1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b

8 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 885,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN PHẨM CHẤT TỪ CỦA NAM CHÂM VĨNH CỬU Nd-Fe-B Phùng Anh Tuấn 1 Nguyễn Huy Dân, Phạm Thị Thanh,Nguyễn Hải Yến 2 Nguyễn Văn Nghĩa 3 Trong bài báo n

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN PHẨM CHẤT TỪ CỦA

NAM CHÂM VĨNH CỬU Nd-Fe-B

Phùng Anh Tuấn 1 Nguyễn Huy Dân, Phạm Thị Thanh,Nguyễn Hải Yến 2

Nguyễn Văn Nghĩa 3

Trong bài báo này, chúng tôi trình bày sự ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ như: chế độ nghiền và chế độ thiêu kết đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu Nd-Fe-B có công thức hợp phần Nd 16.5 Fe 77 B 6.5 Thời gian nghiền thay đổi trong khoảng 1h đến 12h với các dung môi khác nhau Khoảng nhiệt độ thiêu kết là 1050 0 C đến 1100 0

C trong các khoảng thời gian từ 0,5h đến 2h

Kết quả cho thấy ở mỗi yếu tố công nghệ được khảo sát, chỉ cần có sự thay đổi nhỏ đã ảnh hưởng đến tính chất từ của nam châm Lực kháng từ H c > 8kOe và tích năng lượng (BH) max > 30 MGOe đã thu được trong điều kiện chế tạo thích hợp

GIỚI THIỆU

Hợp kim nền Nd-Fe-B là một loại vật liệu từ cơ bản, hiện đại và được ứng dụng nhiều trong thực

tế [2]

Việt Nam vẫn phải nhập ngoại loại vật liệu này do chưa làm chủ được hết các qui trình công nghệ

để có thể nâng cao chất lượng của nam châm [1]

Trong báo cáo này, chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nền Nd-Fe-B Từ đó có thể xây dựng qui trình ổn định, chủ động chế tạo nam châm thiêu kết Nd-Fe-B (qui mô bán công nghiệp) có tích năng lượng đạt tới 35 MGOe

THỰC NGHIỆM

Các hợp kim ban đầu được cân với hợp phần Nd16.5Fe77B6.5 từ các nguyên tố Nd, Fe và hợp kim FeB (B 18%), được nấu hồ quang vài lần để tạo sự đồng đều của mẫu hợp kim Mẫu hợp kim được nấu trong môi trường khí Ar để tránh sự ôxy hoá mẫu Sau đó các mẫu hợp kim được đập nhỏ đến kích cỡ 1 vài centimet, tiếp theo mẫu được đem nghiền thô và nghiền tinh trong dung môi bảo vệ (qua khảo sát chúng tôi chọn dung môi là xăng trắng công nghiệp) Mẫu bột sau khi được nghiền đến kích thước vài m được ép thành viên trong từ trường định hướng Ngay sau đó các viên nam châm được đưa vào lò thiêu kết chân không, chúng tôi chọn các mức nhiệt độ thiêu kết là 10500

C, 10800C và 11000C với thời gian thiêu kết khác nhau là 0,5h, 1h và 2h Sau đó chúng tôi cắt mẫu, tiến hành đo thử các thông số từ cơ bản Các mẫu sau đó tiếp tục được ủ ở các chế độ khác nhau nhằm tìm ra chế độ ủ tối ưu nâng cao lực kháng

từ của vật liệu

1 Trường ĐHSP Hà Nội 2

2 Viện Khoa học Vật liệu

3 Trường Đại Học Hùng Vương

Trang 2

Tính chất từ của mẫu được khảo sát trên hệ từ trường xung Việc tính tích năng lượng (BH)max đã được hiệu chỉnh ảnh hưởng của trường khử từ theo kích thước mẫu đo

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Ảnh hưởng của chế độ nghiền đến chất lượng của nam châm

Hình 3.1.1 Ảnh SEM của bột hợp kim Nd-Fe-B với các thời gian nghiền khác nhau: 1 h (a),

2 h (b), 3 h (c), 6 h (d) 9 h (e) và 12 h (f)

Trang 3

Quá trình nghiền nhằm mục đích thu được các hạt nhỏ, lý tưởng nhất theo lý thuyết là các hạt có

kích thước cỡ đơn đômen và các hạt chỉ có một trục từ hóa ưu tiên Điều này đảm bảo cho lực kháng từ

cao của vật liệu Do có Nd, hợp kim rất dễ bị ôxi hóa nên quá trình nghiền cần được tiến hành trong môi

trường được bảo vệ Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp nghiền ướt Môi trường bảo

vệ là dung môi hữu cơ Dung môi sử dụng trong quá trình nghiền cần được lựa chọn phù hợp để không

làm xuất hiện các pha không mong muốn làm ảnh hưởng đến phẩm chất từ của nam châm Theo kết quả

đã khảo sát, chúng tôi chọn xăng trắng công nghiệp để dùng trong quá trình nghiền [3]

b)

