhau thành vấn đềchung có liên quan về bản chất và chủ yếu dựa vào các tài liệu sau:

- Nghị quyết, văn kiện của Đảng và nhà nước về TDTT;

- Nghị quyết của ngành TDTT;

- Bác Hồ với sự nghiệp TDTT;

- Chỉ thị và văn bản hướng dẫn của UBND thành phố, huyện;

- Các văn bản sách báo khác (kế hoạch, lưu trữ, tạp chí )

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm

Phương pháp này được sử dụng để thu thập những thông tin thực trạng,phong trào TDTT tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Đề tài tiến hànhphỏng vấn bằng phiếu hỏi và toạ đàm với các cán bộ quản lý, các cán bộ trựctiếp làm công tác phong trào TDTT của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.Phiếu được xây dựng theo các nội dung sau:

- Cơ cấu quản lý TDTT của thị xã;

- Sự phát triển phong trào TDTT;

- Hệ thống tổ chức thi đấu các môn thể thao trong năm và thành tích của nó;

- Cơ sở phục vụ cho phong trào hiện có;

- Các biện pháp đang thực hiện cho sự phát triển phong trào TDTT vàcác biện pháp mới

Nội dung phiếu hỏi được trình bày ở phần phụ lục

Trang 13

2.1.3 Phương pháp quan sát

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát để đánh giá chính xác hơn màphương pháp phỏng vấn chưa được sáng tỏ Nội dung quan sát gồm:

- Cơ sở vật chất trang thiết bị TDTT

- Phong trào tập luyện TDTT trên một số xã

2.1.4 Phương pháp toán học thống kê

Là phương pháp dùng để xử lý số liệu thu nhập được trong quá trìnhnghiên cứu nhằm đưa ra những luận chứng của đề tài, các tham số đặc trưng mà

đề tài dự kiến sử dụng là x và tỷ lệ %

2.2 Tổ chức nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 03/2010 đến tháng 05/2011

và được chia làm 03 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ tháng 03/2010 đến tháng 04/2010 Xây dựng vấn đề

nghiên cứu, thu nhập tài liệu nghiên cứu, lựa chọn tên đề tài; Lập đề cương vàbảo vệ đề cương nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Từ tháng 05/2010 đến tháng 01/2011 Thu nhập và đọc

tài liệu, số liệu phỏng vấn; Đánh giá thực trạng phong trào TDTT quần chúng

và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phong trào TDTT quầnchúng thị xã Sơn Tây - Hà Nội; Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triểnphong trào TDTT quần chúng thị xã Sơn Tây - Hà Nội

- Giai đoạn 3: Từ tháng 02/2011 đến tháng 05/2011Hoàn chỉnh và

chuẩn bị báo cáo kết quả nghiên cứu trước hội đồng khoa học; Bảo vệ luậnvăn trước hội đồng khoa học

Trang 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đánh giá thực trạng phong trào TDTT quần chúng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phong trào TDTT quần chúng thị xã Sơn Tây - Hà Nội

3.1.1 Khái quát đặc điểm, tình hình của thị xã Sơn Tây

3.1.1.1 Vị trí địa lý và dân số

Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội cách trung tâm

Hà Nội 42km

- Phía Đông giáp huyện Phúc Thọ

- Phía Tây giáp huyện Ba Vì

- Phía Nam giáp huyện Thạch Thất

- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Thị xã Sơn Tây có tổng diện tích 113,5 km2, có 181.831 người trong 9phường và 6 xã

+ Phường: Lê Lợi, Quang Trung, Phú Thịnh, Ngô Quyền, Sơn Lộc,Xuân Khanh, Trung Hưng, Viên Sơn, Trung Sơn Trầm

+ Xã: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Kim Sơn, Sơn Đông, CổĐông

3.1.1.2 Kinh tế - văn hoá - xã hội

Nền kinh tế của thị xã không ngừng phát triển và mức tăng trưởng khácao về: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại Thu thập của ngườidân tương đối ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân từngbước được cải thiện rõ rệt

Thị xã Sơn Tây là đơn vị giàu truyền thống văn hoá, truyền thống cáchmạng trên địa bàn thị xã có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - vănhoá nổi tiếng như hồ Đồng Mô thành cổ Sơn Tây, làng Việt cổ đá ong Đường

Trang 15

Lâm, chùa Mía các giá vị văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống đượcbảo tồn và phát huy.

