luận văn về giải pháp thúc đẩy tăng trưởng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU THỊ KIỀU LỰU
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
LONG XUYÊN
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 năm 2009
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
LONG XUYÊN
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : LƯU THỊ KIỀU LỰU Lớp : DH6TC1 Mã số Sv: DTC052299 Người hướng dẫn : Th.s BÙI VĂN ĐẠO
Trang 4LỜI CẢM ƠN
- WË X -
Trước hết em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quí thầy cô Trường Đại học
An Giang trong bốn năm học tập, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, với sự chỉ dạy tận tình Em xin gởi lời cảm ơn đến Thầy Bùi Văn Đạo đã trực tiệp hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hòan thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên đặc biệt là ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập do thời gian có hạn nên việc nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tiễn chưa có nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn cũng như ban lãnh đạo Ngân hàng để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn
Trước khi dứt lời, em xin kính chúc quí thầy cô cùng các anh chị trong Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên dòi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc Kính chúc Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên ngày càng lớn mạnh và phát triển bền vững
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Lưu Thị Kiều Lựu
Trang 5- WË X -
1 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng phát triển Hoạt động huy động vốn đa dạng và phong phú, với nhiều sản phẩm và dịch vụ chất lượng, đã thu hút được một lượng lớn nguồn vốn từ trong dân Đem đến nhiều thuận tiện cho Ngân hàng trong việc sử dụng vốn được chủ động hơn, tạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn còn nhiều hạn chế về quy mô và sự tín nhiệm của khách hàng, do Ngân hàng mới
đi vào hoạt động nên sản phẩm huy động chủ yếu là các loại tiền gửi truyền thống Ngân hàng đã nghiên cứu đưa ra nhiều sản phẩm huy động mới phù hợp với từng đối tượng và không ngừng cải thiện công tác huy động, thu hút nhiều khách hàng đến gửi tiền, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng tỷ trọng huy động vốn
2 Phương pháp thực hiện
Sử dụng phương pháp phân tích: So sánh số liệu giữa kỳ sau với kỳ trước, so sánh tương đối và tuyệt đối các chỉ tiêu Qua đó, nhận xét, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các hoạt động, đưa ra các giải pháp hữu hiệu, phát huy nhân tố tích cực nâng cao chất lượng huy động vốn cũng như khôi phục lại các nhân tố còn hạn chế, từng bước hoàn thiện và phát triển hơn công tác huy động vốn của Ngân hàng
3 Các giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn
Xuất phát từ thực tế, từ những kết quả đạt được cũng như chưa đạt được của Ngân hàng, đưa ra một số giải pháp chủ yếu:
- Đáp ứng nhu cầu, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng, tạo mối quan hệ hợp tác lâu dài
- Chính sách thu hút, lôi kéo khách hàng mới đến với ABBANK- Long Xuyên
- Thông tin về các lợi thế và các chương trình của đối thủ cạnh tranh
- Chính sách quảng bá thương hiệu
- Phong cách nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên
- Cải thiện quy trình thủ tục, thuận tiện cho khách hàng
- Mở rộng quy mô hoạt động
Trang 6ĐÔI NÉT VỀ BIỂU TƯỢNG ABBANK
- WË X -
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
Ý nghĩa về biểu tượng
o Hình thể đường nét:
- Chữ mạnh mẽ, đậm nét tạo sự vững vàng, sự kết hợp giữa các chữ cái trong logo tượng trưng cho mối quan hệ gắn bó chặt chẽ lâu dài giữa ABBANK và khách hàng, đối tác Những đường thẳng chạy luồn bên trong tượng trưng cho sự lưu thông không ngừng của các hoạt động Ngân hàng
- Dấu mũi tên ở cuối logo tượng trưng cho sức hút tài chính mạnh mẽ của ABBANK, ngoài ra nó còn tượng trưng cho sự bảo mật, an toàn Ngược lại, phần mở rộng của mũi tên hàm ý sự phát triển ngày càng xa hơn của ABBANK
o Màu sắc
- Màu chính là 2 màu xanh ngọc và cam đậm, đây là những màu tượng trưng cho sự mới mẻ, vươn lên, hoàn toàn thích hợp cho sự chuyển đổi sang giai đoạn mới của ABBANK
- Màu xanh ngọc tượng trưng cho dòng chảy(nước) luôn lưu thông cũng như
sự lưu thông của hoạt động Ngân hàng
Màu cam đậm với tỷ lệ nhỏ vừa tạo điểm nhấn vừa mang ý nghĩa đột phá, tâm huyết của toàn thể đội ngũ nhân viên ABBANK
Trang 7Trang
Bảng 1: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 15
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn 21
Bảng 3: Huy động vốn tại ABBANK - Long Xuyên năm 2007 - 2008 27
Bảng 4: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 32
Bảng 5: Cơ cấu tiền gửi của KH doanh nghiệp và KH cá nhân 36
Bảng 6: Đánh giá vốn huy động trên tổng nguồn vốn 42
Bảng 7: Đánh giá vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 43
Bảng 8: Đánh giá tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 45
Bảng 9: Đánh giá hệ số thanh khoản 46
Bảng 10: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng 47
Trang 8Trang
Hình 1: Các hình thức huy động chính của Ngân hàng 6
Hình 2: Sơ đồ tổ chức ABBANK- Long Xuyên 12
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu 16
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí 17
Hình 5: Tốc độ tăng trưởng của của NH trong năm 2007 - 2008 20
Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn của ABBANK- Long Xuyên 22
Hình 7: Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn năm 2007 – 2008 23
Hình 8: Cơ cấu vốn huy động của ABBANK - Long Xuyên 2007 - 2008 28
Hình 9: Tỷ trọng từng loại tiền gửi tiết kiệm trong tổng TGTK 31
Hình 10: Tình hình tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 33
Hình 11: Tình hình tiền gửi của KH doanh nghiệp và KH cá nhân 36
Hình 12: Biểu đồ thể hiện tình hình HĐV /TNV 42
Hình 13: Biểu đồ thể hiện VHĐCKH /VHĐ 44
Hình 14: Biểu đồ thể hiện dư nơ / tổng VHĐ 45
Hình 15: Biểu đồ thể hiện hệ số thanh khoản 47
Hình 16: Hiệu quả kinh doanh của ABBANK - Long Xuyên năm 2007-2008 48
Trang 9ABBANK: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
ABBANK – LX: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình Long Xuyên DN: Dư nợ
NH TMCP: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TGTT: Tiền gửi thanh toán
Trang 10Trang
Chương 1.GIỚI THIỆU 1 U
1.1 Cơ sở hình thành 1
1.2 Mục tiêu và phạm vi 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa 2
Chương 2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Ngân hàng thuơng mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại 3
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NHTM 3
2.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại 3
2.1.4 Chức năng của Ngân hàng thương mại 4
2.2 Vốn trong kinh doanh Ngân hàng 4
2.2.1 Khái niệm vốn 4
2.2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM 5
2.3 Huy động vốn của NHTM 5
2.3.1 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 6
2.3.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM 6
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng 7
2.4.1 Vốn huy động / Tổng tài sản 7
2.4.2 Tỷ trọng từng loại vốn trên tổng vốn huy động 8
2.4.3 Dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động 8
2.4.4 Hệ số thanh khoản 8
2.4.5 Đánh giá tình hình hiệu quả 9
Chương 3.GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH 10
3.1 Giới thiệu tổng quát 10
3.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 10
3.1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên 11
3.1.3 Sản phẩm dịch vụ chính 13
3.2 Hoạt động kinh doanh ABBANK Long Xuyên 13
3.3 Định hướng phát triển năm 2009 14
Chương 4.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI ABBANK- LONG XUYÊN 15
4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh ABBANK- Long Xuyên 15
4.1.1 Phân tích khoản mục doanh thu 15
4.1.2 Phân tích khoản mục chi phí 17
4.1.3 Phân tích khoản mục lợi nhuận 19
4.2 Hoạt động huy động vốn tại ABBANK- Long Xuyên 21
4.2.1 Cơ cấu nguồn vốn 21
4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn 26
4.3 Giới thiệu một số sản phẩm tiền gửi mới tại Ngân hàng TMCP An Bình 38
4.3.1 Tiết kiệm thực gửi 38
Trang 114.3.6 Tài khoản tìền gửi doanh nghiệp có kỳ hạn lãnh lãi trước 40
4.4 Đánh giá hoạt động huy động vốn 41
4.4.1 Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn 41
4.4.2 Chỉ tiêu vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 43
4.4.3 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 44
4.4.4 Hệ số thanh khoản 46
4.4.5 Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng thu nhập 47
Chương 5.ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN 49
5.1 Đánh giá ưu điểm và những hạn chế trong công tác huy động vốn 49
5.1.1 Ưu điểm 49
5.1.2 Hạn chế 50
5.2 Một số giả pháp thúc đẩy tăng trưởng huy động vốn tại ABBANK- Long Xuyên 51
Chương 6.KẾT LUẬN 56
6.1 Kết Luận 56
6.2 Kiến nghị 56
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành
Việc cạnh tranh đồng loạt tăng giảm lãi suất huy động giữa các Ngân hàng làm cho tốc
độ huy động vốn của hệ thống giao động mạnh trong năm 2008 Đây là vấn đề cần quan tâm,
vì huy động vốn là một trong 3 lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng thương mại, mang lại nguồn vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác
Cùng với ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các Ngân hàng thương mại lại phải đương đầu với những thách thức mới nhưng Ngân hàng An Bình đã từng bước vượt qua khó khăn hoàn thành kế hoạch kinh doanh của mình Ngân hàng An Bình đã có những nổ lực mới và sẵn sàng đón nhận các cơ hội ở phía trước, hoạt động Ngân hàng đang mở rộng, nhu cầu tín dụng năng cao vì thế yêu cầu về nguồn vốn trong giai đoạn này là cần thiết, và phải được quan tâm đúng mức Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên mới bước đầu đi vào hoạt còn rất non trẻ đã làm gì để thu hút được nguồn vốn tiếp tục các hoạt động khác của mình để duy trì và phát triển trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt, có thể đương đầu cùng các Ngân hàng lớn khác trong khu vực
Trước sự cạnh tranh gây gắt của thị trường, để có thể tồn tại và phát triển thì Ngân hàng
An Bình Long Xuyên cần xác định rõ phương hướng hoạt động, chủ động tạo lập nguồn vốn,
có biện pháp sử dụng hiệu quả các điều kiện sẵn có và những cơ hội trong kinh doanh, đồng thời có chính sách hợp lý để có thể tiếp nhận những thách thức mới và từ đó đưa ra những chiến lược huy động vốn hiệu quả, đáp ứng nhu cầu hoạt động cho Ngân hàng An Bình Long Xuyên
Trong năm 2008 tình hình kinh tế của tỉnh có nhiều bước phát triển mới Tốc độ tăng GDP trên 14 %, GDP bình quân đầu người trên 14.000 triệu/năm Kim ngạch xuất khẩu đạt
751 triệu USD, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 36.000 tỷ,… tạo điều kiện cho sự phát triển các hoạt động của Ngân hàng Để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng tăng thì Ngân hàng An Bình Long Xuyên phải đưa ra nhiều giải pháp để quản lý nguồn vốn tốt hơn Với những lý do đó, cùng những kiến thức tích lũy trong quá trình học tập từ trường
lớp và thực tiễn em chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên” để tìm hiểu, nhận thức tầm quan trọng
của nghiệp vụ huy động vốn và đưa ra giải pháp năng cao chất lượng cho hoạt động huy động , thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi từ cá nhân và doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu và phạm vi
• Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thông qua tình hình huy động vốn của Ngân hàng và các chỉ số: vốn huy động trên tổng nguồn vốn và các loại hình tiền gửi trên vốn huy động và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn
Tìm hiểu, nhận xét, đánh giá một số sản phẩm huy động vốn để duy trì và phát huy những mặt mạnh cũng như khắc phục những hạn chế để hoạt động này có hiệu quả hơn
Từ việc phân tích, nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn Đề xuất các biên pháp thu hút nguồn vốn để năng cao chất lượng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro
Trang 13• Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tình hình huy động vốn tại ABBANK - Long Xuyên trong
3 kỳ: 6 tháng cuối năm 2007, 6 tháng đầu năm 2008 và 6 tháng cuối năm 2008
1.3 Phương pháp nghiên cứu
• Thu thập dữ liệu sơ cấp: tham khảo ý kiến cán bộ hướng dẫn thực tập
• Thu thập dữ liệu thứ cấp: Để đạt được mục tiêu đề ra bằng phương pháp thống kê, liệt kê từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 kỳ: 6 tháng cuối năm 2007, 6 tháng đầu năm 2008 và 6 tháng cuối năm 2008 tại ABBANK- Long Xuyên, đồng thời kết hợp với các dữ liệu trên Internet, sách tham khảo,… về hoạt động huy động vốn
• Phân tích nghiệp vụ huy động vốn bằng phương pháp thống kê, so sánh thời kỳ, so sánh tương đối và tuyệt đối các loại tiền gửi và các chỉ tiêu: đánh giá khả năng huy động vốn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động và chỉ tiêu tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động để phân tích, đánh giá nghiệp vụ huy động vốn và biểu đồ hình cầu, hình cột, so sánh các yếu tố cần phân tích
1.4 Ý nghĩa
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng quyết định các hoạt động khác của Ngân hàng Qua phân tích Ngân hàng có thể nhận xét, đánh giá được tầm quan trọng của huy động vốn và đưa ra các biện pháp, chính sách thu hút lượng vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, khách hàng doanh nghiệp và cá nhân cũng như quản lý tốt hơn tình hình huy động để có thể sử dụng vốn một cách hợp lý
Từ kết quả nghiên cứu nhận thức được nghiệp vụ huy động vốn của ABBANK - Long Xuyên có được cũng cố theo chiều hướng tốt hơn hay không và các chính sách đang thực hiện
có phù hợp để có thể phát huy và duy trì những mặt mạnh cũng như khôi phục kịp thời khi có chiều hướng xấu đi
Trang 14Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Ngân hàng thuơng mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động
vì mục đích lợi nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn: nhận tiền ký gửi của khách hàng, sử dụng tiền này để cho vay và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng
Nơi nhận tiền của công chúng, cho công chúng vay tiền, đổi tiền, chuyển ngân Cầu nối giữa người có vốn tạm thời nhàn rỗi và người có nhu cầu vốn bổ sung ngay, nơi cung cấp dịch vụ tài chính, tiền tệ cho khách hàng
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NHTM
Thời thượng cổ, việc đổi tiền, cho vay và các nghiệp vụ Ngân hàng khác đã được thực hiện đầu tiên ở thành phố Babilon, tại các nhà thờ vì:
- Nhà thờ là nơi an tòan (có hầm và tủ sắt) do vậy, khó bị trộm cướp
- Nhà thờ là chốn thiêng liêng được nhân dân kiêng nể, và do đó , không dám xâm phạm
- Nhà thờ thông thường là tọa lạc tại những trung tâm thương mại của quốc gia, là nơi đô hội sầm uất và các cảng thương mại giao tiếp với thế giới bên ngoài
Từ thời kỳ trung cổ đây là thời kỳ thoái bộ trong hoạt động Ngân hàng Đến thế kỷ thứ 10 thương mại được phục hồi và Ngân hàng phát triển trở lại, đặc bịệt ở Ý
Thời kỳ phục hưng là thời kỳ hoạt động Ngân hàng phát triển, chấm dứt việc cấm đoán cho vay lấy lời, khám phá ra những vùng đất mới, hàng hải phát triển, từ đó thương mại quốc tế cũng phát triển Ngân hàng không ngừng phát triển theo, cụ thể như đã
sử dụng thêm một số nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cầm đồ
Thời kỳ cận đại: thời kỳ này đặt nền tản cho hệ thống Ngân hàng hiện đại với sự xuất hiện nhiều Ngân hàng lớn trên thế giới
Thời kỳ đương đại: Ngân hàng Pháp quốc là Ngân hàng cổ phần thực hiện nghiệp vụ chiết khấu kỳ phiếu, cho vay, mở tài khoản tiền gửi thanh toán, phát hành giấy bạc, kinh doanh vàng Đồng thời có 6 Ngân hàng khác cũng được quyền phát hành tiền
2.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại thực sự đóng vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu
NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
- NHTM góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế
- NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
Trang 15- NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia
2.1.4 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế
- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
2.2 Vốn trong kinh doanh Ngân hàng
2.2.1 Khái niệm vốn
Cũng như các ngành, lĩnh vực kinh doanh khác, để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn, việc tạo lập vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Vốn kinh doanh của các Ngân hàng thương mại là biểu hiện bằng tiền, toàn
bộ giá trị các tài sản có của Ngân hàng và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: vốn tự
có (vốn chủ sở hữu), vốn huy động (nợ), vốn trong thanh toán,…
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng, là điều kiện pháp lý cơ bản, đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng Chính vì qui mô vốn là yếu tố quyết định qui mô huy động vốn và qui mô tài sản có Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận gữi lại và các quỹ dự
Vốn huy động: Nghiệp vụ nhận tiền gửi bằng cách mở các loại tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, có thông báo, tài khoản tiết kiệm, tài khoản ký quỹ, phát hành giấy tờ có giá,…
- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi phát hành séc): Tài khoản không thỏa thuận kỳ hạn, người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào, tiện lợi nhanh chóng khi thanh toán, có hoặc không có số dư, lãi suất thấp, rút tiền không cần báo trước, là tài khoản duy nhất mà chủ tài khoản có thể thực hiện các công
cụ thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn: Mục đích hưởng lãi, thời hạn rút tiền được quy định, không được sử dụng các công cụ thanh toán: Séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi tiền , mang tính chất bất thường, đột suất
- Tiên gửi có thông báo: Mục đích hưởng lãi, có số dư có, không xác định thời hạn nhưng có thể rút tiền nhưng phải thông báo theo thỏa thuận, không được
sử dụng các công cụ thanh toán, lãi suất cao, Ngân hàng chủ động vì thông báo rút tiền của khách hàng
- Tiền gửi tiết kiệm: Mục đích hưởng lãi, số dư có, thường là dài hạn và
có mục đích cụ thể, không được sử dụng công cụ thanh toán
- Ký quỹ: Mục đích đảm bảo cho nghĩa vụ của khách hàng, có số dư có, thời hạn phụ thuộc vào thời hạn phải hoàn thành nghĩa vụ, chỉ được rút tiền khi đã thực hiện nghĩa vụ
Trang 16- Phát hành giấy tờ có giá
Vốn đi vay của các Ngân hàng khác: Là nguồn vốn được hình thành bởi các
tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng trung ương,…
2.2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với toàn bộ nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, thế nhưng lại đóng vai trò quan trọng Nó đảm bảo an tòan cho hoạt động của Ngân hàng, trích lập các quỹ dự phòng rủi ro,… Nó cho thấy thực lực, qui mô của Ngân hàng, là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng Vốn chủ sở hữu được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận ròng của Ngân hàng
ý nghĩa nâng cao khả năng thanh khoản, thêm nguồn để cho vay Ngoài ra, khi Ngân hàng thương mại gặp khó khăn thanh khoản, có nguy cơ sụp đổ, Ngân hàng nhà nước cũng buộc phải đứng ra cấp vốn để bù đắp cho Ngân hàng thương mại, tránh gây ra khủng hoảng tài chính từ sụp đổ của một Ngân hàng
2.3 Huy động vốn của NHTM
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM Họat động này mang lại nguồn vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng
NHTM đươc huy động vốn dưới các hình thức:
• Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
Trang 17• Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.3.1 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập, phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ của Ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng cũng như đối với khách hàng
Đối với Ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM
sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặc khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của Ngân hàng
Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng mà còn
có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cho
họ có thể tiêu dùng trong tương lai Măt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của Ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng
2.3.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Huy động vốn từ các nguồn trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng nhất của NHTM Việc cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng về mọi hình thức, để tồn tại các Ngân hàng đã hình thành và đưa ra nhiều hình thức khác nhau để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời và thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng
Hình 1: Các hình thức huy động chính của Ngân hàng
Tiền gửi thanh toán Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi khác
Tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền
gửi
Ngân
hàng
Trang 18 Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng
Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi Ngân hàng
vì mục tiêu an tòan và sinh lợi nhưng không thiết lập được kết hoạch sử dụng tiền gửi trong lai
Với sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch Tuy nhiên, khác với hình thức tiền gửi thanh toán, mỗi lần giao dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm và chỉ có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như là gửi tiền và rút tiền chứ không thể thực hiện được các giao dịch thanh toán như trong tiền gửi thanh toán
Tiết kiệm định kỳ
Tiền gửi tiết kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và
tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục đích an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường được phân chia thành nhiều loại Căn
cứ vào thời hạn có thể phân chia thành tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành: Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ, Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ, Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ (tháng hoặc quý)
Việc phân chia kỳ hạn theo nhiều loại khác nhau làm cho sản phẩm tiền gửi của Ngân hàng trở nên đa dạng và phong phú có thể đáp ứng được nhu cầu gửi tiền đa dạng của khách hàng
Các loại tiết kiệm khác
Ngoài hai loại tiết kiệm chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm định
kỳ hầu hết các NHTM đều có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết kiệm tiên ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu khách hàng và tạo ra nét đặc trưng riêng có, chống lại sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
2.4.1 Vốn huy động / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này nói lên tổng vốn huy động chiếm trong tổng nguồn vốn hoạt động, nghĩa là trong một đồng vốn sẽ có bao nhiêu đồng vốn huy động được từ bên ngoài Tỷ sổ này càng cao thì khả năng chủ động trong nguồn vốn của Ngân hàng càng lớn
Tổng vốn huy động
Tổng nguồn vốn
Trang 192.4.2 Tỷ trọng từng loại vốn trên tổng vốn huy động
Chỉ số này xác định kết cấu nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, điểm yếu của Ngân hàng trong kinh doanh Nếu Ngân hàng nào có tỷ trọng tiền gửi với kỳ hạn cao, lãi suất thấp thì Ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận tiện trong việc tạo ra lợi nhuận Ngược lại, Ngân hàng nào có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn
Vốn huy động không kỳ hạn / Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động Nếu chỉ số này càng lớn thì sự chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra của tổ chức tín dụng cao, từ đó làm gia tăng lợi nhuận cho tổ chức tín dụng
Vốn huy động có kỳ hạn / Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín dụng Chỉ số này càng cao thì nguồn vốn huy động càng ổn định, tạo
điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng cho vay
2.4.3 Dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của 1 đồng vốn huy động Thông qua chỉ
số này các nhà phân tích có thể so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng đối với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng
sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
2.4.4 Hệ số thanh khoản
Vốn huy động không kỳ hạn VHĐKKH / TVHĐ = x 100%
Tổng vốn huy động
Vốn huy động có kỳ hạn VHĐCKH / TVHĐ = x 100%
Trang 20Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho người gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm năng trong thanh toán Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn huy động được có thể là nguồn vốn quan trọng trong thanh khoản
2.4.5 Đánh giá tình hình hiệu quả
Chỉ tiêu này cho biết được tình hình hoạt động của Ngân hàng có đem lại hiệu quả hay không, nếu chỉ số này nhỏ hơn 60% thì hoạt động có hiệu quả và ngược lại
Chi phí Tình hình hiệu quả = x 100%
Thu nhập
Trang 21Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN
BÌNH 3.1 Giới thiệu tổng quát
3.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, được thành lập vào tháng 4 năm
1993 có trụ sở tại 138 Hùng Vương thị trấn An Lạc, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Hiện tại, trụ sở chính đặt tại 70 – 80 Cách Mạng Tháng Tám, quận 3, TP Hồ Chí Minh
Ngân hàng đã được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động Ngân hàng số 0031/NH-CP 15/04/1993 có hiệu lực từ 18/09/1997 trong thời hạn 20 năm
Theo quyết định chấp nhận số 1333 ngày 07/09/2005 của NHNN Việt Nam Ngân hàng đã được phép chuyển đổi từ Ngân hàng cổ phần nông thôn thành Ngân hàng cổ phần Đô thị Dó đó, Ngân hàng được phép tiến hành đầy đủ các hoạt động Ngân hàng bao gồm hoạt động huy động vốn và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân khác nhau, hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân khác nhau Dựa vào tính chất và năng lực nguồn vốn của Ngân hàng, tiến hành các giao dịch ngoại hối, các dịch vụ hỗ trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá, cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng với nhau và các hoạt động Ngân hàng khác khi NHNN cho phép
Ngân hàng An bình (ABBANK), một trong các Ngân hàng cổ phần hàng đầu
và một trong 10 Ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam gần 3000 tỷ đồng, ABBANK đã có 15 năm phát triển và trưởng thành Với sự liên kết chiến lược với các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước như: Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN), tập đoàn kinh tế Geleximco và Ngân hàng Maybank- Ngân hàng lớn nhất Malaysia cổ đông chiến lược nước ngoài (hiện đang sở hữu 15% cổ phần), ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ
về lượng và chất trong 3 năm gần đây Tôn chỉ hoạt động của ABBANK là phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt; tăng trưởng lợi ích cho cổ đông; hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng và đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
Hiện ABBANK đã hoàn thiện hệ thống mạng lưới với 70 chi nhánh / PGD phủ kín
28 tỉnh thành trên cả nước Chỉ trong 3 tuần đầu của tháng 1 năm 2009, lợi nhuận của ABBANK đã đạt được 26 tỷ đồng và mục tiêu lợi nhuận năm 2009 đạt ít nhất 400 tỷ đồng Năm 2008, ABBANK đã đạt thành tựu rực rỡ khi hợp tác thành công với Ngân hàng lớn nhất Malaysia là Maybank Hợp tác chiến lược này tạo nền tảng cho một tương lai phát triển vững mạnh của ABBANK cũng tạo ra như nhiều cơ hội phát triển nâng cao năng lực quản trị, công nghệ thông tin cho ABBANK Ngoài ra, ABBANK còn đạt được những thành công khác như giải thưởng Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2008, Cúp vàng dành cho một trong những Nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Các mốc son phát triển:
Năm 1993:
- Ngân hàng TMCP An Bình được thành lập vào tháng 4 năm 1993 với số vốn điều lệ 1 tỷ và trụ sở đặt tại 138 Hùng Vương thị trấn An Lạc huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh
Trang 22Năm 2002:
- Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế ngày càng phát triển cũng như với mong muốn ABBANK ngày càng phát triển, tháng 3 năm
2002, ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để tập trung vào
chuyên ngành kinh doanh Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Đầu tư
Năm 2005:
- Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến lược của ABBANK
- Các cổ đông lớn khác: Tổng Công ty Tài chính Dầu khí (PVFC),
Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Hà Nội (GELEXIMCO)
- Vốn điều lệ tăng từ VND 165 tỉ vào đầu năm 2006 lên 1.131 tỉ
vào cuối năm 2006
Năm 2007:
- 12/2007, ABBANK đã nâng số lượng điểm giao dịch lên tới 54 điểm và trên 20 tỉnh thành
- 11/2007, tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ đồng
- 05/2007, ABBANK được Ban Tổ chức Hội chợ Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Banking Expo 2007 trao giải thưởng Quả cầu vàng – the Best Banker cho Ngân hàng “phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao”
- 04/2007, ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán PAYNET
- 03/2007, ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lược với AGRIBANK
- 01/2007, tạp chí Asia Money bình chọn ABBANK là nhà phát hành trái phiếu công ty bản tệ tốt nhất châu Á
Phòng giao dịch Long Xuyên được thành lập vào ngày 15 tháng 6 năm
2007 tại số 904 B Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
Tại phòng giao dịch Long xuyên hiện có 16 nhân viên Trong đó 14 nhân viên thuộc các phòng nghiệp vụ Ngân hàng, 1 nhân viên thuộc bộ phận bảo vệ và 1 tài
xế Tất cả các nhân viên phòng giao dịch đã qua các khóa huấn luyện chuyên môn do
Trang 23trung tâm ABBANK tổ chức giảng dạy Có trình độ chuyên môn cao, năng động, nhiệt tình, có năng lực nghiệp vụ, trình độ đại học chiếm 87,5% trên tổng biên chế
Sở đồ tổ chức
Hình 2: Sơ đồ tổ chức phòng giao dịch ABBANK- Long Xuyên
Chức năng các phòng ban
o Trưởng phòng giao dịch: Có nhiệm vụ điều hành và quản lý mọi hoạt
động của phòng giao dịch về nghiệp vụ Hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao Đại diện phòng giao dịch để ký kết hợp đồng với khách hàng theo sự ủy quyền của Giám Đốc chi nhánh
và chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch
o Phó phòng giao dịch: Có nhiệm vụ hỗ trợ trưởng phòng trong việc chỉ
đạo điều hành một số mặt công tác do trưởng phòng phân công, ký thay trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về các nhiệm vụ được giao
o Phòng tín dụng:
- Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ sản xuất, công thương nghiệp và tiêu dùng
- Thu hồi vốn, lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi
- Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn
- Một số nghiệp vụ có liên quan khác
o Phòng kế toán:
- Kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi
- Làm thủ tục phát tiền vay theo quy định của trưởng phòng hoặc người ủy quyền
- Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, thu lãi,…
Trưởng Phòng Giao Dịch
Phòng kế toán Phòng Ngân Quỹ Phó Phòng Giao Dịch
Phòng tín dụng
Trang 24- Tiến hành sao kê hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, sao kê nợ đến hạn, quá hạn, cung cấp tín dụng theo quy định hiện hành về chế độ kế toán
- Lưu hồ sơ theo quy định
- Thực hiện công tác hoạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, báo cáo các hoạt động kế toán tài chính
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tài khoản, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân chi trả kiều hối
- Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá, thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin, bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, lưu trữ hồ
sơ tài liệu kế toán, chấp hành chế độ quyết toán hàng năm
o Phòng ngân quỹ: Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá, thực hiện
công tác điện toán và xử lý thông tin, bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, lưu trữ hồ sơ kế toán, chấp hành chế độ quyết toán hàng năm
- Tài trợ doanh nghiệp nhỏ vừ
3.2 Hoạt động kinh doanh ABBANK Long Xuyên
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên (ABBANK- Long Xuyên) đã có những cố gắng đáng kể trong việc tạo lập uy tín, nâng cao hoạt động, mở rộng mối quan hệ hợp tác, đưa ABBANK - Long Xuyên đến với khách hàng trong địa bàn Qua 6 tháng đầu đi vào hoạt động với những phấn đấu vượt qua khó khăn, hòa nhập vào thị trường với nhiều cạnh tranh ABBANK - Long Xuyên đã đem lại kết quả khả quan, thể hiện qua lợi nhuận đạt được 847 triệu đồng Đây là bước đầu tạo cơ hội cho Ngân hàng phát triển và lớn mạnh Tuy nhiên, trong năm 2008 tình hình kinh tế có nhiều biến động Để bổ sung nguồn vốn và đảm bảo tính thanh khoản nên các Ngân hàng tăng lãi suất huy động, hạn chế hoạt động tín dụng, dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa huy động và sử dụng vốn Chính vì vậy, lợi nhuận của Ngân hàng biến động mạnh tăng giảm không ổn định Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm lợi nhuận giảm còn 833 triệu đồng, và khi tình hình lãi suất dần ổn định hoạt động Ngân hàng bình ổn trong những tháng cuối năm lợi nhuận đạt 1.060 triệu đồng
Hoạt động của Ngân hàng dần được cũng cố và phát triển Ngân hàng đã nghiên cứu và đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ trong công tác huy động và tín dụng Từng bước nâng cao chất lượng phục
Trang 25vụ cũng như mở rộng phạm vi hoạt động đưa ABBANK - Long Xuyên đến với mọi khách hàng trong khu vực
3.3 Định hướng phát triển năm 2009
Tầm nhìn chiến lược
ABBANK đang hướng đến trở thành một Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng theo mô hình một tập đoàn Tài chính – Ngân hàng, hoạt động chuyên nghiệp theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam
Tôn chỉ hoạt động
- Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
- Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
- Hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng
- Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
Kế hoạch năm 2009 ABBANK Long Xuyên
Với phương châm phát triển dựa trên nền tảng bền vững, năm 2009 ABBANK - Long Xuyên sẽ tiếp tục tăng trưởng đồng bộ cả về quy mô và chất lượng Trong đó chú trọng đến các hoạt động tín dụng dự kiến tăng 60,5%, huy động vốn từ dân cư tăng 66,7%, thu nhập tăng 98,7%, lơi nhuận tăng 54%
Với phương châm cung cấp các sản phẩm dịch vụ linh hoạt, an toàn và hiệu quả, ABBANK - Long Xuyên sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng, mở rộng hoạt động
- Tăng cường hoạt động tín dụng, đưa ra các sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao, linh động điều chỉnh lãi suất, tăng cường bán chéo sản phẩm
- Về huy động vốn, chủ trương mở rộng các dịch vụ liên quan đến tài khoản, tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ra đời các dòng sản phẩm tiết kiệm tích lũy bậc cao
- Tăng cường tài trợ thương mại và đẩy mạnh dịch vụ thanh toán quốc tế
- Tập huấn nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên quan hệ khách hàng và thực hiện các hình thức quảng cáo để thu hút và giữ chân khách hàng, phát triển đi đôi với bền vững
Trang 26Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI ABBANK-
LONG XUYÊN 4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh ABBANK- Long Xuyên
Qua 2 năm hoạt động, cùng đương đầu với những khó khăn và thách thức của nền kinh
tế thị trường ABBANK - Long Xuyên đã có những nổ lực trong việc tạo lập uy tín, xây dựng
thương hiệu, củng cố hoạt động đem lại kết quả bước đầu cho Ngân hàng trong hoạt động
kinh doanh thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh ABBANK- Long Xuyên)
4.1.1 Phân tích khoản mục doanh thu
Hoạt động của các Ngân hàng thương mại cổ phần cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu chủ yếu trong kinh doanh là nhằm sinh lợi từ hoạt động kinh doanh của
mình, vì thế lợi nhuận đem về là mục tiêu hàng đầu để Ngân hàng hướng đến Lợi nhuận
được thể hiện qua hai yếu tố chính là chi phí và doanh thu (thu nhập) Để đạt được mục
tiêu lợi nhuận Ngân hàng phải có biện pháp, chính sách phù hợp cân đối giữa thu và chi
(tăng doanh thu và giảm chi phí) Để tăng doanh thu Ngân hàng cần phân tích những mặt
cấu thành nên nguồn thu qua các thời kỳ phân tích để có chiến lược phù hợp nhằm phát
huy và duy trì những yếu tố thuận lợi, cũng như đề ra những chính sách nhằm cải thiện lại
những yếu tố còn hạn chế đem về lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng Tốc độ tăng trưởng
doanh thu được thể hiện qua biểu đồ sau:
So sánh kỳ sau với
kỳ trước Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008
Trang 27Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu
01.0002.0003.0004.0005.0006.0007.0008.0009.000
6 tháng cuối năm2007
6 tháng đầu năm 2008
6 tháng cuối năm 2008
TKPTTriệu đồng
Qua biểu đồ phân tích cho thấy doanh thu của Ngân hàng tăng nhanh qua các thời kỳ phân tích Tốc độ tăng trưởng cao cụ thể 6 tháng đầu đi vào hoạt động tổng doanh thu của Ngân hàng đạt 2.162 triệu đồng sang 6 tháng đầu năm 2008 tăng lên 4.570 triệu đồng tăng 111,4% so với 6 tháng cuối năm 2007 Đến 6 tháng cuối năm 2008 tổng thu nhập đạt 8.176 triệu đồng tăng 78,9% so với 6 tháng đầu năm 2008
Tổng doanh thu của Ngân hàng tăng trưởng liên tục qua các kỳ thể hiện rõ sự phát triển của Ngân hàng trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, mở rộng hoạt động huy động, nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng cả về quy mô và chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Cho thấy được sự thích nghi của Ngân hàng với điều kiện khó khăn, tạo dựng lòng tin cho khách hàng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trong khoản mục thu nhập của Ngân hàng gồm có hai khoản mục chính đó là thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi
a Phân tích khoản mục thu nhập từ lãi
Đây là khoản mục thu nhập từ lãi suất thông qua các hoạt động tín dụng của Ngân hàng Khoản mục thu nhập từ lãi của Ngân hàng tăng qua các thời kỳ phân tích
và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập trung bình trên 95% Trong 6 tháng đầu năm 2008 thu nhập từ lãi đạt 4.447 triệu đồng tăng 111,7% so với 6 tháng đầu đi vào hoạt động Nguyên nhân là do dư nợ tăng trưởng tốt, không phát sinh nợ quá hạn trong
6 tháng cuối năm 2007, vì thế nguồn thu nhập từ lãi tăng lên
Sang 6 tháng cuối năm 2008, thu nhập từ lãi đạt 8.004 triệu đồng tăng 80%
so với 6 tháng đầu năm 2008 Tốc độ tăng thu nhập từ lãi giảm là do tình hình khách quan về thanh khoản của cả hệ thống các Ngân hàng thương mại và ABBANK - Long Xuyên cũng vậy để đảm bảo an toàn Ngân hàng hạn chế tăng trưởng tín dụng.Ấn định
Trang 28lãi suất linh hoạt tùy theo từng đối tượng khách hàng trên cơ sở xem xét tính khả thi của dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như mức độ quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất nên thu nhập từ lãi giảm
b Phân tích khoản mục thu nhập ngoài lãi
Thu nhập ngoài lãi bao gồm các khoản thu từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, thu nợ đã xử lý rủi ro,…
Thu nhập ngoài lãi của Ngân hàng đều tăng qua các thời kỳ phân tích đặc biệt là 6 tháng đầu năm 2008 thu nhập ngoài lãi đạt 124 triệu đồng tăng 98,4% so với 6 tháng cuối năm 2007 do hoạt động thanh toán của Ngân hàng đang phát triển, công nghệ thanh toán hiện đại góp phần củng cố mối quan hệ thanh toán giữa Ngân hàng với khách hàng ngày càng được mở rộng làm tăng thu nhập ngoài lãi cho Ngân hàng Tuy chênh lệch thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của Ngân hàng (thấp hơn 5%) nhưng nó cũng góp phần đánh giá được năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Bởi vì trong điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay thì chất lượng dịch vụ tốt, công nghệ thông tin ngày càng hiện đại thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng, góp phần quảng bá thương hiệu và mở rộng hoạt động cho Ngân hàng
4.1.2 Phân tích khoản mục chi phí
Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì các khoản chi phí của Ngân hàng cũng tăng trưởng theo, để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của Ngân hàng Chi phí là khoản mục khá quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Ngân hàng Vì thế, việc phân tích chi phí góp phần giúp Ngân hàng cân đối được các khoản mục này được hợp lý để tối
đa hóa lợi nhuận cho Ngân hàng
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hính chi phí
1.0002.0003.0004.0005.0006.0007.000Triệu đồng
-6 tháng cuối năm2007
6 tháng đầu năm 2008
6 tháng cuối năm 2008
TKPT
Chi phí Chi phí lãi Chi phí phi lãi
Trang 29Trong 6 tháng cuối năm 2007 tổng chi phí là 1.315 triệu đồng, sang 6 tháng
đầu năm 2008 tổng chi phí tăng lên 3.737 triệu đồng tăng 184,2% so với kỳ trước Chi phí trong thời kỳ này tăng cao là do tình hình thanh khoản của các Ngân hàng nhỏ gặp khó khăn, để đảm bảo an toàn cho hệ thống và cũng để kiềm chế lạm phát Chính phủ quyết định tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các NHTM Vì vậy, để đảm bảo nguồn vốn các Ngân hàng ra sức huy động đáp ứng nhu cầu thanh khoản, thắt chặt tín dụng để hạn chế rủi
ro Để tăng khả năng huy động nhanh chóng các Ngân hàng đưa ra nhiều hình thức khác nhau để thu hút vốn, hấp dẫn khách hàng đến gửi tiền Trong đó công cụ về lãi suất được các Ngân hàng lựa chọn, áp dụng linh hoạt để cạnh tranh thu hút vốn ABBANK - Long Xuyên cũng nằm trong vòng cạnh tranh đó, vì quy mô hoạt động còn nhỏ để thu hút vốn
và níu kéo khách hàng không bị dịch chuyển sang các Ngân hàng khác nên lãi suất huy động của Ngân hàng cũng tăng theo Ngân hàng đã thu hút được một lượng vốn lớn nhưng với lãi suất rất cao nên chi phí chi trả lãi huy động tăng nhanh
Đồng thời, tình hình kinh tế trong khu vực đang tăng trưởng đòi hỏi mạng lưới hoạt động của Ngân hàng cũng phải mở rộng để đáp ứng kịp nhu cầu, chất lượng dịch vụ cao và hiện đại, do đó chi phí quản lý, chi phí công vụ,… đều tăng làm tăng khoản mục chi phí của Ngân hàng Đến 6 tháng cuối năm 2008 tổng chi phí là 6.570 triệu đồng tăng 75,8% so với 6 tháng đầu năm Tốc độ tăng của khoản mục chi phí có xu hướng giảm do công tác huy động vốn của Ngân hàng ngày càng được chú trọng và nâng cao, công tác quản lý chí phí ngày càng được cải thiện, tranh thủ được nguồn vốn huy động tại địa bàn, giảm sử dụng vốn từ hội sở Bên cạnh đó, tình hình lãi suất dần ổn định, kích thích tiêu dùng, tại trợ các hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, lãi suất huy động giảm, chi phí huy động vốn được kiềm chế và quản lý tốt hơn
Khoản mục chi phí của Ngân hàng gồm hai khoản mục chính là chi phí từ lãi huy động và chi phí ngoài lãi:
a Chi phí từ lãi vay
Chi phí lãi suất của ABBANK - Long Xuyên bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay từ hội sở,… Trong đó chi phí trả lãi tiền vay chiếm tỷ trọng rất lớn Chi phí lãi huy động tăng qua các thời kỳ phân tích, 6 tháng cuối năm 2007 là 925 triệu đồng sang 6 tháng đầu năm 2008 là 3.006 triệu đồng tăng 225% so với kỳ trước Do biến động của giá cả thị trường vàng, ngoại tệ cùng các chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ trong 6 tháng đầu năm 2008 dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực huy động vốn giữa các Ngân hàng làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng Ngân hàng muốn huy động được vốn phải hấp dẫn được khách hàng đem lại lợi nhuận cao nhất cho khách hàng, lãi suất được các Ngân hàng chú ý tác động nhiều vì nó là yếu tố trực tiếp đem lại lợi nhuận cho khách hàng cũng chính vì vậy lãi suất chi trả lãi huy động tăng rất nhiều Bên cạnh đó, Ngân hàng vẫn phải vay thêm vốn từ hội sở vì tình hình lãi suất không ổn định gây tâm lý không an toàn cho khách hàng và đến một lúc nào đó khách hàng không còn tin tưởng vào Ngân hàng và ồ ạt rút tiền, nếu Ngân hàng không đảm bảo tính thanh khoản sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục hoạt động của Ngân hàng và của cả hệ thống Ngân hàng Chính vì những lý do trên
đã làm cho chi phí chi trả lãi huy động tăng rất cao
Khi các Ngân hàng đã đảm bảo được khả năng thanh khoản, lạm pháp cũng được hạn chế Đã đến lúc hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cần được kích thích trở lại nên chính phủ quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, kích thích sản xuất,
hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, tài trợ tín dụng cho khách hàng, ABBANK – Long Xuyên bắt đầu hạ lãi suất huy động và tín dụng trong những tháng cuối năm 2008,
Trang 30chia sẽ phần nào áp lực chi phí đầu vào cho doanh nghiệp Vì thế, tốc độ tăng chi phí
từ lãi huy động của Ngân hàng giảm Chi phí lãi huy động trong 6 tháng cuối năm chỉ tăng 62,7% so với 6 tháng đầu năm Có được kết quả như thế là do tình hình giảm dần của lãi suất, hoạt động tín dụng Ngân hàng được kích thích trở lại nguồn vốn huy động trong 6 tháng đầu năm đã đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng, Ngân hàng đã đưa ra nhiều giải pháp khắc phục dần tình trạng cạnh tranh lãi suất giữa các Ngân hàng trên địa bàn làm tăng nguồn vốn huy động của Ngân hàng góp phần làm giảm lãi suất đầu vào, làm giảm chi phí lãi vay cho ngân hàn nên giảm tốc độ tăng của chi phí lãi suất
b Chi phí ngoài lãi
Chi phí ngoài lãi bao gồm các chi phí về dịch vụ, chi phí nhân viên, chi phí quản lí, chi phí dự phòng, ….Chi phí ngoài lãi suất tăng qua các kỳ cụ thể 6 tháng đầu năm 2008 là 731 triệu đồng tăng 87,4% so với 6 tháng cuối năm 2007, sang 6 tháng cuối năm 2008 tăng lên 1.195 triệu đồng tăng 63,5% so với 6 tháng đầu năm Chi phí ngoài lãi suất đều tăng qua các thời kỳ phân tích kỳ sau tăng hơn kỳ trước do:
- Hoạt động của Ngân hàng mới đi vào thị trường nên thị phần hoạt động thanh toán còn hạn hẹp, khách hàng ít Để mở rộng thị phần hoạt động thanh toán, Ngân hàng cần phải nâng cao công nghệ thanh toán, tạo lập mối quan hệ với khách hàng Để thực hiện những công việc đó đòi hỏi Ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí vì vậy mà làm cho chi phí ngoài lãi tăng lên để tạo điều kiện cho công tác phát triển dịch vụ thanh toán
- Trong khoản mục chi phí ngoài lãi suất thì chi phí tiền lương chiếm một tỷ trọng khá lớn Tiền lương, tiền thưởng là động lực thúc đẩy năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng Khoản mục tiền lương tăng do chỉ số giá cả tăng, thêm vào đó là mức lương tối thiểu cũng tăng lên để đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho nhân viên vì vậy mà chi phí tiền lương của Ngân hàng tăng làm tăng chi phí ngoài lãi suất
- Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng còn hạn chế để có thể phát triển
và mở rộng quy mô hoạt động nên chi phí quản lí và chi phí công vụ của Ngân hàng tăng qua các kỳ để góp phần làm tăng chất lượng công tác quản lý của Ngân hàng nói riêng và tăng hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nói chung
4.1.3 Phân tích khoản mục lợi nhuận
Trong giai đoạn đầu mới đi vào hoạt động lợi nhuận của Ngân hàng khá cao đạt được 847 triệu trong trong 6 tháng cuối năm 2007 Tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm
2008 tình hình tài chính có nhiều biến động chính phủ đã đưa ra hàng loạt chính sách Để kiềm chế lạm phát, thắt chặc tiền tệ, hạn chế lượng tiền lưu thông, hạn chế tiêu dùng thông qua việc phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc (17/3) Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong tháng 2 Tăng lãi suất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu cũng có tần suất điều chỉnh tương ứng Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc cũng tăng
Trang 31Hình 5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận
1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 9.000
-6 tháng cuối năm2007
6 tháng đầu năm 2008
6 tháng cuối năm 2008
TKPT Triệu đồng
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Bằng việc tăng lãi suất, để đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn các Ngân hàng đã phải tranh đua nhau tăng lãi suất để thu hút nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế ABBANK - Long Xuyên còn rất non trẻ cũng phải đương đầu với những thách thức mới cạnh tranh cùng các Ngân hàng lớn khác trong khu vực để có thể tồn tại và phát triển Trong giai đoạn này các Ngân hàng cạnh tranh rất khốc liệt, sử dụng hàng loạt các chính sách khác nhau thu hút nguồn vốn trong dân để bổ sung vốn cho Ngân hàng Lãi suất tăng cao chi phí cho huy động tăng nhanh liên tục trong khi đó hoạt động cho vay bị hạn chế đồng nghĩa với việc kinh doanh của Ngân hàng đang trong tình trạng khó khăn nên thu nhập giảm Thu nhập trong giai đoạn này chủ yếu từ hoạt động dịch vụ và nguồn lãi thu từ các hợp đồng tín dụng trong 6 tháng cuối năm 2007 Chính vì tình hình chung của thị trường tài chính đã làm cho thu nhập giảm đi rất nhiều và lợi nhuận của Ngân hàng giảm 14 triệu đồng so với 6 tháng cuối năm 2007 chỉ đạt được 833 triệu đồng
Từ biểu đồ cho thấy lợi nhuận của Ngân hàng biến động mạnh, tốc độ tăng trưởng không ổn định Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, bị chi phối bởi sự biến động của lãi suất trong 6 tháng đầu năm 2008 làm cho hoạt động của Ngân hàng chậm lại, đẩy mạnh công tác huy động hạn chế cho vay để đảm bảo nguồn vốn dẫn đến tình hình mất cân đối giữa thu và chi
Tình hình mất cân đối trong hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn Mãi đến cuối năm 2008 mới được cải thiện Ở thời điểm này ngân hàng đã chủ động tốt nguồn vốn, lãi suất được áp dụng trên cơ sở nhu cầu huy động, tình hình hoạt động của ngân hàng và phù hợp với xu hướng thị trường Ngân hàng đã chủ động và cân đối được nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh, thì việc giảm lãi suất huy động gián tiếp giảm lãi suất cho vay
hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn là cần thiết Hơn nữa, yếu tố cạnh tranh qua lãi suất thời điểm này không lớn, mà đang nhường bớt ảnh hưởng cho những chính sánh khác, xu hướng chung là các Ngân hàng sẽ tăng cường cạnh tranh chất lượng dịch vụ và sản phẩm
Trang 32Chính vì vậy, khi thị trường dần ổn định, lãi suất huy động giảm dần, cộng với
áp lực lợi nhuận là lý do để ABBANK – Long Xuyên đẩy mạnh cộng tác cho vay, tăng dư
nợ, thực hiện nhiều giải pháp để cải thiện, năng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và năng cao chất lượng dịch vụ thu hút khách hàng để cân đối các nguồn thu và chi đem lại lợi nhuận của Ngân hàng Trong 6 tháng cuối năm 2008, lợi nhuận đạt được 1.606 triệu đồng Cho thấy sau những biến động khủng hoảng, cùng đương đầu cạnh tranh với các Ngân hàng lớn trong địa bàn ABBANK - Long Xuyên đã tạo được vị thế cho mình và dần đi vào ổn định để từng bước phát triển hơn nữa Tuy nhiên, Ngân hàng cần phải cố gắng, phấn đấu thực hiện tốt các nghiệp vụ với khách hàng, cân đối trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn Giữ tốc độ tăng trưởng an toàn và bền vững
4.2 Hoạt động huy động vốn tại ABBANK- Long Xuyên
4.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
(Nguồn: Phòng kế toán ABBANK- Long Xuyên)
Những biến động của kinh tế kéo theo sự biến động của thị trường tài chính gây khó khăn cho hoạt động của Ngân hàng làm cho việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng vốn đã gay gắt lại càng khốc liệt hơn Để có thể đứng vững mỗi Ngân hàng phải
có chính sách riêng, quản lý vốn và sử dụng vốn ở Ngân hàng là vấn đề phức tạp và cần thiết để hoạt động của Ngân hàng được tiếp tục và phát triển Và đây cũng là giai đoạn đầy thách thức để thể hiện bản lĩnh của mỗi Ngân hàng Bên cạnh những khó khăn rủi ro trước mắt là cơ hội của Ngân hàng thể hiện năng lực thích ứng, xoay chuyển khó khăn của mình
Trước những khó khăn mà hệ thống Ngân hàng phải đối mặt đã làm cho ABBANK - Long Xuyên vốn non trẻ đã từng bước đúc kết được những kinh nghiệm
để phát triển Qua phân tích nguồn vốn trong 3 giai đoạn 6 tháng cuối năm 2007, 6 tháng đầu năm 2008 và 6 tháng cuối năm 2008 cho thấy được tình hình hoạt động của Ngân hàng
Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm
Vốn điều hòa 16.594 49,3% 10.900 33,15% 12.421 23,5%
Vốn huy động 16.201 48,2% 31.237 65,12% 38.911 73,5%
Tổng nguồn vốn 33.642 100% 42.970 100% 52.938 100%
Trang 33Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn của ABBANK - Long Xuyên
Nguồn vốn của Ngân hàng tăng nhanh qua các giai đoạn: Trong 6 tháng cuối năm 2007 đạt được 33.642 triệu đồng và trong 6 tháng tiếp theo tăng thêm 9.328 triệu đồng đạt 42.970 triệu đồng (tăng 27,7%) so với 6 tháng cuối năm 2007 Đến 6 tháng cuối năm 2008 nguồn vốn này tiếp tục tăng thêm 9.968 triệu đồng đạt 52.938 triệu đồng (tăng gần 23,2%) so với 6 tháng đầu năm 2008 Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không ổn định, tăng nhanh trong 6 tháng đầu năm 2008 do ảnh hưởng tăng của lãi suất nên nguồn VHĐ tăng nhanh và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn có xu hướng giảm và dần ổn định trong 6 tháng cuối năm Khi tình hình lãi suất tương đối ổn định, nguồn vốn của Ngân hàng trong giai đoạn này tăng chậm so với 6 tháng đầu năm Do nhu cầu thanh khoản được đảm bảo và nguồn VHĐ đã thỏa mãn cho nhu cầu sử dụng vốn, kích thích cho vay trong những tháng cuối năm Điều này cho thấy năng lưc của Ngân hàng đã có thể vươt qua khó khăn, thách thức mới, đương đầu với các Ngân hàng lớn trong khu vực và tiếp tục phát triển trong tình hình mới Hoạt động của Ngân hàng
có hiệu quả nguồn vốn phát triển qua các thời kỳ
Vốn chủ sỡ hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu của Ngân hàng chiếm một lượng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, tuy nhiên nó rất quan trọng vì nó cho thấy thực lực, quy mô của Ngân hàng, và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín cho Ngân hàng đối với khách hàng Là điểm xuất phát để tổ chức hoạt động Ngân hàng, đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng Vì mới thành lập nên được sự hỗ trợ rất nhiều từ hội sở về tài sản và các nguồn vốn chủ yếu ban đầu để Ngân hàng đi vào hoạt động và nguồn vốn này dần được bổ sung từ lợi nhuận để lại của Ngân hàng, nguồn vốn này cũng tăng qua các thời kỳ phân tích cho thấy hoạt động của Ngân hàng có hiệu quả Vốn chủ sở hữu cuối năm
2007 là 847 triệu đồng chiếm 2,5% tổng nguồn vốn Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tương đối tốt đã thu được lợi nhuận, là bước khởi đầu tạo động lực cho Ngân
Trang 34hàng từng bước phát triển, tiếp cận thị trường tài chính đầy cạnh tranh, tiếp sức cho Ngân hàng để đương đầu cùng các Ngân hàng lớn khác trong địa bàn
Hình 7: Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn năm 2007 – 2008
10.00020.00030.00040.00050.00060.000
-6 tháng cuốinăm 2007
6 tháng đầunăm 2008
6 tháng cuốinăm 2008
TKPTTriệu đồng
Vốn chủ sở hữu Vốn điều hòa Vốn huy động Tổng
Tuy nhiên, bước khởi đầu của Ngân hàng lại phải đối mặt trước những khó khăn mới, thách thức mới, khi tình hình tài chính sang năm 2008 thay đổi liên tục Chính sách thắt chặt tiền tệ đầu năm của NHNN gắn liền với sự căng thẳng về thanh khoản của các Ngân hàng thương mại Lãi suất huy động VND có kỳ biến động mạnh nhất từ trước tới nay Cuộc chạy đua bùng phát trong 6 tháng đầu năm 2008 và tạo những đỉnh điểm nóng sốt trong tháng 6 Gây khó khăn rất lớn cho Ngân hàng mới thành lập và đi vào hoạt động, mọi hoạt động điều hạn chế, nguồn vốn tự có không cao
sự tín nhiệm của khách hàng vào uy tín của Ngân hàng chưa có, cũng như chưa có kinh nghiệm trên thị trường Với cuộc khủng hoảng chạy đua giữa các Ngân hàng, để cân đối được thu chi tạo lợi nhuận cho Ngân hàng là vấn đề khó khăn, nhiều Ngân hàng đã không thu được lợi nhuận trong giai đoạn này thậm chí còn lỗ Lợi nhuận của ABBANK - Long Xuyên trong giai đoạn này tuy không cao và giảm 14 triêu đồng so với 6 tháng cuối năm 2007, những Ngân hàng cũng đã có những nổ lực đáng kể, duy trì hoạt động, tăng cường, cải thiện và mở rộng hoạt động dịch vụ bổ sung vào nguồn thu nhập cho Ngân hàng
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm là do lãi suất 6 tháng đầu năm 2008 tăng cao
để đảm bảo tính thanh khoản và để duy trì lượng khách hàng cũ Để tránh tình trạng khách hàng rút tiền ra gửi tiền ở các nhà băng khác nên các Ngân hàng phải tìm cách níu kéo khách hàng bằng cách đưa ra mức lãi suất thỏa thuận mới cạnh tranh hơn, lãi suất huy động của các Ngân hàng trong giai đọan này biến động tăng liên tục theo từng ngày Làm mất cân đối giữa huy động và cho vay làm cho thu nhập giảm xuống trong khi chi phí tăng cao do chi trả lãi huy động tăng quá cao ABBANK - Long Xuyên cũng chịu ảnh hưởng của tình hình chung Chính vì vậy, lợi nhuận của Ngân hàng giảm xuống đến mức rất thấp, lợi nhuận giảm làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm theo
Trang 35Ngược lại, trong những tháng cuối năm 2008, cùng với cơ chế cho vay mới,
sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước với nguồn vốn khả dụng của hệ thống tăng mạnh lên, lãi suất trên thị trường bắt đầu có đợt thoái trào Đặc biệt từ tháng 9 đến cuối năm, gắn với những điều chỉnh các lãi suất chủ chốt của NHNN, cả lãi suất huy động và cho vay dồn dập giảm và khi đó các Ngân hàng đã chủ động, cân đối được nguồn vốn và sử dụng vốn của mình Việc giảm lãi suất để gián tiếp giảm lãi suất cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn là cần thiết Hoạt động cho vay được kích thích nhưng chưa ổn định và tình hình lãi suất biến động giảm cũng nhanh chóng Tình hình lãi suất dần ổn định vào những tháng cuối năm 2008, hoạt động của Ngân hàng bất đầu ổn định trở lại
và phát triển, lợi nhuận thu được 1.606 triệu đồng cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được khôi phục và phát triển trở lại Ngân hàng đã nổ lực hết mình vượt qua giai đoạn khó khăn, thể hiện được năng lực, năng cao uy tín và sự tín nhiệm cho khách hàng Lợi nhuận tăng thêm 773 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm kéo theo nguồn vốn chủ sở hữu tăng chiếm 3% tổng nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu tích lũy đến cuối năm 2008 là 3.286 triệu đồng
Vốn điều hòa
Tuy mới đi vào hoạt động nhưng Ngân hàng đã tạo được vị thế của mình trên địa bàn, ngày càng có nhiều khách hàng quan tâm và tin tưởng vào Ngân hàng, các chính sách, thủ tục đơn giản tiết kiệm thời gian cho khách hàng, cùng phong cách phục
vụ tận tình, với năng lực nghiệp vụ của nhân viên Ngân hàng đã thu hút được một lượng lớn khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả khách hàng lựa chọn ABBANK - Long Xuyên để hợp tác, xin vay vốn ngày càng nhiều vì thế hoạt động huy động vốn của Ngân hàng không đáng ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng vì thế Ngân hàng cần sự hổ trợ rất lớn từ hội sở Vốn điều hòa từ hội sở giảm dần do hoạt động huy động vốn của Ngân hàng ngày càng được mở rộng và có hiệu quả, Ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn này để bổ sung nguồn vốn cho vay Năm 2007 nhu cầu vốn điều hòa từ hội sở là 16.594 triệu đồng chiếm 49,3 % tổng nguồn vốn
Trong năm 2008 tình hình lãi suất biến động phức tạp, 6 tháng đầu năm lãi suất tăng nhanh các Ngân hàng tranh thủ để thu hút vốn bổ sung vào nguồn vốn tránh tình trạng mất thanh khoản khi khách hàng rút tiền ồ ạt Ngân hàng đã tăng dự trữ lượng tiền mặt Bên cạnh đó lãi suất tăng mặc dù có nhu cầu nhưng khách hàng đã hạn chế, suy xét rất nhiều khi sử dụng nguồn vốn này Vì thế, hoạt động tín dụng chậm lại gần như đóng băng trong một thời gian dài nên nhu cầu về vốn từ hội sở đáp ứng cho hoạt động tín dụng giảm và tỷ lệ này giảm còn 33,15% so với tổng nguồn vốn
Và đến 6 tháng cuối năm 2008 tỷ lệ vốn điều hòa giảm còn 23,5% so với tổng nguồn vốn Do thời kỳ đầu lãi suất huy động tăng trong thời gian dài, Ngân hàng
đã thu hút được một lượng vốn dồi dào, đáp ứng đủ việc thiếu hụt vốn hiện nay của nền kinh tế và cho vay ra bên ngoài nên nhu cầu vốn từ hội sở giảm
Bên cạnh sự giúp đỡ chủ yếu từ hội sở về nguồn vốn Ngân hàng cần quan tâm đến nguồn VHĐ, đưa ra nhiều chính sách, chương trình khuyến mãi mới, hấp dẫn khách hàng với nhiều sản phẩm đa dạng thu hút khách hàng mới, và duy trì sư tín nhiệm hợp tác lâu dài với khách hàng cũ làm cho hoạt động huy động vốn ngày càng
mở rộng Tranh thủ nguồn VHĐ tại chỗ của Ngân hàng để có thể chủ động hơn trong nguồn vốn và hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn của Ngân hàng được linh hoạt hơn
và ngày càng mở rộng phát triển tạo vị thế cho Ngân hàng trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, vững bước đón nhận những thách thức mới để ngày một phát triển bền vững
Trang 36 Vốn huy động
Huy động vốn là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của Ngân hàng Khi mà nên kinh tế nước ta đang mở rộng phát triển ngày càng có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất hiện Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, có nhiều lợi tức hấp dẫn và thanh khoản cao khi sử dụng nguồn vốn huy động làm cho sản phẩm huy động trở nên đa dạng chính vì thế việc tiềm kiếm nguồn vốn hoạt động của NHTM trở nên cạnh tranh khốc liệt, cạnh tranh với các Ngân hàng cùng ngành, các tổ chức tài chính khác, cùng bất cứ tổ chức khác muốn thu hút một khối lượng vốn nào đó từ thị trường Vấn đề đặt ra là làm sao Ngân hàng có thể tiềm kiếm đủ nguồn vốn cho đầu tư giữa môi trường cạnh tranh đầy kịch tính
Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền tệ với các ngành kinh doanh khác Vì vậy việc nghiên cứu nguồn vốn huy động của Ngân hàng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
Vốn huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ABBANK - Long Xuyên thành lập gần 2 năm nên nguồn vốn hoạt động còn phụ thuộc nhiều từ hội sở Ngân hàng chưa chủ động được nguồn vốn Ngân hàng đã từng bước phát triển và dần thoát khỏi sự bị động về nguồn vốn
ABBANK - Long Xuyên khi đi vào hoạt động đã có những bước phát triển, tạo sự hài lòng của khách hàng, và dần tích lũy uy tín để lại sự thỏa mãn và an toàn cho khách hàng Ngân hàng đã thực hiện được phương châm thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ Tuy nhiên, dưới sức ép của chính phủ, của dư luận, các ngân hàng đã tác động đến công cụ lãi suất làm cho lãi suất thay đổi liên tục, khách hàng không còn tin tưởng vào Ngân hàng khi lãi suất cứ tăng lên nhanh chóng, lãi suất tăng
có bù đắp được lạm phát và rủi ro cho khách hàng khi đầu tư vào Ngân hàng Bên cạnh các chính sách sử dụng vốn cho vay ra bên ngoài rất hạn chế chỉ cho vay đối với các doanh nghiệp có hợp đồng lâu dài với Ngân hàng và vấn đề này ít nhiều gì cũng đã tác động đến khách hàng khi không được đáp ứng nhu cầu và như thế khó có thể thu hút, hợp tác với khách hàng về sau
Khi mới đi vào hoạt động Ngân hàng đã nhanh chóng thu hút được nguồn vốn từ bên ngoài Ngân hàng đã có những cố gắng đáng kể trong việc tìm kiếm khách hàng, sử dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn cùng với việc quảng bá thương hiệu, đào tạo nhân viên giao dịch với khách hàng thể hiện năng lực nghiệp vụ, năng động, nhiệt tình, sử dụng các chương trình quản lý trên hệ thống phần mềm máy tính, tạo cho khách hàng cảm giác thỏa mái, nhanh chóng và an toàn Với những phấn đấu trong các giai đoạn qua Ngân hàng đã có những thành tựu bước đầu chỉ trong 6 tháng đầu hoạt động Ngân hàng đã thu hút được 16.201 triệu đồng chiếm 48,2% tổng nguồn vốn đó là con số khả quan là một khởi đầu tạo thêm sức lực để Ngân hàng tiếp tục phát triển.Nguồn VHĐ tiếp tục tăng nhanh qua các thời kỳ Trong nữa năm đầu 2008 Ngân hàng huy động được 31.237 triệu động chiếm 65,13% tổng nguồn vốn và tăng 1,93 lần
so với 6 thánh cuối năm 2007 Cho thấy Ngân hàng đã thu hút được khách hàng mới và tạo dựng được uy tín, niềm tin giữ chân khách hàng, là nơi an toàn để gởi tiền và thu lợi cho khách hàng
Lãi suất tăng cao, cùng với tình hình chứng khoán trong giai đoạn này không khả quan rủi ro cao, lúc này Ngân hàng là nơi an toàn đầu tư để thu lợi nhuận