Báo cáo tài chính - mục đích - tác dụng: Báo cáo tài chính là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình t
Trang 1Chơng 10
báo cáo tài chính
10.1 ý nghĩa và yêu cầu của báo cáo tài chính
10.1.1 Thông tin kế toán tài chính:
Thông tin kế toán tài chính là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tếtài chính của các đơn vị, phản ánh đợc quá trình, kết quả và hiệu quả hoạt
động SXKD Để có đợc những quyết định kinh tế chính xác, kịp thời trongquá trình điều hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có những thông tinmang tính tổng quát, có hệ thống và tơngđối toàn diện về tình hình tài sản,nguồn vốn của DN, tình hình về kết quả kinh doanh sau một thời kỳ nhất
định Do đó cần phải có thông tin của kế toán, thông tin do kế toán xử lý,tổng hợp và cung cấp thông qua hệ thống báo cáo kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt độngSXKD của các doanh nghiệp thực sự hoàn thành đợc lập nên các chứng từ kếtoán - Từ các chứng từ kế toán làm căn cứ để xử lý và phản ánh một cách có
hệ thống vào các sổ kế toán liên quan (Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chitiết ) Số liệu từ các tài khoản, các sổ kế toán đợc phân loại, đợc hệ thống hoá
và tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính để trình bày trên các báo cáo kếtoán
Việc trình bày và cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng đợc coi
là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ hoạt động kinh tế tài chính của doanhnghiệp; ngời ta giả thiết chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp đã kết thúc, tàisản của đơn vị ở thời điểm này không vận động (trên thực tế thì tài sản củadoanh nghiệp luôn vận động không ngừng)
Trình tự quá trình ghi chép kế toán của doanh nghiệp có thể tóm tắt nhsau:
- Các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh thực sự hoàn thành
- Thu thập thông tin qua việc lập các chứng từ kế toán
- Xử lý, phản ánh thông tin
- Phân loại, hệ thống hoá, tổng hơp thông tin
Trang 2- Trình bày và cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng
Đặc điểm thông tin kế toán tài chính:
- Thông tin kế toán tài chính là thông tin hiện thực, thông tin về những hoạt động kinh tế tài chính đã diễn ra, đã kết thúc hoàn thành làm cơ sở cho
việc ra quyết định kinh tế Do vậy thông tin kế toán tài chính có sự khácbiệtvới thông tin dự báo, kế hoạch, thông tin xã hội, văn hoá
- Thông tin kế toán tài chính có độ tin cậy khá cao, bởi vì mọi số liệu
của kế toán tài chính đều phải đợc chứng minh bằng các bằng chứng tin cậykhách quan đó là các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ có thể kiểm tra đợc
- Thông tin kế toán tài chính là thông tin có giá trị pháp lý đợc sử dụng
để xác định các lợi ích kinh tế của các đối tợng liên quan (Nhà nớc, chủ đầu
t, chủ doanh nghiệp ) và làm căn cứ pháp lý cho việc phân định trách nhiệmdân sự, trách nhiệm hình sự của các thể nhân và pháp nhân
10.1.2 Báo cáo tài chính - mục đích - tác dụng:
Báo cáo tài chính là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán
theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài
Quyết định kinh tế
HĐSX kinh doanh
của doanh nghiệp :
Các nghiệp vụ kinh tế
- Ngoại sinh
- Nội sinh
Đối tợng sử dụngthông tin:
Cung cấp thông tin
- Báo cáo kế toán:
+ Báo cáo tài chính
+ Báo cáo quản trịQuy trình xử lý số liệu kế toán
Trang 3sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả SXKD,tình hình lu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhật định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thốngnhất.
Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính đợctổng hợp, đợc rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết vànhững thuyết minh cần thiết bằng văn bản về những số liệu đó Báo cáo tàichính là phơng pháp quan trọng để chuyển tải thông tin kế toán tài chính đếnngời ra quyết định, đó là những thông tin công khai về sản nghiệp, kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phục cụ cho các đối tợng bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp Điều này khác biệt với các báo cáo kế toán nội bộ(báo cáo quản trị) chỉ cung cấp thông tin kế toán phụ vụ cho yêu cầu quản lýnội bộ doanh nghiệp
Đối tợng sử dụng thông tin báo cáo tài chính là những ngời bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp đó là những đối tợng có lợi ích trực tiếp hoặc giántiếp Các quyết định của các đối tợng sử dụng thông tin trong báo cáo tàichính đòi hỏi việc đánh giá về năng lực của doanh nghiệp để tạo ra nguồn lựctài chính cho doanh nghiệp Các đối tợng sử dụng thông tin trên báo cáo tàichính gồm:
- Các nhà quản lý doanh nghiệp
- Các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nớc
- Các đối tợng khác (các chủ nợ hiện tại và tơng lai, các nhà đầu t, ngờicung cấp )
Mục đích của các báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình
tài chính, tình hình SXKD và những biến động về tình hình tài chính củadoanh nghiệp để cho các đối tợng sử dụng thông tin tổng hợp, đánh giá vềthực trạng của doanh nghiệp từ đó giúp cho ngời sử dụng thông tin ra đợcnhững quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời
Tác dụng của báo cáo tài chính:
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của các nguồn lựckinh tế do doanh nghiệp kiểm soát của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán
Trang 4và khả năng tơng thích với môi trờng kinh doanh Nhờ có thông tin về cácnguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực của doanh nghiệptrong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự toán nănglực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tơng đơng tiền trong tơnglai.
Thông tin về cơ cấu tài chính có tác dụng lớn để dự đoán nhu cầu đivay, phơng thức phân phối lợi nhuận, tìên lu chuyển và cũng là những thôngtin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn lực tài chính của doanhnghiệp
- Thông tin về tình hình doanh nghiệp:
Trên các báo cáo tài chính trình bày những thông tin về tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin về tính sinh lợi, thông tin vềtình hình biến động trong SXKD sẽ giúp cho đối tợng sử dụng đánh giá nhữngthay đổi tiềm tàng của các nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp có thể kiểmsoát trong tơng lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn tiền cho doanhnghiệp trên cơ sở hiện có và việc đánh giá hiệu quả các nguồn lực bổ sung màdoanh nghiệp có thể sử dụng
- Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Trong các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu báo cáo là tình hình tài sản,nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động SXKD, tình hình lu chuyển tiền tệ củadoanh nghiệp tại một thời điểm hoặc của một thời kỳ, tuy nhiên các chỉ tiêuvẫn cho phép ngời sử dụng thông tin đánh giá đợc tình hình biến động tàichính của doanh nghiệp qua một thời kỳ (kỳ này so với kỳ trớc, kỳ này so với
đầu năm ) vì vậy các thông tin trên báo tài chính rất hữu ích trong việc đánhgiá các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Từ sự phân tích trên đây, chúng ta thấy thông tin trong các báo cáo tàichính có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cung cấp thông tin chocác đối tợng để ra các quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời Có thể nói tácdụng cụ thể đối với từng đối tợng nhận thông tin:
+ Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo
tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn,tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tình hình lu chuyển tiền
Trang 5tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn để có thể đánh giá đợc tình hình kinhdoanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanhnghiệp có thể đề ra đợc các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời, phùhợp với sự phát triển của doanh nghiệp (các quyết định trong ngắn hạn, cácquyết định trong dài hạn )
+ Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nớc:
Thông tin trong các báo cáo tài chính cụng cấp cho các cơ quan quản lýchức năng để trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà từng cơquan kiểm tra, giám sát HĐSXKD của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thựchiện chính sách chế độ về quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp:
- Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các luật thuếcủa doanh nghiệp, xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, sốthuế đợc khấu trừ, đợc miễn giảm cũng nh quyết toán thuế của doanhnghiệp
- Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp (đối với các doanh nghiệp Nhà nớc) có hiệu quả hay không? xác địnhmức thu trên vốn (nếu có) hay cần có kế hoạch bổ sung vốn cho doanhnghiệp kiểm tra việc chấp hành chính sách quản lý tài chính nói chung, quản
lý vốn nói riêng của doanh nghiệp
- Cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch, Bộ kế hoạch đầut): Các cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh kiểm tra về tình hình thực hiệngiấy phép kinh doanh của doanh nghiệp: có thực hiện đúng ngành nghề kinhdoanh, mặt hàng kinh doanh, chế độ quản lý và sử dụng lao động cũng nh cácchính sách kinh tế, tài chính của Nhà nớc Việt Nam quy định hay không để
từ đó cơ quan kế hoạch đầu t có thể giữ nguyên giấy phép hay bổ sung ngànhnghề, mặt hàng hoặc thậm chí thu hồi giấy phép kinh doanh khi doanhnghiệp đã vi phạm nghiêm trọng về các HĐSXKD, các chính sách kinh tế - tàichính
- Đối với cơ quan thống kê: Các thông tin trong báo cáo tài chính củadoanh nghiệp giúp cho cơ quan thống kê tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêukinh tế để từ đó tổng hợp số liệu báo cáo mức tăng trởng kinh tế của Quốc
Trang 6gia, xác định GDP để cung cấp thông tin cho Chính phủ có đợc những quyếtsách chính xác, kịp thời trong việc điều tra và quản lý kinh tế vi mô, vĩ mô.
