TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG Đề tài: NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
Đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ
VIỄN THÔNG VTC VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Họ và tên sinh viên : Dương Thanh Hà
Giáo viên hướng dẫn : TS Từ Thúy Anh
HÀ NỘI, THÁNG 11/2006
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp, gia đình và bạn bè
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo, Tiến sỹ
Từ Thúy Anh, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Em cũng xin được cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại Thương, những người đã nhiệt tình dạy dỗ, trao cho chúng em những kiến thức quý báu, là hành trang giúp chúng em bước tiếp trong tương lai
Để có thể hoàn thành khoá luận này, em không thể không kể đến sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các anh chị cán bộ phòng Marketing, phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật của Công ty Điện tử và Viễn thông VTC, những người đã luôn sẵn lòng tạo điều kiện về thời gian, tài liệu cũng như giải đáp cho em những thắc mắc có liên quan đến dự án “Nhà máy sản xuất cáp sợi quang VTC”
Cuối cùng, em xin được dành lời cảm ơn sâu sắc của mình cho gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC VÀ SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG 3
I GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (VTC) VÀ CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC (VTC TELECOM) 3
1 VÀI NÉT VỀ TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (VTC) 3
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3
1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 4
1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 5
2 CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC (VTC TELECOM) 7
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 7
2.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 7
2.3 CÁC HOẠT ĐỘNG, CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN 7
II GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG 10
1 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG (CÁP QUANG) 10
1.1 SỰ RA ĐỜI CỦA SỢI QUANG VÀ CÁP SỢI QUANG - CÁP QUANG “KHAI SÁNG” MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU 10
1.2 ĐỊNH NGHĨA CÁP QUANG 12
1.3 CÁC LOẠI CÁP QUANG VÀ ỨNG DỤNG 13
1.3.1 CÁP TREO 13
1.3.2 CÁP KÉO TRONG CỐNG 13
1.3.3 CÁP CHÔN TRỰC TIẾP 14
1.3.4 CÁP ĐẶT TRONG NHÀ VÀ CÁP NHẢY 14
1.3.5 CÁP NGẬP NƯỚC VÀ THẢ BIỂN 14
1.4 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁP QUANG 15
2 THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG 16
2.1 THỊ TRƯỜNG CÁP QUANG THẾ GIỚI - XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ TRIỂN VỌNG 16
2.1.1 THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG THẾ GIỚI 16
Trang 42.1.2 THỊ TRƯỜNG CÁP QUANG THẾ GIỚI 21
2.2 THỊ TRƯỜNG CÁP QUANG VIỆT NAM 24
2.2.1 THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM 24
2.2.2 NHU CẦU CÁP QUANG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 32
2.2.3 HIỆN TRẠNG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÁP QUANG TẠI VIỆT NAM VÀ CÁC NHÀ CUNG CẤP CÁP QUANG CHO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 35
3 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ ÁN “NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁP SỢI QUANG VTC” 36
3.1 TÍNH KHẢ THI VÀ QUYẾT ĐỊNH XÂY DỰNG "NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁP SỢI QUANG VTC" 36
3.2 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ ÁN “NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁP SỢI QUANG VTC” 39
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 41
I TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ MARKETING QUỐC TẾ 41
1 KHÁI NIỆM 41
1.1 ĐỊNH NGHĨA MARKETING 41
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MARKETING 43
1.2.1 NHU CẦU 43
1.2.2 MONG MUỐN 43
1.2.3 YÊU CẦU 43
1.2.4 HÀNG HOÁ 44
1.2.5 LỢI ÍCH 44
1.2.6 CHI PHÍ 44
1.2.7 SỰ THOẢ MÃN CỦA KHÁCH HÀNG 45
1.2.8 TRAO ĐỔI VÀ GIAO DỊCH 45
1.2.9 THỊ TRƯỜNG 46
1.3 MARKETING QUỐC TẾ 46
2 CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ MARKETING QUỐC TẾ 47
2.1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 47
2.1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? 47
Trang 52.2 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA MỘT CHIẾN LƯỢC MARKETING 48
2.2.1 NGHIÊN CỨU SWOT 48
2.2.2 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC MARKETING 49
2.2.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING 49
2.3 MARKETING - MIX TRONG CHIẾN LƯỢC MARKETING 51
