Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây quéo sơn la và tiếp tục phân lập thành phần hóa học trong lá của nó
Trang 1BỘYTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
'Tôưđttg J ííỉn
NGHIÊN CỨU Sự TÍCH LŨY, BIÊN ĐỘNG HÀM LƯỢNG MANGIFERIN TRONG QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN c ủ a c â y q u é o sơ n la
VÀ TIẾP TỤC PHÂN LẬP THÀNH PHẦN HOÁ h ọ c t r o n g l á c ủ a nó
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ỉ ĐẠI HỌC KHOÁ 1997-2002 )
Người hướng dẫn : TSKH Trần Văn Thanh Nơi thực hiện : Bộ Môn Dược Liệu Thời gian thực hiện: 07/2001 - 05/2002
HÀ NỘI 5/2002
ỉ ‘ ^ ư ~ v í E M *
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đ ể h o à n th à n h đ ề t à i n à y e m đ ã n h ậ n đưỢc s ự g i ú p đ ỡ c ủ a
nhiều thầy cô và các bạn Đặc hiệt em xin bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TSKH Trần Văn Thanh
Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình quý háu
c ủ a
TS Nguyễn Văn Ri (Khoa Hoá - Đại học Tổng hỢp)
TS Nguyễn Viết Thân (Bộ môn Dược Liệu)
Cùng toàn thể thầy cô trong bộ môn Dược Liệu đã giành cho
em sự động viên, nhiều điều kiện thuận lợi đ ể em có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Nhân dịp này cho phép em cảm ơn các bạn sinh viên cùng học tập và nghiên cứu đã động viên và giúp đỡ đ ể em hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp này trong suốt quá trình thực hiện.
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2002.
Sinh viên
Đỗ Hương Lan.
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đ ề 1
Phần 1 : Tổng quan tài liệ u 3
1 Đặc điểm hình thái thực vật và sinh thái của cây Q u éo 3
1.1 Vị trí phân loại của cây Q uéo 3
1.2 Đặc điểm hình thái thực vật và sinh thái của cây Quéo (M.reba Pierre.) 5
2 Thành phần hóa học của cây Quéo và những nghiên cứu về M angiíerin 6
2.1 Thành phần hóa học của cây Q uéo 6
2.2 Những nghiên cứu về M angiferin 8
2.3 Nghiên cứu sự tích lũy và biến động hàm lượng hoạt chất trong cây 10
3 úhg dụng của cây Xoài trong đời sống 11
3.1 Nguồn thực p h ẩ m 11
3.2 ứ ig dụng trong Y h ọ c 11
Phần 2 : Thực nghiệm và kết q u ả 13
1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 13
1.1 Nguyên liệu 13
1.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2 Thực nghiệm và kết quả 17
2.1 Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng Mangiíerin trong qúa trình sinh trưởng, phát triển của cây Quéo Sơn L a 7 1 ! 17
2.1.1 Nghiên cứu sự tích lũy Mangiíerin trong cây Quéo Sơn L a 7 1 17
2.1.2 Nghiên cứu sự biến động hàm lượng Mangiíerin theo tuổi của cây 26
2.1.3 Nghiên cứu sự biến động hàm lượng Mangiferin theo các giai đoạn phát triển của cây 30
2.1.4 Khảo sát Phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC) trong định lượng Mangiíerin 34
2.2 Tiếp tục nghiên cứu, phân lập thành phần hóa học trong lá cây Quéo Sơn La r 37
2.2.1 Qui trình phân lập chất c 37
2.2.2 Sơ bộ nhận dạng chất c 40
Phần 3 : Kết luận và đê xuất 42
Tài liệu tham khảo 44
Trang 4Đ Ặ T V Ấ N ĐỀ
Với khuynh hướng con người trở về với tự nhiên, thuốc được sản xuất, chế biến từ cây cỏ ngày càng được ưa chuộng, việc tìm kiếm, khai thác nguồn dược liệu trong tự nhiên, trong nuôi trồng đang được quan tâm và khuyên khích phát triển nhằm tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất dược phẩm đáp ứng một phần nhu cầu về thuốc trong phòng và chữa bệnh của con người.Bệnh ngoài da do virus Herpes gây ra ngày càng phổ biến, hậu quả là gây biến dạng da và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chữa chạy kịp thời Để chữa trị căn bệnh này người ta có thể sử dụng rất nhiều loại thuốc mà phần lớn là phải nhập ngoại như Acyclovir, Pamcyclovir Trong số