+ Đối với các đối tợng khác: Thông tin trong báo cáo tài chính cung cấp
cho các nhà đầu t, các chủ nợ, các khách hàng để họ có thể đánh giá đợc thựctrạng tài chính của doanh nghiệp để họ có quyết định có nên đầu t vào doanhnghiệp nữa không? Các chính sách về lãi suất áp dụng cho doanh nghiệp nhthế nào
Ngoài ra các thông tin trên báo cáo tài chính công khai còn củng cốniềm tin và sức mạnh cho công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tìnhhăng say trong lao động, tham gia đầu t trái phiếu, cổ phiếu của Công ty pháthành
10.1.3 Yêu cầu của báo cáo tài chính:
Để đạt đợc mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữuích cho các đối tợng sử dụng thông tin phát huy đợc tác dụng trong việc sửdụng thông tin để có thể ra đợc các quyết định kinh tế tài chính phù hợp, kịpthời thì báo cáo tài chính cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:
1- Báo cáo tài chính phải thiết thực, hữu ích và có chất lợng cao:
Có nh vậy các thông tin trong các báo cáo tài chính mới thực sự cungcấp cho các đối tợng sử dụng tổng hợp, phân tích, đánh giá đợc chính xác thựctrạng về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quákhứ cũng nh hiện tại một cách đúng đắn, sát với thực trạng của doanh nghiệp
để từ đó trên cơ sở chức năng quản lý của mình mà đối tợng sử dụng thông tin
có đợc quyết định chính xác, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp hiệntại cũng nh trong tơng lai
2- Báo cáo tài chính phải bảo đảm độ tin cậy, trung thực khách quan:
Muốn thực hiện yêu cầu này thì trong toàn bộ quy trình kế toán phảituân thủ các nguyên tắc kế toán, các chuẩn mực kế toán, sử dụng đúng các ph-
ơng pháp kế toán để phản ánh đợc thực tế khách quan các hoạt động kinh tếtài chính của doanh nghiệp Có nh vậy thông tin kế toán không bị bóp méo cố
ý, hay vô tình; không bị trình bày sai lệch làm mất đi tính hữu ích của thôngtin trên báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính sẽ không đợc coi là trungthực, khách quan, nếu bằng việc lựa chọn hoặc trình bày thông tin có ảnh h-
Trang 7ởng đến việc ra quyết định hoặc xét đoán và việc lựa chọn trình bày đó nhằm
đạt đến kết quả mà ngời lập báo cáo đã biết trớc
3- Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính thông nhất và so sánh đợc:
- Các chỉ tiêu báo cáo tài chính khi lập phải bảo đảm tính thống nhất(nhất quán) về nội dung, phơng pháp tính toán giữa chỉ tiêu thực tế với kếhoạch, giữa kỳ này với kỳ trớc, có nh vậy ngời sử dụng thông tin mới có thể sosánh đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các kỳ hoặc đánh giá đợctình hình thực hiện kế hoạch đã đợc xây dựng hoặc so sánh đánh giá tình hìnhgiữa các doanh nghiệp với nhau
4- Báo cáo tài chính phải đợc phản ánh tổng quát, đầy đủ những
thông tin có liên quan đếntình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanhnghiệp
Đối với từng báo cáo tài chính cụ thể, việc xác định những chỉ tiêu nào
là cần thiết, tối thiểu để chuyển tải đợc nội dung của báo cáo, có nh vậy mới
đảm bảo tính tổng quát mà không bị quá chi tiết, quá nhiễu thông tin Mặtkhác nếu xác định không đúng thông tin thích hợp để báo cáo thì có thể dẫn
đến những đánh giá sai lệch về doanh nghiệp, không đảm bảo yêu cầu kịp thờicủa báo cáo tài chính và hệ quả có thể dẫn đến là các quyết định kinh tế bịchậm trễ, mất cơ hội trong kinh doanh của doanh nghiệp
5- Báo cáo tài chính phải rõ ràng và dễ hiểu.
Ngời sử dụng thông tin cần phải hiểu biết và lý giải đợc những thông tintrên báo cáo tài chính Chất lợng cơ bản của thông tin trên báo cáo tài chính làchúng phải dễ hiểu đối với ngời sử dụng, tất nhiên ngời sử dụng phải hiểu biếtnhất định về kế toán, về hoạt động về kế toán, về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
6- Báo cáo tài chính phải đợc lập và gửi kịp thời:
Đây là yêu cầu có tính nguyên tắc buộc các doanh nghiệp phải lập vàgửi báo cáo cho các đối tợng sử dụng thông tin đúng thời hạn, có nh vậy cácthông tin hữu ích mới đợc sử dụng tổng hợp, phân tích, đánh giá kịp thời vàquyết định kinh tế phù hợp đợc đa ra đảm bảo đợc tính thời sự và góp phần
định hớng đúng cho doanh nghiệp trong kinh doanh, phát huy và khai thác kịpthời những tiềm năng, những cơ hội trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8Ngoài những yêu cầu cơ bản nêu trên, mọi số liệu, thông tin trình bàytrên các báo cáo tài chính phải đảm bảo sự phù hợp với những khái niệm,nguyên tắc và chuẩn mực của kế toán tài chính đã đợc thừa nhận Có nh vậy
hệ thống báo cáo tài chính mới thực sự là hệ thống thông tin hữu ích phục vụcho các đối tợng sử dụng ra đợc các quyết định phù hợp với mục sử dụngthông tin kế toán tài chính của mình
10.1.4 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính
Để đảm bảo đợc những yêu cầu đối với báo cáo tài chính thì việc lập hệ thốngbáo cáo tài chính cần phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:
1- Trình bày trung thực:
Các báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực về tình hình tàichính, kết quả kinh doanh và tình hình lu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp để
đạt đợc mục tiêu của các báo cáo tài chính
2- Kinh doanh liên tục:
Trong quá trình lập báo cáo tài chính, Hội đồng quản trị phải đánh giá khảnăng kinh doanh liên tục của doanh nghiệp Các báo cáo tài chính phải đợclập trên cơ sở kinh doanh liên tục, trừ khi Hội đồng quản trị dự định hay có lý
do để có thể tin tởng rằng doanh nghiệp mình có thể bị giải thể hoặc giảmphần lớn quy mô hoạt động của mình Trong quá trình đánh giá, nếu Hội đồngquản trị nhận thấy những sự kiện hay hoàn cảnh có thể có ảnh hởng đến khảnăng kinh doanh liên tục của doanh nghiệp nhng việc áp dụng nguyên tắc kinhdoanh liên tục vẫn còn phù hợp, thì cần phải diễn giải các sự kiện và hoàncảnh đó
Trang 94- Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán:
Các chính sách kế toán đợc hiểu là những nguyên tắc, cơ sở, điều ớc,quy định và thông lệ đợc doanh nghiệp áp dụng trong quá trình lập và trìnhbày các báo cáo tài chính
Để có sự trình bày trung thực thì doanh nghiệp phải lựa chọn và ápdụng các chính sách kế toán sao cho các báo cáo tài chính tuân thủ đúng cácquy định của các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán cần đợc áp dụng
Nguyên tắc này bảo đảm cho sự cân đối thích hợp giữa tính phù hợp và
độ tin cậy, tính so sánh và tính dễ hiểu
Trong những trờng hợp không có một chuẩn mực kế toán cụ thể, thì bangiám đốc quyết định đa ra một chính sách kế toán có thể cung cấp nhữngthông tin hữu ích nhất cho các đối tợng sử dụng ra đợc các quyết định phùhợp
5- Tính trọng yếu và sự hợp nhất:
Theo nguyên tắc này, thông tin trọng yếu riêng lẻ không đợc sáp nhậpvới những thông tin khác, mà phải trình bày riêng biệt Thông tin trọng yếu làthông tin nếu không đợc trình bày thì có thể có ảnh hởng tới việc ra quyết địnhkinh tế của các đối tợng sử dụng thông tin dựa trên các báo cáo tài chính.Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn của khoản mục đợc xem xét trong nhữngtrờng hợp riêng biệt khi thông tin đó bị bỏ qua không trình bày
6- Nguyên tắc bù trừ:
Theo nguyên tắc này, khi lập báo cáo tài chính thì tài sản và các khoảncông nợ; các khoản mục thu nhập và chi phí không đợc bù trừ nhau Trong trờng hợp nếu tài sản và công nợ; thu nhập và chi phí đợc bù trừ nhauthì dựa trên cơ sở tính trọng yếu doanh nghiệp phải xem xét đến sự cần thiếtdiễn giải phần giá trị gộp tại phần thuyết minh báo cáo tài chính
7- Tính nhất quán:
Theo nguyên tắc này thì việc trình bày và phân loại các khoản mục trênbáo cáo tài chính đảm bảo sự nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ
kế toán khác
Trang 1010.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
10.2.1 Nội dung hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Theo Uỷ ban xây dựng các chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASC) thì hệthống báo cáo tài chính là sự thể hiện về tài chính có kết cấu của những sựkiện có tác động tới một doanh nghiệp về những nghiệp vụ giao dịch củadoanh nghiệp đó, bất kể đối với một doanh nghiệp riêng lẻ hay đối với cả tập
đoàn sáp nhập nhiều doanh nghiệp Mục đích chung của việc lập báo cáo tàichính là để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và sự
lu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp, tạo điều kiện cho ngời sử dụng báocáo tài chính đa ra các quyết định kinh tế phù hợp
Luật kế toán Việt Nam qui định về báo cáo tài chính: (Trích tóm tắt)
Điều 30 Lập báo cáo tài chính.
