1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược

43 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc, góp phần làm sáng tỏ tác dụng hoạt huyết và tác dụng lưu thông huyết mạch chúng tôi đã nghiên cứu tác dụng của hai bài thuốc trong lĩnh vực

Trang 1

B ộ Y TẾ

Trần Thị Hương

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG ĐÔNG MÁU

Hà nội, 05 - 2002

Trang 2

Lời cảm ơn

TS tA T^it^ễn *Văìt ì^tỹiử ỉl lívm ^ đ ã iđ fi ũn,A ểi/t^ổrt^

d a n ỹ iíi^ i em ầẨ^nỹ ế u ù (ỊtM Í A ìn /i H m ü - ầ iê n Ả'Jưm

ũ íđ n n à ỹ

€Ũ nỹ x in ể ày iũ eủm ổn Ìổ i Cũ ỈỈP^ưim^

& ĩưmJi ỈỈP^tđửĩnỹ eù n ^ ùìỜM iỉtê cấc H iầụ cê luw iỹ ểô m ôn

f^ o ú đ ã ioũ điềf^ á iê n ^ Íííỷ i đổ em /w m i iiià n J i Â'Jwd

ũ ỉ đ n f m y

m ên

& ìẨ n Õ ĩd f^ ư ổ n ^

Trang 3

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

Phần 1: Tổng quan 2

1.1 Q uá trìn h đông máu và chống dông m á u 2

1.1.1 Quá trình đông máu 2

1.1.2 Quá trình tiêu fibrin 5

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưỏmg đến lưu thông huyết m ạch 7

1.2 Rối loạn quá trình đông m áu 7

1.2.1 Yếu tố thromboplastin tiểu cầu 7

1.2.2 Hệ thống tiêu fibrin 8

1.2.3 Một số trường hợp tăng đông trên lâm sàng 8

1.3 Các thuốc chống đông máu và tiêu ýỉbrin 9

1.3.1 Heparin 9

1.3.2 Các chất kháng vitamin K 10

1.3.3 Các thuốc tiêu fibrin 11

1.3.4 Thuốc chống kết tập tiểu cầu 12

1.3.5 Các thuốc Đông dược 14

Phần 2: Thực nghiệm và kết quả 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Bài thuốc số 1 .15

2.1.2 Bài thuốc số 2 .17

2.2 Phương pháp nghiên c ứ u 17

2.2.1 Xử lý và chế biến bài thuốc 17

2.2.2 Kỹ thuật xác định các chỉ s ố 18

2.2.3 Phưoỉng pháp thử thuốc trên chuột 20

2.2.4 Phưong pháp xử lý kết quả 21

Trang 4

2.3 Kết quả thực n gh iệm 23 2.4 Nhận xét tổng quát và bàn luận 32

Phần 3: Kết luận và đề xuất 34 Tài liệu tham khảo

Phu luc

Trang 5

CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

Antithrombin I I I : Kháng thrombin III

: Điều trị bài thuốc 1 trong 16 ngày

: Điều trị bài thuốc 2 trong 16 ngày : Điều trị bài thuốc 2 trong 26 ngày

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Huyết mạch ứ trệ gây ảnh đến sức khoẻ nói chung và đến sự hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể đặc biệt là đối với người già và bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM).

Trong VXĐM sự lắng đọng các mảng vữa xơ ở thành động mạch làm cho huyết khối dễ hình thành, gây nhiều tai biến trầm trọng đặc biệt là trong nhồi máu

cơ tim Cho nên nguyên tắc phòng và điều trị VXĐM là ngăn cản sự hình thành huyết khối và tiêu cục máu đông.

