1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang

63 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Hộ Gia Đình, Cá Nhân Tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh An Giang
Tác giả Lâm Mỹ Thanh
Người hướng dẫn TS. Bùi Thanh Quang
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 6 năm 2009

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT

CHI NHÁNH AN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: LÂM MỸ THANH Lớp : DH6TC1 Mã số sinh viên : DTC052324

Long Xuyên, tháng 6 năm 2009

Trang 3

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

# "

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giam Đốc, Ban Lãnh Đạo, phòng Tín Dụng,…đã nhận em vào thực tập ở ngân hàng trong thời gian qua Bên cạnh đó, ngân hàng luôn tạo điều kiện để em có cơ hội học hỏi và bắt đầu tập làm quen với môi trường làm việc thực tế

Em rất cảm ơn các cô, chú và anh chị tại phòng Tín Dụng và các phòng ban khác, đặc biệt là cô Châu, chị Phương, anh Thạnh, chú Lợi, Chị Hà,…đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc cung cấp các tài liệu có liên quan đến đề tài của em Trong quá trình đến ngân hàng nếu có gì sai sót mong các cô, chú và anh chị bỏ qua cho em Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú và anh chị

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, các thầy cô hướng dẫn nhất là thầy Bùi Thanh Quang đã hết lòng giúp

đỡ, hướng dẫn, chỉnh sửa những thiếu sót khi em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn

SVTH : LÂM MỸ THANH

Trang 5

- -

Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh tỉnh An Giang được thành lập và đi vào hoạt động với mục tiêu chính là tạo thêm điều kiện giúp các hộ dân có điều kiện ổn định sản xuất, xây dựng cuộc sống văn minh, hiện đại Chính vì thế, nên khóa luận tập trung nghiên cứu về tình hình cho vay hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang trên cơ sở đó sẽ đánh giá tình hình cho vay và đưa ra một

số giải pháp góp phần nâng cao chất lương hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Trước hết luận văn được nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về tín dụng, các chỉ

số đánh giá hiệu quả hoạt động,…và được thực hiện tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang Dữ liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp (sách, báo, internet…) và sơ cấp (quan sát, lấy số liệu trực tiếp ở ngân hàng) Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh được sử dụng để nhận xét và đánh giá hiệu quả hoạt động tại ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008

Sau đó sẽ giới thiệu sơ lược về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang về quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ và những hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng để có cái nhìn khái quát hơn về hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Tiếp theo sẽ tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân của ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008 Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu: DSCV, DSTN, Dư nợ, NQH từ đó thấy được thuận lợi, khó khăn trong hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân và nguyên nhân tăng giảm của nó Đồng thời đề

ra các giải pháp để khắc phục những tốn tại, hạn chế và phát huy hơn nữa những thế mạnh của ngân hàng trong những năm tiếp theo Cuối cùng, sẽ đưa ra kết luận và kiến nghị

Trang 6

Danh mục biểu bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục sơ đồ

Danh mục hình ảnh

Danh mục viết tắt

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Khái niệm hộ gia đình: 3

2.2 Khái quát chung về tín dụng: 3

2.2.1 Khái niệm về tín dụng 3

2.2.2 Vai trò của tín dụng 3

2.2.3 Chức năng của tín dụng 4

2.2.4 Nguyên tắc tín dụng 5

2.2.5 Các loại hình tín dụng 5

2.3 Đặc điểm tín dụng hộ gia đình, cá nhân: 7

2.4 Vấn đề về đảm bảo tín dụng: 7

2.4.1 Khái niệm về đảm bảo tín dụng 7

2.4.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng: 7

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân 8

2.5.1 Hệ số thu nợ: 8

2.5.2 Vòng quay vốn tín dụng: 8

2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 9

2.5.4 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: 9

2.6 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt dộng tín dụng 9

2.6.1 Doanh số cho vay: 9

2.6.2 Doanh số thu nợ: 9

2.6.3 Dư nợ: 9

2.6.4 Nợ quá hạn: 9

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 10

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL 10

3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL 10

3.1.2 Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 10

3.2 Cơ cấu tổ chức: 12

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 12

3.3.1 Giám đốc: 12

3.3.2 Phòng hành chánh: 12

3.3.3 Phòng kinh doanh: 13

3.3.4 Phòng hỗ trợ kinh doanh: 13

3.3.5 Phòng quản lý rủi ro: 13

Trang 7

3.4.1 Thuận lợi 15

3.4.2 Khó khăn 15

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006-2008 16

3.6 Phương hướng nhiệm vụ năm 2009 17

3.7 Quy định cho vay của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 18

3.7.1 Đối tượng cho vay: 18

3.7.2 Điều kiện tín dụng 18

3.7.3 Phương thức cho vay 19

3.7.4 Loại cho vay và thời hạn cho vay 19

3.7.5 Lãi suất cho vay 20

3.7.6 Quy trình tín dụng 21

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 23

4.1 Tình hình tổng nguồn vốn tại ngân hàng 23

4.2 Phân tích thực trạng cho vay hộ gia đình, cá nhân 24

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân 24

4.2.2 Phân tích doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn 25

4.2.3 Phân tích doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân theo thể loại 26

4.3 Phân tích thực trạng thu nợ hộ gia đình, cá nhân 28

4.3.1 Phân tích doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân 28

4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn 29

4.3.3 Phân tích doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân theo thể loại 30

4.4 Phân tích thực trạng dư nợ hộ gia đình, cá nhân 32

4.4.1 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân 32

4.4.2 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn 33

4.4.3 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thể loại 34

4.5 Phân tích thực trạng nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân 36

4.6 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân 38

4.6.1 Hệ số thu nợ 38

4.6.2 Vòng quay vốn tín dụng 39

4.6.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 39

4.6.4 Dư nợ trên vốn huy động 40

4.7 Đánh giá những thành công và tồn tại chủ yếu trong hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân 41

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 43

5.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn: 43

5.2 Không ngừng mở rộng qui mô tín dụng hộ gia đình, cá nhân 44

5.2.1 Nâng cao doanh số cho vay 44

5.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ dành cho hộ gia đình, cá nhân 44

5.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị cho hoạt động ngân hàng 45

5.3 Xử lý triệt để, kiên quyết các khoản nợ quá hạn 45

5.4 Nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ tín dụng tại ngân hàng 46

Trang 8

thỏa đáng 47

5.4.4 Hoàn thiện cung cách phục vụ khách hàng, nâng cao khả năng giao tiếp của cán bộ nhân viên 47

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

6.1 Kết luận 49

6.2 Kiến nghị 50

6.2.1 Đối với cơ quan Nhà Nước: 50

6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước: 50

6.2.3 Đối với Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL: 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….52

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 – 2008 16

Bảng 4.1 Tình hình tổng nguồn vốn qua 3 năm 2006 – 2008 23

Bảng 4.2 DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 24

Bảng 4.3 DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn……….25

Bảng 4.4 DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại 26

Bảng 4.5 DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 28

Bảng 4.6 DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn 29

Bảng 4.7 DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại ……… 30

Bảng 4.8 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 32

Bảng 4.9 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn 33

Bảng 4.10 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại 34

Bảng 4.11 Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 - 2008 36

Bảng 4.12 Hệ số thu nợ từ năm 2006 – 2008 38

Bảng 4.13 Vòng quay vốn tín dụng từ năm 2006 – 2008 39

Bảng 4.14 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ năm 2006 – 2008 39

Bảng 4.15 Dư nợ trên vốn huy động từ năm 2006 – 2008 40

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 – 2008 16

Biểu đồ 4.3 DSCV hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2006 – 2008 25

Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng DSCV hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2006 – 2008 27

Biểu đồ 4.6 DSTN hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2006 – 2008 29

Biểu đồ 4.7 Tỷ trọng DSTN hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2006 – 2008 31

Biểu đồ 4.9 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2006 – 2008 33

Biểu đồ 4.10 Tỷ trọng dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2006 – 2008 35

Biểu đồ 4.11 Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 37

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 14

Sơ đồ 3.3 Mô tả quy trình tín dụng 21

Trang 11

Hồ Chí Minh

Hộ gia đình Mekong Housing Bank Ngân Hàng Nhà Nước Ngân Hàng Thương Mại Phát triển nhà

Phòng giao dịch

Số tuyệt đối Tiêu dùng

Tổ chức tín dụng

Tổ chức kinh tế Xây dựng, sửa chữa nhà

Trang 12

độ phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động

Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động từ lĩnh vực tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận nhiều nhất nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro nhất Để đảm bảo hoạt động kinh doanh được an toàn, hiệu quả đòi hỏi các khâu của hoạt động cho vay phải có chính sách phù hợp nhằm đảm bảo cho ngân hàng thu hồi được cả vốn và lãi đúng thời hạn và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Đặc biệt, trong những năm trở lại đây tình hình thiếu vốn sản xuất kinh doanh, mở rộng đầu tư đã gây nhiều khó khăn đối với hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở các tỉnh ĐBSCL Vì thế với vai trò là trung gian tài chính thì ngân hàng đã góp phần kích thích đẩy mạnh đầu tư trong dân cư, nâng cao đời sống người dân,…

Qua thời gian học tập, rèn luyện ở trường đại học An Giang, được tiếp cận với thực tiễn sinh động thực tế tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang Trong thời gian thực tập được tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và kết hợp với những kiến thức chuyên môn mà thầy cô đã dạy ở trường lớp Từ

đó, em nhận thấy rằng việc tìm hiểu và phân tích hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng là hết sức cần thiết Nhằm giúp cho ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL có cách nhìn khái quát hơn về tình hình cho vay và đảm bảo sử dụng vốn một

cách linh động hiệu quả chính vì thế nên đề tài : “Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang” được chọn

làm đề tài nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu tìm hiểu tình hình hoạt động của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang, trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân qua ba năm 2006-2008 Cuối cùng, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm 2006-2008

Trao đổi, tham khảo ý kiến với cán bộ tín dụng tại ngân hàng

Tham khảo thông tin, tài liệu của ngân hàng, sách, báo, internet,…

Trang 13

Phương pháp phân tích:

Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, biểu đồ,… để nhận xét

và đánh giá hiệu quả tín dụng thực tế tại ngân hàng

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang,

đề tài chủ yếu tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng chung của ngân hàng, trong đó đi sâu nghiên cứu và phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân trong

ba năm 2006-2008

Nội dung nghiên cứu đề tài gồm 6 chương, nhưng quá trình phân tích tập trung chủ yếu vào 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái niệm hộ gia đình:

Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung Những người này có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung, có thể có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộ được coi là một đơn vị điều tra.1

Hoặc:

Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.2

2.2 Khái quát chung về tín dụng:

2.2.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với một lượng lớn hơn Khái niệm trên thể hiện ở ba đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong

ba đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:

+ Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

+ Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

+ Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

2.2.2 Vai trò của tín dụng

Nói đến vai trò của tín dụng nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt tích cực và tiêu cực:

™ Về mặt tiêu cực:

Nếu tín dụng tràn lan không kiểm soát thì không những không làm cho nền kinh

tế phát triển mà còn làm cho lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đời sống kinh tế - xã hội

™ Về mặt tích cực, tín dụng có vai trò sau đây:

Cung ứng vốn cho nền kinh tế để thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa Trong quá trình sản xuất để duy trì sự hoạt động liên tục, đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: Dự trữ - sản xuất - lưu thông, chính vì thế mà hiện

1

Đọc từ: http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/an_pham/dan_so_tphcm_01_04_1999/mot_so_khai_niem_trong_tong_dtds_1999

2 Bộ luật dân sự Năm 2006 Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.

Trang 15

tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các xí nghiệp Từ đó, tín dụng góp phần điều tiết nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế, đồng thời tín dụng là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế

Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn cố định và vốn lưu động

Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn

Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội, kiến tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được

- Tín dụng góp phần làm ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:

Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền tồn đọng thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời

có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát

Hoạt động tín dụng tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đây cũng là một trong những nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền mà Nhà nước rất khó quản lý dễ bị tác động của quy luật lưu thông tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm

ổn định giá cả trong nước

- Tín dụng góp phần làm ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự

xã hội:

Một mặt do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa, dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẳn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm do đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội

2.2.3 Chức năng của tín dụng

- Chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa đến nơi thiếu để phát triển kinh tế

Trang 16

Ở chức năng tập trung vốn: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể

Ở chức năng phân phối lại tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này, đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Nhờ có hoạt động tín dụng mà nó đã phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:

Hoạt động tín dụng trước hết tạo sự ra đời cho các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, bảo quản tiền

Với hoạt động của tín dụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng như chuyển khoản, thanh toán chuyển tiền điện tử hoặc thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng

Nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động và sử dụng cho các nhu cầu về sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

- Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của

nền kinh tế:

Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục

vụ nhu cầu tái sản xuất, tín dụng còn có khả năng phản ánh một cách nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế Do đó, tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế Mặt khác, khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tín dụng còn có thể phản ánh và kiểm soát quá

trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế

2.2.4 Nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng + Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.2.5 Các loại hình tín dụng

™ Nếu căn cứ vào thời gian tín dụng:

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được

sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Trang 17

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

™ Nếu căn cứ vào đối tượng cho vay:

Tín dụng vốn lưu động: Là tín dụng nhằm bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn dự trữ nguyên liệu, sản xuất và lưu thông hàng hóa, đa số khoản tín dụng này mang tính ngắn hạn, gắn liền với quá trình luân chuyển vốn lưu động

Tín dụng cố định: Là tín dụng được sử dụng đáp ứng nhu cầu vốn cố định, chủ yếu là tín dụng trung và dài hạn tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị

™ Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo:

Tín dụng có đảm bảo, có hai loại:

Đảm bảo đối vật: Là tín dụng được thể hiện phải có tài sản vật chất dùng làm đảm bảo như tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; đến hạn nếu người đi vay không thanh toán hết nợ thì người cho vay có quyền phát mãi tài sản để thu nợ

Đảm bảo đối nhân: Được thực hiện do con người hoặc tổ chức đứng ra đảm bảo mà không cần tài sản cụ thể, chủ yếu dựa vào năng lực tài chính

Tín dụng không có đảm bảo: Là tín dụng mà khi vay không cần có tài sản đảm bảo, thông thường được áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, huy động kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán

™ Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh trong các ngành nghề như: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, xuất nhập khẩu, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ, …

Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Được thực hiện cho vay mua sắm hàng hoá, sửa chữa nhà đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày của dân cư

™ Nếu căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:

Cho vay bằng tiền: Là cho vay dưới hình thức bằng tiền có thể là nội tệ hay ngoại

tệ, hình thức này ngày càng phổ biến hơn trong nền kinh tế thị trường

Cho vay bằng tài sản: Là cho vay dưới hình thức bằng hiện vật như: cho thuê tài chính, cho vay phân bón, vật tư giống cây trồng, …trong nông nghiệp

™ Nếu căn cứ vào đối tượng hoàn trả:

Tín dụng trực tiếp: Là người vay trực tiếp hoàn trả vốn vay cho người vay Tín dụng gián tiếp: Là người vay không trực tiếp hoàn trả vốn vay cho người cho vay

Trang 18

™ Nếu căn cứ vào kỹ thuật tín dụng:

Tín dụng ứng trước: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng thỏa thuận giữa ngân hàng

và khách hàng Ngân hàng ứng trước vốn cho khách hàng để thực hiện sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư

Chiếc khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Là nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng mua lại các thương phiếu hoặc các chứng từ có giá trước khi thanh toán các chứng

từ đến hạn, chênh lệch giữa hai số tiền này chính là lợi tức chiết khấu mà ngân hàng được hưởng

Tín dụng thuê mua: Đây là hình thức tín dụng trung dài hạn được thực hiện thông qua hình thức ngân hàng đứng ra mua máy móc thiết bị, các động sản, bất động sản khác theo yêu cầu khách hàng và nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê

Thấu chi: Là cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số dư trong phạm vi hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai hay tài khoản sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng

Tín dụng chấp nhận: ngân hàng thương mại tiến hành ký nhận vào thương phiếu, hối phiếu, thực hiện cam kết thanh toán, nếu đến hạn người trả tiền không thanh toán thì ngân hàng chấp nhận sẽ đứng ra thanh toán thương phiếu, hối phiếu

Bảo lãnh ngân hàng: Là tín dụng qua chữ ký, thông qua phát hành chứng thư bảo lãnh, ngân hàng thương mại cam kết thực hiện một nghĩa vụ trong tương lai đối với người thụ hưởng bảo lãnh Các hình thức khác như: đồng tài trợ, cho vay hợp vốn, liên kết, factoring, …

2.3 Đặc điểm tín dụng hộ gia đình, cá nhân:

Số lượng tài khoản và hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp

Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Do vậy để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở thêm nhiều chi nhánh hoặc giao dịch đầu tư online rất tốn kém

Món nhỏ, số lượng món vay nhiều

2.4 Vấn đề về đảm bảo tín dụng:

2.4.1 Khái niệm về đảm bảo tín dụng

Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự bảo đảm rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản

2.4.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng:

Đảm bảo đối nhân: là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người bảo lãnh cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán

Nội dung xét duyệt bảo lãnh:

+ Bản thân người bảo lãnh phải có năng lực pháp lý

+ Có năng lực tài chính đủ mạnh để trả nợ

Trang 19

+ Cá nhân phải có hộ khẩu, trên 18 tuổi là người bình thường Khi hết hạn cam kết nếu bên vay không trả được nợ thì bên bảo lãnh đứng ra trả nợ cho bên vay

Đảm bảo đối vật: Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò là chủ nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng (con nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ Có hai loại:

+ Thế chấp tài sản: là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu

của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay

+ Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu

của mình cho bên vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu tài sản cầm cố có đăng

ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân

Trang 20

2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ = x 100%

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản nợ

Hệ số này phản ánh tình trạng nợ tại ngân hàng tốt hay xấu, công tác tín dụng được quan tâm đến đâu Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại

2.5.4 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động:

Nợ quá hạn Tổng dư nợ

Tổng vốn huy động

Dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn mà ngân hàng huy dộng được, đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được

2.6 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt dộng tín dụng

2.6.1 Doanh số cho vay:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nào đó, không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

2.6.2 Doanh số thu nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần

Trang 21

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL

tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội

Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1998 đến nay, ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL đã có trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, 01 văn phòng đại diện tại Hà Nội, 01 Trung tâm Thẻ, 01 Công ty chứng khoán và hơn 160 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước

3.1.2 Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang

An Giang là một tỉnh của vùng ĐBSCL, có tiềm năng kinh tế, văn hoá, xã hội tương đối lớn của vùng, tổng hợp các ngành chủ lực như: nông, lâm, thuỷ khoáng sản và

du lịch…Xuất phát từ thực tiễn trong những năm qua người dân luôn phải đối mặt với tình trạng lũ lụt, thiên tai, cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn nhất là mỗi khi đến mùa mưa lũ, gây thiệt hại không ít về người và của, ảnh hưởng nặng nề đến đời sống cũng như kinh tế của người dân Việc cho vay xây dựng nhà ở vùng ĐBSCL là một trong những chủ trương lớn của Chính phủ nhằm giúp người dân có chỗ ở ổn định để họ an tâm sản xuất

Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh An Giang có tư cách pháp nhân

theo pháp luật Việt Nam, hạch toán theo chế độ kinh tế nội bộ, có con dấu, đại diện pháp

luật, và bảng cân đối kế toán Theo chấp thuận của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động như sau :

ƒ Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo qui định của pháp luật và của hệ thống ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

ƒ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn, trung và dài hạn theo kế hoạch được giao

ƒ Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật, qui định của NHNN Việt Nam và của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

ƒ Cho vay chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố động sản, cho vay tiêu dùng

và các nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ khác

Trang 22

ƒ Thực hiện chính sách tín dụng nhà ở thuộc diện chính sách ưu đãi của nhà nước vùng ĐBSCL

Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang ra đời góp phần đáp ứng được nhu cầu của người dân ở vùng ĐBSCL nói chung và Tỉnh An Giang nói riêng Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang được thành lập theo Quyết định

số 18/QĐ–NHN–HĐQT của Hội đồng quản trị và đi vào hoạt động vào tháng 09 năm

1999

Trụ sở hiện tại: 15 Tôn Đức Thắng, P.Mỹ Bình, Trụ sở mới: Lý Thái Tổ, P Mỹ Long, TP.Long Xuyên, An Giang TP.Long Xuyên, An Giang

Hình 3.1: Trụ sở hiện tại và trụ sở mới của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh

Hiện nay, ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang có 2 phòng giao dịch trực thuộc gồm :

ƒ Phòng giao dịch Châu Phú : Trụ sở đặt tại đường số 2 Nam Cái Dầu – Huyện Châu Phú – Tỉnh An Giang

V

ƒ Phòng giao dịch Tân Châu : Trụ sở đặt tại 217 Tôn Đức Thắng – Thị trấn

Tân Châu – Huyện Tân Châu – Tỉnh An Giang

V

Trang 23

hiệu quả hơn Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh An Giang áp dụng mô hình

vừa quản lý theo hướng trực tiếp vừa quản lý theo hướng gián tiếp

(Xem sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang ở trang 14)

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :

3.3.1 Giám đốc :

Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động Chi nhánh theo qui định của pháp luật, theo điều lệ về tổ chức hoạt động của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, Quản lý phân công, sử dụng người lao động thuộc đơn vị mình hợp lý, hiệu quả Ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản lý công việc trong phạm vi chi nhánh nhưng không trái với điều lệ và nội quy, quy định của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

3.3.2 Phòng hành chánh :

Thực hiện công tác văn thư, hành chính quản trị

Lập báo cáo về lao động, tiền lương và thực hiện chi trả lương cho người lao động

Tổ chức theo dõi và quản lý tài sản, công cụ lao động

Trang 24

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

và thu hồi các khoản vay có vấn đề một cách hiệu quả

Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm rủi ro tổn thất tín dụng phát sinh từ các khoản vay có vấn đề

Thực hiện các nhiệm vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn…

3.3.4 Phòng hỗ trợ kinh doanh :

Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Lưu giữ hồ sơ vay vốn theo qui định

Lập các loại báo cáo thống kê theo qui định, thông tin tín dụng

Theo dõi và cung cấp thông tin cho lãnh đạo phòng kinh doanh, ban Giám Đốc

về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu, các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề của từng cán bộ tín dụng khách hàng, từng phòng giao dịch và toàn chi nhánh theo định

kỳ, hàng tuần hoặc đột xuất…

Xử lý các khoản nợ xấu có vấn đề do lãnh đạo phân công như: các khoản nợ phải khởi kiện ra tòa, phải bán hoặc đấu giá tài sản theo qui định, mua bán nợ, đôn đốc thi hành án…

Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn, giảm lãi trình hội đồng xử lý rủi ro, miễn giảm lãi của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

3.3.5 Phòng quản lý rủi ro:

Lập báo cáo đánh giá rủi ro, phân tích đánh giá các điều kiện cấp tín dụng như tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án/phương án vay vốn; tài sản bảo đảm cho khoản vay, định giá khoản vay, những rủi ro có thể xảy ra và các nội dung khác liên quan đến khoản vay

Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt

Quản lý, đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt trong từng thời kỳ

Trang 25

Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng cho toàn chi nhánh, đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn - hiệu quả Thực hiện kiểm soát tín dụng nội bộ và lập báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo qui định của ngành

Theo dõi, hỗ trợ bộ phận kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ, tháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài trợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng …

Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

3.3.6 Phòng kế toán – ngân quỹ:

Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và ngoài

nước

Thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh

Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi

trả tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền kiều hối

Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh

Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với Ngân Sách Nhà Nước và

quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống

Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng tín dụng chuyển

sang theo chế độ quy định

Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quy

định của Nhà Nước và của ngân hàng

Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với Hội sở

Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

Lập kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị và theo dõi việc thực hiện

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3.7 Phòng kiểm tra nội bộ:

Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh

Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai sót; theo dõi sửa sai

theo kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và kiểm tra nội bộ chi nhánh

Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ

Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà Nước, NHNN và của hội sở ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL trong việc kiểm tra tại chi nhánh Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao

Trang 26

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Phòng kinh doanh

Phòng quản lý rủi ro

Phòng giao dịch Châu Phú

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng giao dịch Tân Châu

Phòng hỗ trợ

kinh doanh

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang)

3.4 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong năm 2008

3.4.1 Thuận lợi

Mạng lưới ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL hiện đang phát triển trên toàn quốc Qua đó, thương hiệu Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL An Giang cũng được nhiều người biết đến và gắn chặt với việc cho vay với nhiều mục tiêu đa dạng hóa phù hợp với nhu cầu đời sống người dân địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà

Ban Giám đốc đơn vị đã xác định đúng tầm quan trọng của công tác tín dụng trong giai đoạn hiện nay là mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, từ đó đã

có những bước đầu tư phù hợp từ việc chỉ đạo thực hiện đến việc tổ chức đào tạo nhân

sự đáp ứng tình hình thực tế

Các văn bản hành lang pháp lý của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL trung ương đảm bảo tính đa dạng và chủ động cho chi nhánh trong cơ chế quản lý tài chính cũng như về hoạt động tín dụng, về chọn lựa khách hàng, đối tượng vay vốn, lãi suất cho vay cùng các phương thức cho vay cũng như các biện pháp bảo đảm tiền vay đã tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh

3.4.2 Khó khăn

Với đội ngũ cán bộ cán bộ tín dụng trẻ và năng động, tiếp nhận nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật và các văn bản chỉ đạo hoạt động của cấp trên Tuy nhiên, trình độ thẩm định dự án, khả năng phân tích tài chính doanh nghiệp cũng như phân

Trang 27

tích, dự đoán các thông tin cần thiết trong công tác thẩm định cho vay của cán bộ tín dụng còn một số hạn chế và việc thực hiện đồng bộ các nghiệp vụ mới phát sinh của các phòng ban chưa được trôi chảy

Tình hình vốn huy động tại chổ thấp do vậy chi nhánh phải điều hòa từ nguồn vốn trung ương để cho vay dẫn đến chi phí đầu vào cao, ảnh hưởng phần nào đến kế hoạch lợi nhuận

Công tác tổ chức quản lý tại ngân hàng còn khiếm quyết Hiện tại, ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang chưa có bộ phận chuyên trách chăm sóc khách hàng nên khó tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt nguyện vọng và định hướng thị trường tín dụng của ngân hàng

Hoạt động của ngân hàng vẫn chủ yếu là huy động và kinh doanh tín dụng truyền thống Các dịch vụ ngân hàng chưa phát triển Chẳng hạn, dịch vụ rút tiền tự động bằng máy ATM còn rất hạn chế

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006-2008

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 - 2008

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

18.281 0

Biểu đồ 3.1: Kết quả họat động kinh doanh

từ năm 2006 - 2008

Trang 28

Từ thực tế kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm cho thấy thu nhập của ngân hàng là chủ yếu từ hoạt dộng tín dụng, chiếm tỷ lệ trên 80%/tổng thu nhập Cụ thể thu nhập năm 2007 là 137.218 triệu đồng, tăng 23.450 triệu so với năm 2006, với tỷ lệ tăng 20,61%/năm trước, thu nhập năm 2008 là 192.172 triệu đồng, tăng 54.954 triệu đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng 40,05%/năm trước.

Tổng chi phí năm 2007 là 107.037 triệu đồng, tăng 12.530 triệu đồng so với năm

2006 với tỷ lệ tăng 13,26%/năm trước Đến năm 2008 chi phí tăng 173.891 triệu đồng, tăng 66.854 so với năm 2007 với tỷ lệ tăng 62,46%/năm trước

Đạt lợi nhuận cao là điều của tất cả các Ngân hàng thương mại luôn mong đợi, ta thấy thu nhập của ngân hàng có xu hướng tăng lên qua các năm Tuy nhiên lợi nhuận lại

bị giảm vào năm 2008 Cụ thể 2006 lợi nhuận là 19.261 triệu đồng, năm 2007 là 30.181 triệu đồng và năm 2008 là 18.281 triệu đồng So sánh nhận thấy năm 2007 tăng 10.920 triệu đồng tỷ lệ tăng 56,69%, tuy nhiên năm 2008 giảm 11.900 triệu đồng, tỷ lệ giảm 39,43% Lợi nhuận năm này giảm không phải do ngân hàng kinh doanh không hiệu quả

mà là do năm nay ngân hàng phải xây dựng thêm trụ sở mới, đồng thời trong năm nền kinh tế không ổn định lạm phát gia tăng làm chi phí hoạt động tăng lên trong khi lãi suất cho vay có xu hướng giảm dẫn đến lợi nhuận giảm so với năm trước.Từ kết quả kinh doanh trên cho thấy hiệu quả hoạt động của đơn vị ngày càng được củng cố phát triển

và nâng cao

3.6 Phương hướng nhiệm vụ năm 2009

Tập trung công tác huy động vốn, ưu tiên khoản chi phí hợp lý để thực hiện nhiều biện pháp phù hợp, thiết thực, hiệu quả nhằm thúc đẩy nhanh công tác huy động

vốn, từ đó mới có thể đáp ứng phần nào nguồn vốn để cho vay trong thời gian tới

Tăng cường quảng bá thương hiệu MHB gắn với các sản phẩm dịch vụ đặc thù

có thế mạnh riêng của ngân hàng và có thái độ hết sức thân thiện, tận tình, tạo uy tín và lòng tin tối đa với khách hàng và các quan hệ đối tác để thu hút vốn huy động

Khai thác triệt để các hình thức huy động vốn sẵn có được triển khai từ trung ương, mở rộng những hình thức huy động mới lạ hấp dẫn phù hợp với đặc thù tại địa phương Duy trì tốt mối quan hệ và tìm kiếm các nguồn vốn khác của các tổ chức trong thị trường hai (khi được Tổng Giám đốc chấp thuận) để hòa nhập vào nguồn vốn huy động của thị trường một tạo nguồn vốn ổn định cho chi nhánh

Tiếp thu và đẩy nhanh khai thác các dịch vụ tiện ích phục vụ cho khách hàng trong công tác thanh toán cũng như thực hiện tốt công tác bán chéo sản phẩm nhằm thu hút vốn không kỳ hạn và tăng nguồn thu nhập cho hoạt động dịch vụ trong tổng thu nhập

Bám sát vào các mục tiêu định hướng của Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL để xác định đầu tư tín dụng hợp lý Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, triệt để chấp hành các quy trình quy định của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL trung ương của ngành và các quy định có liên quan khác

Đẩy mạnh thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu có phương án kiểm soát nợ xấu gia tăng, bảo đảm nợ xấu toàn chi nhánh dưới mức 3% tổng dư nợ nhằm chấn chỉnh và nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 29

Tổ chức quản lý tiếp nhận và khai thác tốt các nguồn vốn hiện có, vốn tài trợ giá

rẻ, tiết kiệm chi phí để giảm lãi suất bình quân đầu vào, tính toán mức lãi suất cho vay hợp lý đảm bảo tối đa lợi nhuận nhưng vẫn thực hiện tốt chiến lược cạnh tranh thu hút khách hàng

Tổ chức thực hiện tốt công tác điều hòa vốn trong nội bộ, công tác xây dựng kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

và từng đơn vị cấp hai

Tăng cường hơn nữa công tác quản lý tài chính, thực hiện các khoản tạm ứng chi tiêu, mua sắm đúng quy định, đồng thời tiếp tục khắc phục sửa sai và rút kinh nghiệm theo kết luận của thanh tra ngân hàng Nhà Nước An Giang

Kiểm tra việc thực hiện chủ trương khoán tài chính đến các chi nhánh cấp hai và theo dõi thường xuyên việc chi tiêu của từng đơn vị

Tăng tính chủ động tự chủ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh cấp hai phát triển tốt, bên cạnh đó tăng cường công tác kiểm tra giám sát để phát hiện và khắc phục kịp thời những sai sót có thể phát sinh

Tăng cường công tác quản lý cán bộ toàn chi nhánh rà soát kiểm tra biên chế chính thức tại đơn vị đồng thời đánh giá chất lượng công tác từng cán bộ để sắp xếp bố trí cán bộ chuyên môn hợp lý và hiệu quả

Làm tốt công tác dự báo, định hướng thị trường cập nhật các thông tin kinh tế xã hội cần thiết, phổ biến kiến thức và đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng theo tình hình mới

để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại trong tương lai

3.7 Quy định cho vay của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang

(Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL 2005 Quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/05/2005 về việc ban hành quy định chung về cho vay đối với khách hàng)

3.7.1 Đối tượng cho vay:

Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu

tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài bao gồm:

Các tổ chức là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức tín dụng khác có đủ các điều kiện qui định của bộ luật dân sự

Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

3.7.2 Điều kiện tín dụng

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo qui định của pháp luật Việt Nam

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Trang 30

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống trong nước khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật Trường hợp khách hàng vay vốn để thục hiện các dự án đầu tư phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài phải thực hiện đúng theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và phải được sự phê duyệt của tổng giám đốc ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

Có vốn tự có tối thiểu là 15% tổng vốn đầu tư của dự án, phương án đề nghị vay vốn và không thấp hơn mức vốn tự có tham gia vào từng dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống do tổng giám đốc hướng dẫn cho từng đối tượng vay vốn Trường hợp đặc biệt phải có sự phê duyệt của tổng giám đốc ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ, của thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của ngân hàng

3.7.3 Phương thức cho vay

Ngân hàng nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp,…Trong đó, phương thức cho vay hộ gia đình, cá nhân chủ yếu là:

Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng nơi cho vay tiến hành các thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay trả góp: khi vay vốn ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng xác định

và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Trường hợp khách hàng trả nợ vay trước hạn ngân hàng thỏa thuận với khách hàng số lãi tiền vay phải trả cho phù hợp nhưng không được thấp hơn mức lãi tiền vay của cùng loại cho vay tại thời điểm trả nợ

Phương thức cho vay khác: Cho vay xây dựng sửa chữa mua nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay có bảo đảm bằng chứng từ có giá, cho vay cầm cố vàng, xe ô tô, xe gắn máy và các phương thức cho vay khác, được thực hiện theo qui định hiện hành của thống đốc ngân hàng nhà nước

3.7.4 Loại cho vay và thời hạn cho vay

Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và nguồn vốn vay của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL thì thể loại vay và thời hạn cho vay xác định như sau:

Thể loại cho vay:

Cho vay ngắn hạn: cho khách hàng vay vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

Cho vay trung dài hạn: cho khách hàng vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống

Trang 31

Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự

án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

Cho vay ngắn hạn thì thời hạn cho vay theo thỏa thuận phù hợp với chu

kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn là các khoản có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự

án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

Nợ ngân hàng được phân thành các nhóm sau:

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn là nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2: Nợ cần chú ý (các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày) là nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày) là nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 đến 360 ngày) là nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày) là nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

3.7.5 Lãi suất cho vay:

Mức lãi suất cho vay do chi nhánh ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL nơi cho vay

và khách hàng thỏa thuận theo lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi phù hợp với qui định của NHNN và hướng dẫn về định giá cho vay của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Chi nhánh ngân hàng phải công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết

Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo qui định của chính phủ về hướng dẫn của NHNN và ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức qui định của thống đốc NHNN và hướng dẫn của ngân hàng phát triển nhà nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn

Trong trường hợp có qui định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết, khi khách hàng và ngân hàng có nhu cầu, chi nhánh ngân hàng phát triển nhà nơi cho vay cùng khách hàng thỏa thuận mức lãi suất cho vay mới và ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng

Ngày đăng: 16/04/2013, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều.năm 2006. Tiền tệ - Ngân hàng. TP Hồ Chí Minh. NXB Thống Kê Khác
2. Nguyễn Thị Mùi. năm 2001.Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng. NXB Xây Dựng 3. Nguyễn Đăng Dờn. năm 1998. Tiền tệ ngân hàng. NXB TP Hồ Chí Minh Khác
4. TS. Nguyễn Minh Kiều. năm 2006. Nghiệp vụ ngân hàng. TP Hồ Chí Minh. NXB Thống Kê Khác
5. Nguyễn Thị Thùy Nhi. 2007.Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh An Giang. Luận văn tốt nghiệp. Khoa KT – QTKD. Đại học An Giang Khác
6. Dương Văn Bản. 2007. Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng NN và PTNT chi nhánh Châu Thành tỉnh An Giang. Chuyên đề tốt nghiệp. Khoa KT – QTKD. Đại học An Giang Khác
7. Huỳnh Lê Xuân Hà. 2008. Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên. Khóa luận tốt nghiệp đại học. Khoa KT – QTKD. Đại học An Giang Khác
8. Các quy chế về cho vay tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang:+ Quyết định số 319/QTTD – NHNN ngày 27/05/2005 của giám đốc ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL.+ Quyết định số 43/2005/QĐ – NHNN – HĐQT ngày 17/05/2005 của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Khác
9. Đọc từ: www.mof.gov.vn 10. Đọc từ: www.sbv.gov.vn 11. Đọc từ: www.saga.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long  chi nhánh An Giang - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang (Trang 26)
Sơ đồ 3.3: Mô tả quy trình tín dụng - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Sơ đồ 3.3 Mô tả quy trình tín dụng (Trang 32)
Bảng 4.1: Tình hình tổng nguồn vốn qua 3 năm 2006 – 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.1 Tình hình tổng nguồn vốn qua 3 năm 2006 – 2008 (Trang 34)
Bảng 4.2: DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.2 DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 (Trang 35)
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 (Trang 39)
Bảng 4.7: DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.7 DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại (Trang 41)
Bảng 4.8: Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.8 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 (Trang 43)
Bảng 4.9: Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.9 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn (Trang 44)
Bảng 4.10: Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.10 Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại (Trang 45)
Bảng 4.11: Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.11 Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 (Trang 47)
Bảng 4.13: Vòng quay vốn tín dụng từ năm 2006 - 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.13 Vòng quay vốn tín dụng từ năm 2006 - 2008 (Trang 50)
Bảng 4.14: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ năm 2006 - 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.14 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ năm 2006 - 2008 (Trang 50)
Bảng 4.15: Dư nợ trên vốn huy động từ năm 2006 - 2008 - phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang
Bảng 4.15 Dư nợ trên vốn huy động từ năm 2006 - 2008 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w