1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng

48 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để ngăn chặn sự phát triển của các bệnh răng miệng, ngành Y tế Việt Nam, trong đó có ngành Răng-hàm-mặt đã lựa chọn y học dự phòng làm mục tiêu chính.. Dự phòng trong điều trị bệnh răng

Trang 1

TRONG ĐIỂU TRỊ CÁC BỆNH RĂNG MIỆNG• • •

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC 1999-2004)

Người hướng dẫn : ỌVC-tDSCKỊNguyên (Duy Thiệp

(j'VC-CN Nguyễn Lệ <Pâi

Nơi thực hiện : Bộ môn Sinh hóa

23 ỉ

Trang 2

l ờ l CẦM ƠN

Trong những dồng đầu tiên này, em muốn bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:

GVC DSCKI Nguyễn Duy Thiệp

Bộ môn Sinh hoá - trường Đại học Dược Hà Nội

GVC.CN Nguyễn Lệ Phi

Bộ môn Vi sinh - trường Đại học Dược Hà Nội

Th.s Nguyễn Thị Vui

Bộ môn Dược lực- trường Đại học Dược Hà Nội

là những người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho em trong quả trình thực hiện đề tài này.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới GS.TS Nguyễn Xuân Thắng - chủ

nhiệm bộ môn Sinh hoá đã giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong quá trình tiến hành làm khoá luận.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô kỹ thuật viên ở bộ môn Sinh hoá, bộ môn Vi sinh, bộ môn Dược lực và các bộ môn, phòng ban khác trong trường đã quan tâm, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận.

Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè và người thân đã động viên, khuyến khích tôi trong thời gian thực hiện khoá luận này.

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2004

Sinh viên

ĐổNỔ THỊ LAN HƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN Đ Ề 1

PHẦN I : TỔNG QUAN 3

A Sơ lược các bệnh răng miệng thường gặp 5

1 Sâu răng 5

2 Bệnh quanh răng 8

B Vi khuẩn dịch lợi và mảng bám dưới lợi 9

1 Về tỉ lệ bệnh: 9

2 Về loại vi khuẩn: 10

3 Tỉ lệ VK các loại ở nhóm người bình thường, viêm lợi và viêm QR 10

c Đau và thuốc giảm đ a u 11

1 Khái niệm về đau 11

2 Cơ sở sinh lý và hoá sinh vê đau 11

3 Thuốc giảm đau 13

D Tinh dầu trong điều tri bệnh răng miệng 13

E Saponin 14

PHẦN I I : THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 18

A Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứ u 18

1 Nguyên liệ u 18

2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.1 Tách chiết hoạt chất toàn phần 18

2.1.1 Chiết xuất hoạt chất từ Tê tân 18

2.1.2 Chiết xuất hoạt chất toàn phần từ Bồ kết 19

2.1.3 Chiết xuất hoạt chất từ Xuyên tiêu 21

2.1.4 Pha long não hương 21

Trang 4

2.2 Nghiên cứu tác dụng sinh học 22

2.2.1 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn 22

2.2.2 Nghiên cứu tác dụng giảm đau 24

B Kết quả thực nghiệm và nhận xét 25

1 Kết quả tách chiết hoạt chất toàn phần của BK, TT, x r 25

2 Kết quả nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn 25

3 Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau (gây tê) 29

c Sơ bộ định hướng sử dụng 4 dược liệu BK, XT, TT, LNH làm nguyên liệu sản xuất các chế phẩm điều trị bệnh răng miệng 36

1 C hế phẩm ở dạng cồn thuốc 36

2 C hế phẩm ở dạng bột thuốc 37

3 Nước súc miệng đậm đ ặ c 37

D Bàn luận: 38

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XưẤT 39

A Kết lu ậ n 39

B Đề xuất 40

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Răng là một bộ phận quan trọng của con người Khi ăn, thức ăn phải

