nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dịch vụ và thương mại ( TSC )
Trang 1Lời mở đầu
Vốn luôn đợc coi là một nhân tố hết sức quan trọng trong mọi quá trìnhsản xuất kinh doanh, vì vậy việc sử dụng vốn có hiệu quả đóng vai trò quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay, trớc xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp, nhất là giữa các doanh nghiệp trong nớc và các doanhnghiệp nớc ngoài là hết sức mãnh liệt Trong khi đó, hầu hết các doanh nghiệpnớc ta đều có khối lợng vốn thấp Vì thế, để có thể cạnh tranh trên thị trờng thìviệc sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả đóng vai trò sống còn đối với mỗi doanhnghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,sau một thời gian thực tập tại công ty Dịch vụ và Thơng mại TSC, em đã lựachọn đề tài:
“ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và
Th-ơng mại (TSC)“
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đợc chiathành ba chơng:
Chơng I: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thơng
Trang 2Chơng I Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, hoạt
động sản xuất kinh doanh trên thị trờng vì mục đích, tối đa hoá giá trị doanhnghiệp và phát triển
Thực tế phát triển kinh tế ở các nớc trên thế giới và Việt Nam cho thấyrằng: đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp muốn sản xuất, kinh doanh cóhiệu quả thì đều phải giải quyết đợc ba vấn đề kinh tế cơ bản là:
- Sản xuất kinh doanh cái gì ?
- Sản xuất, kinh doanh nh thế nào?
- Sản xuất, kinh doanh cho ai ?
Quyết định sản xuất, kinh doanh cái gì đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếnhành nghiên cứu thị trờng Nhu cầu của thị trờng về hàng hoá và dịch vụ rấtphong phú, đa dạng và ngày một tăng về số lợng cũng nh chất lợng Nhng thực
tế nhu cầu có khả năng thanh toán lại thấp hơn, cho nên muốn thoả mãn nhucầu lớn trong khi khả năng thanh toán có hạn, ngời tiêudùng phải lựa chọn từngloại nhu cầu có lợi nhất cho họ ở từng thời điểm nhất định Tổng nhu cầu có khảnăng thanh toán của xã hội chính là căn cứ để các nhà kinh doanh quyết địnhviệc đầu t vào sản xuất, kinh doanh của mình
Mặt khác, do sự giới hạn của của khả năng sản xuất nên khi doanhnghiệp đa ra một quyết định đầu t nào đó thì luôn phải chịu một chi phí cơ hộinhất định Nghĩa là khi doanh nghiệp quyết định sản xuất, kinh doanh một loạisản phẩm, dịch vụ nào đó thì sẽ có một sản phẩm, dịch vụ khác bị bỏ qua Việc
Trang 3lựa chọn, xác định đợc sản phẩm, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh phù hợp vớinhu cầu của thị trờng và năng lực của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả, ngợc lại nếu xác định sai thì hậu quả mà doanh nghiệp phảigánh chịu sẽ là rất lớn
Sản xuất, kinh doanh nh thế nào? Quyết định sản xuất nh thế nào nghĩa
là do ai thực hiện và những nguồn lực, hình thức công nghệ và phơng pháp sảnxuất kinh doanh nào sẽ đợc sử dụng Sau khi đã lựa chọn đợc sản xuất, kinhdoanh cái gì, doanh nghiệp phải xem xét và lựa việc sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ đó nh thế nào để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trờng, với chi phí
ít nhất, giành thắng lợi trong cạnh tranh nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất
Sản xuất cho ai? Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai
sẽ đợc hởng và đợc lợi từ những hàng hoá, dịch vụ Thị trờng quyết định giá cảcủa các yếu tố sản xuất do đó cũng quyết định thu nhập của các hàng hoá, dịch
vụ Thu nhập của cá nhân hay tập thể phụ thuộc vào quyền sở hữu và giá trị củacác yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào lợng hàng hoá, dịch vụ và giá cả của chúng
Về nguyên tắc thì cần đảm bảo cho mọi ngời lao động đợc hởng và đợc lợi từnhững hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ căn cứ vào những cốnghiến của họ đối với quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ ấy
1.1.2.Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm vốn
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động của các doanh nghiệp đều nhằm mụctiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Để thực hiện việc sản xuất kinhdoanh một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó, doanh nghiệp phải mua sắm nhữngyếu tố vật chất cần thiết nh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ nghĩa làdoanh nghiệp phải đầu t vào tài sản Muốn đầu t vào tài sản, doanh nghiệp phải
có nguồn tài trợ nghĩa là phải có tiền để trả cho đầu t, đó chính là vốn Vì thế,
có thể coi vốn là tiền đề của mọi quá trình đầu t sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Vậy vốn là gì? Vốn là một khối lợng tiền tệ nào đó đợc đa vào lu thông
Trang 4nhằm mục đích kiếm lời Số tiền đó đợc sử dụng muôn hình muôn vẻ, nhng suy cho cùng là để mua sắm t liệu sản xuất và trả công cho ngời lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu Còn nguồn vốn chính là nơi cung cấp vốn“ ”
cho các hoạt động trên.
Vốn có các đặc trng cơ bản sau:
- Vốn đợc biểu hiện cả bằng tiền lẫn giá trị của các vật t, tài sản, hànghoá của doanh nghiệp Nhng vốn không đồng nhất với hàng hoá, tiền tệ thôngthờng Tiền tệ, hàng hoá là hình thái biểu hiện của vốn nhng chỉ khi chúng đợc
đa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lờithì chúng mới đợc coi là vốn
- Vốn đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát huy
đ-ợc tác dụng Vốn của doanh nghiệp phải đđ-ợc tích tụ, tập trung thành một lợngtiền đủ lớn mới có thể đầu t vào sản xuất kinh doanh đợc Để kinh doanh cóhiệu quả, doanh nghiệp cần phải cân nhắc để lựa chọn nguồn vốn sao cho có chiphí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất
- Vốn phải đợc gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãngphí, thất thoát và kém hiệu quả
- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình vận
động liên tục, do vậy vốn của doanh nghiệp cũng luôn vận động tạo ra sự tuầnhoàn và chu chuyển vốn Vốn vận động theo quy luật: T – H – T’…
1.1.2.2 Phân loại vốn
Vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vì vậy việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đóng vai trò sốngcòn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để đảm bảo việc quản lý
và sử dụng vốn có hiệu quả ngời ta phân vốn thành nhiều loại tuỳ theo mục đíchquản lý và sử dụng:
* Căn cứ vào tính chất sở hữu
Trang 5Theo hình thức sở hữu, vốn của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại làvốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu: đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổphần Có ba nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu t,tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi cha phân phối)
và chênh lệch đánh giá lại tài sản Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm vốn
đầu t xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí Nhà nớc cấp phátkhông hoàn lại, giao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài,mục đích chính trị xã hội )
Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán Nợ phải trả bao gồmcác khoản nợ ngắn hạn và dài hạn
Để đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phảicân đối hai nguồn vốn nói trên tạo ra cơ cấu vốn tối u đối với doanh nghiệp Cơcấu vốn tối u của doanh nghiệp là cơ cấu vốn tại đó chi phí vốn của doanhnghiệp là thấp nhất nhng vẫn đảm bảo an toàn khả năng thanh khoản của doanhnghiệp
* Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn
Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn thì vốn của doanh nghiệp đợc chiathành vốn thờng xuyên và vốn tạm thời
Vốn thờng xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây
là nguồn vốn mang tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sửdụng Đây là vốn mà doanh nghiệp có thể đầu t mua sắm tài sản cố định và một
bộ phận tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm hay mộtchu kỳ kinh doanh) mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính
Trang 6chất tạm thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn này bao gồm các khoản vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản
nợ ngắn hạn khác
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
Theo đặc điểm luân chuyển vốn, vốn đợc phân thành vốn lu động và vốn
cố định Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và thuận tiệnnhất mà hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng
- Vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn ứng trớc cho những t liệu lao
động chủ yếu mà đặc điểm của nó là từng bộ phận giá trị đợc chuyển dần vàosản phẩm cho đến khi t liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mớihoàn thành một vòng tuần hoàn Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của của cácTSCĐ Nhng vốn cố định và TSCĐ khác nhau ở chỗ: lúc mới hoạt động, vốn cố
định của doanh nghiệp có giá trị bằng giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ Về sau,giá trị của vốn cố định thờng thấp hơn giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ do haomòn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn cố
định một mặt giảm dần do trích khấu hao và thanh lý TSCĐ, mặt khác lại tăngthêm giá trị do đầu t xây dựng cơ bản đã hoàn thành Nh vậy giá trị của vốn cố
định sẽ thay đổi: giảm giá trị TSCĐ sản xuất đã chuyển dịch vào sản phẩm hoànthành và tăng thêm các chi phí đầu t xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn Việc đổimới TSCĐ và tăng thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp có tác dụng rất lớn
đối với việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của lao
động
Trong quá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
nh-ng giá trị của nó giảm thônh-ng qua hình thức khấu hao Bởi vậy, yêu cầu của việcquản lý và sử dụng vốn cố định là phải dựa trên hai cơ sở: một là, phải đảm bảo
Trang 7cho TSCĐ của doanh nghiệp đợc toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó.
Hai là, phải tính toán chính xác sổ trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối
và sử dụng quĩ đó hợp lý để có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn,thực hiện đổi mới TSCĐ
Nh vậy, TSCĐ chính là biểu hiện của vốn cố định do đó sử dụng vốn cố
định cũng có nghĩa là sử dụng TSCĐ TSCĐ cũng là một loại hàng hoá nh nhữnghàng hoá thông thờng khác, không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng TSCĐngoài việc đợc mua bán trên thị trờng cũng còn có thể thuê, mợn, cầm cố, thế chấptuỳ mục đích của ngời sử dụng Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cố
định ngời ta có thể chia vốn cố định theo TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình), haytheo các phơng tiện vật chất cụ thể (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơngtiện vận tải, thiết bị truyền dẫn )
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, do đó việc thờng xuyênsửa chữa, đổi mới, bổ sung TSCĐ mới là việc làm sống còn đối với doanhnghiệp
- Vốn lu động:
Vốn lu động là vốn của doanh nghiệp ứng trớc vào vật t và tài sản lu
động khác nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanhnghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục Khác với vốn cố định, vốn lu độngchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp và không còn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ, mộtlần vào giá trị sản phẩm Vốn này đợc thu hồi sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và tiếp tục đợc đa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo một cách liên tục
Vốn lu động chính là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Do đó, đặc điểm vận
động của vốn lu động luôn chịu sự chi phối của sự vận động của TSLĐ Trongcác doanh nghiệp, TSLĐ đợc chia làm hai loại:
- TSLĐ sản xuất: bao gồm các nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm,
Trang 8sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ hoặc chế biến
- TSLĐ lu thông: bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chiphí trả trớc
Trong quá trình, sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ luthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục
Để phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, vốn lu động của doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinhdoanh: dự trữ - sản xuất - lu thông Quá trình này diễn ra liên tục, thờng xuyên,lặp đi lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuỷen của vốn
lu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lu động lại thay đổihình thái biểu hiện, từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t,hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn lu động hoàn thành một vòng chu chuyển
Cũng giống nh vốn cố định, việc quản lý vốn lu động cũng có vai tròquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt,
đối với các doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ với lợng vốn lu động thờng caohơn vốn cố định thì việc quản lý vốn lu động có vai trò sống còn đối với doanhnghiệp
1.1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Trong thực tế, bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanhnghiệp cũng cần phải có sự kết hợp của 3 yếu tố là: t liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động
T liệu lao động và đối tợng lao động đợc gọi là t liệu sản xuất Để có hoạt
động sản xuất kinh doanh thì cần có sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và sức lao
động Đối với doanh nghiệp thì t liệu sản xuất và sức lao động chính là tài sảncủa doanh nghiệp Vậy để tiến hành đợc quá trình sản xuất kinh doanh, doanh
Trang 9nghiệp phải có tài sản, tức là phải có máy móc, nhà xởng các trang thiết bị kỹthuật và các nguyên vật liệu, vật t, nhân công Nhng để có đợc tài sản đó thìdoanh nghiệp phải có tiền để mua, lợng tiền đó chính là vốn Do đó, với t cách
là đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh vốn có vai trò quyết định đối vớiquy mô sản xuất, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp
Vốn đợc đa vào đầu t sản xuất kinh doanh, dới sự tác động của ngời sửdụng vốn, thông qua quy luật T – H – T’ Quy luật này với T’ > T, cho thấyvốn của doanh nghiệp sau quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra một lợng giátrị lớn hơn ban đầu, đó là giá trị thặng d Nh vậy, vốn có vai trò tạo ra giá trịthặng d, đó chính là nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệp
Bên cạnh vai trò tạo ra giá trị thặng d, vốn còn đóng vai trò quan trọngnữa là giám đốc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Phần lớn mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có liên quan
đến vốn, đều sử dụng vốn vì thế thông qua quản lý vốn có thể quản lý doanhnghiệp Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng phản ánh
sự vận động của hàng hoá dịch vụ vì vậy quản lý vốn cũng chính là quản lý sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một việc là cầnthiết của doanh nghiệp
1.1 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh đều phải sửdụng vốn để hoạt động Với cùng một lợng vốn nhng lợi nhuân thu đợc ở cácdoanh nghiệp khác nhau lại khác nhau Vậy điều gì đã tạo ra sự khác biệt này?Vấn đề này có rất nhiều câu trả lời Có thể do biến động của thị trờng mà hànghoá của công ty này bán chạy hơn công ty khác, song một nguyên nhân lớn là
do công tác sử dụng vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả khác nhau
Trang 10Vốn là một nhân tố hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh dù nó có nguồn gốc nh thế nào, nhng sử dụng vốn saocho có hiệu quả lại quan trọng hơn nhiều Nếu việc sử dụng vốn không mang lạihiệu quả sẽ dẫn tới việc lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm sút, thậm chí còn
đa doanh nghiệp tới việc mất khả năng thanh toán các khoản nợ, và phải giảithể Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là không thể thiếu đối với bất
kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đợc đánh giá bằng nhiều cách, nhiều chỉtiêu, trong nhiều mô hình khác nhau nhng nhìn chung nó thờng đợc đánh giáthông qua mối quan hệ giữa khối lợng đầu vào (vốn) với kết quả có đợc ở đầu ra(sản lợng, lợi nhuận )
Nếu ta gọi đầu vào (vốn) là K, đầu ra (sản lợng) là G, thì quan hệ giữa
đầu vào và đầu ra là: G = K/ k (hay G = α.K với α = 1/k) với k là một hằng số,gọi là hệ số vốn – sản lợng Hệ số này cho biết số vốn cần thiết để tạo ra một
đơn vị sản lợng Với một lợng vốn cụ thể phơng án sử dụng nào cho hệ số k nhỏnhất thì chi phí ít nhất và sẽ đợc lựa chọn để thực hiện
Hiệu quả sử dụng vốn cũng còn đợc đánh giá bằng một chỉ tiêu quantrọng khác đó là thời gian sử dụng vốn Thời gian sử dụng vốn càng ngắn thì chiphí quản lý trong quá trình sử dụng vốn càng đợc giảm bớt, đồng thời vốn bỏ racàng sớm đợc thu hồi, do vậy hiệu quả sử dụng vốn càng cao Ví dụ có thể sửdụng công thức sau: h = (∆t/T).100
Với : h - hiệu quả sử dụng vốn
∆t - thời gian sử dụng vốn đợc rút ngắn so với thời gian định mức hay dựkiến
T - Thời hạn thu hồi vốn
Nh vậy, nếu ∆t càng lớn tức là thời gian sử dụng vốn đợc rút ngắn càngnhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trang 111.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Vốn là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nhng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại còn quátrình hơn rất nhiều Hiệu quả sử dụng vốn có thể đợc đánh giá thông qua nhiềuchỉ tiêu khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Thông thờng, hiệu quả sửdụng vốn đợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát về cơ cấu vốn cũng nh cơ cấu
sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này bao gồm một số chỉ tiêu:
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Σ Vốn chủ sở hữu (Σ Nợ phải trả)
Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
Σ Nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn của cácloại hình doanh nghiệp, từng ngành sản xuất kinh doanh là khác nhau Đối vớicác doanh nghiệp lớn, có uy tín thì họ có khả năng huy động vốn từ vay nợ lớnhơn các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc phân tích chỉ tiêu cơ cấu vốn có ýnghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi cơ cấu vốn là nhân tố ảnh hởngtrực tiếp tới lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Trang 12* Hệ số nợ vốn chủ sở hữu
Σ Nợ phải trả
Hệ số nợ vốn chủ sở hữu =
Σ Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết tổng số vốn huy động từ vay nợ của doanh nghiệpbằng bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu Đối với doanh nghiệp thì việc sử dụng nợcàng nhiều thì càng có lợi vì sử dụng nợ có tác dụng làm tăng thu nhập trên vốnchủ sở hữu Nhng nếu tỷ lệ sử dụng nợ cao quá thì doanh nghiệp cũng sẽ phảichịu rủi ro thanh toán, rủi ro này do ngời cho vay gánh chịu, do đó họ sẽ yêucầu lãi suất cao hơn và đến một lúc nào đó doanh nghiệp sẽ không thể vay đợcvốn nữa
* Hệ số nợ tổng tài sản
Σ Nợ phải trả
Hệ số nợ tổng tài sản =
Σ Tài sản Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp đợc tài trợ bởibao nhiêu đồng nợ phải trả Thông thờng tài sản của doanh nghiệp đợc tài trợbởi hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Thông thờng TSCĐ và một phầntài sản lu động thờng xuyên đợc tài trợ bởi nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu còn tàisản lu động tạm thời thì có thể tài trợ bằng nợ ngắn hạn Căn cứ vào chỉ tiêu nàydoanh nghiệp có thể có kế hoạch điều chỉnh việc huy động và sử dụng vốn
* Hệ số cơ cấu tài sản
Vốn và tài sản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, nghiên cứu vốn phải đặt trong mối quan hệ với tài sản
Trang 13vụ thì tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản lại cao hơn.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng =
* Tỷ suất sinh lợi vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi =
vốn cố định Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lu ý là chỉ tính lợinhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra, vì thế cần phải loại ra các
Trang 14khoản thu nhập khác nh lãi do hoạt động tài chính, lãi do góp vốn liên doanh,lãi khác không có sự tham gia của TSCĐ.
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả sử dụng TSCĐ còn đợc đánh giá thôngqua một số chỉ tiêu khác nh hệ số hao mòn TSCĐ, kết cấu TSCĐ, hệ số trang bịTSCĐ cho một công nhân
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc phản ánh dựa trên cơ sở mối quan hệgiữa đầu vào (vốn lu động) và đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, sản lợng ) và dựatrên thời gian sử dụng vốn (tốc độ luân chuyển vốn lu động)
Trên cơ sở mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, hiệu quả sử dụng vốn lu
động đợc đánh giá qua các chỉ tiêu:
* Hiệu suất sử dụng vốn lu động
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng =
vốn lu động Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu Số doanh thu đợc tạo ra trên một đồng vốn lu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
* Tỷ suất sinh lợi vốn lu động
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi =
vốn lu động Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinhdoanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lợi vốn
lu động càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
Trên cơ sở thời gian sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc phản
Trang 15do vậy rút ngắn đợc thời gian hoàn vốn, cũng nh chi phí sử dụng vốn lu động.
* Thời gian của một vòng luân chuyển
Thời gian của một vòng luân chuyển phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lu động
360 (ngày)Thời gian một =
vòng luân chuyển Số vòng quay vốn lu động
Vòng quay vốn càng nhanh thì thời gian của một vòng luân chuyển càng đợc rút ngắn và chứng tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả cao
* Kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân đo lờng khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp đồng thời phản ánh công tác quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng của mình
Trang 16* Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì hàng tồn kho thấp, vòng quay hàng tồn kho sẽ cao
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi
* Hệ số sinh lợi doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi =
doanh thu Doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn có hiệuquả Trong thực tế, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi mọi chi phí và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Do vậy, với một doanh nghiệp doanh thu cao cha chắc lợi nhuận đã cao mà nó còn phụ thuộc vào chi phí của doanh nghiệp và thuế
* Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi =
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đợc sửdụng thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Vì vốn chủ sở hữu khi sửdụng có chi phí cơ hội nên nếu hệ số này không cao thì chi phí vốn sẽ lớn vàhiệu quả sử dụng vốn thấp
Trang 171.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố thuộc về phía Nhà nớc
Nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sách kinh
tế vĩ mô Do đó mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành sản xuất kinh doanh trêncơ sở pháp luật và phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nớc Chỉmột sự thay đổi nhỏ trong chế độ chính sách hiện hành đều trực tiếp hoặc giántiếp ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, các doanhnghiệp Nhà nớc còn chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nớc thông qua việc cấpngân sách, và định hớng phát triển sản xuất kinh doanh
Các chính sách của Nhà nớc trực tiếp ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp có thể kể tới chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách
tỷ giá hối
Chính sách lãi suất Lãi suất thể hiện nh là chi phí của việc sử dụng vốn, do vậy nó là nhân tốquan trọng trong quyết định sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khi lãi suất ở mức cao, chi phí của việc sử dụng vốn đầu t vào kinhdoanh sẽ cao do chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn lớn, do vậy doanh nghiệp
sẽ ít đầu t vào sản xuất kinh doanh hơn, ngợc lại khi lãi suất giảm các doanhnghiệp sẽ đầu t vào các tài sản nhiều hơn
Đối với việc đầu t hàng dự trữ, chi phí của việc gửi hàng dự trữ là khoảnlãi trả cho khoản tiền đáng lẽ thu đợc do bán nhợng hàng hoá này đi hay khoảnvay để mua hàng Lãi suất tăng làm cho chi phí của việc giữ hàng tăng và làmcho đầu t vào hàng dự trữ giảm
Nh vậy, lãi suất là nhân tố chủ yếu quyết định việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp để đầu t vào vốn là tài sản hay hàng dự trữ Do đó chính sách lãisuất có ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 18Chính sách tỷ giá
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này đợc thể hiện bằng đơn vị tiền tệ củanớc khác Tỷ giá là quan trọng vì nó tác động đến giá cả tơng đối của hàng hoátrong nớc và hàng hoá nớc ngoài
Khi đồng tiền một nớc tăng giá (tăng trị giá so với các đồng tiền khác) thìhàng hoá của nớc đó tại nớc ngoài trở thành đắt hơn và hàng hoá nớc ngoài tạinớc đó trở thành rẻ hơn (giá nội địa tại hai nớc giữ nguyên) Ngợc lại, khi đồngtiền của một nớc sụt giá, hàng hoá của nớc đó tại nớc ngoài trở thành rẻ hơntrong khi hàng hoá nớc ngoài tại nớc đó trở thành đắt hơn
Tỷ giá có ảnh hởng rất lớn tới các hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ảnhhởng tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, một lợng vốn lớn đợc
đầu t vào việc nhập khẩu hay xuất khẩu hàng hoá, do đó tỷ giá có ảnh hởng rấtlớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tỷ giá quyết định giá cả hànghoá xuất nhập khẩu, gián tiếp ảnh hởng tới khả năng tiêu thụ của hàng hoá vìthế ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Vì vây, chính sách tỷ giá của Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động của các doanh nghiệp dịch vụ và thơng mại nhất là các doanh nghiệp hoạt
Thuế xuất nhập khẩu ảnh hởng tới giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu, do
Trang 19vậy ảnh hởng tới khả năng tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại
có hoạt động xuất nhập khẩu do đó có tác động tới hiệu quả sử dụng vốn củacác doanh nghiệp này
Chính sách thuế của Nhà nớc là nhân tố ảnh hởng rất quan trọng tới côngtác sử dụng vốn của doanh nghiệp, vì vậy để đạt hiệu quả sử dụng vốn caodoanh nghiệp phải luôn chú ý tới nhân tố này
Ngoài ra, các chính sách kinh tế đối ngoại, các văn bản pháp luật về hoạt
động của doanh nghiệp… đều có ảnh hởng tới hoạt động của doanh nghiệp trongsuốt quá trình kinh doanh.Vì vậy, nếu các chính sách của Nhà nớc đợc quyết
định đúng đắn sẽ là động lực rất lớn đối với các doanh nghiệp trong việc đầu tvào sản xuất kinh doanh, ngợc lại sẽ gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp
1.3.2.1 Loại hình doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào đặc
điểm của từng loại hình doanh nghiệp Loại hình doanh nghiệp trực tiếp ảnh ởng tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do đó ảnh hởngtới việc sử dụng vốn của doanh nghiệp
h-Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất vật chất khác với doanhnghiệp thơng mại – dịch vụ Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật chất, quátrình kinh doanh đợc gọi là quá trình sản xuất kinh doanh, đó là quá trình baogồm từ việc đầu tiên là nghiên cứu, xác định nhu cầu của thị trờng về hàng hoádịch vụ, tổ chức sản xuất đến việc cuối cùng là tổ chức tiêu thụ hàng hoá và thutiền về cho doanh nghiệp Do đặc điểm gồm nhiều giai đoạn, sử dụng nhiềucông nghệ khác nhau nên các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lợngvốn thờng lớn trong đó vốn cố định có tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu t Vìthế, việc quản lý vốn cố định có vai trò rất quan trọng trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ thì quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra chủ yếu là mua và bán hàng hoá dịch vụ, chu kỳ kinh doanh ngắn
Trang 20hơn, hàm lợng vốn lu động sử dụng thờng cao hơn vốn cố định, do vậy việcquản lý vốn lu động đóng vai trò sống còn đối với doanh nghiệp.
1.3.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí vốn
Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng cácnguồn vốn khác nhau nhng với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ chotổng tài sản Chi phí vốn chính là chi phí trả cho việc huy động và sử dụng vốn.Mỗi nguồn vốn đều có chi phí, đối với vốn chủ sở hữu thì đó là chi phí cơ hộicòn đối với vốn vay thì đó chính là lãi suất
Do mỗi nguồn vốn huy động có chi phí khác nhau nên cùng với một lợngvốn đợc huy động nhng tỷ lệ của các nguồn vốn khác nhau thì chi phí trungbình của vốn cũng khác nhau Cơ cấu vốn có liên quan đến việc tính toán chiphí trung bình của vốn và nó đợc sử dụng trong quyết định dự toán sử dụng vốn
ảnh hởng của cơ cấu vốn đến thu nhập của doanh nghiệp là rất rõ rệt.Ngoài tác dụng làm tăng thu nhập trên vốn chủ sở hữu, khi doanh nghiệp sửdụng nợ tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp thì chỉ cần một số lợng vốn hạnchế cũng vẫn nắm đợc quyền kiểm soát doanh nghiệp, mặt khác khi vốn chủ sởhữu có tỷ trọng nhỏ thì doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh khoản
Do cơ cấu vốn có ảnh hởng tới thu nhập cũng nh rủi ro của doanh nghiệp
do đó nó có ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp xác định đợc cơ cấu vốn tối u thì không những đảm bảo đợc vốn để kinhdoanh mà còn giảm đợc chi phí sử dụng vốn vì thế có thể nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Do vậy, trong thực tiễn hoạt động của mình, các doanh nghiệp phảitìm ra đợc cơ cấu vốn phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp, trên cơ sở
đó để tiến hành huy động và sử dụng vốn
Cơ cấu vốn tối u là cơ cấu vốn làm cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất
và bằng cách đó tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp Với cơ cấu vốn tối u thì chiphí trung bình quân gia quyền của vốn cũng thấp nhất
Có bốn nhân tố chính ảnh hởng tới quyết định về cơ cấu vốn:
Trang 21Một là: Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là rủi ro cố hữu trong tài sản của doanh nghiệp trongtrờng hợp doanh nghiệp không sử dụng nợ Rủi ro kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ
nợ tối u càng thấp
Hai là: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập càng cao thì càng hạ thấp chi phí thực tế của nợ Do vậy,khi thuế thu nhập cao thì các doanh nghiệp có xu hớng sử dụng nợ
Ba là: Khả năng linh hoạt tài chính hay khả năng huy động vốn trong
những điều kiện thay đổi Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp có uy tín lớnthì việc huy động vốn dễ dàng hơn do đó họ có thể duy trì tỷ lệ nợ cao hơn
Cuối cùng, một nhân tố cũng có ảnh hởng tới cơ cấu vốn là quan điểm
của các nhà quản lý Có nhà quản lý thích sử dụng nợ nhiều hơn, trong khinhiều ngời khác lại thích sử dụng vốn chủ sở hữu
Tóm lại, cơ cấu vốn và chi phí vốn là một nhân tố quan trọng mà bất cứnhà quản lý nào cũng phải chú ý trong khi sử dụng vốn Nếu cơ cấu vốn đợc sửdụng tối u thì sẽ làm giảm chi phí vốn, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tănggiá trị tài sản của doanh nghiệp
1.3.2.3 Trình độ lao động
Ngày nay, khi trình độ khoa học công nghệ đã phát triển, nhiều công việc
có thể đợc vận hành bằng máy móc Tuy vậy, vai trò của ngời lao động trongdoanh nghiệp vẫn không thể thiếu đợc Lao động của doanh nghiệp đợc nhìnnhận dới cả hai góc độ: lao động quản lý và lao động trực tiếp sản xuất kinhdoanh
Lao động quản lý là lao động của các nhà lãnh đạo, quản lý doanhnghiệp Trong một doanh nghiệp, quyết định của các nhà lãnh đạo là quyết địnhcuối cùng , trực tiếp ảnh hởng tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ngời lãnh đạo là ngời quyết định sẽ sử dụng vốn nh thế nào, đầu t vào
đâu, với số lợng bao nhiêu, với cơ cấu vốn ra sao Quan điểm, phơng pháp sử
Trang 22dụng vốn của mỗi ngời là không giống nhau, tùy vào trình độ năng lực và mục
đích của họ Do vậy, trình độ, trách nhiệm của ngời lãnh đạo có ảnh hởng lớntới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Lao động của công nhân ảnh hởng trực tiếp tới kết quả của việc sử dụngvốn Vốn đợc đầu t vào các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, còn ngờilao động sẽ sử dụng đầu vào đó để tạo ra đầu ra, thu nhập của doanh nghiệp.Lao động có trình độ tay nghề, tâm huyết và có ý thức trách nhiệm là nguồnvốn lớn nhất của doanh nghiệp, nó là yếu tố giúp doanh nghiệp nâng cao năngsuất lao động, tránh đợc những lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
1.3.2.4 Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Doanh nghiệp sử dụng vốn đó đầu t vào tài sản doanh nghiệp
để sản xuất kinh doanh Khi đầu t vào mua sắm tài sản, dù bằng nguồn nào thìdoanh nghiệp cũng phải chịu một chi phí đó là chi phí sử dụng vốn Đối vớivốn chủ sở hữu thì chi phí là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp có thể dùng vốn đó
để đầu t vào một dự án khác, còn với nợ phải trả thì chi phí chính là lãi vay
Hiệu quả huy động vốn có tác động khá lớn đối với hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Do việc sử dụng vốn là có chi phí do vậy nếu doanh nghiệp
có khả năng huy động đợc những nguồn vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp thìviệc sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều thuận lợi Đối với mỗidoanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thơng mại luôn có những nhu cầu vốnbất thờng cần sử dụng, ví dụ nh cần trả tiền nguyên vật liệu trong khi cha tiêuthụ đợc hàng hoá hoặc cần những khoản tiền để đặt cọc trong các thơng vụ làm
ăn lớn trong trờng hợp này khả năng huy động vốn tức thời, với chi phí phùhợp sẽ làm tăng khả năng chủ động của doanh nghiệp trong kinh doanh
Vì vậy, hiệu quả huy động vốn của một nhân tố quan trọng ảnh hởng tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để nâng cao khả năng huy động vốn,doanh nghiệp cần tạo cho mình những mối quan hệ tốt đối với khách hàng, nhà
Trang 23cung cấp, các Ngân hàng thơng mại đồng thời không ngừng nâng cao uy tíncủa công ty trong kinh doanh.
Thị trờng là nơi gặp gỡ của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp,
và cả những đối thủ cạnh tranh để xác định đợc cung cầu và giá cả hàng hoá.Thông qua cung cầu và giá cả hàng hoá trên thị trờng, doanh nghiệp có thể xác
định đợc quy mô sản xuất, số lợng và chất lợng sản phẩm do đó ảnh hởng tớiquy mô của việc huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Giá cả của các yếu tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất kinh doanh, giácả của hàng hoá bán ra quyết định doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặtkhác hiệu quả đợc đánh giá thông qua kết quả và chi phí do vậy giá cả có ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Cạnh tranh là một đặc trng cơ bản của thị trờng, nó là động lực phát triểncủa doanh nghiệp Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn có hiệuquả nhất thì mới có thể nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm giành lợithế trong cạnh tranh, mở rộng thị phần doanh nghiệp trên thị trờng
Trang 24Xác suất xảy ra rủi ro bởi các nhân tố khách quan là rất thấp nhng khôngphải là không thể xảy ra Đặc biệt, việc dự đoán tác động của chúng đối vớidoanh nghiệp là rất khó vì vậy chỉ có thể phòng ngừa nhằm giảm tác hại khichúng xảy ra Để có thể hạn chế rủi ro của các tác nhân này doanh nghiệp cầnphải chú ý tới các biện pháp phòng ngừa rủi ro đồng thời trích lập các quỹ dựphòng rủi ro để có thể hạn chế tổn thất cũng nh có thể duy trì đơcj kinh doanhkhi rủi ro xảy ra.
Trang 25Chơng II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thơng mại TSC
2.1 Giới thiệu chung về công ty Dịch vụ và Thơng mại TSC
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty dịch vụ và thơng mại (tiếng Anh là: Trade and Service Company,viết tắt là TSC) là doanh nghiệp đoàn thể do phòng Thơng mại và Công nghiệpViệt Nam thành lập, đầu t 100% vốn và quản lý trực tiếp, toàn diện
Công ty Dịch vụ và Thơng mại hoạt động theo cơ chế quản lý đối với cácdoanh nghiệp Nhà nớc đợc quy định tại văn bản 283/CN ngày 16 tháng 1 năm
1993 do Bộ trởng Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ ký, thông báo ý kiến củaThủ tớng chính phủ về việc quản lý các doanh nghiệp đoàn thể
Công ty Dịch vụ và Thơng mại (dới đây gọi tắt là công ty) có t cách phápnhân đầy đủ, có trụ sở làm việc riêng, có tài khoản tiền đồng Việt Nam và tàikhoản ngoại tệ mở tại các ngân hàng, có con dấu để giao dịch và thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế độc lập
Công ty có trụ sở chính tại 79 Phố Bà Triệu – Quận Hai Bà Trng - HàNội Ngoài ra công ty còn có các chi nhánh tại Thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng
và Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty Dịch vụ và Thơng mại (TSC) là một doanh nghiệp đoàn thể,hạch toán độc lập và trực thuộc sự quản lý của phòng Thơng mại và Côngnghiệp Việt Nam Chức năng của công ty là kinh doanh dịch vụ và hàng hoánhằm tạo ra nguồn thu bổ sung kinh phí hoạt động xúc tiến thơng mại và đầu tcủa Phòng Thơng mại
Tuy là một công ty trực thuộc nhng công ty đợc phép chủ động trong việc
Trang 26tiếp cận tìm kiếm thị trờng, khai thác các mặt hàng, các dịch vụ nhằm mục đíchkinh doanh thu lợi Công ty có chi nhánh tại các thành phố lớn nh Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí minh và có mối quan hệ làm ăn với các cánhân và tổ chức trên toàn quốc.