Hiện nay đã có nhiều thuốc chống đông máu và tiêu fibrin như Heparin, thuốc kháng vitamin K, Aspirin, Streptokinase, Urokinase Hầu hết các thuốc là hoá dược, có cơ chế tác dụng rõ ràng và đã được sử dụng phổ biến Tuy nhiên mặt hạn chế của các thuốc là phải dùng dài ngày và gây nhiều tác dụng phụ như; Dễ gây loét

dạ dày tá tràng, dị ứng, chảy máu

Để hạn chế nhược điểm của thuốc nói trên Y - Dược học trong nước và thế giới có xu hướng dùng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên Trong Y - Dược học cổ truyền đã sử dụng nhiều bài thuốc, vị thuốc hoạt huyết nhằm tăng cưòng lưu thông huyết mạch Song cơ chế tác dụng của thuốc chưa được chứng minh mà chỉ theo kinh nghiệm sử dụng.

Với mục đích tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc, góp phần làm sáng tỏ tác dụng hoạt huyết và tác dụng lưu thông huyết mạch chúng tôi đã nghiên cứu tác dụng của hai bài thuốc trong lĩnh vực chống đông máu và tiêu fibrin.

Tác dụng của bài thuốc được đánh giá trên mô hình gây tăng cholesterol ngoại

sinh ở chuột cống trắng bằng các chỉ số:

Thời gian Quick Thời gian Howell Thời gian tiêu fibrin

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Quá trình đông máu và chống đông máu [3]:

Quá trình đông máu và chống đông máu là hai mặt đối lập nhưng song song

tồn tại trong cơ thể với các mục đích rất khác nhau Đông máu nhằm mục đích cầm

máu khi chảy máu và chống đông máu nhằm mục đích ngăn cản đông máu lan toả,

tiêu cục máu để lưu thông máu khi mạch đã phục hồi.

Khi cấu tạo và chức năng của tế bào nội mạc bị thay đổi như trong VXĐM sự

hình thành các mảng vữa xơ dẫn đến rối loạn tuần hoàn, kích hoạt hệ đông máu tạo

ra cục máu làm tắc mạch gây tử vong hoặc tàn phế.

1.1.1 Quá trình đông máu [3]:

Quá trình đông máu là một chuỗi các phản ứng hoá học theo dây chuyền,

trong đó sản phẩm của phản ứng trước trở thành chất xúc tác cho phản ứng sau Phản

ứng cuối cùng là sự biến đổi fibrinogen (một protein hoà tan trong huyết tưofng)

thành fibrin (một protein không hoà tan) có dạng hình sợi, liên kết với nhau thành

lưới sợi huyết ôm lấy các huyết cầu tạo thành cục máu đông nút vào chỗ mạch bị tổn

thương để chống chảy máu (cùng với các yếu tố co mạch và co sợi huyết).

Có 12 yếu tố tham gia phản ứng dây chuyền đông máu Hội nghị quốc tế về

tiêu chuẩn hoá sinh học đã quy định các yếu tố đông máu được ký hiệu bằng chữ số

La mã (xem phụ lục 1).

Theo Howell quá trình đông máu được chia thành 3 giai đoạn:

biến đổi prothombin thành thrombin Thromboplastin là một nhóm chất có nguồn

gốc trong huyết tương, tiểu cầu và tế bào mô.

Sự hình thành thromboplastin có thể theo con đưòfng nội mạch (chỉ phụ thuộc

vào các yếu tố của huyết tương và của tiểu cầu) hoặc con đưòfng ngoại mạch (phụ

thuộc các yếu tố của tổ chức và của tiểu cầu) thưcmg xảy ra do phối hợp của cả hai

con đưòmg.

Trang 8

Hình 1: Cơ cliế của (Ịiiá trình (lôiig ináu và tiôu ííbrin

Ca2

F ib r i n

b ề n v ữ n g

s ả n phấrn t ỉê u Fibrin

0) C'ouinaiin vA (lAiì cliál (D lie p a iin - ức cliế sự lạo tlìAnh vă hoại (lỌng cí\a 'riỉioinhiii Q) lỉcp a iiii liổu llỉAp l.liig tác (iụng của kháng thronibin III vA Iftng hiỌu

lực ( Ua c-ác chAÌ ức ch ế c Ac yếu ló X, iX, XI, XII vA của plnsiuin ® Anciíxỉ - ngAn cnii fihiiiiogen ihAnh fill! in khổng bén (5) '1'liuốcức ch ế kừ\ vỏn liôu cáu (Aspiiin, iiKÌoiiằclauiii ) (E) 'Ihuóc lluoiiibolylic - Sỉieplokinasc ® 1'huOÍc Ihroiiihoỉylic - U io k in a s c C'hAI kích liìích liôii fibrin: Blliylocstrenol, S l a n o / o l o l

