1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN

90 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu rủi ro về sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân do bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp Phố Nối B – Hưng Yên
Tác giả Đỗ Văn Cường
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổn định đời sống cho người dân nông thôn là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-ĐỖ VĂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO

KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo về một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn khoa học

GS TS Đỗ Kim Chung – Trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Người thầy đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thày Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa sau đại học, Bộ môn Phát triển nông thôn trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Hưng Yên, UBND huyện Yên Mỹ, các phòng chức năng của huyện, UBND xã Nghĩa Hiệp, các hộ dân ở xã, Ban quản lý Khu công nghiệp Phố Nối và các doanh nghiệp đã hợp tác, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho đề tài

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều

sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía gia đình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu đó.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Cường

Trang 4

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

PHẦN 2: 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP 4

2.1 Một số khái niệm 4

2.1.1 Khái niệm về sự không chắc chắn 4

2.1.2 Khái niệm rủi ro 5

2.1.3 Khái niệm rủi ro sử dụng tiền đền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị mất đất cho khu công nghiệp 7

2.1.3.1 Khái niệm rủi ro của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiêp 7

2.1.3.2 Khái niệm rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp.: 7

2.1.3.3 Khái niệm rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 8

2.2 Phân loại rủi ro sử dụng tiền đền bù và rủi việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 8

Trang 5

2.2.1 Phân loại rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân dân bị thu

hồi đất giao cho khu công nghiệp 8

2.2.1.1 Theo mục đích sử dụng tiền đền bù: 9

2.2.1.2 Theo mức độ thiệt tiền đền bù: 10

2.2.1.3 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro 11

2.2.2 Phân loại rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 12

2.2.2.1 Theo ngành nghề: 12

2.2.2.2 Theo thời gian chịu rủi ro: 13

2.2.2.3 Theo mức độ xuất hiện rủi ro: 13

22.2.4 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro: 13

2.3 Vai trò của việc nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 14

2.4 Đặc điểm rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 15

2.4.1 Đặc điểm rủi sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 15

2.4.2 Đặc điểm của rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 16

2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 16

2.5.1 Hộ và lao động của hộ 17

2.5.2 Chính quyền địa phương 17

2.5.3 Doanh nghiệp 18

2.5.4 Các nhân tố khác 19

2.6 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ

Trang 6

2.6.1 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị

thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 19

2.6.2 Nội dung nghiên cứu rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 20

2.7 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp 21

2.7.1 Thất nghiệp ở Vĩnh Phúc năm 2005 và biện pháp khắc phục 21

2.7.2 Khó khăn của hộ dân bị mất đất ở Hà Nội và giải pháp khắc phục22 2.7 3 Quảng Nam tạo việc làm cho nông dân lớn tuổi 23

2.7.4 Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá và đô thị hoá ở Việt Nam 25

2.7.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi đất của Trung Quốc 27

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Vài nét về Khu công nghiệp Phố Nối B – Hưng Yên 29

3.2 Đặc điểm xã Nghĩa Hiệp: 29

3.2.1 Vị trí địa lý 29

3.2.2 Điều kiện tự nhiên 30

3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

3.2.3.1 Dân số và lao động 31

3.2.3.2 Tình hình kinh tế 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu: 33

3.3.1 Xác định địa điểm nghiên cứu: 33

3.3.2 Xác định đối tượng nghiên cứu: 34

3.3.3 Thu thập tài liệu 34

3.3.3.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 34

Trang 7

3.3.3.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 34

3.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá 36

3.3.4.1 Phương pháp xử lý thông tin 36

3.3.4.2 Phương pháp thống kê 36

3.3.4.3 Phương pháp phân tích SWOT 37

3.3.4.4 Các chỉ tiêu phân tích 37

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

4.1 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 40

4.1.1 Đất đai của nhóm hộ điều tra 40

4.1.2 Nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 42

4.1.3 Thu nhập của nhóm hộ điều tra 45

4.2 Rủi ro sử dụng tiền đền bù 48

4.2.1 Rủi ro sử dụng tiền đền bù của nhóm hộ mất đất 48

4.2.2 So sánh rủi ro sử dụng tiền của nhóm hộ mất đất và không mất đất 53

4.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ mất đất 56

4.2.3.1 Nguyên nhân từ phía hộ và lao động của hộ: 56

4.2.3.2 Nguyên nhân từ phía chính quyền địa phương: 57

4.2.3.3 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp 58

4.3 Rủi ro về việc làm của nhóm hộ điều tra 58

4.3.1 Rủi ro việc làm của nhóm hộ bị mất đất 58

4.3.2 So sánh rủi ro việc của nhóm hộ điều tra 62

4.3.2.1 Rủi ro việc làm của hộ mất đất – hộ không mất đất 62

4.3.2.2 Rủi ro việc làm trước và sau khi mất đất của nhóm hộ mất đất 64

4.3.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của hộ bị mất đất 66

Trang 8

4.4.1 Giải pháp cho người dân 71

4.4.2 Giải pháp đối với chính quyền địa phương 73

4.4.3 Giải pháp đối với các doanh nghiệp 75

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Khuyến nghị 77

5.2.1 Đối với những hộ nông dân bị thu hồi đất 77

5.2.2 Đối với chính quyền các của tỉnh Hưng Yên 78

5.2.3 Đối với doanh nghiệp 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

DANH M C T VI T T T ỤC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

KCN

BQ

CNH

HĐH

SXKD

UBND

Khu công nghiệp Bình quân

Lao động Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Sản xuất kinh doanh

Ủy ban nhân dân

DANH M C B NG ỤC LỤC ẢNG

Bảng 3.1: Đất đai của xã Nghĩa Hiệp 30

Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của xã Nghĩa Hiệp năm 2007 31

Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của xã Nghĩa Hiệp năm 2007 33

Bảng 4.1 Đất đai của nhóm hộ mất đất năm 2007 41

Bảng 4.2: Nhân khẩu và lao động của nhóm hộ mất đất năm 2007 43

Bảng 4.3 Thu nhập của nhóm hộ mất đất năm 2007 46

Bảng 4.4 Thực trạng rủi ro sử dụng tiền đền bù của nhóm hộ bị mất đất 50

Bảng 4.5 So sánh rủi ro sử dụng tiền của hộ bị mất đất và nhóm hộ không bị mất đất 54

Bảng 4.6: Thực trạng rủi ro việc làm của nhóm hộ bị mất đất 60

Bảng 4.7: So sánh rủi ro việc làm của nhóm hộ mất đất và nhóm hộ không bị mất đất 62

Bảng 4.8: So sánh rủi ro việc làm trước khi mất đất và sau khi mất đấtcủa nhóm hộ mất đất 64

Bảng 4.9: Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của nhóm hộ mất đất 68

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Ổn định đời sống cho người dân nông thôn là chủ trương lớn của Đảng vàNhà nước Việt Nam Nghiên cứu về vấn đề này đã có nhiều đề tài và nhiềuhướng nghiên cứu khác nhau Đề tài nghiên cứu của chúng tôi không nằm ngoàichủ trương trên nhưng hướng tiếp cận của đề tài là những khó khăn, rủi ro xảy rađối với hộ nông dân

Thực tế cho thấy, rủi ro có thể xẩy ra đối với mọi người, mọi gia đình.Nông dân là những người sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp, điều kiện sống khókhăn nên rủi ro xảy ra với đối với họ thường nghiêm trọng và nhiều hơn Đối vớinhóm hộ bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp (phục vụ cho chủ trương Côngnghiệp hóa, Hiện đại hoá đất nước) bị giảm một phần hoặc toàn bộ đất nôngnghiệp, đứng trước nguy cơ phải thay đổi ngành nghề truyền thống, đối mặt vớihàng loạt vấn đề về thay đổi môi trường sống,… thì rủi ro họ gặp phải sẽ phức

tạp hơn Những con số sau phần nào nói lên điều đó: khoảng 2,5 triệu dân bị ảnh

hưởng bởi việc thu hồi đất, 70% tiền đền bù sử dụng không có hiệu quả, chỉ có hơn 29% người dân có đời sống tốt hơn trước khi nhận tiền đền bù,…( Công bố

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 14/7/2007- nguồn

http://www.tapchicongsan.org.vn số 12(156) năm 2008) Chính vì vậy, nhóm hộnày cần được quan tâm

Hưng Yên có nhiều khu công nghiệp(KCN) đã và đang mọc lên và là tỉnh

có số hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp khá nhiều ( theothống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố ngày 14/7/2007thì Hưng Yên có 31.033 hộ bị thu hồi đất, đứng thứ 4 cả nước sau Hà Nội, Tp

Hồ Chí Minh và Bắc Ninh) KCN Phố Nối là khu công nghiệp trọng điểm của

Trang 11

tỉnh Hưng Yên, với diện tích rộng, số hộ bị thu hồi đất nhiều,… nên người dân ởđây, đặc biệt là người dân trực tiếp bị thu hồi đất bị ảnh hưởng rất lớn.

KCN Phố Nối B là một trong hai khu công nghiệp Phố Nối (A và B), đãgiải quyết việc làm cho rất nhiều lao động Nhưng đi đôi với việc đó cũng cónhiều lao động thất nghiệp, đặc biệt là những lao động của các hộ bị mất đất.Điều đó có ảnh hưởng rất lớn đối với họ Nhằm tìm hiểu về những hộ nông dân

bị mất đất, đặc biệt là tìm hiểu rủi ro về việc làm và sử dụng tiền đền bù của họ.Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“ Nghiên cứu rủi ro về sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân do bị thu hồi đất giao cho Khu công nghiệp Phố Nối B – Hưng Yên”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Qua nghiên cứu, đề tài nhằm đánh giá thực trạng rủi ro sử dụng tiền đền

bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho KCN Từ đó, đề xuất cácgiải pháp hạn chế những rủi ro này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài tập trung giải quyết một số mục tiêu cụthể sau:

- Hệ thống được cơ sở lý luận về rủi ro sử dụng tiền đề bù và việc làm của

hộ nông dân do bị thu hồi đất giao cho KCN

- Đánh giá được thực trạng rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộnông dân do bị thu hồi đất giao cho KCN Phố Nối B – Hưng Yên

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro sử dụng tiền đền bù và việclàm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho KCN Phố Nối – Hưng Yên

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ nông dân bị thu hồi đất giaocho KCN Phố Nối B – Hưng Yên Tuy nhiên, để có những nhận định kháchquan, đề tài có nghiên cứu những rủi ro của những hộ nông dân không bị thu hồiđất, nhằm làm cơ sở so sánh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu: Các xã ở những huyện của tỉnh Hưng Yên có KCN

Phố Nối B nằm trên

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu rủi ro của những hộ nông dân bị

thu hồi đất giao cho KCN trong những năm gần đây và đặt trọng tâm chủ yếunăm 2007

Trang 13

PHẦN 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ

VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT

GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm về sự không chắc chắn

Sự không chắc chắn là tình trạng không thể gắn xác suất với sự kiên xảy ra Sự không chắc chắn có thể đem lại cơ hội cho người dân nhưng cũng có

thể đem lại khó khăn cho họ Đối với hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho KCNthì ngoài việc gặp những sự không chắc chắn thông thường, họ còn gặp phải một

số dạng không chắc chắn sau:

- Không chắc chắn trong việc làm: sau khi bị “mất đất” họ sẽ phải tìm

cách sinh sống, một trong những cách phổ biến đó là vào các KCN để làm việc.Tuy nhiên, họ phải đối mặt với vấn đề, sẽ có việc làm nếu như họ thích nghi tốtđược với cuộc sống công nghiệp, với cách làm việc công nghiệp vốn khác xa vớicách làm nông nghiệp truyền thốngcủa họ hoặc sẽ là thất nghiệp nếu như họkhông thích nghi được Như vậy, sau khi bị “mất đất” họ đứng trước cơ hội việclàm mới hoặc thất nghiệp Đây chính là sự không chắc chắn trong việc làm của

hộ nông dân bị thu hồi đất

- Không chắc chắn trong tiết kiệm: sau khi bị thu hồi đất, họ nhận được

một khoản tiền đền bù Khoản tiền này, có hộ đã tìm cách tiết kiệm (gửi ngânhàng, cho vay, mua vàng hoặc tiền tệ mạnh,…) như vậy họ phải đối mặt với vấn

đề lạm phát Có thể đồng tiền của họ sẽ “tăng giá” nếu như không hoặc xảy ralạm phát ở mức thấp, nhưng cũng có thể đồng tiền đó của họ bị “giảm giá” nếunhư xảy ra mức lạm phát cao Hoặc họ phải đối mặt với việc lên xuống hàng

Trang 14

Như vậy, khi tiết kiệm tiền họ đứng trước cơ hội sẽ có thêm tiền hoặc sẽ bị

“mất tiền” Đây chính là sự không chắc chắn trong tiết kiệm của hộ nông dân bịthu hồi đất

- Không chắc chắn trong đầu tư: đây là sự không chắc chắn phổ biến nhất

đối với hộ dân bị mất đất Sau khi thu bị thu hồi đất, họ thiếu phương tư liệu sảnxuất, vì vậy họ phải tìm cách đầu tư sang lĩnh vực khác Do sự thiếu hiểu biếtcác thông tin về lĩnh vực đầu tư mới, cộng với việc xa lạ với những môi trườngkhông phải là nông nghiệp, hoặc môi trường không quen thuộc với họ nên họđứng trước điều không chắc chắn về thành công Họ có thể thành công trong lĩnhvực mới, nếu được định hướng và trợ giúp từ phía cộng đồng, nhưng họ cũng dễ

bị thất bại nếu như thiếu sự quan tâm trợ giúp Đây chính là sự không chắc chắntrong đầu tư của hộ

2.1.2 Khái niệm rủi ro

Ngày nay có rất nhiều khái niệm về rủi ro do những trường phái và tác giảkhác nhau đưa ra Nhưng nhìn chung, chúng ta có thể chia làm hai trường pháilớn sau:

Trường phái truyền thống: có một số định nghĩa như sau:

- Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến

- Rủi ro là sự không may

- Rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát, hư hại

- Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn, hoặc điều khôngchắc chắn,…

- Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so vớilợi nhuận dự kiến

Trang 15

Theo cách định nghĩa trên thì: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy

hiểm hoặc các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người.[15]

Trường phái trung hòa: có một số khái niệm của trường phái như sau:

- Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được

- Rủi ro là sự bất trắc có liên quan đến việc xuất hiện những biến khôngmong đợi

- Rủi ro là những ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất

- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn những kết quả Rủi ro có thể xuất hiệntrong hầu hết các hoạt động của con người Khi có rủi ro người ta không

dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây lên sự bấtđịnh Nguy cơ dẫn đến rủi ro phát sinh bất cứ khi nào mọi hoạt động dẫnđến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước

Theo các định nghĩa của trường phái trung hòa thì: rủi ro là sự bất trắc có

thể đo lường được.[15]

Phân biệt giữa rủi ro và sự không chắc chắn

Từ các khái niệm về rủi ro và sự không chắc chắn ta thấy:

Rủi ro có thể đề cập tới nhiều kết quả, mỗi kết quả lại có khả năng xảy rakhác nhau và có thể tính toán được khả năng xảy ra của một kết quả là baonhiêu Tức là rủi ro có thể định lượng được

Không chắc chắn cũng đề cập tới nhiều kết quả và không biết được rằngkhả năng xảy ra của một kết quả là bao nhiêu Như vây, sự khác nhau lớn nhấtgiữa rủi do và không chắc chắn chính là việc có xác định được khả năng xảy rakết quả hay không

Trang 16

2.1.3 Khái niệm rủi ro sử dụng tiền đền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị mất đất cho khu công nghiệp

2.1.3.1 Khái niệm rủi ro của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiêp.

Như chúng ta đã biết: rủi ro là sự thiệt hại mất mát xảy ra đối với conngười Trong nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra khái niệm về rủi ro của hộ nông

dân bị thu hồi đất giao cho KCN như sau: rủi ro của hộ nông dân do bị thu hồi

đất giao cho KCN là những mất mát, thiệt hại do việc mất đất đem đến cho họ, những thiệt hại đó có thể đo lường được

Để đo lường được rủi ro của hộ nông dân do bị mất đât thì trước tiên cầnphải được ghi chép một cách tỷ mỉ những sự kiện xảy ra đối với người dân, sau

đó chắt lọc, phân loại ra những rủi ro nào là do việc mất đất gây nên Trong đềtài này, chúng tôi đi sâu sâu nghiên cứu rủi ro trong sử dụng tiền đền bù và rủi roviệc làm của hộ nông dân khi họ bị mất đất

2.1.3.2 Khái niệm rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp.:

Khi bị thu hồi đất, hộ nông dân sẽ nhận được một khoản tiền đền bù.Khoản tiền này có thể coi là tư liệu sản xuất thay thế cho ruộng đất mà hộ bị mất

Vì vậy, hộ phải tìm cách để sử dụng hiệu quả, đảm bảo cho cuộc sống của hộ saocho mức đảm bảo ít nhất cũng phải bằng mức đảm bảo của số lượng đất mà hộ bịmất Tất cả mọi cách thức sử dụng mà không đảm bảo được điều đó, trong đề tàinày chúng tôi coi là rủi ro trong sử dụng tiền đền bù của hộ Do đó, với quan

niệm như trên, chúng tôi đưa ra khái niệm sau: rủi ro sử dụng tiền đền bù của

hộ là sự mất mát, thiệt hại số tiền doanh nghiệp đền bù cho hộ, do hộ sử dụng vào mục đích nào đó Sự thiệt hại đó có thể lượng hóa được.

Việc lượng hóa rủi ro này của hộ được tính theo số lượng tiền và theo đơn

vị của tiền tệ hoặc theo tỷ lệ

Trang 17

Khi bị mất đất hộ được nhận một số tiền, trong đó gồm nhiều khoản: tiềnđền bù thiệt hại hoa mầu, tài sản; tiền hỗ trợ chuyển đổi việc làm; tiền bồithường đất đai,…Trong đề tài này chúng tôi không tách bạch các khoản, màchúng tôi coi tiền đền bù là tổng số tiền mà hộ nhận được do bị mất đất.

2.1.3.3 Khái niệm rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Sau khi bị thu hồi đất hộ sẽ bị giảm một phần diện tích đất sản xuất nôngnghiệp Lúc này, cùng số lượng lao động như cũ, nhưng hộ lại chỉ sản xuất trênquy mô diện tích nhỏ hơn, số công lao động cần cho quy mô diện tích sản xuâtgiảm đi, trong khi đó số lượng lao động không đổi Điều này, đồng nghĩa vớiviệc lao động của hộ sẽ bị tăng thời gian thất nghiệp nếu không có biện pháp tạo

việc làm cho hộ Trong nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra khái niệm sau: rủi ro

việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp là sự mất việc làm đối với lao động của hộ (trong ngắn hạn hoặc trong dài hạn) và sự mất việc này có thể lượng hóa được.

Lượng hóa rủi ro này được tính bằng số lượng lao động, số ngày công laođộng của hộ, số tháng lao động, hoặc có thể là tỷ lệ của những đơn vị trên

2.2 Phân loại rủi ro sử dụng tiền đền bù và rủi việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

2.2.1 Phân loại rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Có nhiều cách để phân loại rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồiđất giao cho khu công nghiêp Trong nghiên cứu này chúng tôi phân loại nhưsau:

Trang 18

2.2.1.1 Theo mục đích sử dụng tiền đền bù:

Khi nhận được tiền đền bù, hộ sẽ sử dụng vào rất nhiều mục đích khácnhau Tất cả những mục đích sử dụng đó, đều có thể đem đến rủi ro đối vớikhoản tiền đền bù của hộ Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhóm các cách sửdụng tiền của hộ và phân loại những rủi ro thành 2 loại chính như sau:

* Rủi ro trong việc đã sử dụng tiền đúng mục đích: là rủi ro xảy ra trong

phương án đầu tư đúng mục đích của hộ như: đầu tư vào sản xuất kinh doanh,đầu tư cho vay, tiết kiệm,… làm thiệt hại, mất mát tiền đền bù mà hộ đã đầu tư

Có một số cách sử dụng và gặp rủi ro như sau :

- Hộ sử dụng số tiền được đền bù vào việc đầu tư cho phương án sản xuất

cũ của mình và gặp rủi ro làm cho như:

+ Đầu tư vào việc mua sắm các phương tiện sản xuất: máy móc, thiết bị,công cụ, dụng cụ, … phục vụ cho việc sản xuất của mình Nhưng do những điềukiện nào đó, những phương tiện sản xuất này không được sử dụng đúng theocông suất mong muốn nên sẽ bị tổn thất trong việc đầu tư sản xuất kinh doanh

+ Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: mua đất nông nghiệp tiếptục sản xuất, tăng quy mô chăn nuôi,…hoặc mở rộng kinh doanh dịch vụ màmình đang làm và gặp rủi ro

- Hộ sử dụng số tiền đền bù được vào phương án sản xuất kinh doanh mới,thông thường là kinh doanh dịch vụ mới hoặc chuyển sang nghề mới Ở phương

án sử dụng tiền đền bù này hộ cũng vẫn có thể gặp rủi ro như ở phương án cũ.Nhưng họ cũng gặp rủi ro khác do nhiều nguyên nhân, đặ biệt là do thiếu hiểubiết về ngành nghề kinh doanh mới

Trang 19

- Hộ đầu tư vào cho vay, gửi tiết kiệm và gặp rủi ro như: đầu tư tiền đền

bù vào gửi tiết kiệm và bị rủi ro do lạm phát cao, do đối tượng vay không có khảnăng trả nợ;…

* Rủi ro do đã sử dụng tiền đền bù chưa đúng mục đích: khi nhận được

tiền đền bù hộ không sử dụng để đầu tư sản xuất kinh doanh, tiết kiệm, cho vay,

…; mà đã sử dụng số tiền đó cho những mục đích khác ngoài sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ Tất cả những việc sử dụng không có khả năng sinh lời tiền đềncủa hộ đó, đều làm giảm số tiền được đền bù của hộ và được coi là rủi ro của hộ.Việc sử dụng tiền này có thể nhằm vào một số mục đích chính sau:

-Hộ sử dụng tiền để xây nhà ở, xây dựng các công trình gia dụng, xâydựng mồ mả,

- Hộ sử dụng tiền để mua sắm các vật dụng sử dụng trong gia đình

- Hộ sử dụng tiền để tiêu dùng sinh hoạt trong gia đình

- Hộ sử dụng tiền để đi chơi, du lịch, cờ bạc, lô đề,…

- Hộ sử dụng tiền để chữa bệnh, khắc phục hậu quả tai nạn,…

2.2.1.2 Theo mức độ thiệt tiền đền bù:

Khi gặp rủi ro, số tiền đền bù của hộ sẽ gặp thiệt hại Căn cứ vào mức độthiệt hại, đề tài phân loại thành những loại sau:

* Thiệt hại nhiều tiền đền bù: rủi ro làm cho tiền đền bù của hộ bị thiệt hại

nặng, mất đi phần lớn số tiền đền bù của hộ (nhiều hơn 50% số tiền đền bùcủa hộ) Làm cho hộ gặp rất nhiều khó khăn, làm kiệt quệ kinh tế của hộ

và khả năng khắc phục rủi ro là rất ít

* Thiệt hại tiền đền bù ở mức trung bình: rủi ro làm thiệt hại số tiền đền

bù của hộ, mức độ thiệt hại từ 30% đến 50% số tiền đền bù của hộ Vớimức thiệt hại như vậy, hộ tuy có gặp khó khăn, nhưng vẫn còn nhiều khả

Trang 20

* Thiệt hại ít: rủi ro gây ra thiệt hại không nhiều đến tiền đền bù của hộ,

khoảng dưới 30% Với mức thiệt hại này, hộ có đôi chút khó khăn, nhưngkhả năng khắc phục là rất lớn

2.2.1.3 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong việc sử dụng tiền đền bùcủa hộ Trong đề tài này, chúng tôi nhóm lại và phân ra thành những loại nguyênnhân chủ yếu sau:

* Nguyên nhân chủ quan: nhóm nguyên nhân này xuất phát từ phía con

người hoặc các tổ chức của con người gây ra, bao gồm:

- Nguyên nhân xuất phát từ chính hộ và lao động của hộ: chất lượng, trình

độ, tâm lý,…lao động của hộ quyết định rất nhiều trong việc sử dụng tiền đền bùcủa hộ hiệu quả Mà như chúng ta đã biết, lao động ở khu vực nông thôn trình độ

và chất lượng thường không được tốt Điều đó đã làm cho việc sử dụng tiền ở hộkém hiệu quả, tức là tăng them rủi ro cho hộ

- Nguyên nhân xuất phát chính quyền địa phương: các chính sách, các thủtục, các hoạt động của chính quyền địa phương,…

- Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: doanh nghiệp cũng góp phần đáng

kể trong việc tạo ra rủi ro đối với tiền đền bù của hộ, đặc biệt là trong việc hợptác kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ

* Nguyên nhân khách quan: nhóm nguyên nhân này, con người khó kiểm

soát như: các hiện tượng tự nhiên, sự thay đổi của các đồng tiền mạnh, sự tănggiá của các loại tài nguyên, đặc biệt là các nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sảnxuất kinh doanh của hộ Các rủi ro thuộc nhóm này thường nghiêm trọng và khólường, thiệt hại từ các loại rủi ro này thường rất nhiều

Trang 21

2.2.2 Phân loại rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Có nhiều cách phân loại rủi ro việc làm đối với hộ nông dân bị thu hồi đấtgiao cho khu công nghiệp Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân loại theonhững cách sau:

2.2.2.1 Theo ngành nghề:

Theo cách phân loại này, sẽ căn cứ vào tính chất của các loại hình công việc

và nhóm lại với nhau thành từng loại có những tính chất chung, cơ bản giốngnhau, bao gồm những loại như sau:

* Rủi ro đối với sản xuất – kinh doanh nông nghiệp: là những rủi ro xảy ra

đối với hộ tham gia vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp làm cho lao động của

hộ bị mất việc Nhóm rủi ro này thường do các điều kiện thiên nhiên gây ra Vídụ: đầu tư vào chăn nuôi và gặp dịch bệnh, đầu tư vào trồng trọt và bị mất mùa,

…làm thiệt hại trực tiếp đến việc đầu tư của hộ, làm giảm quy mô đầu tư, điềunày đồng nghĩa với việc sự mất việc của lao động của hộ tăng lên

* Rủi ro đối với sản xuất – kinh doanh ngoài nông nghiệp: là rủi ro xảy ra

đối với những hộ tham gia sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực nôngnghiệp, làm cho lao động của hộ bị mất việc Ví dụ: kinh doanh các mặt hàngtiêu dùng và gặp rủi ro làm cho quy mô sản xuât kinh doanh bị thu hẹp hoặc bịphá sản, và như vậy thất nghiệp sẽ gia tăng đối với lao động của hộ

* Rủi ro đối với ngành nghề: là loại rủi ro xảy ra đối với những hộ làm các

nghề truyền thồng, làm các nghề phụ,… làm cho lao động của hộ bị mất việc

* Rủi ro đối với kinh doanh dịch vụ: là rủi ro xảy ra đối với hộ tham gia

vào kinh doanh dịch vụ Ví dụ: Đầu tư xây dựng nhà trọ, nhà nghỉ,… và các dịch

vụ khác gặp rủi ro có thể là không có người thuê Điều này đồng nghĩa với số

Trang 22

công làm dịch vụ của lao động của hộ sẽ giảm đi và như vậy có nghĩa là rủi rotăng lên.

2.2.2.2 Theo thời gian chịu rủi ro:

* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời gian rất dài: là nhứng rủi ro làm cho

lao động của hộ bị mất việc trên 6 tháng trong năm

* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời gian dài: là những rủi ro làm cho lao

động của hộ mất việc từ 3 tháng tới 6 tháng trong năm

* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời gian trung bình: là rủi ro làm cho lao

động của hộ mất việc từ 1 tháng đến dưới 3 trong năm

* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời ngắn: là rủi ro làm cho lao động bị

mất việc dưới 1 tháng trong năm

2.2.2.3 Theo mức độ xuất hiện rủi ro:

Theo cách phân loại này thì có 2 loại chính:

* Rủi ro xảy ra một lần trong năm: ở loại này, lao động của hộ sẽ bị mất

việc liên tiếp rong một khoảng thời gian sau lại có việc trong khoảng thời giancòn lại của năm

* Rủi xảy ra nhiều lần trong năm: ở loại rủi ro này lao động của hộ sẽ bị

mất việc nhiều lần trong một năm, khoảng thời gian mất việc và có việc sẽ xen

kẽ lẫn nhau trong năm

22.2.4 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro:

Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm cho lao động của hộ Trongnghiên cứu này chúng tôi phân loại thành 2 nhóm nguyên nhân chính sau:

* Nguyên nhân chủ quan: nhóm nguyên nhân này xuất phát từ phía con

người hoặc các tổ chức của con người gây ra, bao gồm:

Trang 23

- Nguyên nhân xuất phát từ chính hộ và lao động của hộ: chất lượng, trình

độ, tâm lý,…lao động của hộ quyết định rất nhiều đến khả năng tìm kiếm, tạo vàlàm việc Nếu chất lượng, trình độ và khả năng làm việc tốt thì cơ hội việc làmcho lao động của hộ sẽ cao và ngược lại Nhưng chúng ta đều biết, lao động củanông hộ thường có trình độ kém điều này sẽ làm cho rủi ro về việc làm sẽ giatăng nếu không có những giải pháp hợp lý để khắc phục

- Nguyên nhân xuất phát chính quyền địa phương: rủi ro này xuất hiện do

sự thay đổi các chính sách, các thủ tục, các hoạt động của chính quyền địaphương,… đặc biết là các chính sách hướng nghiệp, dạy nghề Cũng có thể rủi ronày xuất phát từ việc thực hiện các chính sách của chính quyền địa phương

- Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: doanh nghiệp góp phần quan trọngtrong giải quyết việc làm cho lao động của hộ Nếu doanh nghiệp không thựchiện đúng cam kết với địa phương về giải quyết việc làm cho lao động địaphương, không nỗ lực tìm kiếm cơ hội kinh doanh, không hoạt động hiệu quả thì

sẽ làm gia tăng rủi ro việc làm cho lao động địa phương

* Nguyên nhân khách quan: nhóm nguyên nhân này, bao g ốm đau, bệnh

tật,… làm cho lao động của hộ giảm khả năng làm việc, đồng nghĩa với việc thấtnghiệp sẽ tăng

2.3 Vai trò của việc nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của

hộ nông bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp.

Nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thuhồi đất có vai trò rất quan trọng Bởi vì:

* Nghiên cứu này đóng góp một phần quan trọng trong lý luận về rủi rocủa hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Trang 24

* Nghiên cứu này là tiền đề để phát triển các nghiên cứu tiếp theo, nhằmtìm ra giải pháp hiệu quả nhất trong sử dụng tiền đền bù và giải quyết việc làmcho hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho KCN

* Nghiên cứu này chỉ ra những rủi ro trong sử dụng tiền đền bù và rủi roviệc làm mà hộ nông dân bị thu hồi đất gặp phải và nguyên nhân gây ra nhữngrủi ro đó Nhằm giúp cho: Chính quyền các cấp có cái nhìn chi tiết và toàn diệnhơn về rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất Để có nhữngchính sách hợp lý giúp cho hộ hạn chế rủi ro có thể gặp phải; Giúp cho hộ và laođộng có hộ hiểu biết hơn về rủi ro mà mình có thể gặp phải Từ đó có nhữnghành động hợp lý để hạn chế rủi ro

* Nghiên cứu này đưa ra những giải pháp và khuyến nghị để giúp hạn chếrủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao choKCN

2.4 Đặc điểm rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

2.4.1 Đặc điểm rủi sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Như trên đã trình bày, rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thuhồi đất giao cho KCN là sự mất mát, thiệt hại tiền đền bù của hộ Do đó, ta cóthể thấy những đặc điểm chủ yếu như sau:

- Giảm tiền đền bù tuyệt đối: là sự giảm trực tiếp số tiền đền bù của hộ

theo số tuyệt đối, và ta có thể dễ dàng quan sát trực tiếp được Ví dụ: hộ nôngdân nhận được tiền đền bù, hộ đã sử dụng tiền đó đi chơi cờ bạc, đi du lịch,…làm giảm trực tiếp lượng tiền đó

- Giảm tiền đền bù tương đối: sự giảm này chúng ta khó quan sát trực tiếp

được, bởi vì: số lượng tiền đền bù của hộ không bị giảm đi, nhiều khi có thể tăng

Trang 25

lên, nhưng sự tăng này không bù đắp được sự trượt giá của tiền Vì vậy, mặc dùlượng tiền đền bù của hộ không giảm trực tiếp, nhưng giá trị của lượng tiền đền

bù đó không bằng trước được, tức là lượng tiền của hộ bị giảm Ta có thể nhậnbiết được sự giảm này, thông qua sự so sánh giữ mức tăng của tiền đền bù vớimức tăng của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc lạm phát Ví dụ: hộ nông dân nhậnđược tiền đền bù, họ đem gửi ngân hàng với một tỷ lệ lãi suất nào đó, nhưng tỷ

lệ lạm phát lại cao hơn tỷ lãi suất Như vậy, mặc dù tiền đền bù của hộ vẫn tăng

về số lượng nhưng thực tế lại bị giảm

2.4.2 Đặc điểm của rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Chúng ta đã biết, rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho

khu công nghiêp là sự mất việc làm của hộ Chính vì vây, rủi ro này sẽ có đặc

điểm chủ yếu là lao động của hộ bị thất nghiệp Đặc điểm này cho thấy: lao động

của hộ có thể bị thất nghiệp trong thời gian ngắn; hoặc có thể mất việc trong thờigian dài Sự mất việc này có thể có hai biểu hiện: thứ nhất, mất việc liên tụctrong một khoảng thời gian Ví dụ: Hộ có việc làm liên tục trong 9 tháng liêntiếp, sau đó lại bị mất việc trong thời gian 3 tháng còn lại của năm; thứ hai,khoảng thời gian mất việc xen kẽ với có việc Ví dụ: lao động có việc trong 2tháng và bị mất việc 3 tuần, tiếp đó lại có việc, sau lại mất việc và cứ xen kẽ nhưvậy trong năm

2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền đền bù và rủi ro việclàm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp Trong nghiên cứunày, chúng tôi nêu ra một số nhân tố chủ yếu sau:

Trang 26

2.5.1 Hộ và lao động của hộ

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới rủi ro sử dụng tiền đền

bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp Chúng

ta có thể thấy như sau:

Khi không còn hoặc còn rất ít đất đai, các hộ nông dân bị mất đất cho khucông nghiệp sẽ phải tìm cách mưu sinh bằng con đường mới như: làm côngnhân, làm người cung cấp các dịch vụ,… nói chung họ phải thay đổi hoàn toànhoặc phần nhiều cách sản xuất truyền thống Lúc này, trình độ và sự nhận thứccủa họ sẽ quyết định rất nhiều đến tần số xuất hiện và mức độ của rủi ro xảy rađối với họ Nếu trình độ và nhận thức của họ tốt thì sẽ hạn chế được rủi ro xảy rađối với họ rất nhiều và ngược lại Bởi vì, nếu trình độ và nhận thức tốt thì họ sẽ

có sự lựa chọn tốt hơn trong việc đầu tư tiền đền bù, họ sẽ có ý thức và hiểu biếtnhiều hơn về việc làm và chọn việc làm Như vây, sẽ hạn chế được rất nhiềunhững rủi ro không mong muốn như: sử dụng chưa đúng mục đích, lựa chọncông việc không có tính định hướng,…Hơn nữa, nếu trình độ của lao động của

hộ tốt thì họ sẽ phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi của chính sách, sự thay đổicủa môi trường đầu tư và môi trường lao động, họ sẽ hạn chế tình trạng bị động,

từ đó sẽ hạn chế được rủi ro

2.5.2 Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương có ảnh hưởng lớn tới rủi ro của hộ nông dân, đặcbiệt là những hộ bị thu hồi đất giao cho KCN

Khi bị mất đất, người dân phải tìm mọi cách để mưu sinh, nhưng trình độ

và sự kém hiểu biết sẽ đẩy họ vào những rủi ro Lúc này vai trò của chính quyềnđịa phương là cực kỳ quan trọng Chính quyền địa phương sẽ hướng nghiệp cho

họ, sẽ tuyên truyền cho họ hiểu biết hơn về những lĩnh vực để họ sẽ đầu tư sản

Trang 27

xuất kinh doanh,…Sự quan tâm nhiều hay ít của chính địa phương sẽ ảnh hưởngmạnh tới mức độ thiệt hại mà rủi ro gây ra cho hộ

Khi bị thu hồi đất, hộ sẽ phải thu hẹp quy mô Sự thu hẹp này sẽ kéo theomột bộ phận lao động phải mất việc Lúc này họ sẽ phải tìm mọi cách để có việclàm, có thể đi làm thuê, có thể họ sẽ vào các doanh nghiệp để làm, hoặc có thể

họ sẽ đi tìm những công việc khác Khi đó, chính quyền địa phương sẽ có vai tròquan trọng trong việc định hướng việc làm cho hộ và lao động của hộ Mọi sự nỗlực của chính quyền địa phương đều có thể làm hạn chế rủi ro của hộ

Bên cạnh đó, chính quyền địa phương còn là người đứng ra bảo vệ quyềnlợi hợp pháp cho hộ và lao động của hộ Nếu làm tốt được điều này, rủi ro sửdụng tiền đền bù và việc làm của hộ sẽ được hạn chế hơn, khi họ vào các doanhnghiệp làm việc hoặc họ thực hiện liên doanh, liên kết

2.5.3 Doanh nghiệp

Các doanh nghiệp ảnh lớn trong việc giải quyết việc làm cho lao động của

hộ Doanh nghiệp về đóng tại địa phương sẽ kèm theo cam kết sử dụng lao độngđịa phương, đào tạo nghề cho lao động của địa phương,… Nếu làm tốt được điềunày, sẽ giải quyết được rất nhiều việc làm cho lao động của hộ Từ đó, hạn chếđược nhiều rủi ro về việc làm cho lao động của hộ Tuy nhiên, nếu không làm tốtđược điều này thì rủi ro việc làm đối với lao động của hộ sẽ nặng nề hơn

Khi doanh nghiệp về địa phương, bên cạnh việc thực hiện cam kết sử dụnglao động của địa phương, họ có thể thực hiện hàng loạt các hợp đồng liên doanh,liên kết với hộ trong một số khâu của sản xuất, hoặc dịch vụ Điều này, sẽ giúpgiải quyết được việc làm cho rất nhiều lao động của hộ, đặc biệt là lao động lớntuổi, hạn chế được tình trạng thất nghiệp ở hộ, tức là hạn chế được rủi ro việclàm cho lao động của hộ

Trang 28

Doanh nghiệp về địa phương sẽ kéo theo rất nhiều lao động khác về địaphương, nhu cầu về các dịch vụ ở địa phương sẽ tăng Điều này góp phần thúcđảy phát triển các dịch vụ ở địa phương Từ đó góp phần hướng hộ sử dụng tiềnđền bù đúng mục đích và cũng là giải quyết việc làm cho lao động của hộ Tức làhạn chế rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm cho hộ.

2.5.4 Các nhân tố khác

Bên cạnh các nhân tố trên, còn nhiều nhân tố khác cũng ảnh hưởng tới rủi

ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ như: chính sách, lạm phát, tự nhiên,…

2.6 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu nghiệp.

Nghiên cứu về hộ nông dân và rủi ro của hộ nông dân đã có nhiều nghiêncứu thực hiện, nghiên cứu này tập trung vào các nội dung chính đó là: thông tin

về tình hình đất đai, nhân khẩu và lao động, thu nhập hiện tại của hộ nông dân bịthu hồi đất giao cho khu công nghiệp; Rủi ro sử dụng tiền đền bù và rủi ro việclàm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

2.6.1 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp

Để nghiên cứu nội dung này, đề tài tập trung làm rõ các nội dung sau:

* Thực trạng rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đấtgiao cho khu công nghiệp, bao gồm:

- Rủi ro trong trương hợp đã sử dụng tiền đền bù đúng mục đich như: đầu

tư vào phương án sản xuất cũ và găp rủi ro; đầu tư vào chuyển đổi ngành nghềsản xuất kinh doanh mới và gặp rủi ro; đầu tư cho vay, tiết kiệm và gặp rủi ro

Trang 29

- Rủi ro sử dụng tiền đền bù chưa đúng mục đích như: mua và xây dựngnhà cửa; mua sắm vật dụng gia đình; ăn, tiêu, lô đề, cờ bạc, ; khám chữa bênh;chia cho con cháu, bị mất,…

* Rủi ro trong sử dụng tiền của nhóm hộ nông dân không bị mất đất

* Nguyên nhân gây ra rủi ro sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thuhồi đất giao cho khu công nghiệp, bao gồm 3 nhóm chính: nguyên nhân xuấtphát từ phía hộ và lao động của hộ; nguyên nhân xuất phát từ phía chính quyềnđịa phương, nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp

* Giải pháp hạn chế rủi ro sử dụng tiền đên bù của hộ nông dân bị thu hồiđất giao cho KCN

2.6.2 Nội dung nghiên cứu rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp.

* Thực trạng việc rủi ro làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khucông nghiệp, bao gồm:

- Thực trạng rủi ro việc làm của hộ trước khi bị thu hồi đất

- Thực trạng rủi ro việc làm của hộ sau khi bị thu hồi đất

* Thực trạng rủi ro việc làm của nhóm hộ không mất đất

* Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của hộ nông dân dân bị thu hồi đấtgiao cho khu công nghiệp, bao gồm 3 nhóm nguyên nhân chính: nguyên nhânxuất phát từ phía hộ và lao động của hộ; nguyên nhân xuất phát từ phía chínhquyền địa phương; nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

* Giải pháp hạn chế rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất giaocho KCN

Trang 30

2.7 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của

hộ nông dân bị thu hồi đất giao cho khu công nghiệp.

2.7.1 Thất nghiệp ở Vĩnh Phúc năm 2005 và biện pháp khắc phục

Theo Báo điện tử VietNamNet(http//:www.vnn.vn) ngày 05/5/2005 thì:

Thống kê của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Vĩnh Phúc, tính đến tháng 3năm 2005, tỉnh này đã có hơn 18 nghìn hộ nông dân với gần 48 nghìn ngườitrong độ tuổi lao động bị thu hồi đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp vàcông trình công cộng Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 2.415 ha

Thống kê cũng cho biết, mặc dù tỉnh Vĩnh Phúc đã đề ra các chính sáchchuyển đổi ngành nghề, yêu cầu các doanh nghiệp thu nhận lao động địa phương

bị thu hồi đất sau khi xây dựng nhà máy, nhưng do tỷ lệ lao động qua đào tạonghề còn thấp nên người dân mất đất rất khó tìm được việc làm Ngược lạidoanh nghiệp dù muốn cũng khó tuyển được lao động tại địa phương khi khôngđáp ứng đủ các yêu cầu Điển hình như xã Quang Minh (huyện Mê Linh) đã bịthu hồi 650 ha đất cho phát triển công nghiệp (chiếm 73% diện tích đất nôngnghiệp), nhưng mới chỉ có hơn 900 lao động tại chỗ được nhận vào làm việc(chiếm 11,4%) Hiện còn trên 7.000 người khác đang thất nghiệp do mất đất

Để giải quyết tình trạng trên, Vĩnh Phúc đã đề ra chính sách, nếu doanhnghiệp sử dụng lao động chưa qua đào tạo tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí với mức 500nghìn đồng/người Bên cạnh đó là hỗ trợ các đơn vị dạy nghề và người lao độnghọc nghề vào làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ dạy nghềcho lao động nông thôn; khuyến khích đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh theochế độ mỗi lao động thuộc hộ có đất chuyển đổi mục đích sử dụng đi làm việc ởcác tỉnh phía Bắc được hỗ trợ 300 nghìn đồng, đi miền Trung 500 nghìn đồng và

đi miền Nam là 700 nghìn đồng

Trang 31

Với những biện pháp trên, Vĩnh Phúc hy vọng mỗi năm sẽ giải quyết việclàm mới cho khoảng 20 nghìn lao động/năm Đảm bảo cân bằng giữa thu hút đầu

tư, phát triển công nghiệp và đời sống nông dân bị thu hồi đất

2.7.2 Khó khăn của hộ dân bị mất đất ở Hà Nội và giải pháp khắc phục

Theo http//:saigonhouses.com, trích từ VNN ngày 03/5/2008 thì: Trong 8năm qua, TP.Hà Nội đã triển khai 2.818 dự án đầu tư liên quan đến thu hồi đất,bình quân trên 300 dự án/năm Bình quân một năm, TP đã giải phóng mặt bằnggần 1.000ha, trong đó trên 80% là đất nông nghiệp, liên quan đến 178.205 hộdân và bố trí tái định cư cho 13.044 hộ Theo báo cáo của UBND TP.Hà Nội, các

cơ chế chính sách của T.Ư và TP về hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho người dânnông nghiệp bị thu hồi đất chưa đồng bộ và hiệu quả, dẫn tới nguy cơ về mấtviệc làm, thất nghiệp rất lớn Một bộ phận hộ gia đình nông dân sau khi bị thuhồi đất trên 30% đã trở thành hộ nghèo Chính sách bồi thường, hỗ trợ mới quantâm đến thiệt hại vật chất và được chi trả trực tiếp cho người dân, khiến ngườidân sử dụng khoản tiền này chưa hợp lý, ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổinghề và việc làm để đảm bảo ổn định cuộc sống khi Nhà nước thu hồi đất Kết quả điều tra của Trường ĐH Kinh tế quốc dân cho thấy, người dân được đền

bù sử dụng số tiền để xây nhà chiếm 57,5%; mua đồ dùng 8,72%; đầu tư cho sảnxuất phi nông nghiệp 1,27%; gửi tiết kiệm 18% và học nghề 2,55%

Trước thực trạng đó, TP.Hà Nội đã đưa ra các giải pháp thực hiện chủtrương chuyển đổi cơ cấu kinh tế đi liền với chuyển đổi cơ cấu lao động, tạo việclàm, tăng thu nhập, phát triển nông thôn, ổn định đời sống cho nhân dân vùngthu hồi đất:

- Giải pháp đầu tiên được đưa ra là việc thành lập Quỹ Hỗ trợ ổn định đờisống, phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ dân bị thu hồi

Trang 32

đó, ngân sách TP cấp ban đầu là 50 tỉ đồng; trích 50% nguồn kinh phí hỗtrợ của các nhà đầu tư cho TP khi được giao đất; kêu gọi, vận động đónggóp của chủ đầu tư được giao đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ TP hỗ trợtrong 3 năm tiền học phí và tiền đóng góp cơ sở vật chất trường học chohọc sinh ở độ tuổi phổ cập phổ thông ; hỗ trợ 100% kinh phí bảo hiểm y tếcho người trên 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi với nữ; trợ cấp khó khăncho người già, cô đơn có hoàn cảnh đặc biệt, mức tương đương 30kg gạo/người/tháng Ngoài ra, TP sẽ hỗ trợ học nghề một lần kinh phí đào tạo mộtnghề cho người trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề bằng hìnhthức cấp thẻ học nghề, nhưng không chi trực tiếp cho người học, với mứctối đa không quá 6 triệu đồng/thẻ.

- Các giải pháp còn lại được UBND TP thực hiện là: Xây dựng, ban hànhquy chế ưu tiên đấu thầu kinh doanh dịch vụ tại các khu đô thị, KCN dịch

vụ mới hình thành; xã hội hoá các hoạt động dịch vụ tại các khu đô thị vàKCN khi xây dựng trên diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sửdụng cho người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi được tham gia kinhdoanh, ưu tiên cho lao động trong các hộ bị thu hồi trên 30% đất sản xuấtnông nghiệp được giao; có cơ chế về đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôntại các khu vực thu hồi nhiều đất nông nghiệp (trên 30%) để tạo điều kiệnkinh doanh dịch vụ, phục vụ các khu công nghiệp, đô thị, giải quyết việclàm tại chỗ, đồng thời đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đô thị và côngnghiệp hiện đại với vùng dân cư cũ (thôn, xã, tổ dân phố, phường)

2.7 3 Quảng Nam tạo việc làm cho nông dân lớn tuổi

Theo http//:www.nongdan.vn, thứ hai, 06/03/2006 thì: huyện Điện Bànhiện có hàng ngàn hộ nông dân thuộc diện bị thu hồi đất sản xuất cho các dự ántrong khu công nghiệp Nông dân trẻ còn có cơ hội tìm việc làm trong khu côngnghiệp, nhưng nông dân trên 40 tuổi rất khó khăn để chuyển đổi nghề Công ty

Trang 33

giày Ricker Việt Nam, đóng tại khu công nghiệp Điện Nam- Điện Ngọc đã cócách làm mới để tạo việc làm tại nhà cho số l nào động này bằng cách đưa một

số công đoạn gia công về các hộ gia đình…Với cách làm này vừa tạo việc làmcho nông dân lớn tuổi, vừa đem lại thu nhập cho họ “Trung bình mỗi đôi giàymay gia công, người làm sẽ được trả công 4.000 đồng/đôi Bất cứ nông dân nàocũng có thể làm được trong lúc rảnh rỗi Mỗi ngày làm được 4-5 đôi là đã cóthêm được 20-30 ngàn đồng”

Sử dụng mô hình Nông dân dạy nông dân: Mô hình đào tạo nghề và

tạo việc làm cho nông dân của Công ty giày Ricker Việt Nam khá hiệu quả.Công ty này phối hợp với Ban quản lý KCN Điện Nam - điện Ngọc mở các lớptập huấn kỹ thuật may giày cho 70 nông dân nòng cốt vốn là các trưởng thôn, bíthư đoàn, hội trưởng nông dân, phụ nữ Các chuyên gia của Công ty hướng dẫnrất kỹ lưỡng và đưa ra những yêu cầu khắt khe về kỹ thuật may giày xuất khẩu.Khi những "nòng cốt" này vững tay nghề, họ sẽ về địa phương truyền nghề lạicho những nông dân có nhu cầu Với cách dạy nghề dây chuyền như thế, đến nay

đã có hàng trăm nông dân học được cách may mũ giày vào đế- công đoạn giacông quan trọng nhất

Việc đưa một phân đoạn sản xuất ra ngoài cho nông dân thực hiện đồngnghĩa với việc chấp nhận rủi ro trong trường hợp nông dân làm chưa đạt yêu cầu

kỹ thuật, mỹ thuật vốn rất khắt khe đối với việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.Thế nhưng đây là một cách hiệu quả nhất để tạo việc làm cho những nông dânlớn tuổi bị thu hồi đất nông nghiệp

Trang 34

2.7.4 Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá và đô thị hoá ở Việt Nam[13]

Việt Nam là nước có gần 80% số dân sống bằng nông nghiệp và sống ởnông thôn, do vậy, các chính sách về đất đai của Đảng và Nhà nước có ảnhhưởng trực tiệp đến thái độ, tâm trạng, tính tích cực hoạt động của nông dân

Về vấn đề đất đai, giải pháp đối với hộ nông dân không còn đất sản xuất, cầngiải quyết một số chính sách, biện pháp cụ thể sau đây:

Một là, trước tình trạng nông dân thiếu đất sản xuất ngày càng có xu

hướng tăng, việc giao đất không chỉ dừng lại ở việc ưu tiên cho người hộ khẩutrong vùng, khu vực, địa phương, mà có thể mở rộng cho các đối tượng nghèokhông có ruộng trong cả nước với những biện pháp quản lý chặt chẽ về mặt pháp

lý Đối với vùng đất rừng, đồi núi, tiện đường giao thông, có kết cấu hạ tầngtương đối tốt, nên giao cho hộ nông dân chưa có ruộng đất Hội Nông dân cáccấp tiếp tục vận động hội viên, nông dân nâng cao nhận thức và thi hành luậtpháp nói chung và luật đất đai nói riêng Hội chủ động phối hợp với chính quyền

và các đoàn thể nhân dân ở địa phương để hoà giải, giải quyết các vấn đề mâuthuẫn phát sinh trong nông thôn, nhất là những vấn đề về đất đai

Hai là, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không sinh sôi nảy nở thêm Vì

vậy, phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao độ phì củađất, bồi bổ đất, để đất ngày càng có hiệu quả kinh tế cao Phải sử dụng đất tiếtkiệm, hạn chế sử dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng khu công nghiệp, đô thị Quyhoạch khu công nghiệp và đô thị vào đất đồi, bãi đầm lầy (đất địa tô chênh lệchthấp), nơi xa đô thị, xa trung tâm thì mở đường giao thông và chuyển các dịch vụ

về gần với nông thôn, nông dân hơn Thật cần thiết mới sử dụng đến đất tốt, đấttrồng cây lương thực

Trang 35

Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mớicần thông báo sớm, một cách công khai để cho nhân dân được biết Các cấp uỷ,chính quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đoàn thể nhân dân, trong

đó Hội Nông dân các cấp là nòng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết và tuyêntruyền các chủ trương của Đảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế việc khiếukiện trong nhân dân Việc thu hồi đất nên theo nguyên tắc: nhu cầu đất đến đâuthì thu hồi đất đến đó Đền bù, giải phóng mặt bằng theo giá của Nhà nước quyđịnh và tính đến yếu tố giá cả thị trường trong từng thời điểm nhất định, theohướng tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân, cho người có đất bị thu hồi

Ba là, tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nông dân sau khi thu hồi đất đến

ở các vùng xen kẽ với các hộ dân trong làng, xã (nếu còn quỹ đất sản xuất), tạo

cơ hội cho họ có đất đồi rừng hoặc một phần đất sản xuất của nông dân khácnhường lại, giúp họ yên tâm sản xuất Các khu tái định cư cũng nên gần làngquê, dòng họ của các hộ nông dân đã sống, gắn bó nhiều đời

Bốn là, Đối với hộ nông dân không còn đất sản xuất, hoặc ít đất, không đủ

để sản xuất ra các sản phẩm bảo đảm cho cuộc sống gia đình, các cấp uỷ, chínhquyền các cấp, các đoàn thể nhân dân cần quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện cho

họ có việc làm mới để có thu nhập ngay trên địa bàn như: chuyển nghề mới, cho

họ vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp ngay trên mảnh đất họ đã giao choNhà nước hoặc trong vùng với phương châm: “Ly nông bất ly hương” Nhà nướcgiao cho Hội Nông dân chủ trì phối hợp với các ngành để đào tạo nghề mới miễnphí cho nông dân, để họ có thể chuyển sang lao dộng trong lĩnh vực khác Cảicách chính sách cho vay vốn ưu đãi để họ chuyển nghề ưu tiên con cái họ về họctập, công ăn, việc làm sau khi ra trường Hội nông dân cấn phối hợp với chínhquyền, các doanh nghiệp được giao đất vận động nông dân dùng tiền đền bù đấttham gia đóng góp cổ phần vào xí nghiệp, nhà máy trên vùng đất của họ trước

Trang 36

Các hộ nông dân có nhu cầu tới các vùng quê khác, cần có chính sách hỗ trợtrong việc di dân, định canh, định cư Hội Nông dân Việt Nam, đại diện lợi íchthiết thực của giai cấp nông dân cần tham gia tích cực để vận động, tư vấn, giúp

đỡ hội viên, nông dân nói chung và hộ nông dân thiếu đất hoặc không còn đấtnói riêng, nhằm tạo cơ hội tốt cho nông dân tham gia tiến trình CNH, HĐH nôngnghiệp nông thôn

2.7.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi đất của Trung Quốc [18]

Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện về tự nhiên và nhân văn tương đốigiống Việt Nam Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷ dânnhưng gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn 10triệu lao động đến độ tuổi tham gia vào lực lượng lao động xã hội nên yêu cầugiải quyết việc làm trở nên gây gắt Trước đòi hỏi bức bách của thực tế, ngay từnăm 1978, sau khi cải cách và mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiệnphương châm: “ Ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông quachính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hưng Trấn nhằm pháttriển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động ở nôngthôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Coi việc phát triển côngnghiệp nông thôn là con đường để giải quyết vấn đề việc làm

Từ năm 1978 đến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp HưngTrấn, thu hút 96 triệu lao động bằng 13,8% lực lượng lao động ở nông thôn, tạo

ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ Nhân Dân Tệ chiếm 60% giá trị sản phẩm khuvực nông thôn, 1/3 giá trị sản lượng công nghiệp, 1/4 GDP cả nước Nhờ pháttriển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm từ trên70% năm 1978 xuống dưới 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm từ 1980 đến

1990, mỗi năm các xí nghiệp Hưng Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12triệu lao động dư thừa từ nông nghiệp

Trang 37

Từ thực tiễn phát triển công nghiệp và giải quyết việc làm ở nông thônTrung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

– Thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinhdoanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, khuyến khích nông dân đầu

tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt động phi nôngnghiệp Đây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế và thuhút lao động vào các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp khác nhau ở nông thôn

– Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp nông thôn phát triển Vào giaiđoạn đầu của quá trình CNH – HĐH nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ sảnxuất hàng trong nước, hạn chế ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghiệp nhànước, qua đó tạo ra sân chơi bình đẳng hơn cho doanh nghiệp nông thôn

– Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao động giữa cácvùng nên lao động bị bó chặt ở nông thôn Việc hạn chế di chuyển lao động giữacác vùng đã làm cho các doanh nghiệp ở nông thôn có vị trí độc quyền

trong việc trả lương, khai thác về lương giữa nông thôn và thành thị cũng nhưnhững chênh lệch về năng suất lao động giữa sản xuất nông nghiệp và các doanhnghiệp phi nông nghiệp nông thôn

Trang 38

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vài nét về Khu công nghiệp Phố Nối B – Hưng Yên

Vị trí địa lý: Nằm kề cận phía nam Quốc lộ 5, bên trục đường 39A, cáchtrung tâm Hà Nội 32 km, cách cảng Hải Phòng 70 km

Tổng diện tích mặt bằng 340 ha thuộc địa phận các xã: Nghĩa Hiệp, Liêu

Xá (Yên Mỹ) và Dị Sử (Mỹ Hào)

Sự hình thành:

- Ban đầu, năm 2004 UBND tỉnh cấp phép hoạt động cho Công ty Phát triển

hạ tầng Dệt May Phố Nối - Tổng Công ty Dệt May Việt Nam làm chủ đầu tưvới quy mô diện tích giai đoạn I là 25 ha Thi công chủ trên xã Nghĩa Hiệp

- Năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định điều chỉnh KCN Phố Nối

B lên 155 ha nằm trên diện tích các xã: Nghĩa Hiệp, Liêu Xá (Yên Mỹ) và Dị Sử(Mỹ Hào)

- Năm 2007, KCN này tiếp tục được điều chỉnh từ 155 ha lên 260 ha, vẫnnằm trên địa bàn 4 xã như trên

- Năm 2008, KCN Phố Nối B – Hưng Yên đã được điều chỉnh diện tích lên

340 ha, gồm 2 KCN là: KCN dệt may Phố Nối B với 120 và KCN Thăng Long

II với 240 ha, được đặt trên địa bàn 2 huyện và 4 xã nêu trên

3.2 Đặc điểm xã Nghĩa Hiệp:

3.2.1 Vị trí địa lý

- Phía Đông giáp xã Liêu Xá và xã Ngọc Long

- Phía Tây giáp huyện Mỹ Hào Quốc lộ 5

- Phía Nam giáp xã Giai Phạm

- Phía Bắc giáp xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào

Trang 39

3.2.2 Điều kiện tự nhiên

Nhìn vào Bảng 3.1 ta thấy, tổng diện tích tự nhiên của xã là 322,79 ha,trong đó: đất nông nghiệp 152,21 ha chiếm 47,15%, đất phi nông nghiệp 168,97

ha chiếm 52,35 ha, đất chưa sử dụng của xã là 1,61 ha chiếm 0,5%

Bảng 3.1: Đất đai của xã Nghĩa Hiệp

(Nguồn: Ban thống kê – xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên)

Trong cơ cấu đất nông nghiệp, diên tích đất trồng cây hàng năm là chủyếu, với 140,71 ha chiếm 92,44%; đất nuôi trồng thủy sản 8,5 ha chiếm 5,58%,diện tích này chủ yếu là các trang trại mới chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Trang 40

Trong diện tích đất nông nghiệp của xã, diện tích đất chuyên dung khá lớn125,48 ha chiếm 74,26%, phần lớn diện tích đất chuyên dung là đất phát triểncông nghiệp với 79,48 ha chiếm 62,55% diện tích đất chuyên dung.

3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.3.1 Dân số và lao động

Nhìn vào bảng 3.2 ta thấy: cho tới năm 2007, toàn xã có 4.806 khẩu, trongđó: nam 2.290 khẩu chiếm 47,65%, nữ 2.516 khẩu chiếm 52,35% Tỷ lệ nữ caohơn nam khá nhiều 4,7%

Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của xã Nghĩa Hiệp năm 2007

1 Lao dộng nông nghiệp Lao động 1.615 71,30

2 Lao động phi nông nghiệp Lao động 650 28,70

IV Một số chỉ tiêu phân tích

1 Bình quân nhân khẩu của hộ người/hộ 4,06

2 Bình quân lao động của hộ lao động/hộ 1,91

3 Bình quân lđ phi nông nghiệp/ hộ lao động/hộ 0,55

Ngày đăng: 16/04/2013, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phạm Thị Mỹ Dung (1994), “Rủi ro trong nông nghiệp và một số biện pháp khắc phục”, Tạp chí lao động và xã hội, số 04, trang 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong nông nghiệp và một số biện pháp khắc phục”, "Tạp chí lao động và xã hội
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung
Năm: 1994
6. Phạm Thị Mỹ Dung (1996), Phân tích kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
7. Trần Đình Đằng, Đinh Văn Đán (1996), Kinh tế hộ nông dân, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Trần Đình Đằng, Đinh Văn Đán
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
8. Nguyễn Văn Định (2002), Giáo trình bảo hiểm, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2002
9. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10.Đoàn Thị Hồng Vân (2002): Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro và khủng hoảng
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
12.Từ Tiến Mỹ (1994), “Bảo hiểm mùa màng – một số biện pháp tích cực góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn”, Tạp chí lao động và xã hội, số 04, trang 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm mùa màng – một số biện pháp tích cực góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn”, "Tạp chí lao động và xã hội
Tác giả: Từ Tiến Mỹ
Năm: 1994
13.Vũ Ngọc Kỳ, “Vấn đề đất đai và vấn đề đất sản xuất của nông dân”, Tạp chí Cộng sản tháng 3/2005, tr 43 – 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đất đai và vấn đề đất sản xuất của nông dân”, "Tạp chí Cộng sản
16. Bùi Thị Minh Nguyệt, Nghiên cứu rủi ro và quản lý rủi ro của hộ nông dân huyện miền núi Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình - Luận văn Thạc sỹ kinh tế, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rủi ro và quản lý rủi ro của hộ nông dân huyện miền núi Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
17. Hoàng Tuấn Lâm, Nghiên cứu tác động của xây dựng khu công nghiệp Bắc Vinh tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sỹ, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của xây dựng khu công nghiệp Bắc Vinh tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
18. Hà Văn cơ, Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở Thị trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp Đại học – KT48A – ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở Thị trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội
24.Jock R. Anderson, Jonh L. Dillon (1992), Risk analysis in dryland farming systems, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome.III. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk analysis in dryland farming systems
Tác giả: Jock R. Anderson, Jonh L. Dillon
Năm: 1992
1. Bộ luật dân sự(1995), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2. Bộ luật lao động(1994), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14.Trường Đại học Nông nghiệp I (1998), Nghiên cứu thực trạng rủi ro và xây dựng đề án bảo hiểm cho vải thiều huyện Lục Ngạn – Bắc Giang, Đề Khác
15.Viện Khoa học xã hội Việt nam, Trung tâm nghiên cứu phát triển vụ viện Trung Quốc, Hội thảo Quốc tế - Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân, kinh nghiệm của Việt Nam và Trung Quốc Khác
19.UBND huyện Yên Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2006, 2007 Khác
20. Phòng tài nguyên và môi trường huyện Yên Mỹ, Báo cáo về tình hình quy hoạch đất đai của huyên Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên tới năm 2010 Khác
21.UBND xã Nghĩa Hiệp, Báo cáo tính hình kinh tế xã hội của xã Nghĩa Hiệp năm 2006, 2007.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
22.Gertrud Bucherieder, Frank Heihues, Pham Thi My Dung, Vulnerable livelihoods and coping with Risks in Farm Households in Northem Vietnam, F2.2. Subproject, Upland Prrograms (7/2003 – 6/2006) Khác
23.Isabel Fischer (2004), Questionnare on Risk Management of Farm Hpuseholds in Northem Vietnam. F2.2. Subproject Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của xã Nghĩa Hiệp năm 2007 - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 3.2 Nhân khẩu và lao động của xã Nghĩa Hiệp năm 2007 (Trang 36)
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của xã Nghĩa Hiệp năm 2007 - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của xã Nghĩa Hiệp năm 2007 (Trang 38)
Bảng 4.1. Đất đai của nhóm hộ mất đất năm 2007 - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.1. Đất đai của nhóm hộ mất đất năm 2007 (Trang 46)
Bảng 4.3. Thu nhập của nhóm hộ mất đất năm 2007 - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.3. Thu nhập của nhóm hộ mất đất năm 2007 (Trang 51)
Bảng 4.4. Thực trạng rủi ro sử dụng tiền đền bù của nhóm hộ bị mất đất - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.4. Thực trạng rủi ro sử dụng tiền đền bù của nhóm hộ bị mất đất (Trang 55)
Bảng 4.5. So sánh rủi ro sử dụng tiền  của hộ bị mất đất và hộ không bị mất đất - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.5. So sánh rủi ro sử dụng tiền của hộ bị mất đất và hộ không bị mất đất (Trang 59)
Bảng 4.6: Thực trạng rủi ro việc làm của nhóm hộ bị mất đất - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.6 Thực trạng rủi ro việc làm của nhóm hộ bị mất đất (Trang 65)
Bảng 4.7: So sánh rủi ro việc làm - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.7 So sánh rủi ro việc làm (Trang 67)
Bảng 4.9: Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của nhóm hộ mất đất - NGHIÊN CỨU RỦI RO VỀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ĐẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B – HƯNG YÊN
Bảng 4.9 Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của nhóm hộ mất đất (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w