Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục ở Nghệ an giai đoạn 2003-2010
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Một số giải pháp nâng cao chất lợng
đội ngũ nữ Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục
ở nghệ an giai đoạn 2003 - 2010
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Vinh 2004
Bộ giáo dục và đào tạo
Một số giải pháp nâng cao chất lợng
đội ngũ nữ Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục
ở nghệ an giai đoạn 2003 - 2010
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Trang 2Nâng cao chất lợng đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục Nghệ An là một
đề tài mà tôi rất tâm huyết Trên cơ sở lý luận, vốn kiến thức và kinh nghiệm công tác đã đợc tích luỹ trên 20 năm của mình cùng với sự hớng dẫn của các thầy cô giáo sự cộng tác giúp đỡ của các đồng nghiệp Luận văn của tôi đã
đợc hoàn thành.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, xin trân trọng cảm ơn phó giáo s - Tiến sĩ Hà Văn Hùng đã giúptôi nghiên cứu; Xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Lê Văn Phớt, Ban giám đốc sở GD&ĐT,công đoàn ngành, cơ quan văn phòng sở, các ban ngành liên quan, các đồng nghiệp, bạn
bè, gia đình đã giúp đỡ động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song chắc chắn luận này vẫn còn nhiều thiếu sót.Tôi mong muốn đợc sự góp ý, bổ sung của những ngời quan tâm
Trang 3Xin chân thành cảm ơn
Ký hiệu viết tắt
CNH-HĐH: Công nghiệp hoá hiện đại hóa
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
THCN: Trung học chuyên nghiệp
TTGDTX: Trung tâm giáo dục thờng xuyên
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XH: Xã hội
KT: Kinh tế
GĐ: Gia đình
Trang 4Mục Đề mục Trang
1.
Mở đầu
Lý do chọn đề tài 1
3.1. Giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò ngời phụ nữ trong xã hội và
3.2. Giải pháp xây dựng quy hoạch đội ngũ nữ CBQLGD 43 3.3. Giải pháp đào tạo, đào tạo lại và bồi dỡng đội ngũ nữ CBQLGD 51
Thế kỷ thứ 21 đầy biến động đang mở ra cho nhân loại nhiều sự lựa chọn.Những cơ hội và thách thức mới đang đặt ra trớc mắt cho dân tộc ta nói chung vàngời PN nói riêng Bên cạnh thiên chức làm vợ, làm mẹ, họ còn là những ngờilao động, ngời công dân có trách nhiệm làm ra của cải vật chất và những giá trịtinh thần cần thiết cho XH Họ có vai trò to lớn trong việc tham dự vào đời sốngchính trị- xã hội của đất nớc
Giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực mà ở đó ngời phụ nữ thểhiện rất rõ vai trò của mình Tại đây, họ gánh vác hai trọng trách: trọng trách của
Trang 5một trí thức XHCN Việt Nam và trọng trách của một ngời vợ, ngời mẹ trong gia
đình Trong sự nghiệp GD của Đảng, họ là nhân lực chiếm số đông và quantrọng của “quốc sách hàng đầu” Để có con ngời cho CNH-HĐH đất nớc, saungời mẹ có công sinh thành, dỡng dục là ngời mẹ thứ hai có công đem lại cho họnhững năng lực, phẩm chất cần thiết của ngời lao động mới
Trong đờng lối chiến lợc, Đảng ta luôn xác định GD & ĐT là một bộphận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng NQ Hội nghị lần thứ II Ban chấphành TƯ khoá VIII, NQ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, thứ IX của
Đảng đều xác định : “GD & ĐT là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triểnKT-XH của đất nớc.” [25]
Trong những năm gần đây, với xu thế hội nhập, công cuộc đổi mới trên
đất nớc ta đang có bớc phát triển với nhịp điệu nhanh, quy mô lớn, đòi hỏi nhanhchóng phải có một đội ngũ CBQL, có phẩm chất, năng lực, trình độ mới đáp ứng
đợc yêu cầu đó Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCH TƯ Đảng khoá VII khẳng
định: “Khẩn trơng đào tạo và bồi dỡng đội ngũ CBQL các cấp”
Ngành GD&ĐT có đội ngũ lao động nữ chiếm trên 76% ở một số học,bậc học tỷ lệ nữ CBQL và giáo viên chiếm đa số Để nâng cao chất lợng và pháttriển độ ngũ nữ CB, chỉ thị 15/CT-GDDT của Bộ GD & ĐT nhấn mạnh: “Tăng c-ờng CB lãnh đạo, chỉ đạo là nữ ở những bậc và cấp độ QL cao (Các trờng CĐ,
ĐH, các vụ, viện cấp bộ), ở các bộ phận liên quan đến chính sách lao động tiền
l-ơng, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CB nữ để mỗi trờng học, mỗi đơn vị QLGD cáccấp ít nhất có một CB lãnh đạo nữ”
Thực tế những năm qua, công tác cán bộ nữ ở ngành GD&ĐT Nghệ An đã
có nhiều chuyển biến tích cực, nữ CBQL đã đóng góp tích cực trong sự phát triểngiáo dục tỉnh nhà nhng nhìn chung vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng caocủa sự phát triển của sự nghiệp giáo dục: tỷ lệ cán bộ nữ làm công tác QL cònthấp, cha tơng xứng với lực lợng lao động trong ngành; đội ngũ nữ QL lại cha
đồng bộ Càng lên các bậc học cao, tỷ lệ này càng thấp: MN tỷ lệ 99 %,TH 54,3
% trong khi đó THPT chỉ có 9,6% Một bộ phận nữ làm công tác QL ở ngànhhọc MN và bậc TH còn bất cập về trình độ chuyên môn cũng nh trình độ quảnlý
Vì vậy, nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ nữ CBQLGD là vấn đềcấp bách, cần thiết quan trọng không chỉ cho nữ CBQL mà còn là của các cấplãnh đạo ngành GD & ĐT Nghệ An Là ngời nữ CBQLGD, tôi luôn trăn trở cùng
đồng nghiệp về vấn đề này Đề tài nghiên cứu của chúng tôi xuất phát từ đội ngũCBQLGD và nữ CBQLGD vì sự nghiệp GD&ĐT tỉnh nhà, trên cơ sở đó đề xuất
Một số giải pháp nâng cao chất l
Trang 6đoạn 2003-2010” giai đoạn mà đề án “ Nâng cao chất lợng GD toàn diện” của
tỉnh nhà đòi hỏi ngày càng cao hơn ở đội ngũ CBQLGD và công chức
II Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng chất lợng đội ngũ CBQLGD các cấp ởNghệ An hiện nay, luận văn đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng và pháttriển đội ngũ nữ CBQLGD trong giai đoạn mới
III Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, giáo viên nói chung và đội
ngũ nữ CBQLGD Nghệ An nói riêng
- Đối tợng nghiên cứu: Những giải pháp nâng cao chất lợng và phát
triển đội ngũ nữ CBQLGD trong giai đoạn mới
IV- Giả thuyết khoa học:
Nếu có những giải pháp hợp lí, thực thi từ những vấn đề nhận thức đến hành động thì sẽ nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ nữ CBQLGD trong giai đoạn 2003-2010, thúc đẩy sự phát triển của ngành học, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ CNH-HĐH đất nớc
V-Phạm vi nghiên cứu :
Bên cạnh việc nghiên cứu thực trạng đội ngũ nữ CBQL ở Nghệ An và nữQLGD toàn quốc, đề tài còn đi sâu vào việc nâng cao chất lợng và phát triển độingũ nữ CBQLGD trên địa bàn tỉnh Nghệ An
VI - Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũCBQLGD
- Tìm hiểu thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ giáo dục hiện nay ở cấp vĩmô và vi mô
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ nữCBQLGD đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới
Vii Phơng pháp nghiên cứu :
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết :
- Nghiên cứu hệ thống tài liệu, lý luận.
-Nghiên cứu hồ sơ
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn :
- Quan sát, khảo sát thực tế
Trang 7- Thống kê số liệu
- Phân tích thực trạng
- Tổng kết kinh nghiệm
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Lấy ý kiến chuyên gia (qua trao đổi, mạn đàm)
VIII- Cấu trúc luận văn :
Luận văn gồm 3 phần chính:
Phần : Mở đầu
Phần :Nội dung đề tài : gồm 3 chơng
- Chơng I : Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lợng và phát triển đội
triển đội ngũ nữ cbqlgd
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Trang 8Có ý kiến lại cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích từng tập thể ngời
để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động,
Quản lý là thiết chế và duy trì một môi trờng mà trong đó các cá nhân làmviệc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã
định
Từ những khái niệm trên đây ta có thể kết luận rằng: Quản lý là tác động
có định hớng , có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua việc thực hiên sáng tạo các chức năng quản lý để đạt đợc mục tiêu của tổ chức làm cho tổ chức vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất”
Việc tìm hiểu một cách chung nhất những khái niệm cũng nh những trào
lu t tởng và học thuyết quản lý có thể tạo nên một tầm nhìn, một nhãn quan nhất
định về việc nhà quản lý cần những gì và thực hiện những gì trong hoạt độngthực tiễn của mình
1.1.2 Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý.
-Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thểngời, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục, đó là tác động của nhàQLGD đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lợng giáo dục khác nhau trong
hệ thống, nhằm thực hiện các mục tiêu QLGD
-Các chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý Chức năng quản
lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của kháiniệm quản lý, là những bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã đợc thích ứng,chuyên môn hóa “Các chức năng quản lý là những trạng thái biểu hiện sự hoạt
động có mục đích của tập thể ngời.”
Có bốn chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, tạo thành chu trìnhquản lý: lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra Trong 4 chức năng trên, chứcnăng tổ chức là quan trọng nhất Lê-nin từng nói : “Để quản lý thành công,ngoài việc biết thuyết phục, cần tổ chức thực hiện.”
1.1.3 Quản lý giáo dục
Trên nền tảng của khoa học quản lý xuất hiện nhiều hoạt động quản lýchuyên ngành Một trong những loại hình quản lý tơng đối phong phú là QLGD
Trang 9Cũng nh khái niệm quản lý, QLGD đợc hiểu theo nhiều khía cạnh khác
nhau, song QLGD đợc thực hiện một cách đầy đủ là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, đa tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các trờng, các cơ sở giáo dục khác) cùng vận hành, nhằm thực hiện các nguyên lý, mục tiêu giáo dục theo đờng lối
của Đảng và các chính sách của nhà nớc
1.1.4 Chất lợng đội ngũ CBQLGD
Theo từ điển triết học của Liên Xô (cũ) : “Chất là tính quy định của một
sự vật, khiến nó là sự vật này chứ không phải là sự vật khác và khác sự vật khác.”
“Lợng là tính quy định của sự vật mà nhờ đó (trên thực tế hoặc trên t duy),
ta có thể phân chia nó thành những bộ phận cùng loại và có thể tập hợp các bộphận đó lại làm một.” [33]
Một sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của các chất và lợng, nên có thểnói đây là chất lợng nói chung
Do đó, chất lợng đội ngũ CBQLGD đợc thể hiện :
+ Số lợng, cơ cấu đội ngũ CBQLGD
+ Phẩm chất chính trị đội ngũ CBQLGD
+ Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQLGD
+ Năng lực quản lý của ngời CBQLGD
Nh thế, đội ngũ CBQLGD đợc đánh giá là bảo đảm chất lợng khi đội ngũ
1.2 Vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trong xã hội
1.2.1 Vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trong lịch sử
Từ trớc tới nay phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp dựng nớc
và giữ nớc Với trách nhiệm là ngời vợ, ngời mẹ, phụ nữ đã có những cống hiếnxuất sắc trong việc nuôi dỡng các thế hệ công dân của đất nớc, chăm lo cho cácgia đình Việt Nam theo chuẩn mực “ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” Phụnữ còn là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp giữ gìn và phát triển nền văn hóamang bản sắc dân tộc Việt Nam và mang nhiều vinh quang về cho đất nớc trên
Trang 10tất cả mọi lĩnh vực: kinh tế, quân sự, văn hóa, khoa học, giáo dục, y tế, thể thao,nghệ thuật.
Mở đầu cho trang sử vẻ vang chống ngoại xâm, giành độc lập, tự do cho
đất nớc là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng Đây là một hiện tợng hiếm có tronglịch sử thế giới cổ đại Trng Trắc là ngời phụ nữ Việt Nam đầu tiên đứng lên lãnh
đạo và quản lý đất nớc Bà đã khẳng định đợc vị trí của ngời phụ nữ Việt Nam,với sắc thái bình đẳng và đợc in đậm trong nền văn hóa dân tộc
Bên cạnh các nữ tớng cầm quân đánh giặc, thời kỳ này chúng ta còn cónhững tấm gơng phụ nữ tham gia quản lý đất nớc tài giỏi Đó là Thái hậu DơngVân Nga, Nguyên phi ỷ Lan…
Nối tiếp truyền thống anh hùng bất khuất của các bậc tiền bối, các thế hệphụ nữ Việt Nam sau này còn có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ đất nớc Đó là các chị Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thị Thập,Nguyễn Thị Định, Nguyễn Thị Bình là các nữ anh hùng các lực lợng vũ trangnhân dân, các anh hùng lao động mà tên tuổi của họ mãi mãi còn vang
Vì thế, dù ở cơng vị nào, ngời phụ nữ trớc hết vẫn là những ngời vợ, ngời
mẹ trong gia đình, là ngời thầy đầu tiên của mỗi đời ngời, ngời giữ gìn mái ấmgia đình - tế bào của mọi xã hội - là ngời sản sinh và hun đúc những tài năng cho
đòi hỏi ngời cán bộ quản lý phải có đạo đức, phẩm chất tốt, trình độ chuyên môn
và ý thức trách nhiệm cao Ngời cán bộ cách mạng phải có đức, có tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ III BCH Trung ơng Đảng khoá VIII khẳng
định : “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền vớivận mệnh của Đảng, của đất nớc và của chế độ, là then chốt trong công tác xâydựng Đảng.” Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng
định lại : “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trớc hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp,vững vàng về chính trị, có kiến thức, năng lực quản lý và kỹ năng thực hành Nhànớc phải có cơ chế chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng cán bộ,trọng dụng những ngời có đức, có tài Làm tốt quy hoạch và tạo nguồn CB, chú ýcán bộ nữ, cán bộ các dân tộc ít ngời, chuyên sâu trên các lĩnh vực.”