íâ) C’híú c h ố n g liổu libria: aciti e a n iiii o c a p í o i c , lia u c x iu iiic ,

■ X á c ( l ị n l ì I h ờ i g i a n Q u i c k :

• X á c ( l ị n h I h ừ i g i a n l l o w c l l :

X á c ( l ị n h t h í ỉ i g i a n t i ê ụ n b r i n : :

Trang 9

-• Các yếu tố trong huyết tương:

Trong huyết tương có các yếu tố XII, XI, IX, X, prekallikrein Các yếu tố này bình thường ở dạng không hoạt hoá và được hoạt hoá theo phản ứng có tính chất dây chuyền để hình thành yếu tố Xạ Ngoài ra huyết tương còn có yếu tố VIII khi được hoạt hoá cũng xúc tác cho sự hình thành yếu tố Xạ Một số yếu tố khác của huyết tương là yếu tố V dưới dạng Va là đồng yếu tố với yếu tố x^.

• Các yếu tố tiểu cầu:

Trong tiểu cầu có 9 yếu tố tác dụng vào nhiều giai đoạn của quá trình đông máu và tiêu fibrin Trong giai đoạn này chỉ có yếu tố tiểu cầu 3 tham giạ Thromboplastin của tiểu cầu hình thành do sự huỷ hoại của tiểu cầu khi tiếp xúc với

bề mặt gồ ghề Thrombin xúc tác sự hình thành yếu tố nàỵ

• Các yếu tố từ các mô:

Thromboplastin mô được tiết vào huyết tương khi tế bào mô bị tổn thưofng, nó

có tác dụng xúc tác yếu tố VII thành Vila» Vila xúc tác một phần nhỏ prothrombin thành thrombin Lượng nhỏ thrombin này xúc tác sự hoạt hoá các yếu tố V,VIII để hình thành thromboplastin nhanh hơn.

• Giai đoạn 2:

Là giai đoạn chuyển prothrombin thành thrombin dưới tác dụng của các yếu

tố Xa, Va, IV Thời gian Quick kéo dài khi thiếu một trong những yếu tố trên Sự thiếu hẳn một trong yếu tố nào đó đều làm cho sự biến đổi prothrombin không hoàn toàn.

4 Giai đoạn 3:

Là giai đoạn tạo fibrin từ fibrinogen dưới tác dụng của thrombin, Cấ^ và yếu

tố Xlllg Phản ứng đầu tiên là fibrinogen mất đi một hay nhiều peptid để tạo thành fibrin hoạt hoá (fibrin đơn phân), chất này trùng hợp tức khắc nhưng thuận nghịch thành fibrin đa phân (dạng hoà tan) có phân tử lượng lófn hofn nhiều so với fibrinogen ban đầụ Thrombin có thể làm đông một lượng fibrinogen rất lớn Cho nên số lượng fibrin tạo thành ít phụ thuộc vào số lượng thrombin, nhưng thời gian tạo fibrin lại phụ thuộc nhiều vào số lượng thrombin.

Trang 10

Fibrin đa phân không bền vững được xúc tác bởi yếu tố XlIIa thành mạng lưới fibrin bền vững.

1.1.2 Quá trình tiêu fibrin [3]:

Bên cạnh những cơ chế hình thành cục máu đông còn có cơ chế tiêu cục máu đông gọi là quá trình tiêu fibrin.

Quá trình tiêu fibrin là chuỗi phản ứng biến fibrin (thể không hoà tan) thành các sản phẩm hoà tan Khi fibrin của cục đông xuất hiện lập tức xảy ra hiện tượng kích hoạt plasminogen để hình thành plasmin theo một quy trình được kiểm soát chặt chẽ và lúc đầu chỉ khu trú ngay tại cục đông (là nơi có fibrin).

