Tài liệu Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh.
Trang 1SG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON TP HO CHi MINH
TRUNG TAM KHUYEN NONG
CAM NANG DÀNH CHO NGƯỜI NUÔI
TÔM CÀNG XANH
Chịu trách nhiệm nội dung và xuất bản: TRUNG TAM KHUYEN NONG THANH PHO HO CHi MINH
NAM 2009
Trang 2MUC LUC
9080/0607 000008 5
I ĐẶC ĐIÊM SINH HỌC 5 <55s¿ 7
1.1 Phân loại, vòng đời . «<5 7
1.2 Các yếu tố môi trường - - sec 7
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5- se 8
1.4 Đặc tính sinh trưởng «« «<< <<<<<+ 10
1.5 Đặc điểm khác -cc+ccsrrcrreerrree 11
II CAC MO HINH UONG TOM CANG XANH 12
2.1 Ương trong ao, ruộng lúa - 12
2.2 Ương trong bề ciment, bể bạt - 12
2.3 Ương trong giai lưới, vèo 13
III CAC MO HINH NUOI TOM CANG XANH 14
3.1 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao 14
3.1.6 Cải tạO aO nUÔI -<<<<<<<5 17
3.1.7 Chuẩn bị aO -¿-ccscscsesecesessesesecee 17
3.1.8 Bồ trí chất chà quanh ao - 3.1.9 Mùa vụ thả nuÔi - 3.1.10 Chọn giống . << ss+s+xexee 3.1.11 Kiểm tra chất lượng giỗng 3.1.12 Mật độ và cách thả . - 3.1.13 Chăm sóc và quản lý 3.1.14 Quản lý chất lượng môi trường
3.1.15 Thu hoạch - -.- - «<< << s5 3.2 Kỹ thuật nuôi tôm trong ruộng lúa 3.2.1 Thiết kế công trình . - +: 3.2.2 Chuẩn bị ruộng nuôi tôm 3.2.3 Mô hình nuôi tôm càng xanh ở
TuỘng ÌÚa - «se S2 bì 0 3.2.5 Theo đõi môi trường ao nuôi 3.2.6 Thu hoạch . -cccccccs s2 Một số trở ngại thường gặp trong nuôi tôm Tài liệu tham khảo - << << << << s22 c<+ Danh sách trại giỗng tôm càng xanh - Một số mô hình nuôi tôm càng xanh ở
TP Hồ Chí Minh << 555x119 rse
Trang 3LOI NOI DAU
Tom cang xanh (Macrobrachium rosenbergii)
là một trong những loài thủy sản có giá trị kinh tế quan
trọng trong nghệ nuôi trông và khai thắc thủy sản Khu
vực Thành phô Hô Chí Minh có nhiễu sông ngòi, kênh
rạch, ao, vườn, ruộng được xem là vùng có tiềm năng
rất lớn cho nghề nuôi tôm càng xanh Nghề nuôi tôm
hiện nay phổ biến với nhiêu hình thức như nuôi kết hợp
trên ruộng lua, nudi trong muong vudn, nudi ao vd
nuôi đăng quảng Năng suất thường đạt 100 — 300
kg/ha đối với nuôi ruộng, 500 — 1.200 kg/ha đối với
nuôi ao và 1,2 - 5 tấn/ha/vụ đối với nuôi trong đăng
quảng Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất đối với nghề nuôi
tôm càng xanh hiện nay là yếu tô con giống và kỹ thuật
nuôi Đối với con giống, hiện đã sản xuất nhân tạo
thành công con giống tôm càng xanh, mở ra hướng chủ
động cho các vùng nuôi; trong tương lai gần việc
nghiên cứu quy trình sản xuất ra con giống rặt đực đi
vào ổn định là triển vọng rất lớn để phát triển nghề
nuôi tôm càng xanh Về loại hình và phương thức nuôi,
người dân vẫn quen nuôi tôm càng xanh dưới dạng