Hình 3.1.2 Phổ XRD của bột hợp kim Nd-Fe-B nghiền trong 3 h (a) và 12 h (b)

2  (o) a)

2  (o)

Trang 4

Để khảo sát ảnh hưởng của thời gian nghiền lên kích thước hạt,chúng tôi đã xác định kích thước hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) cho các mẫu có thời gian nghiền trong khoảng từ 1 đến 12 giờ (hình 3.1.1) [4] Ta nhận thấy sự thay đổi của kích thước và độ đồng đều của các hạt theo thời gian nghiền Với thời gian nghiền là 1 h, mẫu bột còn có nhiều hạt có kích thước lớn hơn 5 m Khi thời gian nghiền từ 2h đến 6 h, hầu hết các hạt trong mẫu bột có kích thước trong khoảng 2 - 5 m Tiếp tục tăng thời gian nghiền đến 9 h và 12 h thì hầu hết các hạt có kích thước nhỏ hơn 1 m Theo kết quả đã nghiên cứu thì khi kích thước hạt quá nhỏ (dưới 3 m) chất lượng của nam châm lại kém đi Như vậy với

chế độ nghiền như trên thì thời gian nghiền nên nhỏ hơn 9 h để tránh tạo thành các hạt quá nhỏ

Kết quả phân tích phổ nhiễu xạ tia X cho thấy khi tăng thời gian nghiền trong khoảng từ 3 h đến

12 h thì cấu trúc pha của bột hợp kim không thay đổi Tuy nhiên, trên phổ nhiễu xạ tia X khi nghiền trong thời gian 3 h (hình 3.1.2a) các vạch nhiễu xạ nhọn và có cường độ lớn hơn các vạch nhiễu xạ trên phổ tia

X của hợp kim được nghiền 12 h (hình 3.1.2b) Điều đó chứng tỏ kích thước các hạt giảm theo thời gian nghiền

Ảnh hưởng của kích thước hạt lên tính chất từ đã được khảo sát Hình 3.1.3 cho thấy các đường

từ trễ của các nam châm có cùng hợp phần Nd16.5Fe77B6.5, cùng chế độ thiêu kết nhưng có chế độ nghiền khác nhau Ta thấy thời gian nghiền tối ưu là 3 h Điều này cũng phù hợp với kết quả quan sát thấy trên ảnh SEM là mẫu được nghiền 3 h có các hạt khá đồng đều trong vùng kích thước tối ưu 3 - 5 m

Hình 3.1.3 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng chế độ thiêu kết nhưng có thời gian

nghiền khác nhau

2 Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến chất lượng của nam châm

-15 -10 -5 0 5 10 15

0.5 h

1 h

2 h

H (kOe)

1080-2h

Trang 5

Chúng tôi đã thay đổi nhiệt độ và thời gian thiêu kết để tìm được chế độ thiêu kết tối ưu, đồng thời để biết được sự ảnh hưởng của chế độ thiêu kết lên độ ổn định tính chất từ của nam châm

Hình 3.2.1 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng nhiệt độ thiêu kết nhưng có thời gian

thiêu kết khác nhau

Hình 3.2.1 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng thời gian thiêu kết nhưng có nhiệt độ

thiêu kết khác nhau

-15 -10 -5 0 5 10 15

0.5 h

1 h

2 h

H (kOe)

1080-2h

-20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20

1050oC

1080oC

1100oC

H (kOe)

1080-1h

Trang 6

Ta có thể nhân thấy rằng, thời gian thiêu kết không ảnh hưởng đến nhiều tính chất từ của nam châm Trong khi đó nhiệt độ thiêu kết lại ảnh hưởng rất rõ rệt Đây cũng là một vấn đề cần lưu ý trong công nghệ chế tạo nam châm Có nghĩa là về thời gian ta không cần chú ý nhiều nhưng về nhiệt độ thì phải rất cẩn thận Qua quá trình khảo sát chúng tôi rút ra rằng, nhiệt độ thiêu kết 1080oC và thời gian thiêu kết 1 h là tối ưu

Kết hợp với chế độ ủ thích hợp các nam châm thiêu kết Nd-Fe-B mà chúng tôi đã chế tạo có lực kháng từ cỡ 9,5 kOe và tích năng lượng đạt cỡ 33 MGOe

Hình 3.3 Các đường M(H), B(H) (a) và tích (BH) (b) của nam châm Nd16,5Fe77B6,5 dị hướng thiêu kết trong chân không

Hình 3.5 Hình ảnh của một số viên nam châm

thiêu kết Nd-Fe-B chế tạo được

-30

-20

-10

0

10

20

30

-20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20

M

B

H (kOe)

0 2 4 6 8 10 12 14

M B (BH)

H (kOe)

0

200

400

600

800

1000

1200

0 100 200 300 400 500 600

o C)

t (min)