Như vậy chính fibrin là chất kích thích chủ yếu và quan trọng nhất để khởi phát sự hoạt hoá plasminogen và từ đó sẽ dẫn đến quá trình tiêu fibrin.

Quá trình tiêu fibrin xảy ra do tác dụng của plasmin xúc tác trực tiếp phản ứng thuỷ phân fibrin tạo các sản phẩm thoái hoá có trọng lưọfng phân tử thấp dễ hoà tan Quá trình này cùng với các chất chống đông máu làm thành hệ thống chống đông máu luôn cân bằng với hệ thống đông máu để chống lại hiện tượng đông lan toả khi đã hình thành cục máu đông và thông mạch khi các tổn thương mạch máu đã phục hồi, làm cho máu được lưu thông.

(plasminogen) chất này có thể được hoạt hoá thành fibrinolysin (plasmin) là một enzym tiêu fibrin.

• Trong các mô và huyết tương có một chất hoạt hoá là fibrinokinase.

• Trong nước tiểu có chất hoạt hoá là Urokinase.

• Trong một số vi khuẩn có chất hoạt hoá là Staphylokinase và Streptokinase Cũng có những chất ức chế sự hoạt hoá plasminogen và những chất kháng plasmin nhằm dự phòng sự tiêu fibrin qúa mạnh trong huyết tương.

Ví dụ: Acid s - aminocaproic có tác dụng ức chế men Urokinase,

Streptokinase, các chất hoạt hoá trong huyết tưoíng Mặt khác nếu dùng liều cao nó

còn có tác dụng kháng plasmin Do đó acid s - aminocaproic thực sự là một thuốc

chống tiêu fibrin hay sử dụng trên lâm sàng [2].

Trang 11

Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch

Trang 12

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch [7]:

Theo tây y lưu thông huyết mạch là sự luân chuyển của máu trong hệ tuần hoàn Tốc

độ luân chuyển máu phụ thuộc và hai nhóm yếu tố:

• Các yếu tố huyết động đó là vai trò của tim (sức co bóp của tim, nhịp đập của tim quyết định cung lưọỉng tim) và vai trò của mạch (thiết diện của lòng mạch,

độ bền của thành mạch, sức đàn hồi của mạch quyết định tới sức cản ngoại vi).

Khi tim co bóp mạnh thì máu đẩy được vào động mạch nhiều hofn, và nhịp tim nhanh làm cho cung lượng tim tăng.

Khi mạch máu có tính đàn hồi tốt làm cho dòng máu chảy liên tục (mặc dù tim co bóp tống máu vào động mạch theo từng đợt) và cũng làm tăng lưu lượng máu với mỗi lần co bóp của tim.

• Các yếu tố huyết biến là các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần và tính chất

lý hoá của máu, sự hình thành huyết khối và nồng độ lipid máu cao ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển máu.

Thuốc tác dụng tới 2 nhóm yếu tố này là thuốc có tác dụng chống đông máu, tiêu fibrin và thuốc hạ lipid máu.

Như vậy tác dụng chống đông máu và tiêu fibrin là một tác dụng cụ thể tới một yếu tố trong nhiều yếu tố ảnh hưcmg tới sự luân chuyển của máu.

1.2 Rối loạn quá trình đông máu [7].

Khi trạng thái cân bằng của quá trình đông máu và chống đông máu bị phá vỡ gây nên hiện tượng máu không đông hoặc chậm đông và hiện tượng máu nhanh đông Nguyên nhân của sự mất cân bằng này có thể do mạch máu, tiểu cầu, các yếu

tố đông máu hoặc do các yếu tố tiêu fibrin Trong phạm vi khoá luận này chúng tôi chỉ đề cập tới nguyên nhân do các yếu tố đông máu và tiêu fibrin.

1.2.1 Yếu tố thromboplastin tiểu cầu (yếu tố tiểu cầu 3) [7,17]:

Tiểu cầu là 1 trong những thành phần có vai trò quan trọng bậc nhất của quá trình cầm máu và đông máu Do tiểu cầu có khả năng hấp phụ các yếu tố đông máu trong huyết tưoỉng nên khi tiểu cầu bị kết dính và phân huỷ đồng thời sẽ phóng thích các yếu tố đông máu và thromboplastin tiểu cầu làm thúc đẩy quá trình đông máu.

Trang 13

Do vậy các thuốc chống kết dính tiểu cầu được sử dụng để dự phòng huyết khối nghẽn mạch.

Ngược lại khi thiếu các chất hoạt hoá hay tăng các chất ức chế thì gây nên hiện tượng chậm tiêu cục fibrin, làm cho máu ở các tổ chức xung quanh vết thương chậm được lưu thông, sự phục hồi tổ chức chậm hơn Do vậy trong các trường hợp huyết khối nghẽn mạch phải dùng tói các chất hoạt hoá plasminogen.

1.2.3 M ột s ố trường hợp tăng đông trên lám sàng:

• H uyết khối [7]:

Một cục đông bất thường phát triển trong mạch máu được gọi là huyết khối Khi dòng máu bứt cục đông ra khỏi thành mạch cục đông trôi tự do trong máu được gọi là emboli, emboli chỉ dừng lại khi nó trôi đến chỗ hẹp của hệ tuần hoàn.

Các emboli bắt nguồn từ các động mạch lófn hoặc ở tim trái thường làm tắc

các tiểu động mạch của não, thận, vành tim

Emboli bắt nguồn trong hệ tĩnh mạch và tim phải chảy vào các mạch máu của phổi gây tắc động mạch phổi.

Nguyên nhân của huyết khối:

trùng, chấn thương làm khởi động quá trình đông máu.

Do tiểu cầu kết dính phóng thích các yếu tố đông máu và làm tăng lượng thromboplastin tiểu cầu, thúc đẩy quá trình đông máu.

Trang 14

• Đông máu rải rác trong huyết quản [4]:

Đông máu rải rác trong huyết quản là do sự có mặt của các mô chết hoặc mô

bị tổn thương trong cơ thể Các mô này giải phóng thromboplastin vào máu thúc đẩy quá trình đông máu.

Cục đông thưòíig nhỏ nhưng rất nhiều, chúng làm tắc một phần lóíi các mạch máu nhỏ ngoại vi Các mạch máu bị tắc nghẽn sẽ làm giảm sự cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các mô Do đó trong trường hợp shock nhiễm khuẩn tỷ lệ tử vong là trên 85% (vi khuẩn hoặc các nội độc tố của vi khuẩn sẽ hoạt hoá quá trình đông máu).

1.3 Các thuốc chống đông máu và tiêu fibrin:

Các ứiuốc chống đông máu dùng trong các bệnh tim mạch với mục đích điều trị và

dự phòng huyết khối - nghẽn mạch dễ xảy ra trong các bệnh VXĐM và van tim.

Trong các thuốc chống đông hiện nay người ta phân biệt 3 loại:

• Các thuốc chống đông “thực sự “ như Heparin, các chất kháng vitamin K là các thuốc cản trở hình thành cục máu đông.

• Các thuốc tiêu fibrin như Streptokinase, Urokinase làm tăng nhanh quá trình tan cục máu đông ở các huyết khối có kèm theo nghẽn mạch hay không.

• Các thuốc chống kết dúih tiểu cầu như Aspừin, Dipyridamol cản trở tiểu cầu kết dính Chỉ có các thuốc tiêu fibrin mới thực sự có tác dụng điều trị huyết khối nghẽn mạch Các thuốc khác chỉ có tác dụng dự phòng tái phát, hạn chế sự phát triển rộng huyết khối đã hình thành.

1.3.1 Heparin [4]:

Cơ chế tác dụng của Heparin là ức chế sự tạo thành và tác dụng của thrombin thông qua chất kháng thrombin III (Antithrombin III), một chất chống đông máu bình thường có trong huyết tương Antithrombin là một chất làm mất hiệu lực của thrombin và các yếu tố IX, X, XI, XII đã hoạt hoá Bình thường phản ứng này xảy ra rất chậm Heparin tạo phức với Antithrombin III làm mất tác dụng của thrombin, Heparin còn làm giảm tác dụng của các yếu tố IX, X, XI, XII đã hoạt hoá dẫn tới

Trang 15

giảm sự tạo thành thrombin Kết quả là các yếu tố trên mất hiệu lực, ức chế qúa trình chuyển fibrinogen thành fibrin Do vậy có tác dụng chống đông máu.

Ngoài ra Heparin còn làm giảm tiểu cầu theo cơ chế miễn dịch dị ứng, làm

tiêu mỡ ở huyết tưofng vì nó làm giải phóng các lipoprotein lipase ở mô.

Các chất kháng vitamin K tác động theo cơ chế cạnh tranh vói vitamin K làm

ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu trên.

Trong huyết tương chưa đủ vitamin K sẽ xuất hiện protein dị thường PIVKA (Protein Induce by Vitamin K Antagonists) một tiền chất của các yếu tố II, VII, IX,

X Trong phân tử PIVKA có chứa các phân tử glutamat Khi đủ vitamin K thì cặp vitamin K quinon và vitamin K epoxyd sẽ đóng vai trò cung cấp năng lượng chuyển gốc glutamat của các PIVKA thành các gốc carboxy glutamat tạo được chelat với ion calci và tạo nên các yếu tố II, VII, IX, X.

Các thuốc kháng vitamin K sẽ ức chế epoxyd reductase do vậy vitamin K

Thuốc kháng vitamin K dùng để điều trị những chứng nghẽn mạch hay đông máu trong lòng mạch.

Trang 16

1.3.3 Các thuốc tiêu fibrin [17,21 ]:

Các chất tiêu fibrin dùng trong điều trị nhằm mục đích tăng nhanh qúa trình tiêu fibrin sinh lý ở các huyết khối Các chất này không có khả năng dự phòng tái phát, Hiện nay có 2 chất được dùng nhiều trong điều trị là Streptokinase và Urokinase.

SK còn có tác dụng làm giảm fibrinogen và có tính kháng nguyên.

Sơ đồ sự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của SK Liều dùng:

Tiêm 500.000 đơn vị trong 30 phút

Sau đó tiêm 100.000 -150.000 đơn vị/ giờ.

Dùng trong 24 - 48 giờ.

Trang 17

• Urokinase [17]:

Urokinase là một protease được tổng hợp bởi tế bào thận dưới dạng tiền chất

là pro-Urokinase và được bài tiết ra nước tiểu, là chất hoạt hoá trực tiếp plasminogen thành plasmin qua cơ chế cắt mối liên kết giữa Arginin 561 và Valin

562 Urokinase không có tính kháng nguyên, không bị trung hoà bởi kháng thể.

Sơ đồ sự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của Urokinase

1.3.4 Thuốc chống kết tập tiểu cầu [4,9]:

Hầu hết các thuốc đang dùng là những thuốc đã được sử dụng từ lâu như; Aspirin, Indomethacin, Dipyridamol, Sunfinpyrazol trong đó điển hình nhất là Aspirin.

Aspỉrìn:

Aspirin là một thúốc giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm.

Đến năm 1967 Aspirin được ứng dụng trong lâm sàng để dự phòng huyết khối trong VXĐM nói chung đặc biệt trong nhồi máu cơ tim và nghẽn mạch.

Cơ chế tác dụng: Xem hình 3.

Trang 18

Hình 3: Cơ chê tác dụng của Aspirin

Aspirin với liều thấp ( 0,3-l,0g/24h) đã ức chế mạnh cyclooxygenase (COX)

giảm kết dính.

Prostacyclin là chất chống kết dính và lắng đọng tiểu cầu gây tác dụng ngược lại Nhưng tác dụng trên tiểu cầu mạnh hơn nhiều.

Ngoài ra Aspirin còn ức chế phosphodiesterase làm tăng nồng độ AMP vòng cản trở hình thành ADP nội tại là chất kích thích tiểu cầu phóng thích yếu tố tiểu cầu 3.

Từ những tác dụng trên Aspirin kéo dài thời gian đông máu.

Liều dùng: l,Og/ngày

Trang 19

1.3.5 Các thuốc đông dược:

Trong Y - Dược học cổ truyền đã sử dụng nhiều vị thuốc và bài thuốc có tác dụng hoạt huyết, lưu thông huyết mạch để làm tiêu tán huyết ứ, điều kinh, tiêu máu đọng trong các trường hợp chấn thương, bế kinh nhưng chỉ giới hạn trong kinh nghiệm sử dụng và điều trị, chưa rõ về cơ chế tác dụng.

Trong vài chục năm gần đây kết hợp với Y học hiện đại đã có một số công trình nghiên cứu các vị thuốc và bài thuốc hoạt huyết bằng các chứng minh tác dụng của thuốc đến thời gian Quick, thời gian Howell và thời gian tiêu fibrin.

• Một số vị thuốc hoạt huyết có tác dụng chống đông máu: Hồng hoa, Đào nhân, Đưomg quy, Xuyên khung, Hy thiêm, ích mẫu Chúng làm tăng thời gian Quick, thời gian Howell và làm giảm thời gian tiêu fibrin [7].

• Giảm độ dính của máu và độ kết dính của hồng cầu: ích mẫu, Uất kim, Đào nhân, Hồng hoa, Tam lăng, Đương quy, Xuyên khung, Diên hồ, Nga truật, Một dược

tác dụng giảm cholesterol, chống đông máu, tăng thời gian Howell và giảm thời gian tiêu fibrin [7].

Xuyên khung và Ngưu tất được điều chế thành siro có tác dụng chống đông máu rải rác, lưu thông huyết não, giảm đau trong ung thư [19].

Trang 20

• Cơ sở xây dựng bài thuốc:

Bài thuốc chúng tôi xây dựng dựa theo công năng chủ trị và tác dụng dược lý của từng vị thuốc đã được nghiên cứu như: Xuyên khung, Hồng hoa, Ngưu tất, Đan sâm có tác dụng hoạt huyết; Sofn tra, Đan sâm, Ngưu tất có tác dụng hạ lipid.

Hầu hết các vị trên có độ lặp lại cao trong các bài thuốc đã tham khảo.

Xuyên khung có công năng hành khí hoạt huyết, trừ phong giảm đau.

Xuyên khung có tác dụng làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu ở mạch vành,

ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu và sự hình thành cục máu Tăng lưu lượng máu ở não và làm giảm phù não, an thần và tăng co bóp tử cung [10].

Xuyên khung còn có tác dụng làm giảm cholesterol máu, lipid toàn phần đồng thời có tác dụng chống đông máu và tiêu fibrin [10].

Trang 21

* Hồng hoa:

Hồng hoa có công năng phá huyết ứ, sinh huyết, hoạt huyết [5].

Hồng hoa có tác dụng tăng co bóp tử cung, hạ áp, tăng lưu lượng máu động mạch vành tim của chó được gây mê Thuốc có tác dụng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu và bảo vệ chống nhồi máu cơ tim [10].

Hồng hoa còn có tác dụng chống đông máu và tiêu fibrin trên invitro, có tác dụng hạ cholesterol máu trên mô hình gây tăng cholesterol ngoại sinh [7].

cơ tim [10].

Ngoài ra Đan sâm có tác dụng hạ huyết áp, kháng khuẩn, an thần, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên chuột thực nghiệm [11].

* Sơn tra:

Sơn tra có công năng khứ ứ thông kinh, bình can hạ áp [1].

Theo Y học hiện đại, Sơn tra có tác dụng hạ lipid máu (DĐTQ), làm tăng sự

co bóp của cơ tim đồng thời làm giảm sự kích thích cơ tim [12].