đó, các chế phẩm có thành phần là Mangiíerin tỏ ra có hiệu quả hofn hẳn nhờ tính năng không độc, không gây biến dạng da, có tác dụng chữa bệnh cao, thêm vào đó giá thành lại phù hợp với điều kiện kinh tế của người Việt Nam Xuất phát từ thực tế trên, ngày càng có nhiều nhà khoa học đã và đang tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm các nguồn nguyên liệu để khai thác Mangiíerin Kết quả là, Mangiíerin đã được phát hiện có trong 12 họ thực vật như họ Anacardiaceae, Pabaceae, Irdaceae điển hình là các cây thuộc chi Mangiíera, họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) có hàm lượng Mangiíerin cao mà
số lượng cây trồng và phân bố tự nhiên lớn nên là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất Mangiíerin
Việc nghiên cứu sự tích luỹ, biến động hàm lượng hoạt chất trong các bộ phận của cây theo quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng có nhiều ý nghĩa, nhưng ý nghĩa quan trọng nhất là các kết quả của công trình nghiên cứu
sẽ giúp cho những nhà khoa học nghiên cứu về sinh hoá, hoá học cây trồng và phục vụ cho người trồng trọt thu hoạch nguyên liệu đạt năng suất và chất lượng cao nhất
Tuy nhiên, số công trình nghiên cứu về lĩnh vực khoa học này phần nào còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế trên
Trang 5Ý thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu về:
- Sự tích lũy, biến động hàm lượng Mangiferin trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Quéo Sơn La
- Tiếp tục phân lập thành phần hoá học trong lá của cây Quéo Sơn La
Để góp phần nhỏ vào việc khai thác hợp lý nguồn dược liệu quí chứa Mangiíerin và tìm thêm những ứng dụng mới của cây Quéo Sơn La nhằm khẳng định giá trị khoa học của nó
Trang 6P H Ầ N I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Đặc điểm hình thái thực vật và sinh thái của cây Quéo.
1.1 Vị trí phán loại của cây Quéo.
Theo hệ thống phân loại Takhtadjan - 1987 [16], cây Quéo có vị trí nhưsau;
Trang 7Họ Đào lộn hột là một trong những họ thực vật lớn, chúng gồm khoảng 80 chi và gần 600 loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và một phần trong vùng
không nhất định Chỉ nhị rời hoặc dính ở gốc, ờ ngoài, ở trên hay có khi ở
trong đĩa mật (Xoài) Nhụy gồm 5 lá noãn (Sấu, Cóc) hoặc giảm xuống còn 3, thậm chí có khi giảm xuống chỉ còn một lá noãn duy nhất (các lá noãn kia bị tiêu giảm; Đào lộn hột, Xoài), dính lại với nhau thănh bầu trên có 5-3-1 ô và trong mỗi ô chỉ có một noãn Trong hoa thưòỉng có đĩa mật phát triển, hình vòng khuyên nằm dưới và bao quanh nhụy, hoặc hình chén hay chia thành nhiều thùy (Sấu) Quả phần lớn là quả hạch, ít khi là quả nang Hạt có nội nhũ nạc hoặc không có nội nhũ [5]
Theo M.H.Lecomte [18]- chi Mangifera gồm 11 loài:
1 M duperreana Pieưe (Quéo) [8]
2 M cochinchinensis Engl (Xoài nụt) [8]
3 M foetida Lour (Muỗm, Xoài hôi, Xoài cà lăm) [8]
4 M oblongifolia Hook
5 M macrocarpa Blume
Trang 86 M minor Blume.
7 M dongnaiensis Pierre (Xoài Đồng Nai) [8]
8 M silvatica Roxb
9 M indica L.(Xoài) [8]
10 M camptosperma Pierre (Xoài bụi) [8]
U M reba Pieưe (Quéo) [8]
Ngoài ra, theo tác giả Phạm Hoàng Hộ [8] còn có các loài sau:
- M odorata Griff (Xoài thơm)
- M minutifolia Evr (Xoài rừng, Xoài lá nhỏ)
- M flava (Xoài vàng)
- M longipes Griff.(Xoài cọng dài)
1.2 Đặc điểm hình thái thực vật và sinh thái của cây Quéo(M reba Piere.).