1 Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; ờng hợp pháp luật có qui định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toánkhác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ đó
tr-2 Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi đã khoá sổ kếtoán Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặcbáo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của tất cả đơn vị
kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên
3 Báo cáo tài chính phải lập đúng nội dung, phơng pháp và trình bày nhấtquán giữa các kỳ kế toán; trờng hợp báo cáo tài chính trình bày khácnhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do
4 Báo cáo tài chính phải đợc ngời lập, kế toán trởng và ngời đại diện theopháp luật của đơn vị kế toán ký Ngời ký báo cáo tài chính phải chịutrách nhiệm về nội dung của báo cáo
Điều 32 Nội dung công khai báo cáo tài chính.(của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh) gồm:
a) Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
b) Kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Trích lập và sử dụng các quỹ;
d) Thu nhập của ngời lao động
Trang 11Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã đợc kiểm toán khi công khai phải kèmtheo kết luận của tổ chức kiểm toán.
Điều 34 Kiểm toán báo cáo tài chính.
1 Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phảikiểm toán thì phải đợc kiểm toán trớc khi nộp cho cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền và trớc khi công khai
2 Đơn vị kế toán khi đợc kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định củapháp luật về kiểm toán
3 Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán khi nộp cho cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền phải có báo cáo kiểm toán đính kèm
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam đợc lập với mục đích sau:
1- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tàisản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
2- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giátình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tơng lai.Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết
định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc đầu t vàodoanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu t, các chủ
nợ hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp
Nội dung báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp bao gồm 4 biểu mẫu
báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DN
- Lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03- DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,
điều hành, các ngành, các Tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên hiệp các
Trang 12xí nghiệp, các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chínhchi tiết khác.
Nội dung, phơng pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ đợc áp dụng thống nhất cho các doanh
nghiệp
Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổsung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt độngsản xuất, kinh doanh của mình, nhng phải đợc Bộ tài chính chấp thuận bằngvăn bản
10.2.2 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính.
Tất cả các doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng cácquy định của chế độ này Riêng báo cáo lu chuyển tiền tề tạm thời cha quy
định là báo cáo bắt buộc phải lập và gửi nhng khuyến khích các doanh nghiệplập và sử dụng báo cáo lu chuyển tiền tệ
10.2.2.1 Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính doanh nghiệp :
Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải lập và gửi vào cuối quý,cuối năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nớc và cho doanh nghiệp cấptrên theo quy định Trờng hợp có Công ty con (công ty trực thuộc) thì phải gửikèm theo bản sao báo cáo tài chính cùng quý, cùng năm của công ty con
1- Báo cáo tài chính quý đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổngcông ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong Tổng công
ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kếtthúc quý;
- Đối với các Tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậmnhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý
2- Báo cáo tài chính năm:
a- Đối với doanh nghiệp Nhà nớc:
- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổngcông ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong các Tổng
Trang 13công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính;
Đối với Tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là
90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
b- Đối với các doanh nghiệp t nhân, công ty hợp danh, thời hạn gửi báo
cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
c- Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài và các loại hình hợp tác xã, thời hạn gửi báo cáo tài chính
năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
3- Đối với các doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc không vào ngày31/12 hàng năm thì phải gửi báo cáo tài chính quý kết thúc vào ngày 31/12 và
có luỹ kế từ đầu năm tài chính đến hết ngày 31/12
10.2.2.2 Nơi nhận báo cáo tài chính:
các loại
doanh nghiệp
Thời hạn lập báo cáo
Nơi hận báo cáo Cơ
quan tài chính (1)
Cục thuế (2)
Cơ
quan thống kê
Doanh nghiệp cấp trên
Cơ quan
đăng ký kinh doanh
1 Doanh nghiệp Nhà
nớc
Quý,Năm
- Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nớc nh: Ngân hàng thơng mại,công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công tykinh doanh chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ tài
Trang 14chính các ngân hàng và các tổ chức tài chính) Riêng đối với các công ty kinhdoanh chứng khoán Nhà nớc còn phải gửi báo cáo tài chính cho Uỷ banChứng khoán Nhà nớc.
(2-) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế địaphơng Đối với các Tổng công ty 90 và 91 còn phải gửi báo cáo tài chính cáccơ quan quản lý Nhà nớc và doanh nghiệp cấp trên
10.3 Bảng cân đối kế toán (B01_DN)
10.3.1 Khái niệm và bản chất (đặc điểm) của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phơng pháp tổng hợp
cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộtình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn vànguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Từ khái niệm trên, có thể rút ra ba đặc điểm cơ bản của bảng cân đối kế
toán:
- Các chỉ tiêu trên báo cáo bảng cân đối kế toán đợc biểu hiện dới hìnhthái tiền tệ (giá trị) nên có thể phản ánh tổng hợp đợc toàn bộ tài sản hiện cócủa doanh nghiệp đang tồn tại kể cả hiện vật cũng nh giá trị, tài sản hữu hìnhcũng nh vô hình
- Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản
đồng thời theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn vốn hình thành
-Đây là hai hình thức biểu hiện khác nhau của cùng một lợng tài sản hiện cócủa doanh nghiệp, do vậy tổng giá trị tài sản theo kết cấu vốn luôn luôn bằngtổng giá trị tài sản theo nguồn hình thành, vì lẽ đó tên gọi của bảng báo cáo tàisản đợc gọi là bảng cân đối kế toán Tính cân đối kế toán biểu diễn bằng ph-
ơng trình
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vỗn chủ sở hữu
- Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại vốn (theo kết cấu) và nguồnvốn (theo nguồn hình thành tài sản) tại một thời điểm; Thời điểm đó thích hợpcho kỳ báo cáo là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán cuối quý Tuy vậy thôngtin trên báo cáo bảng cân đối kế toán vẫn cho phép so sánh số liệu giữa hai
Trang 15thời điểm (số đầu năm và số cuối kỳ) để đánh giá đợc một cách tổng quát sựbiến động của vốn, của nguồn vốn doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.
Có thể nói, bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để các đối tợng
sử dụng thông tin phân tích đánh giá tổng quát tình hình quản lý, sử dụng vốn,tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanhnghiệp từ đó cho phép đánh giá đợc triển vọng kinh tế tài chính của doanhnghiệp trong tơng lai
10.3.2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán.
Xuất phát từ bản chất của bảng cân đối kế toán là phản ánh toàn bộ tàisản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại kết cấu vốn và nguồn hình thànhvốn cho nên kết cấu của bảng cân đối kế toán đợc chia thành hai phần chính:Phần tài sản và phần nguồn vốn (Có thể sắp xếp hai phần này thành kiểu sắpxếp dọc hoặc ngang) Các loại mục, khoản trên báo cáo đợc sắp xếp một cáchkhoa học, tuỳ theo quan điểm và sự phát triển cũng nh yêu cầu quản lý kinh tếcủa mỗi quốc gia
- ở Pháp: Các loại, mục, khoản trên báo cáo Bảng cân đối kế toán phầntài sản (bên trái) sắp xếp theo thứ tự: Tài sản cố định, tài sản lu động; Cònphần nguồn vốn (bên phải) sắp xếp theo thứ tự: Công nợ, nguồn vốn chủ sởhữu
- ở Mỹ: Các loại, mục, khoản trong phần tài sản (bên trái) laị sắp xếptrái ngợc theo thứ tự: Tài sản lu động, tài sản cố định
Cho dù thứ tự sắp xếp theo kiểu gì đi nữa thì tổng giá trị nguồn vốn.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hởng đến các chỉ tiêu trong bảng cân
đối kế toán nhng không làm mất đi tính cân đối của nó
- ở Việt Nam, theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000của Bộ trởng Bộ Tài chính và sửa đổi bổ sung theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 và thông t số /2003/TT-BTC ngày /2003; kết cấu củaBảng cân đối kế toán đợc trình bày:
+ Bảng cân đối kế toán đợc chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phầntrên là phần "Tài sản", phần dới là phần "Nguồn vốn"
Trang 16+ Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản (hoặc nguồn vốn) để sắp xếpthứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính linh hoạt giảm dần của tài sản.(Tài sản lu động, tài sản cố định; nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu)
+ Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế toán đợc chia thành 04 cột:Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn); cột mã số; cột số đầu năm; cột số cuối kỳ
+ Trong từng phần (tài sản hoặc phần nguồn vốn) đợc chia thành 02loại, trong các loại đợc chia thành các mục, trong các mục đợc chi tiết thànhcác khoản
+ Ngoài phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế toán có phần phụ: Các chỉtiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán
Kết cấu tổng quát của phần chính Bảng cân đối kế toán đợc trình bày
Trang 17Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản vừa theo kếtcấu vốn vừa theo nguồn hình thành vốn Nội dung của các loại, các mục, cáckhoản đợc phản ánh giá trị các loại tài sản hay nguồn vốn cụ thể hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
+ Phần tài sản: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và đợc chia thành 02 loại:
- Loại A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
Thuộc loại này, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp
là tiền, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho,tài sản lu động khác và chi sự nghiệp
- Loại B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn:
Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là tàisản cố định, các khoản đầu t tài sản dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang
và các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn
+ Phần nguồn vốn: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốnhình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và
đợc chia thành 02 loại:
- Loại A: Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các khoản
nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp có tráchnhiệm thanh toán
- Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu: Phản ánh các nguồn vốn, các quỹ
của doanh nghiệp và nguồn kinh phí (nếu có) Thể hiện mức độ độc lập tự chủ
về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Ngoài nội dung chính của Bảng cân đối kế toán thì phần phụ của Bảngcân đối kế toán bao gồm các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán nh:Tài sản thuê ngoài; vật t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhậnbán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi đã xử lý
10.3.3.2 ý nghĩa kinh tế và pháp lý của Bảng cân đối kế toán.
- Phần tài sản:
Trang 18+ ý nghĩa kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu trong báo cáo phần tài sản thể
hiện giá trị của các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đến thời điểm lập báocáo nh tiền, các khoản đầu t tài chính, vật t, hàng hoá, tài sản cố định Căn cứvào nguồn số liệu này cho phép đánh giá quy mô, kết cấu đầu t vốn, năng lực
và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó, giúp cho doanh nghiệp xâydựng đợc một kết cấu vốn hợp lý nhất với đặc điểm SXKD của doanh nghiệp
đặc biệt là trong điều kiện tổng số vốn kinh doanh không thay đổi
+ ý nghĩa pháp lý: Số liệu các chỉ tiêu trong phần tài sản thể hiện các loại vốn cụ thể mà doanh nghiệp đang có quyền quản lý, quyền sử dụng (kể cả quyền phải thu) trong hoạt động SXKD Mặt khác doanh nghiệp phải có trách
nhiệm trong việc sử dụng lợng tài sản đó trong hoạt động SXKD nhằm đa lại
hiệu quả kinh tế cao nhất
- Phần nguồn vốn:
+ ý nghĩa kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện
giá trị và quy mô các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã, đang huy động, sử đụng
để bảo đảm cho lợng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanhtính đến thời điểm lập báo cáo kế toán Thông qua các chỉ tiêu này cho phép
đánh giá đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết cấu của từng nguồnvốn đợc sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ ý nghĩa pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện quyền quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp trong
việc đầu t hình thành kết cấu tài sản Mặt khác doanh nghiệp phải có tráchnhiệm trong việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn nh: Nguồn vốn cấp phátcủa Nhà nớc, nguồn vốn góp của các nhà đầu t, cổ đông, nguồn vốn vay vớicác ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nguồn vốn trong thanh toán (với các chủ
nợ, với cán bộ công nhân viên )
10.3.4 Cơ sở số liệu và phơng pháp chung lập BCĐKT
10.3.4.1 Cơ sở số liệu
Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trớc
- Số d các tài khoản loại I,II, III,IV, và loại 0 trên các sổ kế toán chi tiết
và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo
Trang 19- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
10.3.4.2 Công tác chuẩn bị trớc khi lập Bảng cân đối kế toán
Để thực hiện tốt các yêu cầu lập cân đối kế toán, trớc khi lập Bảng cân
đối kế toán cần thiết phải thực hiện tốt các công việc chuẩn bị sau:
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan(sổ kế toán
tổng hợp với nhau; sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết), kiểm tra đốichiếu số liệu giữa các số kế toán doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh
tế (Ngân hàng, ngời bán, ngời mua ) Kết quả kiểm tra đối chiếu nếu cóchênh lệch cần phải điều chỉnh theo phơng pháp thích hợp trớc khi lập b/c
- Kiểm kê tài sản trong trờng hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệugiữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán nếu có chênh lệchphải điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trớc khi lập báo cáo
- Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập Bảng CĐKT
- Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trớc các chỉ tiêu có thể (cột số
đầu năm)
10.3.4.3 Phơng pháp (nguyên tắc) chung lập BCĐKT
- Cột số đầu năm : Căn cứ vào cột "số cuối kỳ" của báo cáo BCĐKT
ngày 31/12/ năm trớc để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng Cột "số đầu năm"không thay đổi trong 4 kỳ báo cáo quý của năm nay
- Cột số cuối kỳ : Căn cứ vào số d cuối kỳ của các sổ kế toán có liên
quan (sổ TK cấp 1, cấp 2, sổ chi tiết ) đã đợc khoá sổ ở thời điểm lập báo cáo
để lập BCĐKT nh sau:
1- Phần lớn các chỉ tiêu trên BCĐKT có nội dung kinh tế phù hợp vớ số
d của các TK (tài khoản cấp 1, hoặc tài khoản cấp 2) thì căn cứ trực tiếp vào
số d của các tài khoản liên quan để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng trong báocáo theo nguyên tắc:
+ Số d Nợ của các tài khoản đợc ghi vào chỉ tiêu tơng ứng trong phần
"Tài sản"
+ Số d Có của các tài khoản đợc ghi vào chỉ tiêu tơng ứng trong phần
"Nguồn vốn"
Trang 202- Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế liênquan đến nhiều tài khoản, nhiều chi tiết của tài khoản thì căn cứ vào các số dcủa các tài khoản, các chi tiết có liên quan tổng hợp lại để lập.
Ví dụ - Mã số 138 "Các khoản phải thu khác" : Căn cứ vào số d Nợ tài khoản
1388 và số d Nợ (nếu có) của tài khoản 3383, 3384,3388 tổng hợp lại để lập
- Mã số 318 " Các khoản phải trả, phải nộp khác": căn cứ vào số d Cótài khoản 3382, 3383, 3387 (chi tiết doanh thu cha thực hiện về bán hàng trảchậm, trả góp), 3388 và số d Có (nếu có) của tài khoản 1388 tổng hợp lại đểlập
-Mã số 314 “Ngời mua trả tiền trớc”: Căn cứ vào số d Có các chi tiết tàikhoản 131 và số d Có chi tiết tài khoản 3387 (chi tiết về số tiền đã nhận trớc
về hoạt động cho thuê tài sản, kho tàng, bến bãi ) tổng hợp lại để lập
-Mã số 319 “phải trả theo tiến độ kế hoạch”: Căn cứ vào số d Có tàikhoản 337 trừ (-) số d Nợ tài khoản 137, nếu kết quả dơng ghi vào mã 319
-Mã số 137 “phải thu theo tiến độ kế hoạch”: Căn cứ vào số d Nợ Tk
137 trừ (-) số d Có Tk 337, nếu kết quả dơng thì ghi vào mã 137
3- Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế phùhợp với nội dung kinh tế của chi tiết các tài khoản mà các chi tiết đó có thể có
số d Nợ hoặc d Có; khi lập báo cáo cần phải căn cứ vào số d Nợ của các chitiết có liên quan tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tơng ứng trong phần "Tàisản"; tổng hợp số d Có của các chi tiết có liên quan để ghi vào chỉ tiêu tơngứng trong phần "Nguồn vốn"; không bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trongcùng một tài khoản
Ví dụ: Các sổ chi tiết các tài khoản 131, 331, 3387 ngày 31/12/N-1 và ngày30/06/N của DN X nh sau:
Trang 21-Phải trả cho ngời bán 313 9.100 9.500.