Xuất phát từ quan điểm đúng đắn đó, Đảng, Nhà nớc và ngành giáo dục đãban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết nhằm phát huy vai trò của lao động nữ và cán
bộ nữ Chỉ thị số 44/ CT-TW của Ban Bí th Trung ơng Đảng đánh giá : "Trình độ
Trang 11lao động nữ, cán bộ nữ đợc nâng cao, đời sống đợc cải thiện nhng đội ngũ cán bộnữ lại hụt hẫng, cha đợc bố trí vào vị trí tơng xứng với khả năng của chị em." [6]
Nghị quyết số 04 của Bộ Chính trị (1983) chỉ rõ: “Thực trạng đội ngũ cán
bộ nữ hiện nay vừa yếu vừa thiếu đồng bộ, đó là những vấn đề lớn, bức xúc đốivới không chỉ chị em phụ nữ mà cả các đồng chí lãnh đạo Đảng, lãnh đạo các bộngành phải giải đáp”
Chỉ thị số 28/CT- TW năm 1993 và chỉ thị số 37 CT -TW năm 1994 đã chỉ
ra những nội dung cụ thể cần làm để tăng cờng vai trò của phụ nữ trong đời sốngchính trị Đó là nâng cao nhận thức về phụ nữ, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi d-ỡng cán bộ nữ, tăng tỉ lệ cán bộ nữ trong các cơ quan quản lý và khuyến khíchtài năng nữ Chỉ thị khẳng định: “ Việc nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia quản
lý nhà nớc, quản lý xã hội là một yêu cầu quan trọng để thật sự thực hiện quyềnbình đẳng dân chủ của ngời phụ nữ để tạo điều kiện phát huy tài năng, trí tuệ vànâng cao địa vị xã hội của ngời phụ nữ ” [7]
đợc đào tạo chuẩn nhất trong mặt bằng lao động nữ của cả nớc Xác định rõ điều
đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan tâm tới công tác nữ Bộ đã đề ra rấtnhiều chủ trơng chính sách sát với tình hình cán bộ, giáo viên nữ của ngành đểcán bộ nữ phát huy hơn nữa về năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và thiênchức làm vợ, làm mẹ ở gia đình để trở thành nhân tố quyết định sự thành công cả
về số lợng, chất lợng giáo dục và đào tạo trong cả nớc
Chỉ thị số 06/ CT-GD ngày 28 tháng 2 năm 1985 của Bộ Giáo dục và Đàotạo về một số vấn đề cấp bách trong công tác cán bộ nữ đã đánh giá: “ Chị em đã
và đang phát huy tác dụng tốt trong các lĩnh vực hoạt động giáo dục trên mọimiền đất nớc và có những cống hiến to lớn cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo ”
Chỉ thị nêu ra những tồn tại, bất cập của đội ngũ cán bộ nữ: Tỷ lệ cán bộ nữ“
tham gia quản lý trờng học và các cấp QLGD còn thấp, cha tơng xứng với khả năng và vị trí của lực lợng lao động nữ trong ngành Cán bộ quản lý nữ ở các
sở, phòng, các cơ sở, các vụ, viện, các trờng s phạm còn quá ít Đặc biệt cán bộ
đảm nhiệm chức vụ trởng lại càng ít nữa ” Chính vì vậy mà Bộ yêu cầu các cấpQLGD thực hiện tốt một số chủ trơng, biện pháp sau:
Một là: phải tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong ngành về quan điểm, nhậnthức đối với cán bộ, giáo viên và nữ cán bộ quản lý
Trang 12Hai là: đẩy mạnh công tác đề bạt cán bộ nữ nhằm tăng cờng tỷ lệ cán bộnữ ở các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục.
Ba là sử dụng và bồi dỡng tốt đội ngũ cán bộ nữ đơng chức, tích cực đàotạo đội ngũ nữ cán bộ quản lý dự bị và đội ngũ nữ của ngành
Với tầm quan trọng của vị trí,vai trò ngời PN trong giai đoạn mới Ngày
19 tháng 7 năm 1993, Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định thành lậpban : “Vì sự tiến bộ phụ nữ ” của ngành, do Thứ trởng Trần Xuân Nhĩ làm trởngban Từ khi đợc thành lập, ban này đã xây dựng chơng trình hành động “ Vì sựtiến bộ phụ nữ ngành giáo dục năm 2000” , tổ chức tuyên truyền rộng rãi trongtoàn ngành ý nghĩa công ớc quốc tế “Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đốivới phụ nữ ” Ký kết, giới thiệu những thành tích của phụ nữ, những điển hình tốttrong cán bộ, giáo viên của ngành; kiến nghị với các cấp, các ngành một số chủtrơng, biện pháp nhằm thực hiện tốt các chủ trơng, chính sách, pháp luật của nhànớc đối với phụ nữ nói chung và phụ nữ ngành GD & ĐT nói riêng
Ngày 19 tháng 9 năm 1994 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 15/ CT/ GD-ĐT trong tình hình mới Chỉ thị nêu rõ các vấn đề chủ yếu là:
- Đấu tranh chống các t tởng phong kiến, t sản về những quan điểm phi vô sản đối với phụ nữ Chống coi thờng, khắt khe, hẹp hòi trong đánh giá, sử dụng,
đề bạt cán bộ nữ và giúp chị em khắc phục các biểu hiện tự ti, thiếu ý chí vơn lên, ngại làm công tác quản lý, hẹp hòi đố kị.
- Xây dựng, quy hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý đơng chức và kế cận là nữ ở các cơ sở, trờng học và các cấp QL của ngành.
Trên tinh thần đó ,chỉ thị số 06, Chỉ thị số 15 và chơng trình hành động “Vì sự tiến bộ phụ nữ” của ngành đã đợc triển khai đến các cơ sở GD và các tr-ờng học, hớng dẫn các địa phơng xây dựng chơng trình hành động và kế hoạchhoạt động sát thực nhằm đạt đợc những mục tiêu về công tác CB nữ mà Đảng,Nhà nớc đề ra
1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ QLGD và nữ CBQLGD
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản đối với CBQLGD
Giáo dục là một hoạt động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính đặc thùnghề nghiệp riêng Vì vậy, để tác động có hiệu quả tới hệ thống GD, ngời CBQLngoài các yêu cầu chung cần phải có những yêu cầu riêng biệt sau:
+ Phải có phong cách lãnh đạo tốt, thích hợp với tổ chức mà mình lãnh
đạo để mọi thành viên cộng tác với mình, tự giác thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Muốn vậy, ngời CBQL phải có năng lực làm việc Việc rèn luyện phongcách, năng lực lãnh đạo quản lý chính là rèn luyện cách nhận biết thái độ củaquần chúng và quan trọng hơn là biết cách thay đổi tình huống khi cần thiết
+ Cần phải có trí tuệ và sự am hiểu cuộc sống nói chung.
