– Hiện tượng phản chiếu liên tiếp.. ĐỊNH NGHĨA Ảnh giả là một hình ảnh có một trong các đặc tính sau: – Không thực.. ẢNH GIẢGIẢM ÂM PHÍA SAU POSTERIOR ATTENUATION Thường xảy ra trên m
Trang 1ẢNH GIẢ & CẠM BẪY TRONG
SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
Trang 2DÀN BÀI
Định nghĩa
Ảnh giả
– Tăng âm phía sau.
– Giảm âm phía sau.
– Bóng lưng.
– Hiện tượng phản chiếu liên tiếp.
– Hiện tượng đuôi sao chổi.
Trang 3DÀN BÀI
– Hình ảnh soi gương.
– Hình giả do khúc xạ.
– Hình giả do khác biệt vận tốc truyền âm.
– Hình giả do tia tiếp tuyến.
– Hình giả do tia hướng ra ngoài.
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
Ảnh giả là một hình ảnh có một trong các
đặc tính sau:
– Không thực.
– Che lấp một tổn thương thực
– Gây sai lầm trong việc đánh giá tổn
thương về:VỊ TRÍ - KÍCH THƯỚC – ĐỘ HỒI ÂM – HÌNH DẠNG
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
Trong một số trường hợp,có lợi cho chẩn
đoán Siêu âm:
– Tăng âm.
– Giảm âm ở vùng sâu.
– Bóng lưng
Trang 6ĐỊNH NGHĨA
Đó là những nguyên nhân gây sai lầm trong chẩn đoán Siêu âm vì thiếu hiểu biết:
– Về ý nghĩa của ảnh giả.
– Về những thay đổi trong giới hạn bình
thường (Normal variant)
Trang 7ẢNH GIẢ
TĂNG ÂM PHÍA SAU (POSTERIOR ENHANCEMENT)
Thường là cấu trúc chứa dịch (ví dụ như
Nang buồng trứng)
– Lợi: Giúp chẩn đoán bản chất khối u.
– Bất lợi: Che lấp các tổn thương phía sau
hoặc đánh giá sai tổn thương phía sau (ví dụ như Báng bụng)
Trang 8ẢNH GIẢ
TĂNG ÂM PHÍA SAU (POSTERIOR ENHANCEMENT)
Trang 9ẢNH GIẢ
TĂNG ÂM PHÍA SAU (POSTERIOR ENHANCEMENT)
Trang 10ẢNH GIẢ
GIẢM ÂM PHÍA SAU (POSTERIOR ATTENUATION)
Thường xảy ra trên một cấu trúc đặc,nhiều trên một khối u hơn là một khối viêm.Ví dụ:
– Gan nhiễm mỡ.
– Xơ gan.
– U cơ trơn tử cung
Trang 11ẢNH GIẢ
GIẢM ÂM PHÍA SAU (POSTERIOR ATTENUATION)
UTERINE LEIOMYOMA
Trang 12ẢNH GIẢ
GIẢM ÂM PHÍA SAU (POSTERIOR ATTENUATION)
FATTY LIVER
Trang 13ẢNH GIẢ
BÓNG LƯNG (ACOUSTIC SHADOW)
Xảy ra trên một cấu trúc:Vôi,xương,khí
Bóng lưng rõ nét trong trường hợp vôi-xương hơn là trường hợp khí
Trang 14ẢNH GIẢ
BÓNG LƯNG (ACOUSTIC SHADOW)
Trang 15ẢNH GIẢ
BÓNG LƯNG (ACOUSTIC SHADOW)
OVARIAN DERMOID TUMOR
Trang 16ẢNH GIẢ
BÓNG LƯNG (ACOUSTIC SHADOW)
Trang 18ẢNH GIẢ
HIỆN TƯỢNG PHẢN CHIẾU LIÊN TIẾP
(REVERBERATION)
Trang 19ẢNH GIẢ
HIỆN TƯỢNG PHẢN CHIẾU LIÊN TIẾP
(REVERBERATION)
Trang 20ẢNH GIẢ
HIỆN TƯỢNG PHẢN CHIẾU LIÊN TIẾP
(REVERBERATION)
Trang 21ẢNH GIẢ
HIỆN TƯỢNG ĐUÔI SAO CHỔI
(COMET TAIL)
Hiện tượng xảy ra khi có 2 mặt ngăn cách
phản chiếu rất mạnh nằm gần nhau
Có thể gặp trong:
– Sỏi có chứa khí.
– Khí đọng ở thành một cấu trúc (ví dụ túi mật)
– Sỏi cholesterol.
– Hai bề mặt kim loại nằm gần nhau
Trang 22ẢNH GIẢ
HIỆN TƯỢNG ĐUÔI SAO CHỔI
(COMET TAIL)
Trang 23ẢNH GIẢ
HIỆN TƯỢNG ĐUÔI SAO CHỔI
(COMET TAIL)
CHOLESTEROLOSIS:STRAWBERRY GALLBLADDER
Trang 24ẢNH GIẢ
HÌNH ẢNH SOI GƯƠNG (MIRROR IMAGE)
Có hai điều kiện để hình ảnh soi gương xuất hiện:
– Mặt cong có hồi âm mạnh.
– Sóng Siêu âm dội hai lần trên mặt cong.
Đó là một hình giả “soi gương” đối xứng qua mặt cong
Trang 25ẢNH GIẢ
HÌNH ẢNH SOI GƯƠNG (MIRROR IMAGE)
Trang 26ẢNH GIẢ
HÌNH ẢNH SOI GƯƠNG (MIRROR IMAGE)
Trang 27ẢNH GIẢ
HÌNH ẢNH SOI GƯƠNG (MIRROR IMAGE)
MIRROR IMAGE:SPLEEN
Trang 28ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO KHÚC XẠ (REFRACTION)
Khi mặt ngăn cách không thẳng góc với tia Siêu âm
Độ cong của cơ thẳng bụng có thể gây nên một hình đôi trong bụng:
– ĐMC đôi
– Tử cung đôi.
– Thai đôi
Trang 29ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO KHÚC XẠ (REFRACTION)
Trang 30ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO KHÁC BIỆT VẬN TỐC TRUYỀN ÂM
Trang 31ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO KHÁC BIỆT VẬN TỐC TRUYỀN ÂM
PROPAGATION VELOCITY ARTIFACT Liver:propagation velocity of 1540m/sec.
Fat:propagation velocity of 1450m/sec.
Trang 32ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO TIA TIẾP TUYẾN
Khi tia Siêu âm đi tiếp tuyến với một mặt
ngăn cáchBóng lưng khiến lầm với sỏi
Trang 33ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO TIA TIẾP TUYẾN
Trang 34ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO HIỆU ỨNG THÙY BÊN
(SIDE LOBE EFFECT)
Đây là nguyên nhân
của hồi âm cạnh bên
trong một cấu trúc
dịch
Trang 35ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO HIỆU ỨNG THÙY BÊN
(SIDE LOBE EFFECT)
Trang 36ẢNH GIẢ
HÌNH GIẢ DO HIỆU ỨNG THÙY BÊN
(SIDE LOBE EFFECT)
Trang 37XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