-Ngời mua trả tiền trớc 314 10.600 6.200
4- Một số trờng hợp đăc biệt:
- Các tài khoản 129, 139, 159, 229 và tài khoản 214 tuy có số d Có
nh-ng khi lập báo cáo vẫn đợc sử dụnh-ng số d Có để ghi vào các chỉ tiêu tơnh-ng ứnh-ngtrong phần"Tài sản" bằng số âm (dới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn)
- Các tài khoản 412, 413, 421 nếu có số d Nợ thì vẫn đợc sử dụng số
d Nợ để ghi vào chỉ tiêu tơng ứng trong phần "Nguồn vốn" bằng số
âm.(dới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn)
- Chỉ tiêu mã 323 “Trái phiếu phát hành” căn cứ vào số d Có Tk 343cuối kỳ để lập nh trờng hợp (1) nhng số d Có của Tk này đợc tínhbằng = (số d Có Tk3431 - số d Nợ Tk 3432 +số d Có Tk 3433 + số
d Có Tk 3434)
- Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số d Nợcủa các tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tơng ứng
Chú ý: Trờng hợp DN tính giá trị hàng tồn kho theo phơng pháp nhập
sau, xuất trớc thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị
hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán với:
a) Giá trị hàng tồn kho nhỏ nhất trong 3 phơng pháp tính giá trị hàng
tồn kho: Nhập trớc, xuất trớc; Bình quân gia quyền; Giá trị thuần
có thể thực hiện đợc; hoặc:
b) Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng CĐKT
(nếu giá trị hiện hành nhỏ hơn gía trị thuần có thể thực hiện đợc);
Trang 22hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện đợc (nếu giá trị thuần có thể
thực hiện đợc nhỏ hơn giá trị hiện hành tại ngày lập bảng CĐKT)
(Trong tơng lai gần chuẩn mực quốc tế về kế toán hàng tồn kho sẽ bỏ phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho nhập sau, xuất trớc-LIFO-)
10.4- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(B02-DN)
10.4.1 Tác dụng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kếtoán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bánhàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính) và hoạt động khác; tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có tác dụng nh sau:
- Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo để các đối tợng sử dụng thôngtin kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chiphí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, tình hình chiphí, thu nhập của hoạt động khác cũng nh kết quả tơng ứng của từng hoạt
động
- Thông qua số liệu trong báo cáo để các đối tợng sử dụng thông tinkiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với Nhà nớc về các khoản thuế GTGT
- Thông qua số liệu báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh mà đánh giá
xu hớng phát triển của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năngcủa doanh nghiệp cũng nh hạn chế khắc phục những tồn tại trong tơng lai
10.4.2 Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải trình bày
đợc những nội dung cơ bản sau:
- Chi phí và doanh thu từng loại giao dịch và sự kiện:
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23+ Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia (hoạt động tàichính).
-Chi phí, doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từnghoạt động trên
- Chi phí, thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhậpbất thờng
Theo Quyết định số 167/2000 - BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ
sung theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 của Bộ tài chính thì nội
dung cơ bản của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 nội dung sau:
- Phản ánh chi phí - doanh thu, thu nhập - kết quả hoạt động kinh doanhsau mỗi kỳ hoạt động của doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của phần này đợcchi tiết cho 3 hoạt động
+ Hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
và số còn phải nộp đến cuối kỳ này
- Phản ánh chi tiết tình hình thuế GTGT: đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợcgiảm và thuế GTGT của hàng bán nội địa; phần này cũng đợc báo cáo chi tiết:
số kỳ này và số luỹ kế từ đầu năm
Kết cấu của báo cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng đợc xâydựng tơng ứng với 3 nội dung trên:
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
Trang 2410.4.3 Cơ sở số liệu và phơng pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
10.4.3.1 Cơ sở số liệu:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán ngay trớc đó
- Sổ kế toán các tài khoản loại 3.5.6.7.8.9 có liên quan
- Các tài liệu liên quan khác (sổ chi tiết thuế, sổ chi tiết TK 635 )
10.4.3.2 Phơng pháp lập.
10.4.3.2.1 Phơng pháp lập phần I: Lãi, lỗ
* Cột kỳ này:
- Mã 01: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào luỹ kế
số phát sinh Có các TK511, TK512, đối ứng phát sinh Nợ TK111,112,113 của các tháng trong quý báo cáo tổng hợp lại để ghi
- Mã số 03: Các khoản giảm trừ = mã 04+mã 05 + mã 06 + mã07.
- Mã 04: Chiết khấu thơng mại: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 521
đối ứng phát sinh Nợ TK 511, 512 của các tháng trong quý báo cáo tổng hợplại để lập
- Mã 05: Giảm giá hàng bán: Căn cứ luỹ kế phát sinh có TK 532 đối
ứng với phát sinh Nợ TK 511, 512 của các tháng trong quí báo cáo
- Mã 06: Hàng bán bị trả lại: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 531
đối ứng phát sinh Nợ TK511, 512 của các tháng trong qúy báo cáo
- Mã số 07: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT
tính theo p/p trực tiếp: Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có: TK 3332 “Thuế tiêu
thụ đặc biệt”; TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần xuất khẩu); TK
3331 “Thuế GTGT phải nộp” đối ứng phát sinh Nợ TK 511, 512 của các thángtrong quý báo cáo.( )
- Mã số 10: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
M10 = ( mã 01 - mã 03)
Trang 25- Mã số 11: Giá vốn hàng bán: Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK
632 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của các tháng trong quý.
- Mã số 20: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
M10 = ( mã 10 - mã 11)
- Mã số 21: Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ vào luỹ kế phát
sinh Nợ TK 515 đối ứng p/sinh có TK 911 của các tháng trong quý báo cáo
- Mã số 22: Chi phí tài chính: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK
635 đối ứng với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong quý báo cáo
- Trong đó: -Mã 23: Lãi vay phải trả: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 635
trong kỳ báo cáo
- Mã số 24: Chi phí bán hàng: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK
641 và phát sinh Có TK 1422 chi tiết chi phí bán hàng đối ứng phátsinh Nợ TK 911 của các tháng trong quý báo cáo
- - Mã số 25: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào luỹ kế phát
sinh Có TK 642 và phát sinh Có TK 1422 chi tiết chi phí quản lýdoanh nghiệp đối ứng với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trongqúy báo cáo
-Mã số 30:Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
M30 = M20 + M21 – (M22+ M24 + M25).
- Mã số 31: Thu nhập khác: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 711
đối ứng phát sinh Có TK 911 của các tháng trong quý báo cáo
- Mã số 32: Chi phí khác: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 811
đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong quý báo caó
- Mã số 40: Lợi nhuận khác: (M40 = M31- M32).
- Mã 50: Tổng lợi nhuận trớc thuế: (M50 = M30 + M40).
- Mã 51: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Căn cứ vào luỹ kế
phát sinh Có TK 3334 đối ứng phát sinh Nợ TK 4212 của các thángtrong quý báo cáo (có thể điều chỉnh giảm trừ số thuế TNDN đợcgiảm trừ vào số thuế phải nộp trong quý và điều chỉnh giảm trừ số
Trang 26thuế đã nộp năm trớc lớn hơn số phải nôp khi quyết toán năm đợcduyệt.
- Mã 60: Lợi nhuận sau thuế: (M60 = M50 – M51)
Căn cứ vào số liệu cột "luỹ kế từ đầu năm" của báo cáo quý ngay trớc
đó và cột "kỳ này" của báo cáo kỳ này để tổng hợp số liệu ghi tơng ứng theotừng chỉ tiêu
Riêng ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của quý I thì cột "kỳ
này" bằng cột "luỹ kế từ đầu năm".
10.4.3.2.2 Phơng pháp lập phần II:
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
*
Cột "Số còn phải nộp đầu kỳ":
Căn cứ vào cột "số còn phải nộp cuối kỳ" của phần II báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh quý ngay trớc đó để ghi chuyển số liệu tơng ứng theotừng chỉ tiêu
*
Cột "Số phát sinh trong kỳ":
+ "Số phải nộp": Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có các chi tiết của TK
333, TK 338 về các khoản thuế phải nộp, các khoản phải nộp khác của các đốitợng của các tháng trong quý báo cáo để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng trongbáo cáo
+"Số đã nộp": Căn cứ luỹ kế số phát sinh Nợ các chi tiết của TK 333,
TK 338 của các tháng trong quý báo cáo
Trang 27+ "Số đã nộp": Căn cứ vào số liệu cột "cột đã nộp" luỹ kế từ đầu năm của báo cáo quý trớc cộng với số liệu cột "số đã nộp" phát sinh trong kỳ này
để ghi vào chỉ tiêu tơng ứng
*
Cột "Số còn phải nộp cuối kỳ": đợc tính bằng các chỉ tiêu "số phải
nộp đầu kỳ" + "số phải nộp phát sinh trong kỳ" - "số đã nộp phát sinhtrong kỳ" rồi ghi vào chỉ tiêu tơng ứng
10.4.3.2.3 Phơng pháp lập phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hòan lại, thuế GTGT đợc giảm và thuế GTGT của hàng bán nội địa.
* Cột "Kỳ này":
* Mục I: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
1 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại đầu kỳ: (M10)
Căn cứ vào số d Nợ đầu kỳ của TK 133 hoặc căn cứ vào chỉ tiêu mã 17của báo cáo phần III mục I quý trớc đó
2 Số thuế GTGT khấu trừ phát sinh: (Mã 11)
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Nợ TK 133 của các tháng trong quý báocáo tổng hợp lại để ghi
3 Số thuế GTGT đã khấu trừ, đã hoàn lại, thuế GTGT hàng mua trả lại
và không đợc khấu trừ: (Mã 12) = Mã 13 + Mã 14 + Mã 15 + Mã 16
a/ Số thuế GTGT đã khấu trừ: (Mã 13)
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK 133 đối ứng với phát sinh Nợ TK
3331 của các tháng trong quý báo cáo
b/ Số thuế GTGT đã đợc hoàn lại: (Mã 14)
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK 133 đối ứng với phát sinh Nợ TK111,112 của các tháng trong quý báo cáo (số liệu này có thể căn cứ vào sổ chitiết thuế GTGT đợc hoàn lại trong kỳ để ghi)
c/ Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua: (Mã 15)
Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 133 đối ứng với phát sinh Nợ TK111,112,331, về số tiền thuế GTGT của số hàng đã mua trả lại cho ngời bán;của số hàng đã mua đợc ngời bán giảm giá của các tháng trong quý để ghi
Trang 28d/ Số thuế GTGT không đợc khấu trừ: (Mã 16)
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK 133 đối ứng phát sinh Nợ TK
632, 627,641,642,1421 về số thuế không đợc khấu trừ phải tính vào chi phícủa các tháng trong quý tổng hợp lại để ghi
4 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại cuối kỳ (Mã 17)
M17 = (Mã 10 + Mã 11 - Mã 12)
* Mục II: Thuế GTGT còn đợc hoàn lại.
1 Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại đầu kỳ: (Mã 20)
Căn cứ vào số liệu Mã 23 của báo cáo quý trớc đó hoặc căn cứ vào sổchi tiết thuế GTGT (S02-DN)
2/ Số thuế GTGT đợc hoàn lại phát sinh (Mã 21)
(Căn cứ vào thông báo đợc hoàn thuế trong kỳ của cơ quan thuế hoặc sốchi tiết thuế S02 - DN)
3/ Số thuế GTGT đã hoàn lại (Mã 22)
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có TK 133 đối ứng phát sinh Nợ TK111.112 hoặc căn cứ vào số chi tiết thuế (S02 - DN)
4/ Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại cuối kỳ: (Mã 23)
M23 = Mã 20 + Mã 21 - Mã 22
* Mục III - Thuế GTGT đợc giảm:
1/ Số thuế GTGT còn đợc giảm đầu kỳ: (Mã 30).
Căn cứ vào số liệu Mã 33 của báo cáo này kỳ trớc
2/ Số thuế GTGT đợc giảm phát sinh: (Mã 31)
Căn cứ vào số kế toán chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm trong kỳ (S03
- DN) –( Đây mới là số đã đợc cơ quan thuế thông báo giảm thuế.)
Trang 29+Đối với số thuế đợc giảm đợc trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ: Căn
cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 3331 đối ứng phát sinh Có TK 711 trong kỳ
4/ Số thuế GTGT còn đợc giảm cuối kỳ: (Mã 33)
M33 = Mã 30 + Mã 31 - Mã 32
* Mục IV- Thuế GTGT hàng bán nội địa
1/ Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ: (Mã 40)
Căn cứ vào số liệu Mã 46 của báo cáo này kỳ trớc hoặc căn cứ vào số d
Có đầu kỳ TK 33311
2/ Thuế GTGT đầu ra phát sinh: (Mã 41)
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK 33311 của các tháng trong quýbáo cáo tổng hợp lại để ghi
3/ Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ: (Mã 42)
Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 33311 đối ứng phát sinh CóTK111,112,131 liên quan đến số thuế GTGT tơng ứng với số hàng đã bán bịtrả lại, bị giảm giá trong kỳ
4/Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá: (Mã 43).
Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 111, 112, 131 đối ứng phát sinh Nợ
TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra” (chi tiết số tiền trả lại cho ngời mua về sốthuế GTGT của hàng bán bị trả lại, hàng bán bị giảm giá do kém chất lợng )
5/ Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp: (Mã 44)
Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 33311 đối ứng phát sinh Có TK 711
là số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ
6/ Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào N/S Nhà nớc: (Mã 45)
Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 33311 đối ứng phát sinh Có TK111,112 của các tháng trong quý báo cáo
7/ Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp cuối kỳ : (Mã 46)
Mã46 = Mã 40 + Mã 41 - Mã 42 - Mã 43 - Mã 44 - Mã 45
* Cột "Luỹ kế từ đầu năm":
Căn cứ vào cột "luỹ kế từ đầu năm" của báo cáo này kỳ trớc và cột "kỳnày" của báo cáo kỳ này để tổng hợp số liệu ghi tơng ứng theo từng chỉ tiêu
Trang 3010.5 Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Biểu 03 - DN)
10.5.1 Tác dụng của báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Thông tin về lợng tiền của doanh nghiệp có tác dụng trong việc cungcấp cho những đối tợng sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính có cơ sở
để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền
đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt
là đối với các nhà đầu t, các chủ nợ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ có những tác dụng chủ yếu sau:
-Cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng để phân tích, đánh giá về thờigian cũng nh mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong trong tơnglai
-Cung cấp thông tin để kiểm tra lại các dự đoán, các đánh giá trớc đây về cácluồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lợng lu chuyểntiền thuần và những tác động cuả thay đổi giá cả
- Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hình thành từ các lĩnh vực hoạt độngkinh doanh, đầu t và tài chính của doanh nghiệp làm tăng khả năng đánh giákhách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng sosánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ đợc các ảnh hởng của việc sử dụngcác phơng pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tợng
- Cung cấp thông tin để đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tàichính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khảnăng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt
động trong kỳ hoạt động tiếp theo
10.5.2 Nội dung và kết cấu của báo cáo lu chuyển tiền tệ.
10.5.2.1.Nội dung của báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Nội dung của báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau:
- Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t:
Trang 31- Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Nội dung của phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thànhluồng có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanhnghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền củadoanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trìcác hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu t mới mà không cần
đến các nguồn tài chính bên ngoài; nội dung cụ thể gồm:
-Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
-Tiền chi trả cho ngời cung cấp hàng hoá và dịch vụ
-Tiền chi trả cho ngời lao động (lơng, thởng, bảo hiểm, trợ cấp )
-Tiền chi trả lãi vay
-Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (đợc phạt, đợc hoàn thuế, bán chứngkhoán vì mục đích thơng mại, nhận ký quỹ, thu hồi ký quỹ, kinh phí sựnghiệp, cấp trên cấp quỹ hoặc cấp dới nộp, đơn vị khác thởng )
-Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (ngựơc với khoản thu khác )
Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t:
Các hoạt động đầu t đợc quan niệm khi lập báo cáo lu chuyển tiền tệ đó
là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhợng bán, thanh lýtài sản dài hạn và các khoản đầu t khác không thuộc các khoản tơng đơngtiền , nội dung cụ thể bao gồm:
-Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
-Tiền thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
-Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
-Tiền chi đầu t góp vốn vào đơn vị khác (trừ chi mua cổ phiếu vì mục đíchthơng mại đã đợc tính vào nội dung lu chuyển tiền từ h/động kinh doanh) -Tiền thu hồi đầu t góp vốn vào đơn vị khác
-Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đợc chia
Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
Trang 32Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan
đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp, bao gồm các nội dung cụ thể:
-Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
-Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp
đã phát hành
-Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đợc
-Tiền chi trả nợ gốc vay
-Tiền chi trả nợ thuê tài chính
-Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
10.5.2.2 Kết cấu báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Với nội dung trên, báo cáo lu chuyên tiền tệ đợc kết cấu tơng ứng thành 3phần theo từng hoạt động, trong từng phần đợc chi tiết thành các dòng để phản
ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theotừng loại hoạt động và các chỉ tiêu đợc báo cáo chi tiết thành các cột theo số
kỳ này và kỳ trớc để có thể đánh giá, so sánh giữa các kỳ khác nhau Tuynhiên, xuất phát từ phơng pháp lập báo cáo mà kết cấu phần “lu chuyển tiền từhoạt động kinh doanh” đợc kết cấu các chỉ tiêu khác nhau (theo phơng pháptrực tiếp hay theo phơng pháp gián tiếp)
10.5.3 Phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ.
10.5.3.1 Một số quy định có tính nguyên tắc.
-Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lu chuyển tiền tệtheo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tàichính theo quy định của chuẩn mực “báo cáo lu chuyển tiền tệ”
-Doanh nghiệp đợc trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu t và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểmkinh doanh của donh nghiệp
-Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t vàhoạt động tài chính sau đây đợc báo cáo trên cơ sở thuần:
+Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng nh tiền tuê thu hộ, chi hộ và trảlại cho chủ sở hữu tài sản; các quỹ đầu t giữ cho khách hàng
Trang 33+Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian
đáo hạn ngắn nh: mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu t; các khoản đivay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng -Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải đợc quy đổi
ra đồng tiền chính thức trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷgiá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch Báo cáo lu chuyển tiền tệ củacác tổ chức hoạt động ở nớc ngoài phải đợc quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kếtoán của công ty mẹ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập báo cáo lu chuyển tiền tệ -Các giao dịch về đầu t tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay cáckhoản tơng đơng tiền không đợc trình bày trong báo cáo lu chuyển tiền tệ.(vídụ: việc mua 1 DN thông qua phát hành cổ phiếu; việc chuyển nợ thành vốnchủ sở hữu; mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ )
-Các khoản mục tiền và tơng đơng tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hởng củathay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tơng đơng tiền hiện có cuối
kỳ phải đợc trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên b/cáo lu chuyển để đốichiếu với số liệu các khoản mục tơng ứng trên Bảng cân đối kế toán
-Tại thời điểm lập báo cáo DN phải xác định các khoản đầu t ngắn hạn cóthời hạn thu hồi hoặc đaó hạn không quá 3 tháng thoả mãn định nghĩa đợc coi
là tơng đơng tiền phù hợp với quy định chuẩn mực kế toán “ báo cáo luchuyển tiền tệ” tại thời điểm cuối kỳ kế toán để loại trừ ra khỏi các khoảnmục liên quan đến hoạt động đầu t Giá trị các khoản tơng đơng tiền đợc cộng(+) vào chỉ tiêu tiền và các khoản tơng đơng tiền cuối kỳ
-Đối với các khoản đầu t chứng khoán và công cụ nợ không thuộc tơng đơngtiền, kế toán phải căn cứ vào mục đầu t để lập bảng kê chi tiết xác định cáckhoản đầu t chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thơng mại(mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích đầu t để thu lãi (nắm giữ)
-DN phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tơng đơng tiền có
số d cuối kỳ lớn do DN nắm giữ nhng không đợc sử dụng do có sự hạn chếcủa pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà DN phải thực hiện
10.5.3.2 Cơ sở số liệu lập báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Việc lập các chỉ tiêu trong báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc căn cứ vào cáctài liệu sau:
Trang 34- Sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền phải đợc chi tiết tiền thu, tiền chi theotừng hoạt động để làm cơ sở đối chiếu; sổ chi tiết các tài khoản liên quankhác, báo cáo về vốn góp, bảng phân bổ khấu hao, dự phòng
- Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả phải đợc phân loạithành 3 loại: chi tiết cho hoạt động kinh doanh; chi tiết cho hoạt động đầu t;chi tiết cho hoạt động tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Sổ kế toán theo dõi các khoản tơng đơng tiền (đầu t chứng khoánngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng đểloại trừ ra khỏi khoản mục liên quan đến hoạt động đầu t)
- Sổ kế toán theo dõi các khoản đầu t chứng khoán và công cụ nợkhông thuộc tơng đơng tiền
10.5.3.3 Phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ theo phơng pháp trực tiếp.
Nguyên tắc chung: Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để phân tích và tổng
hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào, tiền chi ra phù hợp với nội dung của cácchỉ tiêu theo từng loại hoạt động của báo cáo lu chuyển tiền tệ để ghi vào chỉtiêu tơng ứng
Cơ sở lập: -Bảng cân đối kế toán,
-Sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền
-Sổ kế toán theo dõi các khoản tơng đơng tiền
-Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả
-
Trang 35
Ph ơng pháp lập cụ thể:
Cột "kỳ này"
- "Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu khác": Mã số 01.
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu trong kỳ do bán hàng hoá, sản phẩm, cung
cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (trừcác khoản doanh thu đợc xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu t) Khoảntiền này tổng hợp từ sổ chi tiết theo dõi thu tiền bao gồm: Số tiền đã thu trựctiếp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (+) số tiền nợphải thu do bán hàng kỳ trớc đã thu tiền trong kỳ này (+) số tiền ngời mua ứngtrớc trong kỳ để mua hàng, dịch vụ
- Tiền chi trả cho ng“ ời cung cấp hàng hoá và dịch vụ : ” Mã 02.
Chỉ tiêu này bao gồm tổng số tiền đã trả trong kỳ cho ngời cung cấp hang
hoá, dịch vụ kể cả số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả hoặc số tiền chi ứngtrớc, trả trớc cho ngời cung cấp Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết theo dõi chitiền có đối chiếu với sổ theo dõi t/toán ngời bán, sổ các tài khoản hàng tồnkho chi tiết phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc ghi âmdới hình thức trong dấu ngoặc đơn (***)
- Tiền chi trả cho ng“ ời lao động : ” Mã 03.
Chỉ tiêu này gồm tổng số tiền đã trả cho ngời lao động trong kỳ báo cáo vềtiền lơng, phụ cấp, tiền thởng do DN đã thanh toán hoặc tạm ứng
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết chi tiền trong kỳ báo cáo có đối chiếu với sổtheo dõi t/toán với ngời lao động Chỉ tiêu này ghi âm (***)
- Tiền chi trả lãi vay :“ ” Mã 04
Chỉ tiêu này bao gồm tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo kể cả lãivay phát sinh kỳ này, phát sinh kỳ trớc đã trả kỳ này, lãi tiền vay trả trớc Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền trong kỳ có đối chiếu với sổ chi tiết lãi tiềnvay phải trả và các sổ liên quan khác Số liệu ghi âm (***)
- Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp :“ ” Mã 05
Chỉ tiêu này bao gồm tổng số tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà nớc trong kỳbáo cáo gồm số đã nộp cho kỳ này, đã nộp cho kỳ trớc (vì còn nợ từ các kỳ tr-ớc) và kể cả số thuế nộp trứơc (nếu có !)
Trang 36Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền trong kỳ báo cáo có đối chiếu sổ theo dõit/toán với Nhà nớc về thúê TNDN Chỉ tiêu này ghi âm (***).
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh :“ ” Mã 06
Chỉ tiêu này bao gồm số tiền đã thu từ các khoản khác, ngoài các khoản tiền
thu đã phản ánh ở Mã 01 nh: tiền thu từ các khoản thu nhập khác ( đợc bồi ờng, đợc phạt, đợc thởng, tiền đã thu do đợc hoàn thuế ); tiền bán chứngkhoán vì mục đích thơng mại; tiền nhận ký quỹ ký cợc; tiền thu hồi ký quỹ kýcợc; tiền thu kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); tiền các cá nhân, đơn vị khácbên ngoài DN thởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ DN; tiền các quỹ do cấp trêncấp hoặc cấp dới nộp
Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền trong kỳ có đối chiếu với sổ liên quan khác
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh“ ” Mã 07
Chỉ tiêu này bao gồm số tiền đã chi về các khoản khác ngoài các khoản chitiền đã đợc phản ánh ở các Mã 02, 03, 04, 05 nh: tiền bị bồi thờng, bị phạt;tiền đi ký cợc, ký quỹ; tiền trả cho ngời ký cợc, ký quỹ; tiền nộp các loại phí,
lệ phí, tiền thuê đất, tiền chi sử dụng vốn; tiền chi quỹ khen thởng, phúc lợi;tiền chi từ nguồn kinh phí, dự án; tiền chi mua chứng khoán vì mục đích thơngmại; tiền nộp thuế (không bao gồm thuế TNDN)
Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền trong kỳ có đối chiếu với các sổ kế toán khác
có liên quan Chỉ tiêu này ghi âm (***)
- L “ u chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh : Mã 20 ”
Mã 20 = M01 + M02 + M03 + M04 + M05 + M06 + M07
Nếu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn (***)
- Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác“ ” Mã 21
Chỉ tiêu này bao gồm số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữuhình, vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã đợc vốn hoá thành TSCĐ vôhình, tiền chi cho hoạt động đầu t xây dựng dở dang, cho hoạt động đầu t bất
động sản
Căn cứ vào sổ chi tiết vốn bằng tiền đối ứng số phát sinh Nợ TK 211, 213,
154, 228 trong kỳ Số liệu đợc ghi âm (***)
- Tiền thu thanh lý, nh“ ợng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác”Mã 22
Trang 37Chỉ tiêu này là số tiền thuần đã thực thu, thực chi (chênh lệch) từ việc bán,thanh lý TSCĐ và tài sản trong kỳ báo cáo.