Trang 13Muốn QL tốt, ngời làm công tác cần phải có tri thức Tri thức ở đây khôngchỉ đơn thuần là hiểu biết chuyên môn mà còn có cả tri thức của những lĩnh vựckhác nhau trong đời sống xã hội để xử lý quan hệ xã hội Phải không ngừng họchỏi ở sách vở và trong cuộc sống Ngời lãnh đạo và QL cần biết rút kinh nghiệm
từ thực tế công việc của mình để hoàn thiện phẩm chất cá nhân
Muốn làm tốt công việc, ngời CB QL phải biết tự hạn chế mình, chấpnhận và biết đón đầu sự thay đổi tích cực, gạt bỏ tính bảo thủ thờng có theo thóiquen, bổ sung kiến thức cho mình bằng kinh nghiệm tốt của ngời khác NgờiCBQLGD tốt không chỉ là ngời thầy giáo giỏi mà còn phải là một nhà văn hoáuyên thâm Có nh vậy, mới có thể đa nhà trờng gắn liền với xã hội đợc
+ Ngời lãnh đạo, quản lý phải luôn giữ cho mình có đợc một trạng thái tâm lý tự tin, bình tĩnh Tâm lý nôn nóng là một tâm lý có hại cho lãnh đạo, quản
lý Ngời lãnh đạo, quản lý cũng cần phải dũng cảm, quyết đoán Về phơng diệnnày, các nhà nghiên cứu đã đa ra những lời khuyên rất thú vị Nhiều ngời chorằng: nếu thiếu tâm lý tự chủ thì không thể diều hành tốt công việc đợc giao Bởivì ngời thiếu tự chủ thờng chần chừ, dễ dàng lùi bớc trớc khó khăn Mặt kháccũng không nên để cho tâm lý dễ dãi chiến thắng, vội vàng tin vào lời quảng cáo,thoả hiệp trớc các bớc thụt lùi của tổ chức
Tuy nhiên, để khắc phục đợc những tâm lý nói trên, những ngời tham giacông tác QL cần phải có sự rèn luyện và đợc thử thách qua thực tế công việc.Ngời ta gọi đây là một nghệ thuật, bởi vì ngời lãnh đạo, QL phải bộc lộ thái độcủa mình đúng lúc, đúng chỗ; phải biết cách xử sự khéo léo để quần chúng tin t-ởng , sẵn sàng nghe theo mệnh lệnh điều hành của mình Không có nghệ thuật
điều hành thì không thể tạo đợc sức mạnh của tổ chức
+ Ngời làm công tác lãnh đạo, QL phải hết sức giữ gìn và nâng cao uy tín cá nhân của mình trớc tập thể Ngời có uy tín cao thì mệnh lệnh ban ra sẽ đợc cấp
dới chấp nhận nh một chân lý và sẵn sàng thực hiện Ngợc lại, nếu thiếu uy tín thìkhi chỉ đạo, cấp dới sẽ không quyết tâm thực hiện các mệnh lệnh mà họ nhận đợc
Uy tín của ngời CBQLGD không chỉ với đồng nghiệp mà còn với cha mẹhọc sinh và các lực lợng XH Đó là việc làm tốt công tác xã hội hoágiáo dục Tấtnhiên, việc nâng cao uy tín cá nhân không thể tách rời với việc nâng cao uy tíncủa tập thể Trên thực tế, không thể có uy tín cá nhân của ngời lãnh đạo vợt qua
đợc uy tín chung của tổ chức do ngời đó điều hành
Uy tín có hai mặt : Chất lợng và số lợng, trong đó chất lợng có vai tròquyết định Chất lợng đợc tạo nên bởi nhiều yếu tố nh : sự hiểu biết, năng lực
điều hành, lòng vị tha, sự quan tâm đến cấp dới, năng lực học tập, ý chí quyếttâm trong công việc và nhiều yếu tố khác
Trang 14Vì vậy, để nâng cao uy tín của mình, ngời lãnh đạo phải thờng xuyên chú
ý rèn luyện các phẩm chất nêu trên, bất luận trong hoàn cảnh nào Hơn nữa phảichú ý đến lĩnh vực mà mình đảm nhiệm để hớng sự rèn luyện theo yêu cầu củalĩnh vực đó Uy tín nào cũng đợc tạo dựng bởi lòng tin của cấp dới đối với lãnh
đạo
1.3.2 Những tiêu chí đánh giá ngời CBQLGD
Cùng với lý luận chung của giáo dục học, nhân cách của ngời giáo viênnói chung và ngời CBQLGD nói riêng đã đợc các nhà nghiên cứu giáo dục kháiquát phát triển trên cơ sở những giải pháp cụ thể về xây dựng đội ngũ QLGDtrong giai đoạn mới mà NQTW2 BCHTW Đảng khoá VIII đã đề ra
Từ thực tế công tác QLGD hiện nay, chúng tôi cho rằng :tiêu chí đánh giá ngời CBQLGD có thể chia thành 3 nhóm phẩm chất (có tính tơng đối) đó là :
- Nhạy bén với tình hình, đổi mới công tác của lãnh đạo cho phùhợp với yêu cầu thực tiễn
- Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn đào tạo trở lên
- Có trình độ, có nghiệp vụ QL và tổ chức thực hiện công việc KH
- Năng động, sáng tạo, thờng xuyên cải tiến công tác quản lý, ủng
hộ cái mới, cái đúng
- Có tính quyết đoán Biết đề ra chủ trơng phù hợp và có nhữngquyết định đúng đắn kịp thời
- Tác phong lãnh đạo dân chủ, có năng lực tập hợp quần chúng
Trong 3 nhóm phẩm chất quan trọng đó, ngời CBQLGD cần phải lu ý đến việcnâng cao phẩm chất nghề nghiệp, nhất là trình độ chuyên môn và nghiệp vụ QL
1.3.3 Những yêu cầu cần có đối với nữ CBQLGD
Ngoài những yêu cầu chung, nữ CB QLGD cần có thêm những tiêuchuẩn sau:
Trang 15- Có năng lực tự đào tạo, tự hoàn thiện (theo kiểu học liên tục, họcsuốt đời).
- Trong công tác chuyên môn và quản lý cũng có khi bất cập ,chồng chéo
- Giữa áp lực công việc và sức khoẻ bản thân của ngời phụ nữ hiện tại
- Đức tính dịu dàng, duyên dáng của ngời PN và tính mạnh mẽ, quyết
đoán trong công việc
Những vấn đề đó đòi hỏi ngời PN phải có sự nhạy bén và mềm mỏng,sáng tạo để xử lý nhằm đạt hiệu quả nh mong muốn
.4 Dự báo sự phát triển của đội ngũ nữ CBQL trong thời gian tới.
1.4.1 Xu hớng các nớc
Vấn đề phụ nữ hiện nay đã trở thành vấn đề thời sự của toàn cầu Vì vấn đề
đó liên quan đến dân số, môi trờng, xã hội, gia đình và sức khoẻ Vì vậy, khi giảiquyết vấn đề phụ nữ không giải quyết ở từng quốc gia riêng lẻ, mà phải giảiquyết trên phạm vi toàn thế giới
Hiện nay vấn đề bình đẳng giới đang là vấn đề bức xúc của mọi quốc gia,trong đó phụ nữ và nam giới có vị trí nh nhau, có cơ hội bình đẳng để phát triểntài năng, đợc hởng thụ bình đẳng lợi ích từ sự phát triển Nhiều hội nghị trên thếgiới đã xác định: Thực hiện bình đẳng giới không chỉ đảm bảo tính pháp lý vềquyền con ngời, quyền bình đẳng mà còn mang lại tính hiệu quả rất cao cho phụnữ và cho xã hội, vì bình đẳng giới sẽ nâng cao năng suất, chất lợng lao động gópphần tăng trởng kinh tế, phát triển con ngời, sinh con khoẻ, nuôi dỡng con tốt,thành nguồn nhân lực cho tơng lai
Nh thế,vị trí xã hội, kinh tế cao của ngời phụ nữ gắn liền với sự phát triển
và tăng tốc độ phát triển kinh tế của đất nớc và khu vực
1.4.2 Xu hớng ở Việt Nam
ở nớc ta, ngời phụ nữ ngày càng đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm trênmọi lĩnh vực Nghị quyết số 04/ BCT ngày 12 tháng 7 năm 1993 của Bộ Chínhtrị về việc đổi mới và tăng cờng công tác vận động phụ nữ trong thời kỳ mới đãkhẳng định: “ Phụ nữ Việt Nam có tiềm năng to lớn, là động lực quan trọng cho
Trang 16sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc Phụ nữ vừa là ngời lao động, ngời côngdân vừa là ngời mẹ, ngời thầy đầu tiên của con ngời.”
Chỉ thị số 37/ BBT của Ban Bí th TW Đảng nói rõ: Việc nâng cao tỷ lệ“
cán bộ nữ tham gia QL nhà nớc, QLKT, XH là một yêu cầu quan trọng.”
Ngoài ra, một số bộ luật nh : Luật Lao động, Luật Hôn nhân và gia đình
đã thể chế hoá nhiều chế độ, chính sách liên quan tới phụ nữ Đặc biệt trong kếhoạch hành động quốc gia “ Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam ” đã đề ra 11 mụctiêu trong đó mục tiêu thứ 4 nêu rõ : “Nâng cao vai trò, vị trí của phụ nữ thamgia vào bộ máy lãnh đạo, t vấn và ra quyết định.”
Đội ngũ cán bộ, GV nữ trong ngành GD & ĐT nói chung và nữ CBQL nóiriêng đang giữ một trọng trách nặng nề về việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất n-
ớc (76,65%) Chúng ta phải coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, xây dựng đội ngũ nữ CBQL để đáp ứng công cuộc CNH-HĐH đất nớc.
