1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.pdf

22 1,9K 11
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh
Người hướng dẫn Trung Tâm Khuyến Nông Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Cẩm nang
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 504,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.

Trang 1

SG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON TP HO CHi MINH

TRUNG TAM KHUYEN NONG

CAM NANG DÀNH CHO NGƯỜI NUÔI

TÔM CÀNG XANH

Chịu trách nhiệm nội dung và xuất bản: TRUNG TAM KHUYEN NONG THANH PHO HO CHi MINH

NAM 2009

Trang 2

MUC LUC

9080/0607 000008 5

I ĐẶC ĐIÊM SINH HỌC 5 <55s¿ 7

1.1 Phân loại, vòng đời . «<5 7

1.2 Các yếu tố môi trường - - sec 7

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5- se 8

1.4 Đặc tính sinh trưởng «« «<< <<<<<+ 10

1.5 Đặc điểm khác -cc+ccsrrcrreerrree 11

II CAC MO HINH UONG TOM CANG XANH 12

2.1 Ương trong ao, ruộng lúa - 12

2.2 Ương trong bề ciment, bể bạt - 12

2.3 Ương trong giai lưới, vèo 13

III CAC MO HINH NUOI TOM CANG XANH 14

3.1 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao 14

3.1.6 Cải tạO aO nUÔI -<<<<<<<5 17

3.1.7 Chuẩn bị aO -¿-ccscscsesecesessesesecee 17

3.1.8 Bồ trí chất chà quanh ao - 3.1.9 Mùa vụ thả nuÔi - 3.1.10 Chọn giống . << ss+s+xexee 3.1.11 Kiểm tra chất lượng giỗng 3.1.12 Mật độ và cách thả . - 3.1.13 Chăm sóc và quản lý 3.1.14 Quản lý chất lượng môi trường

3.1.15 Thu hoạch - -.- - «<< << s5 3.2 Kỹ thuật nuôi tôm trong ruộng lúa 3.2.1 Thiết kế công trình . - +: 3.2.2 Chuẩn bị ruộng nuôi tôm 3.2.3 Mô hình nuôi tôm càng xanh ở

TuỘng ÌÚa - «se S2 bì 0 3.2.5 Theo đõi môi trường ao nuôi 3.2.6 Thu hoạch . -cccccccs s2 Một số trở ngại thường gặp trong nuôi tôm Tài liệu tham khảo - << << << << s22 c<+ Danh sách trại giỗng tôm càng xanh - Một số mô hình nuôi tôm càng xanh ở

TP Hồ Chí Minh << 555x119 rse

Trang 3

LOI NOI DAU

Tom cang xanh (Macrobrachium rosenbergii)

là một trong những loài thủy sản có giá trị kinh tế quan

trọng trong nghệ nuôi trông và khai thắc thủy sản Khu

vực Thành phô Hô Chí Minh có nhiễu sông ngòi, kênh

rạch, ao, vườn, ruộng được xem là vùng có tiềm năng

rất lớn cho nghề nuôi tôm càng xanh Nghề nuôi tôm

hiện nay phổ biến với nhiêu hình thức như nuôi kết hợp

trên ruộng lua, nudi trong muong vudn, nudi ao vd

nuôi đăng quảng Năng suất thường đạt 100 — 300

kg/ha đối với nuôi ruộng, 500 — 1.200 kg/ha đối với

nuôi ao và 1,2 - 5 tấn/ha/vụ đối với nuôi trong đăng

quảng Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất đối với nghề nuôi

tôm càng xanh hiện nay là yếu tô con giống và kỹ thuật

nuôi Đối với con giống, hiện đã sản xuất nhân tạo

thành công con giống tôm càng xanh, mở ra hướng chủ

động cho các vùng nuôi; trong tương lai gần việc

nghiên cứu quy trình sản xuất ra con giống rặt đực đi

vào ổn định là triển vọng rất lớn để phát triển nghề

nuôi tôm càng xanh Về loại hình và phương thức nuôi,

người dân vẫn quen nuôi tôm càng xanh dưới dạng

quảng canh cải tiến, mặt khác kỹ thuật nuôi không đồng bộ với mô hình áp dụng, nên hiệu quả thường không cao

