Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các kiến thức cơ bản, cần thiết một số kháiniệm và kết quả cơ bản trong hướng ánh xạ tựa không giãn của lý thuyếtđiểm bất động... Dự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ TỰA KHÔNG GIÃN
Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN QUỐC BÌNH
HÀ NỘI, 2014
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của TS Trần Quốc Bình Tác giả xin được gửi lờicảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần QuốcBình, đồng thời tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cácThầy, Cô đã tham gia giảng dạy cao học chuyên ngành Toán Giải tích
đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại họcTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi trong quátrình tác giả học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướngdẫn của TS Trần Quốc Bình
Trong khi hoàn thiện luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa họccủa các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Trang 4Mở đầu 1
1 Sự hội tụ mạnh của dãy lặp tới điểm bất động của ánh
1.1 Sự hội tụ mạnh và ánh xạ tựa không giãn 41.2 Ứng dụng cho ánh xạ không giãn và ánh xạ nén 141.3 Một số kết quả khác 26
2 Sự hội tụ yếu của các dãy lặp tới điểm bất động của ánh
2.1 Một số kiến thức chuẩn bị 382.1.1 Hội tụ mạnh và yếu 382.1.2 Tính chất Opial 402.2 Sự hội tụ yếu của dãy lặp tới điểm bất động của ánh xạ
tựa không giãn 43
iii
Trang 5Luận văn sử dụng những kí hiệu với ý nghĩa xác định trong bảng dướiđây:
R Đường thẳng thực
Ø Tập hợp rỗng
∥.∥ Chuẩn trong không gian
|x| Giá trị tuyệt đối của x
∂B Biên của tập B
Int(B) Phần trong của tập B
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Giả sử X là không gian Banach thực, D là tập con đóng của X và T
là ánh xạ liên tục từ D vào X Với x0 bất kì thuộc D và số λ ∈ (0, 1),dãy
(i) x n = T (x n −1 ) = T n (x0), n = 1, 2, 3,
hoặc phép lặp
(ii) x n = T λ (x n −1 ) = T λ n (x0), T λ = λ.I + (1 − λ)T, n = 1, 2, 3,
Định lí kinh điển của Banach khẳng định rằng nếu T là ánh xạ co
từ D vào D ( nghĩa là ∥T x − T y∥ ≤ q ∥x − y∥ , ∀x, y ∈ D và q < 1) thì
x n = T n (x0) hội tụ (mạnh) đến điểm bất động duy nhất của T với bất
Tuy nhiên Krasnoselskii [7] đã chứng minh rằng nếu X là không gian
lồi đều, D là tập con lồi đóng bị chặn của X, T : D −→ D là ánh xạ
không giãn và compact thì
{
T1n2
còn Edelstein[6] mở rộng cho trường hợp X là lồi chặt Sau đó Browder
và Petryshyn[1,2] mở rộng các kết quả trên [7,15,6] cho trường hợp T là
Trang 7chính quy tiệm cận và I-T biến tập đóng bị chặn thành tập đóng.
Diaz, Metcalf [3,4] và Dotson [5] mở rộng các kết quả trên cho ánh
xạ tựa không giãn (nghĩa là ánh xạ T thỏa mãn ∥ T x − p ∥≤∥ x − p ∥
tụ yếu của dãy lặp {T n
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đọc hiểu thấu đáo bài báo của Petryshyn và Williamson và các bàibáo liên quan tới đề tài nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các kiến thức cơ bản, cần thiết một số kháiniệm và kết quả cơ bản trong hướng ánh xạ tựa không giãn của lý thuyếtđiểm bất động
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu và các bài báo về ánh xạ tựa không giãn và lý thuyếtđiểm bất động Đọc hiểu, tổng hợp và trình bày một cách hệ thống cáckết quả nhận được
6 Dự kiến đóng góp của đề tài
Trình bày một cách hệ thống các kết quả về sự hội tụ mạnh và yếucủa các dãy lặp {T n (x0)}, {T n
không giãn
Trang 9Sự hội tụ mạnh của dãy lặp tới
điểm bất động của ánh xạ tựa
không giãn
Trong phần này nghiên cứu về sự hội tụ của ánh xạ tựa không giãnvới giả thiết là tập điểm bất động khác rỗng Cách tiếp cận chính ở đây
là phát triển, mở rộng các kết quả đã biết của một số tác giả và một sốkết quả mới cũng được suy ra
Cho X là không gian Banach thực với chuẩn ∥.∥ Nếu A và B là 2
tập hợp trong X, kí hiệu d(A, B) = inf {∥a − b∥ |a ∈ A, b ∈ B} là khoảng
cách giữa A và B, d(p, A) là khoảng cách giữa một điểm p và tập hợp A Với ánh xạ T : D ⊂ X −→ X kí hiệu tập hợp những điểm bất động
của T trong D là F D (T ) hoặc đơn giản là F (T ).
Đầu tiên ta có định nghĩa sau
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử X là không gian định chuẩn, D là tập con
4
Trang 10của X, T là ánh xạ liên tục từ D vào X.
trên D.
trên D.
động của T) thì T là ánh xạ tựa không giãn trên D.
Kết quả mới cơ bản đầu tiên của phần này là định lí sau đây
Định lý 1.1.1 Cho D là tập con đóng trong không gian Banach X và
ánh xạ T liên tục từ D vào X sao cho
Trang 11Hơn nữa, vì T liên tục, F(T) đóng cho nên
Ví dụ 1.1.1 Cho X là đường thẳng thực và ánh xạ T được xác định như
Trang 12Điểm bất động duy nhất của T là 0, vì nếu x ̸= 0 và T x = x thì
T tựa không giãn nếu y ∈ X, p = 0 thì
2
sin 1y ... chưa thể kết luận ánh xạ T ánh xạ k-co cầu với k = l Mặt khác, có những
ánh xạ l-cầu co X khơng thiết ánh xạ l-tập co Lý đểgiới thiệu ánh xạ co, ánh xạ k-cầu co ánh xạ nén (cầu)
là...
ánh xạ nén γ(T (D)) < γ(D) cho tập D G với γ(D) > 0.
Mọi ánh xạ k-co tập với k<1 ánh xạ nén ánh xạ nén ánh
xạ 1- tập co điều ngược lại không
Độ đo không. .. 1.1.3 mà khơngphải Hệ 1.1 giả thiết hệ không thỏa mãn
Từ sau ta gọi ánh xạ T : D −→ X ánh xạ tựa khơng
giãn có điều kiện T tựa không giãn F (T ) ̸= ∅ Định lí sau
được