2010 Đề án cho thấy rằng: Việc ổn định số lợng học sinh và CBGV (ngày cànggiảm) đòi hỏi ngời CBQL nói chung và nữ CBQL nói riêng (cũng phải giảmtheo) càng phải nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn, năng động nhạy bén
và tháo vát trong công việc, phải đợc rèn luyện , cọ xát trong thực tiễn cuộc sốngsôi động để khẳng định chỗ đứng của mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trong thực tế , nhiều bài học kinh nghiệm của CBQL các cấp học cho thấyrằng: đội ngũ nữ CBQL có tác dụng to lớn trong việc QL, chỉ đạo về công táctham mu.Tháo vát, sâu sát, nhẹ nhàng, khéo léo trong việc tiếp cận và xử lý mọicông việc
Nh vậy, chúng ta cần phải quan tâm xây dựng đội ngũ nữ CBQLGD giỏimới có đủ khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ Muốn vậy phải có quy hoạch đội
Trang 17ngũ nữ CBQLGD mà khâu quan trọng hàng đầu là nâng cao chất lợng và pháttriển đội ngũ nữ CBQL giáo dục của tỉnh nhà.
Kết luận ch ơng 1:
Đối với QLGD thì Cán bộ QLGD là khâu then chốt quyết định sự thànhbại của hệ thống này Họ là những ngời không chỉ hoạch định chính sách vàchiến lợc phát triển mà còn là lực lợng chỉ đạo thực hiện các chủ trơng đờng lốiphát triển của Đảng và Nhà nớc Đặc biệt trong giai đoạn khi đất nớc đang tiếnhành CNH-HĐH, GD&ĐT đợc xem là quốc sách hàng đầu thì đội ngũ cán bộQLGD phải là hàng đầu của hàng đầu
Đội ngũ nữ CBQLGD có vị trí quan trọng trong sự phát triển của ngànhgiáo dục, họ là những ngời tri thức, là ngời mẹ, ngời vợ có vai trò to lớn tronglĩnh vực giáo dục, chiếm tỷ lệ lao động lớn (81% của tỉnh và 76% cả nớc) Dovậy phải có quy hoạch và nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ nữ CBQLGD
để đáp ứng yêu cầu của ngành và của đất nớc hiện nay
Nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ CBQLGD là u tiên rất cơ bản màxã hội dành cho ngành GD&ĐT Cần có cơ hội, chính sách cho nữ CBQL đợchọc tập, bồi dỡng và phát triển về phẩm chất, nhân cách trình độ nghiệp vụ đápứng yêu cầu của công tác, tăng nguồn CBQL cho ngành
Trang 18Bảng 2.3 Thống kê Giáo dục toàn quốc năm học 2002-2003
(Nguồn : Báo cáo tổng kết thực hiện chỉ thị 37 của Ban Bí th TW Đảng
về công tác cán bộ nữ trong ngành giáo dục-đào tạo, tháng 10 năm 2003).
So sánh các số liệu Bảng 2.3cho thấy: số lợng CBGV chiếm tỷ lệ rất cao(76,65%) số lợng nữ CBQLGD của chúng ta cũng đã chiếm trên 50% nhng thựcchất CBQL nữ chủ yếu là ở bậc học MN và TH (Bậc học mầm non tỷ lệ nữCBQL chiếm trên 98%) trong lúc đó ở cấp Bộ chỉ có 01 Vụ trởng Vụ Giáo dụcMầm non , 6 Phó Vụ trởng và cấp tơng đơng nhng trong đó đã có 2 Phó Vụ trởngcủa Vụ Giáo dục Mầm non (Vụ GDMN tuyệt đại đa số cán bộ chuyên viên lànữ) Càng lên cao tỷ lệ nữ càng giảm, thể hiện tình trạng không tơng xứng giữalực lợng quản lý trong ngành Điều này đòi hỏi ngành GD&ĐT phải có giải pháp
Trang 19+ Giáo viên có trình độ chuẩn trở lên (Theo quy định của Luật giáo dục 1998) tại thời điểm năm học 2002 - 2003 Ta có biểu đồ sau:
-Bảng 2.4 : Tỷ lệ giáo viên trình độ đạt chuẩn trở lên
59.41
0 20 40 60 80 100
Trang 20Biểu đồ trên cho thấy:nữ CB cần phải đầu t và có kế hoạch trong việc nângcao trình độ trên chuẩn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Trong thực tế, chất lợng đào tạo, nghiệp vụ quản lý, trình độ chính trị đềuqua một hệ thống chung Cán bộ QL nữ cấp mầm non, tiểu học, THCS đều đàotạo và bồi dỡng chủ yếu ở các tỉnh, nữ CBQLDG ở các cấp học cao hơn đợc đàotạo chủ yếu ở hệ thống các trờng CBQLGD trung ơngI và trung ơng II
Tuy vậy, trình độ giáo viên mầm non còn rất bất cập, tỉ lệ đạt chuẩn thấp
và số đông là đào tạo chắp vá, trong lúc đó việc đào tạo lại rất khó vì điều kiệnlàm việc của chị em còn gặp nhiều khó khăn, chế độ đãi ngộ còn hạn hẹp
Nh thế, yếu tố cấu thành chất lợng đội ngũ CBQLGD nữ trong cả nớc cơbản giống nhau (định tính), khác nhau chỉ là mức độ (định lợng) Vấn đề này,chúng tôi nghiên cứu cụ thể hơn ở tỉnh Nghệ An
2.2 Thực trạng chất lợng đội ngũ nữ CBQL giáo dục tỉnh Nghệ An
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Nghệ An là tỉnh nằm ở phía Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên 16.370,3
km2, chiếm gần 6% diện tích cả nớc, với đủ các vùng kinh tế: thành phố, đồngbằng, ven biển, trung du, miền núi và vùng cao
Hiện nay toàn tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện miền xuôi, 10 huyệnmiền núi (trong đó có 5 huyện vùng cao)
Dân số Nghệ An có 2.858.263 ngời, là một tỉnh có số dân đông so với cảnớc Trong đó miền núi có 1.243.344 ngời (chiếm 43,5% dân số toần tỉnh) và cácdân tộc ít ngời có 408.000 ngời (chiếm 32,8% dân số miền núi, 12% so với dân
số toàn tỉnh) Ngoài ngời kinh, Nghệ An còn có 5 dân tộc khác là : Thổ, Khơ mú,HMông và Ơ-đu (Dân tộc Ơ-đu có gần 500 ngời) Đồng bào các dân tộc thiểu sốchủ yếu sống ở các huyện : Kỳ Sơn, Tơng Dơng, Con Cuông, Quế Phong, QuỳChâu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Thanh Chơng và một phần huyện Quỳnh L-
u Tỷ lệ tăng dân số của Nghệ An ngày một giảm và đang đi vào thế ổn định
(Tơng ứng năm và tỉ lệ nh sau: năm 1992 2,42%, năm 1994 2,29%, năm 1996 1,96%, năm 1998 - 1,78%, năm 2000 - 1,75% và năm 2003 khoảng 1,3%)
-Nhân dân Nghệ An vốn có nền văn hoá phong phú, đa dạng; đặc biệt làtruyền thống hiếu học đã trở thành bản sắc riêng của bao thế hệ con ngời xứNghệ
Về kinh tế, Nghệ An vốn là một tỉnh cha phát triển, song trong những nămgần đây đã có một số dấu hiệu đáng mừng Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2001tăng 9,23%, năm 2002 tăng 10,91%, 6 tháng đầu năm 2003 tăng 15, 5% Sản lợnglơng thực năm 2000 đạt 83,2 vạn tấn, năm 2003 đạt 93,7 vạn tấn, tăng bình quân6,1%/năm Sản xuất công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh, giá trị sản xuất thời
Trang 21kỳ 2001-2003 tăng bình quân 27,06% Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng đợc tăngcờng, đời sống nhân dân ngày càng tiến bộ.
Về văn hoá - xã hội : trong những năm qua, Nghệ An có bớc phát triểnmới Mạng lới trờng lớp phát triển đều khắp, phục vụ thoả mãn nhu cầu cơ bảnhọc tập của nhân dân Chất lợng giáo dục toàn diện ngày càng tiến bộ Một sốtiến bộ về khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học và tiến bộ kỹthuật nông-lâm-ng đã đợc ứng dụng vào sản xuất Công tác kế hoạch hoá gia
đình đợc triển khai có hiệu quả, mức giảm hàng năm đạt 0,07% Tỷ lệ suy dinhdỡng ở trẻ em chỉ còn 3,2%
Tuy vậy, Nghệ An vẫn cha thoát ra khỏi nghèo đói Đời sống nhân dânvẫn còn thấp, đặc biệt là đồng bào các xã miền núi, vùng cao Tỷ lệ hộ đói nghèotại thời điểm tháng 6 năm 2003 đang là 14,1%
2.2.2 Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An
* Những thuận lợi và khó khăn
Nh trên đã nói, Nghệ An vốn có truyền thống hiếu học đợc xây đắp từ bao
đời nay Sau Cách mạng tháng Tám, nền giáo dục và đào tạo mới đợc xây dựng
và phát triển ngay trong chiếc nôi truyền thống ấy
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Nghệ An là vùng tự do.Vìvậy, so với nhiều nơi khác, ngành GD & ĐT Nghệ An trong thời kỳ này có điềukiện phát triển thuận lợi hơn Phát huy đợc thành quả trong kháng chiến chốngPháp, bớc vào giai đoạn chống Mỹ, ngành GD & ĐT Nghệ An tiếp tục phát triển
và đã xây dựng đợc nhiều điển hình có tiếng vang trên cả miền Bắc Từ đó đếnnay, ngành GD & ĐT Nghệ An tiếp tục phát triển và đi dần vào thế ổn định
Năm học 2003-2004 là năm thứ 3 thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ 9 của Đảng và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ 15 ,lànăm thứ 2 thực hiện kết luận của Hội nghị BCH trung ơng Đảng lần thứ VI(Khoá IX), cấp uỷ, chính quyền các cấp quan tâm ngày càng cụ thể hơn tới giáodục Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, quyết định,chỉ thị , chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn 2001-2005 và đếnnăm 2010, đặc biệt là việc thực hiện chơng trình giáo dục phổ thông mới Một sốchính sách mới, chế độ mới của Chính phủ, của UBND tỉnh đối với nhà giáo,giáo viên dạy giỏi và học sinh học giỏi đợc ban hành và áp dụng kịp thời
Bên cạnh những thuận lợi ấy, ngành giáo dục và đào tạo Nghệ An vẫn cònnhiều khó khăn: Giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, một bộ phận yếu kém về năng lựcchuyên môn và phẩm chất đạo đức, CSVC trờng học còn nghèo
* Thành tựu của ngành giáo dục và đào tạo Nghệ An sau 15 năm đổi mới +Về quy mô (tại thời điểm năm học 2002-2003) :
Bảng 2.6: Quy mô các cấp học ở Nghệ An năm 2003
Trang 22Cấp học Số trờng Số học sinh
1073 xoá MC và 391 sau xoá MC
+ Về giáo dục mầm non: Mạng lới trờng lớp mầm non đợc đa dạng hoá
với các loại hình: công lập, bán công, dân lập, t thục và phân bố tơng đối hợp lýtheo điều kiện từng vùng, miền Đã xoá đợc xã trắng về mầm non trên địa bàntoàn tỉnh Trong mấy năm gần đây, mô hình bán trú đợc phát triển ở những nơi
có điều kiện; mô hình trẻ khuyết tật hoà nhập đợc thực hiện, nhiều trẻ khuyết tật
đợc chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non Chất lợng chăm sóc,giáo dục trẻ tiến bộ nhanh Theo số liệu thống kê tại thời điểm năm học 2002-
2003, toàn tỉnh có 369/503 (73,36%) trờng mầm non tổ chức ăn cho trẻ; 100%trờng mầm non thực hiện theo chơng trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy địnhcủa Bộ Nhiều trờng đã tổ chức cho trẻ học ngày hai buổi; có 6 trờng mầm non
đợc Bộ công nhận đạt chuẩn quốc gia
+ Giáo dục tiểu học: Mạng lới trờng lớp tiểu học phủ kín các vùng miền.
ở những vùng khó khăn do điều kiện tự nhiên, lớp học đợc đa về tận bản, làng,phục vụ thoả mãn nhu cầu học tập của trẻ em Số học sinh bỏ học giảm dần và đivào thế ổn định do làm tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học và công tác dânsố- kế hoạch hoá gia đình Chất lợng giáo dục toàn diện trong các trờng tiểu họctiến bộ rõ, hiệu quả đào tạo tăng nhanh : Năm học 1995-1996 đạt 66,49%(70.763/106.425) ; năm học 2001-2002 đạt 88,58% (84.164/95.013) Toàn tỉnh
đã đạt tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học tại thời điểm tháng12/1998 Hiện nay, có 393 phờng xã trong tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi, chiếm tỷ lệ 87% Hệ thống trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia
đợc củng cố và mở rộng với tổng số 144 trờng đạt chuẩn giai đoạn 1
+ Giáo dục Trung học phổ thông: Mạng lới trờng lớp THCS và THPT phát
triển nhanh, đợc đa dạng hoá ở cấp trung học phổ thông Năm học 2003-2004 có
24 trờng THPT ngoài công lập, gồm 20 trờng dân lập và 4 trờng bán công, phục
vụ thoả mãn nhu cầu học sinh tốt nghiệp tiểu học và THCS Gần 65% học sinhtốt nghiệp THCS vào trung học phổ thông Số lợng học sinh ở cả hai cấp học đềutăng nhiều và nhanh, kể cả các huyện miền núi, vùng cao Chất lợng giáo dụctoàn diện trong các nhà trờng chuyển biến tích cực Chất lợng mũi nhọn tăngkhá, số lợng học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia tăng đều hàng năm và đặc
Trang 23biệt ở tất cả các vùng, miền đều có học sinh giỏi Hiệu quả đào tạo tăng nhanh:Cấp trung học cơ sở, năm học 1995-1996 đạt tỷ lệ 66,13%
(26.296/39.767), đến năm học 2001-2002 đạt 82,78% (65.723/79.383) Cấptrung học phổ thông, năm học 1995-1996 đạt tỷ lệ 86,05% (10.325/11.999), đếnnăm 2001-2002 đạt 92,68% (33.139/35.758) Hiện nay đã có 6 huyện, thành, thị
đợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THCS
+ Giáo dục không chính quy: Toàn tỉnh đã có 2 trung tâm giáo dục thờng
xuyên cấp tỉnh, 18 trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện và một số trungtâm học tập cộng đồng làm nhiệm vụ giáo dục không chính quy Chất lợng đàotạo không chính quy ngày càng tiến bộ hơn Công tác xoá mù chữ đạt hiệu quảcao và tỉnh đã đạt tiêu chuẩn chống mù chữ vào tháng 12/1998
+ Giáo dục trung học chuyên nghiệp: Sau nhiều lần sắp xếp lại, đến nay
mạng lới THCN đã tơng đối hợp lý và dần dần đi vào ổn định với 6 trờng làmnhiệm vụ đào tạo 4 nhóm ngành nghề phục vụ cho nhu cầu cán bộ của tỉnh Nămnay, ngoài việc tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THPT, một số trờng đã tuyển sinhhọc sinh tốt nghiệp THCS, bớc đầu tạo nên hớng phân luồng hợp lý đối với họcsinh THCS Phơng thức đào tạo từng bớc đợc đa dạng hoá, chơng trình đợc điềuchỉnh để phù hợp với yêu cầu của thực tế XH, chất lợng đào tạo ở một số nhómngành nghề đã đợc thực tế cuộc sống chấp nhận
Nói tóm lại, trong những năm qua, chất lợng giáo dục toàn diện trong cácnhà trờng tiến bộ rõ, hiệu quả đào tạo tăng nhanh Chất lợng mũi nhọn khá, số l-ợng học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia, học sinh thi đậu vào các trờng đạihọc, cao đẳng tăng đều hàng năm và đặc biệt ở tất cả các vùng, miền đều có họcsinh giỏi Phơng thức đào tạo trong các trờng chuyên nghiệp từng bớc đợc đadạng hoá; chơng trình đợc điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của thực tế xã hội;chất lợng đào tạo ở một số nhóm ngành nghề đã đợc thực tế xã hội chấp nhận.Các loại hình đào tạo không chính quy đã đợc phát triển đa dạng, đúng hớng.Nghệ An đã đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ vào tháng12/1998, hiện nay đang phấn đấu để đến hết năm 2005 sẽ cơ bản đạt chuẩn phổcập giáo dục trung học cơ sở
* Những hạn chế của GD&ĐT Nghệ An
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng chất lợng giáo dục và đào tạo giữa cácvùng, miền của Nghệ An vẫn còn có khoảng cách khá xa, nhất là ở các vùng núicao Đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, vừa yếu lại không đồng bộ Có một
số giáo viên vẫn không đáp ứng đợc nhiệm vụ giảng dạy vì có sự đổi mới chơngtrình và thay sách giáo khoa hiện nay Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành cònnghèo nàn; chất lợng dạy nghề cho học sinh phổ thông ở một số trờng còn mang
Trang 24tính hình thức Công tác quản lý của ngành vẫn còn bất cập so với yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục, đào tạo phục vụ cho CNH-HĐH đất nớc và củatỉnh nhà.
2.2.3 Thực trạng về số lợng và chất lợng đội ngũ nữ cán bộ giáo viên của
ngành Giáo dục & Đào tạo tỉnh Nghệ An
+ Tỷ lệ giáo viên và giáo viên nữ
- Năm học 2000-2001 tỷ lệ nữ chiếm: 73,9% tổng số giáo viên
- Năm học 2001-2002 tỷ lệ nữ chiếm: 74,4% tổng số giáo viên
- Năm học 2002-2003 tỷ lệ nữ chiếm: 74,6% tổng số giáo viên
Đây vừa là một tiềm năng lớn, vừa là nhân tố đặc trng chi phối mọi hoạt
động của ngành Do đó vấn đề đặt ra là phải khuyến khích, động viên, tạo điềukiện để đội ngũ nữ giáo viên cống hiến trí tuệ của mình cho sự nghiệp GD&ĐTtỉnh nhà, đồng thời xác định đây là nguồn cán bộ nữ dồi dào không chỉ chongành GD&ĐT mà còn cho Đảng, Nhà nớc, đoàn thể, khi có nhu cầu
Số liệu của 3 năm gần đây cho thấy: ở bậc học mầm non và tiểu học sốgiáo viên nữ chiếm đa số: mầm non: 100%; tiểu học: 81,7%% Đây là hai bậchọc quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự hình thànhnhân cách của con ngời Hai bậc học này có đợc đội ngũ đông đảo, điều đó rấtphù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh nhỏ tuổi và phù hợp với phụ nữvới t cách vừa là cô giáo, vừa là ngời mẹ hiền Trên bảng 2.3, các số liệu chothấy tỷ lệ giáo viên nữ năm sau cao hơn năm trớc Đội ngũ GV dợc thống kê nhsau:
Bảng 2.7 Bảng thống kê đội ngũ giáo viên và giáo viên nữ ở Nghệ An
HN-DN
88 39 44.3 98 45 45.9 110 51 46.4 122 59 48.4
TH-CĐ 258 132 51.2 265 138 52.1 296 160 54.1 326 182 55.8
Cộng 37149 27288 73.5 37820 27940 73.9 41564 30936 74.4 41813 31204 74.6
(Số liệu của Phòng Kế hoạch Thống kê Sở GD&ĐT NghệAn)
Bảng 2.8 đội ngũ nữ giáo viên năm học 2002 – 2003 2003
Trang 25Mầm non
+ Chất lợng chuyên môn đội ngũ giáo viên nữ Nghệ An
Bảng 2.9 Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên nữ
(Số liệu của Phòng Kế hoạch Thống kê Sở GD&ĐT Nghệ An)
Bảng thống kê cho thấy trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn của đội ngũgiáo viên nữ của tỉnh Nghệ An trong 3 năm gần đây tơng ứng với tỷ lệ giáo viênnữ dạy ở các bậc học từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT, ĐH, CĐ Giáo viên nữcủa Nghệ An cơ bản đã đạt chuẩn đào tạo theo quy định của luật giáo dục
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % nữ giáo viên năm học 2002 - 2003
Trang 26Đối với bậc học mầm non, đến thời điểm tháng 7/2003 số giáo viên đạtchuẩn mới đạt 59,5% Trong đó cô nuôi dạy trẻ chỉ đạt 43,8%.
Nhìn chung trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên nữ ở Nghệ An
đang ổn định và phát triển Số giáo viên nữ có trình độ trên chuẩn ở các bậc họctiểu học, THCS, THPT, CĐ có chiều hớng tăng Số giáo viên nữ ở bậc học mầmnon đợc các trờng s phạm, các trung tâm giáo dục thờng xuyên từ tỉnh đến huyệnphối hợp đào tạo với nhiều loại hình thích hợp ngày một nhiều
Tuy nhiên khi đánh giá chất lợng của giáo viên, cần phải qua tâm mặtnăng lực đáp ứng yêu cầu về phát triển sự nghiệp giáo dục của họ Một bộ phậnkhông ít giáo viên đã đạt chuẩn, thậm chí trên chuẩn đào tạo, nhng cha chịu khócập nhật kiến thức, ít cải tiến phơng pháp giảng dạy nên càng ngày càng trở nênbất cập trớc yêu cầu đổi mới giáo dục Đặc biệt, một bộ phận giáo viên công tác
ở vùng khó khăn (vùng sâu,vùng xa .) ít có điều kiện để cập nhật kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ s phạm và kiến thức xã hội nên còn nhiều hạn chế
+ Chất lợng chính trị
Việc tu dỡng rèn luyện để trở thành ngời đảng viên cộng sản đang đợctuyệt đại đa số cán bộ, giáo viên, trong đó có cán bộ, giáo viên nữ tích cực phấn
đấu Họ ý thức rất rõ ngời giáo viên phải “Vừa hồng, vừa chuyên” Bên cạnh sự
nỗ lực của chị em thì các cấp uỷ Đảng, chuyên môn, tổ chức công đoàn, đoànthanh niên rất quan tâm bồi dỡng, giúp đỡ Số đảng viên nữ trong ngành giáodục và đào tạo Nghệ An trong những năm gần đây tăng lên rõ rệt
- Năm học 2000-2001 có 6785 đ/v, chiếm 61% tổng số đảng viên toàn ngành;
- Năm học 2001-2002 có 7783 đ/v, chiếm 61,1% tổng số đảng viên toàn ngành;
- Năm học 2002-2003 có 8897 đ/v, chiếm 61,2% tổng số đảng viên toàn ngành
So với giáo viên nam , giáo viên nữ đợc kết nạp vào Đảng vẫn cha tơngxứng Điều đó chứng tỏ rằng, một bộ phận giáo viên nữ cha thể hiện ý thức phấn
đấu vơn lên
2.2.4 Thực trạng về số lợng và chất lợng đội ngũ nữ CBQLGD ở Nghệ An
a) Về số lợng
Bảng 2.10 Bảng thống kê đội ngũ nữ CBQL giáo dục qua các năm ở
tỉnh Nghệ An (Số liệu của Phòng Kế hoạch Thống
kê Sở GD&ĐT Nghệ An)
Chức danh
TS Tr.đó nữ
Tỷ lệ %
TS Tr.đó nữ
Tỷ lệ
%
TS Tr.đó nữ
Tỷ lệ %
TS Tr.đó nữ
Tỷ lệ % GĐ, PGĐ Sở 4 1 25,0 4 1 25 4 1 25 4 1 25
TP, PTP của Sở 22 2 10 20 2 10 22 2 10 22 2 10 TP,PTH GDĐT 52 5 9.62 55 6 10.9 55 7 12.7 55 5 14.5
HT, PHT THPT 164 12 7.32 178 14 7.87 184 14 7.61 188 18 9,6% HT,PHT THCS 826 198 24 862 206 23.9 908 218 24 937 232 24.8 HT,PHT TH 1468 588 40.1 1528 594 38.9 1545 601 38.9 1549 841 54.3