Ngày đăng: 04/09/2015, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dược học cổ truyền - Bài giảng Dược học cổ truyền - Trưcmg Đại học Dược Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dược học cổ truyền
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 1997
9. Phạm Khuê - Vữa xơ động mạch - NXB Y học 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vữa xơ động mạch
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1984
16. Hải Thượng Lãn ôn g - Lê Hữu Trác - Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh - NXB Y học, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh
Tác giả: Hải Thượng Lãn ôn, Lê Hữu Trác
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1995
18. Vũ Đình Vinh - Đặng Hanh Phức - Kỹ thuật Y sinh hoá - Trưcmg Đại học Quân Y - 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Y sinh hoá
Tác giả: Vũ Đình Vinh, Đặng Hanh Phức
Nhà XB: Trường Đại học Quân Y
Năm: 1974
19. Trần Minh Vĩnh - Nghiên cứu sản xuất thuốc hoạt huyết CMj phục vụ phòng chữa bệnh phóng xạ - Đề tài NCKH cấp nhà nước 1988 - 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất thuốc hoạt huyết CMj phục vụ phòng chữa bệnh phóng xạ
Tác giả: Trần Minh Vĩnh
Nhà XB: Đề tài NCKH cấp nhà nước
Năm: 1988 - 1990
2. Bộ môn Dược lý - Dược lý học - NXB Y học, 1993 Khác
3. Bộ môn Hoá sinh - Hoá sinh 2 - Trường Đại học Dược Hà Nội, 1996 Khác
4. Bộ môn Sinh lý - Sinh lý học - Trưòfng Đại học Y Hà Nội, 1999 Khác
6. Nguyễn Trung Chính ... Tăng cholesterol máu bệnh thời đại - NXB Y học, 1998 Khác
7. Nguyễn Văn Đồng - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của một số dược liệu - Luận án PTS 1995 Khác
8. Phạm Thị Thanh Hà - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của Tam lăng và bài thuốc Huyết phủ trục ứ thang - Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học - 2000 Khác
10. Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - NXB Thành phố HCM, 1995 Khác
11. Trần Văn Kỳ - Những điểm mới trong điều trị nội khoa Đông Tây Y kết hợp tại TQ - Viện Y học dân tộc Thành phố HCM, 1992 Khác
12. Đỗ Tất Lợi - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - NXB Y học 1968 Khác
13. Trần Thị Hồng Minh - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của Đan sâm và bài thuốc Quan tâm mạch 2 - Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, 1999 Khác
14. Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Đình Ái - Cầm máu - đông máu - Kỹ thuật và ứng dụng trong lâm sàng - NXB Y học 1997 Khác
15. Đoàn Thị Nhu và cộng sự - Tác dụng chống tăng cholesterol huyết của Ngưu tất - Công trình NCKH Y Dược, 1997 Khác
17. Nguyễn Anh Trí - Đông máu ứng dụng trong lâm sàng - NXB Y học Hà Nội 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Cơ cliế của  (Ịiiá  trình  (lôiig  ináu  và  tiôu  ííbrin - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
nh 1: Cơ cliế của (Ịiiá trình (lôiig ináu và tiôu ííbrin (Trang 8)
Hình 2:  Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết  mạch - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
Hình 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch (Trang 11)
Sơ đồ sự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của SK Liều dùng: - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
Sơ đồ s ự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của SK Liều dùng: (Trang 16)
Sơ đồ sự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của Urokinase - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
Sơ đồ s ự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của Urokinase (Trang 17)
Hình 3:  Cơ chê tác dụng của Aspirin - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
Hình 3 Cơ chê tác dụng của Aspirin (Trang 18)
Bảng 1  :  Giá trị của các chỉ số  đông máu và tiêu fibrin - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
Bảng 1 : Giá trị của các chỉ số đông máu và tiêu fibrin (Trang 28)
Bảng 9:  Bảng tổng hợp kết quả thử nghiệm của 2  bài thuốc - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của hai bài thuốc đông dược
Bảng 9 Bảng tổng hợp kết quả thử nghiệm của 2 bài thuốc (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm