1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )

44 902 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần kiểm định dược liệu, tiến tới giám định các vụ ngộ độc do cây lá ngón và có thể tiến hành nghiên cứu dược liệu làm thuốc, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần h

Trang 1

BỘ Y TẾ

PHẠM THANH PHÚC

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CÂY LÁ NGÓN

( Gelsemium elegans Benth., Loganiaceae)

( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1999-2004)

Người hướng dẫn : GS.TS Phạm Thanh Kỳ

Trang 3

♦ Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội.

♦ Phòng Hoá pháp - Viện Kiểm Nghiệm

♦ PGS TS Chu Đình Kính và cán bộ Phòng nghiên cứu Cấu trúc- Viện hoá học, Trung tâm KHTN và CNQG

♦ Cán bộ Phòng Phân tích hoá học và Phòng FU R- Viện hoá học, Trung tâm KHTN và CNQG

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thòi gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này.Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ, anh chị em và bạn

bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian qua

Hà Nội, tháng 6 năm 2004

Sinh viên

Phạm Thanh Phúc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN Đ Ể: 3

PHẦN I: TỔNG QUAN 4

1.1 Đặc điểm thực v ậ t 4

1.2 Thành phần hóa h ọ c 5

1.3 Độc tính và tác dụng 8

PHẦN II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 13 2.1 Nguyên liệu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

PHẦN III THỰC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả 15

3.1 Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hoá học 15

3.2 Định tính alcaloỉd bằng sác ký lớp m ỏng 22

3.3 Định lượng alcaỉoỉd toàn p h ầ n 24

3.4 Chiết xuất và phân lập aỉcaloid 26

3.5 Nhận dạng chất V3 29

PHẨN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth., Loganiaceae) được coi là một cây rất độc, mọc phổ biến ở các vùng rừng núi nước ta, trong dân gian còn cho rằng chỉ ăn 3 lá là đủ chết người [14] Lá, thân, rễ đều chứa chất độc có thể gây chết người Lá ngón không được nhân dân ta dùng làm thuốc mà dùng với mục đích tự tử hay đầu độc, bên cạnh đó có trường hợp nhầm lẫn đã dẫn tới nhiều vụ tử vong rất thương tâm

Để góp phần kiểm định dược liệu, tiến tới giám định các vụ ngộ độc do cây lá ngón và có thể tiến hành nghiên cứu dược liệu làm thuốc, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần hoá học cây lá ngón (Gelsemium

elegans Benth., Loganiaceae)” với các nội dung sau:

> Định tính các nhóm chất trong các bộ phận rễ, thân, lá

> Định tính alcaloid bằng sắc ký lớp mỏng

> Định lượng alcaloid toàn phần bằng phương pháp acid- base

> Chiết xuất và phân lập alcaloid chính trong cây

> Nhận dạng alcaloid phân lập được

Trang 6

PHẦN I: TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố.

Tên khoa học của cây lá ngón là Gelsemium elegans Benth., Loganiaceae

Còn gọi là: c ỏ ngón, Đoạn trường thảo, Hồ mạn đằng, Câu vẫn, Thuốc rút ruột, Ngón vàng [2], [4], [5], [10], [11], [17]

* Về mặt cấu tạo giải phẫu theo tác giả Vũ Huyền Tình [17] đã nêu: Các

bộ phận cuả cây lá ngón có một số đặc điểm vi học đặc trưng:

+ Vi phẫu lá: lớp tế bào biểu bì ở phần gân trên của lá có hình trứng, xếp đứng, kích thước lớn hơn các tế bào biểu bì phiến lá, libe bao quanh bó gỗ

Đặc điểm bột lá: có các mạch xoắn, các tế bào ở phần phiến lá có chất tế bào

tạo thành khối giống tinh thể canxi oxalat

+ Vi phẫu thân và rễ: Mô mềm vỏ của thân có nhiều sợi gỗ thành dầy,

khoang hẹp, còn ở rễ thì hầu như không có sợi gỗ ở mô mềm vỏ Các tia ruột

4

Trang 7

màng hoá gỗ chia gỗ ra từng bó ở phía ngoài, mô gỗ ở phía trong liên tục, tinh

thể canxi oxalat hình khối phân bố nhiều ở phần tia ruột cạnh libe của thân.