qua hàm răng nhai, xé nhỏ thực phẩm, rồi xuống dạ dày, ruột, ở đây xảy ra

quá trình nghiền trộn, tiêu hoá và hấp thu chất dinh dưỡng Nhờ quá trình đó

mà con người mới tồn tại, khoẻ mạnh, hoạt động bình thường Vì vậy, bảo vệ

răng miệng chính là bảo vệ sức khoẻ cho chính bản thân mỗi chúng ta

Các bệnh về răng miệng là những bệnh phổ biến hay mắc phải ở Việt

Nam, cũng như ở nhiều nước trên thế giới Tỉ lệ người mắc chứng bệnh này

tương đối cao và xảy ra ở mọi lứa tuổi Bệnh răng miệng không gây nguy

hiểm đến tính mạng, nhưng gây ảnh hưởng đến tiêu hoá, thẩm mỹ và gây đau

ảnh hưởng tới sức khoẻ tâm lý, sức lao động của con người Do đó, các bệnh

về răng miệng và công tác điều trị đã trở thành một vấn đề xã hội

Để ngăn chặn sự phát triển của các bệnh răng miệng, ngành Y tế Việt

Nam, trong đó có ngành Răng-hàm-mặt đã lựa chọn y học dự phòng làm mục

tiêu chính Công tác dự phòng tương đối đơn giản, dễ thực hiện, dễ đạt hiệu

quả và phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay Dự phòng trong điều trị

bệnh răng miệng sẽ giúp cho người bệnh không những tránh được các nguy cơ

mắc bệnh, chữa trị được chứng bệnh đang mắc phải, mà còn giúp cho họ ngăn

ngừa bệnh tái phát

Xuất phát từ nhu cầu trên và từ nguồn dược liệu tự nhiên phong phú ở

Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài: “Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng

khuẩn và giảm đau của Bồ kết, Tế tân, Xuyên tiêu, Long não hương trong điều

trị các bệnh răng miệng ” với 3 nhiệm vụ chủ yếu:

1 Chiết xuất và xác định hàm lượng hoạt chất toàn phần từ Bồ kết, Tế tân, Xuyên tiêu, Long não hương

Trang 7

2 Bước đầu nghiên cứu tác dụng giảm đau và kháng khuẩn của 4 dược liệu trên.

3 Đề xuất và sơ bộ định hướng việc sử dụng 4 dược liệu này làm nguyên liệu sản xuất các chế phẩm điều trị bệnh răng miệng, góp phần phục

vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân

Trang 8

PHẦN I : TỔNG QUAN

Bệnh răng miệng là bệnh phổ biến ờ Việt Nam và nhiều nước trong khu

vực cũng như trên thế giới Bệnh về răng bao gồm bệnh chất răng và bệnh các

tổ chức Các chứng bệnh răng thường gặp là:

• Chứng đau răng

• Chứng sâu răng

• Nha tuỷ viêm

• Căn tiêm chu viêm

• Viêm lợi

• Nha chu viêm

• Thanh thiếu niên nha chu viêm

Theo kết quả điều tra dịch tễ học thì trên toàn cầu có 50-5-90% dân số bị sâu răng và 90% dân số bị mắc bệnh quanh răng Sâu răng và bệnh viêm quanh răng là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh về răng miệng và là nguyên nhân chủ yếu gây mất răng Ở các nước đang phát triển, trong khoảng thời gian từ năm 1960-Ỉ-1982, sâu răng có khuynh hướng gia tăng: ở Thái Lan

tỉ lệ sâu răng là 0,4% năm 1960 tăng lên 2,7% năm 1977, còn ở Chi Lê tỉ lệ này là 0,28% năm 1960 và tăng lên 6,3% năm 1978 [9] Theo đánh giá của Viện RHM Hà Nội thì ở Việt Nam có 90-ỉ-95% dân số bị viêm lợi và viêm quanh răng, trên 60% dân số bị sâu răng Đây là sự báo động về tình trạng bệnh răng miệng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng

Từ thực tế trên, công tác chăm sóc và phòng bệnh răng miệng cho cộng đồng được đặc biệt quan tâm Tại Mỹ, người ta đã sử dụng fluor để phòng bệnh sâu răng từ những năm của thập kỉ 40 thế kỉ XX và đem lại kết quả phòng bệnh to lớn cho nhân loại Tại các nước công nghiệp phát triển như