2.3.1 CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 51
2.3.2 CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ 56
2.3.3 CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI 58
2.3.4 CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ KINH DOANH 60
II PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 64
1 PHÂN TÍCH CHUNG QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊCH CHIẾN LƯỢC MARKETING 64
1.1 TIỀM NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG CÁP QUANG TRONG NƯỚC 64
1.1.1 CƠ CẤU CỦA MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG VIỆT NAM VÀ NHU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP QUANG 64
1.1.2 PHƯƠNG ÁN THỊ TRƯỜNG 66
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING 67
2 PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH CỤ THỂ TRONG HỆ THỐNG MARKETING - MIX 68
2.1 CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 68
2.1.1 YÊU CẦU VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 68
2.1.2 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT SẢN PHẨM 69
2.1.3 NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU CHỦ YẾU 70
2.1.4 MÃ HIỆU VÀ BAO BÌ SẢN PHẨM 70
2.2 CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ 70
2.3 CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI 74
2.4 CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ KINH DOANH 74
2.4.1 QUẢNG CÁO 74
2.4.2 QUAN HỆ CÔNG CHÚNG 76
2.4.3 MARKETING TRỰC TIẾP SẢN PHẨM 76
2.4.4 HỘI TRỢ VÀ TRIỂN LÃM 76
Trang 63 ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI
QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 77
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 79
I ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 79
1 NHỮNG DỰ KIẾN TRONG TƯƠNG LAI CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 79
2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 80
2.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG 80
2.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN "NHÀ MÁY CÁP SỢI QUANG VTC" 81
II THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 85
1 THUẬN LỢI 85
1.1 THƯƠNG HIỆU 85
1.2 CÁP QUANG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC 85
2 KHÓ KHĂN 86
2.1 CƠ SỞ HẠ TẦNG, HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM 86
2.2 SỰ CẠNH TRANH GAY GẮT TRÊN CÁC MẶT 86
2.2.1 CẠNH TRANH VỀ GIÁ 86
2.2.2 CẠNH TRANH VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 87
III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 87
1 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ BỘ BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG 87
2 KIẾN NGHỊ VỚI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 90
3 KIẾN NGHỊ VỚI CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC 91
3.1 HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐỂ TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TỐT CHIẾN LƯỢC MARKETING 91
Trang 73.1.2 NHÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT 92
3.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI 93
3.3 HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX CHO VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NƯỚC VÀ XUẤT KHẨU 94
3.3.1 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 94
3.3.2 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIÁ 95
3.3.3 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI 97
3.3.4 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ KINH DOANH 99
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC A
Phụ lục 1: Doanh thu dự kiến của Nhà máy cáp sợi quang VTC trong 10 năm A Phụ lục 2: Chi phí dự kiến của Nhà máy cáp sợi quang VTC trong 10 năm B Phụ lục 3: Kết quả kinh doanh dự kiến của Nhà máy cáp sợi quang VTC trong 10 nămE
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Báo cáo tài chính của Tổng Công ty VTC trong 03 năm 2003-2005 6
Bảng 2: Doanh thu dịch vụ đường truyền toàn cầu theo khu vực (2005-2010) 18
Bảng 3: Chỉ số về viễn thông của các nước ASEAN năm 2002 21
Bảng 4: Số lượng thuê bao viễn thông Việt Nam 2000-2004 26
Bảng 5: Tình hình phát triển Internet tháng 8/2006 29
Bảng 6: Kế hoạch phát triển hệ thống truyền tải trong giai đoạn 2006-2020 34
Bảng 7: Một số số liệu dự kiến của Nhà máy sản xuất cáp sợi quang VTC 71
Bảng 8: Bảng giá Nguyên vật liệu (thời điểm tháng 4/2006) 72
Bảng 9: Giá bán cáp quang dự kiến (thời điểm tháng 4/2006) 73
Biểu đồ 1: Tăng trưởng của các thuê bao không dây trên thế giới đến năm 2011 16
Biểu đồ 2: Số lượng thuê bao điện thoại cố định khu vực Châu á Thái Bình Dương năm 2004 19
Biểu đồ 3: Nhu cầu sử dụng sợi quang trên thế giới 1996-2009 22
Biểu đồ 4: Nhu cầu sợi quang đơn mode và đa mode hàng năm 2003-2010 22
Biểu đồ 5: Tình hình phát triển điện thoại Việt Nam 27
Biểu đồ 5a: Số liệu điện thoại cố định tăng trưởng theo năm 27
Biểu đồ 5b: Số liệu điện thoại cố định tăng trưởng theo tháng năm 2006 27
Biểu đồ 5c: Số liệu điện thoại cố định tăng trưởng trên 100 dân theo tháng năm 2006 28 Biểu đồ 6: Tình hình tăng trưởng thuê bao Internet 30
Biểu đồ 6a: Theo số thuê bao quy đổi 30
Biểu đồ 6b: Theo số người sử dụng 30
Biểu đồ 7: Thị phần các ISP ở Việt Nam năm 2005 31
Biểu đồ 8: Tổng doanh thu dự kiến của Nhà máy cáp sợi quang VTC trong 10 năm 82
Biểu đồ 9: Tổng chi phí dự kiến của Nhà máy cáp sợi quang VTC trong 10 năm 83
Biểu đồ 10: Lợi nhuận ròng dự kiến của Nhà máy cáp sợi quang VTC trong 10 năm 84
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi mở cửa hội nhập đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển không ngừng Sau những khó khăn ban đầu, nền kinh tế đang ở giai đoạn tăng trưởng nhanh, quy mô sản xuất mở rộng, số lượng các doanh nghiệp tham gia vào thị trường tăng nhanh, chủng loại, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đa dạng, phong phú Những đặc điểm mới của nền kinh tế thị trường đã mở ra cho các doanh nghiệp một môi trường kinh doanh với nhiều cơ hội và triển vọng nhưng cũng đầy khó khăn và thách thức Để tồn tại và phát triển, ngoài các yếu tố đầu vào cần thiết như vốn, lao động, cơ sở hạ tầng, một đường lối chiến lược đúng hướng
là việc làm không thể thiếu để doanh nghiệp có thể vạch ra các kế hoạch cụ thể, chi tiết, mang tính hiệu quả cao nhằm cạnh tranh thành công
Trong nền kinh tế kế hoạch trước đây, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo chỉ tiêu Nhà nước đặt ra, việc tiêu thụ sản phẩm cũng đã có Nhà nước lo, tức doanh nghiệp chỉ làm một việc duy nhất là sản xuất đủ số lượng và đúng tiến độ theo quy định của Nhà nước Nhưng trong nền kinh tế thị trường, cả doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân đều phải tự xác định đầu vào, đầu ra cho mình Với việc tiếp cận thị trường, tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng, để bán sản phẩm mà khách hàng cần chứ không bán những gì doanh nghiệp có, rồi cân đối với khả năng cung ứng và tiếp cận khách hàng, doanh nghiệp mới có thể xác định được các yếu tố khác của sản xuất Ngoài ra, để tăng lượng tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, tên tuổi của mình, doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động như quảng cáo, tiếp thị, Nói tóm lại, một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp nằm ở chỗ doanh nghiệp tiến hành hoạt động Marketing như thế nào
Xuất phát từ nhận định trên, cộng với thực tế được tham gia vào việc xây dựng dự án "Nhà máy sản xuất cáp sợi quang VTC", trong khóa luận tốt nghiệp của mình, người viết trên cơ sở lựa chọn nghiên cứu sâu các lý thuyết, tìm hiểu các khái niệm, các hoạt động và lợi ích của việc lập, thực hiện các chiến lược và
Trang 10kế hoạch Marketing, xin được tập trung đi sâu vào phân tích chiến lược Marketing
mà Công ty Điện tử và Viễn thông VTC đã hoạch định cho dự án "Nhà máy sản
xuất cáp sợi quang VTC" của mình, sau đó đưa ra một số nhận xét và kiến nghị Với
khóa luận tốt nghiệp về đề tài “Nghiên cứu chiến lược Marketing đối với sản phẩm cáp sợi quang của Công ty Điện tử và Viễn thông VTC và một số
kiến nghị”, người viết hi vọng có thể đóng góp một phần nhỏ bé sự nghiên cứu của
mình giúp Công ty Điện tử và Viễn thông VTC thành công trong việc đưa sản phẩm
cáp sợi quang của mình thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường trong tương lai
Khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu về Công ty Điện tử và Viễn thông VTC và
sản phẩm cáp sợi quang
Chương II: Phân tích chiến lược Marketing đối với sản phẩm cáp
sợi quang của Công ty Điện tử và Viễn thông VTC
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển chiến
lược Marketing đối với sản phẩm cáp sợi quang của Công ty
Điện tử và Viễn thông VTC
Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng của người viết,
khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Người viết
hi vọng sẽ nhận được sự góp ý từ thầy cô giáo và các bạn
Trang 11CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ
VIỄN THÔNG VTC VÀ SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG
PHƯƠNG TIỆN (VTC) VÀ CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG VTC (VTC TELECOM)
1 Vài nét về Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC), trước là Công ty Đầu tư