+ Đặc điểm bột thân và rễ có nhiều tế bào màng hoá gỗ kích thước lớn và các sợi gỗ

Phân bố: [2], [4], [9], [10], [14]

+ Tại Việt Nam: Mọc hoang phổ biến ở vùng rừng núi nước ta như Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Ngãi, và các tỉnh Tây Nguyên

+ Trên thế giới: Lá ngón có ở một số nước vùng nhiệt đới châu Á (Trung Quốc, Thái Lan) Ở Trung Quốc người ta thấy ở Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Tứ Xuyên

+ Và ở Bắc châu Mỹ có loài Gelsemỉum sempervirens và loài Gelsemium

rankinii.[ 28]

1.2 Thành phần hóa học

Theo các tài liệu của Đỗ Tất Lợi [14], Võ Văn Chi [5], Vũ Văn Chuyên [4], Trần Công Khánh [11], [12] và các tài liệu [1], [8 ], [16] thì cây lá ngón chứa nhiều alcaloid khác nhau :

- Từ loài Gelsemium sempervirens mọc ở Bắc Châu Mỹ [2] nhiều tác giả

đã chiết được các alcaloid: gelsemin( có tinh thể hình khối, nhiệt

độ nóng chảy là 178°, gelmicin (C1 9H2 4 0 3N2), sempervirin (C1 9H1 6N2), kumin

Trang 8

cho dung dịch không màu, nếu thêm M nơ2 sẽ chuyển màu tím nhạt nhưng nếu thêm kalibicromat sẽ cho màu xanh vàng Đây là thành phần chính của cây lá ngón, chất này không độc lắm.

Kuminin vô định hình, không màu, dễ tan trong ether và trong nhiều

dung môi hữu cơ khác, khó tan trong nước, từ dung dịch ether để bốc hơi sẽ cho chất có độ nóng chảy thay đổi nhưng trên 115°

Kuminixin vô định hình, muối clohydrat tan trong nước có năng suất

quay cực trái Kuminixin là chất có tác dụng chủ yếu và rất độc

Kuminidin có tinh thể hình trụ không màu độ chảy 200° có thể tan

nhiều trong dung môi hữu cơ và nước Chất này rất độc

Hàm lượng của bốn alcaloid trên trong nguyên liệu là

0,3%-Từ lá ngón Triệu Thừa Cố cũng lấy ra 4 alcaloid là gelsemin (chất này rất độc, tác dụng vào tim), kumin, kuminin và một alcaloid mới đặt tên là kaunide độ chảy là 315° Muối clohydrat có độ chảy 318°, chấtalcaloid này có tác dụng làm yếu cơ và ức chế hô hấp Ở cành và lá có kuminin, gelsemin và chất tan trong nước là kumidin (C2 1H2 405N), ngoài ra còn có sempervirin

- Năm 1936 F Guichard [2] nghiên cứu cây lá ngón mọc ở Việt Nam Tác giả đã chiết được kumin từ lá, vỏ thân, rễ cây và thấy kumin có cả trong quả

và hạt Ngoài ra còn thấy một chất có huỳnh quang dưới đèn tử ngoại không tan trong acid và ghi là chất thuộc nhóm esculetin (gelsemic hay acid gelseminic)

Dù đã có những nghiên cứu về alcaloid nhưng việc phát hiện chất độc trong lá ngón khi bị ngộ độc còn khó khăn, vì phản ứng đặc hiệu tiến hành trên những chất lấy được ở cơ thể người bị ngộ độc, nhất là khi chỉ ăn có 3 lá

là một việc không dễ dàng

Trang 9

- Năm 1953, M.M Janot [2] xác định lá ngón Việt Nam có chứa gelsemin

ở lá, kumin ở thân, rễ và sempervirin ở các bộ phận của cây.