Vì vậy, tài liệu “Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh” được biên soạn hỗ trợ nguoi nuôi tôm ứng dụng trực tiếp những kỹ thuật mới vào

mô hình nuôi, nhằm mang lại hiệu quả kinh tẾ cao

Trong quá trình biên soạn phục vụ cho đối trợng

là nông dân, nên chúng tôi đã cô gắng tỉnh gọn nội dụng, chắc chắn không tránh khỏi nhiễu thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các động nghiệp, quỷ bạn đọc và bà con nông dân đề nội dung tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

1S Trần Viết Mỹ

Trang 4

I DAC DIEM SINH HOC

1.1 Phan loai tom cang xanh:

Ngành tiết tic: Arthropoda

Lop giap xac: Crustacean

Lop phu giap xac bac cao: Malacostraca

Bo muoi chan: Decapoda

Bo phu chan boi: Natantia Phân bộ: Caridae

Ho: Palaemonidae Giống: Macrobrachium Loài: Ä⁄ rosenbergii de Man 1879 1.2 Các yếu tổ môi trường:

Tôm càng xanh là loại giáp xác 10 chân, sống

chủ yếu ở tầng đáy Tôm sống hầu hết các thủy vực

nước ngọt trong nội địa và vùng nước lợ Tôm là loài

giáp xác vừa bơi vừa bò

* Độ pH: Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường

nước trung tính, pH dao động từ 7 - 8 pH tu 5,5 - 6,5

tôm có thể sống, nhưng tăng trưởng rất kém pH < 5.5

tôm sẽ chết Điều này cân lưu ý khi nuôi tôm ở vùng

Bình Chánh, Củ Chi, Nhà Bè, đặc biệt là những vùng bị nhiễm phèn nặng

* Nhiệt độ: Tôm thích ứng ở nhiệt d6 25 - 30°C, không chịu được quá lạnh hay quá nóng 35 - 38C,

hoặc nhiệt độ thay đôi một cách đột ngột Vì thế, nuôi

tôm trong mùa khô, phải đảm bảo đủ độ sâu tối thiểu của mức nước trong ao, ruộng nuôi là 0,8 m

* Oxy hòa tan: Tôm thích sống trong môi trường nước sạch, không nhiễm mặn, phèn và nhiễm bần Tốt nhất nên đảm bảo oxy hòa tan trên 5mg/l

* Độ mặn: Tôm sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nước ngọt, tuy nhiên trong môi trường nước lợ 5 — 7% (phần ngàn), tôm vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường Độ mặn cao trên 15% (phần ngàn), ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng của tôm Vùng Cần Giờ, khi nuôi tôm càng xanh cần lưu ý đến độ mặn của nước, nhất là mùa năng,

độ mặn thường khá cao, hạn chế rất lớn đến quá trình tăng trưởng và tý lệ sống của tôm nuôi

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng:

Tùy giai đoạn phát triển, tôm sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau

Trang 5

- Giai đoạn ấu trùng: tôm ăn chủ yêu là phiêu

sinh động vật, giun rất nhỏ và ấu trùng của các động

vật không xương sống khác Trong trại sản xuất giống

tom, tao Chlorella, Artemia và thức ăn ché bién nhu

gan bò, trứng, sữa được dùng làm thức ăn cho ấu trùng

tôm (tôm bột)

