Mục tiêu chung Mục tiêu bao trùm của đề tài là dựa trên hiện trạng môi trường và kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện L
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : TH.S Hà Đình Nghiêm
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên cho phép em xin
được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn Thạc
sĩ Hà Đình Nghiêm đã chỉ bảo và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô giáo trong khoa Môi Trường cũng
như toàn thể các Thầy cô trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trang bị
cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường
và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này để những kiến thức mà em nhận được
trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Nhân đây, em cũng xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo
huyện Lập Thạch, ban lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cùng các
anh chị là cán bộ nhân viên phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch đã
cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt khóa
luận tốt nghiệp này
Gia đình là nguồn động viên rất lớn cho em trong suốt thời gian qua Em xin
gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động
viên em trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế cùng với sự hạn chế về mặt kiến thức,
vì vậy bài khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để
bài khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và luôn luôn
thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc các Bác, Cô, Chú,
các Anh, các Chị trong phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch luôn
luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành tích cao trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Đình Chu, ngày 18 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng lượng chất thải rắn của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm 17
Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị 18
Bảng 4.1: So sánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Đình Chu năm 2005 và năm 2010 28
Bảng 4.2: Thống kê diện tích đất nông nghiệp năm 2010 29
Bảng 4.3: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 30
Bảng 4.4: Thể hiện ý thức của người dân trong xử lý bao bì thuốc BVTV 32
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân xã Đình Chu 34
Bảng 4.6: Bảng thể hiện hình thức xử lý nước thải của người dân xã Đình Chu 35
Bảng 4.7: Tỷ lệ các kiểu nhà vệ sinh của các hộ gia đình trên địa bàn xã Đình Chu, tháng 7 năm 2014 36
Bảng 4.8: Bảng thể hiện nguồn gây ô nhiễm không khí xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 37
Bảng 4.9: Tỷ lệ lượng rác thải của các hộ gia đình 38
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt hộ gia đình xã Đình Chu 39
Bảng 4.11: Thể hiện mức độ đạt tiêu chí trong xử lý chất thải ở cơ sở kinh doanh, dịch vụ xã Đình Chu 40
Bảng 4.12: Thể hiện mức độ đạt tiêu chí trong xử lý chất thải ở cơ sở sản xuất, làm nghề xã Đình Chu 41
Bảng 4.13: Thể hiện tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh 42
Bảng 4.14: Tỷ lệ các hộ chăn nuôi, làm nghề có hầm biogas hoặc xử lý chế phẩm vi sinh 43 Bảng 4.15: Nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch xã Đình Chu 44
Bảng 4.16: Tình hình thu gom, xử lý rác thải xã Đình Chu 45
Bảng 4.17: Hệ thống rãnh thoát nước thải theo quy hoạch xã Đình Chu 46
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện ý thức trong việc xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 33 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 34 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý nước thải của các hộ dân trên địa bàn xã Đình Chu, tháng 7 năm 2014 35 Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện các kiểu nhà vệ sinh của các hộ gia đình xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 36
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện nguồn gây ô nhiễm không khí xã Đình Chu - huyện Lập
Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 37 Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện lượng rác thải của gia đình trong ngày 38
Trang 5CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
KHH - GĐ : Kế hoạch hóa - Gia đình
KT - XH : Kinh tế - xã hội
HĐND : Hội đồng nhân dân
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 9
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9
2.2.1 Xây dựng Nông thôn mới ở một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới 9
2.2.2 Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam 13
2.2.3 Thực trạng môi trường và một số giải pháp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 14
2.2.4 Tình hình và hiệu quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 20
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 23
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 24
Trang 73.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện và mức độ đạt của tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh
Vĩnh Phúc 24
3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 24
3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 24
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 25
3.4.3 Phương pháp phân tích, chọn lọc và tổng hợp 25
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu và so sánh, đánh giá 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 26
4.1.3 Kinh tế - xã hội 27
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 32
4.2.1 Hiện trạng môi trường đất 32
4.2.2 Hiện trạng môi trường nước 33
4.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 37
4.2.4 Rác thải 38
4.3 Đánh giá tình hình thực hiện và mức độ đạt của tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 39
4.3.1 Về nước sinh hoạt 39
4.3.2 Về xử lý chất thải ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi 40
4.3.3 Nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch 43
4.3.4 Thu gom, xử lý rác thải 45
4.3.5 Rãnh thoát nước thải theo quy hoạch (km) 46
4.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc 47
Trang 84.5 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp khi đạt được tiêu chí môi
trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu 50
4.5.1 Những thuận lợi 50
4.5.2 Những khó khăn 50
4.5.3 Giải pháp duy trì hiệu quả tiêu chí Môi trường trong xây dựng Nông thôn mới 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta hiện vẫn là một nước nông nghiệp, nông dân đang chiếm gần 74% dân số và chiếm đến 60.7% lao động xã hội “Thu nhập hộ nông dân chỉ bằng 1/3 so với dân cư khu vực thành thị, ở vùng núi có tỷ lệ mù chữ trên 22.6%, hiện còn 2.25 triệu hộ nghèo (90% ở nông thôn), 300.000 hộ thường xuyên thiếu đói, 400.000 hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh” Trong khi đó, nông nghiệp nông thôn đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân với 20% GDP, trên 25% giá trị kim ngạch xuất khẩu Mặc dù vậy, các chính sách phát triển nông nghiệp trước đây thường thiên về thúc đẩy phát triển ngành, có phần xem nhẹ vai trò, lợi ích của chủ thể chính, động lực chính của phát triển nông nghiệp là nông dân Phần lớn các chính sách hầu như chưa quan tâm, xử lý tổng thể và hợp lý mối quan hệ giữa các vùng, các lĩnh vực trong ngành, giữa nông thôn và thành thị, chưa đặt ra và giải quyết triệt
để mối quan hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn…Đây là nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều thập kỷ chuyển đổi nền nông nghiệp sang thị trường đến nay về cơ bản nông nghiệp, nông thôn Việt Nam vẫn mang tính khép kín, tự cấp tự túc
Khi nước ta gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn, đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất Trước yêu cầu phát triển và hội nhập hiện nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đã đến lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa nông thôn Giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển đất nước
“Nông thôn mới” là chương trình mục tiêu quốc gia lớn và dài hơn của Chính phủ Với quy mô lớn và sự kỳ vọng cũng nhiều thế nhưng nhìn nhận nông thôn trong năm qua, ngành nông nghiệp đã thừa nhận về những bước đi chậm của chương trình mà rõ nét nhất là nguồn thu của nông dân chưa được cải thiện, diện mạo nông thôn mới vẫn chưa rõ hình hài
Trong những năm qua, huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và xã Đình Chu nói riêng đã tiến hành thực hiện chương trình xây dựng “Nông thôn mới” với 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí Quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
Trang 10nông thôn tại địa phương Với sự cố gắng nỗ lực của Đảng bộ chính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện, chương trình cũng đã dần dần đi vào thực hiện, nhờ đó mà kinh tế tăng trưởng; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong huyện đang được cải thiện và nâng cao rõ rệt Trong số 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc phải kể đến hiệu quả của tiêu chí 17 - tiêu chí môi trường góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn xã Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp rất nhiều những khó khăn và thách thức mà cần phải khắc phục
để đạt hiệu quả lâu dài về môi trường
Để tìm hiểu vấn đề trên trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, được sự đồng
ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo ThS
Hà Đình Nghiêm, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của đề tài là dựa trên hiện trạng môi trường và kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc để đưa ra những giải pháp nhằm phát huy hiệu quả tối
đa của chương trình trong cộng đồng dân cư nông thôn tại xã Đình Chu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc để thấy được vấn đề môi trường cần được quan tâm và chú trọng đúng mức
- Đánh giá tình hình thực hiện và mức độ đạt của tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình Đồng thời nêu lên những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm đạt được hiệu quả chương trình
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu về tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nông thôn mới, luật Bảo vệ môi trường 2005, các văn bản, nghị định, thông tư có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường
- Thu thập tài liệu một cách trung thực, chính xác, khách quan
Trang 11- Đưa ra những giải pháp thực tế, có những kiến nghị phù hợp, khách quan
và có tính khả thi cao
- Có thái độ nghiêm túc, khắc phục mọi khó khăn để học hỏi, nghiên cứu đề tài
- Có tinh thần, trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hoàn thành tốt mọi công việc một cách chính xác, kịp thời
- Chủ động thu thập và chuẩn bị tài liệu để viết báo cáo thu hoạch sau đợt thực tập
- Giữ mối quan hệ tốt với cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực tập
- Tham gia đầy đủ, tích cực mọi hoạt động phong trào của đơn vị thực tập
- Hoàn thành chuyên đề thực tập đúng thời hạn quy định
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên nắm được thực trạng về môi trường tại địa phương nơi thực tập Qua đó, liên hệ với phần lý luận ở nhà trường nhằm đưa ra giải pháp công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa phương
- Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường để từ đó đề xuất các biện pháp duy trì và phát huy hiệu quả nông thôn mới trong cộng đồng dân cư và nông thôn
- Qua đợt thực tập sinh viên học được: Tính tổ chức, tính kỷ luật trong nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, tinh thần khắc phục mọi khó khăn, phát huy tính tích cực trong học tập
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến môi trường
- Khái niệm Môi trường:
Môi trường là gì?
Theo chương 1, điều 1 Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005 nêu rõ: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và sinh vật”
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
+ Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước,…Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định,…ở các cấp khác nhau như: Liên hiệp quốc, hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng, xã, họ tộc, gia đình,…Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
+ Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống như: ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo,…
+ Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như: Tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,…
+ Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con
người [6]
Trang 13Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam 2005: “Ô nhiễm môi trường là
sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”
Trên Thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
+) Ô nhiễm môi trường không khí:
Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kì hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì cân bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong
môi trường không khí [3]
+) Ô nhiễm môi trường nước:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc
hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước [3]
+) Ô nhiễm môi trường đất:
“Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm”
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
•Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
•Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
Trang 14•Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một số nguồn gốc nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt Do đó người ta còn phân biệt loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm:
•Ô nhiễm đất do tác nhân hóa học: bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (Clo hữu cơ, DDT, photpho hữu cơ,…), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit,…)
•Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán,…)
•Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (Uran, thori, )
Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào nhưng đầu ra thì rất ít Đầu vào
có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con người trực tiếp “tặng” cho đất, mà cũng có thể không mời mà đến
Đầu ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đó Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước song, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô nhiễm ra khỏi chúng Đất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều
khó khăn và tốn nhiều công sức [6]
+) Ô nhiễm tiếng ồn:
Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây ồn Nó khác nhau với những người khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong thời điểm không giống nhau
Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai,
công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà [3]
- Khái niệm Suy thoái môi trường:
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Trang 15Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường: Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái
vật chất khác [6]
- Khái niệm Quản lý môi trường
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:
•Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
•Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một
xã hội bền vững do hội nghị Rio - 92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội
•Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng
đồng dân cư [5]
- Khái niệm Tiêu chuẩn môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005: Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý bảo vệ môi trường [6]
2.1.1.2 Khái niệm về Nông thôn và Xây dựng nông thôn mới
- Nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
- Xây dựng nông thôn mới: Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu
nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Trang 16Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà còn là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh [6]
2.1.1.3 Các khái niệm liên quan đến chất thải rắn
- Khái niệm chất thải rắn:
Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng)
- Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt:
Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân hộ gia đình, nơi công cộng
- Thu gom chất thải rắn:
Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói, lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
- Lưu giữ chất thải rắn:
Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
2.1.1.4 Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường [10]
Trang 17- Căn cứ Quyết định số 366/ QĐ - TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động BVMT trong Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
Căn cứ vào hệ thống TCVN như:
- Căn cứ vào QCVN 01:2009/ BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- Căn cứ vào QCVN 06:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một
số chất độc hại trong không khí xung quanh
- Căn cứ vào QCVN 09:2008/ BTNMTquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Xây dựng Nông thôn mới ở một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới
Người nông dân ở mỗi quốc gia, mỗi vùng miền đều trải qua quá trình phát triển khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện của loại hình canh tác và bối cảnh lịch sử của mỗi khu vực cũng như phụ thuộc vào sự phát triển của môi trường sinh thái Năng suất và sản lượng phụ thuộc vào chính sách quốc gia, sự tiến bộ khoa học kỹ
Trang 18thuật, giáo dục, thông tin và văn hóa khu vực Dù bất cứ hoàn cảnh nào, người nông dân cũng được đánh giá cao và đáng được tôn trọng
Chúng ta hãy cùng khám phá về một số khía cạnh mà nông thôn mới ứng dụng ở một số quốc gia tiêu biểu trên Thế Giới sau:
Nông thôn ở Hà Lan: Sự kết hợp thành công giữa nông nghiệp và công nghiệp
Hoa được trồng trong hệ thống nhà kính tiêu biểu ở Hà Lan
Hà Lan đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp cây trồng trong nhà kính và yếu tố thành công này chính là hạt nhân “nông thôn mới” ở đây
Tỷ lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng lồ trên toàn thế giới Các nhà quản lý và xây dựng hình tượng nông thôn mới ở Hà Lan đã rất xuất sắc trong việc nắm bắt các thị trường khác về hoa, cây cảnh và các sản phẩm vườn ươm Bên cạnh hoa Tuylip là loại hoa làm cho Hà Lan trên thế giới, các loại hoa khác như hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng cũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất
trong các “nhà máy kính” chiếm tỷ lệ lớn sản xuất hoa của thế giới [13]
Hệ thống sản xuất và phân phối của nông dân Hà Lan được tổ chức rất tốt ở tất cả các quy trình Việc trồng cây trong nhà kính đại diện cho hình thức nông nghiệp nhân tạo thành công Đây là quá trình nỗ lực sử dụng các kỹ thuật như trong ống nghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toàn chủ động Đây là loại hình sản xuất có sự kết hợp của các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp
Trang 19Nông thôn Pháp: Trồng nho làm rượu vang
Cánh đồng nho ở nước Pháp
Guy Lautier là một nhà nông sống ở Puisserguier là một ví dụ điển hình của nông thôn mới Pháp Kể từ khi cuộc cách mạng trong giao thông vận tải vào cuối thế kỷ 19, khu vực này được độc quyền dành riêng cho sự phát triển của nho để sản xuất rượu vang Cây nho được trồng trên các vùng đất thấp và người nông dân phải đối mặt trong những thời điểm trì trệ, khó khăn riêng của họ Mất một thời gian dài, người nông dân Pháp đã học được cách thức tự tổ chức thành các hợp tác xã, đoàn thể Trong mỗi làng đều có hợp tác xã sản xuất, các cửa hàng, cửa hiệu bán rượu vang Vì thế, làng thôn quê ở Pháp khá tấp nập và trở nên đáng yêu
Guy Lautier - Nhà nông người Pháp
Trang 20Nông dân Pháp đã từng gặp nhiều khó khăn từ các cuộc khủng hoảng của tiêu thụ rượu vang giảm, nhu cầu chất lượng trên thị trường đòi hỏi cao hơn, yêu cầu vượt ra ngoài biên giới quốc gia, giờ đây bằng những cố gắng của mình, nông dân Pháp đã khá thành công ở nhiều lĩnh vực Hợp tác xã ở Puisserguier do Guy Lautier đứng đầu đã đổi mới trong việc tái tổ chức cơ cấu, cải thiện các giống cây trồng và các phương pháp sản xuất rượu vang, giao dịch tiếp thị với các khách hàng tiềm năng Tất cả những điều này đã làm thay đổi và hiện đại hóa cách thức của người nông dân Nhà sản xuất rượu vang của Languedoc-Roussillon ngày nay đã trở
thành nhà sản xuất các loại rượu vang tuyệt đỉnh đang được bán trên toàn thế giới
Nông thôn Mỹ: Ứng dụng công nghệ cao và quản lý tốt
Hoa Kỳ là quốc gia có diện tích đất canh tác lớn cho các hoạt động nông nghiệp Đây là một nền nông nghiệp có “cơ ngơi” lớn và được “trang bị cơ giới hóa” rất tốt Năng suất sản xuất của mỗi người nông dân ở Mỹ cao nhất trên thế giới Mỹ là một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu các sản phẩm thực phẩm nông nghiệp trên thế giới
Các nông trang ở Mỹ cũng đa dạng với nhiều quy mô khác nhau Nhiều nhà nông nuôi trồng các trang trại của họ như là một hình thức bán thời gian Họ là những người nông dân có trình độ như đại học, cao học Ngành nông nghiệp Mỹ
sử dụng công nghệ cao và áp dụng quản lý nghiêm ngặt Nông nghiệp Mỹ rất phụ
Trang 21thuộc vào thị trường quốc tế Các nông trang nhỏ thường không chắc chắn và có rủi
ro trong nợ nần nhưng họ được hỗ trợ bởi các cơ quan công quyền [13]
2.2.2 Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn
là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế - xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục
tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân
chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy (khóa X)
ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới Nghị quyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp, nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách có hiệu quả Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực,
để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựng nông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ
bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự
Trang 22tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó khăn hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch Quy hoạch nông thôn mới là một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, chính vì vậy nó phải có hệ thống lí luận soi đường Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới là sự vận dụng sáng tạo lí luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, hướng đến thực hiện mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng là giai cấp công nhân, nông dân và trí thức
sẽ trở thành những người lao động của xã hội cộng sản chủ nghĩa
Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu lí luận, tổng kết thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần học tập kinh nghiệm của các nước trên thế giới và trong khu vực về phát triển nông thôn tiên tiến hiện đại, để xây dựng hoàn thiện hệ thống các quan điểm lí luận về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn làm cơ sở khoa học cho thực tiễn Xây dựng nông thôn nước ta trở nên văn minh, tiên tiến hiện đại nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa và nét đẹp truyền thống
của nông thôn Việt Nam [4]
2.2.3 Thực trạng môi trường và một số giải pháp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh trung du thuộc Đông - Bắc Bộ với diện tích tự nhiên là 1.229,09 km2, có địa hình đa dạng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với 3 vùng sinh thái rõ rệt là miền núi, trung du, đồng bằng; có những khu du lịch và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Tam Đảo, Tây Thiên, Đại Lải, Đầm Vạc, khu di tích lịch sử Hai Bà Trưng,
Trang 23Từ sau khi tái lập tỉnh đến nay, kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc đã có bước phát triển nhanh chóng, với tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hằng năm trên 14.78%, cơ cấu chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếu sang công nghiệp, dịch vụ Tổng thu ngân sách trên địa bàn liên tục tăng cao và đến năm 2008 đạt gần 9,198 tỷ đồng
Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao đã tạo điều kiện thuận lợi để Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an toàn trật tự xã hội, an ninh quốc phòng ngày càng được củng cố vững chắc Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế cao cũng là nguyên nhân làm cho môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái và vấn đề môi trường ngày càng trở nên
bức xúc, là thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của tỉnh [6]
2.2.3.1 Thực trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
a Môi trường không khí
Theo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm cho thấy, nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm như CO, NOx, SO2,…có xu hướng tăng lên, đặc biệt là ở khu vực đô thị, các trục đường giao thông chính và khu vực sản xuất công nghiệp tập trung
- Ở các khu vực đô thị như thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và trên các trục giao thông chính có nhiều điểm đo cho thấy mức độ ô nhiễm về bụi, tiếng ồn tương đối cao, đặc biệt là ở dọc tuyến Quốc lộ số 2 hoặc các nút giao thông có mật
độ phương tiện tham gia giao thông cao
- Ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nồng độ ô nhiễm bụi tuy không cao như ở khu vực đô thị, nhưng hầu hết các điểm đều vượt tiêu chuẩn cho phép, có những điểm vượt TCCP từ 4 - 5 lần Múc độ tiếng ồn chưa vượt quá TCCP nhưng cũng tương đối cao và gần bằng với TCCP
- Đối với khu vực nông thôn, làng nghề tình hình ô nhiễm không khí về bụi, tiếng
ồn tiếp tục tăng và chủ yếu là ở các khu vực có làng nghề phát triển như khu vực xã Tề Lỗ
- Yên Lạc; chợ Thổ Tang - Vĩnh Tường Nồng độ các chỉ tiêu khí như CO, SO2, NO2 chưa vượt TCCP nhưng có xu hướng tăng lên , đặc biệt là vào mùa khô
Nhìn chung, tình hình ô nhiễm môi trường bụi thường tăng vào mùa khô, nồng độ các chất khí như CO, SO2, NO2 tuy chưa vượt TCCP nhưng cũng tương
đối cao và có chiều hướng tăng lên vào mùa khô [6]
b Môi trường nước
•Hiện trạng môi trường nước mặt
- Hầu hết các lưu vực nước mặt lớn ở khu vực đô thị hoặc các lưu vực chảy qua khu vực sản xuất công nghiệp tập trung như Đầm Vạc, sông Bến Tre, sông Cà
Trang 24Lồ,… đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, coliform, ammoniac,… Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ chỉ tiêu BOD5 vượt TCCP từ 1,5 - 9,4 lần; COD vượt TCCP từ 2
- 15,4 lần; coliform vượt TCCP từ 1,2 - 3,1 lần; NH3 vượt TCCP từ 1,2 - 5,4 lần,…Nhìn chung, nước mặt ở khu vực thị xã Vĩnh Yên có nồng độ BOD5 và COD cao hơn các mẫu nước ở các lưu vực nước mặt ở khu vực thị xã Phúc Yên
- Bên cạnh đó nhiều lưu vực nước mặt ở khu vực nông thôn, đặc biệt là ở những địa phương có làng nghề hoặc hoạt động chăn nuôi phát triển cũng đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất lơ lửng, coliform,…
- Nồng độ các chất gây ô nhiễm của các mẫu lấy vào mùa khô thường cao hơn so với các mẫu được lấy vào mùa mưa Nguy cơ ô nhiễm ở các lưu vực vào mùa khô sẽ cao hơn vào mùa mưa, đặc biệt là đối với các lưu vực mà nước không thường xuyên được lưu thông như ao, hồ, đầm,…
- Theo kết quả quan trắc hằng năm cho thấy diễn biến chất lượng nước mặt trong thời gian qua có chiều hướng suy giảm về chất lượng, nồng độ, các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD5, COD, NH3,… có chiều hướng tăng lên
- Các lưu vực nước mặt ở khu vực sản xuất công nghiệp cũng đã có dấu hiệu
bị ô nhiễm, đặc biệt là vào mùa khô Vì kết quả phân tích các mẫu của các lưu vực này lấy vào mùa mưa tuy không vượt TCCP nhưng đối với các mẫu lấy vào mùa khô thì hầu hết nồng độ các chỉ tiêu BOD5, COD cao hơn TCCP Bên cạnh đó, còn
có một số mẫu có hàm lượng TSS, NH3 cao hơn TCCP như mẫu nước sông Hồng (ở cảng Chu Phan) có hàm lượng TSS cao hơn TCCP, mẫu nước song Cà Lồ ( ở xã Tam Hợp - Bình Xuyên) có hàm lượng NH3 cao hơn TCCP [6]
•Hiện trạng môi trường nước ngầm
Hiện nay, tuy chưa có kết quả khảo sát một cách đầy đủ về chất lượng môi trường nước ngầm, song kết quả quan trắc chất lượng nước ở một số giếng khoan, giếng đào ở các khu vực trên địa bàn tỉnh cho thấy, đa số các chỉ tiêu phân thích đều nằm trong TCCP Tuy nhiên, cũng có một số khu vực nước ngầm có độ pH rất thấp như ở khu vực thôn Sơn Long - xã Hợp Châu; trạm bơm Vĩnh Yên; công ty sản xuất Phanh Nissin - huyện Bình Xuyên Cũng có những khu vực nước ngầm có nồng độ Mn, Fe,…cao hơn TCCP như ở khu vực các xã vũng bãi ven sông Hồng, khu vực Thanh Lâm - huyện Mê Linh,…Nguyên nhân có thể là do cấu tạo địa chất ở những khu vực này
Qua kết quả quan trắc hằng năm thì nồng độ một số chỉ tiêu kim loại nặng ở tất cả các mẫu đã phân tích đều tăng lên như As, Cd, Pb, Hg,…Nồng độ các chỉ tiêu kim loại nặng như As, Cd, Pb, Hg, Fe,…tăng vào mùa khô, riêng đối với chỉ tiêu
coliform thì lại tăng lên vào mùa mưa [6]
Trang 25c Môi trường đất
Cũng có những nơi ở khu vực sản xuất nông nghiệp, môi trường đất đã có dấu hiệu bị ô nhiễm về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Kết quả phân tích mẫu đất đã phát hiện được dư lượng thuốc BVTV như dư lượng thuốc trừ cỏ họ Clo, đặc biệt là ở các xã trồng các loại rau màu phát triển mạnh như xã Thổ Tang,
xã Đại Đồng - huyện Vĩnh Tường, xã Mê Linh - huyện Mê Linh
Đặc điểm của thuốc BVTV có khả năng tồn lưu lâu dài trong môi trường và rất khó phân hủy nên nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của con người Mặt khác, tình trạng quá lạm dụng thuốc BVTV và phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp không những làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường mà còn làm cho các sản phẩm nông nghiệp bị giảm chất lượng, thậm chí không an toàn trong sử
dụng và gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm [6]
d Tình hình chất thải rắn
Lượng thải chất thải rắn trên địa bàn tỉnh hàng năm gia tăng nhanh chóng, riêng chất thải rắn sinh hoạt mỗi năm trung bình tăng hơn 20 tấn Hiện tại chưa có điều tra cơ bản về chất thải rắn công nghiệp và xây dựng, song với tốc độ phát triển đô thị và công nghiệp như hiện nay thì lượng chất thải này ở Vĩnh Phúc sẽ rất lớn Kết quả điều tra sơ bộ
về lượng chất thải rắn phát thải trong 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tổng lượng chất thải rắn của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm
STT Loại chất thải rắn Đơn vị tính Lượng thải
rắn y tế nguy hại kg/ ngày 199 227 246
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc) [6]
Trang 26Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị
đô thị Đặc biệt là theo Quyết định số 64/2003/QĐ - TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ thì bãi rác này là một trong 6 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để trong giai đoạn 2003 - 2006
Hầu hết chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn và các thị trấn chưa có điểm chôn lấp, xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, chủ yếu vẫn đổ thải tự do ra những nơi
đất trống trên địa bàn và không áp dụng bất cứ biện pháp xử lý nào [6]
e Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Năm 2009 trên địa bàn toàn tỉnh mới chỉ có 17/152 xã, phường và thị trấn có đội ngũ thu gom rác thải, chiếm khoảng trên 11% Hoạt động sản xuất, chăn nuôi ở khu vực nông thôn đang phát triển mạnh theo xu hướng chăn nuôi tập trung với quy
mô tương đối lớn Tình trạng chất thải trong chăn nuôi, chất thải sinh hoạt tăng lên
và hầu như không được thu gom, xử lý Đặc biệt là tình trạng sử dụng phân tươi từ hoạt động chăn nuôi làm thức ăn cho Cá đang diễn ra khá phổ biến hiện nay, gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe nhân dân Trong khi
Trang 27đó các lưu vực nước mặt như ao, hồ,… ngày càng bị giảm về diện tích do bị san lấp hoặc lấn chiếm để xây dựng các công trình, nhà ở,…làm giảm hoặc làm mất đi khả năng tự làm sạch của môi trường và gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường
Hệ thống cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, đặc biệt là hệ thống thoát nước chưa nơi nào được đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ Theo kết quả điều tra đến thời điểm cuối năm 2005, mới chỉ có thêm 40% đường giao thông nông thôn được bê tông hóa có xây rãnh thoát nước Song, hầu hết hệ thống thoát nước này lại xây dựng chắp vá, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,…gây tình trạng ứ đọng và ngập úng khi có mưa, làm mất vệ sinh môi trường Cho đến nay, mới có khoảng
60% số hộ gia đình khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch [6]
f Môi trường ở khu vực làng nghề
Vĩnh Phúc hiện nay có 17 làng nghề được UBND tỉnh công nhận là làng nghề truyền thống và làng nghề tiểu thủ công nghiệp (đạt những tiêu chuẩn theo Quyết định số 44/2005/QĐ - UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Vấn đề ô nhiễm môi trường ở khu vực làng nghề hiện nay cũng đang là một vấn đề bức xúc,…Hầu hết các làng nghề đều chưa được quy hoạch và có giải pháp
về xử lý môi trường một cách đồng bộ, chưa có biện pháp xử lý chất thải trong sản xuất Tính chất, mức độ gây ô nhiễm môi trường của từng làng nghề phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động của từng làng nghề
Ở những địa phương có làng nghề mộc phát triển như xã Bích Chu - huyện Vĩnh Tường; thị trấn Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc,…thì vấn đề ô nhiễm về tiếng ồn, đặc biệt là ô nhiễm nước mặt do việc ngâm gỗ đang là vấn đề bức xúc nan giải hiện nay Còn làng nghề rèn Lý Nhân gây
ô nhiễm tiếng ồn, khí độc,…Làng nghề thu mua sắt vụn và tái chế kim loại ở Tề Lỗ, Đồng Văn là những điểm nóng về ô nhiễm môi trường bởi dầu mỡ, kim loại năng,
tiếng ồn, bụi và rác thải các loại trong đó có rất nhiều chất thải nguy hại,…[6]
2.2.3.2 Một số giải pháp thực hiện
Để giải quyết vấn đề môi trường hiện nay cần có sự quan tâm, tổ chức thực hiện của tất cả các cấp, các ngành và mọi tầng lớp nhân dân, đồng thời phải thực hiện đồng bộ một số giải pháp chủ yếu sau đây:
- Cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và ý thức, trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng Phải đưa yếu tố bảo vệ môi
Trang 28trường làm một trong những tiêu chí đánh giá để xem xét trong bình bầu thi đua của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở các lĩnh vực khác nhau
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và kiên quyết xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách trong công tác bảo vệ môi trường Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như đầu tư xử lý, tái chế chất thải rắn, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong bảo vệ môi trường,…
- Phải tăng cường và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo kinh phí chi cho sự nghiệp môi trường theo đúng quy định, đặc biệt là phải tập trung các nguồn kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về bảo
vệ môi trường ở khu đô thị, khu vực nông thôn và các làng nghề từ nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường
- Phải gắn liền công tác bảo vệ môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Phải sớm đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình dạy học phổ
hạ tầng: điện, đường, trường, trạm đã được đầu tư xây dựng cơ bản, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
Vượt qua những khó khăn cùng với sự đoàn kết chung tay của Đảng bộ và nhân dân xã nhà Qua 03 năm thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới, Đình Chu đã đạt được những kết quả sau:
Trang 29∗ Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Xã cơ bản đã triển khai các vấn đề thực
hiện chương trình Nông thôn mới đến các cán bộ, ban ngành, địa phương một cách sát sao, chỉ đạo đúng hướng, đồng thời quán triệt chỉ đạo, triển khai các bước nhất
là việc thực hiện, công bố quy hoạch và phê duyệt quy hoạch và làm đề án xây dựng NTM của xã Qua đó, giúp người dân có ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ sinh môi
trường khu vực, làm cho bộ mặt môi trường của Xã được cải thiện đáng kể [8]
∗ Về công tác tuyên truyền
Thông qua công tác tuyên truyền, đã phần nào nâng cao được nhận thức của cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã về ý nghĩa và tầm quan trọng của mục tiêu chương trình xây dựng Nông thôn mới, nhằm tạo sự thống nhất và hành động, sự đồng thuận phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động khắc phục khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng Nông thôn mới Từ đó, nhằm nâng cao nhận thức cho bộ phận các cán bộ, Đảng viên hiểu được rõ hơn về tầm quan trọng của Vệ sinh môi trường đối với cộng đồng dân cư, để có những hành động làm đẹp cảnh quan
môi trường xung quanh nơi mình sinh sống [8]
đó có tiêu chí số 17 - tiêu chí Môi trường
Trong xã có 100% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, chủ yếu là sử dụng nước giếng đào và giếng khoan (trong đó: giếng đào có 1747 chiếc, giếng khoan có 65 chiếc)
Số hộ sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo quy định: 49 hộ (chiếm 2.69%)
Số hộ có nhà tắm đạt tiêu chuẩn theo quy định: 1522 hộ (chiếm 82.1%) Toàn xã có 136 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, làm nghề đạt tiêu chuẩn môi trường chiếm 100%, không có cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường
Trang 30Các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã đáp ứng các yêu cầu như: chất thải chăn nuôi được thu gom, xử lý, không xả chảy trên mặt đất, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
Hố xí hợp vệ sinh: 1716 hộ (chiếm 98%)
Trên địa bàn xã không có các hoạt động làm suy giảm môi trường và định kỳ hàng tháng vào ngày thứ 7, chủ nhật các thôn, các trường học, cơ quan trên địa bàn xã tổ chức vệ sinh môi trường có sự tham gia của mọi người
Hàng năm, xã vận động các tổ chức, nhân dân trồng cây xanh nơi công cộng
và ven đường giao thông vào dịp đầu xuân
Công tác vệ sinh môi trường có tổ vệ sinh môi trường xã đảm nhiệm, toàn xã
có 12 tổ tương ứng với 37 lao động vệ sinh môi trường, vệ sinh mỗi tuần 02 buổi
Rãnh nước thải toàn xã có 9 km, trong đó 5 km đã được cứng hóa và đổ nắp đậy Trước khi xây dựng Nông thôn mới xã có 14 nghĩa trang nhân dân và 01 nghĩa trang liệt sỹ Sau khi quy hoạch xây dựng Nông thôn mới, UBND xã quy hoạch 05 nghĩa trang nhân dân và 01 nghĩa trang liệt sỹ nằm trong quy hoạch xây dựng Nông thôn mới được UBND huyện phê duyệt UBND xã đã có quy chế quản
lý, sử dụng nghĩa trang chôn cất, mai táng, cát táng, bố trí đúng hàng lối, đảm bảo
đúng quy cách, kích thước theo quy định [8]
Về hạ tầng kỹ thuật: xã Đình Chu có 05 nghĩa trang có cổng nghĩa trang được xây theo kích thước phù hợp quy định, 01 nghĩa trang có tường rào bảo vệ xung quanh, có 03 nghĩa trang đang chỉ đạo tổ chức trồng cây xanh hàng rào, 05 nghĩa trang xây nhà tưởng niệm cấp 4 với diện tích 15 m2 bê tông rán ngói, 05 nghĩa trang có bệ thờ thắp hương, hệ thống được đi lại thuận lợi; 01 nghĩa trang có đường phân khu; 05 nghĩa trang có khu tập kết và tiêu hủy rác thải với diện tích 15 m2 được xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất thải được thu gom và xử lý theo quy định bảo vệ môi trường không gây ô nhiễm
Ngoài ra, còn có 03 thôn Tiền Phong, Tự Do, Kiến Thiết , UBND xã sẽ tiếp tục quy hoạch thêm 01 nghĩa trang phục vụ nhân dân theo chương trình xây dựng Nông thôn mới
Tổng kinh phí đầu tư cho tiêu chí Môi trường để đạt so với bộ tiêu chí Quốc gia năm 2013: 1.679.100.000đ
So với bộ tiêu chí Quốc gia: Đã đạt tiêu chí [8]
Trang 31PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới trong báo cáo hoàn thành nông thôn mới xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 05/05/2014 - 05/08/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
- Điều kiện tự nhiên:
+ Tài nguyên nước
+ Tài nguyên khoáng sản
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Thực trạng phát triển các ngành:
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
+ Hiện trạng sử dụng các loại đất
Trang 323.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.2.1 Hiện trạng môi trường đất
3.3.2.2 Hiện trạng môi trường nước
- Hiện trạng nước sinh hoạt
- Hiện trạng nước thải
3.3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí
3.3.2.4 Rác thải
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện và mức độ đạt của tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.3.1 Về nước sinh hoạt
3.3.3.2 Về xử lý chất thải ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi
Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Cơ sở sản xuất, làm nghề
Hộ gia đình
Hộ chăn nuôi, làm nghề
3.3.3.3 Nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch
3.3.3.4 Thu gom, xử lý rác thải
3.3.3.5 Rãnh thoát nước thải theo quy hoạch (km)
3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu
3.3.5.1 Những thuận lợi
3.3.5.2 Những khó khăn
3.3.5.3 Giải pháp nhằm duy trì hiệu quả tiêu chí Môi trường trong xây dựng Nông thôn mới
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu từ các nguồn như: UBND xã Đình Chu, UBND huyện Lập Thạch Ngoài ra, tôi còn tiến hành thu thập tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, trên các phương tiện internet, đài, TV,… và rất nhiều nguồn tài liệu khác
Trang 33- Các tài liệu tôi thu thập được trong quá trình thực tập như: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đình Chu, thực trạng môi trường trên điạ bàn tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam, kết quả 03 năm thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc và nhiều các tài liệu liên quan khác,…
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Sử dụng phương pháp này để điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân trong
xã Đình Chu để hoàn thiện cho phiếu điều tra của mình Đồng thời, có thể tìm hiểu được những thông tin sơ bộ về vấn đề môi trường khu vực
- Phát phiếu điều tra tới những hộ dân trong xã (11 thôn) để điều tra về tình hình chất lượng môi trường và những hiểu biết hay nhận thức của người dân về tiêu chí Môi trường trong xây dựng nông thôn mới
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp
- Số lượng phiếu điều tra: 50 phiếu
Điều tra lấy thông tin từ 11 thôn trong địa bàn xã Đình Chu để đánh giá hiện trạng môi trường xã
- Tổng hợp: Sau quá trình chọn lọc các tài liệu, số liệu phù hợp tôi tiến hành tổng hợp lại theo một hệ thống, trình tự khoa học, dễ hiểu, phù hợp với nội dung của đề tài
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu và so sánh, đánh giá
- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi đã thu thập được các tài liệu, số liệu liên quan tôi tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng hệ thống phần mềm như: Word, Excel,…
- Phương pháp so sánh, đánh giá: Đánh giá số liệu là việc làm cần thiết của người thực hiện đề tài Sau khi xử lý số liệu tôi tiến hành so sánh, đánh giá kết quả dựa trên những gì đã phân tích
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Đình Chu là xã trung du nằm ở phía Nam của huyện Lập Thạch, cách trung tâm thị trấn huyện khoảng 7,0km Xã có tổng diện tích tự nhiên là 431,53 ha Địa giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tiên Lữ
- Phía Tây giáp xã Văn Quán, Triệu Đề
- Phía Nam giáp xã Kim Xá - huyện Vĩnh Tường
- Phía Đông giáp xã Đồng Ích
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Đình Chu là xã trung du của huyện Lập Thạch, nằm ven sông Phó Đáy, địa hình tương đối bằng phẳng, chia thành 3 loại địa hình cao thấp xen kẽ nhau:
- Địa hình gò đồi chiếm 10% diện tích tự nhiên, nằm rải rác trong toàn xã
- Địa hình bằng phẳng chiếm 85% diện tích tự nhiên của xã (độ dốc < 30)
- Địa hình thấp trũng chiếm 5% diện tích tự nhiên toàn xã
4.1.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 04 đến tháng 10 hàng năm
Mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam làm cho nhiệt độ của không khí nóng, mưa nhiều, nóng nhất vào tháng 6 Lượng mưa tập trung vào các tháng 6,7,8,9 kèm theo bão, các tháng 4,5,6 thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây khô và nóng
Nhiệt độ trung bình hàng năm 230C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 39.40C (tháng 6) và thấp nhất là 30C (tháng 1)
Độ ẩm không khí trung bình năm là 84% Độ ẩm không khí cao nhất là 90%