Chính sách phát triển Nông nghiệp việt nam qua từng thời kỳ
Trang 1Lí Thuyết Phát Triển
Chính sách phát triển Nông nghiệp Việt Nam qua các thời kì
GVHD: Nguyễn Thị Minh Huyền SVTH : Nhóm 9
Chính sách phát triển Nông nghiệp Việt Nam qua các thời kì
GVHD: Nguyễn Thị Minh Huyền SVTH : Nhóm 9
Trang 2
Phần I Mở đầu
1 Đặt vần đề
Qua 20 năm đổi mới, nước ta đang vững bước tiến vào con đường hội nhập nền kinh tế thế giới với xu hướng hòa bình hợp tác và cùng phát triễn trên cơ sỡ tạo điều kiện học hỏi kinh nghiệm và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước phát
triễn Cùng với quá trình phát triễn của đất nước, nền nông
nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu sống của người dân và là nguyên liệu cho các nghành sản xuất khác
Trang 32 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
*) Mục tiêu chung:
Nghiên cứu nông nghiệp Việt Nam và các chính sách phát triển nông nghiệp qua các thời kỳ và đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp
*) Mục tiêu cụ thể:
- Chính sách phát triển nông nghiệp giai đoạn 1945 – 1975
- Chính sách phát triển nông nghiệp giai đoạn 1975 – 1985
- Chính sách phát triển nông nghiệp giai đoạn 1986 - nay
*) Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: sách báo, tạp chí, internet
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin
Trang 41 Cơ sở lí luận
- Khái niệm phát triển
- Khái niệm phát triển bền vững
- Khái niệm về chính sách nông nghiệp
Phần II Nội Dung
Trang 5• Giai đoạn 1945 – 1975:
− Cách mạng tháng 8 – 1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
− Chính sách nông nghiệp của chính phủ giai đoạn này chủ yếu
là động viên tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, huy động lưc lượng cho tiền tuyến, thực hiện giảm tô, giảm tức cho nông dân ở vùng giải phóng.
2 Nông nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn
Trang 6− Từ 1958 – 1960: Từ 1958 – 1960 miền Bắc tiến hành cải tạo XHCN Tháng 4 – 1958 Quốc Hội thông qua kế hoạch
3 năm cải tạo và phát triển kinh tế Nội dung chủ yếu của công cuộc cải tạo là “ Biến nền kinh tế nhiều thành phần thành nền kinh tế XHCN với 2 hình thức sở hữu Quốc doanh và tập thể” đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể
− Tháng 9/1960 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng lao động Việt Nam đã đề ra kế hoạch xây dựng và phát triển kinh tế 5 năm lần thứ nhất ( 1961 – 1965 )
− Tháng 7 – 1961 hội nghị lần 3 BCH Trung ương Đảng đã họp đề ra những quyết sách cho nông nghiệp
− Năm 1972 cuộc vận động “ Tổ chức lại sản xuất ” được tiến hành trên toàn miền Bắc
Trang 7• Giai đoạn 1975 – 1985:
- Đây là giai đoạn cải tạo kinh tế miền Nam và phát triển kinh tế trog cả nước, kế hoạch 5 năm (1976 – 1980) được đặt ra trọng tâm là cải tạo nền kinh tế và tập trung giải quyết vấn đề lương thực
- Ở miền Nam, công cuộc cải tạo XHCN được tiến
hành trong nông nghiệp
- Nhiều HTX và tập đoàn sản xuất nông nghiệp ra đời.
- Phong trào hợp tác hoá phát triển mạnh ở cả 2 miền
Trang 8- Nhiều doanh nghiệp nhà
nước bị thua lỗ nghiêm trọng,
lạm phát luôn tăng ở mức 2
con số, nền kinh tế lúc này đã
có dấu hiệu đi vào khủng
hoảng
- Ngày 13/1/1981 Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã có chỉ thị 100 CT/BTT về cơ chế
“khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động”
- Mặc dù vậy, cơ chế “Khoán 100” cũng không thể tháo gỡ hết những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
Trang 9• Giai đoạn 1985 – nay:
Chuyển đổi về căn bản cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, tức là xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan lieu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, do vậy sức sản xuất đã được giải phóng
- Thực hiện đường lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI Đảng Cộng Sản Việt Nam ( 1986) đề ra, để thực hiện
một trong ba chương trình kinh tế lớn là “lương thực,
thực phẩm”
- Ngày 5/4/1988 Bộ Chính trị đã ban hành Nghị
quyết X về “ Đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp”( hay còn gọi là khoán 10 )
Trang 10- Từ đây sản xuất nông nghiệp đã có bước phát triển đáng kể, Việt Nam không những cung cấp đủ lương thực cho tiêu dùng trong nước mà đã trở thành quốc gia xuất khẩu lương thực đứng hàng thứ 3 rồi thứ 2 về xuất khẩu gạo trên thế giới
Trang 11• Chính sách ruộng đất
- Nhà nước tạo ra sự ổn định cho việc sử dụng đất nông nghiệp
- Khi tiến hành giao đất phải kết hợp các chính sách khác như:
Hỗ trợ về vốn ( vay với mức lãi suất ưu đãi hoặc cấp vốn sản xuất cho các hộ khi các hộ gặp khó khăn)
Hỗ trợ về giống
Hỗ trợ về kinh nghiệm và kỹ thuật công nghệ, thường xuyên tiến hành những cuộc trao đổi kinh nghiệm giữa cán bộ quản lý với các hộ gia
3 Các giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam
Trang 12• Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và tạo vốn kinh tế cho nông dân
- Đối với nguồn vốn nhà nước tập trung xây dựng các đầu mối giao thông, hệ thống thuỷ lợi
- Đối với vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung cho các chương trình nước sạch nông thôn, xử lý vệ sinh môi trường, giao thông và đường nông thôn
- Tăng nguồn vốn vay trung dài hạn của các ngân hàng phát triển nông thôn
- Cần khuyến khích người dân tham gia vào các kế hoạch thực hiện và giám sát thi công công trình kinh tế, kỹ thuật.
- Ngân hàng phát triển nông thôn được phép mở rộng quan
hệ với các ngân hàng thương mại khác để huy động vốn về cho nông thôn
Trang 13• Chính sách xoá đói giảm nghèo
- Nên thống nhất mức lãi xuất hợp lý cho người đói, nghèo vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngân hàng của các người nghèo khi họ cần vay thêm cho sản
xuất, và cả khi gặp khó khăn để họ không phải vay nặng lãi
từ tư nhân đồng thời hạn chế người giàu cho các hộ nông dân vay với lãi xuất cao
- Đối với các vùng cao, vùng sâu, biên giới hải đảo, trình độ dân trí còn thấp, chủ yếu vẫn là kinh tế tự nhiên, thường có diện tích đói nghèo lớn cần lập dự án: Xây dựng khu dân cư kết hợp kinh tế xoá đói giảm nghèo bền vững an ninh quốc phòng.
Trang 14- Có kế hoạch hướng dẫn làm ăn cho các hộ nông dân đói nghèo nhằm mục đích
Hướng dẫn hộ nông dân đói nghèo hiểu và biết cách lập
kế hoạch và thực hiện kế hoạch làm ăn
Các tổ chức Đảng, nhà nước và các tổ chức kinh tế, xã hội giúp đỡ và kiểm tra kế hoạch làm ăn của các hộ xoá đói giảm nghèo.
Hoàn thiện chính sách vĩ mô nhằm thực hiện hiệu quả chương trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo
Trang 154 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
• Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hoá xuất khẩu.Giá trị sản phẩm nông nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổng giá trị sản phẩm trong nước (GDP) Theo số liệu thống kê năm 1999 bộ phận cấu thành này là 25,4% Giá trị nông sản xuất khẩu chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu với 9 trong 15 mặt
hàng xuất chủ yếu của toàn bộ nền kinh tế (gạo, cà phê, cao su, trà, đậu phộng, hạt điều, rau quả và hải sản)
• Nông nghiệp tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận lớn lao động
và dân cư cả nước Trong đó chủ yếu và trực tiếp là lao động nông thôn với một quy mô dân số còn rất lớn khoảng trên 58 triệu người, bằng 76,5% so với cả nước (tính tại thời điểm 1/14/1999) Giải quyết tình trạng thiếu việc làm và nghèo đói ở nông thôn hiện nay rõ ràng là một trọng trác của phát triển nông nghiệp
Trang 16• Nông nghiệp là nguồn cung cấp sức lao động cho nhiều mặt hoạt động kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
• Nông nghiệp nông thôn là thị trường rộng lớn của hàng hóa công nghiệp dịch vụ và hàng nông sản của bản thân nông nghiệp Nông nghiệp phát triển vững mạnh sẽ thúc đẩy thương mại phát triển, góp phần kích cầu để ngăn chạn tình trạng lạm phát của nền kinh tế.
• Nông nghiệp gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, với bảo
vệ và tôn tạo cảnh quan, môi trường tự nhiên– cái không thể thiếu trong việc xây dựng một nông thôn văn minh, một đội ngũ nông dân có tri thức.
• Với vai trò quan trọng như vậy , nên trong đường lối cách mạng Việt Nam, Đảng và Bác Hồ luôn khẳng định tầm quan trọng của vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp đã đang và sẽ là một trong những lĩnh vực quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trang 17Thanks for
Listening!!!