chơng I giới thiệu hiện trạng .1.Mở đầu Hà Nam là một tỉnh nằm ở Bắc Bộ, với địa hình phân tầng cho nên sự phát triển kinh tế ở đây không đồng đều.. Các huyện vùng núi do đi lại khó khă
Trang 1chơng I
giới thiệu hiện trạng
.1.Mở đầu
Hà Nam là một tỉnh nằm ở Bắc Bộ, với địa hình phân tầng cho nên sự phát triển kinh
tế ở đây không đồng đều Các huyện vùng núi do đi lại khó khăn nên sự giao lu kinh tế
và văn hoá đối với các huyện lân cận cũng nh các tỉnh bạn không thuận lợi, và cũng do
sự hạn chế về đờng giao thông cho nên điều kiện kinh tế và mức sống của ngời dân chacao so với các huyện khác trong tỉnh cũng nh trong cả nớc
Dân số Hà Nam thuộc loại ít nhng mật độ phân bố cũng không đồng đều, hầu hếttập trung ở các vùng đồng bằng, và ở miền núi thì chủ yếu ở thị trấn, thị tứ Trình độvăn hoá của ngời dân ở một số vùng còn cha tốt, nhiều trẻ em học 1 thời gian là bỏ học,nhất là các huyện vùng núi Đây là vùng giàu tài nguyên, tuy nhiên đời sống của ngờidân chủ yếu vào đồng ruộng và chăn nuôi gia súc gia cầm với quy mô nhỏ
.2.tổng quan về tuyến đờng A2-A13
I Giới thiệu về tuyến đờng
Tuyến đờng A2-A13 là một tuyến đờng nằm trong địa phận huyện Lý Nhân, là mộtvùng có địa hình phức tạp, phía đông giáp tỉnh Nam Định, phía tây giáp núi bao quanh.Trong thời gian tới với dự án phát triển kinh tế các huyện phía Đông tỉnh, thì nhu cầu
đi lại, trao đổi hàng hoá, giao lu văn hoá giữa các huyện với nhau, đặc biệt là thành phố
Hà Nam sẽ rất phát triển, nó phục vụ cho sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội của cảvùng Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu để có thể thực hiện đợc điều trên làphải có tuyến đờng nối hai điểm A2 và A13 với mục đích thông thơng hàng hoá, giao l-
u văn hoá xã hội.nghiên cứu cho thấy, việc xây dựng tuyến đờng A2-A13 sẽ nối nhữngvùng có tiềm năng kinh tế nhng khó khăn về cơ sở hạ tầng với nhau, góp phần củng cốquốc phòng, đáp ứng nhu cầu đi lại của ngời dân cũng nh đời sống và các nhu cầu kháccủa cả vùng
II.1 Căn cứ lập dự án
- Theo quyết định số 01 QĐ/UBND ngày 1/6/2005 của chủ tịch UBND tỉnh HàNam về phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xây dựng tuyến đờng qua 2 điểmA2-A13
- Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu t xd tuyến đờng A2-A13 do công ty tvấn và khảo sát thiết kế thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 3 lập tháng
3 năm 2007
- Theo quy hoạch tổng thể phát triển mạng lới giao thông của vùng đã đợc nhà nớcphê duyệt (trong giai đoạn 2000-2020), cần phải xây dựng tuyến đờng qua hai điểmA2-A13 để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của một vùng núi phía đông bắc tỉnh(Hà Nam)
- Theo văn bản (hợp động kinh tế) ký kết giữa chủ đầu t là Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hà Nam và Công t t vấn – Khảo sất thiết kế công trình giao thông thuộc tổng công tygiao thông I
II.2 Các tiêu chuẩn sử dụng
Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN-4054-05Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN-211-93Quy trình khảo sát đờng ôtô 22TCN-263-2000Tiêu chuẩn tính toán các đặc trng dòng chảy lũ 22TCN-220-95
Trang 2Định hình cống 71-02XThiết kế đờng ôtô tập 1 - Đỗ bá Chơng – Nhà xuất bản giáo dục 1998Thiết kế đờng ôtô tập 2 - Nhà xuất bản giáo dục 1998
