BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2——————————————— TRẦN XUÂN TRƯỜNG BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU THỨ NHẤT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN SÓNG TRONG MIỀN KHÔNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
———————————————
TRẦN XUÂN TRƯỜNG
BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU THỨ NHẤT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN SÓNG TRONG MIỀN KHÔNG TRƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
———————————————
TRẦN XUÂN TRƯỜNG
BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU THỨ NHẤT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN SÓNG TRONG MIỀN KHÔNG TRƠN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng
Hà Nội, 2014
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới
sự hướng dẫn của GS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới GS.TSKH NguyễnMạnh Hùng , người đã luôn quan tâm, động viên và tận tình hướng dẫntác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Đồng thời tác giả chân thành cảm ơn tới Tiến sĩ Nguyễn Hữu Thọ, Bộmôn Toán học- Trường Đại học Thủy Lợi đã có những góp ý quý báucho tác giả trong quá trình làm luận văn Tác giả cũng xin được gửi lờicảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, Phòng Sau Đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường và các thầy côgiáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích đã tạo điều kiện thuận lợitrong quá trình tác giả học tập và nghiên cứu
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, gia đình, người thân,các bạn trong lớp cao học K16 TGT Đợt 2 -ĐHSP Hà Nội 2 đã độngviên , tương trợ và tạo mọi điều kiện để tác giả có thể hoàn thành bảnluận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song bản luận văn này không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Trần Xuân Trường
Trang 4Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, dưới sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tâm của GS.TSKHNguyễn Mạnh Hùng, luận văn chuyên ngành Toán giải tích với đề tài: "Bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trìnhtrình truyền sóng trong miền không trơn" được hoàn thành bởi sự nhậnthức và tìm hiểu của bản thân tác giả
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của cácnhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Trần Xuân Trường
Trang 5Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Không gian Sobolev 4
1.1 Các kí hiệu 4
1.2 Trung bình hóa 5
1.3 Đạo hàm suy rộng 6
1.3.1 Không gian Lp(Ω) 6
1.3.2 Không gian L∞(Ω) 6
1.3.3 Không gian Sobolev 7
1.4 Một số bất đẳng thức cơ bản 8
Chương 2 Bài toán biên có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trình truyền sóng trong miền không trơn 12
2.1 Đặt bài toán 12
2.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng 13
2.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng 15
2.4 Sự tồn tại nghiệm suy rộng 18
Chương 3 Bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trình truyền sóng trong miền không trơn 21 3.1 Đặt bài toán 21
3.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng 22
3.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng 22
Trang 63.4 Sự tồn tại nghiệm suy rộng 25Kết luận 29Tài liệu tham khảo 30