quảng canh cải tiến, mặt khác kỹ thuật nuôi không đồng bộ với mô hình áp dụng, nên hiệu quả thường không cao
Vì vậy, tài liệu “Cẩm nang dành cho người nuôi tôm càng xanh” được biên soạn hỗ trợ nguoi nuôi tôm ứng dụng trực tiếp những kỹ thuật mới vào
mô hình nuôi, nhằm mang lại hiệu quả kinh tẾ cao
Trong quá trình biên soạn phục vụ cho đối trợng
là nông dân, nên chúng tôi đã cô gắng tỉnh gọn nội dụng, chắc chắn không tránh khỏi nhiễu thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các động nghiệp, quỷ bạn đọc và bà con nông dân đề nội dung tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn
1S Trần Viết Mỹ
Trang 4I DAC DIEM SINH HOC
1.1 Phan loai tom cang xanh:
Ngành tiết tic: Arthropoda
Lop giap xac: Crustacean
Lop phu giap xac bac cao: Malacostraca
Bo muoi chan: Decapoda
Bo phu chan boi: Natantia Phân bộ: Caridae
Ho: Palaemonidae Giống: Macrobrachium Loài: Ä⁄ rosenbergii de Man 1879 1.2 Các yếu tổ môi trường:
Tôm càng xanh là loại giáp xác 10 chân, sống
chủ yếu ở tầng đáy Tôm sống hầu hết các thủy vực
nước ngọt trong nội địa và vùng nước lợ Tôm là loài
giáp xác vừa bơi vừa bò
* Độ pH: Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường
nước trung tính, pH dao động từ 7 - 8 pH tu 5,5 - 6,5
tôm có thể sống, nhưng tăng trưởng rất kém pH < 5.5
tôm sẽ chết Điều này cân lưu ý khi nuôi tôm ở vùng
Bình Chánh, Củ Chi, Nhà Bè, đặc biệt là những vùng bị nhiễm phèn nặng
* Nhiệt độ: Tôm thích ứng ở nhiệt d6 25 - 30°C, không chịu được quá lạnh hay quá nóng 35 - 38C,
hoặc nhiệt độ thay đôi một cách đột ngột Vì thế, nuôi
tôm trong mùa khô, phải đảm bảo đủ độ sâu tối thiểu của mức nước trong ao, ruộng nuôi là 0,8 m
* Oxy hòa tan: Tôm thích sống trong môi trường nước sạch, không nhiễm mặn, phèn và nhiễm bần Tốt nhất nên đảm bảo oxy hòa tan trên 5mg/l
* Độ mặn: Tôm sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nước ngọt, tuy nhiên trong môi trường nước lợ 5 — 7% (phần ngàn), tôm vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường Độ mặn cao trên 15% (phần ngàn), ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng của tôm Vùng Cần Giờ, khi nuôi tôm càng xanh cần lưu ý đến độ mặn của nước, nhất là mùa năng,
độ mặn thường khá cao, hạn chế rất lớn đến quá trình tăng trưởng và tý lệ sống của tôm nuôi
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng:
Tùy giai đoạn phát triển, tôm sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau
Trang 5- Giai đoạn ấu trùng: tôm ăn chủ yêu là phiêu
sinh động vật, giun rất nhỏ và ấu trùng của các động
vật không xương sống khác Trong trại sản xuất giống
tom, tao Chlorella, Artemia và thức ăn ché bién nhu
gan bò, trứng, sữa được dùng làm thức ăn cho ấu trùng