Hiện tại, những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập cho công
ty là: lữ hành du lịch, dịch vụ vé máy bay, kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu,hoạt động t vấn và hội chợ triển lãm, và xuất khẩu lao động
Hoạt động lữ hành du lịch: đây là hoạt động quan trọng không chỉ trongviệc tạo ra doanh thu lớn cho công ty mà còn có tác dụng thúc đẩy giao lu thơngmại, mở rộng thị trờng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Hàng năm công
ty đã đa hàng trăm đoàn doanh nghiệp Việt Nam đi Hội chợ triển lãm, khảo sát thịtrờng, học hỏi kinh nghiệm, dự hội thảo chuyên đề nghiệp vụ ở nớc ngoài tại 15 n-
ớc Tổ chức đón gần một ngàn khách vào tham quan du lịch, khảo sát thị trờng, tìmkiếm cơ hội kinh doanh ở Việt Nam
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá: đây là hoạt động mang lại đầu t chủyếu cho công ty Là một công ty thơng mại nhng hoạt động xuất nhập khẩuhàng hoá của công ty hầu nh chỉ mang tính chất dịch vụ chứ không mang nhiềutính chất thơng mại Hàng hoá xuất khẩu của công ty chủ yếu là hàng thủ công
mỹ nghệ (hàng sơn mài, mây, tre đan…), các nguyên liệu thô nh quặng đồng,kẽm, Công ty không trực tiếp mua hàng để xuất khẩu mà chủ yếu do các công
ty có nguồn hàng cần xuất khẩu nhờ bán hộ do công ty có nhiều mối quan hệlàm ăn ở nớc ngoài Do vậy, công ty không cần vốn để mua hàng mà chủ yếu làmua chịu, sau khi xuất khẩu thu tiền mới phải thanh toán Hàng hoá nhập khẩucủa công ty chủ yếu là các máy móc, thiết bị sản xuất, hàng tiêu dùng Cáchàng hoá này hầu hết công ty đều đợc các công ty trong nớc đặt hàng nhờ công
ty nhập hộ, công ty chỉ làm dịch vụ trung gian hởng hoa hồng
Hoạt động xuất khẩu lao động: đây là hoạt động mang lại lợi nhuận rấtlớn cho công ty Lao động đợc công ty đa ra nớc ngoài chủ yếu là các thuyềnviên làm việc trên các tàu viễn dơng, các lao động giúp việc cho các gia đình ở
Trang 27nớc ngoài Thị trờng xuất khẩu lao động của công ty chủ yếu là Malaixia, ĐàiLoan và Nhật Bản.
Hoạt động t vấn và hội chợ triển lãm: tổ chức các hội chợ triển lãm hàngViệt Nam trong và ngoài nớc, đồng thời t vấn cho các doanh nghiệp Việt Nam
về luật pháp cũng nh các thông tin về môi trờng kinh doanh trong và ngoài nớc
Ngoài ra, công ty còn làm đại lý bán vé máy bay cho hãng hàng khôngViệt Nam Airline
Nhìn chung, trong tất cả các hoạt động của công ty ta nhận thấy tuy làmột công ty thơng mại và dịch vụ nhng chủ yếu công ty vẫn là làm dịch vụ, đây
là một hạn chế Để tăng lợi nhuận thì trong thời gian tới công ty cần chủ độnghơn trong việc kinh doanh, mở rộng hơn nữa các lĩnh vực dịch vụ cũng nh tăngcờng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá
2.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty Dịch vụ và Thơng mại TSC trong những năm gần đây
Trong những năm gần đây, đợc sự ủng hộ và chỉ đạo sát sao của Ban ờng trực, các chi nhánh, các công ty trong hệ thống Phòng Thơng mại và Côngnghiệp Việt Nam, cùng với những nỗ lực của toàn bộ tập thể cán bộ công nhânviên, công ty đã thu đợc những kết quả nhất định về kinh doanh
th-Mặc dù lợng vốn chủ sở hữu của công ty bỏ ra kinh doanh trong nhữngnăm gần đây hầu nh không tăng, nhng doanh thu và lợi nhuận của công ty ngàymột tăng mạnh cho thấy công ty hiện đang sử dụng vốn khá có hiệu quả
Biểu 1 : Doanh thu thực hiện chia theo các lĩnh vực kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
Lĩnh vực kinh doanh Doanh thu
2002
Doanh thu 2001
2002/2001 (%)
Trang 28Xuất khẩu hàng hoá 15 9 166,7
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Cùng với việc hoàn thành vợt mức kế hoạch, công ty đã đóng góp mộtphần đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và tạo ra nguồn thu bổsung cho kinh phí hoạt động xúc tiến của Phòng thơng mại nói riêng
Công tác xuất nhập khẩu hàng hoá : duy trì và mở rộng thị trờng đã có, khaithác thêm nhiều thị trờng mới Ngoài Nhật Bản, Tiệp Khắc, Sinhgapo, Hồng Kông,
đã thêm Trung Quốc, Australia tạo hiệu quả kinh doanh cao hơn trớc
Công tác xúc tiến thơng mại công ty đã khai thác tốt lợi thế chung củaPhòng Thơng mại, cùng với việc đợc cấp lại giấy phép lữ hành quốc tế đã đẩymạnh tổ chức đa các đoàn doanh nghiệp của Việt Nam đi Hội chợ triển lãm,khảo sát thị trờng, học hỏi kinh nghiệm, dự hội thảo chuyên đề nghiệp vụ ở nớcngoài với 120 đoàn, 1750 ngời, 650 doanh nghiệp đơn vị tại 15 nớc Tổ chức
đón 850 khách vào tham quan khảo sát tại Việt Nam (năm 2002)
Công tác xuất khẩu lao động năm 2002 đã đa đợc 727 lao động sang ĐàiLoan, làm việc trên các tàu du lịch vùng Thái Bình Dơng, hoàn tất thủ tụcchuẩn bị đa lao động đi làm việc tại Nhật Bản và Malaixia
Bên cạnh bớc tập trung phát triển các dịch vụ trên, công ty đã khai thácthêm những lợi thế khác để tạo việc làm trong các lĩnh vực nh: nhập khẩu hànghoá, tạm nhập tái xuất, xuất nhập khẩu uỷ thác
* Nộp ngân sách Nhà nớc và kinh phí cho Phòng Thơng mại:
- Nộp ngân sách Nhà nớc năm 2001 là 9,1 tỷ đồng, năm 2002 là: 13,4 tỷtăng 147% năm 2001
- Đóng góp kinh phí cho Phòng Thơng mại mỗi năm khoảng 200 triệu
đồng
* Thu nhập và tích luỹ công ty
Lơng bình quân 1 tháng 1 lao động năm sau cao hơn so với năm trớc
Trang 29chứng tỏ đời sống của cán bộ công nhân viên đang đợc nâng cao Lơng bìnhquân tháng 1 nhân viên năm 2001 là 1,3 triệu đồng ; năm 2002 là 1,65 triệu
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Dịch vụ và Thơng mại TSC
2.2.1 Thực trạng vốn của công ty
Công ty Dịch vụ và Thơng mại (TSC) là một doanh nghiệp hạch toán độclập, trực thuộc Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam, do Phòng Thơngmại trực tiếp quản lý và đầu t 100% vốn Do vậy, vốn của công ty cũng giống
nh mọi doanh nghiệp khác trong nớc đều đợc huy động từ hai nguồn là nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu Điều khác là, 100% vốn chủ sở hữu ở thời điểm ban đầukhi thành lập công ty là do Phòng Thơng mại cấp (4 tỷ đồng) Song do quá trìnhphát triển, hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, số vốn đợc cấp không thể
đủ cho công ty có thể kinh doanh đợc Do vậy, để phục vụ quá trình kinh doanhcủa mình công ty đã chủ động vay một khối lợng vốn lớn từ các cá nhân, tổchức, Ngân hàng trong và ngoài nớc Phòng Thơng mại và Công nghiệp ViệtNam là một tổ chức có uy tín ở trong và ngoài nớc nên việc vay vốn của công tyrất thuận lợi, đây là một nhân tố rất quan trọng giúp cho công ty có thể sử dụng
tỷ lệ nợ cao, có thể chiếm dụng đợc lợng vốn khá lớn để kinh doanh
Tình hình vốn của công ty đợc thể hiện qua biểu 2 – Nguồn huy độngvốn của công ty
Biểu 2: Nguồn huy động vốn của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 30A Nợ phải trả 8.836 14.475 14.358
1 Vay ngắn hạn 305 91 356
2 Phải trả ngời bán 1.869 1.121 3.967
3 Ngời mua trả tiền trớc 128 693 573
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 384 - 79 - 41 5.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 2.475 8.063 6.264
6 Các khoản phải trả phải nộp khác 3.414 4.498 3.080
6 Quỹ phát triển kinh doanh 234 247 247
7 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 14 11 9
8 Quỹ khen thởng phúc lợi 44 11 - 65 Tổng nguồn vốn 15.093 20.745 21.101
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty TSC ngày 31/12 năm 2000, 2001, 2002).
Số liệu ở biểu cho thấy:
Tổng nguồn vốn huy động đợc của công ty, cũng là tổng số vốn mà công
ty có thể sử dụng, liên tục có sự tăng trởng nhng không đều qua các năm
Năm 2001 so với năm 2000, tổng nguồn vốn tăng khá lớn khoảng 5,6 tỷ
đồng (37%) Trong khi đó, năm 2002 so với năm 2001 tổng nguồn vốn tăng rất
ít chỉ 0,4 tỷ đồng (1,9%)
Nguyên nhân của sự tăng không đồng đều này là do bớc vào năm 2001công ty đã chủ trơng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Lĩnh vực xuấtnhập khẩu hàng hoá không những duy trì đợc những thị trờng truyền thống nhNhật Bản, Tiệp Khắc, Hồng Kông, Sinhgapore, mà còn mở rộng đợc sang các
Trang 31thị trờng mới, nhiều tiềm năng nh Trung Quốc, Australia Do việc mở rộng thịtrờng, đòi hỏi công ty cũng phải có thêm các nguồn hàng, các chi phí mới phátsinh do đó công ty đã phải đầu t thêm một lợng vốn lớn Bên cạnh đó, công tácxúc tiến thơng mại do việc đợc cấp lại giấy phép lữ hành quốc tế nên đã đẩymạnh tổ chức đa các đoàn Việt Nam đi Hội chợ triển lãm, Khảo sát thị trờng, dựhội thảo chuyên đề nghiệp vụ ở nớc ngoài, đồng thời tổ chức đón rất nhiều đoànkhách vào tham quan khảo sát thị trờng Việt Nam Do đó, việc tăng vốn đầu tvào công tác xúc tiến thơng mại cũng đòi hỏi một lợng vốn lớn Qua năm 2002,khi các thị trờng đã ổn định, lợng vốn đầu t đã đáp ứng nhu cầu sử dụng thì lợngvốn tăng thêm là không đáng kể.
Tổng nguồn vốn tăng lên đợc giải thích bởi sự tăng giảm của hai bộ phận
là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
* Nguồn vốn chủ sở hữuKhông có nhiều điều để nói về nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Thựcvậy, nguồn vốn chủ sở hữu qua ba năm hầu nh không có sự thay đổi về lợng Từlợng vốn là 4 tỷ đồng đợc cấp bởi Phòng Thơng mại và công nghiệp Việt Nam ởngày đầu thành lập công ty, đến nay công ty phát triển nó thành 6,7 tỷ đồng L-ợng vốn tăng thêm chủ yếu đợc tích luỹ qua các năm làm ăn có lãi, công ty đãgiữ lại một phần lợi nhuận để tái đầu t mở rộng công ty
Mặc dù không có sự thay đổi đáng kể nào về lợng nhng xét về tỷ trọngcủa vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thì lại có sự thay đổi đáng kể Năm
2000 vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tới 41% trong tổng số nguồn vốn củacông ty nhng bớc sang năm 2001 nó chỉ còn chiếm 30% và năm 2002 cũng chỉ
là 32%
Sở dĩ có sự sụt giảm nh vậy, là do trong năm 2001, do yêu cầu của việc
mở rộng kinh doanh hàng hoá, dịch vụ công ty đã chủ động tăng thêm vốn đầu
t nh đã nói ở trên Nhng vốn đầu t vào mở rộng kinh doanh chủ yếu đợc huy
động từ các khoản vay ngắn hạn và từ việc chiếm dụng vốn, chứ không tăng
Trang 32thêm vốn chủ sở hữu Bớc sang năm 2002, công ty do làm ăn có lãi nên đã bổsung nguồn vốn kinh doanh thêm 500 triệu, do đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu trongtổng nguồn vốn có tăng thêm 2%.
Để thấy rõ hơn tình hình vốn chủ sở hữu của công ty, ta phân tích cụ thểtừng bộ phận của vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu đợc hình thành từ các bộphận chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh, lãi cha phân phối và các quỹ
Nguồn vốn kinh doanh trong hai năm 2000 và 2001 không có sự thay
đổi, nhng sang năm 2002, nguồn vốn kinh doanh đợc bổ sung thêm 500 triệu từlợi nhuận của công ty Đây chính là nguyên nhân chính làm tăng tỷ trọng củavốn chủ sở hữu
Phần lãi cha phân phối của công ty đều tăng qua các năm nhng số lãi nàykhông lớn, năm 2002 cao nhất mới đạt 103 triệu đồng.Tuy vậy, sự tăng nàycũng ảnh hởng tới tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhng là rất nhỏ
Các nguồn quỹ của doanh nghiệp nh quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dựphòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc công ty duy trì ổn địnhqua các năm Đây là điều tốt, bởi nó sẽ giúp công ty ổn định đợc nếu gặp nhữngrủi ro trong kinh doanh và cũng đáp ứng nhu cầu thanh toán khi cần thiết Riêngquỹ khen thởng, phúc lợi lại có xu hớng giảm, thậm chí đạt con số âm vào năm
2002 trên bảng cân đối kế toán Thoạt nhìn, có thể cho rằng công ty không chútrọng tới việc khen thởng cũng nh các chơng trình phúc lợi của công ty nhngtrái lại sự sụt giảm hay con số âm không đủ để khẳng định đợc điều đó Trongcác năm qua, do công ty ăn có hiệu quả là cũng một phần do công ty đã biếtkhuyến khích, khen thởng kịp thời cán bộ công nhân viên, do quỹ khen thởngkhông đủ đáp ứng nhu cầu chi nên công ty đã phải sử dụng cả lãi cha phân phối.Tuy vậy, việc duy trì một quỹ khen thởng, phúc lợi đủ lớn sẽ giúp công ty cóthể chủ động trong việc sử dụng hơn Đây là một vấn đề công ty cần chú ý trongthời gian tới
Trang 33* Nợ phải trả
Một điều dễ nhận thấy trong các khoản nợ của công ty là công ty không
hề sử dụng các khoản vay dài hạn Các khoản nợ của công ty chủ yếu bắt nguồn
từ vay ngắn hạn và các khoản phải trả Nh vậy toàn bộ các tài sản thờng xuyên
và một phần tài sản không thờng xuyên của công ty đợc tài trợ bằng vốn chủ sởhữu, phần tài sản không thờng xuyên còn lại đợc tài trợ bằng việc sử dụng nợ
(Nguồn: Phòng - tài chính kế toán)
Qua biểu 3 có thể dễ dàng nhận xét về cơ cấu nguồn vốn của công ty.Với hệ số nợ trên tổng nguồn vốn cao và có xu hớng tăng cùng với sự tăngnguồn vốn cho thấy việc công ty mở rộng kinh doanh hoàn toàn dựa vào việc sửdụng nợ Mặt khác, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu quá cao đồng thời với việc tỷtrọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn thấp và có xu hớng giảm chứng tỏ khảnăng tự chủ về tài chính của công ty còn rất thấp Để nghiên cứu kỹ hơn về cáckhoản nợ của công ty ta quan sát biểu 4
Biểu 4: Nợ phải trả của công ty TSC
3 Ngời mua trả tiền trớc 128 693 573
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 384 - 79 - 41 5.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 2.474 8.062 6.264
6 Các khoản phải trả phải nộp khác 3.414 4.498 3.080
Trang 34II Nợ khác 261 89 159
1 Chi phí phải trả 261 89 159 Tổng số 8.835 14.475 14.358
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)–
Số liệu ở biểu 3 cho thấy tỷ lệ nợ của công ty khá cao nhng tỷ lệ vayngắn hạn Ngân hàng lại rất thấp (cao nhất cũng chỉ chiếm khoảng 3%) Nh vậy
nợ của công ty chủ yếu nằm trong các khoản phải trả Đây là một điều rất tốt
đối với mỗi doanh nghiệp bởi lợng vốn chiếm dụng đợc nhiều, mà lợng vốn nàyhầu nh không có chi phí, do đó lợi nhuận kiếm đợc không lo phải trả lãi vay.Việc công ty sử dụng tỷ lệ nợ cao là xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
- Trớc hết, do công ty TSC là một công ty trực thuộc Phòng Công nghiệp
và Thơng mại Việt Nam, vốn của công ty do Phòng Thơng mại cấp Nhng lợngvốn đợc cấp ban đầu không thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn kinh doanh Mặt khác,phạm vi hoạt động kinh doanh rộng cả trong và ngoài nớc, thực hiện nhiều chứcnăng hay nghiệp vụ kinh doanh do đó đòi hỏi phải có một lợng vốn đủ lớn Vìvậy, nhu cầu sử dụng nợ của công ty là điều tất yếu Nhờ uy tín của Phòng Th-
ơng mại, nên việc sử dụng nợ của công ty tỏ ra rất thuận lợi, việc vay vốn Ngânhàng rất dễ dàng, và nhất là việc mua bán chịu của công ty đối với các công tytrong nớc nhất là các công ty cùng trực thuộc sự quản lý của Phòng Thơng mạikhông gặp khó khăn gì Do có những thuận lợi nh vậy nên công ty có thể sửdụng tỷ trọng nợ rất cao, và có thể còn cao hơn trong thời gian tới
- Thứ hai, căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty TSC là
công ty thơng mại và dịch vụ nhng trong mọi hoạt động của công ty tính thơngmại rất ít mà hầu nh công ty chỉ làm dịch vụ Ví dụ, trong việc kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá: việc nhập khẩu một hàng hoá nào đó không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của công ty mà đều do các công ty trong nớc đặt hàng, đặttiền cho công ty, sau đó công ty mới mua hàng hoá ở nớc ngoài để nhập về.Trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá cũng vậy, các công ty trong nớc có hàng cầnxuất khẩu trong khi công ty lại có thị trờng ở nớc ngoài, do đó công ty cứ việc
Trang 35lấy hàng xuất bán thu tiền sau đó mới thanh toán với phía trong nớc Tuy cũng
có lúc công ty phải đặt cọc để giữ mối hàng nhng lợng đặt cọc cũng không lớnnên không phát sinh những khoản chi bất thờng lớn Những khoản vay ngắn hạnNgân hàng chính là nhằm đáp ứng cho những nhu cầu bất thờng này
Tuy việc sử dụng nợ có chi phí thấp, nhng rủi ro từ nợ cũng không phải là
ít Điều gì sẽ xảy ra đối với công ty khi các khoản nợ đến hạn thanh toán màcác khoản phải thu cha đòi đợc hoặc không đòi đợc Hoặc giả dụ, khi công tykhông thể huy động đợc nợ do các bạn hàng không đồng ý bán chịu, hoặc lãisuất vay nợ quá cao thì công việc kinh doanh nhất định sẽ gặp khó khăn Vìvậy, trong thời gian tới công ty cần có kế hoạch cơ cấu lại nguồn vốn cho phùhợp Bên cạnh sử dụng nợ, công ty cũng có thể tự tích luỹ nội bộ để có thể cómột lợng vốn chủ sở hữu lớn hơn để đảm bảo an toàn trong kinh doanh
Nh vậy, điều kiện tiền đề để công ty có thể hoạt động sản xuất kinhdoanh là vốn đã có nguồn tài trợ Nhng vấn đề là lợng vốn đó đợc sử dụng đầu
t vào đâu cho có hiệu quả mới là điều thực sự đáng quan tâm hơn
Để có cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty, việc xem xét tìnhhình phân bổ vốn của công ty là việc làm cần thiết
Nh đã biết, doanh nghiệp sử dụng vốn để đầu t vào tài sản, nh vậy cơ cấutài sản cũng phản sánh cơ cấu sử dụng vốn của doanh nghiệp Cơ cấu sử dụngvốn của doanh nghiệp đợc phản ánh trong biểu 5: Cơ cấu sử dụng vốn của công
ty TSC
Trang 36Biểu 5: Thực trạng sử dụng vốn của công ty TSC
3 Tiền đang chuyển 12 4
1 Phải thu của khách hàng 724 424 808
2 Trả trớc cho ngời bán 60 53 418
3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 253 332 402
4 Phải thu nội bộ 4.083 2.213 3.889
5 Các khoản phải thu khác 4.327 6.243 6.711
1 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 175
2 Công cụ dụng cụ trong kho 10 40 32
3 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 72
4 Hàng hoá tồn kho 1.200 6.365 4.426
1 Tạm ứng 1.598 2.897 283
2 Chi phí trả trớc 268 12 12
3 Chi phí chờ kết toán 102 413 170
4 Các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 1 1 458
1 TSCĐ hữu hình 818 354 214
- Nguyên giá 5.365 2.827 2.578
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -4.547 -2.473 -2.364
II Các khoản đầu t tài chính dài