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Khi nghiên cứu phương trình đạo hàm riêng chúng ta đã biết được cácvấn đề cơ bản liên quan đến phương trình Laplate, phương trình truyềnsóng, phương trình truyền nhiệt Đó là các phương trình đơn giản lầnlượt đại diện cho ba lớp phương trình đạo hàm riêng là phương trình loạiEliptic, Hypebolic, Parabolic Ta thấy rằng, điều kiện tồn tại nghiệmtheo nghĩa thông thường đòi hỏi khá nhiều yếu tố khắt khe như tínhtrơn đến cấp của phương trình, điều này gây khó khăn khi xét các bàitoán đối với phương trình trên những miền bất kỳ hoặc với những bàitoán của phương trình tổng quát hơn Để khắc phục điều này, thay vì
đi tìm nghiệm cổ điển, người ta đi tìm nghiệm suy rộng, tức là nhữngnghiệm "thô" lúc đầu là nghiệm "khá gần" với nghiệm hầu khắp nơihoặc nghiệm cổ điển gọi chung là nghiệm thông thường Sau đó nhờ cáccông cụ của giải tích hàm, ta làm cho nghiệm suy rộng gần đến nghiệmthông thường.Vì vậy, phương trình đạo hàm riêng là vấn đề rất mới mẻ
và bí ẩn kích thích sự khám phá của những người yêu thích nó
Để góp phần giúp đỡ cho người học, những người yêu thích phương trìnhđạo hàm riêng nói chung và bản thân tác giả nói riêng hiểu sâu hơn vềmôn học, nhờ sự giúp đỡ của GS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng tôi chọnnghiên cứu đề tài: "Bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứnhất đối với phương trình truyền sóng trong miền không trơn"
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu tính giải được của bàitoán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trìnhtruyền sóng trong miền không trơn Kết quả nhận được là các định lítồn tại và duy nhất nghiệm trong không gian Sobolev của các bài toántrên trong miền không trơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đã nêu ở trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luậnvăn là:
Nghiên cứu các kiến thức cơ sở của không gian hàm, không gian Sobolev,các bất đẳng thức cơ bản, các tài liệu liên quan Từ đó áp dụng vàonghiên cứu tính giải được của bài toán
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu không gian Sobolev,nghiên cứu nghiệm suy rộng, nghiên cứu tính giải được của bài toán biênkhông có điều kiện ban đầu đối với phương trình truyền sóng trong miềnkhông trơn
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong luận văn là sử dụng các công cụ của giảitích hàm, phương pháp Galerkin
Trang 96 Những đóng góp mới của đề tài
Nhận được các định lí tồn tại và duy nhất nghiệm hoặc tổng kết hoặcxét những trường hợp đặc biệt của những bài toán đã được giải
Trang 10Chương 1 Không gian Sobolev
u = (u1, , un) và Dpu = ∂|p|u/∂xp1
1 ∂xpn
n = uxp1
1 xpnn là đạo hàm suyrộng cấp p theo biến x = (x1, xn); utk = ∂ku/∂tk là đạo hàm suy rộngcấp k theo biến t Ở đây p = (p1, , pn) là kí hiệu đa chỉ số với pi là các
số nguyên không âm, |p| = p1 + + pn
Trang 11Kí hiệu: Ck(Ω)là tập hợp tất cả các hàm có đạo hàm liên tục đến cấp ktrong miền Ω, 0 ≤ k ≤ ∞, C0(Ω) = C (Ω) và
X, xác định trên (0, T ) sao cho
kukL∞ (0,T ;X) = ess sup
0<t<T
ku (x, t)kX < ∞Trong bài ta sử dụng các kí hiệu sau :
Rnθ(x) = 1 Hàm θ(x)được gọi là nhân trung bình hóa
u(y)dy
Trang 12được xác định trong Rn và trơn vô hạn Khi đó, hàm uh(x) được gọi làtrung bình hóa hay hàm trung bình hóa của u.
1.3 Đạo hàm suy rộng
1.3.1 Không gian Lp(Ω)
Định nghĩa 1.3.1 Cho Ω là một miền trong không gian Rn và cho
1 ≤ p < +∞ Khi đó Lp(Ω) là không gian bao gồm tất cả các hàm u (x)khả tổng cấp p theo Lebesgue trong Ω, tức là:
Hơn nữa, Lp(Ω) là một không gian đầy đủ nên Lp(Ω) là một không gianBanach
Đặc biệt, với p = 2, không gian L2(Ω) là không gian Hilbert với tích vôhướng
Định nghĩa 1.3.2 Cho Ω là một miền trong không gian Rn Khi
đó L∞(Ω) là không gian bao gồm tất cả các hàm u (x) đo được theo
Trang 13Lebesgue và bị chặn hầu khắp nơi trên Ω với chuẩn :
Định nghĩa 1.3.3 Giả sử Ω là một miền trong không gian Rn Một hàm
v (x) ∈ L1(Ω) được gọi là đạo hàm suy rộng cấp p của hàm u (x) ∈ L1(Ω)nếu:
Ω, sao cho tồn tại các đạo hàm suy rộng mọi cấp α, |α| ≤ m, thuộc L2(Ω)
và được trang bị chuẩn:
kukWm (Ω) =
X
Đặc biệt W1(Ω) là không gian bao gồm tất cả các hàm u(x) ∈ L2(Ω), saocho tồn tại các đạo hàm suy rộng cấp một thuộc L2(Ω) và đựợc trang
bị chuẩn:
kukW1 (Ω) =
X
* Không gian Wl,k(e−γt, ΩT)
Trang 14Định nghĩa 1.3.5 Ta định nghĩa Wl,k(e−γt, ΩT) là không gian baogồm tất cả các hàm u (x, t) , (x, t) ∈ ΩT sao cho Dpu (., t) , utj (., t) ∈
Đặc biệt W1,1(e−γt, Ω∞h ) là không gian bao gồm tất cả các hàm u(x, t) ∈
L2(Ω∞h ), sao cho tồn tại các đạo hàm suy rộng cấp một thuộc L2(Ω∞h ),Du(., t), utj ∈ L2(Ω∞h ),|j| ≤ 1, với mỗi t ∈ (h, ∞) và đựợc trang bịchuẩn:
kuk2W1,1 (e −γt ,Ω ∞
h ) =Z
Ω ∞ h
X
Ta có: a.b = h(2ε)12 ai b
(2ε)12
Trang 15
Áp dụng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân chotích trên ta được:
Cho ε > 0 và chú ý 0 6 |x ± εy|2 = |x|2 ± 2ε.xy + |ε.y|2 Do đó:
±xy ≤ 1
2ε |x|2 + ε
2|y|2
Cưc tiểu hoá vế trái, đặt: ε = |x||y|, với y 6= 0
Ta có điều phải chứng minh
u (t) ≤ Φ (t) + L
Z t
t0
eL(t−s)Φ (s) ds, ∀t ∈ [t0, T )
Trang 16Hơn nữa, nếu Φ (t) có đạo hàm Φ0(t) khả tích trên [t0, T ) thì
y0 − Ly(t) ≤ Φ(t), ∀t ∈ [t0, T ) Bây giờ đặt z(t) = y(t)e−Lt ta nhận được:
Trang 17Nếu Φ(t) có đạo hàm Φ0(t) khả tích trên [t0, T ) thì bằng tích phân từngphần, ta có
Z t 0
Z t 0
Trang 18Chương 2 Bài toán biên có điều kiện ban đầu
thứ nhất đối với phương trình
truyền sóng trong miền không trơn
Trong chương này, luận văn nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm
suy rộng của bài toán biên có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương
trình truyền sóng trong miền không trơn, kết quả nhận được là tính giải
được của bài toán trong trụ Ω∞h với đáy có biên không trơn
Trang 19Xét bài toán sau trong trụ Ω∞h
L (x, t, D) u − utt = f (x, t) , (2.3)với điều kiện ban đầu
u|t=h = ut|t=h = 0, (2.4)với điều kiện biên
u|S∞
Bài toán (2.3)-(2.5) gọi là bài toán biên có điều kiện ban đầu thứ nhấtđối với phương trình truyền sóng trong miền không trơn
2.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng
Cho f ∈ L2(Ω) Nghiệm suy rộng trong không gian W1,1(e−γt, Ω∞h )của bài toán (2.3)-(2.5) là hàm u (x, t) ∈
Trang 20Khi đó tồn tại các hằng số γ1 > 0 và γ2 sao cho:
(Theo bất đẳng thức Garding với phương trình Eliptic mạnh)
ở đó γ1, γ2 là các hằng số không phụ thuộc u(x, t) và tham số t
Trang 21δ > 0 đủ nhỏ sao cho:
|aij(x, t) − aij (x, t0)| ≤ , ∀t ∈ (t0 − δ, t0 + δ) ,
là số đã chọn trong bất đẳng thức (2.7)
Chọn một phủ mở hữu hạn bao gồm các khoảng có độ dài 2δ như trên
I1, I2, , IN Xét phân hoạch đơn vị:
Bổ đề 2.2.1 Giả sử điều kiện (2.2) thoả mãn Khi đó tồn tại 2 hằng
số µ0 > 0, λ0 ≥ 0 sao cho với mỗi hàm u = u (x, t) ∈
2.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng
Định lý 2.3.1 Giả sử rằng hệ số của toán tử L (x, t, D) thoả mãn điềukiện (2.2) và thoả mãn điều kiện sau:
sup
(x,t)∈Ω∞h