* Đặc điểm hình thái thực vật của cây Quéo Sơn La: Cây to, cao 10-20m,
cây đại thụ cao tới 30m Lá hình thuôn mũi mác, dài 12-16 cm, rộng 2-5cm, lá đơn, mọc cách phiến lá nhẵn bóng mép nguyên, gân phụ 18-22 cặp, cuống dài 2cm chùm tụ tán dài 15cm ở ngọn nhánh Hoa tạp phái, nhỏ, màu vàng nhạt, hợp thành chùm kép ở ngọn cành Hoa có 3 sóng tiết, tiểu nhụy 5 mà 2 thụ Quả hạch, hình thận, nhỏ hơn xoài, nạc chua, vỏ quả xanh, dày Nhân hạch dẹt, cứng, có những thớ sợi gân to, [8]
*Phân bố: Cây Xoài nói chung và cây Quéo nói riêng được sinh trưởng
phát triển rất tốt ở Việt Nam phổ biến khắp các tỉnh Miền Nam, Cam Ranh, Diễn Khánh (Khánh Hoà), Tây Sơn (Bình Định), Cái Bè (Tiền Giang) và một
Trang 9số huyện thuộc miền Tây Nam Bộ, còn tại miền Bắc nhiều nơi cũng đã trồngtập trung, nhiều nhất ở Yên Châu (Sơn La) và các vùng lân cận.
Cây Xoài được trồng ở khắp nơi lấy bóng mát, trồng lấy quả, đóng hộpxuất khẩu và còn là cây thuốc quí dùng để chữa bệnh [8,10,11]
2 Thành phần hoá học của cây Quéo và những nghiên cứu về Mangiferin.
2.1 Thành phần hoá học của cây Quéo.
Về thành phần hoá học cây Xoài đã có nhiều công trình nghiên cứu cho biết: trong lá và thân, ngoài những hợp chất hữu cơ thông thường như Hydrat carbon, chất béo, Proteũi, Clorophyl, muối khoáng nhóm hợp chất được nhiều người quan tâm nghiên cứu là các hợp chất Polyphenol chiếm 9,3% ở lá và ở thân.Hợp chất Polyphenol trong cây Xoài gồm 3 nhóm:
- Hợp chất Xanthon: là nhóm chủ yếu xét cả về hàm lượng lẫn giá trị khoa học Trong nhóm này Mangiferin là chất tiêu biểu Ngoài ra, còn có Isomangiferin và Homomangiferin thường chỉ có mặt ở tỷ lệ rất thấp
- Nhóm tanin: acid Gallic, Metylgallat, acid Ellagic, acid Digallic, Gallotanin
- Các Flavonoid: Fisetin, Quercetin, Isoquercetin, Astragalin chỉ có ở tỷ lệ rất thấp và thất thường
Năm 2001, khoá luận tốt nghiệp “ Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học trong cây Quéo Scfn La ” - Dược sĩ Lê Thị Thuý đã tổng kết thành phần hoá học trong cây Quéo Sơn La [14] - (bảng 1)
Trang 10+ + + + + + + +
Có
2 Alacaloid
Phản ứng với các thuốc thử:
- Phản ứng với dd gelatin 1%
- Phản ứng Stiasny
+ + + + + +
+ + + + + +
Có tanin Pyrogalic
9 Acid amin - Phản ứng với Ninhydrin
Trang 11Mangiferin là một hợp chất kết tinh màu vàng, được Garter (1922) và Wiechowski (1923) phân lập từ vỏ cây Mangifera indica Lần đầu tiên Iseda (1957) đã đưa ra cấu trúc và sau đó Ramanahan và Seshadi (1960) nghiên cứu điều chỉnh lại cấu trúc Cấu trúc được thừa nhận đến nay là một xanthon có 4 nhóm hydroxy và 1 phân tử gluccose đính ở vị trí 2 qua liên kết C-glycosyl:
CHjOH
1,3,6,7 Tetrahydroxy - 2 - c - Dglucosyl xanthon
VỚI CịọHiỊị oII
Nhiệt độ nóng chảy: 270 - 274^^c
p.tkỉ = 422,33.