Trang 9

Mỹ, Canada, Australia và các nước bắc Âu, tình hình sâu răng vĩnh viễn ở trẻ

em trước đây rất trầm trọng Năm 1969, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có trên 6,5 răng vĩnh viễn bị sâu (DMFT > 6,5) Nhờ có chương trình phòng bệnh mà năm 1994 chỉ số DMFT ở trẻ em 12 tuổi đã ở mức dưới 3 và năm 1997, ởnhiều nơi đã ở mức dưới 1 Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, chương trình chăm sóc phòng bệnh cũng rất được chú trọng Tại Singapore, những

năm thập kỉ 60 thế kỉ XX chỉ số DMFT ở trẻ em 12 tuổi là trên 3, thì đến

tháng 4/1999 chỉ số này đã giảm xuống dưới 0,4 [28]

Tại Việt Nam, chương trình nha học đường đã được triển khai ở một

vài địa phương từ những năm 1980 Tỉ lệ sâu răng ở trẻ em (lứa tuổi 12) từ 87% năm 1989 giảm xuống còn 63% năm 1993 Cho tới nay cả nước có trên

1658 điểm nha học đường cố định tại trường học, chăm sóc răng miệng thường xuyên, ổn định lâu dài cho khoảng 3,5 triệu học sinh tại trường Như vậy, công tác chăm sóc và phòng bệnh răng miệng ngày càng được quan tâm

và phát triển một cách có tổ chức và hệ thống Qua đó, chúng ta cũng nhận thấy hiệu quả của việc vệ sinh răng miệng, phòng bệnh là rất rõ ràng

Bệnh nha chu có từ lâu đời và là một trong những bệnh chính của bệnh răng miệng[11] Căn cứ vào những số liệu thu được về chỉ số nghiên cứu điều trị bệnh quanh răng ở Ngân hàng Dữ liệu răng toàn cầu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì ở lứa tuổi 35-Ỉ-44 tỉ lệ mắc bệnh cao nhất, triệu chứng rất điển hình, mức độ trầm trọng của bệnh cũng nặng hơn so với các nhóm tuổi trẻ Với trên 70% thanh thiếu niên ở các nước mắc bệnh này thì không có sự khác nhau về tỉ lệ viêm quanh răng giữa các nước phát triển và đang phát triển

Từ nhiều thế kỉ nay, sâu răng vẫn là một căn bệnh phổ biến Tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng thay đổi và phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi của đời sống kinh tế Trước kia, ở các nước phát triển, tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng trên 95% dân số và 85% trẻ em ở trường học Ngày nay nhờ có khoa học kĩ thuật

Trang 10

phát triển cũng như ý thức của con người được nâng cao mà người dân đã biết

tự phòng bệnh, tăng cao hiệu quả điều trị, làm giảm đáng kể tỉ lệ người mắc bệnh

WHO nhận xét và khuyến cáo các nước có đời sống kinh tế cao nên có chương trình điều trị tích cực để đáp ứng với nhu cầu của nhân dân và phòng bệnh để giảm nhẹ kinh phí chữa răng Đồng thời, các nước đang phát triển cũng cần phải có chương trình phòng bệnh tích cực hơn nữa để ngăn chặn sự phát triển nhanh chóng căn bệnh này trong những năm sắp tới Phòng bệnh sâu răng tức là bảo vệ sức khoẻ của chúng ta và cũng làm giảm nhẹ sự tiêu tốn kinh phí của nhà nước[18]

A.Sơ lược các bệnh răng miệng thường gặp

1 Sâu răng [7,9,18]

Sâu răng là bệnh ở tổ chức cứng của răng với biểu hiện là huỷ tổ chức

cứng và tạo thành hố trên răng, gọi là lỗ sâu Nguyên nhân gây sâu răng gồm

có 3 yếu tố: đường, vi khuẩn trong miệng và răng (men răng, nước miếng)

Trong khoang miệng có chứa vi khuẩn làm lên men và biến các chất

bột dễ dính, đường thành các acid, phá huỷ men răng, tổ chức cứng ở răng và

tạo thành lỗ sâu Qua lỗ sâu, vi khuẩn xâm nhập vào tuỷ răng gây viêm tuỷ răng và viêm quanh cuống răng Sự phối hợp của cả 3 yếu tố trên sẽ gây ra sâu răng Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố thì không phát sinh được sâu răng

Sơ ĐỐ KEYES

Trang 11

Ngoài ra, mảng bám ở răng cũng là một trong những nguyên nhân gây

bệnh sâu răng và nha chu Sau khi ăn trong vòng 12 giờ, các chất protein trong nước miếng cùng với các chất bột, đường và vi khuẩn hợp thành mảng bám dính vào men răng Mảng bám sẽ dần dần trở thành cao răng Các vi khuẩn sẽ sinh ra các độc tố, acid phá huỷ men răng và làm tổn thương các tổ chức quanh răng