Trang 2799
0 10.5
ở bậc học THCS và THPT, tỷ lệ CBQLGD nữ vẫn còn thấp Mặc dù trongnhững năm gần đây ngành đã rất quan tâm trong việc bổ nhiệm đội ngũCBQLGD nữ vào một số chức danh nhng đến nay cũng chỉ mới có 6 /83 ngời làCBQL của THPT
Khối giáo dục thờng xuyên hiện nay có 4 ngời là giám đốc, một ngời làphó giám đốc Các chị phát huy rất tốt vai trò của mình ở đơn vị công tác
Cần phải quan tâm nhiều hơn nữa, Khối cán bộ QLGD nữ ở Sở GD&ĐT
và các phòng cấp huyện, trờng CĐ,THCN trong tỉnh nhất là tăng cờng chuyênviên nữ phụ trách công tác chuyên môn ở Sở Hiện tại, ở Sở GD&ĐT Nghệ Anchỉ có 1 trên 10 trởng phòng và 1 trên 12 phó trởng phòng là nữ (2 cán bộ này
đều ở phòng GD MN, phòng mà có 100% chuyên viên là nữ) Có 1 / 19 trởngphòng, 8 / 41 phó trởng phòng GD&ĐT cấp huyện, thị, thành là nữ
Điều cần chú ý là trong số nữ CBQL ( trừ ngành học MN) phần lớn chị emchỉ đảm nhận chức vụ cấp phó, trong khi đó phần lớn các trờng tiểu học, THCS
là trờng tốt của tỉnh đều do cán bộ nữ đảm nhiệm vai trò cấp trởng
Trang 28Những con số trên cho thấy rằng mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việcphát hiện, bồi dỡng và đề bạt, nhng đội ngũQLGD nữ ở Nghệ An vẫn cha tơngxứng với vị trí mà họ đảm nhận trong toàn ngành.
b) Về chất lợng:
Qua bảng tổng hợp trên cùng với quá trình chỉ đạo công tác cơ sở ,chúngtôi thấy rằng:nhìn chung, đội ngũ CBQLGD nữ ở Nghệ An có phẩm chất đạo đứctốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Đặc biệt là chị em có nghị lựcvợt khó để hoàn thành nhiệm vụ, tận tâm và gắn bó với nghề nghiệp Chị em đợc
đào tạo một cách cơ bản về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ QL 100% CBQLvăn phòng Sở, phòng GD&ĐT huyện, TTGDTX, trờng THPT có trình độ ĐH
và trên ĐH 80% có trình độ lý luận chính trị trung cấp và cao cấp 100% đã quabồi dỡng nghiệp vụ QLGD tại trờng đào tạo, bồi dỡng CBQLGD trung ơng 1 vàcác trờng CBQLGD, TTGDTX của tỉnh
Bảng 2.11 Bảng thống kê chất lợng đội ngũ nữ cbqlgd Nghệ An
(Tính đến tháng 7/2003)
Tổng Đảng Đã Trình độ Ch.trị Trình độ chuyên môn Tuổi Chức danh số viên qua Cử Trung Sơ Trên ĐH CĐ TC SC đời Ghi chú
(Số liệu của Phòng Kế hoạch Thống kê Sở GD&ĐT Nghệ An)
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % trình độ chính trị
Nữ CBQLGD Nghệ An
Cử nhân 0.95%
Sơ cấp 45.60%
Ch a ĐT
44.51%
Tcấp 8.94%
Biểu đồ biểu diễn trình độ chuyên môn của
nữ CBQLGD Nghệ An
Trên ĐH 0.4% Đ H
24.8%
CĐ 19.3% Sơ cấp
Tcấp 54.8%
Trang 29Nh vậy, nhìn chung chất lợng nữ CBQLGD vẫn cha đạt yêu cầu lãnh đạongành nhất là trình độ chuyên môn và chính trị còn hạn chế.Qua kiểm tra đánh giáchất lợng các cấp học và qua kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà trờng,các phong trào thi đua chúng tôi thấy trong công tác, nữ CBQLGD còn ít sáng tạo,máy móc, xử lý lúng túng … ớc yêu cầu đổi mới và phát triển của ngànhtr
Do làm tốt công tác đào tạo, bồi dỡng nên năng lực quản lý của chị emngày càng đợc nâng cao Hàng năm số CBQLGD mới đợc đề bạt ở các đơn vị, tr-ờng học và cán bộ nguồn đều đợc cử đi bồi dỡng về kiến thứcQLGD tại địa ph-
ơng, một số đợc cử đi bồi dỡng ở các trờng trung ơng Ngành còn tổ chức nhiều
đoàn đi tham quan, học tập ở các đơn vị trong và ngoài tỉnh để chị em vững hơn
về nghiệp vụ và kinh nghiệm quản lý, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
đối với giáo dục
Mặc dù có nhiều u điểm nhng đội ngũ CBQLGD nữ ở Nghệ An vẫn cònnhiều bất cập Một số cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục,
do điều kiện tuổi tác, sức khoẻ và thiếu ý chí vơn lên Bộ phận này thờng không
xử lý tốt những vấn đề mới trong công tác, dẫn đến những vấp váp trong thựctiễn nh : thực hiện không tốt quy chế chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản,công tác thanh kiểm tra , đánh giá xếp loại giáo viên và học sinh hàng năm thiếuchính xác
Bộ phận CBQLGD mầm non chiếm 99,9%, nhng đa số tuổi đã cao, đàotạo chắp vá, không chuyển công tác khác đợc, do cơ chế (theo thông t 05 Liên bộGD&ĐT- Tài chính - Nội vụ tháng 12/2002 và quyết định 38/QĐ-UB của UBNDtỉnh Nghệ An năm 2000 đội ngũ CBQLGD mầm non đợc hởng lơng từ ngân sáchNhà nớc), nên khi chuyển đổi không đảm bảo đợc chính sách Đội ngũ CBQLmầm non hiện nay cha đợc bổ sung thay thế nên rất hạn chế tới việc nâng caochất lợng của bậc học
Để giúp cho việc đánh giá thực trạng khách quan hơn, ngoài các số liệuthống kê trên, chúng tôi đã tiến hành các điều tra trắc nghiệm khách quan vềnhững vấn đề cần quan tâm đối với nữ cán bộ quản lý ngành Kết quả thu đợc
nh sau:
Phiếu hỏi 1 ý kiến đánh giá về năng lực của đội ngũ nữ cán bộ quản lý
so với cán bộ quản lý nam