Mangiferin là những tinh thể hình kim, phiến hay vẩy dài mỏng, màu vàng tươi Rất ít tan trong nước, tan trong cồn metylic, butanol, aceton nóng Dễ tan hơn trong các hỗn hợp những dung môi trên với nư ớc(l: 1)
Mangiferin có ở 12 họ thực vật nhưng chi Mangifera có hàm lượng cao là
có ý nghĩa thực tiễn hơn cả
Mặc dù Mangiferin đã được biết khá lâu nhưng chưa có giá trị đáng kể đối với khoa học Một số tác giả có nghiên cứu nó theo hướng sử dụng làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy nhưng chưa gặp một chế phẩm nào trên thị trường
Trang 12Cho đến năm 1985 sau khi một số tác giả người Nga (Vichkanova S.A., Shipullina L.D., Glyzin v.l., Bankovskii A.I., Pimenov M.G., Boryaev K.I.(1985) thông báo tác dụng đối với virus Herpes của Mangiferin thì hợp chất này mới được chú ý khai thác.
Theo tài liệu giáo sư Glyzin (một trong những tác giả của công trình) thì trên invitro, Mangiferin có tác dụng ức chế mạnh đối với virus Herpes đơn thuần Nó tác dụng ở nồng độ 5-20 và 100 mcrg/ml chế phẩm ngăn chở hoạt động của men AND - oza của virus Ngoài ra nó còn có tác dụng chống viêm.Thuốc uống qua đường tiêu hoá hấp thu tốt, sau l-3h đã phát hiện ở nước tiểu Mangiferin không độc LD50 đối với chuột nhắt và chuột cống là 13.000- 15.000 mg/kg khi uống Nó không gây dị ứng, không gây đột biến hoặc kích ứng tại chỗ
ở Liên Xô Mangiferin được bào chế dưới dạng viên nén 0,1 Og và thuốc
mỡ 2-5% dưới tên biệt dược “Alpisari” dùng để điều trị Virus Herpes Chế phẩm đã được đăng ký Patent ở Mỹ, Anh, Pháp và Tây đức ở Việt Nam, Viện Công nghiệp Dược đã sản xuất một số dạng bào chế: viên nén, viên nang, thuốc mỡ, kem đang ứng dụng điều trị Herpes tại một số bệnh viện ở TPHCM.Với hàm lượng 2 - 4% Mangiferin của cây muỗm, Quéo ở Miền Bắc với vườn tập trung ở Sơn La, Lai Châu là một nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất Mangiferin phục vụ cho chữa bệnh và với tiềm năng lớn như vậy có thể sản xuất để xuất khẩu
Như vậy, với giá trị về chữa bệnh và giá trị về kinh tế của Mangiferin chúng tôi nghiên cứu sự tích luỹ và biến động hàm lượng Mangiferin trong quá trình sinh trưởng và phát triển nhằm tìm ra bộ phận dùng và thời điểm thu hái nguyên liệu tốt nhất và hiệu quả nhất
Trang 132.3 Nghiên cứu sự tích lũy và biến động hàm lượng hoạt chất trong cây.
Các công trình nghiên cứu về Canhkina đã phát hiện quinin được tích lũy chủ yếu ở vỏ thân và sau này còn tìm thấy có nhiều trong vỏ rễ Riêng công trình nghiên cứu phát hiện quinin có trong vỏ rễ đã nâng năng suất mùa màng lên ít nhất 30% ở những nông trường thu hoạch bằng cách thu cả cây
Tinh dầu Bạc Hà được ứng dụng nhiều trong công nghệ thực phẩm cũng như dược phẩm nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự tích lũy và biến động hoạt chất trong Bạc Hà Năm 1985, Komheva đã nghiên cứu sự tích luỹ tinh dầu và menthol trong lá Bạc Hà [20] Lưu Đàm Cư đã nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng và thành phần tinh dầu trong quá trình sinh nguyên các chất trong cây Bạc Hà Khi nghiên cứu về Bạc hà, Nguyễn Thị Thuỷ và Giáo sư Đỗ Tất Lợi đã phát hiện hàm lượng tinh dầu cao nhất vào lúc cây có hoa nở rộ (1.37%) trong khi đó lúc cây phân cành thì hàm lượng tinh dầu trong lá chỉ đạt 0.90% [15] Như vậy kết quả nghiên cứu này đã làm cho người nông dân đạt năng suất tinh dầu lên gấp rưỡi, điều đó có ý nghĩa lớn về kinh tế, góp phần cải thiện cuộc sống của người nông dân Việt Nam
Việc nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng hoạt chất trong các bộ phận của cây theo quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng giúp cho người trồng trọt thu hoạch nguyên liệu đạt năng suất, chất lượng cao, tránh lãng phí, đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân yà xã hội Xong, lĩnh vực khoa học này chưa được chú ý, đầu tư phát triển Vì những ý nghĩa to lớn của những công trình nghiên cứu mang lại, vấn đề này cần phải được quan tâm thích đáng
Trang 143 ứng dụng của cây Xoài trong đòi sống.