Số tiền thu căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền đối chiếu với sổ theo dõi thu nhậpkhác (chi tiết thanh lý, nhợng bán TSCĐ) và sổ theo dõi doanh thu hoạt độngtài chính (chi tiết bán bất động sản đầu t)
Số tiền chi căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với sổ chi tiết theo dõi chiphí tài chính, chi phí khác ( ) trong kỳ báo cáo Số liệu ghi âm (***)
- Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác :“ ” Mã 23.
Chỉ tiêu này là số tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ (tráiphiếu, tín phiếu, kỳ phiếu trừ cổ phiếu vì tính ở chỉ tiêu mã 25) vì mục đíchnắm giữ để đợc hởng tiền lãi của đơn vị khác (không phải vì mục đích thơngmại)
Căn cứ vào sổ chi tiết chi vốn bằng tiền đối chiếu với sổ theo dõi TK 128,
228, (chi tiết tiền chi cho vay), TK 121, 221 (chi tiết chi tiền mua công cụ nợ:trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ) trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này ghi âm (***)
- Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác :“ ” Mã 24
Chỉ tiêu này là số tiền thực thu từ việc thu hồi tiền gốc cho vay, từ việc báncác lại hoặc thanh toán các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo
Số tiền căn cứ vào sổ chi tiết thu vốn bằng tiền đối chiếu với sổ theo dõi TK
128, 228 ( chi tiết thu tiền cho vay) và các TK khác liên quan đến thu hồi vốnvay; TK 121, 221 (chi tiết thu tiền do bán lại các công cụ nợ)
- Tiền chi đầu t“ góp vốn vào đơn vị khác : ” Mã 25
Chỉ tiêu này là số tiền đã thực chi để đầu t góp vốn vào DN khác dới hìnhthức mua cổ phiếu, góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, công tyTNHH, góp vốn dới dạng hợp đồng , hợp tác kinh doanh
Số tiền căn cứ vào sổ chi tiết chi vốn bằng tiền có đối chiếu sổ chi tiết TK 221(chi tiết đầu t cổ phiếu), TK 128, 222, 228trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đựơcghi âm (***)
- Tiền thu hồi đầu t“ góp vốn vào đơn vị khác : ” Mã 26
Chỉ tiêu này là số tiền thu hồi các khoản đầu t vốn vào đơn vị khác (do bánlại hoặc thanh lý các khoản vốn hoặc rút vốn khi giấy phép đầu t hết hạn )
Trang 38Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền có đối chiếu sổ chi tiết các TK 121, 221(chitiết cổ phiếu); TK 222, 128, 228 (chi tiết đầu t vốn vào đơn vị khác)
- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đ“ ợc chia : ” Mã 27
Chỉ tiêu này là số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửu, lãi từmua và nắm giữ các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ), cổ tức vàlợi nhuận đợc chia từ việc góp vốn vào các đơn vị khác
Căn cứ vao sổ chi tiết thu tiền có đối chiếu với sổ doanh thu tài chính và cáctài khoản liên quan khác trong kỳ báo cáo
- L “ u chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t : Mã 30”
Đây là chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra của hoạt
động đầu t trong kỳ báo cáo
Mã 30 = M21+M22+M23+M24+M25+M26+M27 Nếu số liệu âm thì ghi
âm (***)
- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu : “ ” Mã 31
Chỉ tiêu này là số tiền đã thu do các chủ sở hữu của DN góp vốn dới các hìnhthức phát hành cổ phiếu thu bằng tiền (số tiền thu theo giá thực tế phát hành),
do Nhà nớc cấp vốn, các chủ sở hữu góp vốn trực tiếp bằng tiền (không kể sốvốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản; không bao gồm các khoản vay và nợ đợcchuyển thành vốn cổ phần)
Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền đối chiếu với sổ chi tiết TK 411 Chi tiết vốn
góp của chủ sở hữu) (Lu ý : phát hành cổ phiếu để nhận vốn của chủ sở hữu
ghi Có TK 411; Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu thì coi là một khoản vốn vay ghi Có TK 343).
- Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh“
nghiệp đã phát hành : “ Mã 32
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã hoàn trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu d ớihình thức trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành bằng tiền
để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu ngân quỹ
Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với sổ chi tiết TK 411 và TK liênquan khác ( ?) trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này ghi âm (***)
- Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đ“ ợc : ” Mã 33
Trang 39Chỉ tiêu này là số tiền nhận đợc do DN đi vay ngắn hạn, dài hạn bao gồm cảkhoản vay bằng phát hành trái phiếu Đối với khoản vay bằng trái phiếu, sốtiền đã thu đợc phản ánh theo số thực thu (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnhvới các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trớc).
Căn cứ vào sổ chi tiết vốn bằng tiền có đối chiếu với sổ chi tiết TK 311, 341,
342, 343 và các TK có liên quan khác
- Tiền chi trả nợ gốc vay : “ ” Mã 34
Chỉ tiêu này là số tiền đã trả về các khoản nợ gốc vay ngắn hạn, dài hạn, Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền có đối chiếu với sổ chi tiết TK 311, 341, 342,
343 Số liệu ghi âm (***)
- Tiền chi trả nợ thuê tài chính : “ ” Mã 35
Chỉ tiêu này là số tiền chi trả nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo
Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với sổ chi tiết TK 315, và TK 342(chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này ghi âm (***)
- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu : “ ” Mã 36
Chỉ tiêu này là số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận cho các chủ sở hữu của DNtrong kỳ báo cáo (không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận đợc chia nhngkhông trả cho chủ sở hữu mà chuyển thành vốn cổ phần)
Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền có đối chiếu với sổ chi tiết TK421 (chi tiết sốtiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) Chỉ tiêu này ghi âm (***)
- L “ u chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính : Mã 40”
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền
chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo
Mã40 = M31+M32+M33+M34+M35+M36 Nếu âm thì ghi âm (***)
- L “ u chuyển tiền thuần trong kỳ : M 50”
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra
từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tài chính của DNtrong kỳ báo cáo
Mã 50 = M20+M30+M40 Nếu số liệu âm thì ghi âm (***)
- Tiền và t“ ơng đơng tiền đầu kỳ : Mã 60”
Trang 40Căn cứ vào số d vốn bằng tiền đầu kỳ báo cáo Các TK 111, 112, 113 trên báocáo BCĐKT quý trớc (mã 110 cột “số cuối kỳ”) và số d các khoản tơng đơngtiền đầu kỳ đợc lấy trên sổ kế toán chi tiết các TK 121 thoả mãn định nghĩa t-
ơng đơng tiền có đối chiếu với chỉ tiêu “tiền và tơng đơng tiền cuối kỳ” trênbáo cáo lu chuyển tiền tệ kỳ trớc
- Anh h“ ởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ : Mã 61 ”
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số d cuối kỳ
của các TK tiền (Mã 110- BCĐKT) và các khoản tơng đơng tiền có gốc ngoại
tệ tại thời điểm cuối kỳ (trên sổ chi tiết TK 121)
Căn cứ vào các sổ chi tiết vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113), TK 121 (chi tiếtcác khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tơng đơng tiền) có đối chiếu với sổ chi
tiết TK 413 trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc ghi âm nếu tỷ giá hối đoái cuối
kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đầu kỳ (ghi dơng nếu ngợc lại).
- Tiền và t“ ơng đơng tiền cuối kỳ : Mã 70 ”
Mã 70 = M50+M60+M61
* Cột Kỳ tr“ ớc :”
Căn cứ vào báo cáo “Lu chuyển tiền tệ” kỳ trớc cột “Kỳ này” để chuyển số
liệu tơng ứng theo từng chỉ tiêu
10.5.3.4 Phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ theo phơng pháp gián tiếp
Nguyên tắc chung:
Theo phơng pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt độngkinh doanh đợc tính và xác định trớc hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trớcthuế thu nhập DN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hởng của các khoảnmục không phải bằng tiền (phi tiền tệ), các thay đổi trong kỳ của hàng tồnkho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh (thay đổi vốn lu
động) và các khoản mà ảnh hởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động
đầu t, gồm:
+Các khoản mục phi tiền tệ:
-Khấu hao TSCĐ; dự phòng (là chi phí nhng không phải chi tiền);