tôm (tôm bột)
- Giai đoạn trưởng thành: tôm càng xanh là loài
ăn tạp, tính ăn thiên về thức ăn nguồn gốc động vật
Khi phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày của tôm
ngoài tự nhiên, gặp chủ yếu các loài nguyên sinh động
vật, giun, trong đó có nhiều nhất là giun nhiều tơ, giáp
xác, côn trùng, ốc và cả cá nhỏ Ngoài ra, còn gặp các
ngành tảo dạng sợi thuộc ngành tao luc (Chlorophyta),
tao lam (Cyanophyta), tao silic (Bacilariophyta) va tao
vang anh (Chrysophyta) Ngoai nhitng thức ăn tự
nhiên, tôm còn ăn các loại thức ăn khác như cua, Ốc, cá
vụn, khoai mì, cơm dừa, xác động vật thối rữa và thức
ăn tông hợp
Tôm tìm kiếm thức ăn bằng cơ quan xúc giác,
chúng dùng râu quét ngang dọc phía trước đường di,
dùng chân ngực thứ I kẹp, giữ thức ăn, dùng chân hàm
đưa thức ăn vào miệng Ở tôm càng xanh trong quá
trình hoạt động bắt mỏi, có sự tranh giành thức ăn, các
cá thể nhỏ thường bị đánh dạt ra khỏi khu vực có môi
Tôm ưa ăn đồng loại, khi trong đàn có những con yếu, những con nhỏ, hoặc những con vừa lột xác vỏ còn mềm Hiện tượng tôm ăn thịt lẫn nhau tăng cao khi thức ăn cung cấp không đủ Do vậy cân lưu ý khi nuôi, tôm càng xanh là giáp xác bậc cao, sống và ăn ở tầng đáy, ăn tạp thiên về động vật, hàm lượng đạm trong thức ăn chiếm trung bình từ 20-25%
1.4 Đặc tính sinh trưởng:
Tôm càng xanh tăng trưởng khá nhanh Khi tăng
trưởng, tôm cân lột xác Thường thì tôm lột xác khoảng
2 - 3 lần trong một tháng tùy thuộc vào chất lượng nguôn nước, chất lượng thức ăn và giai đoạn tuổi Khi lột xác, tôm thường cặp mé, hoặc tìm những nơi cạn hay vùng có rong lục bình, chất chà trú ân để lột Tôm thường lột xác vào ban đêm hay sáng sớm khi con nước ròng Sau 30 phút tôm có thể hoạt động trở lại nhưng
vỏ Kitin vẫn còn mềm, sau khoảng 4 - 5 giờ thì vỏ mới cứng hắn
* Để tôm có thể lột vỏ, tăng trưởng người nuôi tôm cần: cho tôm ăn đủ chất, lượng, chế độ thủy hóa của môi trường Nước sạch giàu oxy là yếu tô kích thích quá trình lột xác
Trang 6Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh
DỊ cự sinh sản: Tôm ôm trứng di cư ra sông, tới
gân cửa sông nơi có độ mặn thích hợp cho âu trùng nở
và sinh sông, phát triên Xuât hiện bây đàn di chuyên
tìm thức ăn ở giai đoạn âu trùng
Di cư đi chuyên: Do sự thay đôi các yêu tô môi
trường
II
Il CAC MO HINH UONG TOM CANG XANH
2.1 Uong trong ao, ruộng lúa
Chọn ao có diện tích 200 - 500m” Đối với ao đất, trước khi ương cần tiễn hành xử lý, cải tạo ao:
+ Đầm nén kỹ nên day, sén bun, xam moi, xa can nước và tiễn hành bón vôi
+ Lượng vôi thường dùng 10 - 12kg/100m', trong giai đoạn cải tạo ao, dùng vôi sống là tốt nhất Bón vôi xong, phơi nắng 3 - 5 ngày, lấy nước thông qua lưới chắn cá tạp mức nước tốt nhất là 1,2 — 1.5m Sau khi lấy nước, dùng thêm dây thuốc cá lượng Ikg/I00m” ao Sau 3 ngày gây màu nước bằng DAP lượng 300-500g/m”, khi nước có màu xanh noãn chuối non, thì chuyên tôm Postlarvae 12 - 15 ra ương
+ Ương trong ao định kỳ 15 - 20 ngày thay nước
một lần, mỗi lần thay không quá 50% lượng nước (chỉ cần thay 20-30%)
2.2 Ương trong bể ciment, bé bat
+ Bề ciment kích thước 10 - 20m'
+ Ương trong hồ bat - hồ ciment, 2 ngày thay
nước I lân
12
Trang 72.3 Ương trong giai lưới, vèo
+ Giai - vèo chọn kích thước 10 - 50m Có thể
chọn nơi có nền đáy sạch, dòng chảy vừa phải để đặt
vèo lưới Không đặt vèo lưới gần cống cấp và thoát, nơi
quá nắng hoặc quá rợp Độ sâu mực nước trong giai -
vẻo trên 0.8m
+ Nên chủ động vệ sinh 3 - 5 ngày/lần, chà rong
- rêu, chất hữu cơ bám quanh lưới
+ Ương trong bế, giai, không chủ động thay
nước thường xuyên được, cần tăng cường sục khí cung
cấp oxy cho tôm con
* Yêu câu chung:
+ Ao — vẻo (giai) chọn hình chữ nhật Có hai cống
riêng biệt chủ động trong việc cấp và thoát nước Quanh
khu ương có lưới, ngăn chặn cá tạp từ ngoài vào ao ương
Ngoài ra, có thể quây lưới trong ao nuôi, ương tôm trong
đó, khi tôm lớn, tháo lưới để tôm tản ra khắp ao
+ Thời gian chuyển tôm bột vào lúc sáng sớm,
chiều mát Khi thả cần có thời gian ngâm bao oxy chứa
tôm bột xuống ao (bề, giai) dự kiến thả giống trong thời
gian 15 - 30 phút, để các thông số hai môi trường cân
băng nhau
+ Mật độ ương dao động tùy theo mô hình và điều kiện ương, trung bình từ 300 — 500 con/mÝ (cỡ tôm post 12 - 15mm)
+ Thức ăn cho tôm con giai đoạn này gồm: Trong 10 ngày đâu ăn cá biển hấp chín, tán nhuyễn, rải quanh khu ương nuôi Sau 10 ngày, bố sung thêm trùn chỉ, cám viên dạng nhỏ Ngày cho tôm ăn 3 - 4 lần, thức ăn cho vào máng, chủ động điều chỉnh theo nhu cầu sử dụng của tôm Lượng ăn mỗi ngày cho 15.000 Postlarvae gồm lIkg cá biến, 2 lòng đỏ trứng, 2g Vitamine C, 2g Premix Tất cả xay nhuyễn, hấp chín, rải đều cho tôm sử dụng
+ Trong môi trường ương tôm post, dùng dây
nylon, luc binh lam gia thé dé tom bam, tra ấn, lột xác,
hạn chế tôm ăn thit lan nhau Dién tich gia thé chiém %
điện tích mặt nước ương
II CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM CÀNG XANH
3.1 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao 3.1.1 Chon vị trí:
Gần những kênh, rạch, mương lớn, sông, suôi chủ động trong việc cap va thoat nước Nguôn nước
Trang 8sach, nam trén ving trung va cao triéu Xa khu dan cu,
không chịu ảnh hưởng của hóa chất, nước thải công
nghiệp Giao thông thuận lợi
3.1.2 Kích thước:
Ao có kích thước trung bình từ 2.000 — 4.000m/,
ao có kích thước nhỏ hơn 1.000 hoặc lớn hon 5.000m?
đều bất lợi; vì, ao nhỏ môi trường hay biến động, ao
lớn khó quản lý, chăm sóc
3.1.3 Hinh dang ao:
Ao có hình vuông, chữ nhật, hình tròn đều được
Phô biến là ao hình chữ nhật, tỉ lệ chiều dài/chiều rộng
Hình 1a: Mặt cắt đứng ao nuôi tôm hình vuông
THIETT KE AC NUÔI TÔM HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 9Yéu cau chung:
- Ao luôn giữ được nước ở mức ],2 - 1,5m
- Bờ chắc chăn, giữ được mức nước trong ao
nuôi ôn định Đỉnh bờ cao hơn mức nước triệu cường
cao nhất từ 0.5m trở lên
- Có công cấp nước, thoát nước riêng biệt, công
đặt hai đầu ao đối diện nhau Chủ động trong việc cấp
và thoát nước Công có lưới chắn cá tạp hoặc túi lọc
nước đặt phía trong ao nuôi
3.1.6 Cai tao ao nudi:
Xá cạn nước, sên vét bùn đáy, chừa lớp bùn dày
không quá 10em Xảm mọi, lấp hang hốc, gia có bờ,
cống bọng Tiến hành bón vôi cho ao, dùng vôi sống
CaO, hoặc vôi nông nghiệp CaCOa bón cho ao lượng
10 - 12 kg/ 100m’, sau khi bón vôi phơi nắng 5 - 7
ngày Nếu là ao cũ hoặc ao có phèn, thì lượng vôi bón
15 — 20 kg/100m’
3.1.7 Chuan bi ao:
Bao lưới quanh khu vực ao nuôi, ngăn chặn sự
xâm nhập của cá dữ, địch hại vào trong ao nuôi Lưới
cao tu 1 - 1,5m (cỡ lưới 5mm), chân lưới chôn sâu
xuống chân bờ 0,2 — 0.3m Lấy nước vào ao qua túi lọc nước, hoặc lưới chắn tạp ngăn đầu công cấp Mức nước lay vào ao từ 1,2 - 1,5m, tiến hành gây màu nước ao nuôi Dùng phân chuồng đã ủ hoai, lượng 25 - 30kg/100m” Tốt nhất là dùng phân vô cơ như DAP lượng 200 - 300g/100m ao nuôi Khi nước ao nuôi có màu xanh noãn chuối non, hoặc màu vàng vỏ đậu xanh
thì tiến hành thả giống
3.1.8 Bồ trí chất chà quanh ao:
Cha thường là những nhánh bản, cành mắm - đước, bó tre hay các nhánh cây khác Không nên dùng chà lây từ những cây có chứa tỉnh dầu, chất chát như: bạch đàn, tràm, cam, quít, bưởi
3.1.9 Mùa vụ thủ nuôi:
Tại khu vực TP Hồ Chí Minh, trước đây thường
thả nuôi bằng con giống đánh bắt ngoài tự nhiên từ tháng 03 đến tháng 10 hàng năm Hiện nay, các mô hình nuôi tôm càng xanh chủ yếu sử dụng con giống nhân tạo, nên việc thả nuôi gần như quanh năm và chủ động hoàn toàn
3.1.10 Chọn giỗng:
Đôi với tôm càng xanh, kích thước thả nuôi ban
Trang 10đầu rất quan trọng, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống tôm con
sau khi thả nuôi, ảnh hưởng đến thời gian nuôi Với
những ao tiễn hành cải tạo triệt để, có thê thả nuôi từ cỡ
post larvae 15 Những ao không thể gạn cạn nước, ao
có thời gian nuôi lệ thuộc vào thời tiết, cần ương tôm
lên cỡ 2-3 cm, thả nuôi an toàn hơn Chọn tôm giống
có cỡ loại đồng đều nhau, hạn chế chênh lệch đàn, gây
ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ sống
3.1.11 Kiểm tra chất lượng giống:
°Ò Cho tôm vào thau nước
°Ò - Quay nhẹ nước trong thau
¢ Tom khỏe có xu hướng đi ngược nước
¢ Boi tan déu khap thau
¢ Khong tu thanh dam chính giữa thau
3.1.12 Mat d6 va cach tha:
Giống nhân tạo cỡ 0.5g/con thả 10-15 con/m’
Nếu dùng con giống tự nhiên thả với mật độ 5 - 7
con/m Thời gian thả tôm nên thực hiện vào lúc sáng
sớm, chiều mát Nếu chuyền giống từ xa vẻ, khi tha can
có thời gian ngâm bao oxy chứa tôm con, xuống ao dự
kiến thả giống trong thời gian 15 - 30 phút, để các
thông số hai môi trường cân băng nhau, hạn chế sốc
19
cho tôm con Khi nhiệt độ bên trong và bên ngoài bao tôm tương đối cân băng, mở miệng bao cho nước bên ngoài vào trong bao, sau đó hạ từ từ cho tôm bơi ra ngoài Không nên thả tập trung mà phải thả nhiều nơi
và cách bờ khoảng 2,0m
3.1.13 Cham soc va quan ly:
Thức ăn và cho ăn: Có thể sử dụng 2 dạng thức
ăn gồm: thức ăn viên và thức ăn tươi sống Mặc dù, hiện nay thức ăn tươi được dùng chủ yếu, nhưng thức ăn viên hay thức ăn tự chế bố sung cho tôm càng xanh cũng rất quan trọng Nói chung, do việc nuôi tôm theo hình thức bán thâm canh nghĩa là thức ăn tự nhiên vẫn còn vai trò quan trong, đan lồng trong việc dùng thức ăn viên, nhăm
hạ giá thành sản xuất, giảm chỉ phí đầu tư, nên cần chọn thức ăn có hàm lượng đạm từ 2Š - 30%
Bang ï: Thức ăn cho tôm theo giai đoạn tăng trưởng
Trang 11Khi cho tôm ăn cần đảm bảo 05 định:
* Định tính: Tính chất thức ăn phải đầy đủ chất đạm,
chất mỡ, chất giàu năng lượng Premix, khoáng, Vitamine
* Định lượng: Lượng ăn mỗi ngày trung bình,
đám báo từ 5 - 7% so với trọng lượng thần tôm
* Dinh thời, định lân: Thời gian cho ăn trong
ngày gồm 2 lần, sáng 8 giờ và chiều sau 17 giờ
* Định vị: Vị trí cho ăn nên chọn nơi có nền đáy
sạch, xa công Sử dụng vó, máng ăn, cho thức ăn vào
đó để kiểm tra mức độ sử dụng của tôm, điều chỉnh
lượng ăn theo nhu câu sử dụng hàng ngày
Khi cho tôm ăn, cần dựa vào một số yếu tố khác
bên cạnh việc ước lượng theo đàn tôm trong ao để điều
chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Căn cứ vào chất
lượng môi trường ao nuôi, ao dơ hay những ngày mưa
lớn, năng to, khi điều trị bệnh, khi thay nước, khi tôm
lột xác Nên chủ động giảm lượng thức ăn, kết hợp
sàng ăn và rải thành nhiều điểm trong ao, để có thể
đánh giá đúng lượng thức ăn tôm sử dụng Nên cho tôm
ăn hơi thiếu, vẫn tốt hơn là cho ăn dư thừa
Tôm nhận biệt và sử dụng thức ăn do mùi (cơ
quan xúc giác râu al va a2) chứ không phải thấy Ở
giai đoạn nhỏ (1 tháng sau khi thả nuôi), tôm bắt được
thức ăn qua bơi lội và hầu hết là thức ăn tự nhiên Giai
đoạn này cơ quan xúc giác phát triển chưa đây đủ, nên chúng chưa thể tìm môi tốt, thức ăn cần rải khắp ao, cũng có thê trộn phối hợp thức ăn chế biến và tươi sống
để gây mùi, kích thích tôm ăn Các giai đoạn tiếp theo,
cơ quan thính giác của tôm phát triển hoàn chỉnh và tôm tự đi tìm thức ăn được, nên có thể cho tôm ăn ở những điểm nhất định trong ao
Theo doi tang trưởng và tình trạng sức khỏe tôm:
Do đặc tính của các loài giáp xác nói chung, tôm nói riêng, muốn lớn lên, phải trải qua giai đoạn lột xác Chu
kỳ lột xác dài hay ngắn, tùy thuộc vào kích cỡ và điều kiện môi trường sống Kế từ 1,5 tháng tuổi trở đi, hàng tuân phải theo dõi quá trình sinh trưởng (tính đồng đẻu) của tôm thông qua sàng ăn, chài và kết hợp với chu kỳ
lột xác, để có thế chủ động kích thích tôm lột xác đồng
loạt Chủ động thay đổi thức ăn, và khẩu phân ăn phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của tôm
3.1.14 Quản lý chất lượng môi trường ao nuôi:
Hàm lượng oxy hòa fan: Trong ao nuôi tôm