3.1.1.3 Quốc phòng- an ninh và trật tự xã hội

Dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo điều hành của cáccấp chính quyền thị xã đã thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng,công tác quân sự địa phương, giao quân đúng chỉ tiêu và đạt chất lượngcao, chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên, làm tốt công tác huấnluyện dân quân tự vệ Vận động và tổ chức phong trào quần chúng thamgia bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

3.1.2 Đánh giá thực trạng các yếu tố phát triển phong trào TDTT quần chúng trong các phường, xã trên địa bàn thị xã Sơn Tây

Qua khảo sát một số ý kiến của các cán bộ trung tâm văn hoá TDTT qua phiếu phỏng vấn 100 thanh thiếu niên ( từ 15 – 25 tuổi ) và 100người lớn tuổi (35 – 60 tuổi) của 2 phường, xã trên địa bàn thị xã Sơn Tây.Chúng tôi xin đưa ra những thực trạng chủ yếu để thực hiện sự phát triển,phong trào TDTT thị xã Sơn Tây qua lần lượt các vấn đề có liên quan dướiđây

-3.1.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác TDTT của thị xã Sơn Tây

Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức quản lý có ý nghĩa hết sức to lớntrong việc tổ chức, hướng dẫn chỉ đạo, quản lý phong trào TDTT ở cơ sở.Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến việc tổ chức

và phát triển phong trào thể thao quần chúng Thực trạng cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý TDTT của thị xã Sơn Tây được thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 16

trung tâm TDTT thị xã Sơn Tây

Đại học

3 Nhân viên 10

Thực hiện kế hoạch đã vạch ra theo sự phân công

cụ thể của từng người nhưsau :

- Phụ trách TDTT trên toàn thị xã

-Phụ trách cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ

-Phụ trách các câu lạc bộ, đơn vị điểm về TDTT

- Phụ trách TDTT khối trường học

2 Đại học

6 cao đẳng

2 Trungcấp

mà mình quản lý

1 Đại học,

6 cao đẳng,

5 Trungcấp

Qua bảng 3.1 cho thấy, bộ máy tổ chức của trung tâm hiện có 1 giámđốc,1 phó giám đốc và 10 cán bộ trung tâm văn hoá thể dục thể thao (VH -TDTT) Các cán bộ đã được biên chế có trong cơ cấu quản lý và đã có sựphân công hoạt động một cách hợp lý theo từng mảng công việc cụ thể

Trang 17

Trong biên chế cơ cấu quản lý này có 2 cán bộ trình độ Đại học, 6 cán bộCao đẳng, 2 cán bộ trình độ trung cấp, đa số được đào tạo về chuyên mônTDTT Với số đông đảo cán bộ có trình độ chuyên môn cao như vậy là mộtthuận lợi lớn cho sự phát triển phong trào TDTT quần chúng của thị xã.Bên cạnh đó trên địa bàn của thị xã đều có Ban văn hoá thể thao chuyêntrách về mảng văn học các hoạt động TDTT do trưởng ban Văn hoá thểthao của các phường đảm nhận Từ đó tại các cơ sở thông tin tuyên truyềnđường lối cũng như vận động người dân tham gia hoạt động văn hoá - vănnghệ TDTT luôn diễn ra một cách tích cực và hiệu quả Điều này đã giúpcho sự nghiệp TDTT của thị xã Sơn Tây trong những năm qua có nhiềukhởi sắc hơn

Tuy nhiên, với số dân của toàn thị xã là 181.831 người thì số lượng cán

bộ làm công tác TDTT như vậy là quá ít Điều này ảnh hưởng đến sự pháttriển TDTT của thị xã

Để bắt kịp với sự phát triển không ngừng của sự nghiệp TDTT nướcnhà nói chung và của thị xã Sơn Tây nói riêng thì nhiệm vụ chính đặt racủa trung tâm TDTT của thị xã Sơn Tây là:

- Hướng dẫn, giúp đỡ cơ sở thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao vànhất là công tác phong trào;

- Mở lớp đào tạo hướng dẫn viên, cán bộ phụ trách TDTT ở cơ sở;

- Phối hợp chặt chẽ và tận dụng mọi nguồn lực như: Lực lượng hướngdẫn viên, giảng viên, giáo viên về thể chất tại các câu lạc bộ và các trườngtrên địa bàn của thị xã

