Phương pháp nghiên cứu Chúng tôi tiến hành lấy mẫu từ tháng 9 năm 2012 ở 3 sinh cảnh: Tại khu công nghiệp Phúc Yên, khu đô thị Phúc Yên thị xã Phúc Yên nằm ngay cạnh khu công nghiệp, mẫ
Trang 1
VE (A A : A DA) VỚ Ụ Ậ Ị
XÃ - Ỉ VĨ
Đào Duy Trinh 1
Nông Thị Kiều Hoa 2
Trần Văn Vinh 3
rong điều kiện môi trường sống tối ưu, mang tính chất tự nhiên, thông thường các loài ưu thế có số lượng cá thể riêng không vượt trội so với các loài khác trong quần xã Ngược lại, khi điều kiện môi trường thay đổi, tác động đến từng cá thể, sinh vật phải tự điều chỉnh để thích ứng với điều kiện sống mới, dẫn đến kết quả: một số loài bị diệt vong, một số loài khác phát triển đột biến làm thay đổi hình ảnh tập hợp ưu thế trong quần xã Nhóm Oribatida là như vậy, người ta có thể phán đoán được quá trình cũng như chiều hướng diễn thế của sự thay đổi điều kiện môi trường liên quan đến sự biến động thành phần loài
1
Khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc là khu công nghiệp đa ngành, bao gồm các ngành nghề chính: Công nghiệp vật liệu xây dựng, trang trí nội thất; chế biến nông sản, thực phẩm; công nghiệp dệt, may, công nghiệp nhẹ; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp; các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí lắp ráp và các ngành công nghiệp khác Hoạt động sản xuất công nghiệp tại đây đang gây ảnh hưởng tới hệ động vật đất,
mà trước tiên là các loài thuộc nhóm Oribatida
Oribatida nhạy cảm với sự thay đổi chất lượng môi trường khác nhau, có số lượng thành phần loài rất phong phú [3], [4], [5], [6]
2 D
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành lấy mẫu từ tháng 9 năm 2012 ở 3 sinh cảnh: Tại khu công nghiệp Phúc Yên, khu đô thị Phúc Yên thị xã Phúc Yên nằm ngay cạnh khu công nghiệp, mẫu đối chứng thu tại đất ruộng thị xã Phúc Yên cách khu công nghiệp Phúc Yên 2 km về phía Đông
1
TS, Trường ĐHSP Hà Nội 2
2
CN, Trường ĐHSP Hà Nội 2
3
Học viên Cao học, K16, Trường ĐHSP Hà Nội 2
T
Trang 2Tổng số mẫu thu 30 mẫu mỗi sinh cảnh 10 mẫu Phương pháp thu mẫu và định loại Oribatida đều theo tài liệu chuyên môn [1], [2] Toàn bộ mẫu thu được lưu giữ tại phòng thí nghiệm khoa Sinh - ĐHSP Hà Nội 2
2.2 Xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền phần mềm Primer, 2001; phần mềm Microsoft Office Excell 2007 để tính các chỉ số: H’; J’; MĐTB; số lượng loài [3], [4], [5]
2.3 Kết quả
2.3.1 DANH SÁCH THÀNH PHẦN HỌ, GIỐNG, LOÀI ORIBATIDA TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN - THỊ XÃ PHÚC YÊN VÀ VÙNG PHỤ CẬN
Bảng 3.1: Danh sách thành phần họ, giống, loài Oribatida tại khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc
Yên và vùng phụ cận
STT
Giống Họ/Loài
1 Eniochthonius minutissimus Berlese, 1904 X
2 II1 Cosmochthonius Berlese, 1910
2 Cosmochthonius lanatus (Michael, 1887) X
3 Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905) X
4 IV1 Nothrus C L Koch, 1836
6 VI1 Furcoppia Balogh et Mahunka, 1966
Trang 38 Dolicheremaeus lineolatus Balogh et Mahunka, 1967 X X X
8 VIII1 Pulchroppia Subias et Balogh, 1989
9 Pulchroppia vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967) X
11 Kokoppia dendricola (Jeleva et Vu, 1987) X X
11 VIII4 Cryptoppia Csiszár, 1961
13 Suctobelbella vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967) X
14 X2 Uracrobates Balogh et Mahunka, 1967
15 Uracrobates magniporosus Balogh et Mahunka,
XI XYLOBATIDAE J BALOGH ET P BALOGH, 1984
15 XI1 Setoxylobates Balogh et Mahunka, 1967
16 Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967 X X
17 Perxylobates vermiseta (Balogh et Mahunka, 1968) X X
XII PROTORIBATIDAE J BALOGH ET P.BALOGH,
1984
19 XIII1 Cordiozetes Mahunka, 1983
Trang 4XIV HAPLOZETIDAE GRANDJEAN, 1936
21 XIV2 Peloribates Berlese, 1908
25 Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka,
22 XIV3 Rostrozetes Sellnick, 1925
26 Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958) X
27 Rostrozetes foveolatus Sellnick, 1925 X
23 XV1 Euscheloribates Kunst, 1958
28 Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958 X
24 XV2 Scheloribates Berlese, 1908
30 Scheloribates laevigatus (C L Koch, 1836) X X
31 Scheloribates latipes (C L Koch, 1841) X X X
32 Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840) X X X
26 XVII1 Ceratozetes Berlese, 1908
27 XVII2 Fuscozetes Sellnick, 1928
36 Galumna flabellifera orientalis Aoki, 1965 X
29 XVIII2 Pergalumna Grandjean, 1936
Ghi chú:
X : Sự bắt gặp các loài ĐT: Sinh cảnh vườn khu đô thị
KCN: Khu công nghiệp Phúc Yên R : Sinh cảnh ruộng gần khu công nghiệp
Trang 5Kết quả nghiên cứu bảng 3.1 cho thấy khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc Yên và
vùng phụ cận có tổng số 18 họ, 29 giống và 39 loài Trong đó sinh cảnh khu công nghiệp có số
lượng loài nhiều nhất 29 loài (chiếm 56,9% so với tổng số loài), tiếp theo đến sinh cảnh Vườn
đô thị 12 loài (chiếm 23,5% so với tổng số loài) và cuối cùng là sinh cảnh Ruộng 10 loài
(chiếm 19,6% so với tổng số loài)
Các loài chỉ xuất hiện ở khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc Yên: Eniochthonius
minutissimus Berlese, 1904; Nothrus baviensis Krivolutsky, 1998; Nothrus shapensis
Krivolutsky, 1998; Furcoppia parva Balogh et Mahunka, 1967; Pulchroppia vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967; Cryptoppia elongata Csiszar, 1961; Suctobelbella vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967); Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Uracrobates magniporosus Balogh et Mahunka, 1967; Xylobates monodactylus (Haller, 1804) ; Liebstadia humerata Sellnick, 1928; Cordiozetes olahi (Mahunka, 1987); Cosmobates nobilis Golosova, 1984;
Oripoda excavata Mahunka, 1988; Ceratozetes mediocris Berlese, 1908; Fuscozetes fuscipes
(C L Koch, 1844); Galumna flabellifera orientalis Aoki, 1965; Galumna lanceata Oudemans, 1900; Pergalumna altera (Oudemans, 1915); Pergalumna capilaris Aoki, 1961 Các loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh Vườn khu đô thị là: Cosmochthonius lanatus (Michael, 1887); Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905); Karenella acuta (Csiszar, 1961);
Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958); Rostrozetes foveolatus Sellnick, 1925; Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958
Các loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh Ruộng là: Cultroribula lata Aoki, 1961; Xylobates
lophotrichus (Brerlese, 1904); Xylobates gracilis Aoki, 1962; Scheloribates cruciseta Vu et
Jeleva, 1987
Thành phần loài biến động ở các sinh cảnh khác nhau cho thấy có những loài chỉ xuất hiện ở 1 sinh cảnh hoặc nhiều sinh cảnh Rõ ràng khu công nghiệp Phúc Yên đã ít nhiều ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của nhóm Oribatida
2.3.2 Phân bố theo tầng đất ở khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc Yên
và phụ cận
Ngoài nghiên cứu sự phân bố loài theo sinh cảnh, chúng tôi còn nghiên cứu sự phân bố loài theo tầng đất:
Ở sinh cảnh Vườn đô thị tầng -1 xác định được 9 loài, tầng -2 xác định được 8 loài Khu công nghiệp tầng -1 xác định được 26 loài, tầng -2 xác định được 13 loài; sinh cảnh Ruộng tầng -1 xác định được 10 loài, tầng -2: 0 loài Như vậy có thể thấy rằng số loài giảm theo độ sâu của tầng đất, nguyên nhân sự khác biệt này có thể là do độ ẩm của các tầng đất gây ra
2.3.3 Một số chỉ số sinh học của Oribatida ở khu công nghiệp Phúc Yên- thị
xã Phúc Yên và vùng phụ cận
Bảng 3.2: Bảng chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Oribatida theo sinh cảnh ở Khu công nghiệp
Phúc Yên - thị xã Phúc Yên và phụ cận
Trang 6ĐT KCN Ruộng
Ghi chú:
N: Số cá thể S: Số loài S 2 : Số loài theo sinh cảnh
J’: Chỉ số đồng đều H’: Chỉ số đa dạng loài
2.3.2.1 Chỉ số đa dạng loài H ’
Giá trị H’ ở 3 sinh cảnh nghiên cứu đều có chung xu hướng giảm giá trị khi chuyển từ sinh cảnh Khu công nghiệp sang sinh cảnh Vườn đô thị và sinh cảnh Ruộng giá trị H’ có sự suy giảm khá rõ H’
từ 2,508 > 2,261> 2,201
Tại sinh cảnh Khu công nghiệp, khi chuyển từ tầng -1 sang tầng -2 giá trị H’ có sự suy giảm (H’ từ 2,508 giảm còn 2,066) Sinh cảnh Vườn đô thị giá trị H’ cũng có sự suy giảm khá
rõ khi chuyển từ tầng -1 sang tầng -2 (H’ từ 2,013 giảm còn 1,96) Sinh cảnh Ruộng giá trị H’ cũng có sự suy giảm khi chuyển từ tầng -1sang tầng -2(H’ từ 2,20 giảm còn 0)
2.3.2.2 Chỉ số đồng đều J ’
Trái với xu hướng giảm giá trị chỉ số lượng loài, giá trị H’, giá trị J’ của Oribatida ở các sinh cảnh nghiên cứu có xu hướng giữ nguyên hay tăng lên khi chuyển từ Khu công nghiệp sang Vườn đô thị và Ruộng (từ 0,7448< 0,9098< 0,9558)
Tại sinh cảnh Khu công nghiệp giá trị J’ có xu hướng tăng lên khi chuyển từ tầng -1 sang tầng -2 (J’ từ 0,7697 → 0,8054) Sinh cảnh Vườn đô thị giá trị J’ cũng có xu hướng tăng lên (
J’ từ 0,916→ 0,9426) Còn tại sinh cảnh Ruộng giá trị J’ ở tầng -2 là không xác định
2.3.4 Các loài Oribatida ưu thế ở ở khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận tỉnh Vĩnh Phúc
Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể riêng chiếm từ 5% trong tổng số cá thể chung của quần xã trở lên Ở mỗi sinh cảnh, mỗi tầng phân bố trong cùng một sinh cảnh có một tập hợp các loài ưu thế đặc trưng và tập hợp này thay đổi ở các sinh cảnh, ở mỗi tầng phân bố trong cùng 1 sinh cảnh khác nhau theo thời gian Sự thay đổi các loài ưu thế phản ánh sự thay đổi của môi trường sống
Bảng 3.3: Tỷ lệ các loài Oribatida ưu thế trong các sinh cảnh ở khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã
Phúc Yên và vùng phụ cận tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 7STT Loài ưu thế ĐT KCN R
1 Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905) 13,88
2 Nothrus shapensis Krivolutsky, 1998 29,24
4 Dolicheremaeuslineolatus Balogh et Mahunka, 1967 11,76
5 Karenella acuta (Csiszar, 1961) 5,55
6 Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967 8,96 11,76
7 Perxylobatesvermiseta (Balogh et Mahunka, 1968) 8,33
8 Xylobates capucinus (Berlese, 1908) 16,66
9 Xylobateslophotrichus(Brerlese, 1904) 11,76
11 Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967 6,60 17,64
12 Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958) 13,88
13 Scheloribates cruciseta Vu et Jeleva, 1987 5,88
14 Scheloribates latipes (C L Koch, 1841) 13,88 17,64
15 Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840) 13,88 5,88
16 Pergalumna altera (Oudemans, 1915) 11,79
Ghi chú: đơn vị: %
Hình 3.1: Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh vườn khu đô thị gần khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã
Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Ghi chú: Các số thứ tự từ 1-15 ở cột loài ưu thế là số tương ứng tên loài trong bảng tỉ lệ %
Rất ưu thế ở sinh cảnh này là loài Xylobates capucinus (Berlese, 1908) chiếm 16,66% Tiếp đến là các loài Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905); Rostrozetes areolatus (Balogh,
16.66
8.33
5.55
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
Trang 81958); Scheloribates latipes (C L Koch, 1841); Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840)
cùng chiếm 13,88%
Ưu thế ở loài Perxylobatesvermiseta (Balogh et Mahunka, 1968) chiếm 8,33% và loài
Karenella acuta (Csiszar, 1961) chiếm 5,55%
Hình 3.2: Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh khu công nghiệp Phúc Yên - thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh
Phúc
Ghi chú: Các số thứ tự từ 2-17 ở cột loài ưu thế là số tương ứng tên loài trong bảng tỉ lệ %
Trong sinh cảnh khu công nghiệp loài rất ưu thế là các loài Nothrus shapensis
Krivolutsky, 1998 chiếm 29,24%; Pergalumna capilaris Aoki, 1961 chiếm 13,67%; loài
Pergalumna altera (Oudemans, 1915) chiếm 11,79%
Ưu thế là loài Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967 chiếm 8,96% ;
Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967 chiếm 6,6%
29.24
13.67
11.79
8.96
6.6
0
5
10
15
20
25
30
%
Loài ưu thế
Trang 9Hình 3.3: Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh Ruộng thuộc gần khu công nghiệp Phúc Yên- thị xã Phúc
Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Ghi chú: Các số thứ tự từ 3 - 15 ở cột loài ưu thế là số tương ứng tên loài trong bảng tỉ lệ %
Rất ưu thế có 5 loài là Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967;
Scheloribates latipes (C L Koch, 1841) đều chiếm tới 17,64%; Dolicheremaeuslineolatus
Balogh et Mahunka, 1967; Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967;
Xylobateslophotrichus(Brerlese, 1904) cùng chiếm 11,76%
Loài ưu thế có 4 loài là Cultroribula lata Aoki, 1961; Xylobates gracilis Aoki, 1962;
Scheloribates cruciseta Vu et Jeleva, 1987; Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840) đều
chiếm 5,88%
3 Ậ
Ở khu công nghiệp Phúc Yên, thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận tỉnh Vĩnh Phúc đã phát hiện được 39 loài Ve giáp (Acari: Oribatida), thuộc 18 họ và 29 giống Trong đó sinh cảnh khu công nghiệp có số lượng loài nhiều nhất 29 loài (chiếm 56,9% so với tổng số loài), tiếp theo đến vườn đô thị 12 loài (chiếm 23,5% so với tổng số loài) và cuối cùng sinh cảnh ruộng
10 loài (chiếm 19,6% so với tổng số loài) Các họ Ve giáp xác định được chỉ có 1 giống 1 loài riêng họ: Oppiidae Grandjean, 1954 có 4 giống và 4 loài; họ Xylobatidae J Balogh et P Balogh, 1984 có 3 giống và 6 loài; họ Haplozetidae Grandjean, 1936 có 3 giống và 4 loài
Trong 39 loài có 3 loài bắt gặp ở cả 3 sinh cảnh, đó là: Dolicheremaeuslineolatus Balogh et Mahunka, 1967; Scheloribates latipes (C L Koch, 1841); Scheloribates pallidulus (C L Koch,
1840), trong từng sinh cảnh có sự phân bố khác nhau Số loài phân bố theo từng sinh cảnh giảm từ khu công nghiệp (29 loài) > Vườn đô thị (12 loài) > Ruộng (10 loài)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở sinh cảnh Vườn đô thị tầng -1 xác định được 9 loài, tầng -2 xác định được 8 loài Khu công nghiệp tầng -1 xác định được 26 loài, tầng -2 xác định
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
%
Trang 10được 13 loài; sinh cảnh Ruộng tầng -1 xác định được 10 loài, tầng -2: 0 loài Như vậy có thể thấy rằng số loài giảm theo độ sâu của tầng đất Đã xác định được 17 loài ưu thế, trong đó có
7 loài ưu thế ở sinh cảnh Vườn đô thị, 5 loài ưu thế ở sinh cảnh Khu công nghiệp, 9 loài ưu thế ở sinh cảnh Ruộng
A
1 Balogh J and Balogh P., The Oribatid Genera of the World, HNHM Press, Budapest, 1992, V.1
and 2, pp.1 - 263 and pp 1 - 375
2 Ghilarov M.C., Method of Soil zoogical studies, Nauka, Moscow, 1975, pp 1 - 48
3 Vũ Quang Mạnh, Sinh thái học đất, Nxb Đại học Sư Phạm, H., 2003, tr 122 - 164
4 Vũ Quang Mạnh, Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve Giáp Oribatida, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, H.,
2007, 21, tr 15 - 346
5 Đào Duy Trinh, Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở vườn quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sĩ sinh học, 2011, tr 8 - 17
6 Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh, Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố
và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Tạp chí khoa học,
ĐHQG HN, 2010, 26(01), tr 49 - 56
THE ASSESSMENT ENVIRONMENTAL IMPACT IN INDUSTRIAL PARK PHUC YEN TO THE VARIATION SPECIES COMPOSITION MITE (ACARI:
ORIBATIDA) COMPARE WITH HABITAT SURROUNDING
OF PHUC YEN - VINH PHUC
Dao Duy Trinh, Nong Kieu Hoa, Tran Van Vinh
Abstract
In terms optimal habitat, nature of natural, normally the dominant species has its individual is not superior to other species in the community Conversely, when environmental conditions change, impact
on individual, organism self-correcting to adapt to new living conditions, result: some species are extinct, some other species found this sudden the change image set of dominant communities in the community Groups such as Oribatida, we can judge the process as well as show the direction of change
of environmental conditions related to the variation in species composition