Thiết kế đờng ôtô tập 3 – Nguyễn Xuân Trục- Nhà xuất bản giáo dục
Sổ tay thiết kế đờng ôtô -Nhà xuất bản giáo dục
Và một số tài liệu khác
III Hình thức đầu t và nguồn vốn
- Vốn đầu t gồm 2 phần: 50% vốn của địa phơng và 50% vốn vay của Seel Bank
- Hình thức đầu t:
+ Đối với nền đờng và công trình cầu cống thì chọn phơng án đầu t tập trung mộtlần
+ Đối với nền đờng: đề xuất phơng án đầu t tập trung 1 lần, và đầu t phân kì sau
đó lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, so sánh chọn phơng án tối u
- Chủ đầu t là Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
IV Đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng giao thông
IV.1 Đặc điểm kinh tế xã hội
Trình độ văn hoá ở mức trung bình.Tuyến đờng hoàn thành sẽ góp phần nâng cao
đời sống của ngời dân nơi đây
- Trong tơng lai cùng với dự án phát triển kinh tế các huyện vùng phía đông bắctỉnh, sự thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, và kế hoạch khai thác khoángsản, phát triển các ngành dịch vụ nh khu du lịch sinh thái tự nhiên kết hợp với các khu
di tích lịch sử Với sự đổi mới trong trong những năm trở lại đây đã đa mức sống củangời dân đi lên một cách đáng kể
IV.2 Hiện trạng giao thông
Hiện trạng giao thông của Hà Nam không phải là kém, nhng với cơ sở hạ tầng vềgiao thông hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu đi lại cho ngời dân ở đây
- Đờng bộ: với nhu cầu đi lại nh hiện nay và trong tơng lai, thì số lợng cũng nh chấtlợng các tuyến đờng bộ hiện có vẫn cha đủ đáp ứng đợc nhu cầu đi lại của ngời dân,cho nên việc xây dựng mới cải thiện và nâng cấp các tuyến đờng bộ là rất cần thiết đốivới vùng
- Đờng sông và đờng hàng không kém phát triển
IV.3 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng A2-A13
Qua những tổng kết đã trình bày thì việc xây dựng một tuyến đờng qua A2 và A13
là rất quan trọng Nó vừa nối liền hai khu trung tâm văn hoá kinh tế của
tỉnh là A2 và A13 thúc đẩy sự phát triển kinh tế, lại vừa góp phần giao lu văn hóa giữacác miền phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, của chính quyền địa phơng cũng nh
đờng lối của đảng và nhà nớc ta hiện nay là u tiên hàng đầu là phát triển giao thông ởvùng sâu vùng xa
V Điều kiện tự nhiên, vật liệu xây dựng và khí hậu
V.1 Địa hình địa mạo, cây cỏ (thảm thực vật)
Qua phân tích bản đồ khu vực tuyến đi qua ta thấy đây là khu vực nửa đồng bằngnửa đồi núi, độ cao của các ngọn núi không lớn lắm từ 30- 120 không có nhiều chỗthay đổi cao độ đột ngột và gò bó trong việc đi tuyến Do đó việc xây dựng tuyến đ ờng
Trang 3mùa hè thờng ma lớn hơn Các hớng gió chủ yếu trong năm là Đông Bắc và gió TâyBắc.
V.3 địa chất và thuỷ văn
Vùng tuyến đi qua thuộc kỷ trầm tích đệ tam Địa hình cho phép xây dựng nền đờng
ổn định, trong cùng không có castơ, sụt lở Tầng phủ thuộc loại á sét Vùng có sôngsuối không nhiều và không lớn nên không ngập úng cho các vùng xung quanh Gầntuyến đi qua có các mỏ vật liệu tự nhiên, có thể khai thác đa vào thi công, tận dụng vậtliệu tại chỗ Khảo sát địa chất 03 m ta có giá trị trung bình E = 350-370 daN/cm2
V.4 Nguyên vật liệu
Là một tỉnh miền núi nên vật liệu địa phơng ở đây rất là phong phú, có các loại nh
đá dăm, đá hộc, đất đồi tốt, sỏi cuội và thêm vào đó lực lợng lao động ở đây lại dồidào Khảo sát sơ bộ cho thấy cự ly vận chuyển là nhỏ hơn 5km đó là khoảng cách chấpnhận đợc