- Giai đoạn trưởng thành: tôm càng xanh là loài

ăn tạp, tính ăn thiên về thức ăn nguồn gốc động vật

Khi phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày của tôm

ngoài tự nhiên, gặp chủ yếu các loài nguyên sinh động

vật, giun, trong đó có nhiều nhất là giun nhiều tơ, giáp

xác, côn trùng, ốc và cả cá nhỏ Ngoài ra, còn gặp các

ngành tảo dạng sợi thuộc ngành tao luc (Chlorophyta),

tao lam (Cyanophyta), tao silic (Bacilariophyta) va tao

vang anh (Chrysophyta) Ngoai nhitng thức ăn tự

nhiên, tôm còn ăn các loại thức ăn khác như cua, Ốc, cá

vụn, khoai mì, cơm dừa, xác động vật thối rữa và thức

ăn tông hợp

Tôm tìm kiếm thức ăn bằng cơ quan xúc giác,

chúng dùng râu quét ngang dọc phía trước đường di,

dùng chân ngực thứ I kẹp, giữ thức ăn, dùng chân hàm

đưa thức ăn vào miệng Ở tôm càng xanh trong quá

trình hoạt động bắt mỏi, có sự tranh giành thức ăn, các

cá thể nhỏ thường bị đánh dạt ra khỏi khu vực có môi

Tôm ưa ăn đồng loại, khi trong đàn có những con yếu, những con nhỏ, hoặc những con vừa lột xác vỏ còn mềm Hiện tượng tôm ăn thịt lẫn nhau tăng cao khi thức ăn cung cấp không đủ Do vậy cân lưu ý khi nuôi, tôm càng xanh là giáp xác bậc cao, sống và ăn ở tầng đáy, ăn tạp thiên về động vật, hàm lượng đạm trong thức ăn chiếm trung bình từ 20-25%

1.4 Đặc tính sinh trưởng:

Tôm càng xanh tăng trưởng khá nhanh Khi tăng

trưởng, tôm cân lột xác Thường thì tôm lột xác khoảng

2 - 3 lần trong một tháng tùy thuộc vào chất lượng nguôn nước, chất lượng thức ăn và giai đoạn tuổi Khi lột xác, tôm thường cặp mé, hoặc tìm những nơi cạn hay vùng có rong lục bình, chất chà trú ân để lột Tôm thường lột xác vào ban đêm hay sáng sớm khi con nước ròng Sau 30 phút tôm có thể hoạt động trở lại nhưng

vỏ Kitin vẫn còn mềm, sau khoảng 4 - 5 giờ thì vỏ mới cứng hắn

* Để tôm có thể lột vỏ, tăng trưởng người nuôi tôm cần: cho tôm ăn đủ chất, lượng, chế độ thủy hóa của môi trường Nước sạch giàu oxy là yếu tô kích thích quá trình lột xác

Trang 6

Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh

DỊ cự sinh sản: Tôm ôm trứng di cư ra sông, tới

gân cửa sông nơi có độ mặn thích hợp cho âu trùng nở

và sinh sông, phát triên Xuât hiện bây đàn di chuyên

tìm thức ăn ở giai đoạn âu trùng

Di cư đi chuyên: Do sự thay đôi các yêu tô môi

trường

II

Il CAC MO HINH UONG TOM CANG XANH

2.1 Uong trong ao, ruộng lúa

Chọn ao có diện tích 200 - 500m” Đối với ao đất, trước khi ương cần tiễn hành xử lý, cải tạo ao:

+ Đầm nén kỹ nên day, sén bun, xam moi, xa can nước và tiễn hành bón vôi

+ Lượng vôi thường dùng 10 - 12kg/100m', trong giai đoạn cải tạo ao, dùng vôi sống là tốt nhất Bón vôi xong, phơi nắng 3 - 5 ngày, lấy nước thông qua lưới chắn cá tạp mức nước tốt nhất là 1,2 — 1.5m Sau khi lấy nước, dùng thêm dây thuốc cá lượng Ikg/I00m” ao Sau 3 ngày gây màu nước bằng DAP lượng 300-500g/m”, khi nước có màu xanh noãn chuối non, thì chuyên tôm Postlarvae 12 - 15 ra ương

+ Ương trong ao định kỳ 15 - 20 ngày thay nước

một lần, mỗi lần thay không quá 50% lượng nước (chỉ cần thay 20-30%)

2.2 Ương trong bể ciment, bé bat

+ Bề ciment kích thước 10 - 20m'

+ Ương trong hồ bat - hồ ciment, 2 ngày thay

nước I lân

12

Trang 7

2.3 Ương trong giai lưới, vèo

+ Giai - vèo chọn kích thước 10 - 50m Có thể

chọn nơi có nền đáy sạch, dòng chảy vừa phải để đặt

vèo lưới Không đặt vèo lưới gần cống cấp và thoát, nơi

quá nắng hoặc quá rợp Độ sâu mực nước trong giai -

vẻo trên 0.8m

+ Nên chủ động vệ sinh 3 - 5 ngày/lần, chà rong

- rêu, chất hữu cơ bám quanh lưới

+ Ương trong bế, giai, không chủ động thay

nước thường xuyên được, cần tăng cường sục khí cung

cấp oxy cho tôm con

* Yêu câu chung:

+ Ao — vẻo (giai) chọn hình chữ nhật Có hai cống

riêng biệt chủ động trong việc cấp và thoát nước Quanh

khu ương có lưới, ngăn chặn cá tạp từ ngoài vào ao ương

Ngoài ra, có thể quây lưới trong ao nuôi, ương tôm trong

đó, khi tôm lớn, tháo lưới để tôm tản ra khắp ao

+ Thời gian chuyển tôm bột vào lúc sáng sớm,

chiều mát Khi thả cần có thời gian ngâm bao oxy chứa

tôm bột xuống ao (bề, giai) dự kiến thả giống trong thời

gian 15 - 30 phút, để các thông số hai môi trường cân

băng nhau

+ Mật độ ương dao động tùy theo mô hình và điều kiện ương, trung bình từ 300 — 500 con/mÝ (cỡ tôm post 12 - 15mm)

+ Thức ăn cho tôm con giai đoạn này gồm: Trong 10 ngày đâu ăn cá biển hấp chín, tán nhuyễn, rải quanh khu ương nuôi Sau 10 ngày, bố sung thêm trùn chỉ, cám viên dạng nhỏ Ngày cho tôm ăn 3 - 4 lần, thức ăn cho vào máng, chủ động điều chỉnh theo nhu cầu sử dụng của tôm Lượng ăn mỗi ngày cho 15.000 Postlarvae gồm lIkg cá biến, 2 lòng đỏ trứng, 2g Vitamine C, 2g Premix Tất cả xay nhuyễn, hấp chín, rải đều cho tôm sử dụng

+ Trong môi trường ương tôm post, dùng dây

nylon, luc binh lam gia thé dé tom bam, tra ấn, lột xác,

hạn chế tôm ăn thit lan nhau Dién tich gia thé chiém %

điện tích mặt nước ương

II CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM CÀNG XANH

3.1 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao 3.1.1 Chon vị trí:

Gần những kênh, rạch, mương lớn, sông, suôi chủ động trong việc cap va thoat nước Nguôn nước

Trang 8

sach, nam trén ving trung va cao triéu Xa khu dan cu,

không chịu ảnh hưởng của hóa chất, nước thải công

nghiệp Giao thông thuận lợi

3.1.2 Kích thước:

Ao có kích thước trung bình từ 2.000 — 4.000m/,

ao có kích thước nhỏ hơn 1.000 hoặc lớn hon 5.000m?

đều bất lợi; vì, ao nhỏ môi trường hay biến động, ao

lớn khó quản lý, chăm sóc

3.1.3 Hinh dang ao:

Ao có hình vuông, chữ nhật, hình tròn đều được

Phô biến là ao hình chữ nhật, tỉ lệ chiều dài/chiều rộng

Hình 1a: Mặt cắt đứng ao nuôi tôm hình vuông

THIETT KE AC NUÔI TÔM HÌNH CHỮ NHẬT

Trang 9

Yéu cau chung:

- Ao luôn giữ được nước ở mức ],2 - 1,5m

- Bờ chắc chăn, giữ được mức nước trong ao

nuôi ôn định Đỉnh bờ cao hơn mức nước triệu cường

cao nhất từ 0.5m trở lên

- Có công cấp nước, thoát nước riêng biệt, công

đặt hai đầu ao đối diện nhau Chủ động trong việc cấp

và thoát nước Công có lưới chắn cá tạp hoặc túi lọc

nước đặt phía trong ao nuôi

3.1.6 Cai tao ao nudi:

Xá cạn nước, sên vét bùn đáy, chừa lớp bùn dày

không quá 10em Xảm mọi, lấp hang hốc, gia có bờ,

cống bọng Tiến hành bón vôi cho ao, dùng vôi sống

CaO, hoặc vôi nông nghiệp CaCOa bón cho ao lượng

10 - 12 kg/ 100m’, sau khi bón vôi phơi nắng 5 - 7

ngày Nếu là ao cũ hoặc ao có phèn, thì lượng vôi bón

15 — 20 kg/100m’