Với những nhiệm vụ đó thì vai trò của người cán bộ tại trung tâmTDTTthị xã là rất quan trọng Họ là những người chịu trách nhiệm quản lýphong trào TDTT của toàn thị xã, hàng năm xây dựng kế hoạch làm việc

và hoàn thành các chỉ tiêu do cơ sở TDTT giao phó Số lượng công việc thìnhiều mà số cán bộ thì ít, một khó khăn nữa là hiện nay ở các phường, xã,các trưởng ban VHTT đều chưa được đào tạo chuyên môn thể thao mộtcách bài bản mà chỉ là những cán bộ kiêm nghiệm vừa về văn hoá vừa vềthể thao Chính vì vậy, các phong trào TDTT tại từng phường và từng xãcũng còn gặp không ít khó khăn trong công tác triển khai và tổ chức cáchoạt động TDTT

Trang 18

3.1.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị tập luyện TDTT của thị xã Sơn Tây

Một trong những yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củaphong trào TDTT đó là cơ sở vật chất kỹ thuật Đây là yếu tố quan trọng vàcần thiết để đảm bảo cho sự phát triển TDTT của nước nhà nói chung và sựphát triển TDTT quần chúng tại thị xã Sơn Tây nói riêng Qua điều tra chothấy cơ sở vật chất ở thị xã Sơn Tây được thể hiện ở bảng 3.2

Bảng 3.2 C s v t ch t ph c v cho ho t ơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây động TDTT ở thị xã Sơn Tâyng TDTT th xã S n Tâyở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây ị xã Sơn Tây ơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã Sơn Tây

lượng

1 Sân cầu lông, bóng chuyền hơi Phường, xã trên địa bàn thị xã 1.320

3 Sân cầu lông trong nhà

( phục vụ thi đấu)

Tại các nhà thể chất của trường học,cơ quan

215

4 Bóng bàn Khu dân phố và trường học 237

Qua số liệu thống kê ở bảng 3.2 cho thấy, số lượng sân bãi phục vụcho việc phát triển TDTT ở các phường, xã và trường học trên địa bàn thị

xã là tương đối đầy đủ, số lượng cơ sở vật chất trên toàn thị xã đạt 2.249

Hầu hết các phường, xã đều có sân cầu lông và bóng chuyền hơi với

số lượng sân khá lớn Tuy nhiên, trên toàn xã chỉ có 50 sân mi ni và 12 sân

đá 11 người (đa phần số lượng sân không đạt tiêu chuẩn) Số lượng bànbóng đã đáp ứng được nhu cầu tập luyện của người dân với tổng số bàn là

237 bàn

Qua điều tra chúng tôi nhận thấy, tuy sân bãi tập luyện khá nhiềunhưng lại phân bố không đều trên các phường, xã và chất lượng sân bãi lạikhông cao Có chăng cũng chỉ tập trung ở một số phường, xã có truyềnthống mạnh về thể thao như:

Trang 19

Các sân tập luyện nhìn chung vẫn chỉ tập trung vào một số môn thểthao như cầu lông, bóng chuyền hơi, bóng đá và bóng bàn Còn nhièu mônthể thao chưa có sân bãi hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện nhưmôn Điền kinh và môn bóng chuyền là chưa có sân bãi đáp ứng như cầuluyện tập của người dân

Theo chúng tôi đánh giá về cơ sở vật chất trên địa bàn thị xã Sơn Tây

là tương đối đầy đủ và có tiềm lực dồi dào cho hoạt động TDTT cho côngtác phát triển phong trào TDTT quần chúng của thị xã trong tương lai

3.1.2.3 Thực trạng mức độ hứng thú tập luyện các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây Kết quả phỏng vấn về mức độ hứng thú tập

luyện các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây được thể hiện quabảng 3.3

Trang 20

Bảng 3.3 Mức độ hứng thú luyện tập các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây (n = 199)

Không thích

Rất thích Thích

Không thích

Rất thích Thích

Không thích

Rất thích Thích

Không thích

Rất thích Thích

Không thích

Rất thíc h Thích

Trang 21

Qua bảng 3.3 cho thấy, xu hướng chung của mọi người dân nơi đâyrất thích và tập luyện thường xuyên các môn bóng đá, bóng bàn, cầu lông,bóng chuyền hơi.