- Năm 1971, Phan Quốc Kinh, Phạm Gia Khôi, và Lương Văn Thịnh [2], chiết được một alcaloid từ rễ cây lá ngón mọc ở Hòa Bình Đã đo quang phổ

tử ngoại, hồng ngoại và dự kiến alcaloid đó là kumin

- Năm 1974, [6 ], trong công trình “ Nghiên cứu về mặt Hoá thực vật,

Dược lý và Độc học của loài Gelsemium elegans mọc ở miền Bắc Việt Nam”

của Hoàng Như Tố không thấy có sự song song tồn tại của 2 alcaloid gelsemin

và kumin trong lá hoặc trong rễ, và qua công trình nghiên cứu đã kết luận là

gelsemin chỉ có ở lá, kumin chỉ có ở rễ, nghiên cứu công thức hoá học của

gelsemin và kumin tác giả cho rằng kumin là một alcaloid có nhân indol được tạo nên ở rễ, khi chuyển lên lá qua quá trình quang hợp đã chuyển thành

gelsemin Theo tác giả, loài Gelsemium elegans cho gelsemin ở lá, có thể

dùng alcaloid rất ít độc để làm thuốc giảm đau đặc biệt khi kết hợp với các thuốc giảm đau không gây nghiện (aspirin, antipirin)

- Năm 1977, Hoàng Như Tố và cộng sự [2] đã phân tích bằng sắc ký lớp mỏng thấy có 15 vết alcaloid ở lá ngón, trong đó đã tách được gelsemin và kumin

- Còn theo M Chon [18] lá ngón có 4 alcaloid độc là Kumin, Kuminidin, Kuminin và Kuminixin, các chất này rất độc, tác dụng dược lý chưa được nghiên cứu kỹ, chỉ biết rằng uống 2-3 lá tươi cũng đủ gây ngộ độc

Cấu trúc phân tử của một số alcaloid tách được trong cây ngón[27], [28]:

Trang 10

8

Trang 11

- Ở Trung Quốc, người ta dùng để chữa mụn nhọn độc, chữa hủi, hay chữa nấm tóc và chữa vết thương do ngã hay bị đánh đòn Cách dùng: giã nhỏ đắp ngoài hay sắc lấy nước rửa chỗ đau [2 ].

- Ngoài ra ở Trung Quốc và Bắc Mỹ người ta dùng rễ chữa bệnh động kinh

và giảm đau nhưng cũng rất ít dùng.[2 0 ]

- Theo tài liệu trên mạng internet: Lá ngón ở châu Á, được thử test trên

động vật thấy alcaloid có tác dụng giảm đau và chống viêm, nhưng ở liều chết alcaloid gây co giật, dẫn đến suy hô hấp và chết Còn lá ngón ở Bắc Mỹ

(Gelsemium sempervirens) được sử dụng làm thuốc (trên thị trường Mỹ có

một số biệt dược như: Gelsem semp 6 X, Gelsemium - 30 X 84 pill ) chữa bệnh đau đầu, rối loạn thần kinh, tê liệt, cảm sốt, đau mình mẩy

Ngộ độc: nạn nhân thấy khát nước, sốt, đau rát họng, đau bụng, nôn mửa,

hôn mê, giãn đồng tử, ngạt hô hấp các cơ mềm nhũn, đau bụng dữ dội, chảy máu dạ dày, một, sùi bọt mép, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, hô hấp chậm rồi chết.[8 ], [12], [14]

Xét nghiệm độc chất', acid sulfuric và kali bicromat cho màu ve sẫm với

gelsemin và mầu tím với kumin [8 ]

Cấp cứu: phải lập tức sử dụng phương pháp tổng hợp, để cấp tốc loại chất

độc ra khỏi cơ thể, lúc đầu rửa dạ dày, duy trì nhiệt độ, hô hấp nhân tạo, dùng thuốc kích thích, đồng thời tùy từng hiện tượng mà xử lý cho phù hợp

Một số kinh nghiệm cứu chữa trong dân gian:

+ Theo kinh nghiệm cổ truyền [14] thì cho uống thật nhiều nước sắc cam thảo Tiêm truyền huyết thanh mặn hay ngọt, giữ cơ thể ấm Hạ huyết áp thì tiêm ephedrin Khó thở thì tiêm niketamid, cho thở oxy hoặc làm hô hấp nhân tạo Đau bụng thì dùng thuốc giảm đau

Trang 12

+ Theo Võ Văn Chi [4]: dùng mỡ lợn hoặc dầu lạc để uống hoặc dịch chiết rau má và rau muống để làm hồi tỉnh lại.

+ Theo tài liệu của Phạm Thiệp [16]: Trong điều kiện cấp bách có thể cho nôn mửa, cho uống dung dịch tanin 3-5% hay dung dịch kali permanganat

1/2000.

+ Cho uống máu dê tươi 200-300 ml (cơ chế giải độc chưa rõ nhưng người

ta nghĩ rằng con dê ăn nhiều lá ngón không chết thì trong máu nó có chất chống độc lá ngón)

+ Cũng có thể cho uống nước sắc lá và hoa kim ngân

+ Theo tài liệu Lê Trần Đức[9]: Cho uống nước đái (đái thẳng vào miệng bệnh nhân)

+ Cho uống tiết vịt trắng, tiết ngan (cắt tiết dốc vào miệng bệnh nhân)

Theo tài liệu của Đỗ Tất Lợi[14], trong cây lá ngón ở Bắc Mỹ, thành phần

chủ yếu là gelsimin có độc tính rất mạnh, với liều thấp trên động vật có vú, trước khi thấy hiện tượng ức chế hô hấp thường thấy một thời kỳ hưng phấn ngắn

Trong cây lá ngón của ta và Trung Quốc có thành phần khác với lá ngón ở Bắc Mỹ nhưng tác dụng của những alcaloid này có nhiều phần giống nhau Chất kumin và kuminin ít độc hơn, gần giống tác dụng của gelsemin, chất kuminixin rất độc nhưng chất gelsemixin độc hơn Nhỏ dung dịch gelsemin

và gelsemixin lên mắt thì thấy hiện tượng giãn đồng tử còn kumin và kuminin không làm giãn đồng tử

Hoàng Như Tố còn kiểm tra truyền thuyết của dân gian nói: “chỉ cần ăn 3

lá ngón là đủ chết" đồng thời tìm cơ chế tác dụng của lá ngón để tìm cách chống độc có hiệu quả đã đi tới kết luận sau:

Trang 13

- Liều độc: Liều độc LD5 0 đối với chuột nhắt trắng của rễ là 102mg/kg thể trọng (rễ chiết bằng cồn 90°), của lá là 600mg/kg (lá tươi chiết bằng nước), 200mg/kg (lá khô chiết bằng nước),150mg/kg (lá khô chiết bằng cồn 70°), 89mg/kg (lá khô chiết bằng cồn 90°), của alcaloid toàn phần chiết từ lá khô là 200mg/kg trong khi đó của gelsemin là 140mg/kg và kumin thì không độc Như vậy lá ngón có độc nhưng không đến mức 3 lá đủ chết người như dân gian thường nói.

- Tác dụng độc của lá ngón không đặc hiệu trên hệ thống thần kinh, gây nên co giật và chết do ngừng hô hấp trong một trạng thái thiếu oxy rõ rệt

- Nghiên cứu về mặt chống độc cho phép kết luận cơ chế tác dụng của các hoạt chất của cây lá ngón chủ yếu vào các men hô hấp gây sự rối loạn trong tế bào dẫn tới sự thiếu oxy nghiêm trọng gây nên các hiện tượng co giật cơ và liệt cơ Phương hướng dùng các thuốc ngăn cản sự ức chế men và bảo trợ men

đã dẫn tác giả tìm ra được tính chống độc của ATP Khi dùng ATP để ngăn ngừa cũng như điều trị ngộ độc bằng lá ngón đã giảm tỷ lệ chết của chuột nhắt xuống từ 58% còn 25% đã cứu được tất cả các thỏ làm thí nghiệm khi đã bị ngộ độc bằng liều chết của lá ngón

Trang 14

Q

e

V Ml

i -f

l i j

j o

-Hình 1: Lọ thuốc được sản xuất từ Gelsemium sempervừens

Trang 15

PHẦN n NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN LIỆU

- Nguyên liệu là rễ, thân và lá của cây lá ngón có hoa, thu hái tại tỉnh Sơn

La vào tháng 8/2003 [Hình 2,3]- GS Vũ Văn Chuyên đã xác định tên khoa

học của mẫu nghiên cứu là: Gelsemium elegans Benth., Loganiaceae.

- Nguyên liệu sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi khô, sau đó sấy khô ở

nhiệt độ 50° - 60° và được bảo quản trong túi polyetylen kín

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

* Định tính các nhóm chất trong rễ, thân, lá theo các tài liệu: Bài giảng dược liệu[2], Thực tập dược liệu[3], Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc [7]

* Định tính alcaloid bằng sắc ký lớp mỏng bằng bản mỏng silicagen 60

F2 5 4(Merck)

* Định lượng alcaloid toàn phần trong cây theo phương pháp acid - base

* Xác định độ ẩm trên máy Sartorius (Germany) tại Bộ môn dược liệu

Trang 16

Hình 2: Mẫu hoa tươi của cây lá ngón.

Hình 3: Cành mang hoa và rễ khô của cây lá ngón

Trang 17

PHẦN III THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1 ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM CHẤT TRONG RỄ, THÂN, LÁ CỦA

CÂY LÁ NGÓN.

3.1.1 Định tính alcaloỉd

Cân khoảng lOg bột dược liệu đã được sấy khô cho vào bình nón dung tích 250ml Thấm ẩm đều bằng dung dịch NH4OH 10% Để yên 60 phút Thêm vào 50ml CHCI3, lắc 5-> 10 phút rồi để yên qua đêm, lọc Lấy dịch lọc cho vào bình gạn, thêm 10ml HC1 5%, lắc 2 -^3 phút, gạn lấy phần acid để làm phản ứng Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2ml dịch chiết

■ Ống 1 : Thêm 2-3 giọt TT Mayer -* Có tủa trắng

■ Ống 2: Thêm 2-3 giọt TT Dragendroff -*■ Có tủa đỏ gạch.

■ Ống 3: Thêm 2-3 giọt TT Bouchardat -► Có tủa đỏ nâu

- Phản ứng Cyanidin

Cho 2ml dịch chiết vào ống nghiệm thêm một ít bột Mg kim loại sau đó cho từng giọt HC1 đặc (3-5 giọt), để yên một vài phút không thấy dung dịch chuyển màu.(Phản ứng âm tính)

Trang 18

- Phản ứng với kiềm:

Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên giấy lọc Hơ khô rồi để lên miệng lọ dung dịch amoniac đặc đã mở nút, màu vàng của dịch chiết không tăng lên (Phản ứng

âm tính)

- Phản ứng với dung dịch FeCl3 5%:

Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết thêm 3 giọt dung dịch FeCl3 5% có

hiện tượng tạo tủa xanh đen.(Phản ứng dương tính)

Nhận xét: Trong rễ, thân và lá cây lá ngón không có flavonoid.

3.1.3 Định tính coumarin:

Cho 5g bột dược liệu vào cốc, thêm 50ml cồn 90°, đun cách thuỷ cho sôi vài phút, lọc qua giấy lọc Dịch chiết thu được tiến hành làm các phản ứng sau:

Trang 19

• Phản ứng diazo hoá:

Cho vào Ống nghiệm nhỏ lm l dịch chiết, kiềm hoá bằng NaOH 10%, đun cách thuỷ đến sôi rồi để nguội Nhỏ vài giọt TT Diazo mới pha Dung dịch trong ống nghiệm không chuyển sang màu hồng hay tím đỏ (Phản ứng

- * 2 0 phút Lấy phiến kính ra để nguội, nhỏ \-*2 giọt dung dịch KI Soi trên

kính hiển vi không thấy tinh thể nâu sẫm hay tím (Phản ứng âm tính)

Nhận x é t : Trong rễ, thân, lá của cây lá ngón không có coumarin.

• Phản ứng với dung dịch gelatin 1%:

Cho vào ống nghiệm lm l dịch chiết, thêm vào vài giọt dung dịch gelatin 1% thấy xuất hiện tủa bông.(Phản ứng dương tính)

fW k 1 0 - ^ '

Nhận xét: Trong rễ, thân, lá của cây lá ngón có tanin fịf/ A'

Cho vào ống nghiệm lm l dịch chiết nước vài tinh thể Na2C 0 3, ừĩắyxƠDỌt khí nổi lên rất rõ (Phản ứng dương tính)

Trang 20

3.1.6 Định tính antranoỉd:

Phản ứng Bomtraeger:

Cho 3g bột dược liệu vào bình nón có dung tích 100ml, thêm 15ml H2S04

10% Đun cách thuỷ trong 15 phút, lọc, chuyển dịch lọc vào bình gạn, lắc với ether ethylic trong H 2 phút, để yên cho tách thành 2 lớp Loại phần nước, cho vào phần ether 5ml dung dịch NaOH 10% Lắc thấy lớp ether có màu vàng nhạt Thêm vào đó dung dịch H20 Lắc đều, đun cách thủy vài phút dung dịch trở nên không màu.(Phản ứng âm tính)

Nhận xét: Trong rễ, thân, lá của cây lá ngón không có antranoid.

3.1.7 Định tính Saponin:

Quan sát hiện tượng tạo bọt:

Cho 5 giọt dịch chiết cồn vào ống nghiệm có 5ml nước, lắc mạnh trong 5 phút Không thấy có nhiều bọt xuất hiện và bền vững sau 15 phút (Phản ứng

Trang 21

Nhỏ dịch chiết chloroform lên giấy lọc, hơ khô Không để lại vết mờ trên giấy lọc (Phản ứng âm tính).

Nhận xétĩ Trong rễ, thân, lá của cây lá ngón không có chất béo.

Nhận xét: Trong rễ, thân, lá cây lá ngón có sterol.

3.1.11 Định tính glycosỉd tim:

Cho lOg dược liệu vào bình nón dung tích 250ml, thêm 80ml cồn 25° ngâm

24 giờ, gạn lấy dịch chiết, loại tạp bằng dung dịch chì acetat 30% dư, lọc bỏ tủa, dịch lọc cho vào bình gạn và lắc kỹ 2 lần với chloroform (mỗi lần 2 0 ml), gạn dịch chloroform vào cốc thuỷ tinh khô bốc hơi cách thuỷ đến khô cắn được hoà tan trong cồn 90°, dịch chiết cồn để làm các phản ứng định tính glycosid tim

Trang 22

+ Phản ứng Legal: Cho lm l dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2 giọt dung dịch Natri Nitroprussiat 1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10%, không thấy xuất hiện mầu hồng.(Phản ứng âm tính)

+ Phản ứng Baljet:

Chuẩn bị thuốc thử Baljet: Cho vào ống nghiệm to lm l acid picric 1%

và 9 ml dung dịch NaOH 10% lắc đều

Làm phản ứng: Cho lml dịch chiết trong cồn vào 1 ống nghiệm nhỏ, nhỏ từng giọt thuốc thử Baljet vừa mới pha vào ống nghiệm Không thấy xuất hiện màu.(Phản ứng âm tính)

+ Phản ứng Liebermann: Trong ống nghiệm nhỏ, cho 2ml dịch chiết trong cồn Cô cạn cồn, rồi hoà tan cắn bằng 2ml anhydrid acetic, lắc đều, đặt ống nghiệm nghiêng 45°, thêm từ từ H2S04 theo thành ống nghiệm để dịch lỏng trong ống nghiệm chia thành 2 lớp, ở mặt tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏng có xuất hiện vòng tím đỏ.(Phản ứng dương tính)

+ Phản ứng Keller - Kiliani: Cho lml dịch chiết vào ống nghiệm, cho vào

đó lml FeCl3 5% trong acid acetic, lắc đều, nghiêng ống nghiệm, cho đồng lượng acid sulfuric đặc theo thành ống nghiệm Không thấy xuất hiện vòng tím đỏ giữa 2 lớp phân cách.(Phản ứng âm tính.)

Nhận xét: Trong rễ, thân, lá của cây lá ngón không có glucosid.

3.1.12 Định tính acid attiỉn:

Trong một ống nghiệm nhỏ cho 2ml dịch chiết nước, thêm vào 3 giọt thuốc thử Ninhydrin 3% trong ethanol Đun cách thuỷ 5-10 phút, không thấy xuất hiện màu xanh tím.(Phản ứng âm tính)

Nhận xét:Trong rễ, thân, lá của cây lá ngón không có acid amin.

Kết quả định tính các nhóm chất trong rễ, thân, lá được tóm tắt ở bảng 3.1

Ngày đăng: 04/09/2015, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alfred Pételot, (1953), Những cây thuốc của Campuchia, Lào và Việt Nam, Quyển II, trang 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc của Campuchia, Lào và Việt Nam
Tác giả: Alfred Pételot
Năm: 1953
2. Bộ môn dược liệu (1998), Bài giảng dược liệu 1,2.Trung tâm thông tin- Thưviện ĐHD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu 1,2
Tác giả: Bộ môn dược liệu
Nhà XB: Trung tâm thông tin- Thưviện ĐHD Hà Nội
Năm: 1998
3. Bộ môn dược liệu (1998)- Thực tập dược liệu. Trung tâm thông tin- Thư viện ĐHD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu
Tác giả: Bộ môn dược liệu
Năm: 1998
4. Võ Văn Chi, Lê Khả Kế, Vũ Văn Chuyên (1971), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, NXB KHKT, tr 288-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi, Lê Khả Kế, Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1971
5. Võ Văn Chi, (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam , NXB Y học, tr 644 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
7. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, NXB Y học, tr 376-398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1985
9. Thầy thuốc Lương y Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr 1340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Thầy thuốc Lương y Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
10. Phạm Hoàng Hộ, (2000), Cây cỏ Việt Nam, Quyển III. NXB trẻ- trang 669 số 6670 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, Quyển III
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2000
11.Trần Công Khánh, (1981), Thực tập giải phẫu và hình thái thực vật, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp, tr 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập giải phẫu và hình thái thực vật
Tác giả: Trần Công Khánh
Nhà XB: NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1981
12. Trần Công Khánh,(1992), Cây độc Việt Nam, NXB Y học tr 146-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây độc Việt Nam
Tác giả: Trần Công Khánh
Nhà XB: NXB Y học tr 146-148
Năm: 1992
14. Đỗ Tất Lợi(1998), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB KHKT.tr 318-321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB KHKT.tr 318-321
Năm: 1998
15. Nguyễn Viết Thân, Bành Như Cương,(1998), Hội nghị khoa học công nghệ dược, Cấu tạo một số bộ phận của cây lá ngón, Trường đại học Dược Hà Nội, tr 331-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học công nghệ dược, Cấu tạo một số bộ phận của cây lá ngón
Tác giả: Nguyễn Viết Thân, Bành Như Cương
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 1998
16. Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần, Bùi Xuân Chương (2000), Cây thuốc..., NXB Y học, tr 592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc
Tác giả: Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần, Bùi Xuân Chương
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
17. Vũ Huyền Tình, Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Tiến Vững (2003), Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hoá học cây lá ngón, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hoá học cây lá ngón
Tác giả: Vũ Huyền Tình, Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Tiến Vững
Nhà XB: Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học
Năm: 2003
18. Hoàng Như Tố, (1970), Độc chất học, NXB Y học và thể dục thể thao, tr 136-137.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học
Tác giả: Hoàng Như Tố
Nhà XB: NXB Y học và thể dục thể thao
Năm: 1970
20. Journal of Ethnopharmacology(2003),Vol:89, Pharmacological effect and toxicity o f alkaloids from Gelsemium elegans Benth, Elsevier Science, p91-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacological effect and toxicity of alkaloids from Gelsemium elegans Benth
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2003
21. K .w Bentley, The alkaloids part ỈII, New-York - London - Sydney, pl55, p236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The alkaloids part ỈII
Tác giả: K .w Bentley
Nhà XB: New-York
22. Lin LZ Cordell GA Ni c z Clardy J, New humantenine-type Sách, tạp chí
Tiêu đề: New humantenine-type
Tác giả: Lin LZ, Cordell GA, Ni c z, Clardy J

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1: Lọ thuốc được sản xuất từ Gelsemium  sempervừens - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
nh 1: Lọ thuốc được sản xuất từ Gelsemium sempervừens (Trang 14)
Hình  2: Mẫu hoa tươi của cây lá ngón. - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
nh 2: Mẫu hoa tươi của cây lá ngón (Trang 16)
Hình 4:  sắc ký đồ của rễ, thân, lá. - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
Hình 4 sắc ký đồ của rễ, thân, lá (Trang 25)
Bảng 3.2: Kết quả định tính alcaloid bằng SKLM. - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
Bảng 3.2 Kết quả định tính alcaloid bằng SKLM (Trang 25)
Bảng 3.3:  Kết quả định lượng rễ, thân, lá cây lá ngón. - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
Bảng 3.3 Kết quả định lượng rễ, thân, lá cây lá ngón (Trang 27)
Sơ đồ  1:  Sơ đồ chiết xuất alcaloid toàn phần - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
1 Sơ đồ chiết xuất alcaloid toàn phần (Trang 29)
So  9  HÌnh  1 2 b 9 -   Lá  n e o n ,  tifion  v à n g ,  i'h u oc r ú t  r u ộ t ,   v â y r â t   độc  : - Nghiên cứu thành phần hóa học cây lá ngón ( gelsemium elegans benth , loganiaceae )
o 9 HÌnh 1 2 b 9 - Lá n e o n , tifion v à n g , i'h u oc r ú t r u ộ t , v â y r â t độc : (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w