∂aij
∂t
≤ µ; 1 ≤ i, j ≤ n, µ = const > 0
Trang 22Khi đó bài toán (2.3) − (2.5) có không quá một nghiệm suy rộng trong
W1,1(e−γt, Ω∞h ) với γ > 0
Chứng minh
Giả sử bài toán (2.3) − (2.5) có hai nghiệm suy rộng u1 và u2 trong
W1,1(e−γt, Ω∞h ) với γ > 0.Với T > h, b tùy ý , b ∈ (h, T )
Trang 23u (x, s) ds,
vi(x, t) =
Z t h
Ω∞h
,
Ở đây C là hằng số không phụ thuộc vào b Từ đây và Bổ đề 1.4.1 suy
ra u(x, t) ≡ 0 trên đoạn [h, λ1/2C2] Lập lại các lý luận ở trên đối với
t ∈ [λ1/2C2, λ1/C2], ta có u(x, t) ≡ 0 trên đoạn [h, λ1/C2] Như vậy saumột số hữu hạn bước ta nhận được u(x, t) ≡ 0 trên đoạn [h, T ], tức là
∂aij
∂t
o
≤ µ; 1 ≤ i, j ≤ n, µ = const > 0Khi đó bài toán (2.3)−(2.5) có nghiệm suy rộng u (x, t) ∈ W1,1(e−γt, Ω∞h )thoả mãn:
kukW1,1 (e −γt ,Ω∞h ) ≤ C kf kL
2 (Ω∞h ), C = const > 0Chứng minh
Giả sử {ϕk(x)}∞k=1 là hệ hàm trong W1(Ω) ,sao cho bao đóng của baotuyến tính của nó là
Trang 25ở đây cNk , k = 1, , N là nghiệm của hệ phương trình vi phân thường
1 đến N , sau đó lấy tích phân đẳng thức thu được theo t từ h đến τ và
cộng vào đẳng thức trên với liên hợp phức của nó và sử dụng giả thiết
aij = aji Lấy tích phân từng phần và áp dụng (2.16), ta suy ra:
uNt (., τ ) 2L2(Ω)−B uN, uN (τ )+λ0 uN (., τ ) 2L2(Ω)+Pn
i,j=1
D(aij)tuNxj, uNxi
E
Ω T h
Khi đó, từ (2.13) và sử dụng bất đẳng thức Cauchy ta suy ra
C1 là hằng số không phụ thuộc vào N Do đó, tồn tại một dãy con của
dãy uN ∞N =1 hội tụ yếu đến một hàm u(x, t) trong không gian W1,1(Ω∞h )
và đều theo t ∈ [h, t] trong L2(Ω) Do uN(x, h) = 0 và uN ∈
0
W1,1(Ω∞h ),nên u ∈
0
W1,1(Ω∞h ) và u(x, h) = 0 Ta chứng minh u(x, t) thỏa mãn đồng
Trang 27Chương 3 Bài toán biên không có điều kiện
ban đầu thứ nhất đối với phương
trình truyền sóng trong miền không
trơn
Trong chương này luận văn trình bày về tính duy nhất và sự tồn tại
nghiệm suy rộng của bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất
đối với phương trình truyền sóng trong miền không trơn
3.1 Đặt bài toán
Ta đưa vào các không gian hàm: W1,1(e−γt, ΩR), L2(e−γt, ΩR) Xét
toán tử vi phân cấp hai sau:
ở đây aij ≡ aij (x, t) là hàm phức khả vi vô hạn trên ΩR, aij = aji(i, j = 1, , n).Hơn nữa giả sử rằng aij, i, j = 1, , n là liên tục đều với x ∈ Ω theo biến
Trang 28trong đó B (., ) (t) thỏa mãn điều kiện Eliptic đều, tức là ∃µo > 0 saocho ta có:
3.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng
Cho f ∈ L2(e−γt, ΩR) Khi đó hàm u (x, t) đuợc gọi là nghiệm suyrộng của bài toán (3.1) − (3.2) trong không gian
o
W1,1(e−γt, ΩR) và thỏamãn đẳng thức
3.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng
Ở mục này ta đi chứng minh tính duy nhất của nghiệm suy rộng quađịnh lý sau:
Trang 29Giả sử u1(x, t) và u2(x, t) là hai nghiệm suy rộng của bài toán (3.2) −(3.3) Gọi u (x, t) = u1(x, t) − u2(x, t) Ta có u ∈
Trang 30Thay vào (3.5) ta đuợc
∂a ij
∂t
< µ1e2γt ta có:Z
Ω b
−∞
≤ µ12
∂η
∂xj
... tính giải bàitốn biên khơng có điều kiện ban đầu thứ phương trìnhtruyền sóng miền khơng trơn Kết mà đạt trongq trình nghiên cứu là:
1 Trình bày nghiệm suy rộng tốn
2 Trình bày tồn... data-page="27">
Chương Bài toán biên khơng có điều kiện< /h3>
ban đầu thứ phương< /h3>
trình truyền sóng miền khơng
trơn< /h3>
Trong chương luận văn trình bày tính... luận văn trình bày tính tồn
nghiệm suy rộng toán biên khơng có điều kiện ban đầu thứ
đối với phương trình truyền sóng miền khơng trơn
3.1 Đặt tốn
Ta đưa vào