Mức độ trung bình số người thích môn bóng bàn chiếm 67,29 % bóngchuyền hơi chiếm 59,76 % cầu lông chiếm 59,33 %, bóng bàn chiếm 58,18%.Như vậy, số người thích tập luyện môn bóng bàn, cầu lông, bóng đá, bóngchuyền hơi chiếm tỷ lệ khá cao cho thấy môn này rất thu hút và được sự quantâm của đông đảo nhân dân Còn mức độ trung bình số người thích môn điềnkinh là 22,25 %, võ 18,32%, sức khoẻ ngoài trời 38,18% được người dân lựachọn thường xuyên tập luyện là rất thấp

Qua số liệu phỏng vấn trên chúng tôi nhận thấy: Những môn mà đa sốngười dân nơi đây chọn để tập luyện đều là những môn thể thao đại chúng, dễtập luyện và tổ chức thi đấu, dễ dàng chọn địa điểm cùng lúc có nhiều người

có thể tham gia tập luyện và thi đấu Điều này cho thấy xu hướng chung củangười dân là chọn các môn thể tham mang tính tập thể đơn giản, phù hợp vớilứa tuổi cũng như điều kiện về thời gian và không gian tập luyện

3.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT của người dân thị xã Sơn Tây

Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng việc tập luyện TDTT củangười dân thị xã Sơn Tây được thể hiện ở bảng 3.4

Trang 22

Bảng 3.4 Ý kiến của người dân thị xã Sơn Tây về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT ( n = 199)

Không ảnh hưởng

Rất ảnh hưởng

ít ảnh hưởng

Không ảnh hưởng

Rất ảnh hưởng

ít ảnh hưởng

Không ảnh hưởng

Rất ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

Không ảnh hưởng

Rất ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

Không ảnh hưởng

Rất ảnh hưởn g

Ít ảnh hưởn g

Khôn g ảnh hưởn g

biết

cách tập

luyện

5 11,11 0 0 40 88,88 8 19,04 0 0 34 80,95 7 18,91 0 0 30 81,08 6 15,38 0 0 33 84,61 10 27,77 0 0 26 72,22 18,44 0 81,54

Ngày đăng: 04/09/2015, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các biện pháp cải tiến quản lý phong trào TDTT (1998), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp cải tiến quản lý phong trào TDTT
Tác giả: Các biện pháp cải tiến quản lý phong trào TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1998
5. Đảng và Nhà nước với TDTT (1991), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng và Nhà nước với TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1991
6. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của chủ tịch Hồ Chí Minh (1946), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của chủ tịch Hồ Chí Minh
Tác giả: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của chủ tịch Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1946
7. Nguyễn Đức Văn (1978), Phương pháp thống kê trong TDTT, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXBHà Nội
Năm: 1978
8. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (1993), Lý luận và phương pháp TDTT, NXB TDTT , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương phápTDTT
Tác giả: Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1993
9. Phạm Đình Bẩm, Đặng Đình Minh (1997), Quản lý TDTT giáo trình dùng cho Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý TDTT giáo trình dùng cho Đại học TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm, Đặng Đình Minh
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1997
10. Dương Nghiệp Chí, Lương Kim Chung (2000), Xã hội học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học TDTT
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Lương Kim Chung
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2000
12. Trương Quốc Uyên (2000), Chủ tịch Hồ Chí Minh với TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh với TDTT
Tác giả: Trương Quốc Uyên
Nhà XB: NXBTDTT
Năm: 2000
2. Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban chấp hành TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, HN Khác
3. Chỉ thị 133/TTg ngày 07/03/1995 của thủ tướng chính phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển thể thao Khác
4. Chỉ thị 227 CT/TW ngày 18/11/1975 của BCHTW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, HN Khác
11. Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/05/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc "Phê duyệt chương trình phát triển TDTT ở xã, thị trấn đến năm 2010.&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.  Cơ sở vật chất  phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã - Nghiên cứu biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng thị xã sơn tây   thành phố hà nội
Bảng 3.2. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ở thị xã (Trang 18)
Bảng 3.3. Mức độ hứng thú luyện tập các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây (n = 199) - Nghiên cứu biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng thị xã sơn tây   thành phố hà nội
Bảng 3.3. Mức độ hứng thú luyện tập các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây (n = 199) (Trang 20)
Bảng 3.4. Ý kiến của người dân thị xã Sơn Tây về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT ( n = 199) - Nghiên cứu biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng thị xã sơn tây   thành phố hà nội
Bảng 3.4. Ý kiến của người dân thị xã Sơn Tây về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT ( n = 199) (Trang 22)
Bảng 3.6.  Các biện pháp phát triển phong trào TDTT thị xã Sơn - Nghiên cứu biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng thị xã sơn tây   thành phố hà nội
Bảng 3.6. Các biện pháp phát triển phong trào TDTT thị xã Sơn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w