Theo Davies cơ chế sâu răng được trình bày như sau:

- — - ►Acid +Răng - ► tiêu calci (ở men răng)

Acid sinh ra từ sự lên men chất đường do vi khuẩn sẽ gây mất một số chất khoáng tạo nên cấu trúc răng và gây sâu răng Acid thấm qua mảng bám răng đến bề mặt răng, làm hoà tan các chất khoáng ở men và ngà răng Muối khoáng liên tục được trao đổi giữa mặt men và môi trường miệng, chiều vận động của chúng phụ thuộc vào đậm độ muối khoáng và pH nơi giáp giới Sâu răng là một bệnh diễn biến theo một quá trình liên tiếp có sự mất khoáng và tái tạo khoáng

Sâu răng = Mất khoáng > Tái tạo khoáng

Sự huỷ khoáng

Sự huỷ khoáng (Dermineralifation): là sự chuyển muối khoáng quá nhiều từ men răng ra dịch miệng trong một thời gian lâu sẽ gây tổn thương tổ chức răng

Sự tái tạo khoáng (Remineralifation) bằng nước miếng là nguồn cung cấp chất khoáng cho sự tái khoáng Nếu sự tái khoáng mạnh sẽ tạo một lớp rắn sâu vài micromet có khả năng ngăn các yếu tố gây sâu răng

Trang 12

Năm 1975, White giải thích sinh bệnh học sâu răng bằng vòng tròn chất nền: đề cao vai trò bảo vệ của nước bọt với pH từ 5,84-7,1 có tính kháng khuẩn, làm trôi các mảng bám thức ăn; pH dòng chảy nước bọt quanh răng và vai trò của fluor Bề mặt răng sẽ bị tổn thương khi pH vùng quanh răng thấp (pH = 4,5-i-5,0) Như vậy, khi thiếu nước bọt hoặc nước bọt acid (do hiện tượng trào ngược thực quản) sẽ làm hỏng răng.

Năm 1995, hội Nha khoa Hoa Kì nhấn mạnh khái niệm sâu răng là bệnh nhiễm trùng, nhấn mạnh vai trò tác nhân gây bệnh của vi khuẩn và giải thích nguyên nhân sâu răng theo mô hình sau:

S ơ ĐỔ CỦA HÔI NHA KHOA HOA KÌ

Trang 13

2 Bệnh quanh răng

Theo thông báo của WHO năm 1984 thì hầu hết các bệnh quanh răng thường gặp là viêm mạn tính ở lợi đơn thuần, tức là viêm lợi hoặc viêm lợi kèm theo mất bám dính biểu mô và xương ở răng, gọi là viêm quanh răng

Viêm lợi [7,19] là những tổn thương do viêm khu trú ở lợi, gặp ở mọi lứa tuổi do nguyên nhân tại chỗ hoặc nguyên nhân toàn thân:

• Cao răng, mọng răng, sâu răng

• Khi mọc răng sữa hoặc răng vĩnh viễn

• Sự chải răng và vệ sinh răng miệng kém

• Bệnh toàn thân: bệnh lao, giang mai, các loại nấm, bệnh vềmáu,

Viêm lợi có thể lan ra niêm mạc miệng, gọi là viêm lợi miệng hoặc viêm miệng Trong trường hợp cơ thể mất khả năng tự vệ, vi khuẩn phá huỷ biểu mô bám dính, dần dần phá huỷ các tổ chức nâng đỡ dây chằng, xương ổ răng, tạo thành túi nha chu và viêm lợi tiến triển nhanh thành viêm nha chu Nha chu viêm là bệnh nhiễm khuẩn có tính chất đặc biệt đi đến phá huỷ mô răng (làm mất dính biểu mô túi lợi, phá huỷ dây chằng quanh răng, tiêu xương

ổ răng) hình thành túi lợi bệnh lý, dần dần làm răng lung lay rồi đi đến mất răng Như vậy, nếu bệnh sâu răng làm hư răng rất sớm thì viêm nha chu lại là nguyên nhân gây rụng răng