3.1.7 Chuan bi ao:

Bao lưới quanh khu vực ao nuôi, ngăn chặn sự

xâm nhập của cá dữ, địch hại vào trong ao nuôi Lưới

cao tu 1 - 1,5m (cỡ lưới 5mm), chân lưới chôn sâu

xuống chân bờ 0,2 — 0.3m Lấy nước vào ao qua túi lọc nước, hoặc lưới chắn tạp ngăn đầu công cấp Mức nước lay vào ao từ 1,2 - 1,5m, tiến hành gây màu nước ao nuôi Dùng phân chuồng đã ủ hoai, lượng 25 - 30kg/100m” Tốt nhất là dùng phân vô cơ như DAP lượng 200 - 300g/100m ao nuôi Khi nước ao nuôi có màu xanh noãn chuối non, hoặc màu vàng vỏ đậu xanh

thì tiến hành thả giống

3.1.8 Bồ trí chất chà quanh ao:

Cha thường là những nhánh bản, cành mắm - đước, bó tre hay các nhánh cây khác Không nên dùng chà lây từ những cây có chứa tỉnh dầu, chất chát như: bạch đàn, tràm, cam, quít, bưởi

3.1.9 Mùa vụ thủ nuôi:

Tại khu vực TP Hồ Chí Minh, trước đây thường

thả nuôi bằng con giống đánh bắt ngoài tự nhiên từ tháng 03 đến tháng 10 hàng năm Hiện nay, các mô hình nuôi tôm càng xanh chủ yếu sử dụng con giống nhân tạo, nên việc thả nuôi gần như quanh năm và chủ động hoàn toàn

3.1.10 Chọn giỗng:

Đôi với tôm càng xanh, kích thước thả nuôi ban

Trang 10

đầu rất quan trọng, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống tôm con

sau khi thả nuôi, ảnh hưởng đến thời gian nuôi Với

những ao tiễn hành cải tạo triệt để, có thê thả nuôi từ cỡ

post larvae 15 Những ao không thể gạn cạn nước, ao

có thời gian nuôi lệ thuộc vào thời tiết, cần ương tôm

lên cỡ 2-3 cm, thả nuôi an toàn hơn Chọn tôm giống

có cỡ loại đồng đều nhau, hạn chế chênh lệch đàn, gây

ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ sống

3.1.11 Kiểm tra chất lượng giống:

°Ò Cho tôm vào thau nước

°Ò - Quay nhẹ nước trong thau

¢ Tom khỏe có xu hướng đi ngược nước

¢ Boi tan déu khap thau

¢ Khong tu thanh dam chính giữa thau

3.1.12 Mat d6 va cach tha:

Giống nhân tạo cỡ 0.5g/con thả 10-15 con/m’

Nếu dùng con giống tự nhiên thả với mật độ 5 - 7

con/m Thời gian thả tôm nên thực hiện vào lúc sáng

sớm, chiều mát Nếu chuyền giống từ xa vẻ, khi tha can

có thời gian ngâm bao oxy chứa tôm con, xuống ao dự

kiến thả giống trong thời gian 15 - 30 phút, để các

thông số hai môi trường cân băng nhau, hạn chế sốc

19

cho tôm con Khi nhiệt độ bên trong và bên ngoài bao tôm tương đối cân băng, mở miệng bao cho nước bên ngoài vào trong bao, sau đó hạ từ từ cho tôm bơi ra ngoài Không nên thả tập trung mà phải thả nhiều nơi

và cách bờ khoảng 2,0m

3.1.13 Cham soc va quan ly:

Thức ăn và cho ăn: Có thể sử dụng 2 dạng thức

ăn gồm: thức ăn viên và thức ăn tươi sống Mặc dù, hiện nay thức ăn tươi được dùng chủ yếu, nhưng thức ăn viên hay thức ăn tự chế bố sung cho tôm càng xanh cũng rất quan trọng Nói chung, do việc nuôi tôm theo hình thức bán thâm canh nghĩa là thức ăn tự nhiên vẫn còn vai trò quan trong, đan lồng trong việc dùng thức ăn viên, nhăm

hạ giá thành sản xuất, giảm chỉ phí đầu tư, nên cần chọn thức ăn có hàm lượng đạm từ 2Š - 30%