V.5.Môi trờng và ảnh hởng của xây dựng tuyến đờng đến môi trờng và an ninh quốc phòng
- Đây là một khu vực yên tĩnh, sông núi kết hợp hài hộầt nên một khung cảnh rất
đẹp Việc xây dựng tuyến đờng xẽ làm ảnh hởng rát nhiều đến điều kiện tự nhiên củakhu vực Nhằm hạn chế tối đa ảnh hởng của tuyến đến tự nhiên và điều kiện môi trờngxung quanh, tránh phá hoại những cảnh quan thiên nhiên Ta nên bố trí các cây xanhdọc tuyến với mục đích làm giảm tối đa lợng bụi và tiếng ồn do phơng tiện giao thônggây ra, bên cạnh đó xẽ kết hợp với khung cảnh tự nhiên một cách hài hoà
- Ngoài tác dụng thông thơng hàng hoá, trao đổi kinh tế, giao lu văn hoá xã hội thìtuyến đờng cũng đảm bảo an ninh quốc phòng cho tỉnh thêm vững mạnh
VI Mục tiêu của dự án, nhiêm vụ, phạm vi và quy mô phục vụ của tuyến đờng, ý nghĩa của tuyến đờng, lu lợng xe, thành phần xe
và dự báo tơng lai
Tuyến đờng A2-A13 đi qua hai trung tâm A2 và A13 của vùng.A2 là một trung tâmkinh tế - chính trị của vùng, cung cấp lơng thực,cá sông ngòi cho cả vùng đặc biệt nơi
đây ngành chăn nuôi rất phát triển A13 là một khu công nghiệp trong tơng lai gần, tại
đây có rất nhiều nhà máy sắp mọc lên
Theo số liệu về dự báo và điều tra kinh tế, giao thông thì lu lợng xe trên tuyến
Trang 4chơng II
xác định cấp hạng qui mô đầu t và các tiêu
chuẩn kĩ thuật của tuyến đờng
I Xác định cấp hạng của đờng
-Tuyến đờng A2-A13 nối các trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá của địa phơng
- Điều kiện địa hình nơi tuyến đi qua là vùng đồi với độ dốc ngang sờn từ 10% đến20%
- Căn cứ vào số liệu dự báo về lu lợng xe và thành phần của năm tính toán tơng lai(năm thứ 15):
Xe tải nặng loại 1(Maz 200) : 20%
áp dụng các hệ số qui đổi xe theo - TCVN-4054-05 qui đổi ra xe con
Ngcd : Lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm lấy bằng 0.12Nxcqd
Pmax : Năng lực thông hành tối đa, trong trờng hợp có phân cách xe chạy tráichiều và không có phân cách ô tô với xe thô sơ thì lâý bằng 1000xcqđ/h
Z : Hệ số sử dụng năng lực thông hành ứng với Vtt= 60km/h cho vùng
đồi núi nên lấy Z = 0.77(vì Z=0,5 đến 0,8)
Vậy có:
nlx= 0.12*2750
0.4280.77*1000 (làn)
Trang 5y : là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe mép phần xe chạy
Ta tính cho 3 sơ đồ xếp xe cho 2 loại xe
Xe con (Volga) Vcon= 80km/h b = 1,54m c = 1,22m
Sơ đồ 3 : Một xe tải và một xe con đi ngợc chiều
Dễ thấy bề rộng xe chạy của cả nền đờng là
B = 3.875 + 3.18 = 7.055 ( m )
Kết hợp trong TCVN-4054-05 ta quyết định chọn bề rộng phần xe chạy là : B
=2.3,5=7 (m)
Với số làn xe là 2 dựa theo TCVN-4054-05 ta chon :
Độ dốc ngang phần xe chạy in=2% ( giả thiết mặt đờng sử dụng bê tông
II 3 Xác định độ dốc dọc lớn nhất i max
II 3.1 Theo điều kiện sức kéo
Với giả thiết mặt đờng sử dụng bê tông nhựa hệ số lực cản lăn trung bình f0 =0,02 ( Bảng 2.1 Thiết kế đờng ôtô I - Nguyễn Bá Chơng )
Khi xét đến ảnh hởng của biến dạng lốp xe với V> 50 km/h thì:
f = fv = f0[1+0,01(V-50)]
=002[1+0.01(60-50)] = 0.022Vậy độ dốc dọc lớn nhất: imax = D- fv
D: nhân tố động lực, phụ thuộc vào từng loại xe và đợc tra trong biểu
đồ nhân tố động lực ứng với tốc độ xe chạy cân bằng V= 60 km/h ( hình 2.5a, 2.5b thiết kế đờng ôtô I Nguyễn Bá Chơng )
-Ta có kết quả tính toán bảng 01
Trang 6l-G: trọng lợng toàn bộ xe.
Pw : sức cản không khí , Pw =
13
.F V2
Các thông số này đợc cho trong bảng 2 – Phụ lục
Tính toán độ dốc dọc cho từng loại xe thể hiện trong bảng 3 – phụ lục
Nhận xét thấy :
Theo TCVN-4054-05 thì với cấp đờng 60 km/h thì imax = 0,06
Với imaxtc =6% thì điều kiện về sức bám hoàn toàn bảo đảm và trị số độ dốc dọclớn nhất là trị số imax tính với điều kiện đủ sức chịu kéo Tuy nhiên lại chỉ có xe con làkhắc phục đợc độ dốc imaxtc =6% còn các xe tải đều không khắc phục đợc độ dốc đónếu chạy với Vtt = 60km/h Cụ thể để chạy đợc đều phải giảm tốc, kết quả cụ thể trongbảng 4 – Phụ lục
Căn cứ vào bản đồ địa hình của khu vực đặt tuyến là khá dễ để tạo điều kiện chocác loại xe tải nâng cao vận tốc nhằm cải thiện chất lợng vận doanh của tuyến ta quyết
Trang 7C¸c chØ tiªu Volga Xe t¶i nhÑ
Trang 8Xe Tải vừa Zil - 150
Xe Tải Nặng MAZ-200
imax(b) (Theo điều kiện sức bám) 0.113863 0.17334878 0.1909003 0.191730288
imax(b) (Theo điều kiện sức kéo) 0.06 0.06 0.06 0.06
Trang 9II.4.Tính toán tầm nhìn xe chạy
II 4.1 Tính toán tầm nhìn theo sơ đồ số 1 (S I )
254
6
.
V K V
: hệ số bám giữa bánh xe và mặt đờng; mặt đờng sạch thì = 0,5i: độ dốc dọc ; ở đây ta tính cho đoạn đờng nằm ngang nên i=0%
l0: cự ly an toàn dự trữ, lấy l0= 5 mVậy có: SI =
2
60 1.3*60
5 58.52 60( )3.6 254*0.5 m
127
8
,
V K V
i= 0% tính cho đoạn đờng nằm ngang
V = 60 km/h với giả thiết tốc độ của 2 xe chạy ngợc chiều là nh nhau
Trang 1060 1.3*60 *0.5
10 120( )1.8 127(0.5 0) m
II.4.3 Tính tầm nhìn vợt xe S IV
áp dụng:
Ta tính với giả thiết sau:
- Xe con chạy với tốc độ V1= 75 km/h chạy sang làm ngợc chiều để vợt xe tảichạy chậm hơn với tốc độ V2= 60 km/h
- Xét đoạn đờng nằm ngang i=0%
II.5.Tính bán kính đờng cong nằm
II 5.1 Tính Rminnam khi có làm siêu cao i sc
2 max
127 0.15
Gioi Han nam
sc
V R
127 2
Với = 0,08
=-in =-0,02 Theo TCVN-4054-05 thì Rosc= 1500 (m)
Trang 11RTrung gian =
) (
127
2
sc i
225 250
200 225
190 200
180 190
175 180
150 175
145 150
135 145
125 135
II.5.4.Tính bán kính đờng cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban
min cần phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng hoặc
đặt biển báo để lái xe biết, hoặc phải bố trí gơng cầu
II.6 Tính độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm
E =
R
V R
ta có bảng kết quả bảng
Econ 0.162 0.384 0.424 0.449 0.480 0.494 0.509 0.517 0.564 0.575 0.599 0.626 Etai 0.175 0.447 0.500 0.534 0.575 0.594 0.614 0.626 0.691 0.706 0.739 0.778
II.7 Tính toán chiều dài đờng cong chuyển tiếp clothoide, chiều
dài đoạn nối siêu cao và chiều dài đoạn chêm giữa 2 đờng cong
nằm
II.7.1 Tính L ct và L nsc
47
3
m IR
i
Lct
Trang 12E: độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong
Với L1 chiều dài đờng cong chuyển tiếp ứng với bán kính cong R 1 (m)
L2 chiều dài đờng cong chuyển tiếp ứng với bán kính cong R 2(m)
Vì cha cắm đợc tuyến cụ thể trên bình đồ, nên cha thể biết giá trị cụ thể của án kính
R1 là bao nhiêu, do vậy ở đây ta cho một nhóm bán kính R1 ghép với bất kì 1 nhóm bán
225 250
200 225
190 200
180 190
175 180
150 175
145 150
135 145
135
Trang 13
- - Khi 2 đờng cong nằm là ngợc chiều: Theo TCVN-4054-05 điều 5.3.3 nhằm dảm
bảo yêu cầu về động lực của xe chạy và điều 5.11.2 về đảm bảo yêu cầu phối hợp giữa
các yếu tố trên bình đồ theo yêu cầu thiết kế cảnh quan để ngời lái cảm thụ thị giác tốt
thì:
Chiều dài đoạn chêm m max (200.2, V= 120m)
Chọn m = 200 m
II 8 Tính bán kính đờng cong đứng tối thiểu R đứng min
II 8.1Tính R loimin
Theo điều kiện bảo đảm tầm nhìn trớc trớng ngại vật cố định SI
75 , 2343 2
, 1 2
75
2
2
1
2 min
, 1 8
150
8
2
1
2 min
, 1 8
500
8
2
1
2 min
Kết quả tính toán theo SI và SII không sai lệch nhau mấy; còn kết quả tính
theo SIV đòi hỏi Rlồi rất lớn; Mặt khác tuyến đờng ta đang thiết kế là đờng thờng không
có dải phân cách) có thể không dùng sơ đồ 4 (SIV) nhng phải qui định cấm vợt xe ở chỗ
II 8 2 Tính R lommin
Theo điều kiện hạn chế lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khoẻ hành khách và
60 5 , 6
2 2
2
2
I I
I
S h
2 sin 75 75 , 0 (
Trang 14Nh vËy, tæng kÕt l¹i ta cã b¶ng tæng hîp c¸c chØ tiªu kü thuËt sö dông cña tuyÕn
®-êng, B¶ng 10
Theo TC TCVN
KiÕn nghÞ chän
Trang 1524 Chiều dài đoạn chêm
I Nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản khi vạch tuyến
Sau khi xác định đợc các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến đờng ta tiến hành thiết kế tuyếntrên bình đồ
Trang 16Xác định các điểm khống chế của tuyến nh:
Điểm đầu và diểm cuối tuyến
Điểm vợt đèo ( yên ngựa )
Vị trí vợt sông thuận lợi
Cao độ khu dân c , thị trấn thành phố
Nơi giao nhau với các tuyến giao thông khác
Tránh và đánh dấu những khu vực bất lợi về địa chất (đầm lầy, đất yếu, trợt lở) Địachất thuỷ văn (mực nớc ngầm hoạt động cao)
Khi thiết kế tuyến cần chú ý thể hiện sự đều đặn, hài hoà với khung cảnh thiênnhiên, giảm tối thiểu vốn đầu t ban đầu, giữ gìn môi sinh môi trờng tạo điều kiện thuậnlợi cho thi công
Khi đi tuyến phải phối hợp các yếu tố một cách linh hoạt để có tuyến đờng mềm mại
II Hớng dẫn và các phơng án tuyến đề xuất
II.1 tính toán bớc com pa
Trên bản đồ địa hình : Cao độ điểm A2 là 1189.78 m
Cao độ của A13 là 1189.78 m Chiều dài chim bay giữa A2-A13 là 988.42 m Khi đi tuyến cố gắng bám sát đờng chim bay, tránh tổn thất cao độ không đáng có Những đoạn khó khăn về cao độ có thể dùng đờng dẫn tuyến dốc đầu trên bản đồbằng cách đi bớc com pa cố định có chiều dài
M i i
H M
: là độ chênh cao giữa 2 đờng đồng mức H =5 ( m)
i’ là độ dốc dự phòng rút ngắn chiều dài tuyến khi sai thiết kế: i’= 0,02
imax là độ dốc dọc lớn nhất imax=0,06
M mẫu số tỉ lệ bản đồ M =10000
10000 ).
02 , 0 06 , 0 (
II.2 Đề xuất phơng án tuyến
Với cách đi tuyến nh đã giới thiệu trên, kết hợp với các chỉ tiêu kĩ thuật trên bình đồchọn tuyến ta có thể vạch đợc các phơng án tuyến sau:
Phơng án tuyến
Bắt đầu từ A2 chạy ven theo chân núi về hớng đông, vòng qua lng chừng núi để tớiA13 Lại chạy ven theo các đờng đồng mức nên đảm bảo khá tốt về mặt địa chất Vềmặt kinh tế do tuyến đi ngắn, địa chất khá tốt, trên toàn bộ tuyến không có đoạn nàophải xử lí phức tạp khá đảm bảo về mặt kinh tế
II.3 Tính toán các yếu tố đờng cong nằm
Sau khi đo đợc góc ngoặt của các đoạn trên tuyến ta tiến hành tính toán
Chọn bán kính đờng cong nằm Cố gắng chọn dùng những đờng cong nằm có bánkính R > 200 m Nếu gặp phải địa hình khó khăn thì có thể lấy R nhỏ hơn
Khi có các đờng cong gần nhau thì phải đảm bảo các đoạn chêm cần thiết nh đã tínhtoán ở chơng II
t
td