3.1 Nguồn thực phẩm.
Theo “Thuốc và sức khỏe ” số 189 ra ngày 01/06/2001 Sự phong phú của các chất trong quả Xoài, cho thấy tại sao khi ta ăn nửa kg rau quả tươi mỗi ngày, trong đó có 200g quả chín tươi lại tốt cho cơ thể Thí dụ lOOg nạc quả xoài chứa 84g nước; 0,7g Protein; 0,2 g chất béo; 14,7g bột đường, 12,7mg Phosphor; 71mg Natri; 96mg Kali; 15mg Canxi; 13mg Magie; 0,065mg đồng,0,18mg sắt; 1.250 UI sinh tố A; 0,03mg Bl; 0,05mg B2; 0,5 pp và 52mg sinh tố
c.
Với các phương tiện phân tích hiện đại người ta đã phân tích tìm ra được hàng trăm chất trong quả Xoài: các loại Protein, muối khoáng, chất xơ, vitamin B6, đường các loại, Xanthyophyl, Zinc, Catalase, acid Mangiferic, acid Succinic, Mangiferin, Neoxanthophyl và eroxidase
3.2 ữ tg dụng trong Y học [theo 8,10,11].
Ngoài công dụng của Mangiferin là hoạt chất chính trong cây Xoài đã được y học hiện đại chứng minh, cây Xoài còn được biết đến như là cây thuốc dân gian của nhiều nước
• Vỏ quả Xoài được dùng làm thuốc tẩy xổ và cầm máu Chữa rong kinh, ho khạc ra máu, đại tiện ra máu, lỵ mạn tính, bạch đới dùng 30g sắc uống Trong quyển “Những cây thuốc và vỊ thuốc Việt Nam” Đỗ Tất Lợi viết vỏ quả Xoài chín cũng như quả Xoài có tác dụng cầm máu tử cung, chảy máu ruột, dùng dưới dạng cao lỏng vód liều lOg cao lỏng cho vào 120ml nước, cứ cách l-2h cho uống một thìa cà phê Thông lợi đại tiểu tiện dùng 50g sắc uống
• Nhân hạt Xoài, hạt Quéo sấy khô tán bột được nhân dân Malaisia, Ấn Độ, Braxin làm thuốc tẩy giun với liều l,5-2g hoặc phối hợp với hạt chanh giã nát, mỗi vị 5-20g sắc uống lúc đói vào buổi sáng, uống vài lần
Trang 15Nhân dân Malaisia, Philippin dùng hạt xoài chữa chảy máu tử cung, trĩ, ỉa chảy cách làm như sau: nghiền 20-25g nhân hạt Xoài với 21ít nước nấu kỹ cho tới khi cạn còn hơn 1 lít thì lọc, bỏ bã, còn 1 lít Mỗi ngày dùng 2 hay
3 lần, mỗi lần dùng 50-60g như trên
• Vỏ thân Xoài tươi hay khô: được dùng để trị sưng viêm, lở loét, chữa sưng lợi, chân răng lở loét, sắc đặc ngậm súc miệng rồi nhổ đi v ỏ khô sắc đặc, ngâm rửa với bệnh ngoài da, âm đạo lở ngứa Tươi thì giã vắt lấy nước Nhân dân Campuchia dùng để chữa thấp khớp (đắp nóng bên ngoài) hoặc rửa khí hư bạch đới của phụ nữ
• Nhựa vỏ cây Xoài chảy ra có màu đen, không mùi vị đắng hắc, ra không khí đặc lại, hòa vào nước chanh để dùng bôi ghẻ
Theo báo Thuốc và sức khoẻ số 167 ra ngày 01/07/2001 [14], y học mới chỉ biết đến HIV/AIDS hay Sida gần 17 năm nay, do đó y học cổ truyền không
có các kinh nghiệm hoặc phương thuốc điều trị AIDS và hậu quả của nó Tuy nhiên, với các bệnh cơ hội mà người bị suy giảm miễm dịch do HIV gây nên như mụn rộp (Herpes) tiêu chảy kéo dài nhiễm nấm và nhiễm khuẩn thông thường khác thì y dược học cổ truyền đã có nhiều kinh nghiệm trị liệu Một số cây thuốc mà y học hiện đại đã nhanh chóng xác định có tác dụng chống HIV/AIDS trong những năm gần đây như Xuyên tâm liên, Giấp cá, Kiến cò,
Bồ ngót, Trà tươi, Đậu nành trong đó có cây Xoài, lá Xoài chứa astragalin, quercetin, isoquercetin, Mangiferin, fisetin, acid galic Mangiferin và các chất nêu trên có tính kháng sinh, làm tăng sức đề kháng cơ thể (làm tăng số lymphô bào T-giết hay T killer cell) nên có tác dụng ngừa ung thư và trị mụn rộp một bệnh lây theo đường tình dục khá phổ biến và là bệnh cơ hội rất nặng trong bệnh AIDS Những nghiên cứu mới này làm tăng giá trị khoa học của cây Xoài
Trang 16• Chọn ngẫu nhiên, lấy mẫu của 5 cây cùng lứa tuổi gộp thành 1 mẫu.
Nguyên liệu được phơi, sấy khô ở nhiệt độ 50 — 60°c, tán thành bột trong thuyền tán, rây qua cỡ rây 1- l,5mm Cho vào túi PE đánh số và ghi chú cẩn thận Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng
1.2 Phương pháp nghiên cứu.
1.2.1 Về thực vật: Dựa vào các tài liệu
* Vũ Văn Chuyên — Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc [6]
* Phạm Hoàng Hộ — Cây cỏ Việt Nam [8]
Trang 17* Trần Hợp - Phân loại thực vật [9]
* Lê Khả Kế - Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam [10]
* Đỗ Tất Lợi - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam [11]
* M.H.Lecomte- Flore Generale de L’ indochine [19]
* Dựa vào kết quả công trình nghiên cứu năm 2001 của Dược sĩ Lê Thị Thuý đã xác định tên khoa học của cây Quéo [15]
1.2.2 Về hoá học:
a Xác định hàm lượng Mangiferin trong mẩu dược liệu bằng phương pháp:
• Đo quang trên máy 772 ( Trung Quốc ), tại Bộ Môn Dược Liệu — Trường
Đại Học Dược Hà Nội
* Nguyên tắc: Dùng Mangiferin chuẩn để xây dựng đường chuẩn Dựa trên đường chuẩn, đo mật độ quang ở bước sóng 369nm của dịch chiết các mẫu
dược liệu từ đó suy ra hàm lượng % Mangiferin trong mẫu dược liệu [3].
• Đo sắc ký lỏng cao áp (HPLC) trên máy HPllOO - Henlett Packard, tại phòng Vật lý - Viện Kiểm Nghiệm
* Nguyên tắc: Đo trên máy HPLC hai dung dịch, một là dung dịch chuẩn pha với nồng độ xác định, hai là dung dịch thử là dịch chiết dược liệu đều trong Metanol, cả 2 mẫu được tiêm ba lần, tính diện tích pic lấy kết quả trung bình Bằng phương pháp ngoại chuẩn (so sánh mẫu chuẩn và mẫu thử được phân tích trong cùng điều kiện) từ nồng độ của dung dịch chuẩn suy
ra nồng độ của dung dịch thử suy ra hàm lượng Mangiferin trong mẫu dược liệu [4]
Trang 18b Nghiên cứu phân lập thành phần hoá học [theo 5]:
+ Sắc ký lớp mỏng: thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silicagen Gp254
+ Ghi phổ khối trên máy 5989B MS - Phòng cấu trúc - Viện Hoá học
Ảnh 1: Cây Quéo Sơn La 10 năm tuổi trong khi ra hoa
Trang 19Ảnh 2: Cành mang hoa của cây Quéo Sofn La
Ảnh 3: Hoa của cây Quéo Sơn La
Trang 202 Thực nghiệm và kết quả.
2.1 Nghiên cứu sự tích lũy, biến động hàm lượng Mangỉýerỉn trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Quéo Sơn La.
2.1.1 Nghiên cứu sự tích lũy Mangiferin trong cây Quéo Sơn La.
a Xác định Mangiferin trong các bộ phận của cây bằng sắc ký lớp mỏng
• Chuẩn bị bản mỏng :
- Bản mỏng tráng sẵn silicagen Gp254( 5 X lOcm) của hãng MERCK
- Hoạt hoá ở 110°c trong 30 phút Bảo quản trong bình hút ẩm
• Chuẩn bị dịch chấm sắc ký :
- Lấy Ig bột lá, vỏ thân, vỏ rễ của cây Ituổi cho vào 3 ống nghiệm khác nhau Thêm vào mỗi ống lOml Methanol, đun cách thuỷ trong 5 phút, lọc, dịch lọc dùng để chấm sắc ký lớp mỏng Dịch chiết các bộ phận của cây 10 tuổi cũng được chuẩn bị như trên
• Chuẩn bị dung dịch Mangiferin chuẩn;
- Cân 0,05 gam Mangiferin chuẩn cho vào ống nghiệm, hòa tan bằng 2ml Methanol, dung dịch này để chấm sắc ký lớp mỏng so sánh
• T iến hành:
- Dùng micropipep chấm một lượng 51^1 các dịch chiết lá, vỏ thân, vỏ rễ và Mangiferin chuẩn lên bản mỏng đã chuẩn bị Mỗi vết cách nhau Icm, cách mép bản mỏng Icm và cách mép dưới bản mỏng l ,5cm, đường kính vết chấm không quá 0,5mm, để vết chấm khô tự nhiên, rồi khai triển bằng 4 hệ dung môi sau;
1, E tylacetat: acid Formic : HjO [8:1:1]
2, E tylacetat; acid Formic : CH3CI [8:1:1]
4, Toluen : E tylacetat: acid Formic [5:6:1,5]
Khi tuyến dung môi lên cách mép trên của sắc ký Icm, lấy bản ntóng ra,
để ngoài không khí cho bay hết dung môi Sau đó phun hiện
\<D\
Trang 21thử AICI3 trong cồn Trên bản sắc ký xuất hiện các vết màu vàng So sánh kết quả thu được chúng tôi thấy rằng sử dụng hệ dung môi Etylacetat: acid Formic: HjO [8:1:1] (1) và hệ dung môi Etylacetat: acid Formic: CHCI3 (2) cho kết quả tốt vì số lượng vết xuất hiện nhiều nhất, vết gọn, rõ ràng.
Kết quả sắc ký triển khai với hệ dung môi E tylacetat: acid Formic : CH3CI [8:1:1] (2) sau khi hiện màu bằng thuốc thử AICI3/ cồn được trình bày ở hìnhl
và bảng 2
Bảng 2: Kết quả sắc ký dịch chiết toàn phần trong các bộ phận của cây
Quéo Sơn La 1,10 năm tuổi.
Trang 22Cây 1 năm tuổi Cây 10 năm tuổi
L : Lá ; VT : vỏ thân ; VR: vỏ rễ ; C: Chuẩn
H ìnhl: Sắc ký đồ của dịch chiết các bộ phận trong cây
vói hệ dung môi (2).
*Nhận xét: Kết quả cho thấy Mangiíerin.được tích lũy trong vỏ rễ,vỏ thân
và lá của các cây Ituổi và 10 tuổi,
b Xác định sự tích luỹ Mangiferin trong cây
Sau khi xác định được sự tích luỹ Mangiferin trong lá,vỏ thân, vỏ rễ bằng sắc
ký lớp mỏng, chúng tôi tiến hành xác định hàm lượng Mangiferin trong các bộ phận của cây 1 năm tuổi và cây 10 năm tuổi Có nhiều phương pháp xác định hàm lượng Mangiferin:
- Phương pháp đo quang
Trang 23- P hư ơ ng p h áp cân.