Bệnh ung thư miệng [7] không gây nhiều tác hại như bệnh sâu răng và

nha chu, nhưng bệnh thường chỉ được phát hiện ở giai đoạn rất muộn, hết khả

năng điều trị Những trường hợp còn có khả năng xử trí phẫu thuật thì thường gây tàn phế và làm biến dạng vùng hàm mặt, trong khi đó khả năng thoát khỏi

là rất mong manh

Viêm dây chằng quanh răng [19] thực chất là viêm mô liên kết nằm giữa xương mảng răng và xương ổ răng, trong đó thành phần chủ yếu là dây

Trang 14

chằng ổ răng, bao quanh cổ răng, chóp răng Các dây chằng quanh chân răng đảm bảo sự liên kết răng với xương ổ răng và có tác dụng đàn hồi làm giảm sức nén trên răng trong lúc nhai.

Viêm tuỷ răng [1,7] là bệnh thường gặp, gây ra bởi nhiều nguyên nhân

khác nhau, song trên lâm sàng nguyên nhân gây ra thường do sự xâm nhập vào tuỷ của vi khuẩn và những chất hoạt động sinh học của nó ở những tổn thương sâu răng sát tuỷ v ề mặt phân loại tổn thương viêm tuỷ, người ta thường chia ra thành 2 loại: viêm tuỷ có hồi phục và viêm tuỷ không hồi phục Biến chứng của viêm tuỷ nhiễm khuẩn thường gặp nhất là viêm quanh cuống như viêm cuống cấp, áp xe cấp quanh cuống răng, viêm quanh cuống mạn (u hạt và u hạt có rò)

Tóm lại, điều trị bệnh viêm quanh răng là một biện pháp tổng hợp bao gồm nhiều công việc: dùng thuốc, phẫu thuật chỉnh hình, công tác dự phòng, Trong đó điều trị chống viêm tại chỗ bằng thuốc là một trong những công việc đơn giản nhưng tương đối hiệu quả

B.Vi khuẩn dịch lọi và mảng bám dưới lợi [28].

Năm 1999, nhóm các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu

về vi khuẩn dịch lợi và mảng bám dưới lợi trên 30 người bất kì Những người này được chẩn đoán là bình thường, viêm lợi, viêm quanh răng Sau quá trình nghiên cứu đã thu được những kết quả như sau:

1 Về tỉ lệ bệnh:

Số người được khám và xác định bình thường: 16,67%

Số người được khám và xác định viêm lợi :36,66%

Số người được khám và xác định viêm QR : 46,60%

Trang 15

Trực khuẩn (%) Cầu khuẩn (%) Xoắn khuẩn (%)

Các kết quả trên cho thấy: bình thường trong miệng và trong răng lợi

có tồn tại vi khuẩn ở thế cân bằng Nhưng ở những người viêm lợi và viêm quanh răng thì thế cân bằng này bị phá huỷ, thành phần vi khuẩn tăng nhiều, đặc biệt là xoắn khuẩn

Trang 16

c Đau và thuốc giảm đau

1 Khái niệm về đau [ 9 ]

Đau là một cảm giác thuộc về giác quan và xúc cảm do tổn thương đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nênvà phụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của tổn thương ấy

2 Cơ sở sinh lý và hoá sình về đau [23]

Receptor đau là các đầu tự do của dây thần kinh được phân bố rộng trên lớp màng của da và tổ chức các mô bên trong (màng xương, thành động mạch, mặt khớp, màng não), các mô nằm sâu ít có receptor đau hơn Cảm giác đau được nhận biết nhờ các receptor này

Receptor đau có thể tiếp nhận nhiều kích thích khác nhau như cơ học, hoá học, điện học, Mức độ tiếp nhận kích thích đối với từng loại phụ thuộc vào độ nhạy cảm của Receptor đau, dẫn đến phóng thích các chất hoá học trung gian của phản ứng đau: kinin, prostaglandin, histamin, Thụ cảm đau

bị kích thích sẽ dẫn truyền cảm giác đau theo dây thần kinh vào sừng sau tuỷ sống, theo “bó đồi thị sau” đến vùng đồi thị và rãnh sau tâm vỏ não Các loại dây thần kinh này được phân loại theo đường kính, mức độ myelin hoá và vận tốc dẫn truyền

