1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )

47 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM ) Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )

Trang 1

Ngưcri hướng dẫn; TS v ũ VĂN ĐIỂN

T S T R Ầ N L Ư U V Â N H lỂ NNod thực hiện: Bộ m ôn Dược học cổ truyền

Trường Đ ại học Dược H à N ội Phòng Đ ông y thực nghiệm

V iện YHCrViệt N am Thời gian thực hiện: Từ 2/2002 đến 5/2002

H À NỘI 5-2002

Trang 2

Lời cảm ơn

Vớì ìòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảĩTt ơn:

TS Vũ Văn Điền

TS Trần Lưu Vân Hiền

Những người th ầ ỵ đã trực tiếp hướng dẫn, dành rìhiều công sức ưà thời gian truỵỉền thụ nhữrtg kiến thức q u ỷ báu cho tôi tron g su ố t quá

trỉnh thực hiện và hoàn thành khóa luận nờy.

Khi triển khai thực hiện íuận văn tôi /uôn n h ậ n dư ợc sự giú p đ ỡ q u ỷ báu của B ộ m ô n Dược học c ổ truyền, p h ò n g Đ ô n g y thực nghiệm-Viện

Y H C T V iệt N am đặc b iệt !à P G S T S Phạm X uân Sinh, CN Tạ Thị Phòng, CN Trần L ệ D ung, những người đõ tận tình giú p đ ở tôi trong quá trình thực hiện đ ề tài Tôi xin được bày tỏ lòng b iết ơn chân thành đến các thầỵ cô giáo ưà cán bộ nhân viên bộ m ôn Dược học c ổ truỵền,

p h ò n g Đ ôn g y thực nghiệm -Viện Y H C T V iệt N am

Hà Nội ngày 2 8 tháng 5 năm 20Ồ 2

Sinh uiên

P hù ng Liên H ương

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

1.2 Tóm tát đặc điểm của bài thuốc chữa bệnh Gan mật 7

1.2.2 Tóm tắt đặc điểm của các vị thuốc trong bài thuốc 7

Trang 4

KÝ HIỆU - C H Ữ V Ế T TẮ T T R O N G LUẬN VĂN

Anti-HBs : Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt virus viêm gan BBGM : Bài thuốc chữa bệnh Gan mật

HAV : Virus viêm gan A

HCV : Virus viêm gan c

HbsAg : Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B

MDA : Maỉonyl dialdehyde

NSl : Nước sắc 1:1 (1 gam dược liệu/ml)

NS2 : Nước sắc 2:1 (2 gam dược liệu/ml)

POL : Peroxy hóa lipit

YH Cl' :Y học cổ truyền

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỂ «

Gan là một tạng lớn nhất của cơ thể, giữ nhiều chức nâng quan trọng Là trung tâm chuyển hóa, gan chịu rất nhiều ảnh hưởng bởi các chất từ bên ngoài đưa vào cơ thể, chính vì vậy các bệnh về gan mật khá phổ biến và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của con người Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh về gan mật, trong đó nguyên nhân hàng đầu là virus đặc biệt là virus viêm gan B

Viêm gan virus B không những là một trong 10 bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất mà còn là một trong 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất, với 1-2

triệu người chết hàng năm (W HO-1996) [36] ư ớ c tính trên toàn cầu có khoảng 350 triệu người mang virus viêm gan B mạn tính, 3/4 trong sô' này ở châu Á [35], Theo điều tra của Bộ Y tế Việt Nam, ở nước ta có khoảng 12-16 triệu người mang virus viêm gan B, tỷ lệ người mang HBsAg dao động từ 15-20% dân số, tức là nằm trong vùng lưu hành dịch cao [11] Còn các bệnh về gan mật do các nguyên nhân khác ít gặp hcfn, khả năng điều trị cao hơn và ít để lại hậu quả nghiêm trọng hơn

Trong những năm gần đây, Y học hiện đại đă có nhiểu bước tiến trong lĩnh vực phòng và điều trị viêm gan do virus Nhiều loại thuốc điệt virus điều trị căn nguyên của bệnh ra đời như Interferon, Lamivudin, Famciclovir tuy nhiên hiệu quả điểu trị của các thuốc trên không ổn định, thuốc có nhiều tác dụng phụ, mặt khác thuốc rất

đắt không phù hợp với phần lớn bệnh nhân ở nước ta Vì vậy việc khai thác kho

tàng quý báu của YHCT với những lý luận trị liệu độc đáo và bề dày của thực tiễn lâm sàng trong việc nghiên cứu và sử dụng các thuốc có nguồn gốc tự nhiên đang rất được quan tâm [11],

Với mong muốn góp phần tìm ra được những bài thuốc hay có thể áp dụng trong phòng và hỗ trợ điểu trị viêm gan, chúng tôi thực hiện đề tài "Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật" (BGM) với nội dung:

- Định tính một số nhóm chất đặc trưng trong nước sắc bài thuốc.

- Phân tích một sô nhóm hợp chất bằng sắc ký lớp mỏng có đối chiếu với các

vị trong bài thuốc

- Thử độc tính cấp của bài thuốc

- Đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro của bài thuốc

- Đánh giá tác dụng bảo vê tế bào gan của bài thuốc

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 VÀI NÉT ĐẠI CƯƠNG VỂ BỆNH GAN MẬT

Gan là một tạng lớn nhất của cơ thể có trọng lượng 1200-1500 gam Gan vừa là một tạng nội tiết, vừa là một tạng ngoại tiết, vừa là kho dự trữ nhiẻu chất lại vừa là trung tâm chuyển hóa và chống độc của cơ thể, gồm khoảng 300 loại men với khả năng đồng hóa rất lớn Gan thực hiện nhiều chức năng [25]:

-Chức năng chuyển hóa: gan đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa gluxit,

lipit, protit giúp cơ thể duy trì nồng độ đường trong máu, thải trừ NH3 dưới dạng urê, tổng hợp các protein tham gia vào quá trình đông m áu

-Chức nãng bảo vệ và khử độc: gan biến đổi tính chất và loại trừ ra khỏi cơ thể

những chất độc sinh ra từ quá trình thoái hóa hay ngảu nhiên lọt vào cơ thể bằng cách cố định và thải trừ thông qua một loạt các phản ứng hóa học và bài tiết mật

-Chức năng tạo và bài tiết mật: mật được sản xuất ở gan và bài tiết vào ruột

ưung bình mỗi ngày đêm là 1-2 lít, gồm muối mật và các thành phần khác bài tiết theo mật trong đó có sắc tố mật Muối mật có vai trò quan trọng trong tiêu hóa và hấp thu li pit cũng như các chất hòa tan trong lipit như vitamin A,D,E,K

-Chức năng dự trữ: gan được coi là kho sinh học điều hòa cấu trúc và hoạt động

chức năng của cơ thể, là kho dự trữ các vitamin tan trong dầu, vitamin B,2, sát Gan cũng là tạng nhận được nhiều máu nhất trong cơ thể, mỗi phút có tới 1500ml, lượng máu dự trữ của gan có thể lên tới 1 lít

1.1.1 Theo Y học hiện đại

Các bệnh về gan mật bao gồm nhiều thể bệnh phức tạp và đo nhiều nguyên nhân gây nên: virus, kỹ sinh trùng (amip, giun), nhiễm độc, thuốc, rượu, tự miễn, sỏi [24, 25, 26] trong đó viêm gan do virus được xếp đứng đầu về tỉ lệ nhiễm cũng như số bệnh nhân tử vong hàng năm, đặc biệt là virus viêm gan B được quan tâm nhiểu nhất bởi tỉ lệ nhiễm và những hậu quả nặng nề của nó và cho đến nay vẫn chưa có tíiuốc điều trị đặc hiệu Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới năm 1996, trên thế giới có khoảng 2 tỷ người đã nhiễm HBV, trong đó có hofn 350 triệu nguời (nêng châu Á có trên 200 triệu người) mang virus mạn tính [35] Việt Nam là nước nằm trong vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao, theo báo cáo của Đào Đình Đức và cộng

sự (1997) tỷ lệ mang HBsAg (kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là 14% dân

Trang 7

số Theo điều tra của Trịnh Thị Ngọc năm 2001 tại Viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới trên 685 bệnh nhân [11]

Tổng số bệnh nhân

Số lượng %

Viêm gan cấpSô' lượng

và ung thư gan, thường sử dụng kết hợp các biện pháp điều trị [11], [24]:

- Bất động nghỉ ngơi trong giai đoạn cấp vì ở tư thế nằm nghỉ dòng máu qua

gan sẽ được tăng lên 25-30% Các nhà nghiên cứu đều cho rằng trong bệnh viêm gan, tuần hoàn qua gan giảm rõ rệt do sự ứ trệ máu ở các xoang gan, cản trở dòng máu vào gan và từ gan ra Chính nguyên nhân này đã làm cho việc nuồi dưỡng gan kém đi nhiều dẫn tới thoái hóa và hoại tử tế bào gan

- Đảm bảo ch ế độ dinh dưỡng hợp lý: tăng đường, tăng đạm, giảm mỡ động vật

và tăng cường Vitamin; kiêng bia rượu và các chất có ảnh hưởng xấu tới gan

- Các thuốc lợi mật, lợi tiểu, giảm men transaminase, vitamin.

Đối với viêm gan do virus mãn tính, bên cạnh các biện pháp điều trị trên thì việc sử dụng các thuốc tác động vào cơ chế miên địch và kháng virus là rất cần thiết Một số thuốc đã được nghiên cứu và sử đụng:

- Nhóm thuốc điều hoà miễn dịch: Levamisole, Thỵmogen, Interleukin 2,

Interleukin 12, Anti-HBs đa dòng và đofn dòng,

- Nhóm thuốc kháng virus: Lamivudin, Famciclovir, Adefovir dipivoxil,

Ohgonuc, Ribavinn

- Nhóm Interferon: vừa có tác dụng kháng virus vừa có tác dụng điều hòa

miễn dịch, có ba loại Interferon a,ß,y Hiện nay trên thị trường chỉ lưu hành các

Trang 8

biệt dược của Interferona-2a và Interferona-2b c ả 2 loại đều cho hiệu quả điêu trị như nhau nhưng đã có thông báo về tỷ lệ kháng lại Interferona-2a cao hcfn Interferona-2b.

Tuy nhiên hiệu quả điều trị của các thuốc trên chưa ổn định và có nhiều tác dụng phụ, về mặt giá thành các thuốc trên còn rất đắt khó có thể áp dụng rộng rãi cho các nước có nền kinh tê còn thấp như nước ta Chính vì vậy nhiều công trình nghiên cứu đã tập trung vào việc tìm kiếm các loại thuốc có tác dụng điều trị, ít tác dụng phụ từ nguồn dược liệu trong nước Nhiều Nam dược đã được ứng dụng trong điều trị viêm gan: Nhân trần, Bồ bồ, Cà gai leo (biệt dược Haina), Chó đẻ răng cưa, Ngũ vị tử (biệt dược Portec, RB 25), Actiso (biệt được Chophyton) [10], [11].Khi nghiên cứu vế gốc tự do trong cơ thể người ta thấy rằng quá trình peroxy

hoá mạnh mẽ ở gan đã làm bất hoạt các men, làm tăng tính thcùĩì của màng, phá vỡ

tính nguyên vẹn của màng tế bào Nhiều chất độc hướng gan đều là các chất thân oxy hóa do đó người ta dùng các chất chống oxy hóa để bảo vệ gan VI các chất chống oxy hóa phản ứng với các gốc tự do của những chất độc hướng gan tạo ra dạng gốc bền có hoạt tính oxy hóa thấp không còn khả năng kéo dài phản ứng gốc

và khcfi mào quá trình POL Hiện nay các chất chống oxy hóa đã được xếp vào nhóm các thuốc bảo vệ gan [21],

1.1.2 Theo Y học cổ tru y ền [5], [11]

Các chứng bệnh về gan mật được đề cập nhiều trong Đông y là chứng Hoàng đản và Hiếp thống Chứng Hoàng đản với những biểu hiện lâm sàng là vàng da, vàng mắt khi liên hệ với những bệnh lý trong YHHĐ có thể thấy đó là một dấu hiệu quan trọng chỉ điểm về các bệnh gan - mật thường xuất hiện trong các trường hợp tắc mật, viêm gan cấp hoặc các đợt tiến triển của viêm gan mạn Ngoài ra một dấu hiệu cơ năng nữa thường gặp trên lâm sàng là người bệnh hay có biểu hiện đau tức vùng hạ sườn phải, triệu chứng này được mô tả trong Đông y ở chứng bệnh Hiếp thống Người thầy thuốc Đông y đã vận dụng lý luận này để đưa ra những nguyên

lý, phương pháp điểu trị và lựa chọn hay xây dựng những bài thuốc phù hợp với từng thé bệnh lâm sàng

Chứns H oàne đần trone Đ ôn s V

^Nguyên n h â n dẫn đến chứng Hoàng đản chủ yếu do người bệnh cảm nhiễm phải ngoại tà mà hàng đầu là yếu tố thấp và nhiệt

Chứng Hoàng đản do thấp nhiệt được gọi là Dương hoàng Đông y cho ràng thấp nhiệt từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể ảnh hưởng tới trung tiêu làm rối loạn

Trang 9

chức nâng vận hóa của tỳ vị Đồng thời thấp nhiệt không được sơ tiết còn ảnh hưởng tới can đởm làm can mất sơ tiết dẫn tới đởm dịch tràn ra ngoài ngấm vào bì phu và đưa xuống dưới bàng quang, trên lâm sàng xuất hiện da vàng, mắt vàng và

đi nước tiểu vàng Những người ăn uống không điều độ thường hay uống rượu quá nhiều cũng ảnh hưởng tới chức nâng vận hóa của tỳ vị dẫn tới thấp trọc nội sinh, lâu ngày uất mà hóa nhiệt ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của can đởm cũng dẫn tới Hoàng đản

Ngoài ra ở những người mắc bệnh mạn tính kéo dài, dương khí của tỳ vị bị tổn thưcrng dẫn đến tỳ vị hư hàn cũng gây ảnh hưỏíng đến chức năng vận hóa của tỳ Tỳ

hư sẽ đưa đến thấp trọc nội sinh Hàn thấp uất ngưng lại ở trung tiêu, cũng đưa tới

đởm dịch ngấnti ra ngoài bì phu mà xuất hiện Hoàng đản, gọi là Âm hoàng

*Phương pháp trị liệu;

- Thể thấp nhiệt uẩn kết, nhiệt nặng hcín thấp, phép điều trị là thanh nhiệt, lợi thấp, thoái hoàng Có thể dùng bài thuốc cổ phương “Nhân trần cao thang” gia vị

- Thể thấp nhiệt uẩn kết, thấp nặng hctti nhiệt, phép điều trị là lợi thấp, hóa trọc, thanh nhiệt, thoái hoàng Có thể dùng bài thuốc cổ phưcttig “Nhân trần tứ linh tán” gia giảm

1.1.22 Chứnữ Hiếp thổn s

*NguyẺn nhản: Hiếp thống có liên quan chặt chẽ với chức năng của tạng phủ can đởm Trong Đông y đặc tính của tạng can là điều đạt, đởm có chức năng sơ tiết Bỏd vậy khi can khí thăng giáng thất thường, đởm dịch sơ tiết bị rối loạn làm cho mạch lộ khồng thông, huyết ứ đình ngưng hoặc kinh mạch mất sự nuôi dưỡng đều

có thể là nguyên nhân dẫn đến Hiếp thống

Chứng Hiếp thống có thể khái quát thành hai loại Hư và Thực Thực chứng có thể phân thành khí ngưng, huyết ứ, can đởm thấp nhiệt Hư chứng có thé phân thành

âm hư, dương hư

’^Phưcmg pháp điều trị:

- Thể khí ngưng, đa phần có quan hệ mật thiết với tình chí bị tổn thương

làm cho can khí uất kết, phép điều trị là sơ can lý khí Có thể dùng bài thuốc cổ phương “Sài hồ sơ can tấn”

- Thể huyết ứ, phép điều trị là hoạt huyết khứ ứ Có thể dùng bài thuốc cổ phưcttig “ Huyết phủ trục ứ thang”

Trang 10

- Thể can đởm thấp nhiệt, phép điều trị là thanh nhiệt, lợi thấp Có thểdùng bài thuốc cổ phương “Lx>ng đởm tả can thang”

- Thể âm hư nội nhiệt, phép điều trị là tư âm, dưỡng can Có thể dùng bàithuốc cổ phưcttig “Nhật quán tiễn”

Song song với những bước tiến mới trong YHHĐ về cơ chế bệnh sinh cũng như thuốc điều trị, nhiều bài thuốc Đông y cũng đã được nghiên cứu và cho kết quả khả quan [9], [11]:

- Năm 1983 bệnh viện Trung y-Hà Bắc-Trung Quốc sử dụng bài thuốc “Kháng nguyên thang” : Đưcíng quy lOg, Sài hồ lOg, Hổ trưcíng 15g, Bạch truật lOg, Bạch linh 15g, Nhân trần 20g, Bạch hoa xà thiệt thảo 20g, Cam thảo 6g Điều trị trên 123

ca viêm gan B mạn tính 4-6 tháng, kết quả ổn định 90%

- Năm 1984, Vương Dục Quần - Học viện Trung y- Thượng Hải - Trung Quốc

sử dụng bài thuốc “Sơ can kiện tỳ thang” gồm: Sài hổ I2g, Uất kim 15g, Chỉ xác 12g, Trần bì 12g, Sâm cát lâm 15g, Xuyên khung 12g, Bán hạ chế 12g, Phục linh 15g, Bạch truật 15g, Hoàng cầm 15g Điều trị 102 ca viêm gan B mạn tính 4 tháng, kết quả hết triệu chứng lâm sàng, chức năng gan trở về bình thường, HBsAg trở về

âm tính 23 ca (22,55%)

- Nãm 1987, trên tạp chí Trung dược - TQ số 9-60 Học viện Trung y-Trung Quốc đã cồng bố sử dụng “Viên cam thảo”điều trị 330 ca viêm gan B mạn tính đạt

kết quả tốt 11%.

- Năm 1982 Nguyễn Nhược Kim và cộng sự tại Viện Y học cổ truyền Việt

Nam đã điều trị thăm dò 21 bệnh nhân viêm gan mạn tính và xơ gan bằng bài thuốc

cổ phưcmg Tiêu dao với thời gian 3 tháng thấy có sự cải thiện đáng kể một số chỉ tiêu lâm sàng và sinh học

- Năm 1997, Hồ Hải Nam và cộng sự nghiên cứu bài thuốc viêm gan 96 với thành phần có: Nhân trần, Chi tử, Đại hoàng, Uất kim, Thảo quyết minh được điều chế dưới dạng cao lỏng với liều lượng 50ml/ngày điều trị trên 60 bệnh nhân có kết quả làm giảm ưiệu chứng lâm sàng, giảm men gan AST và ALT

- Năm 2000, Trần Lưu Vân Hiền và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu tác dụng bảo vê và điều trị gan chuột nhắt trắng trên thực nghiệm được gây độc bằng CCI4 của bài thuốc Viêm gan-là bài thuốc kinh nghiệm của Viện Y học cổ truyển Việt Nam gồm có 7 vị: Chó đẻ răng cưa, Ngũ vị tử, Rau má, Đại hoàng, Nhân trần,

Mã đề, Uất kim Qua nghiên cứu trên thực nghiêm, các tác giả đưa ra nhận xét là dịch nước sắc bài thuốc tham gia vào cơ chế chống viêm, giải độc làm giảm huỷ hoại tế bào gan qua giảm men gan

Trang 11

- Gần đây (2002) bệnh viện Thanh Nhàn đã nghiên cứu bài thuốc gồm các vị chó đẻ răng cưa, cỏ nhọ nồi và cây chua ngút mang tên “Bổ gan tiêu độc Liv-94” Qua nghiên cứu bước đầu xác nhận thuốc có tác dụng bảo vệ chức năng gan.

1.2.TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI THUỐC CHỬA BỆNH GAN MẬT 1.2.1 Công thức bài thuốc;

Căn cứ vào công nâng, chủ trị của các vị thuốc và lý luận của Y H C r, chúng tôi

đã xây dựng nên bài thuốc và qua thử nghiêm trên một số bệnh nhân thấy có kết quả khả quan Vì vậy chúng tồi đã tiến hành nghiên cứu tác dụng của bài thuốc để kiểm tra Bài thuốc gồm các vị sau:

"Nhân trần 20 gam

Thiên thảo 14 gam

-Hoàng bá 10 gam

Đưofng quy 20 gam

và artumeron tạo nên mùi đặc trưng của Nghệ

- Hợp chất phenol màu vàng “curcuminoid” (thường gọi là curcumin) chủ yếu gồm ba hoạt chất curcumin, demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin, ngoài ra còn có cyclocurcumin

- Gần đây mód phát hiện thêm nhiều hoạt chất khác trong củ Nghệ: ba polysaccharid có tính acid (ưkon A ,B,Q , một peptid tan trong nước (turmerin) Ngoài ra còn có tinh bột, nhựa, canxi oxalat, chất b é o

T ính vị, qui kinh: Uất Kim vị tân, khổ, tính hàn quy hai kinh can, tỳ

Trang 12

Công năng, chủ trị: Uất kim có tác dụng phá huyết, hành khí, lợi can đởm, thanh tâm, chỉ huyết, sinh cơ, được dùng trong các trường hợp:

- Ngực sườn căng đau, chướng đầy, viêm gan hoàng đản, cứng gan, viêm túi mật, sỏi mật

- Chảy máu cam, thổ huyết, các bệnh vừa ứ huyết vừa xuất huyết

- Tâm phiền nhiệt, sốt cao, mê sảng

- Chữa viêm loét dạ dày, dùng ngoài để bôi trị mụn nhọt, làm lên da non các vết thương

Thường dùng 4-12 gam một ngày

Tác dụng dược lý của Nghệ:

- Nghệ có tác dụng chống viêm loét dạ dày, đo làm tăng bài tiết chất nhớt

mucin, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày.

- Giải độc gan và lọc máu, lợi mật thông mật, làm giảm lượng enzym AST và ALT trong máu Dùng Nghệ trong những bệnh về gan mật thấy chóng hết đau

- Tác dụng kháng sinh, kháng nÉúĩi, diệt ký sinh ưùng của Nghệ cũng đã được nghiên cứu Đặc biệt là Nghệ ngăn chặn sự phát triển của vi trùng lao, kháng Aspergillus parasiticus tiết ra aAatoxin là tác nhân gây nhiễm độc gan

- Làm giảm lượng mỡ triglycerid huyết cũng như cholesterol toàn phần nhưng lại làm tăng tỷ lệ HDL (đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tim mạch, phòng chống các chứng xơ vữa động mạch)

- Chống sinh huyết khối do ức chế enzym tiểu cầu cyclooxygenase và thromboxane B2, giúp ngăn ngừa các hội chứng đột quị, nhồi máu cơ tim

- Tác dụng kháng viêm, curcumin được đánh giá như là một trong những chất kháng viêm tối ưu và không có phản ứng phụ trong chữa trị các chứng viêm khớp

- Phòng chống bệnh ung thư: nghiên cứu tác dụng của Nghệ trên ung thư dạ dày, ung thư đại ưàng, ung thư vú, ung thư da, ung thư miệng đều thấy làm giảm các triệu chứng và sự phát triển của khối u

- Phòng chống AIDS: các nghiên cứu trên bệnh nhân bị nhiêm HIV cho thấy curcumin có khả năng làm tăng cường hệ miễn dịch, ức chế sự phóng thích cytokin

- tác nhân độc hại tham gia vào quá trình gây nhiễm HIV

- Các hoạt chất mới phát hiện gần đây cho thấy: Ukon A,B,C có tác dụng kích thích hệ lưới nội mô, giúp gia tăng sự sinh trưởng các tế bào mới, đồng thời tiêu huỷ

Trang 13

các tế bào già cỗi; turmerin có hoạt tính chống oxy hoá cực mạnh, tác dụng với liều

vi lượng, hcm hẳn curcumin

Hiện nay Nghệ đã có mặt trong nhiểu dược phẩm trên thế giới và trong nước, điển hình như: Hepacleam, Hepatoum, Asclerin, C rC om plex, Dorgalic, Centula, Osmin, Hepatobile

L2.2.2 Sình đia í 11 [2], [5], [6], [16]

Là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Địa hoàng hay cây Sinh địa, tên khoa học

Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Lỉbosch., thuộc họ Hoa mõm sói Scrophuỉarỉaceae.

T h àn h p h ần hóa học: các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã xác định:

- Iridoid: catalpol (hàm lượng trong củ tưcfi 0,11%), ngoài ra có Rehmaniosid A,B?C,D

- 15 acid amin và D-glucosamin, acid phosphoric, các carbohydrat vói thành phần chính là Stachyose (hàm lượng 48,3%), các dẫn chất phenethyl alcohol glycosid

T ính vị, quy kinh: Sinh địa vị khổ tính hàn, quy vào các kinh tâm, can, thận và tiểu trường

Còng năng, chủ trị: thanh nhiệt lucfng huyết, tư âm giáng hỏa, sinh tân, dùng

để chữa:

- Sốt phát ban hoặc xuất huyết chảy máu cam, nôn ra máu, tiểu đại tiện ra máu

do huyết nhiệt,

- Trị một số bệnh ngoài da do nhiệt gây nên như chàm, ỉở ngứa

- Chữa trường hợp sốt âm ỉ, da khô, lòng bàn chân tay nóng do chứng âm hư nội nhiệt Dùng trong thời kỳ hồi phục sau khi mắc bệnh mạn tính kéo dài Chữa bệnh tiêu khát

Liều dùng: 9-15 gam mỗi ngày

Một số tác dụng dược lý của Sinh địa;

- Tác dụng đối với đường huyết: catalpol trong Sinh địa có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt, Các chất phenethyl glycosid 2 ’-0-acetyl-acetosid, jionosid c , jionosid

D có tác dụng ức chế aldolase reductase nên Sinh địa có tác dụng cải thiện trong các trường hợp biến chứng của bệnh tiểu đường có liên quan đến thận, thần kinh, võng mạc, đục thuỷ tỉnh thể

-Tác dụng đối với huyết quản: nước sắc Sinh địa có tác dụng tăng huyết áp, làm mạnh tim, tim càng yếu thì tác dụng này càng rõ rệt

Trang 14

- Ngoài ra Sinh địa còn có tác dụng lợi tiểu, cầm máu do có khả năng rút ngắn thời gian đông máu, ức chế thời gian sinh trưởng kén một số vi khuẩn.

L2.2.3 C h i t ử lU [2], [5], [6], [16], [28], [30], [33], [34]

Là hạt phơi khô lấy từ quả chín của cây Dành dành, tên khoa học Gardenia

jasminoides Eỉlis, thuộc họ Cà phê Rubiaceae.

- Tâm hỏa phiền nhiệt, sốt cao mê sảng, bồn chồn mất ngủ

- Các bệnh can đởm (viêm gan, viêm túi mật, hoàng đản), bàng quang thấpnhiệt, tiểu tiện ngắn đỏ, tiểu buốt, dắt

Thường dùng 4-12 gam /ngày

Tác dụng dược lý:

- Nước sắc Dành đành có tác dụng làm tăng lượng mật phân tiết và ức chế sắc

tố mật xuất hiện trong máu

- Tác dụng cầm máu: dịch chiết nước nóng Chi tử khi tách phân đoạn phân tử lượng thấp thấy có tác dụng kích thích tái tạo tế bào nội mạc là các tế bào đóng vai trò quan trọng làm đông máu

- Crocetin có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u trên da chuột gây ra bởi 12-0-tetradecanoylphorbol-13-acetata, có tác đụng chống oxy hóa do ức chế anion

Trang 15

Là rễ phơi hay sấy khô của cây Thược dược, tên khoa học Paeonia lactiflora

Fall., thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.

T h àn h p h ần hóa học: trong Bạch thược có gỉycosid: paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, paeoniflorigenone, paeonolid, paeonol; acid benzoic (khoảng 1,07%), tinh bột, tanin, canxi oxalat, một ít tinh dầu, nhựa, chất béo, chất nhầy

T ính vị quy kinh: Bạch thược vị khổ, toan tính hcfi hàn, quy hai kinh can, tỳ.Công năng, chủ trị: bổ âm, bổ huyết, liễm huyết, bình can thư cân, chỉ thống Dùng trong các trường hợp:

- Chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu trong ruột, bâng lậu, bạch đód, ra mồ hôi trộm

- Đau bụng, đau ngực, đau đầu hoa mát, chân tay co quắp do can khí uất kết

- Âm hư, huyết hư

Thường dùng 4-24 gam một ngày

- Dịch chiết Bạch thược có tác dụng giãn mạch trên các động vật có nội mạc, tác dụng này không thể hiện trên các động vật không có nội mạc

- Glycosid paeoniflorin và 8-debenzoyl paeoniflorin có tác dụng làm hạ đường huyết trên chuột

' Uống acid benzoic trong Bạch thược với liều cao có thể sinh co quắp, cuối cùng mê sảng và chết [16],

L2.2.5 H oàng bá [1], [3], [5], [6], [16]

Là vỏ thân đã cạo sạch lớp bần của cây Hoàng bá Pheỉlodendron chínense

Schneider, thuộc họ Cam Rutaceae.

T h àn h p h ần hóa học: trong vỏ Hoàng bá có chứa khoảng 3% berberin, một lượng nhỏ phellodenđnn, magnoflorin, jatrozirin, palmatin, candixin, menisperin Ngoài ra trong vỏ Hoàng bá còn có những chất có tinh thể không chứa nitơ: obakullacton, obakunon, hợp chất sterolic, chất béo

Trang 16

Tính vị quy kinh: Hoàng bá vị khổ tính hàn, quy kinh thận, bàng quang.

Công năng, chủ trị: thanh nhiệt táo thấp ở hạ tiêu, tư âm giáng hỏa, giải độc tiêu viêm, thanh trường chỉ iỵ Dùng chữa các chứng:

-Âm hư phát sốt, xương đau âm ỉ, ra mồ hôi trộm, di tinh do thận hỏa

-Hạ tiêu thấp nhiệt như bàng quang thấp nhiệt dân tới tiểu tiện ngắn đỏ, hoặc buốt dắt, chữa hoàng đản, lỵ

Là bộ phận trên mặt đất đã phcfi hay sấy khố của cây Thiên thảo Anisomeỉes

indica (L.) Kuntze, thuộc họ Hoa môi Lamiaceae.

Thành phần hóa học: trong lá Thiên thảo có Ovatodiolid, Flavonoid (hàm lượng khoảng 1,25%), Coumarin

Cò Thiên thảo vị khổ, tính hơi ôn, có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, tiêu tích trệ, được đùng để chữa mẩn ngứa, ăn không tiêu, đau bụng đi ngoài, trị cảm phong thấp, còn có tác dụng làm thông hcfi, săn da và bổ

Tác dụng dược lý: những năm gần đây đã nghiên cứu tác dụng bổ gan, lợi mật, kích thích tiêu hóa và chữa viêm gan thể cấp hay mãn tính

- Cho chuột cống uống Ovatodiolid với liều 250-750mg/kg thấy có tác dụng lọi mật

- Sử dụng cao Thiên thảo 5:1 trong điều trị viêm gan virus, cho thấy tình trạng chung của cơ thể chóng hồi phục, bilirubin, transaminase huyết thanh chóng trở lại bình thường

- Trường đại học Dược đã bào chế một loại biệt dược là Anita, thành phần chủ yếu là cao Thiên thảo, thuốc được sử dụng có hiệu quả trong điều trị viêm gan do virus thể cấp và thé vàng da kéo dài cho các bệnh nhân bệnh viện hữu nghị Việt Đức và bệnh viện Bạch Mai

J.2.2.7 Nhán trần [1], [3], [5], [6], [16], [27]

Là thân cành mang lá, hoa của cây Nhân trần, tên khoa học Adenosma

caeruỉeum R Br., thuộc họ Hoa mõm sói Scrophulariaceae.

Trang 17

Thành phần hóa học:

- Tinh dầu: khoảng 0,38% (tính trên nguyên liệu tươi), thành phần chủ yếu là eugenol 72,6%

- Ngoài ra còn có saponin triterpenic, flavonoid, acid thcfm và coumarin

Tính vị quy kinh: Nhân trần vị tân, khổ, tính hcfi hàn, quy các kinh tỳ vỊ, can đởm

Công nâng, chủ trị: thanh thấp nhiệt ở can đởm, trừ thấp sang (ung nhọt, lở ngứa), trừ phong chẩn (mẩn ngứa dị ứng) Dùng để chữa:

- Các bệnh viêm gan vàng da, viêm túi mật, sốt cao, tiểu tiện ít, nước tiểu đỏ,

lở ngứa, ban chẩn

- Cholesterol máu cao

- Cảm mạo do phong nhiệt, hạ sốt, lợi niêu

Thường đùng 20-40 gam mỗi ngày

Tác dụng dược lý:

- Nhân trần có tác đụng tâng tiết mật và tăng thải độc gan

- Chống viêm ở cả ba dạng: nước sắc, cao cồn, tinh dầu

- Có tác dụng kháng khuẩn

- Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan

12.2.8, H oa hồe [1], [2], [5], [6], [16], [20]

Là nụ hoa đã phcd hay sấy khô của cây hoa hòe, tên khoa học Styphnolobium

japonicum (L.) Schott; Syn Sophora japónica L., thuộc họ Đậu Fabaceae

T h àn h p h ần hóa học: thành phần chủ yếu là Rutin, hàm lượng có thể đạt tới 30%, Dược điển Việt Nam III qui định hàm lượng Rutin không dưới 20% Ngoài ra còn có bectulin, sophoroidiol, sophorin A, sophorin B, sophorin c

T ính vị quy kinh: Hoa hòe vị khổ tính lưcíng, quy kinh can, đại tràng,

Công năng, chủ trị: lương huyết, chỉ huyết, thanh can hạ áp Dùng trong các trường hợp:

- Huyết nhiệt gây xuất huyết như chảy máu cam, lỵ, trĩ chảy máu, phụ nữ băng huyết, đại tiểu tiện ra máu

- Chữa can hỏa thượng viêm, đau mắt đỏ, đau đầu, cao huyết áp

Thường dùng 4-12 gam/ngày

Tác dụng dược lý:

Trang 18

- Rutin có tác dụng làm bền và làm giảm tính thÉuĩi của mao mạch, làm tăng

sự bền vững của hồng cầu và chống co thắt Được dùng để đề phòng những biến cố của bệnh xơ vữa động mạch như xuất huyết, cao huyết áp

- Có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cồ lập ếch, kích thích sự bài tiết niêm mạc ruột, lợi tiểu tạm thời trên chó đã gây mê

- Rutin có tác đụng bảo vệ gan do làm giảm transaminase, tác dụng này là do

sự bảo vệ nguyên vẹn màng tế bào gan

1.2.2.9.Đ ươneQ uv [1], [5], [6], [14], [15], [16]

Là rễ phcả hay sấy khô của cây Đương quy tên khoa học Angelica sinensis

(Oỉiv.) Diels, thuộc họ hoa tán Apiaceae.

T h àn h p h ần hóa học: trong Đưcttig quy có

-Tinh dầu: hàm lượng 0,2-0,4% với nhiều thành phần, Ligustilid là thành phần chính chiếm tới 50,29%, tỉ lệ acid tự do trong tinh dầu chiếm tới 40%

-Ngoài ra còn có Coumarin (scopoletin, umbeliferon); acid amin (10 chất); Vitamin (Bi2, Bi, E); Polysaccrid (ASi khi thuỷ phân cho L-arabinose, D-galactose, D-glucose, L-rhamnose); các nguyên tố vô cơ

T ính vỊ, quy kinh: Đương quy vị cam, hcri khổ, tân, tính ôn, quy ba kinh tâm, can, tỳ

Công năng, chủ trị: bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, nhuận tràng, giải độc Dùng để chữa các chứng:

- Thiếu máu biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, người xanh xao, gày yếu

- Chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh

- Chữa táo bón do huyết hư, tân dịch giảm

- Dùng cho người gầy yếu có mụn nhọt lâu phát ra, lâu liền miệng

Thường dùng 6-20 gam một ngày

Một số tác dụng dược lý chủ yếu của Đương quy

- Tác dụng trên tử cung và các cơ trơn, Đương quy có hai tác dụng: thành phần tan trong nước, không bay hcfi, có tinh thể, có tác dụng hưng phấn cơ tử cung làm cho sự co bóp tăng mạnh; thành phần bốc hcfi có tác dụng ức chế cơ tử cung làm cho tử cung giãn nghỉ

- Tác dụng làm tăng hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố Polysaccarid tăng sinh huyết trong tuỷ xương, kích thích các tế bào mầm tạo huyết mau chóng sinh sôi và phân hóa nhanh ở chuột bình thường cũng như chuột thiếu máu

Trang 19

- Tác dụng bảo vệ tế bào gan: chuột nhắt được nuồi dưỡng bằng thức ăn có trộn Đưcttig quy trong ba tháng phát triển khoẻ mạnh, sự hô hấp của tế bào gan được tăng cường và khả năng oxy hoá acid glutamic tăng lên Tiêm dịch chiết Đưofng quy

có thể bảo vệ tế bào gan chuột nhắt đã gây tổn thưcíng bằng CCI4, acid ferulic có trong Đưcỉng quy bảo vệ được các ti thể trong tế bào gan chuột cống chống lại các tổn hại do các gốc tự do gây ra

-Tác dụng chống đông máu: nước sắc Đương quy làm giảm độ nhớt của máu,

ức chế ngưng kết tiểu cầu, ngăn ngừa sự tạo thành huyết khối và điều trị viêm tắc động mạch

-Ngoài ra Đưcmg quy còn có tác dụng hạ cholesterol máu, kháng khuẩn,

nhuận tràng, kháng loạn nhịp tim, kích thích miễn dịch và điều trị một số bệnh

ngoài da

Trang 20

Hình 2.1: Các vị thuốc trong bài thuốc.

Bài thuốc được nghiên cứu dưới dạng nước sắc 1:1 (1 gam dược liệu/1 ml nước sắc) và nước sắc 2:1 (2 gam dược liệu/lm l nước sắc)

Trang 21

- Máy cất thu hôi dung môi Buchi (Thuỵ Sỹ) tại labo bộ môn Dược học cổ truyền-Trường Đại học Dược Hà Nội.

2.1.4 Phưcmg pháp nghiên cứu

2.1.4.1 Nehiên cứu về hóa hoc

- Định tính một số nhóm hợp chất chính có trong nước sắc bài thuốc: Dùng

các phản ứng định tính vói các thuốc thử chung và thuốc thử đặc hiệu của từng nhóm chất theo phương pháp ghi trong các tài liệu [2], [3], [4], [6], [8], [12]

- Phân tích một số nhóm chất chính trong nước sác bài thuốc bằng sắc ký lớp mỏng [2], [3], [6], [8], [121 có đối chiếu nước sắc của bài thuốc với dịch chiết các

vị thuốc có mặt trong bài thuốc,sử dụng bản mỏng Silicagen GF254 tráng sẵn (hãng Merk) để phân tích các nhóm hợp chất:

+ Flavonoid: đối chiếu với dịch chiết các vị Nhân trần, Thiên Thảo và Hoa hoè

+ Alcaloid: đối chiếu với dịch chiết vị Hoàng bá

+ Iridoid: đối chiếu với dịch chiết các vị Sinh địa, Chi tử

+ Coumarin: đối chiếu với dịch chiết vị Đưcmg quy

+ Curcumin: đối chiếu vói dịch chiết Uất Kim

+ Định tính sự có mặt của Bạch thược trong nước sắc bài thuốc theo Dược Điển Việt Nam III

2.1.4.2 N shiên cứu vể tác dune dươc lý

2.14.2.1 Thửđôc tính cấD diễn:

Độc tính cấp diễn của bài thuốc được thử theo phưcíng pháp của Behrens

Chuột nhắt trắng có trọng lượng 18-20g gồm 30 con được chia thành 5 lô đổng đều nhau về khối lượng Cho chuột uống chế phẩm thử vód liều tâng dần đến liều tối

đa có thể cho uống được Theo dõi chuột trong vòng 72 giờ

Chỉ tiêu theo dõi:

- Tinh trạng chung của chuột

Trang 22

- Tỷ lệ chết.

Phưcíng pháp đánh giá: nếu chuột bình thường, không có biểu hiện ngộ độc, không có chuột bị chết thì chế phẩm thử được coi là không có độc tính cấp, không tìm được L D 5 0 Nếu chuột có biểu hiện ngộ độc, chuột bị chết thì chế phẩm thử có độc tính cấp, cần tìm LD50

2.1.4.2.2 Thử hoat tính chốns ôxy hóa in vitro của bài thuốc

Việc đánh giá tác dụng chống POL màng tế bào dựa trên việc xác định hàm lượng MDA- một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình này Xác định hàm lượng MDA trong dịch đồng thể gan chuột nhắt trắng theo phương pháp đã được

mồ tả bởi Jadwiga Robax ( Ba L an-1987 ) và Mitsno Tanaka (Nhật Bản-1994)

Nguyên lý của phưcíng pháp; Một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình POL màng tế bào là MDA có khả năng kết hợp với acid thiobarbituric tạo

phức trimethine có màu hồng bền, độ hấp thụ cực đại của phức này ở bước sóng X =

Nồng độ MDA trong dung dịch tỉ lệ thuận với cường độ màu của dung dịch Xác định nồng độ MDA dựa vào đường chuẩn được xây dựng dựa trên mối tưcmg quan giữa nồng độ của dung dịch MDA chuẩn và độ hấp thụ quang của dung dịch MDA chuẩn

2.ỉ 4.2.3 Đánh BÌấ tác duỉiă bảo vê tế bào san của bài thuốc :\23i\, [37]

Mô hình gây ngộ độc gan ; Tổn thương gan được gây bỏi CCI 4 , theo phương pháp đã được dùng thông thường (Shibayama 1989, Yoshito và cộng sự 1991) vói một số thay đổi nhỏ là dùng chuột nhắt trắng thay cho chuột cống trắng và giảm liều gây độc Liều gây ngộ độc là 0,5 ml CCI4 hoà tan trong 3,5 ml đầu ôliu, tiêm phúc mạc cho 1 kg chuột nhắt trắng

Chuột nhắt trắng có trọng lượng 23-25g khổng phân biệt giống được chia ngẫu nhiên thành 3 lô, 7 con/lô:

Trang 23

- Lô l-lô trảng: chuột được chăm sóc bình thường, không bị gây độc bằng

CCI4 và không dùng thuốc

' Lô 2-lô chứng: chuột bị gây độc bằng CCI4, không dùng thuốc

- Lô 3-lô thử: chuột bị gây độc bằng CCI4 và được điểu trị bằng nước sắc bài thuốc

Sau 7 ngày điểu trị, lấy máu ở tĩnh mạch hốc mắt chuột để đo hoạt độ men gan AST và ALT, sau đó mổ chuột lấy gan để xác định hàm lượng MDA (qui trình đo hàm lượng MDA trong dịch đồng thể gan chuột được tiến hành như phần nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa in vitro của bài thuốc)

Các chỉ tiêu đánh giá

- Trọng lượng và tình trạng chung của chuột, đại thể gan chuột

- Hàm lượng MDA trong gan chuột

- Hoạt độ men gan trong huyết thanh chuột

2.ỉ 4.2.5 Phươns vháp xử lý kết quả nehiên cứu:\22\

Kệ't quả nghiên cứu được xử lý theo phương pháp Student-Fisher,sử dụng test t

2.2.1 Nghiên cứu về hóa học

2.2.1.1 Đỉnh tính môt s ố nhóm hơD chất chính trone nước sắc bài thuốc 2.2.1.1.1 Đỉnh tính Flavonoid:

C hiết xuất:Lấy 20 ml NSl cô đặc lại còn 1/4 thể tích, thêm 20 ml cồn 90'^ khuấy đều, để lắng lọc lấy dịch trong Bốc hơi cồn, hoà tan nóng cao lỏng vào 10

ml nước cất, lắc dịch trên với Ethylacetat 3 lần, mỗi lần 10 ml Gộp các dịch chiết Ethylacetat, cất thu hồi dung môi, cắn thu được một phần hoà tan vào 1 ml Metanol

để chấm sắc ký, còn lại hoà tan vào 10 ml cồn 90^ để làm các phản ứng định tính:

- Phản ứng Cyanidin- lấy 1 ml dịch chiết trên cho vào ống nghiệm, thêm một

ít bột Mg (khoảng lOmg) và 2 giọt acid HCl đặc ĐuiLsủúihẹ, dung dịch xuất hiện màu đỏ Phản ứng dương tính

Ngày đăng: 04/09/2015, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các vị thuốc trong bài thuốc. - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.1 Các vị thuốc trong bài thuốc (Trang 20)
Bảng 2.1:  Kết quả định tính sơ bộ thành phần hoá học của bài  thuốc. - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Bảng 2.1 Kết quả định tính sơ bộ thành phần hoá học của bài thuốc (Trang 28)
Trong 5 hệ trên, hệ (5) tách tốt hơn cả, kết quả được ghi lại ồ  hình 2.2, bảng 2.2:  Hình 2.2: sắc ký đổ Flavonoid  Bảng  2.2:  R( và màu  sắc  các vết - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
rong 5 hệ trên, hệ (5) tách tốt hơn cả, kết quả được ghi lại ồ hình 2.2, bảng 2.2: Hình 2.2: sắc ký đổ Flavonoid Bảng 2.2: R( và màu sắc các vết (Trang 30)
Hình 2.3:  sác ký đồ Alcaloid  Bảng 2,3:  Rf  và màu sắc  của các vết - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.3 sác ký đồ Alcaloid Bảng 2,3: Rf và màu sắc của các vết (Trang 31)
Hình 2.4:  sắc ký đồ Iridoid  Bảng 2.4:  Rf và màu  sắc các  vết - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.4 sắc ký đồ Iridoid Bảng 2.4: Rf và màu sắc các vết (Trang 32)
Hình 2.5: sắc ký đồ Coumarin Bảng 2.5:  Giá ưị  Rf  và màu sắc các vết - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.5 sắc ký đồ Coumarin Bảng 2.5: Giá ưị Rf và màu sắc các vết (Trang 34)
Hình 2.6:  sắc ký đồ Curcumin  Bảng 2.6:  Giá trị  Rf và màu  sắc của các  vết - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.6 sắc ký đồ Curcumin Bảng 2.6: Giá trị Rf và màu sắc của các vết (Trang 35)
Hình 2.7:  sắc  ký đổ NS và BT  Bảng 2.7:  R( và màu sắc  các vết. - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.7 sắc ký đổ NS và BT Bảng 2.7: R( và màu sắc các vết (Trang 36)
Kết quả được ghi lại ở hình 2.7, bảng 2.7. - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
t quả được ghi lại ở hình 2.7, bảng 2.7 (Trang 36)
Hình 2.8:  Thí nghiệm đo hoạt tính chống oxy hóa của bài thuốc. - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Hình 2.8 Thí nghiệm đo hoạt tính chống oxy hóa của bài thuốc (Trang 39)
Bảng 2.9:  Trọng lượng và tình trạng chung của chuột: - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Bảng 2.9 Trọng lượng và tình trạng chung của chuột: (Trang 40)
Bảng  2.10  và biểu đồ  2 . 2 : - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
ng 2.10 và biểu đồ 2 . 2 : (Trang 41)
Bảng 2.11: Hoạt độ men gan của các lô chuột thí nghiệm: - Bước đầu nghiên cứu bài thuốc chữa bệnh gan mật ( BGM )
Bảng 2.11 Hoạt độ men gan của các lô chuột thí nghiệm: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w