Bang ï: Thức ăn cho tôm theo giai đoạn tăng trưởng

Trang 11

Khi cho tôm ăn cần đảm bảo 05 định:

* Định tính: Tính chất thức ăn phải đầy đủ chất đạm,

chất mỡ, chất giàu năng lượng Premix, khoáng, Vitamine

* Định lượng: Lượng ăn mỗi ngày trung bình,

đám báo từ 5 - 7% so với trọng lượng thần tôm

* Dinh thời, định lân: Thời gian cho ăn trong

ngày gồm 2 lần, sáng 8 giờ và chiều sau 17 giờ

* Định vị: Vị trí cho ăn nên chọn nơi có nền đáy

sạch, xa công Sử dụng vó, máng ăn, cho thức ăn vào

đó để kiểm tra mức độ sử dụng của tôm, điều chỉnh

lượng ăn theo nhu câu sử dụng hàng ngày

Khi cho tôm ăn, cần dựa vào một số yếu tố khác

bên cạnh việc ước lượng theo đàn tôm trong ao để điều

chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Căn cứ vào chất

lượng môi trường ao nuôi, ao dơ hay những ngày mưa

lớn, năng to, khi điều trị bệnh, khi thay nước, khi tôm

lột xác Nên chủ động giảm lượng thức ăn, kết hợp

sàng ăn và rải thành nhiều điểm trong ao, để có thể

đánh giá đúng lượng thức ăn tôm sử dụng Nên cho tôm

ăn hơi thiếu, vẫn tốt hơn là cho ăn dư thừa

Tôm nhận biệt và sử dụng thức ăn do mùi (cơ

quan xúc giác râu al va a2) chứ không phải thấy Ở

giai đoạn nhỏ (1 tháng sau khi thả nuôi), tôm bắt được

thức ăn qua bơi lội và hầu hết là thức ăn tự nhiên Giai

đoạn này cơ quan xúc giác phát triển chưa đây đủ, nên chúng chưa thể tìm môi tốt, thức ăn cần rải khắp ao, cũng có thê trộn phối hợp thức ăn chế biến và tươi sống

để gây mùi, kích thích tôm ăn Các giai đoạn tiếp theo,

cơ quan thính giác của tôm phát triển hoàn chỉnh và tôm tự đi tìm thức ăn được, nên có thể cho tôm ăn ở những điểm nhất định trong ao

Theo doi tang trưởng và tình trạng sức khỏe tôm:

Do đặc tính của các loài giáp xác nói chung, tôm nói riêng, muốn lớn lên, phải trải qua giai đoạn lột xác Chu

kỳ lột xác dài hay ngắn, tùy thuộc vào kích cỡ và điều kiện môi trường sống Kế từ 1,5 tháng tuổi trở đi, hàng tuân phải theo dõi quá trình sinh trưởng (tính đồng đẻu) của tôm thông qua sàng ăn, chài và kết hợp với chu kỳ

lột xác, để có thế chủ động kích thích tôm lột xác đồng

loạt Chủ động thay đổi thức ăn, và khẩu phân ăn phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của tôm

3.1.14 Quản lý chất lượng môi trường ao nuôi:

Hàm lượng oxy hòa fan: Trong ao nuôi tôm

Ngày đăng: 25/09/2012, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1b:  Mặt  cắt  đứng  ao  nuôi  tôm  hình  chữ  nhật - Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.pdf
nh 1b: Mặt cắt đứng ao nuôi tôm hình chữ nhật (Trang 8)
Hình  1a:  Mặt  cắt  đứng  ao  nuôi  tôm  hình  vuông - Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.pdf
nh 1a: Mặt cắt đứng ao nuôi tôm hình vuông (Trang 8)
Hình  2a:  Mặt  cắt  đứng  ruộng  nuôi  tôm - Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.pdf
nh 2a: Mặt cắt đứng ruộng nuôi tôm (Trang 14)
Hình  2b:  Mat  cat  đứng  ruộng  Lúa  nuôi  tôm - Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.pdf
nh 2b: Mat cat đứng ruộng Lúa nuôi tôm (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w