1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

97 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 12,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, ngán hàng với tư cách là trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho đại bộ phằn các tác nhân trong nền kinh tế, do đó hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi sự ràn

Trang 2

NGUYỄN THỊ HẢI

ĐÔI MỚI Cơ CHẾ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HÔI NHẬP

Chuyên ngành: K i n h tế t h ế giới và quan hệ k i n h tê quốc tế

Trang 3

Em xin trân trọng gửi lòi cám ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Quy, Trưởng phòng Đào tạo Trường Đại học Ngoại thương Hà nội đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn Thạc sỹ Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo Khoa Sau đại học trường Đ ạ i học Ngoại Thương Hà nội đã đưa ra những ý kiến góp ý, hướng dẫn em trong quá trình thực hiỡn Luận văn Em cũng xin gửi lời cám ơn tới các đồng nghiỡp tại Ngân hàng Ngoại thương Viỡt nam, gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiỡn thuận lợi giúp đỡ em thực hiỡn Luận vãn Thạc sỹ Do những hạn chế chủ quan

và khách quan, Luận văn không tranh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

ý kiến góp ý của các Thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiỡp và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

DANH M Ụ C C Ụ M T Ừ VIẾT T Ắ T

DANH M Ụ C BẢNG, sơ Đ Ô

PHẦN M Ở Đ Ầ U Ì Chương ì: Tác động của hội nhập kinh tê đôi vói cơ chê quản lý và hoạt 5

động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Ì lNhững vấn đề chung về cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của các 5

ngân hàng thương mại

Ì 1.1 Cơ chế quản lý của các ngân hàng thương mại 5

Ì 1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại • 27

Ì 2 Tác động của hội nhập kinh tế đối với cơ chế quản lý và hoạt động kinh 35

doanh của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Bối cảnh hội nhập chung 35

1.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế đối với cơ chế quản lý và hoạt động 37

kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt nam

Chương l i : Thực trạng cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của 41

Ngân hàng Ngoại thương Việt nam

2.1 Ngân hàng Ngoại thương Việt nam-quá trình phát triển và vị trí của nó 4 ]

trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam

2.2 Cơ sở pháp lý đối với cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của Ngân 42

hàng Ngoại thương Việt nam

2.3 Thực trạng cơ chế quản lý của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam 43

2.2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Việt nơm 43

2.2.2 Hoạt động giám sát nội bộ 45

2.2.3 Uy ban quản lý Tài sản Nợ/Có- Uy bơn quản lý rủi ro 45

2.3.4 Quản lý vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam 47

2.3.5 Tồn tại trong cơ chế quản lý và nguyên nhân của chúng 48

2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam 50

2.4.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 50

Trang 5

động kinh doanh Nguyên nhân của chúng

2.5 Kinh nghiệm đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của một số 61

nước trong khu vực

Chương in: Các giải pháp đổi mới cơ chê quản lý và hoạt động kinh 64

doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

3.1 Những đòi hỏi tất yếu khách quan của việc đổi mới cơ chế quản lý và hoạt 64

động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam

3.1.1 Yêu cầu đổi mới đối với các ngân hàng thương mại Việt nam trong 64

quá trình hội nhập kinh tế

3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt nam 66

trong quá trình hội nhập kinh tế

3.2 Mục tiêu của quá trình đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh 68

của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

hàng Ngoại thương Việt nam

3.3.1 Đổi mới mô hình tổ chức theo hình khối và theo đối tượng khách 69

hàng kết hợp sản phẩm

3.3.2 Đổi mới hoạt động giám sát nội bộ theo hướng phân định rõ chức 70

năng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

3.3.3 Đổi mới hoạt động Theo hướng ngân hàng đa năng 70

3.4 Các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của 71

Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

3.4.1 Các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý Ì \

3.4.2 Các giải pháp nhảm đổi mới hoạt động kinh doanh 80

3.4.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 84

K Ế T L U Ậ N 85 DANH M Ụ C TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 87

Trang 6

AMC: Công ty quản lý và khai thác tài sản ATM: Máy rút tiền tự động

H Đ Q T : Hội đổng quản trị

NHNT: Ngân hàng Ngoại thương

Trang 7

Trang

Sơ đồ 1.1.1.2 ai Tổ chức bộ máy của ngân hàng lớn 10

Sơ đồ 1.1.1.2 a2 Tổ chức bộ máy của ngân hàng nhỏ l i

Sơ đồ 1.1.1.2.b M ô hình tổ chức hệ thống giám sát nội bộ 17

Biểu 2.3.1.1 Tình hình huy động vốn của NHNT 51

Biểu 2.4.2.3 Tinh hình thanh toán xuất nhập khẩu của N H N T 54

Bảng 2.4.1.3a Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của N H N T 55

Trang 8

P H Ầ N M ỏ Đ Ầ U

l.Tính cấp thiết của để tài:

Trước x u thế toàn cầu hóa ngày càng lan rộng cùng với sự ra đời của các tổ chức tài chính k h u vực và thế giới thì vấn đề hội nhập quốc tế về ngân hàng được coi

là m ộ t nhu cầu tất yếu vì chính hội nhập quốc tế về ngân hàng vừa là tiền đề, vừa là động lực đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế X â y dựng m ộ t hệ thống ngân hàng vững mểnh sẽ tểo động lực đẩy nhanh được quá trình hội nhập quốc tế về ngân hàng và do đó, sẽ góp phần thúc đẩy được tiến trình h ộ i nhập k i n h t ế quốc tế của

V i ệ t Nam

Được thành lập ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngoểi thương V i ệ t n a m (tên giao dịch là Vietcombank) liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng thương mểi Việt nam K ể t ừ k h i thành lập, N H N T luôn hoểt động như m ộ t ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực kinh tế đối ngoểi V ớ i sự ra đời của 2 Pháp lệnh ngán hàng, N H N T đã thực hiện một quá trình đổi m ớ i căn bản hoểt động k i n h doanh của mình Sau 15 n ă m đổi mới, N H N T Việt nam đã đểt được m ộ t số thành tựu quan trọng, tểo được l ợ i t h ế cểnh tranh trên thị trường tài chính N h ữ n g t h ế mểnh cùa ngân hàng Ngoểi thương có thể kể đến là luôn giữ được vị trí hàng đầu về vốn, có

t h ế mểnh trong hoểt động kinh doanh đối ngoểi, công nghệ và sản phẩm dịch vụ tương đối phát triển, có bộ m á y tổ chức gọn nhẹ, đ ộ i ngũ cán bộ năng động và có trình độ V ớ i những thành tựu đã đểt được, lần t h ứ ba liên tiếp ngân hàng N g o ể i thương được tểp chí The Banker (thuộc tập đoàn Finacial Times) trao tặng danh hiệu Ngân hàng V i ệ t nam tốt nhất trong năm, và lần t h ứ sáu liên tiếp được tập đoàn JP Morgan Chase trao tặng danh hiệu Ngân hàng có chất lượng thanh toán tốt nhất Tuy nhiên bước vào hội nhập, Ngân hàng Ngoểi thương cũng gặp phải m ộ t số khó khăn như thực trểng tài chính còn yếu, nguồn v ố n huy động thiếu cán đối tỷ lệ

nợ khó đòi từ thời bao cấp còn lớn, tỷ trọng vốn đầu tư cho nền k i n h tế trong tổng lài sản còn thấp m ô hình tổ chức và quản lý còn nhiều điểm yếu mang nểng tính hành chính, hoểt động k i ể m tra k i ể m soát, quản lý r ủ i ro chưa có hiệu quả, cơ cấu sản

phẩm chưa đa dểng Nguyên nhân chủ yếu của những yếu k é m nói trẽn là do cơ

Trang 9

c h ế quản lý và hoạt động của Ngân hàng chưa đáp ứng được những đòi h ỏ i khách quan của cơ c h ế thị trường, đặc biệt chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong quá trình h ộ i nhập k i n h tế

Trên cở sở nhận thức được nhu cầu tất yếu của quá trình h ộ i nhập quểc t ế

t r o n g lĩnh vực tài chính ngân hàng và vai trò của các ngân hàng trong việc thúc đẩy

sự phát triển k i n h tế của nước ta, cũng như nhận thức được những khó khăn của Ngân hàng N g o ạ i thương trong quá trình h ộ i nhập, với m o n g m u ể n tìm r a các giải pháp nhằm đổi m ớ i cơ c h ế quản lý và hoạt động của ngân hàng N g o ạ i thương V i ệ t

nam, tôi đã lựa chọn đề tài "Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đáp ứng nhu cầu hội nhập" để làm đề tài

nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ của mình

2.Tình hình nghiên cứu đề tài

V ấ n đề cơ c h ế quản lý và hoạt động k i n h doanh của các ngân hàng thương mại đã được nhiều tác giả lựa chọn làm đề tài cho công trình nghiên cứu k h o a học của mình Các tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp đ ổ i m ớ i cơ c h ế quản lý và hoạt động của các ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi m ớ i k i n h t ế đất nước T u y nhiên, trong tiến trình hội nhập k i n h tế không ngừng của nền k i n h tế đặc biệt là h ộ i nhập trong lĩnh vực tài chính đánh dấu bằng sự r a đời của H i ệ p định thương m ạ i V i ệ t nam - Hoa kỳ tháng 7/2000, cơ c h ế quản lý và hoạt động k i n h doanh của các ngân hàng thương m ạ i nói chung và của N g â n hàng N g o ạ i thương

V i ệ t nam nói riêng được đặt trước những yêu cầu và thách thức m ớ i đòi h ỏ i liên tục phải có những giải pháp nhầm đổi m ớ i để phù hợp với thực tiễn đặt ra về vấn đề này, t ừ trước t ớ i nay chưa có một công trình hay đề tài nào nghiên cứu m ộ t cách có

hệ thểng Đ ể tài " Đ ổ i m ớ i cơ c h ế quản lý và hoạt động k i n h doanh của ngân hàn° Ngoại thương V i ệ t N a m đáp ứng yêu cầu h ộ i nhập" m o n g m u ể n tìm ra m ộ t cách thức m ớ i trong việc tiếp cận vấn đề cơ c h ế quản lý và hoạt động k i n h doanh nhằm tháo g ỡ những khó khăn đểi với Ngân hàng ngoại thương V i ệ t N a m trong x u t h ế hội nhập

Trang 10

3.Mục đích nghiên cứu của luận văn:

- Luận văn sẽ đưa ra một cách nhìn tổng quan về cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đổng thời phân tích những tác động của hội nhập kinh tế đối với các lĩnh vực này

Phân tích thực trạng cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam hiện nay

- Đưa ra các giải pháp cho quá trình đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước yêu cầu hội nhập quốc tế

4.ĐỐÌ tưẩng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam Đổng thời các giải pháp đưẩc đưa ra sẽ đạc biệt chú trọng tới các mục tiêu của đề án tái cơ cấu ngân hàng đáp ứng những chuẩn mực quốc tế

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của nó kể từ khi nhà nước ban hành 2 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hẩp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990, đặc biệt tập trung ở giai đoạn Ngân hàng Ngoại thương thực hiện đề án Tái cơ cấu

5.Phương pháp nghiên cứu của luận văn:

Luận văn sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lé N i n kết hẩp với các học thuyết kinh tế, các quan điểm về đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cũng như thực tiễn hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đồng thời cũng sử dụng phương pháp phân tích- tổng hẩp đối chiếu-so sánh để thực hiện mục đích của đề tài

6.Dự kiến kết quả đóng góp của luận vãn

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý và hoạt độno kinh

doanh của các ngân hàng thương mại, cũng như tác động của hội nhập kinh tế đối với các lĩnh vực này

Trang 11

- Đánh giá một cách khách quan thực trạng cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoại thương

- Kiến nghị một số giải pháp đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng đáp ứng yêu cầu hội nhập

7 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận vãn bao gồm ba chương:

Chương ì: Tác động của hội nhập kinh tế đối với cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Chương li: Thực trạng cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hiện nay

Chương H I : Các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động k i n h doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

Trang 12

C H Ư Ơ N G I

T Á C Đ Ộ N G C Ủ A HỘI NHẬP KINH T Ê Đ ố i VỚI cơ C H Ê QUẢN L Ý

V À HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH CỦA C Á C N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI

1.1 Những vấn đề chung về cơ chê quản lý và hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại

1.1.1 Cơ ché quản lý của các ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm:

Q u á trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa đạt đến m ộ t trình

độ phát triển nhất định đã tạo nên ngân hàng, đến lượt mình ngân hàng l ạ i t r ở thành

một công cụ quan trọng không thể thiếu của nền sản xuất hàng hóa

Ngân hàng là tổ chức tín dụng được thành lập theo các q u y định của pháp luật

nhằm thực hiửn các hoạt động k i n h doanh tiền tử, dịch vụ ngân hàng v ớ i n ộ i dung

thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các

dịch vụ thanh toán và các hoạt động khác có liên quan

Ngân hàng t ồ n tại dưới nhiều loại hình khác nhau và có m ụ c tiêu hoạt động

riêng M ỗ i ngân hàng được điều hành bởi m ộ t cơ c h ế quản lý thích hợp nhằm đ e m

lại hiửu quả hoạt động t ố i đa cho ngân hàng Đ ố i v ớ i các ngân hàng thương m ạ i ,

mục tiêu hoạt động chính là l ợ i nhuận của ngân hàng V ậ y cơ c h ế quản lý của các

ngân hàng thương mại là gì?

Cơ chế quản lý của NHTM được hiểu là tổng thể các biện pháp quản lý những

nguồn lực của ngân hàng và các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng những

nguồn lực đó trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm đại được hiệu quả

kinh doanh tối đa cho ngân hàng

Đ ặ c trưng cơ bản để phân biửt N H T M với các ngán hàng khác và các t ổ chúc

tín dụng khác chính là N H T M là ngân hàng k i n h doanh tiền gửi, c h ủ y ế u là tiền g ử i

không k ỳ hạn và chính từ hoạt động này đã tạo cơ hội cho N H T M có thể làm tâng

bội s ố tiền g ử i của khách hàng trong hử thống ngân hàng của mình[6, trang 2 ]

Trang 13

T r o n g phạm v i L u ậ n văn này, "Ngân hàng" được hiểu là "Ngân hàng thương mại"

Ngân hàm thực hiên các chức năm cơ bản sau :

N g â n hàng là trung gian tài chính làm nhiệm vụ t h u hút tiền g ử i và tiết kiệm

T r o n g nền k i n h t ế có nhiều loại hình định chế tài chính khác nhau r a đời nhưng chức năng t h u hút tiền gửi và tiết kiệm, đặc biệt là các khoản tiền g ử i không k ỳ hạn luôn

là chức năng đặc trưng của các ngân hàng Khách hàng g ử i tiền t ạ i các ngân hàng không chỉ được hưởng lãi suột m à còn được hưởng các tiện ích khác m à ngân hàng cung cộp như các dịch vụ thanh toán, sự an toàn về vốn

N g â n hàng là trung gian tài chính làm nhiệm vụ cung cộp tín dụng cho các tác nhân trong nền k i n h tế Hoạt động cung cộp tín dụng cho các khách hàng t i n cậy được coi là hoạt động sinh l ờ i chủ yếu của các ngân hàng, là t h ế m ạ n h của các ngân hàng Ngân hàng t h u hút các khoản tiền gửi và tiết k i ệ m trong nền k i n h tế, dùng các khoản tiền này để cho vay đáp ứng nhu cầu về v ố n của các hoạt động c h i tiêu, sản xuột, k i n h doanh trong xã hội N g u ồ n v ố n đi vay từ các ngân hàng thường được c o i

là nguồn v ố n quan trọng đối với các doanh nghiệp

Ngân hàng là trung gian tài chính làm nhiệm vụ cung cộp dịch vụ thanh toán cho các tác nhân trong nền k i n h tế Đáy là chức năng quan trọng phân biệt ngán hàng v ớ i các định c h ế tài chính khác vì theo luật ở hầu hết các nước, chỉ có ngân hàng m ớ i được phép cung cộp dịch vụ thanh toán cho khách hàng H o ạ t động thanh toán của ngân hàng tạo ra sự thuận l ợ i cho những người tham g i a trong việc thanh toán, chi trả Sự phát triển của hệ thống thanh toán cung cộp b ở i các ngân hàn" là một tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống tài chính trong m ộ t quốc gia

Ngoài ra ngân hàng còn có những chức năng khác như tạo tiền, c u n g cộp dịch

vụ ủ y thác, bảo quản an toàn vật có giá trị Chức năng tạo tiền liên quan mật thiết đến hoạt động huy động tiền gửi và cho vay của các ngán hàng, cũng như đến hoạt động k i ể m soát lượng cung tiền của ngân hàng trung ương do lượng c u n g tiền được hiểu là bao g ồ m cả tiền giộy đang lưu hành, tiền g ử i không kỳ hạn các tài sản lưu hoạt cao khác, và ngân hàng được coi là kênh dẫn quan trọng m à qua đó, lượng tiền được b ơ m vào hay rút k h ỏ i quá trình lưu thông Các dịch vụ uy thác, bảo quản vật có giá được ngân hàng cung cộp cho khách hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu phát

Trang 14

sinh của khách hàng đang trở thành mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng

Đác trưng cơ bản của lĩnh vực kinh doanh mân hàng:

Kinh doanh ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác liên quan đến tiền tệ Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là thu hút các khoản tiền gửi, tiết kiệm, cung cấp dịch vụ tín dụng và dịch vụ thanh toán Ngân hàng sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu

tư vào các lĩnh vực kinh doanh Như vây, sản phẩm chủ yếu của ngân hàng chính là các khoản tiền gửi, tiền cho vay Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cung cấp thêm các dịch vụ liên quan đến các sản phẩm tiền tệ này và thu phí dịch

vụ

Lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là nơi thực hiện quá trình tằp hợp và phân bổ

rủi ro trong nền kinh tế Ngân hàng dùng các khoản tiền gửi của khách hàng để cho

vay, đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh khác nhằm thu lợi nhuằn Với cách kinh

doanh này, ngân hàng đã tự nhằn về mình rủi ro của khách hàng Tuy nhiên, các ngân hàng thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, do đó rủi ro của một khách hàng đã được phân bổ vào nhiều khách hàng khác nhau thông qua

hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực vực kinh doanh mang tính hệ thống cao và phải chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước Đặc trưng này xuất phát từ lý do rủi

ro trong lĩnh vực ngân hàng mang tính hệ thống, lan truyền rất cao Mặt khác, ngán hàng với tư cách là trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho đại bộ

phằn các tác nhân trong nền kinh tế, do đó hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi

sự ràng buộc theo hệ thống về mặt tổ chức và quản lý nhằm cung cấp cho khách

hàng những dịch vụ mang tính toàn diện

Với những chức nâng và đặc trưng cơ bản trên, "Ngân hàng thương mại là một

tổ chức kinh doanh được điều hành một cách chặt chẽ nhất ít có lĩnh vực kinh doanh nào bị kiểm tra thường xuyên và quản trị chặt chẽ bởi các nhà chuyên trách

luật pháp và những quy định hay không"[22, trang 17] Do đó, cơ chế quản lý thích

hợp là nhân tố quan trọng đem lại thành công cho các N H T M trong lĩnh vực hoại

Trang 15

động kinh doanh của ngân hàng Cơ chế quản lý của các N H T M không chỉ đòi hỏi một m ô hình tổ chức chặt chẽ m à còn yêu cầu có sự giám sát chặt chẽ

1.1.1.2 Nội dung của cơ chế quản lý

Với đặc trưng cơ bản của lĩnh vực kinh doanh ngán hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến tiền tệ, là nơi thực hiện quá trình tập hằp và phân bổ rủi ro trong nền kinh tế, do đó cơ chế quản lý của các ngân hàng thương mại tập trung vào các vấn đề sau:

- Hình thức tổ chức của ngân hàng

- Hệ thống giám sát nội bộ

- Quản lý vốn

- Quản lý hoạt động kinh doanh

- Quản lý rủi ro

- Các văn bản pháp lý quy định về cơ chế quản lý

alHình thức tổ chức của ngân hàm

Hình thức tổ chức của một ngân hàng đưằc xây dựng nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động của ngân hàng Trải theo thời gian, hoạt động của ngân hàng ngày càng phong phú, đa dạng, theo đó hình thức tổ chức của ngân hàng cũng luôn đưằc đổi mới và phát triển cho phù hằp Tuy nhiên, hình thức tổ chức của mỗi ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: quy m ô vốn của ngân hàng và quy định của Nhà nước về các hoạt động của ngân hàng

Hiện nay, các N H T M tồn tại dưới nhiều loại hình khác nhau phụ thuộc vào hình thức sở hữu ngân hàng, mục tiêu hoạt động của ngân hàng và quv m ô của noãn hàng

- Theo hình thức sở hữu ngân hàng tồn tại dưới các loại hình sau:

Ngân hàng tư nhân: là ngân hàng do cá nhân thành lập bằng vốn của cá nhân

thường có quy m ô và phạm vi hoạt động nhỏ

Ngân hàng cổ phần: là một công ty cổ phần thuộc sở hữu của các cổ

đôn°-những người góp vốn Do có khả năng tăng vốn nhanh chóng thông qua việc phái

Trang 16

hành cổ phiếu nên ngân hàng cổ phẫn có khả năng dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường

Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên

doanh, dựa trên vốn góp của hai hay nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước

và ngân hàng nước ngoài đấ tận dụng ưu thế của nhau

Ngân hàng nhà nước: là doanh nghiệp nhà nước m à vốn sở hữu do nhà nước

cấp Ớ nước ta, các ngân hàng nhà nước giữ một vai trò rất lớn trong hệ thống ngân hàng Các ngân hàng này thường được Nhà nước hỗ trợ về tài chính và bảo lãnh phát hành giấy nợ, do đó rất ít khi bị phá sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, các ngân hàng này phải thực hiện các chính sách của Nhà nước không nằm trong mục tiêu kinh doanh của ngân hàng

- Theo tính chất hoạt động, NHTM có các loại hình:

Ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng: ngân hàng chuyên doanh là

ngân hàng chỉ tập trung cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, là loại ngân hàng có tính chuyên môn hóa cao trong nghiệp vụ nhưng lại dẻ gặp rủi ro khi lĩnh vực hoạt động m à ngán hàng phục vụ sa sút Ngân hàng đa năng là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ cho mọi đối tượng Xu hướng hiện nay là các ngân hàng đều cố gắng hoại động theo hướng đa năng nhằm tăng thu nhập và hạn chế rủi ro

Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ: Ngân hàng bán buôn chủ yếu cung

cấp các dịch vụ cho các ngán hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước và cho các doanh nghiệp lớn Ngân hàng bán buôn thường là ngân hàng lớn có khả năng cưng cấp các khoản tín dụng lớn Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp dịch

vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân với khoản tín dụng nhỏ

- Theo cơ cấu tổ chức có các loại hình NHTM sau:

Ngân hàng độc lập (ngàn hàng đơn nhất) là ngân hàng chỉ có một văn phòng

duy nhất, mọi dịch vụ của ngân hàng chỉ do một hội sở ngân hàng cung cấp

Ngân hàng chi nhánh là ngân hàng m à ngoài trụ sở chính m à ngoài trụ sở

chính còn có chi nhánh vãn phòng ở những khu vực khác Việc thành lập chi nhánh thường bị kiấm soát chặt chẽ bởi NHNN thông qua các quy định về mức vốn sở hữu

về chuyên môn của đội ngũ cán bộ, về sự cần thiết của dịch vụ ngán hàng trong

Trang 17

vùng Xu hướng hiện nay của các ngân hàng là mở rộng phạm vi hoạt động nhằm

khai thác những khu vực thị trường mới bằng cách xây dựng những chi nhánh mới

ở các khu vực kinh tế phát triển

Ngoài ra, các ngân hàng thương mại có thể tồn tại dưới các loại hình khác như: ngân hàng do công ty nắm giữ, ngân hàng đại lý, ngân hàng của các ngân hàng Mỗi ngân hàng tùy theo quy mô hoạt động, loại hình kinh doanh của mình mà

xây dựng một mô hình tổ chục hợp lý Thông thường người ta phân biệt mô hình tổ chục của ngân hàng lớn và ngân hàng nhỏ Mô hình phổ biến của các ngân hàng thường áp dụng được thể hiện bởi các mô hình sau:

Khối kinh doanh đối ngoại

Khối kế hoạch - thị trường

Khối kinh doanh dối nôi

Khối kế toán tài chính

Đơn vị hạch toán độc lập:

- Công ty kinh doanh

vàng bạc, đá quý

- Công ty chụng khoán

- Công ty cho thuê tài chính

Đơn vị hạch toán sự nghiệp:

- Trung tâm đào tạo

- Trung tâm tin học

- Trung tám thông tin phònị ngừa rủi ro

Đơn vị hạch toán phụ thuộc

Trang 18

Đ ạ i hội cổ đông Hôi đổng quản tri

H ộ i đồng quản trị Ban k i ể m soát

Đ ầ u tư và

phát triển

Cóng nghệ thông tin Giao đích Phòng

Chi nhàn

Sơ đồ ỉ.ỉ.1.2 ai: M ô hình tổ chức của ngân hàng nhỏ

Ngân hàng lớn thường có nhiều chi nhánh, nhiều công ty trọc thuộc, hoạt động trên nhiều lĩnh vọc, nhiều thị trường, do đó tổ chức bộ m á y của ngân hàng phải mang tính chuyên m ô n hóa cao T ổ chức bộ m á y của ngân hàng l ớ n còn thể hiện ở

m ô hình tổ chức của các đơn vị thành viên Các chi nhánh của ngân hàng lớn bao gồm nhiều phòng chuyên sâu như tín dụng, k ế toán và thanh toán quốc tế, kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Ngược lại, để phù hợp với quy m ô và phạm v i hoạt động của mình, các ngân hàng nhỏ thường tổ chức bộ máy gọn, m ỗ i phòng có thể kiêm n h i ệ m nhiều nhiệm

vụ So với ngân hàng lớn, m ố i liên kết giữa các phòng của ngân hàng n h ỏ chật chẽ hơn, khả năng k i ể m soát của ban giám đốc với các bộ phận cao hơn

- Chức năng của các bộ phận chủ yếu trong ngân hàng

N H T M thọc chất là một doanh nghiệp Do đó, cơ c h ế tổ chức của ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và đáp ứng mục đích k i n h doanh của

Trang 19

chính ngân hàng về cơ bản, cũng giống như các doanh nghiệp kinh doanh khác,

bộ máy tổ chức của ngân hàng sẽ bao gồm H Đ Q T , Ban điều hành và các phòng ban chức năng Ngoài ra, do những đặc trưng cơ bản trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng nên một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng đó là Ban kiểm soát M ỗ i bộ phận trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng sẽ đảm nhiệm những chức năng khác nhau:

Hội đồng quản trị: là bộ phận đại diện cho quyền sụ hữu vốn của ngân hàng

H Đ Q T có quyền quyết định đường lối, chính sách của ngân hàng, có quyền quyết định, bổ nhiệm các viên chức điều hành của ngân hàng Theo luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam, Điều 37 quy định H Đ Q T có chức năng quản trị tổ chức tín dụng theo các quyết định của pháp luật, H Đ Q T có số thành viên tối thiểu là 3 người đáp ứng những tiêu chuẩn được quy định bụi luật pháp và Chủ tịch, thành viên của của H Đ Q T phải được Thống đốc NHNN chuẩn y hoặc ủy quyền chuẩn y, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm (Điều 36)

Tổng giám đốc và những người giúp việc (Ban điêu hành) là bộ máy điếu hành

hoạt động của ngân hàng và chịu trách nhiệm trước H Đ Q T , chức năng, quyền hạn của Tổng giám đốc và Ban điều hành được xác định thông qua những nhiệm vụ m à

họ phải thực hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Theo luật Các tổ chức tín dụng, T G Đ và phó T G Đ phải được Thống đốc N H N N chuẩn y hoặc

ủy quyền chuẩn y, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm (Điều 36)

Ban kiểm soát: BKS có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng,

giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam quy định BKS phải có ít nhất

ba người đáp ứng được các yêu cầu do NHNN quy định, trong đó có một người là trưụng ban và ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách (Điều 38) Trưụng ban và các thành viên BKS cũng phải được thống đốc N H N N chuẩn y hoặc

ủy quyền chuẩn y (Điều 36)

Các phòng, ban chức năng và cơ sở Chức năng của mỗi phòng, ban phụ thuộc

vào nhiệm vụ của từng phòng, ban do Tổng giám đốc và Ban điều hành quyết định nhằm đảm bảo sự hoạt động thông suốt, có hiệu quả của ngân hàng

Trang 20

Cùng với sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, m ô hình tổ chức của các ngân hàng cũng không ngừng thay đổi nhằm tăng hiệu suất công việc dẫn đến tăng thu nhập, giảm rủi ro cho ngân hàng Tổ chức bộ máy của ngân hàng phải tính đến hiệu quả của từng phòng ban, từng chi nhánh, tránh sự trùng lặp giữa các phòng, đụng thời vừa phải đảm bảo quyền và hiệu quả kiểm soát của ban giám đốc, vừa phải tăng tính độc lập tương đối của các thành viên

bi Hê thấm eiám sát nôi bô của NHTM

Hệ thống giám sát nội bộ là khái niệm bao gụm hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ trong ngân hàng Mục tiêu của hệ thống giám sát nội bộ nhằm hạn chế và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động của ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận, các cá nhân trong phạm vi ngân hàng đều phải tuân thủ các quy định hướng dẫn của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình và quyết định của các cấp có thẩm quyền trong ngân hàng một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

b i / Hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB bao gụm các yếu tố sau:

- Các nhân viên tham gia thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát được cài đặt ngay trong các quy trình nghiệp vụ và trong hoạt động điều hành khác của ngân hàng Đ ó có thể là các kiểm soát viên, các cán bộ lãnh đạo các phòng ban đê thực hiện chức năng kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của bất kỳ một nghiệp vụ hay một hoạt động nào đó của ngân hàng

- Các cơ chế kiểm soát được thiết lập trong tất cả các quy trình, bao gụm các quy trình, hạn mức hay các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban hay các nhân viên Các cơ chế này nhằm đảm bảo phân định được vị trí và trách nhiệm của mỗi nhân viên trong mỗi bước của quy trình, đảm bảo hạn chế hay phòng chống những rủi ro có thể phát sinh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngán hàng

- Hệ thống các kênh thông tin và báo cáo giữa các cấp, các bộ phận trong nội bộ ngân hàng

Trang 21

Uy ban Basel về Giám sát ngân hàng (với thành viên là Ngân hàng Trung ương của 12 quốc gia Bỉ, Canada, Pháp, Đức, ý, Nhật bản, Luxambour, Hà lan, Thúy điển, Thúy Sỹ, Anh và Mỹ) đã đưa ra hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế về một hệ thống KSNB hữu hiệu bao gồm những điểm quan trấng sau[18]:

Chuẩn mực số 1: H Đ Q T chịu trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động của ngân

hàng, xác định và kiểm soát rủi ro của ngân hàng, phê duyệt cơ cấu tổ chức và thiết lập, duy trì một hệ thống KSNB đầy đủ, hiệu quả trong ngân hàng

Chuẩn mực số 2: Ban điều hành chịu trách nhiệm thi hành các chiến lược, chính

sách m à H Đ Q T phê duyệt, xây dựng quy trình nhằm xác định và kiểm soát rủi ro Đồng thời thiết lập và duy trì một cơ cấu tổ chức, quy định những chính sách KSNB

và giám sát hệ thống KSNB này để đảm bảo tính đầy đủ và hiệu quả của nó

Chuẩn mực số 3: H Đ Q T và Ban điều hành có nhiệm vụ thiết lập và duy trì cơ chế

để xây dựng một nền vãn hoa doanh nghiệp lành mạnh trong ngân hàng, giúp cho tất

cả nhân viên của hấ nhận thức được vai trò của hấ trong quy trình kiểm soát và thực hiện quy trình đó một cách đầy đủ

Chuẩn mực số 4: Một hệ thống KSNB phải có đủ khả năng phát hiện đúng lúc và

đánh giá một cách đúng đắn tất cả những rủi ro mang tính trấng yếu có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả hoạt động của ngân hàng KSNB phải luôn xem xét theo dõi toàn bộ các rủi ro dù là mới phát hiện hay chưa bị kiểm soát

Chuẩn mực số 5: Hoạt động kiểm soát là một bộ phận nội tại của các hoạt động

hàng ngày trong ngân hàng Một hệ thống KSNB hiệu quả phải có một cơ cấu phù hợp, đồng thời phải phân định rõ các hoạt động kiểm soát tại mấi cấp trong ngán hàng

Chuẩn mực số 6: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi có sự phân định nghĩa vụ

trách nhiệm rõ ràng m à trong đó các cá nhân không gặp phải sự trùng lặp hay xung đột về trách nhiệm

Chuẩn mực số 7: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi những dữ liệu về tài chính

về sự điều hành và về sự tuân thủ phải đầy đủ, toàn diện, chính xác, kịp thời

Chuẩn mực số 8: Một hệ thống KSNB phải bao gồm một hệ thống thông tin đáng

tin cậy, bao quát được toàn bộ các hoạt động lớn của ngân hàng

Trang 22

Chuẩn mực số 9 Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi có những kênh giao tiếp

hữu hiệu để đảm bảo tất cả nhân viên đều hiểu biết đầy đủ và tuân thủ những chính sách, quy trình có liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của họ

Chuẩn mực số 10: Hiệu quả tổng thể của hệ thống KSNB ngân hàng sẽ phải được

giám sát thường xuyên Giám sát các rủi ro trọng yếu phải là một phần công việc quan trọng hàng ngày của ngân hàng và phải được các bộ phận quản lý, điều hành

và kiểm tra nội bộ đánh giá đắnh kỳ

Chuẩn mực số li hệ thống kiểm toán nội bộ phải có hiệu quả và bao quát hệ thống

KSNB của ngân hàng

Chuẩn mực số 12: Bộ phận kiểm toán nội bộ, các bộ phận kinh doanh, hay các cá

nhân có nhiệm vụ kiểm soát khi phát hiện được bất kỳ sai sót nào của hệ thống KSNB phải thông báo kắp thời tới cấp quản lý, điều hành có trách nhiệm để có biện pháp khắc phục

b2/ Kiểm toán nội bộ trong ngân hàng

Kiểm toán nội bộ là một bộ phận cấu thành của hệ thống giám sát nội bộ, là hình thức kiểm tra nằm ngoài quy trình ngiệp vụ, được thực hiện bởi những người độc lập với quy trình nghiệp vụ và không chắu trách nhiệm về quy trình nghiệp vụ

đó [2]

KTNB là một công cụ lãnh đạo để thực hiện chức năng giám sát trong ngân hàng Chức năng cơ bản của KTNB là kiểm toán hoạt động nhầm đánh giá tính hữu hiệu và tính hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng; kiểm toán tài chính nhằm xác đắnh tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các báo cáo tài chính do ngán hàng lập và kiểm toán tuân thủ nhằm giám sát việc tuân thủ pháp luật và các quy đắnh nội bộ của ngân hàng ở các đối tượng chắu sự kiểm toán Thực hiện các chức nâng cơ bản này, KTNB là công cụ cung cấp một sự đánh giá khách quan về tính đầy đủ, tính tuân thủ, tính chính xác đôi với việc thực hiện các chiến lược, các chính sách, các quy trình và các quyết đắnh điều hành đã được ban hành

Với các chức năng cơ bản trên, KTNB phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xem xét và đánh giá tính đầy đủ, hiệu quả của hệ thống KSNB

- Xem xét và đánh giá hệ thống thông tin kế toán, tài chính, bao gồm cả hệ thống

Trang 23

thông tin điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử

- Xem xét và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của những quy trình KSNB cụ thể

- Đánh giá sự tuân thủ đối với các quy định pháp lý, quy trình nghiệp vụ và các chính sách kinh doanh của ngân hàng

- Đ ề xuất những biện pháp để phòng ngừa và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn và nâng cao hiệu lực của hệ thống KSNB

Về cơ bản tất cả các hoạt đứng, các bứ phận và các quy trình của ngân hàng đều thuức phạm vi xem xét của KTNB để hoàn thành mứt cách có hiệu quả nhiệm

vụ của mình, tổ chức và hoạt đứng của KTNB trong ngân hàng phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quan trọng sau:

Nguyên tắc về tính lâu dài, liên tục: KTNB trong ngân hàng phải là công

việc thường xuyên mang tính chiến lược B Đ H phải tiến hành các biện pháp cẩn thiết để tận dụng kết quả công việc của KTNB, những biện pháp này bao gồm việc cung cấp những nguồn lực phù hợp và hỗ trợ cho bứ phận KTNB để đạt được những mục tiêu là đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt đứng ngân hàng

Nguyên tắc về tính độc lập: KTNB phải đức lập với các hoạt đứng chịu kiểm

toán, đức lập với các hoạt đứng kiểm soát hàng ngày trong quá trình điều hành

K T N B phải có mứt vị thế đức lập và phù hợp trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng để

có thể thực hiện các nhiệm vụ của nó mứt cách khách quan và công bằng

Nguyên tắc về tính khách quan : KTNB phải không mâu thuẫn và xung đứt

với bất kỳ lợi ích nào và không được tham gia vào các hoạt đứng điều hành hàng ngày của ngán hàng hay tham gia vào việc xây dựng hoặc áp dụng các biện pháp KSNB

Nguyên tắc về năng lực chuyên môn: M ọ i nhân viên của bứ phận KTNB phải

có lượng kiến thức được cập nhật đầy đủ về kỹ năng kiểm toán và hoạt đứng của ngân hàng

Nguyên tắc về phạm vi hoạt động: mọi hoạt đứng và tất cả các bứ phận của

ngân hàng đều là đối tượng của hoạt đứng KTNB Bất kỳ mứt hoạt đứng hay bứ phận nào, bao gồm cả hoạt đứng của các chi nhánh và công ty con đều là đối tượng thẩm tra của KTNB

Trang 24

b3/ M ơ hình tổ chức hệ thống giám sát nội bộ hiện nay tại các N H T M

H Đ Q T Ban kiểm sốt H Đ Q T

Quan hệ quản lý báo cáo trực tiếp:

Quan hệ quản lý báo cáo gián tiếp:

Quan hệ kiểm tra giấm sát:

Ị TõT

Trang 25

trực thuộc bộ máy điều hành, trong khi Ban điểu hành lại là một đối tượng của KTNB, do đó vi phạm nguyên tắc về tính độc lập và khách quan của KTNB Mặt khác Ban kiểm soát là cơ quan giám sát trực thuộc H Đ Q T được luật cho phép sử dụng KTNB như là công cụ để thực hiện nhiệm vụ của mình, trong khi KTNB lại trực thuộc Ban điều hành nên dẫn đến hiệu quả hoạt động của Ban kiểm soát còn thấp Hơn nầa nhiều nội dung công việc và trách nhiệm giầa Ban kiểm soát và KTNB còn trùng lặp trong khi có nhầng mảng công việc quan trọng về kiểm toán nội bộ và giám sát ngân hàng lại chua thực hiện được

Tóm lại hệ thống giám sát nội bộ trong các N H T M hiện nay là một bộ phận quan trọng của cơ chế quản lý tại các NHTM Việt nam Hệ thống này tuy đã đạt được một số kết quả bước đầu trong việc quản lý hoạt động ngân hàng nhưng vẫn còn nhiều điểm bất hợp lý nên hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu giám sát và tư vấn quản lý ngân hàng trong điều kiện các N H T M đang đứng trước thử thách khắc nghiệt của tiến trình hội nhập kinh tế

cl Quản lý vốn của NHTM

Vốn của NHTM là nhầng giá trị tiền tệ đo ngân hàng tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác[6, trang 16] Vốn của N H T M bao gồm:

Vốn tự có (vốn chủ sở hữu): là vốn thuộc sở hầu của ngân hàng, do nhầng

người sở hầu ngân hàng đóng góp Vốn tự có chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn của ngân hàng nhưng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Vốn tự có

là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập ngân hàng, là nguồn vốn để ngân hàng

có thể chủ động vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay hoặc tham gia đầu tư góp vốn liên doanh Do tính ổn định của vốn tự có nên nguồn vốn này được coi như tài sản bảo đảm để xây dựng niềm tin đối với khách hàng tạo nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng của ngân hàng thông qua việc duy trì khả nâng thanh toán, góp phần quyết định khả năng và khối lượng vốn huy động của ngân hàng

Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và vốn tự có bổ sung từ quỹ dự trầ bổ sune vốn điều lệ, quỹ dự trầ phòng chống rủi ro, phần lợi nhuận chưa phân bổ và các quỹ khác như quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ khấu hao tài sản cố định

Trang 26

Vốn huy động (vốn vay): là những giá trị tiền tệ m à ngân hàng huy động

được từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, tiết kiệm, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đ-ược dùng làm vốn để kinh doanh[6, trang 18] Vốn huy động là nguồn vốn không thuộc sở hữu của ngân hàng nhưng ngân hàng có quyền sầ dụng nguồn vốn này Tuy nhiên, ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn (chi phí huy động vốn) và phải đảm bảo tính thanh khoản khi khách hàng có nhu cầu rút vốn Vốn huy động chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Do đặc điểm của nguồn vốn này luôn biến động nên ngân hàng buộc phải duy trì một tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong tổng

số vốn huy động và phải tuân theo mức giới hạn về vốn huy động theo luật định Vốn huy động bao gồm tiền gầi thanh toán, tiền gầi tiết kiệm (có kỳ hạn và không kỳ hạn) và các nguồn huy động khác (bằng cách phát hành chứng từ có giá)

Vốn đi vay: là nguồn vốn m à ngân hàng đi vay từ ngân hàng Trung ương và các

tổ chức tín dụng khác khi ngân hàng tạm thời thiếu vốn khả dụng Vốn vay từ ngân hàng Trung ương có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

• Vốn vay ngắn hạn bổ sung: hình thức này chỉ áp dụng khi ngân hàng vay trong hạn mức tín dụng cho phép

• Vốn vay để thanh toán

• Tái cấp vốn: là việc ngân hàng Trung ương cho N H T M vay trên cơ sở chứng

từ có giá dưới hình thức cho vay tái chiết khấu (ngán hàng TW chiết khấu lại các chứng từ m à N H T M đã chiết khấu) hoặc cho vay có bảo đảm (NHTM dùng các chứng từ có giá để đảm bảo cho khoản vay của mình tại ngán hàng TW)

• Vốn khác: là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình ngân hàng thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán hay khi thực hiện nghiệp

vụ đại lý Ngân hàng có thể sầ dụng nguồn vốn này trong hoạt động kinh doanh của mình

Quản lý vốn là một phần quan trọng trong cơ chế quản lý của ngân hàng vì vốn giữ vai trò thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

- Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của mình

Trang 27

do đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng

- Vốn quyết định quy m ô hoạt động kinh doanh của ngân hàng: vốn của ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động tín dụng của ngân hàng Các ngân hàng có khối lượng vốn nhỏ thường có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn Mặt khác do hạn chế về vốn nên khả năng phản ẫng của các ngân hàng cũng kém nhạy bén hơn với các biến động về lãi suất, do đó sẽ dẫn tới hạn chế về khả năng huy động vốn

- Vốn quyết định khả nâng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng: vốn là cơ

sở đảm bảo cho khả năng thanh toán của ngân hàng, do đó sẽ đảm bảo uy tín của ngân hàng Mặt khác, vói tiềm lực về vốn lớn, ngân hàng có thể mở rộng các dịch vụ cung cấp và thực hiện có hiệu quả các hoạt động kinh doanh, nhờ đó sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng trong sự cạnh tranh với các tổ chẫc tài chính khác

- Vốn quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng: vốn là tiền đề để các ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, thu hút và mở rộng phạm vi khách hàng Vốn cũng là tiền đề để các ngân hàng đàu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao khả năng về công nghệ, nâng cao trình độ nghiệp vụ, tạo ưu thế trong sự cạnh tranh trên thị trường tài chính Mặt khác, khả năng về vốn lớn sẽ giúp ngàn hàng xây dựng danh mục đầu tư đa dạng hơn, do đó sẽ góp phần phân tán rủi ro và mở rộng khả năng thu hút thêm vốn đối với ngân hàng

Trên cơ sở các mục tiêu đã đặt ra, ngân hàng xây dựng các chính sách huy động vốn và sử dụng nguồn vốn Quá trình quản lý vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu trong giới hạn an toàn vốn Các chỉ tiêu đó bao gồm:

- Giới hạn cho vay của một tổ chẫc tín dụng đối với một khách hàng (điều 79 Luật các tổ chẫc tín dụng V N quy định giới hạn này không được vượt quá 1 5 % vốn tự có của tổ chẫc tín dụng) Quy định về giới hạn cho vay nhằm giúp ngân hàng hạn chế rủi ro khi dồn vốn vào một số ít khách hàng và lĩnh vực kinh doanh

- Khống chế mẫc góp vốn tối đa của ngân hàng vào một doanh nghiệp hoặc trong tất

cả các doanh nghiệp Quy định này một mặt hạn chế rủi ro của ngân hàng khi tiến hành đầu tư, mặt khác đảm bảo duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng

Trang 28

- Đ ả m bảo k h ả nâng chi trả theo tỷ l ệ tối thiểu bằng Ì (một) cho ngày làm việc tiếp theo K h ả năng chi trả được xác định bằng tỷ l ệ giữa tài sản C ó có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản N ợ phải thanh toán ngay tại m ộ t thời điểm nhất định của ngân hàng

- Tỷ lệ an toàn v ố n t ố i thiểu: ngân hàng phải duy trì tỷ l ệ t ố i thiểu 8 % giữa v ố n tự có

so với tài sản Có, kể cả các cam kết ngoại bảng được điểu chầnh theo mức độ r ủ i ro,

và tổng số v ố n của ngân hàng đầu tư vào một tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp v ố n mua cổ phần phải đựơc tách k h ỏ i vốn tự có k h i tính toán các tỷ l ệ an toàn

- Tỷ lệ t ố i đa của nguồn v ố n ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn

- Tỷ lệ t ố i đa dư n ợ cho vay so v ớ i số tiền gửi

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

- Tỷ lệ trích lập quỹ d ự phòng r ủ i r o

Đ ố i với các N H T M V N thời kỳ trước đối mới, ngân hàng chầ quan tâm tới quản

lý tài sản, tức là quan tâm đến quản lý sử dụng nguồn v ố n như t h ế nào m à ít quan tâm đến nợ Bước sang thời kỳ đổi mới, hoạt động của ngân hàng bước đầu đã chú

ý đến hiệu quả, ngân hàng đã nhận thức đầy đủ hơn và đã có những thay đổi trong công tác quản lý nguồn v ố n và sử dụng vốn[7], đó là việc đặt nguồn v ố n và sử dụng vốn trong m ố i quan hệ tổng thể dưới hình thức quản lý Tài sản Có-Tài sản Nợ V i ệ c tăng cuông quản lý Tài sản Có-Tài sản N ợ giúp ngân hàng phân tích được k h ả năng sinh l ờ i và r ủ i ro của từng khoản mục gắn liền với những hoạt động k i n h doanh nhất định, quản lý được nguồn vốn phù hợp với danh mục cho vay và đầu tư, quản lý được thanh khoản, trên cơ sở đó các nhà quản lý ngân hàng có thể đưa ra các k ế hoạch k i n h doanh hiệu quả

di Quản lý hoạt đóm kinh doanh

Hoạt động k i n h doanh của ngân hàng được hiểu là các hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu của xã h ộ i với mục đích thu lại l ợ i nhuận cho ngân hàng C ó thể nói l ợ i nhuận của ngân hàng phụ thuộc vào hiệu quả của các hoạt động k i n h doanh của ngân hàng Quản lý hoạt động k i n h doanh của ngân hàng nhằm mục đích tối ưu hoa các hoạt động k i n h doanh và giảm thiểu tối đa các r ủ i ro trong k i n h doanh ngân hàng

Trang 29

Quản lý hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng bao gồm việc đề ra các mục tiêu kinh doanh, giám sát các hoạt động kinh doanh và đánh giá hoạt động kinh doanh

Đề ra các mục tiêu kinh doanh: hoạt động của mỗi ngân hàng phải được định

hướng theo những mục tiêu cụ thể Khi xây dựng mục tiêu kinh doanh, các ngân hàng phải căn cứ vào việc phân tích, đánh giá những nguồn lực của chính ngân hàng, cũng như đánh giá những cơ hội và thách thức m à ngân hàng sẽ gặp Đồng thằi, mục tiêu kinh doanh của các ngân hàng cũng phải được xây dựng cân cứ vào bối cảnh kinh tế nói chung và các quy định pháp lý liên quan Đ ố i với các NHTM,

H Đ Q T là cơ quan xây dựng chiến lược hoạt động và đề ra các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng T G Đ và B Đ H là cơ quan thực hiện các mục tiêu đó

Giám sát hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

được thực hiện bởi các phòng ban chức năng M ỗ i phòng ban sẽ thực hiện mót hoặc một số nghiệp vụ được giao và chịu trách nhiệm trước T G Đ và B Đ H Nhằm hạn chế tối đa các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các hoạt động này sẽ được đặt dưới sự giám sát của hệ thống giám sát nội bộ và hệ thống quản lý rủi ro trong ngân hàng

Đánh giá hoạt động kinh doanh: đây là nội dung quan trọng trong việc quản

lý hoạt động kinh doanh Việc đánh giá hoạt động kinh doanh của ngán hàng không chỉ nằm trong mối quan tâm của chính các ngân hàng m à còn nằm trong mối quan tâm của quản lý vĩ m ô nhằm đảm bảo cho một nền kinh tế phát triển lành mạnh

Cơ sở để đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm số liệu thống kê

kế toán và các nguồn thông tin tổng hợp trong và ngoài ngân hàng Số liệu thống kẻ

kế toán là những số liệu về nghiệp vụ ngân hàng, về từng nhóm nghiệp vụ, số liệu của bảng cân đối, các báo cáo tài chính Các nguồn thông tin từ nội bộ ngân hàng bao gồm thông tin từ các bộ phận, các chi nhánh Thông tin từ bén ngoài ngán hàng là nguồn tư liệu phong phú nhưng đòi hỏi phải có quá trình thu thập và phán tích kỹ lưỡng Nguồn thông tin này có thể từ các phương tiện thông tin đại chúng, tư liệu của các công ty kiểm toán, số liệu của các cơ quan quản lý Nhà nước, số liệu từ các cơ quan đại diện ở nước ngoài, thông tin từ các khách hàng của ngân hàn°

Trang 30

- Phân tích tài sản "Nợ": việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp ngân hàng nắm được cơ cấu nguồn v ố n của ngân hàng mình M ỗ i tài sản "Nợ" đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thụi hạn hoàn trả do đó ngân hàng cần có sự đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thụi có nhũng chiến lược huy động v ố n kịp thụi

- Phân tích kết quả kinh doanh và an toàn vốn: đây là hoạt động giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng có thể biết được tình hình thu chi, mức độ l ỗ lãi và an toàn v ố n trong kinh doanh Phân tích kết quả kinh doanh và an toàn v ố n được thực hiện trên cơ sở phân tích các khoản thu nhập, các khoản chi phí, phân tích l ợ i nhuận theo m ộ t hệ thống chỉ tiêu nhất định

T ó m lại, việc quản lý hoạt động kinh doanh tại các N H T M là m ộ t hoạt động không thể tách rụi vói hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động quản lý này

sẽ giúp c h o việc kinh doanh của ngân hàng đạt được hiệu quả cao nhất, đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra T u y nhiên, quản lý hoạt động k i n h doanh không thể tách rụi với hoạt động giám sát nội bộ và quản lý rủi ro trong ngân hàng, cũng như sẽ phụ thuộc rất lớn vào m ô hình tổ chức của ngân hàng

e/ Quán lý rủi ro

R ủ i ro theo nghĩa hẹp được hiểu là những khả năng gây r a t ổ n thất về tài sản hoặc tạo ra những yêu cầu hoàn trả nợ một cách khẩn cấp R ủ i ro theo nghĩa rộng được hiẻu là tất cả các hiện tượng có thể khiến cho một doanh nghiệp không đạt được mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược của mình, cũng như mất các chi phí

cơ hội trong việc bỏ l ỡ thị trưụng Chấp nhận r ủ i ro là yếu t ố then chốt trong hoạt

Trang 31

động ngân hàng Quản lý rủi ro là nhằm xác định các loại rủi ro và giữ chúng ở mức độ hợp lý Quản lý rủi ro được thực hiện qua bốn bước cơ bản sau:

- Xác định rủi ro: là quá trình dự đoán những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng Có nhiều loại rỏi ro tiềm ẩn, nhưng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng rủi ro được chia làm các loại rủi ro chủ yếu sau:

Rủi ro tín dụng: là khoản thầt thoát khi ngân hàng không thể thu hổi được những

khoản cho vay, đầu tư (kể cả gốc và lãi)

Rủi ro thanh khoản: là khả năng phát sinh thiệt hại khi ngân hàng không đủ

nguồn tiền để thực hiện trách nhiệm thanh toán khi đến hạn thanh toán

Rủi ro lãi suất: là mối nguy hiểm khi thu lãi từ các tài sản giảm hoặc chi phí trả

lãi tăng dẫn đến thu hẹp khoảng chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi, làm giảm thu nhập ròng[22, trang 564]

Rủi ro hối đoái: là rủi ro xảy ra do có sự thay đổi tỷ giá hối đoái trong các giao

dịch ngoại tệ

Rủi ro hoạt dộng: là rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng do nhược

điểm của cơ chế quản lý, do cung cầp những dịch vụ kém hiệu quả Rủi ro hoạt động còn có thể phát sinh từ những nguyên nhân khách quan như từ sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác hay do việc phải gánh chịu mầt mát từ những trường hợp bầt khả kháng

- Định lượng rủi ro: là quá trình tính toán mức độ rủi ro bằng những con số cụ thể Quá trình định lượng rủi ro cần phải được thực hiện trên cơ sở bao quát các nhân tố

có thể dẫn đến rủi ro

- Điều tiết rủi ro: là quá trình phân tích hiện trạng và đưa ra các biện pháp chủ động

để điều tiết, hạn chế rủi ro Những biện pháp cơ bản m à các ngân hàng thường áp dụng để phòng chống rủi ro:

Nâng cao chất lượng quản lý: xây dựng hệ thống quản lý rủi ro có hiệu quả Hệ

thống quản lý rủi ro có hiệu quả yêu cầu H Đ Q T và Ban điều hành phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của mình, bao gồm các nhiệm vụ liên quan đến đưa ra các quy định, quy chế giám sát đối với bộ máy điều hành, và việc thực hiện các chiến lược chính sách m à H Đ Q T đã đề ra, thiết lập một hệ thống giám sát nội bộ có hiệu quả

Trang 32

Hệ thống quản lý rủi ro có hiệu quả yêu cầu ngân hàng phải thiết lập được hệ thống thông tin hữu hiệu cũng như bộ máy kiểm toán nội bộ hoạt động độc lập, có hiệu quả

Đa dạng hoa nguồn vốn và sử dụng vốn, đa dạng hoa danh mục đầu tư và đa dạng hoa địa lý nhằm phân chia rủi ro cho nhiều khách hàng, nhiều thị trường và

nhiều lĩnh vực hoạt động Đây được coi là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất trong việc phòng chống rủi ro

Bảo hiểm tiền gửi: là một hình thục chuyển rủi ro sang người khác Theo hình

thục này, công ty bảo hiểm tiền gửi sẽ đụng ra thanh toán cho đối

Sử dụng nguồn vốn tự có: là phương cách cuối cùng để khắc phục rủi ro Tuy

nhiên do nguồn vốn tự có của mỗi ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, do đó biện pháp này chỉ có tác dụng giải quyết rủi ro trong ngắn hạn

- Giám sát rủi ro: là quá trình kiểm tra, theo dõi để phát hiện sớm các rủi ro nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục rủi ro một cách kịp thời

Tại Việt nam, hệ thống quản lý rủi ro tại các N H T M trong vài năm gần đáy đã được quan tâm ở mục độ nhất định Các N H T M quốc doanh đã bắt đầu xây dựng và cho đi vào hoạt động các m ô hình quản lý rủi ro Yêu cầu đối với hệ thống quản lý rủi ro là hệ thống quản lý rủi ro phải được thiết lập phù hợp với quy m ô và mục độ rủi ro của các hoạt động kinh doanh ngân hàng; phải xây dựng được hệ thống các phương pháp định lượng rủi ro, các biện pháp điều tiết rủi ro, các chuẩn mực hoạt động; xây dựng và ban hành các quy chế hoạt động của hệ thống quản lý rủi ro trong đó xác định rõ chục năng, nhiệm vụ cũng như các mối quan hệ điều hành Trong xu thế hội nhập của các N H T M Việt nam, vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro, đáp ụng được những yêu cầu nêu trên nhằm phơn" chống các rủi ro ngày càng tăng

fl Các văn bản phới? lý quỵ đinh về cơ chế quản lý

Hệ thống các văn bản pháp lý bao gồm các quy định pháp lý, các quy trình nghiệp vụ và các nguyên tắc quốc tế mà từng ngân hàng áp dụng

Các quy định pháp lý: là các quy định, luật lệ của Nhà nước ban hành liên

Trang 33

quan đến cơ chế quản lý của các NHTM, bao gồm các văn bản luật và dưới luật Ngoài ra, các văn bản pháp lý còn bao gồm các quy định của chính ngân hàng được ban hành như là quy định ràng buộc giữa các bên tham gia Hiện nay, các N H T M Việt nam ngoài sự điều chỉnh của các luật doanh nghiệp còn nằm dưới sự điều chỉnh của các luật như luật Ngân hàng Nhà nước và luật Các tổ chức tín dụng Việt nam ban hành ngày 26/12/1997 Với sự ra đẩi của 2 văn bản luật trên, tình trạng lộn xộn, chồng chéo trong hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt nam đã dẩn dần được khắc phục Luật Ngân hàng Nhà nước và luật các tổ chức tín dụng Việt nam đã quy định

rõ chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại, đổng thẩi cũng đưa ra những quy định liên quan đến cơ cấu tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại

Các quy trình nghiệp vụ: là các quy trình được quy định bởi chính bản thân

mỗi ngân hàng nhằm thực hiện một nghiệp vụ hoặc một số nghiệp vụ cụ thể Quy trình nghiệp vụ được coi như thước đo trong hoạt động quản lý

Các nguyên tắc quốc tế: là các nguyên tắc quốc tế liên quan đến hoạt động

tài chính ngân hàng m à mỗi ngân hàng tự áp dụng không trái với các quy định pháp

lý của Nhà nước nhằm thực hiện tốt hơn các hoạt động của mình Khi áp dụng các nguyên tắc này, các ngân hàng sẽ coi đó như một tiêu chuẩn trong việc quản lý, đánh giá các hoạt động của mình

1.1.1.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ chê quản lý của các NHTM

Cơ chế quản lý của NHTM được xây dựng nhằm quản lý các nguồn lực và các hoạt động kinh doanh ngân hàng nằm trong giới hạn rủi ro hợp lý để có thể đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Cơ chế quản lý chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:

Các quy định pháp lý của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng:

Cũng giống như các doanh nghiệp kinh doanh khác, ngân hàng là đơn vị kinh doanh nằm trong sự quản lý của Nhà nước, hơn nữa ngán hàng còn là tổ chức kinh doanh được kiểm soát chặt chẽ do những đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm hạn chế những rủi ro đối với hệ thống tài chính quốc gia

Các nguyên tắc, thông lệ quốc tế trong hoạt động tài chính-ngân hàng: trong

xu thế hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, lĩnh vực tài chính-ngân hàng

Trang 34

với vai trò là xương sống của nền kinh tế sẽ chịu nhiều tác động của các nguyên tắc, thông lệ quốc tế

Quy mô về các nguồn lực của chính bản thân ngân hàng: bao gồm các nguồn

lực về con người, về vốn, công nghệ Nhân tố con nguôi luôn là yếu tố hàng đầu và

là tiền đề trong việc quyết định xây dựng một cơ chế quản lý thích hợp Vốn và công nghệ cho phép ngân hàng xây dựng cơ chế quản lý tối ưu, có hiệu quả cao hơn

Hoạt động của chính ngân hàng: đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế

quản lý của ngân hàng Cơ chế quản lý được xây dựng trên cơ sở quy m ô của các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và mỗc tiêu của các hoạt động này Quy m ô hoạt động của ngân hàng càng mở rộng đòi hỏi phải có cơ chế quản lý phức tạp hơn

và phù hợp hơn Mỗi sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng tất yếu

sẽ kéo theo sự thayđổi trong cơ chế quản lý

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vỗ cho công chúng và các doanh nghiệp khác Thành công của ngân hàng phỗ thuộc vào năng lực xác định các dịch vỗ tài chính mà xã hội có nhu cầu và thực hiện các dịch vỗ đó một cách có hiệu quả

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại được hiểu là các hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp các dịch vỗ tài chính đáp ứng nhu cầu của xã hội với mỗc đích thu lại lợi nhuận cho ngân hàng Theo điều 20 luật các tổ chức tín dỗng của

Việt Nam, "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vói nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và đáp ứng các dịch vụ thanh toán "

1.1.2.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yêu của ngân hàng thương mại

Với các chức năng cơ bản là trung gian tài chính làm nhiệm vỗ thu hút tiền gửi

và tiền tiết kiệm, cung cấp tín dỗng, dịch vỗ thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế và các dịch vỗ khác có liên quan, NHTM thực hiện các hoạt động kinh

Trang 35

doanh chủ yếu sau:

Hoạt động nhận tiền gửi: Các ngân hàng đầu tiên có thể dùng vốn tự có để tài

trợ các hoạt động của mình Tuy nhiên điều này không tồn tại lâu cho đến khi ý tưởng về việc thu hút tiền gửi và cho vay ngắn hạn đối với những khách hàng giàu

có xuất hiện Để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng đã tìm mụi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trụng là các khoản tiền gửi (thanh toán và tiết kiệm của khách hàng)

Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẩn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời khoản tiền nhàn rỗi đó để kinh doanh Hiện nay, việc thu hút các khoản tiền gửi có thể diễn ra dưới các hình thức như huy động tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản, phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi với các hình thức trả lãi đa dạng như trả lãi trước, trả lãi sau, lãi theo kỳ hạn, lãi suất bậc thang

Hoạt động cho vay: Cho vay là hoạt động sinh lời cao, là hoạt động mang lại

lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thông qua sự chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất đi vay Hoạt động cho vay bao gồm ba hình thức cơ bản là cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ dự án:

- Cho vay thương mại: ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực chất là cho vay đối với các doanh nhân, những người bán các khoản phải thu của của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt trước Bước chuyển tiếp tiếp theo của chiết khấu thương phiếu chính là hình thức cho vay trực tiếp đối với khách hàng nhằm giúp hụ có vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng: trong giai đoạn đầu, hầu hết các ngân hàng không thực hiện cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì hụ tin rằng rủi ro đối với các khoản cho vay tiêu dùng là tương đối cao Tuy nhiên, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong hoạt động cho vay buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới thứ 2 cho vay tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh

Trang 36

nhất ở các nứơc phát triển

- Tài trợ dự án: Bên cạnh hoạt động cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Hình thức tín dụng này mang đến cho ngân hàng mức rủi ro khá cao nhưng đồng thậi cũng mang lại mức lãi lớn

Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: K h i các doanh

nhân, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàng không chỉ bảo quản

mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ Thanh toán qua ngân hàng

đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngưậi gửi tiền không cần phải đến ngân hàng lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng và khách hàng mang giấy này đến ngân hàng để nhận tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thậi gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, hình thức thanh toán qua ngân hàng trở nén thuận tiện hơn cho khách hàng đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhậ ngân hàng thanh toán hộ Đó chính là sự phát triển của tài khoản tiền gửi giao dịch (demand deposit) cho phép ngưậi gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch

vụ Việc đưa loại tài khoản tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán cũng đã được phát triển như ủy nhiệm chi, nhậ thu, L/C, thanh toán điện tử, thẻ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một trong

những dịch vụ ngân hàng đẩu tiên được cung cấp trong quá trình hình thành và phái triển của ngân hàng, là hoạt động mua bán ngoại tệ-một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ

Hình thức ban đầu của hoạt động kinh doanh ngoại tệ là sự xuất hiện của các bàn đổi tiền, tại đó ngân hàng giúp các nhà du lịch đổi ngoại tệ lấy bản tệ Hiện nav hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM đã phát triển với sự đa dạng vẻ các nghiệp vụ và sự mở rộng quy m ô hoạt động cũng như sự tăng cao mức độ rủi ro

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiện nay đuợc các ngân hàng thực hiện thông

Trang 37

qua thị trường hối đoái Thị trường hối đoái là nơi mà ở đó xảy ra việc mua bán, trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế Trung tâm của thị trường hối đoái là thị trường liên hàng m à thông qua

đó, mọi giao dịch mua bán ngoại hối được tiến hành trực tiếp với nhau

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiện nay không chỉ bao gồm việc mua bán ngoại tệ mà còn bao gồm cả việc mua bán, trao đổi các phương tiện thanh toán quốc

tế như séc, hối phiếu, điện chuyữn tiền và thư chuyữn tiền Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ chủ yếu như nghiệp vụ mua bán ngoại hối có kỳ hạn, nghiệp vụ arbitrage, nghiệp vụ SWAP, nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ (Options), nghiệp vụ hợp đồng ngoại hối Futures

Bảo quản vật có giá: Các ngân hàng thực hiện việc giữ vàng và các vật có giá

khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành-hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng) Do khả năng chi trả bất kỳ lúc nào của giấy chứng nhận nên chúng được sử dụng như tiền đữ thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng phát hành Lợi ích của việc sử dụng phương tiện thanh toán này đã kích thích khách hàng gửi tiền vào ngán hàng đữ đổi lấy giấy chứng nhận của ngân

hàng

Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn

và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong việc bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong hoạt động mua sắm trang thiết bị phát hành chứng khoán, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nhiệm vụ cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền được trả thay

Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Các ngân hàng tích cực trong việc cho

khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thồnc qua hợp đổng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thữ mua lại thiết bị Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng trả tới 2/3 giá trị tài sản cho thuê, do đó cho thuê

Trang 38

của ngân hàng cũng có nhiêu điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn

Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các

doanh nghiệp và cá nhân Nhờ đó ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dắch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đổng ý quản lý việc thu chi cho khách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Khả năng huy động và cho vay với khối

lượng lớn của ngân hàng đã có khả năng đáp ứng những nhu cầu chi tiêu lớn và cấp bách của Chính phủ Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn tài trợ cho Chính phủ vì rủi ro cao, Chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổi lấy các khoản vay của các ngân hàng lớn Khi ngân hàng trung ương được thành lập Chính phủ đều tìm cách tham dự hoặc can thiệp trực tiếp để có các khoản tín dụng lớn Ngày nay Chính phủ giành quyền cấp giấy phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợ cho chính phủ Hình thức điển hình của hoạt động này là phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ

lệ nhất đắnh trên tổng lượng tiền gửi m à ngân hàng huy động được, hoặc là phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp và chính phủ

Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do có nhiều chuyên gia về quản lý tài

chính hoạt động trong lĩnh vực tài chính của các ngân hàng nên nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã tìm đến ngân hàng nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoại động tài chính hộ Dắch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư thậm chí các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngán hàng như một chuyên gia tài chính Ngân hàng sắn sàng cung cấp dắch vụ tư vấn đề đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp

Trang 39

Cung cấp dịch vụ môi giới đẩu tư chứng khoán: Nhiều ngân hàng đang phấn

đấu cung cấp đủ dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác m à không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán Hiện nay, một sể ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ đẩy đủ hơn cho khách hàng

Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã cung cấp

bảo hiểm tín dụng cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng vay vển gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Hiện nay các ngân hàng đang tiến tới cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng theo các hợp đồng bảo hiểm thông thường Các địch vụ bảo hiểm thường được ngân hàng cung cấp thông qua các hợp đồng đã ký kết với các công ty bảo hiểm hoặc thành lập các công ty bảo hiểm của mình

Cung cấp dịch vụ đại lý: Do đặc điểm của từng ngân hàng nên nhiều ngân

hàng không thể thiết lập chi nhánh hoặc vãn phòng ở khắp mọi nơi trong quá trình hoạt động của mình Do đó nhiều ngân hàng (thường là các ngân hàng lớn) đã cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành

hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mểi trong đồng tài trợ

Tuy nhiên không phải tất cả các ngân hàng đều tham gia đầy đủ các hoạt động ngân hàng kể trên, nhưng cùng với sự phát triển không ngừng của hoạt động sản xuất và xã hội và của công nghệ thông tin, danh mục các dịch vụ ngân hàng cũng không ngừng tàng lên Nhiều loại hình tín dụng và tài khoản tiền gửi mới đang được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua Internet, thẻ thông minh, các dịch

vụ bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán ngày càng phát triển Với sự đa dạng về các hoạt động ngân hàng đã tạo ra một sợ thuận lợi rất lớn cho khách hàng, đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu tài chính của khách hàng

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các NHTM

Trang 40

Thứ nhất, sự đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng: xu hướng hiện nay là các

ngân hàng không ngừng mở rộng danh mục các dịch vụ ngân hàng m à họ cung cấp cho khách hàng Quá trình mở rộng danh mục dịch vụ diễn ra dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ chức khác, từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn cữa khách hàng, từ sự thay đổi cữa công nghệ Các dịch vụ mới đã có ảnh hưởng tốt đến ngân hàng thông qua việc tạo ra những nguồn thu mới cho ngân hàng-các khoản lệ phí cữa dịch vụ không phải là lãi, một bộ phận thu nhập cữa ngân hàng có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn so với các nguồn thu truyền thống từ lãi cho vay

Thứ hai, sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường tài chính: sạ cạnh tranh trong

lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở lên quyết liệt, khi ngân hàng và các đối thữ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Các ngân hàng, các quỹ đầu tư, các ty tài chính khác cạnh tranh nhau để tìm kiếm các nguồn tiến kiệm và thị trường dịch

vụ Á p lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai Cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng cung cấp các tiện ích ngày càng tốt hơn cho khách hàng Cạnh tranh buộc các ngân hàng phải áp dụng công nghệ mới, đổi mới hoạt động kinh doanh cữa mình

Thứ ba, các qui định của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: ngần

hàng là tổ chức kinh doanh được kiểm soát chặt chẽ bởi các quy định cữa Nhà nước

do ngân hàng là nơi tích trữ tiết kiệm hàng đầu cữa công chúng, đồng thời là nơi cung cấp cho xã hội những khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn trong xã hội, mặt khác ngân hàng cũng là tổ chức kinh doanh có khả năng "tạo tiền" từ những khoản tiền gửi thông qua hoạt động cho vay và đầu tư

Xu hướng hiện nay là sự nới lỏng các quy định, giảm bớt sức mạnh kiểm soát cữa nhà nước đối với các ngân hàng Các ngân hàng được mở rộng nhiều dịch vụ

ngân hàng, được quyết định đối tượng cho vay, lãi suất và các điều kiện cho vay

mức phí Sự nới lỏng các quy định cữa Nhà nước đã tạo cho các ngân hàng một

sân chơi bình đẳng, buộc các ngân hàng phải thực sự kinh doanh trên cơ s ở phục vụ

khách hàng, đổng thời cũng khiến hoạt động kinh doanh cữa ngân hàng phải chịu mức chi phí và rữi ro cao hơn

Ngày đăng: 04/09/2015, 04:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.1.2 ai: Tổ chục bộ máy của ngân hàng lòn - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
Sơ đồ 1.1.1.2 ai: Tổ chục bộ máy của ngân hàng lòn (Trang 17)
Sơ đồ ỉ.ỉ.1.2 ai:  M ô hình tổ chức của ngân hàng nhỏ - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
1.2 ai: M ô hình tổ chức của ngân hàng nhỏ (Trang 18)
Sơ đồ 1.1.1.2.b:  M ô hình tổ chức hệ thống giám sát nội bộ - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
Sơ đồ 1.1.1.2.b M ô hình tổ chức hệ thống giám sát nội bộ (Trang 24)
Sơ đồ 2.3.1  M ó hình tổ chức của NHNT - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
Sơ đồ 2.3.1 M ó hình tổ chức của NHNT (Trang 50)
Bảng 2.4.1.2: Cơ câu cho vay của NHNT - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
Bảng 2.4.1.2 Cơ câu cho vay của NHNT (Trang 60)
Bảng 2.4.Ùa Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của NHNT - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
Bảng 2.4. Ùa Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của NHNT (Trang 62)
Sơ đồ 3.4.1.1  Mô hình tổ chức phân định theo khỏi - Luận văn đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
Sơ đồ 3.4.1.1 Mô hình tổ chức phân định theo khỏi (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w