Sợi C: là dây thần kinh có đường kính nhỏ và không có myelin, dẫn truyền cảm giác đau chậm (0,5-2 m/s) cho cảm giác đau âm ỉ

Sợi A-delta: là dây thần kinh có đường kính rộng hơn, có myelin dẫn truyền cảm giác đau nhanh hơn (5-20 m/s) và cho cảm giác đau nhói

Ngoài ra còn có sợi A-beta có đường kính rộng hơn nữa và có myelin.Khi có cảm giác đau, nhờ các nơron cảm giác, kích thích đi vào sừng sau của tuỷ sống, tiếp xúc với bó deferin (bó tuỷ đồi thị) chạy chéo qua chất xám qua phía đối lập lên đến đồi thị rồi lên vỏ não Khi các xung thần kinh đau này đến não, nhiều cấu trúc não khác cùng tham gia vào để hình thành

Trang 17

phản ứng đau: cấu trúc lưới, đồi thị vùng dưới đồi (Hypothalamus), hệ limbic (hệ rìa) Khi có kích thích đau, sợi c tiết ra chất p dẫn truyền (chất peptid thần kinh) có đặc tính làm chậm bài tiết và sự bị khử Nhiều giây sau khi có kích thích chất p mới được bài tiết và được dồn lại khi cảm giác đau đã hết từ nhiều giây đến hàng phút Điều này có thể giải thích tại sao cảm giác đau vẫn còn đến tận một thời gian sau khi nguyên nhân đau đã hết.

Sơ ĐỔ TÓM TẮT NHỮNG CON ĐƯỜNG CẢM THU ĐAU VẢ GIẢM ĐAU

Dấu (+): Tác dụng kích thích Dấu (-): Tác động kìm hãm

Trang 18

3 Thuốc giảm đau [9].

♦ N guyên tắc giảm đau:

♦ Cơ c h ế tác d ụ n g của thuốc giảm đau:

o Làm tăng ngưỡng đau: với những kích thích bình thường, bằng hoặc lớn hơn ngưỡng đau làm cho ta cảm nhận thấy đau Khi dùng thuốc giảm đau làm tăng ngưỡng đau thì với cũng những kích thích đó ta cũng không cảm nhận thấy đau

o Làm thay đổi giá trị của cảm giác đau của bệnh nhân, thuốc làm cho cảm giác đau ít khó chịu hơn

o Làm cho bệnh nhân giảm khả năng tiếp nhận kích thích đau: qua cơ chế thần kinh và thể dịch có rất nhiều chất đóng vai trò trung gian như Bradikinin, histamine, prostaglandin hoặc các receptor của các chất nội sinh như endorphin có tác dụng giảm đau

D Tinh dầu trong điều trị bệnh răng miệng [27].

Các dược liệu có tác dụng sát khuẩn giảm đau được khai thác từ nguồn dược liệu trong nước, đặc biệt là các cây thuốc cung cấp tinh dầu

Tinh dầu là sản phẩm được sử dụng nhiều nhất trong y học dân gian Tính chất của tinh dầu: dễ bay hơi, đặc biệt khi có hơi nước Nhờ tinh dầu mà cây cỏ mới có mùi thơm, chúng thường được phân bố không đồng đều trong giới thực vật Tinh dầu thường được tạo thành trong những tuyến riêng biệt nằm sâu trong mô hoặc trên bề mặt của biểu bì

Trang 19

Hoạt tính của tinh dầu cũng rất thay đổi:

• Tác dụng trên thần kinh trung ương

• Kích thích sự tiết dịch tiêu hoá

E Saponin [25,27]

Saponin là những glycosid phổ biến trong thực vật Đặc tính của saponin là: tạo nhiều bọt khi lắc với nước; làm dung huyết, độc với cá; tạo phức khi tác dụng với cholesterol Saponin phân bố rộng rãi trong hơn 90 họ

thực vật và ở một số động vật (Hải sâm, cá sao).

Tác dụng dược lí, sinh học của Saponin:

• Kháng nấm, kháng khuẩn, chống viêm, kháng một số dạng ungthư

• Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương

• Điều hoà nội tiết, hạ cholesterol máu

• Chống xơ vữa động mạch, giúp phục hồi chức năng của cơ thể và tác dụng sinh học thích nghi

Trang 20

Tác dụng kháng khuẩn của Saponin đã được ghi nhận Ví dụ như Asiaticosid có trong rau má có tác dụng kháng trực khuẩn Koch và Hansen Người ta cho rằng tác dụng của chất trên là do làm tan màng sáp của vi khuẩn Hiện nay Asiaticosid được sử dụng chủ yếu để làm thuốc chóng lành sẹo, chữa loét, eczema dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc tiêm dưới da Cyclamin là saponin có trong cây Cyclamen europium và các saponin Spinasoponin A, Spinasoponin B có tác dụng kháng khuẩn đáng kể Người ta cũng nhận thấy một số genuin saponin có trong cây không thể hiện tính kháng khuẩn, nhưng khi cây bị vò nát, dưới ảnh hưởng của enzym, saponin thứ cấp sinh ra sẽ có tác dụng.

Trong giới hạn của khoá luận này, chúng tôi xin đề cập đến 4 dược liệu

đã được GS.TS Đỗ Tất Lợi xếp vào nhóm những cây thuốc và vị thuốc có tác dụng điều trị bệnh răng miệng [14]:

1 Bồ kết (Quả)

- Tên khoa học: Fructus Gleditschia australis

Quả chín, khô của cây Bồ kết (Gleditsia australis Hemsl) họ Đậu (Fabaceace)

- Thành phần hoá học chính: saponin triterpen và flavonid

- Tác dụng dược lý:

+ Hỗn hợp flavonoid và saponin có tác dụng giảm đau

+ Saponin có tác dụng trên amip đường ruột, trùng roi âm đạo

+ Hỗn hợp flavonoid và flavonoid riêng lẻ là isovitexin có tác dụng kháng virus

- Công dụng theo y học cổ truyền:

+ Chữa sâu răng, trốc đầu, quai bị

Trang 21

+ Thông khiếu, làm hắt hơi, chữa trúng phong, cấm khẩu, phong tê + Tiêu đờm, chữa ho

+ Chữa lị, bí đại tiện, tắc ruột do giun sán

- Liều dùng: l,0-ỉ-l,5 g/ngày dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc

2 T ế tân

- Tên khoa học: Asarum sieboldii Aristolochiaceae (họ Mộc thông).

- Thành phần hoá học chính: tinh dầu

- Tác dụng dược lý:

+ Gây tê

+ Làm giảm vận động hô hấp nhưng không làm ngừng tim

- Công năng theo y học cổ truyền:

+ Dùng trong trường hợp phong hàn, phong thấp, đau tê

+ Chữa đau răng, hôi miệng, gây tê tại chỗ

+ Trị ngạt mũi, bí mồ hôi, ứ huyết

+ Dịch chiết cồn của tế tân có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ, kháng khuẩn giảm đau

- Liều dùng: l-ỉ-4 g/ngày dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc viên Thường phối hợp với các vị thuốc khác Dùng ngoài với lượng thích hợp

3 Xuyên tiêu

- Tên khoa học: Zanthoxylum simulans Rutaceae (họ Cam)

- Thành phần hoá học chính: tinh dầu

- Công năng theo y học cổ truyền:

+ Ôn trung tán hàn, trừ thấp, ngừng đau, sát trùng

Trang 22

+ Trị bụng lạnh đau, thổ tả, giun, thức ăn tích tụ

+ Trị đau nhức răng

- Liều dùng: 44-12 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc bột Khi chữa đau răng

sử dụng nước sắc đặc ngậm 30 phút, rồi nhổ đi

4 Long não hương

- Tên khoa học: Bomeol-Camphor

Còn gọi là mai hoa băng phiến, được chế từ gỗ cây Long não hương hoặc cây Đại bi (Blumea balsamifera Asteraceae) họ Cúc

- Thành phần hoá học chính: tinh dầu và chất băng phiến

- Tác dụng dược lý:

+ Làm giãn mạch máu ngoại vi, hạ huyết áp

+ Tăng cường vận động hô hấp

- Công dụng theo y học cổ truyền:

+ Chữa cảm sốt, cảm cúm , chữa ho, trừ đờm

+ Thông khiếu, chữa ngạt mũi, đau cổ họng, cấm khẩu, đau răng

- Liều dùng: 0,l-ỉ-0,2 g/ngày

Trang 23

PHẦN I I : THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

A Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

1 Nguyên liệu

1.1 Bồ kết: đạt TC DĐVNIII (năm 2002).

1.2 T ế tân : đạt TC DĐVNIII (năm 2002).

1.3 Xuyên tiều: đạt TC DĐVN III (năm 2002).

1.4 Long não hương: đạt TC trong tập “Những cây thuốc và vị thuốc

VN”-trang 536,611

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Tách chiết hoạt chất toàn phần

2.1.1 Chiết xuất hoạt chất từ Tế tân [2,3]

Trang 24

♦Xác định hàm lượng tinh dầu trong dịch chiết Tế tân:

Lấy chính xác 2 ml dịch chiết cho vào bình cassia dung tích 50 ml, cổ bình có chia vạch 0,05 ml Thêm 2ml acid sulfuric 10% (TT) và 60ml dung dịch NaCl bão hoà (T T ), lắc mạnh trong 5 phút, để yên l-ỉ-2h Khi tinh dầu và nước muối bão hoà đã tách hoàn toàn, thêm dần NaCl bão hoà tới khi lớp tinh dầu lên ngang tới vạch Để yên nơi mát trong khoảng 12-ỉ-24h cho lớp tinh dầu tách hoàn toàn khỏi lớp nước muối bão hoà Đọc thể tích tinh dầu nổi lên trên

cổ bình (đã chia vạch) Ghi số ml tinh dầu (a)

Thể tích tinh dầu của dịch chiết Tế tân: a= 0,05 ml

Hàm lượng tinh dầu có trong dịch chiết Tế tân:

a/2 X 100 = 0,05/2 xioo =2,5% (tt/tt)

2.1.2 Chiết xuất hoạt chất toàn phần từ Bồ kết [21].

A

Ngày đăng: 04/09/2015, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Kết quả tác dụng kháng khuẩn của Bồ kết - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
ng 1. Kết quả tác dụng kháng khuẩn của Bồ kết (Trang 31)
Bảng 3. Kết quả tác dụng kháng khuẩn của Xuyên tiêu - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 3. Kết quả tác dụng kháng khuẩn của Xuyên tiêu (Trang 32)
Bảng 5. Kết quả thử tác dụng kháng khuẩn của  các dịch chiết đơn và hỗn hợp trên vi  khuẩn - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 5. Kết quả thử tác dụng kháng khuẩn của các dịch chiết đơn và hỗn hợp trên vi khuẩn (Trang 33)
Bảng 6. Kết quả tác dụng giảm đau của Tế tân 40%  (lô  1) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 6. Kết quả tác dụng giảm đau của Tế tân 40% (lô 1) (Trang 34)
Bảng 7. Kết quả tác dụng giảm đau của Tê tân 20%  (lô 2) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 7. Kết quả tác dụng giảm đau của Tê tân 20% (lô 2) (Trang 35)
Bảng 8. Kết quả tác dụng giảm đau của Tế tân  10%  (lô 3) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 8. Kết quả tác dụng giảm đau của Tế tân 10% (lô 3) (Trang 35)
Bảng 9. Kết quả tác dụng giảm đau của Xuyên tiêu 40%  (lô 4) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 9. Kết quả tác dụng giảm đau của Xuyên tiêu 40% (lô 4) (Trang 36)
Bảng 10. Kết quả tác dụng giảm đau của Xuyên tiêu 20%  (lô 5) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 10. Kết quả tác dụng giảm đau của Xuyên tiêu 20% (lô 5) (Trang 36)
Bảng 12. Kết quả tác dụng giảm đau của Long não hương 20%  (lô 7) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 12. Kết quả tác dụng giảm đau của Long não hương 20% (lô 7) (Trang 37)
Bảng  13. Kết quả tác dụng giảm đau của LNH 20%  (lô 8) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
ng 13. Kết quả tác dụng giảm đau của LNH 20% (lô 8) (Trang 38)
Bảng 15. Kết quả tác dụng giảm đau của Bồ kết 40%  (lô  10) - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 15. Kết quả tác dụng giảm đau của Bồ kết 40% (lô 10) (Trang 39)
Bảng 16:  Tổng hợp tác dụng giảm đau của thuốc thử - Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và giảm đau của bồ kết, tế tân, xuyên tiêu, long não hương trong điều trị các bệnh răng miệng
Bảng 16 Tổng hợp tác dụng giảm đau của thuốc thử (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w