1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành

36 870 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam theo Nghị định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộ Tài chính

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành 4

I Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ trước tới nay 4

1 Giai đoạn 1957- 1960 4

2 Giai đoạn 1960- 1965 4

3 Giai đoạn 1965- 1975 5

4 Giai đoạn 1975- 1981 5

5 Giai đoạn 1981- 1990 Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam 5

6 Giai đoạn 1990- 2000 Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 6

7 Giai đoạn 2000 đến nay 6

II Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành 7

1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV- Chi nhánh Hà Thành 7

2 Vai trò và nhiệm vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành 10

3 Các lĩnh vực hoạt động và dịch vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành 11

3.1 Hoạt động huy động vốn 11

3.2 Hoạt động tín dụng 11

3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế 11

3.4 Hoạt động kinh doanh tiền tệ 11

3.5 Dịch vụ E- Banking 12

3.6 Dịch vụ ngân quỹ 12

Chương II Tình hình hoạt động kinh doanh và thẩm định dự án của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành 13

I Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 14

Trang 2

1 Hoạt động huy động vốn 14

2 Công tác sử dụng vốn 16

3 Hoạt động tín dụng 18

4 Hoạt động đầu tư của ngân hàng 20

5 Các hoạt động dịch vụ khác 21

II Công tác thẩm định tài chính dự án cho vay vốn của Ngân hàng 25

1 Công tác tổ chức thẩm định dự án cho vay vốn tại Ngân hàng 25

1.1 Công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng 25

1.2 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án cho vay vốn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành 27

2 Một số kết quả đạt được trong hoạt động thẩm định dự án của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành 29

3 Đánh giá chung về hoạt động tại ngân hàng ĐT&PT Hà Thành 29

3.1 Thành tựu 29

3.2 Hạn chế 30

Chương III Giải pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành 31

I Phương hướng phát triển của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành trong thời gian sắp tới 31

1 Hoạt động tín dụng 31

2 Hoạt động huy động vốn: 32

3 Hoạt động dịch vụ 32

II Giải pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và thẩm định dự án của chi nhánh 32

1 Trong công tác huy động vốn 32

2 Hoạt động tín dụng: 33

3 Trong hoạt động dịch vụ 34

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập quốc tế - xu hướng toàn cầu hoá đã và đang nổi lên như một tràolưu mới trong nền kinh tế thế giới hiện nay Cùng với công cuộc đổi mới vàphát triển đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã chủ động tích cực tham giaquan hệ với các định chế kinh tế- tài chính toàn cầu và khu vực và đã đạtđược những thành tựu đáng kể Ở nước ta, hoạt động của ngành ngân hàng đãgóp phần vào việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho sản xuất phát triển,tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế trong nước Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành là mộttrong những chi nhánh được tổ chức theo mô hình ngân hàng hiện đại, thựchiện công tác huy động vốn, thực hiện cho vay và các nghiệp vụ kinh doanhkhác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống ngân hàngthương mại

Trong thời gian đầu thực tập tại Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành, được sựgiúp đỡ của giáo viên hướng dẫn cô: Nguyễn Thị Ái Liên và các cô, chú trongphòng thẩm định em đã hoàn thành tốt nội dụng thực tập tổng hợp Em xinchân thành cảm ơn cô giáo cùng các cô chú trong Ngân hàng ĐT&PT HàThành đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tổng hợp vừa qua

Trang 4

Chương I Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

Ra đời với tư cách là ngân hàng chủ lực quốc gia và phục vụ mục tiêu pháttriển của đất nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có nhữngđóng góp quan trọng cho quá trình phát triển của đất nước

1 Giai đoạn 1957- 1960

Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôiphục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kếhoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấpphát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tíchluỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiệncung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứđọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạothuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả

Trang 5

bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi hẳn diện mạo nềnkinh tế miền Bắc Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sử dụng nhưkhu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khu công nghiệpViệt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, BảnThạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điệnPhả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông Anh,Đông Anh – Thái Nguyên,…

3 Giai đoạn 1965- 1975

Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các côngtrình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng,cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thờichiến, xây dựng công nghiệp địa phương

4 Giai đoạn 1975- 1981

Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vếtthương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miềnNam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiếntranh Hàng loạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa đ-ược giải phóng: các rừng cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (QuảngNam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các công ty chè, cà phê, cao su

ở Tây Nguyên, các nhà máy điện Đa Nhim, xi măng Hà Tiên,

5 Giai đoạn 1981- 1990 Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng Việt Nam

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quantrọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơbản, nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng

Trang 6

lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trungương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bảnkhông bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được

mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảmbảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vịxây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sảnxuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

6 Giai đoạn 1990- 2000 Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam

Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới ngân hàng trên các lĩnh vực:

Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển

Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa.Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt

Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại.Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống.Xây dựng ngành vững mạnh

Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh

7 Giai đoạn 2000 đến nay

Đây là giai đoạn đổi mới và hội nhập Sau những năm thực hiện đường lốiđổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được nhữngkết quả quan trọng Để tạo được những bước bứt phá trong xu thế mới, BIDV

đã chủ động thực hiện nhiều biện pháp cải cách, trong đó có việc triển khai

Đề án Cơ cấu lại Sau 5 năm thực hiện Đề án cơ cấu lại (2001 – 2005) và thực

Trang 7

II Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành.

Tháng 9/2003 Phòng giao dịch Tràng Tiền trực thuộc Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, theo đề án cơ cấu lại hoạt động của BIDV trong giaiđoạn 2001- 2005 và tầm nhìn 2010 đã được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp

1 với tên gọi là BIDV- Chi nhánh Hà Thành Từ khi chính thức đi vào hoạtđộng đến nay, ngân hàng luôn luôn được hướng hoạt động theo hướng hiệnđại hoá và phục vụ chủ yếu cho khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh Do sựphát triển không ngừng của mình mà BIDV- Chi nhánh Hà Thành được coi là

mô hình bán lẻ kiểu mẫu trong hệ thống của BIDV Tuy mới thành lập nhưngchi nhánh đã tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về chấtlượng dịch vụ

1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.Chi nhánh Hà Thành hoạt động trên khu vực đông dân cư, có nhiều doanhnghiệp ngoài quốc doanh lớn, lại được sự quan tâm của lãnh đạo nên chinhánh có những ưu thế nhất định so với các chi nhánh khác

Số lượng cán bộ của chi nhánh không ngừng tăng Từ 50 nhân viên nay chinhánh đã có trên 160 nhân viên, và có khoảng 10,3% cán bộ có trình độ trênđại học, 76% có trình độ đại học, 2 cán bộ có trình độ cao cấp chính trị

Từ khi đi vào hoạt động từ tháng 9/2003 đến nay Chi nhánh Hà Thành đãkhông ngừng phát triển và hoàn thiện về hệ thống và tổ chức Để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của khách hàng, chi nhánh đã không ngừng mở rộngmạng lưới của mình Ban giám đốc chi nhánh bao gồm 1 giám đốc và 3 phógiám đốc, hiện nay chi nhánh có 10 phòng nghiệp vụ là: Phòng tín dụng 1,Phòng tín dụng 2, phòng thanh toán quốc tế, phòng quản lý tín dụng, Phòngthẩm định, phòng kế hoạch nguồn vốn, Phòng dịch vụ khách hàng doanhnghiệp, Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng tài chính kế toán,phòng tổ

Trang 8

chức hành chính Các phòng chức năng là: Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng điệntoán, Phòng giao dịch địa ốc, Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ Và 6 phònggiao dịch: Phòng giao dịch Bách Khoa, Phòng giao dịch Lê Đại Hành, Phònggiao dịch 19/8, Phòng giao dịch Tôn Thất Tùng, Phòng giao dịch Tràng Tiền,Phòng giao dịch Nguyễn Công Chứ.

Trang 9

Sơ đồ: Sơ đồ tổ chức của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.

P Tài chính

kế toán

P

Dịch

vụ khách hàng

P

Tiền tệ kho quỹ

P

Giao dịch địa ốc

Các P

Giao dịch

P Kiểm tra kiểm toán nội bộ

P Tín

dụng 1

P Tíndụng 2

P

Thanhtoánquốctế

P Dịch

vụ kháchhàng cánhân

P Dịch

vụ kháchhàngdoanhnghiệp

BANGIÁMĐỐC

Trang 10

Ban giám đốc, gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc có nhiệm vụ chịu tráchnhiệm chung về mọi hoạt động của chi nhánh, quyết định cho vay, bảo lãnhtrong thẩm quyền của mình.

Các phòng ban tuy có trách nhiệm, và chức năng chuyên sâu của mình thểhiện sự phân rõ trong các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh Nhưng giữa cácphòng ban vẫn có sự liên hệ với nhau, phụ trợ cho nhau, vì cùng một mụcđích chung là đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của ngân hàng,

2 Vai trò và nhiệm vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành

- Huy động vốn từ mọi nguồn hợp pháp của khách hàng như tiền gửi tiếtkiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,…

- Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ,thực hiện bảo lãnh và tài trợ thương mại theo các chế độ tín dụng hiện hànhnhằm đảm bảo, duy trì và phát triển nguồn vốn

- Hoạt động tư vấn trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tư theo quyđịnh và thực hiện kinh doanh chứng khoán và giấy tờ có giá

- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng đa dạng như: thanh toán,chuyển tiền, dịch vụ thẻ, đổi tiền…

- Thực hiện Marketing khách hàng nhằm phục vụ các khách hàng truyềnthống và khai thác, mở rộng các khách hàng mới và tiềm năng

- Thu chi và bảo quản tiền cũng như các tài sản có giá khác

- Tham gia xây dựng và lập kế hoạch cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

- Tiến hành tổ chức bảo quản và lưu trữ các hồ sơ, tài liệu theo quy định, vàchịu sự kiểm tra giám sát của Hội sở chính và ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 11

3 Các lĩnh vực hoạt động và dịch vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.3.1 Hoạt động huy động vốn.

Đây có thể nói là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, nó được thực hiệnthông qua nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn như:

- Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi thanhtoán…

- Nhận tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn…

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn…

Tất cả các hình thức huy động vốn của chi nhánh đều có thể được thực hiệnbằng đồng nội tệ hay đồng ngoại tệ

3.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng như:

- Cho các cá nhân và các tổ chức kinh tế vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạnnhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống nhân dân

- Tham gia vào hoạt động đồng tài trợ trong các dự án có quy mô vốn lớn

và thời gian thu hồi vốn lâu, chứa đựng nhiều rủi ro

- Cung cấp các dịch vụ bảo lãnh như: Bảo lãnh nhận hàng, bảo lãnh đấuthầu, phát hành hối phiếu, thanh toán séc du lịch…

Các hoạt động tín dụng của ngân hàng đều có thể bằng VND hay ngoại tệ.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế

Chi nhánh tiến hành thanh toán và bảo lãnh cho các hoạt động xuất nhậpkhẩu qua các hình thức: Thư tín dụng (L/C), chuyển tiền kiều hối, thanh toáncác thẻ tín dụng quốc tế…

3.4 Hoạt động kinh doanh tiền tệ

Với các sản phẩm như:

Giao dịch giao ngay bằng cả VND và ngoại tệ

Giao dịch kỳ hạn tiền tệ bằng cả VND và ngoại tệ

Trang 12

Giao dịch quyền chọn tiền tệ bằng cả VND và ngoại tệ.

Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ

3.5 Dịch vụ E- Banking

- Thẻ ATM, với nhiều loại thẻ, như: Thẻ Etrans 365+; thẻ vạn dặm; thẻPower… tất cả đều có thể sử dụng trên hệ thống máy ATM rộng khắp cảnước của BIDV

- Dịch vụ nhận và gửi tin nhắn tự động (BSMS)

- Dịch vụ ngân hàng tại gia homebanking

3.6 Dịch vụ ngân quỹ

- Thu hộ tại doanh nghiệp

- Thu đổi tiền cũ hỏng

- Kiểm đến tiền tại ngân hàng

- Kiểm định tiền thật tiền giả

Ngoài ra ngân hàng còn nhiều sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác rấtphong phú và đa dạng

Trang 13

Chương II Tình hình hoạt động kinh doanh và thẩm định dự án của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành.

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua được đánh giá là có nhữngbước phát triển rất đáng khích lệ, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng Trongbối cảnh đó vai trò của các ngân hàng thương mại lại càng quan trọng, để đápứng dược yêu cầu phát triển của đất nước, và hội nhập quốc tế thì các ngânhàng thương mại cũng không ngừng phát triển và đổi mới để hoàn thiện mình.Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Thành (BIDV Hà Thành) rađời và hoạt động trong điều kiện môi trường kinh tế, chính trị trong và ngoàinước có nhiều biến động, ảnh hưởng tác động đến các hoạt động của nền kinh

tế xã hội, các sự kiện chính trị như chiến tranh IRẮC ảnh hưởng tới việc cungcấp các sản phẩm dầu mỏ, cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) liên tục có nhữngthay đổi về lãi suất , những biến động về tỷ giá USD và EURO, giá xăng dầuthế giới, nhựa, vàng, giá phôi thép ; dịch cúm gà trong nước ảnh hưởng rấtnhiều tới giá cả các mặt hàng nói chung đặc biệt là các mặt hành lương thựcthực phẩm nói riêng, các mặt hàng khác nói chung Những biến động trên đãtác động và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nhu cầu đầu tư vào tiêu dùng của tổ chức cũng như của ngườidân Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng đã và đang thực hiện các chương trình

cơ cấu lại hoạt động, thực hiện theo các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế Khách hàng tại các ngân hàng thương mại đã vào thế ổn định, cơ sở vật chất,công nghệ thông tin, con người đã được đầu tư lựa chọn bài bản, hoạt độnghiệu quả Những khó khăn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế nóichung, các tổ chức tín dụng nói riêng, đặc biệt đối với Chi nhánh NH ĐT&PT

Hà Thành đơn vị đi vào thương trường mới mẻ Chi nhánh mới được thànhlập vào 16/09/2003, với xuất phát điểm thấp dư nợ tín dụng đạt 151 tỷ VND,

Trang 14

dư huy động vốn đạt 620 tỷ VND, mạng lưới giao dịch mỏng gồm: hội sở chinhánh, 1 phòng giao dịch, 2 quỹ tiết kiệm, số lương công nhân viên mới chỉ

có 65 người Tuy nhiên với sự nỗ lực phấn đấu, của ban lãnh đạo cũng tập thểcán bộ nhân viên trong chi nhánh đến nay sau hơn ba năm đi vào hoạt độngChi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành đã đạt được những kết quả khả quan trêncác mặt công tác: Công tác huy động vốn, công tác tín dụng, công tác dịch

vụ , ứng dụng công nghệ thông tin vào các dịch vụ ngân hàng Nhờ đó từnăm 2003 đến nay, hoạt động của ngân hàng luôn luôn tăng trưởng bền vững,

có những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng một Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam hùng mạnh

I Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

1 Hoạt động huy động vốn

Có thể khẳng định, với bất cứ một ngân hàng thương mại nào thì công táchuy động vốn luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động củamình Do đó ngay từ khi mới thành lập Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành đãluôn chú trọng việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư Để

có thể huy động vốn tối đa cho hoạt động của mình, chi nhánh đã đưa ra nhiềuhình thức huy động vốn phong phú và mức lãi suất hấp dẫn Nhờ đó tuy tìnhhình huy động vốn của ngân hàng từng năm có nhiều biến động nhưng nhìnchung nguồn vốn huy động qua các năm luôn có xu hướng tăng trưởng

Trang 15

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà

Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành.

Qua bảng số liệu trong 4 năm qua ta thấy Năm 2004 tổng vốn huy độngđược của ngân hàng là 1.380.576 triệu đồng tăng 71,1% so với năm 2003(Năm 2003 tổng vốn huy động được là 806.887 triệu đồng), trong đó riênghuy động khác tăng tới tận 476,92% Còn tiền gửi của cá nhân và các tổ chứckinh tế chỉ tăng nhẹ, tăng 263.689 triệu đồng ứng với 35,54% Điều này là dochi nhánh mới thành lập năm 2003, số lượng phòng giao dịch còn ít nên chưathu hút được nhiều tiền từ dân cư và các tổ chức kinh tế Sang năm 2005 vớiviệc mở thêm 2 phòng giao dịch 19/8 và Lê Đại Hành đóng trên 2 địa bànđông dân cư là Quận Cầu Giấy và Quận Hai Bà Trưng, thì lượng vốn huyđộng từ dân cư và các tổ chức kinh tế đã tăng mạnh 670.673 triệu đồng (ứngvới tăng 66,7%) chiếm 79,06% tổng lượng vốn huy động được, còn lượng

Trang 16

vốn huy động khác tăng 69.000 triệu đồng Còn trong năm 2006 thì vốn huyđộng từ dân cư và các tổ chức kinh tế tăng 52,26% (lượng tuyệt đối là876.146 triệu đồng Trong năm 2007 lượng vốn huy động được tăng 603.733triệu đồng ứng với tăng 23,65%.

Biểu 1: Tổng lượng vốn huy động qua các năm.

và hộ gia đình là 16.440 triệu đồng

Bảng 2: Doanh thu từ hoạt động cho vay của Chi nhánh NH ĐT&PT

Hà Thành.

Trang 17

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Thành

Trong các năm tiếp theo tỷ trọng của nguồn thu từ việc cho các doanhnghiệp ngoài quốc doanh tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn điều này thể hiện đúngchiến lược của chi nhánh là tập trung vào khách hàng là các doanh nghiệpngoài quốc doanh đóng trên địa bàn hoạt động của chi nhánh Tuy các nămsau lượng gia tăng tuyệt đối từ hoạt động cho các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh vay vẫn là lớn nhất, tuy nhiên tỷ trọng lại có xu hướng giảm: năm 2005lượng tăng tuyệt đối là 228.110 triệu đồng chiếm 75%, sang năm lượng tăngtuyệt đối là 307.860 triệu đồng, chiếm 59,2% Bước sang năm 2007 tăng tuyệtđối là 292.628 triệu đồng chiếm tỷ 58,74% Trong khi đó tỷ trọng từ việc chovay cá nhân và hộ gia đình cùng các doanh nghiệp quốc doanh ngày càng tăngtương ứng Điều này không có nghĩa là chi nhánh không có nghĩa là hoạtđộng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng kém, mà chứng tỏchi nhánh đã cố gắng mở rộng đối tượng khách hàng của mình

Trang 18

3 Hoạt động tín dụng.

Có thể nói hoạt động tín dụng được đánh giá là hoạt động mang lại nhiềulợi nhuận cho chi nhánh Trọng tâm của công tác tín dụng năm 2007 là: Tiếptục kiểm soát tăng trưởng, kiểm soát rủi ro tín dụng, tăng trưởng theo phươngchâm an toàn và hiệu quả, giải ngân các dự án đã ký kết, đồng thời tăngcường cho vay ngắn hạn gắn với hoạt động dịch vụ, tài trợ thương mại kinhdoanh xuất nhập khẩu, nhờ đó đến 31/12/2007 là 4.036.632 triệu đồng, tăng86,3% so với năm 2006

Bảng 3: Dư nợ cho vay theo thời đoạn của chi nhánh giai đoạn

2005-2007.

Chỉ tiêu

Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) (triệu đồng) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%)

Cho vay

ngắn hạn 1.059.057 77,84 1.722.477 79,5 2.785.818 81,4Cho vay

Nguồn: Phòng Quản lý tín dụng Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành

Bảng 4: Tốc độ tăng của dư nợ cho vay theo thời đoạn giai đoạn

2005-2007

Chỉ tiêu

So sánh năm 2006/2005 So sánh năm 2007/2006 Lượng tuyệt đối

(Triệu đồng)

Lượng tương đối (%)

Lượng tuyệt đối (Triệu đồng)

Lượng tương đối (%)

Cho vay trung dài

hạn

Ngày đăng: 16/04/2013, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà (Trang 15)
Bảng 2: Doanh thu từ hoạt động cho vay của Chi nhánh NH ĐT&PT - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Bảng 2 Doanh thu từ hoạt động cho vay của Chi nhánh NH ĐT&PT (Trang 16)
Bảng 3: Dư nợ cho vay theo thời đoạn của chi nhánh giai đoạn 2005- - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Bảng 3 Dư nợ cho vay theo thời đoạn của chi nhánh giai đoạn 2005- (Trang 18)
Bảng 5:  Thu phí một số dịch vụ chính của ngân hàng. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Bảng 5 Thu phí một số dịch vụ chính của ngân hàng (Trang 21)
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà (Trang 24)
Sơ đồ 2:  Sơ đồ Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành
Sơ đồ 2 Sơ đồ Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w