Trang 7

KẾT LUẬN

Đã nghiên cứu được ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm Nd-Fe-B Phẩm chất từ của mẫu phụ thuộc rất lớn vào từng yếu tố công nghệ Với hợp phần Nd16.5Fe77B6.5 trong điều kiện tối ưu hóa ở mỗi khâu, chúng tôi đã chế tạo được nam châm có tích năng lượng đạt gần 35 MGOe và lực kháng từ xấp xỉ 10 kOe

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Vương Hoàng, Lê Công Quý, Vũ Văn Hồng, Chu Văn Chiêm, Nguyễn Hồng Quyền, Vũ Hữu

Tường, Đỗ Khánh Tùng, Vũ Hồng Kỳ, Nguyễn Tuấn Minh, Nghiên cứu công nghệ chế tạo vật

liệu và nam châm thiêu kết Nd-Fe-B, Tuyển tập các báo cáo tại hội nghị Vật lý toàn Quốc lần thứ

IV, Núi Cốc 5-7/11/2003, tr 638-642

2 Lưu Tuấn Tài, Vật liệu từ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội, 2008

3 Phạm Đình Thịnh, Nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châm vĩnh cửu Nd-Fe-B bằng phương

pháp thiêu kết, Luận văn thạc sĩ vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2009

4 Đỗ Khánh Tùng, Vũ Hữu Tường, Lê Công Quý, Đỗ Vương Hoàng, Một số kết quả phân tích

thành phần và cấu trúc vật liệu từ Nd-Fe-B, Tuyển tập các báo cáo tại hội nghị Vật lý toàn Quốc

lần thứ IV, Núi Cốc 5-7/11/2003, tr 634-637

5 Brown D., Bao-Min Ma, Zhongmin Chen, "Developments in the processing and properties of NdFeB-type

permanent magnets", J M M M., 248, pp 432-440, 2002

INVESTIGATION OF FABRICATION TECHNOLOGY OF (ND0,5, PR0,5)XNB1,5FE96,5-X-YB2+Y NANOCOMPOSITES BY MELT-SPINING METHOD

Phung Anh Tuan, Nguyen Huy Dan, Pham Thi Thanh,

Nguyen Hai Yen, Nguyen Van Nghia

Astract

Nanostructured (Nd, Pr)-Nb-Fe-B hard magnetic materials have been greatly developed in recent decades due to their preeminent characteristics In this report, we present the results of investigation of influence of Fe/B ratio on magnetic properties of (Nd0,5Pr0,5)xNb1,5Fe96,5-x-yB2+y (x = 10 and 12, y = 0  12) alloys The samples of alloys were prepared by melt-spinning to create amorphous state, and subsequently annealed to form nanostructure The annealing process was performed at various temperatures from

650oC to 725oC in 10 minutes The obtained results show that each value of concentration of rare earth exists an optimal B-concentration in range of about 8%  10% to give the best structure and magnetic

Hình 3.4 Giản đồ quá trình thiêu

kết nam châm Nd-Fe-B

Trang 8

property of the material Coercivities (Hc) increase when rare earth concentration was raised, while saturation magnetization significantly decreases Coercivities, Hc, langer than 5 kOe and maximum energy products, (BH)max, above 10 MGOe, were achieved on these nanocomposites

Ngày đăng: 04/09/2015, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.1 Ảnh SEM của bột hợp kim Nd-Fe-B với các thời gian nghiền khác nhau: 1 h (a), - Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b
Hình 3.1.1 Ảnh SEM của bột hợp kim Nd-Fe-B với các thời gian nghiền khác nhau: 1 h (a), (Trang 2)
Hình 3.1.2 Phổ XRD của bột hợp kim Nd-Fe-B nghiền trong 3 h (a) và  12 h (b). - Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b
Hình 3.1.2 Phổ XRD của bột hợp kim Nd-Fe-B nghiền trong 3 h (a) và 12 h (b) (Trang 3)
Hình 3.1.3 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng chế độ thiêu kết nhưng có thời gian - Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b
Hình 3.1.3 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng chế độ thiêu kết nhưng có thời gian (Trang 4)
Hình 3.2.1 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng thời gian thiêu kết nhưng có nhiệt độ - Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b
Hình 3.2.1 Đường từ trễ của các nam châm Nd-Fe-B với cùng thời gian thiêu kết nhưng có nhiệt độ (Trang 5)
Hình 3.3 Các đường M(H), B(H) (a) và tích (BH) (b) của nam châm Nd 16,5 Fe 77 B 6,5   dị hướng thiêu  kết trong chân không - Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b
Hình 3.3 Các đường M(H), B(H) (a) và tích (BH) (b) của nam châm Nd 16,5 Fe 77 B 6,5 dị hướng thiêu kết trong chân không (Trang 6)
Hình 3.5. Hình ảnh của một số viên nam châm - Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến phẩm chất từ của nam châm vĩnh cửu nd fe b
Hình 3.5. Hình ảnh của một số viên nam châm (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm