Các dấu ấn sinh học của tim cardiac biomarkers trong hội chứng mạch vành cấp Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ThS.. • Tiêu chuẩn mới trong chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp... Hội
Trang 1Các dấu ấn sinh học của tim
(cardiac biomarkers) trong hội chứng mạch vành
cấp
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
ThS BS Lương Quốc Việt
Trang 2Dàn bài
• Hội chứng mạch vành cấp
• Tiêu chuẩn WHO
• Các dấu ấn tim lý tưởng
• Các dấu ấn tim
• Sử dụng lâm sàng các dấu ấn tim
• Tiêu chuẩn mới trong chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp
• Tóm tắt
Trang 3Hội chứng mạch vành cấp
• Đau thắt ngực không ổn định
• Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên
• Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Trang 4Tiêu chuẩn WHO cải tiến 1979
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp dựa vào ít
nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
• Đau ngực kiểu thiếu máu cơ tim điển
Trang 5Các dấu ấn tim
Sự hoại tử làm tổn thương
sự toàn vẹn màng tế bào
cơ tim, các đại phân tử
(các dấu ấn tim) khuyết
Trang 7Các dấu ấn tim lý tưởng
• Độ nhạy cao: nhiều trong mô tim
• Độ đặc hiệu cao: không có trong mô ngoài tim khác
• Mô hình phóng thích: nhanh, bán đời sống trong máu kéo dài
• Có ích về mặt lâm sàng: ảnh hưởng đến
điều trị
• Thực hiện phân tích: tự động
Trang 8Các dấu ấn tim
transaminase (ALT), và aspartam
transaminase (AST) là các dấu ấn hoại tử
cơ tim không đặc hiệu và không nên sử dụng
nhất là troponin, CK-MB và myoglobin
Trang 9Các dấu ấn tim
• Dấu ấn tim nên thực hiện ở tất cả bệnh nhân
đau ngực gợi ý hội chứng mạch vành cấp.
• Cần thiết để chẩn đoán đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên.
• Bệnh nhân có men tim âm tính trong vòng 6 giờ khởi phát của đau ngực Mẫu thứ hai nên lấy
trong vòng 6 -12 giờ.
Trang 10Creatin kinases (CK)
CK được tạo thành bởi 2 bán đơn vị, B và M, nên có
3 đồng dạng của CK (MM, BB, và MB)
Não và thận có chứa chủ yếu là CK-BB.
Cơ xương chứa chủ yếu CK-MM nhưng có chứa một số CK-MB (1-3%).
Cơ tim chứa cả CK-MM và CK-MB
CK-MB chiếm phần nhiều ở cơ tim: #45% của CK
toàn phần của cơ tim
CK cần tăng > 2 lần kèm tăng đồng thời CK-MB mới chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
Trang 11Creatin kinase (CK)
Kết quả dương tính giả gặp trong:
Bệnh lý cơ.
Ngộ độc rượu
Đái tháo đường.
Chấn thương cơ xương.
Trang 12CK-MB: Tăng trong các bệnh tim
• sau chuyển nhịp
• phẩu thuật tim
• viêm màng ngoài tim
• viêm cơ tim
• sau can thiệp mạch vành qua da
• nhồi máu cơ tim cấp
Trang 13CK-MB: tăng trong các bệnh
không tim
• Tổn thương cơ xương
• Bệnh cơ xương: viêm da cơ, viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ
• Nhược giáp
• Suy thận mạn
• Sinh đẻ và thời kỳ chu sinh
• Khối u: ung thư phổi
Trang 15• CK-MB là xét nghiệm có ích giúp phát hiện thiếu máu cục bộ sau nhồi máu Khi mức men tim
giảm và tăng lên sau đó gợi ý nhồi máu tái phát.
• Tương tự, mức CK-MB dùng để theo dõi sau tái lưu thông mạch vành qua da
– Sự tăng nhẹ của CK-MB thường biểu hiện cho
thuyên tắc nhẹ ở vùng xa.
– Trong khi sự tăng cao gợi ý các biến chứng quan
trọng hơn như huyết khối trong stent cấp.
Trang 16• CK-MB là dấu ấn hoại tử cơ tim có thể
chấp nhận được, nhưng kém đặc hiệu do
nó hiện diện cả tế bào cơ tim và cơ
xương
• Độ đặc hiệu có thể cải thiện bởi sử dụng phân suất CK-MB/CK toàn phần Phân suất CK-MB >2,5% gợi ý tổn thương cơ tim
Trang 17Phức hợp troponin bao gồm 3 tiểu đơn vị điều hoà quá trình co cơ vân qua trung gian canxi.
• Troponin C liên kết với Ca 2+
• Troponin I (TnI) liên kết với actin và ức chế sự tương tác actin-myosin.
• Troponin T (TnT) liên kết với tropomyosin, qua
đó gắn phức hợp troponin vào sợi cơ mỏng
Trang 18
tăng được xem là bất thường.
• Kích thước nhồi máu và nguy cơ tử vong do tim sau đó tỉ lệ trực tiếp tới sự tăng troponin đặc
Trang 191. Protein chính cung cấp oxy cho cơ vân
2. Phóng thích nhanh hơn CK-MB, troponin
T hoặc I sau tổn thương cơ tim (1 giờ)
3. Phát hiện sớm, có độ nhạy cao nhưng
không đặc hiệu cho tim
4. Có giá trị tiên đoán âm cao
Trang 20Chất đánh dấu sinh học của tim
Thời gian
Men tim
Có thể phát hiện Đỉnh Trở về bình thường
Troponin I
Troponin T 3-6 giờ 24-36 giờ 5-14 ngày
CK-MB 2-6 giờ 12-18 giờ 24-48 giờ
Myoglobin 1-2 giờ 6-8 giờ 12-24 giờ
Trang 21Chất đánh dấu sinh học của tim
Trang 22Tiêu chuẩn mới trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp
theo ESC, ACC , AHA (American Heart Association) và WHF
(World health Federation) năm 2007
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp khi có sự tăng và/ hoặc giảm các dấu ấn của tim (thường là
troponin) với ít nhất 1 trị số trên 99% giới hạn
trên của ngưỡng bình thường cộng 1 trong
những dấu hiệu sau:
• Triệu chứng thiếu máu cơ tim điển hình.
• Biến đổi trên điện tim về thiếu máu cơ tim mới (biến đổi ST-T hay xuất hiện blốc nhánh trái mới).
• Hình thành sóng Q bệnh lý trên ECG.
• Bằng chứng hình ảnh mới mất sự sống còn cơ tim (vô
Trang 23CK (U/L) Normal Range: 0-215
nhồi máu cơ tim cấp.
UH Laboratory (tham khảo)
Trang 24Thực hành
TH1: bệnh nhân nhập viện vì đau ngực đã
20 phút
Trang 25TH1: bệnh nhân nhập viện vì đau ngực đã
Trang 26TH1: Kết quả men tim lúc nhập
viện
Trang 27TH1: Kết quả men tim sau nhập
viện 4 giờ
Trang 28TH1: Kết quả men tim sau nhập
viện 12 giờ
Trang 29TH1: Chẩn đoán sau khi xem kết quả men tim?
1. Viêm sụn sườn
2. Bình thường
3. Loạn dưỡng cơ
4. Trào ngược dạ dày-thực quản
5. Nhồi máu cơ tim
Trang 30TH2: Nữ 74 tuổi vào phòng cấp cứu sau khi
té ở nhà Ngoài tổn thương do té, bà ta còn than đau ngực
Trang 31TH2: rút mẫu máu gởi xét nghiệm công thức máu, điện giải đồ, và men tim Chụp X
quang ngực
Trang 32TH2: Kết quả men tim sau nhập viện.
Trang 33TH2: Kết quả men tim sau nhập viện 4 giờ
Trang 34TH2: Men tim bất thường 4 giờ sau nhập viện ?
Trang 35TH2: Kết quả men tim 12 giờ sau nhập viện.
Trang 36TH2: chẩn đoán sau khi xem kết quả men tim?
1. Tổn thương cơ xương
2. Bình thường
3. Loạn dưỡng cơ
4. Trào ngược dạ dày-thực quản
5. Nhồi máu cơ tim