- Phương pháp đo phổ tử ngoại
Nhưng để xác định hàm lượng Mangiíerin một cách tương đối chính xác,
và chi phí không quá lớn chúng tôi tiến hành bằng phương pháp đo quang là chủ yếu, và khảo sát phương pháp mới: phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC)
*Phương pháp đo quang:
+ Mangiferin có đỉnh hấp thụ tử ngoại (UV) ở bước sóng 369nm
+ Hàm lượng Mangiíerin trong mẫu thử nằm trong khoảng 0,001- 0,0 1% (g/lOOml) thì đồ thị cho đường thẳng y=ax+b
* Xây dựng đường chuẩn:
- Pha dung dịch 0,01% Mangiíerin chuẩn: Cân chính xác 0,0100g Mangiíerin chuẩn, hòa trong 80ml Methanol cho vào bình định mức có nút mài dung tích lOOml Lắc đến tan hết Mangiíerin, cho thêm Methanol cho đến vạch, lắc đều
- Từ dung dịch Mangiíerin chuẩn 0,01% pha loãng ra các dung dịch có nồng độ 0,0075%, 0,0025%; 0,002%; 0,001% bằng Methanol
- Đo quang ở bước sóng 369nm với mẫu trắng là Methanol, mỗi mẫu đo
3 lần, lấy trung bình kết quả thể hiện ở bảng 2
Bảng 3: Mật độ quang của dung dịch Mangiferin chuẩn
Trang 24Đ ồ thị I: Đường chuẩn dung dịch Mangỉýerin.
Tính phương trình tuyến tính y = 155,7x +0,129 bằng các công thức sau:
- ( ĩ , ^ , Ý i n ỵ y ĩ - ( ỵ y , r ]
(2)
11
(3) y - y - - a i x - x )
Với _y : là biến số giá trị của D (mật độ quang)
X : là biến số giá trị của c% (nồng độ g/lOOml)
* Cách tiến hành:
Cân chính xác khoảng l,00g dược liệu, đã xác định độ ẩm Gói vào túi giấy lọc đặt vào bình Soxhlet, loại Clorophyl trong dược liệu bằng Cloroíorm cho tới khi dịch chiết không màu, bỏ dịch chiết Cloroform Sau đó chiết tiếp bằng Methanol cho tới khi hết Mangiferin Cho dịch chiết vào bình định mức
100 ml, tráng bình chiết 3 lần bằng Methanol Thêm Methanol vào bình địnhmức tới vạch chuẩn Lắc đều Hút chính xác 5ml cho vào bình định mứclOOml, thêm Methanol đến vạch chuẩn, lấy dung dịch pha loãng đo quang ở bước sóng 369nm với mẫu trắng là Methanol, đo quang mỗi dung dịch 3 lần lấy trung bình
Trang 25• Định lượng Mangiíerin trong các bộ phận của cây Quéo Sơn La 1 tuổi, làm
3 lần, lấy kết quả trung bình (bảng 4)
Bảng 4: Hàm lượng Mangiĩerin trong các bộ phận của cây Quéo Sơn La 1
Trang 26• So sánh sự tích lũy hàm lượng Mangiíerin trong các bộ phận của cây Quéo Sofn La 1 năm tuổi và 10 năm tuổi ( bảng 8, biểu đồ 1)
Bảng 5: Hàm lượng Mangiíerin trong lá cây 10 năm trước khi ra hoa.
STT Khối lượng DL(g) Độ ẩm (%) Mật độ quang (D) Hàm lượng
Bảng 6: Hàm lượng Mangiferin trong vỏ thân cây 10 năm tuổi.
Trang 27STT Bộ phận của cây Hàm lượng Mangiferin(%)
L1,VT1,VR1: lá, vỏ thân, vỏ rễ của cây 1 năm
L10,VT10,VR10: lá, vỏ thân, vỏ rễ của cây 10 năm
Trang 28*Nhận xét: Trong các bộ phận vỏ thân, vỏ rễ và lá của cây Quéo đều chứa
Mangiferin với hàm lượng vỏ thân (1 năm :4,48%; 10 năm: 6,10%), vỏ rễ
(Inăm: 4,96%; 10 năm: 6,52%), lá (1 năm: 3,93%; 10 năm: 4,51% )(vỏ rễ >
Bảng 9: Hàm lượng Mangiferin trong lá non, lá bánh tẻ, lá già và lá
chớm vàng sắp rụng của cây 10 năm.
có tính đến sự phát triển sinh khối thì hàm lượng trong lá bánh tẻ là cao nhất