và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam được thành lập theo quyết định
số 918/QĐ/TC-THVN ngày 10/02/1996 của Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam (THVN) trên cơ sở hợp nhất 3 Công ty Intedico, Telexim và Ratimex
Theo Quyết định số 129/2003/QĐ-TTg ngày 26/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới sắp xếp doanh nghiệp trực thuộc Đài THVN và theo Quyết định số 156/2003/QĐ-BBCVT của Bộ trưởng Bộ Bưu chính và Viễn thông,
kể từ ngày 08/09/2003, Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ THVN là doanh nghiệp kinh doanh có 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Bưu chính và Viễn thông
Theo Quyết định số 192/20005/QĐ-TTg ngày 29/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Công ty Đầu tư và phát triển Công nghệ THVN được chuyển thành Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
VTC có trụ sở chính tại 67B Hàm Long, Hoàn Kiếm, Hà Nội; các chi nhánh tại số 79 Quang Trung, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng; số 171 Lý Chính Thắng, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, VTC còn các Công ty con, xí nghiệp sản xuất kinh doanh, xí nghiệp điện tử tại 65 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội và các trung tâm trực thuộc Công ty trên địa bàn TP Hà nội, cụ thể như sau:
Tổng Công ty hiện có 5 Công ty con trực thuộc:
Trang 12 Công ty Điện tử và Viễn thông VTC (VTC Telecom)
Công ty Thiết bị phát thanh truyền hình và đo lường (MBC)
Công ty Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam (CEC)
Công ty Thiết bị truyền thông truyền hình (CTC)
Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình (EAC)
Bên cạnh đó là 01 xí nghiệp và 06 trung tâm:
Xí nghiệp Điện tử DTH
Trung tâm dịch vụ bảo hành và giới thiệu sản phẩm
Trung tâm hợp tác quốc tế
Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng công trình PT-TH và viễn thông
Trung tâm chuyển giao công nghệ PT-TH và viễn thông
Trung tâm ứng dụng công nghệ truyền thanh truyền hình và viễn thông
Trung tâm truyền hình kỹ thuật số
Ngoài ra, Tổng Công ty còn có 2 chi nhánh ở nước ngoài:
Chi nhánh tại Lào
Chi nhánh tại Angola
1.2 Lĩnh vực hoạt động
Sau hơn 10 năm thành lập, Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC) chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình, với các hoạt động cụ thể như sau:
Kinh doanh nhập khẩu cũng như nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa, các máy móc, thiết bị thuộc ngành phát thanh, truyền hình, bưu chính, viễn thông, điện tử tin học, điện tử dân dụng, thang máy, thiết bị lạnh, thang cuốn,
Trang 13các chuyên ngành khác như: y tế, giáo dục, hàng không, hàng hải, đường sắt, dầu khí, khai khoáng, điện lực
Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng các sản phẩm văn hoá, điện ảnh, phát thanh, truyền hình
Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng phát thanh, truyền hình như: dịch vụ phát thanh, truyền hình trực tuyến, dự đoán qua truyền hình Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin như cung cấp đường truyền, dịch vụ kết nối đầu cuối, dịch vụ chuyển tiếp, dịch vụ điện thoại, dịch vụ truy nhập Internet theo giấy phép của Bộ Bưu chính và Viễn thông Sản xuất, kinh doanh các chương trình game trên mạng viễn thông và mạng truyền hình
Phát sóng các chương trình truyền hình và phát thanh quảng bá phục vụ nhiệm vụ công ích trong công tác thông tin, tuyên truyền của Đảng và Nhà nước; các chương trình phục vụ nhu cầu thông tin, giải trí của nhân dân Sản xuất các chương trình truyền hình: thông tin kinh tế, thể thao, giải trí, ca nhạc, phim, thời trang, trò chơi truyền hình, phổ biến kiến thức, khoa học công nghệ theo giấy phép của Bộ Văn hoá Thông tin
Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình phát thanh, truyền hình, công trình bưu chính viễn thông, điện tử, tin học, tự động điều khiển Tư vấn cho các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài và các dịch vụ liên quan
1.3 Tình hình hoạt động
Trong những năm vừa qua, Tổng Công ty VTC luôn hoạt động có hiệu quả VTC đã thực hiện được rất nhiều công trình cho ngành phát thanh và truyền hình, cũng như những công trình thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, chuyển giao công nghệ khác Doanh thu hàng năm của VTC luôn đạt ở mức rất cao
Tổng doanh thu năm 2004: 594.574,00 triệu đồng
Trong đó:
Tổng tài sản có: 372.710,00 triệu đồng
Trang 14 Tổng tài sản có lưu động: 324.255,00 triệu đồng
Tổng doanh thu năm 2005: 585.917,00 triệu đồng
Trong đó:
Tổng tài sản có: 469.288,00 triệu đồng
Tổng tài sản có lưu động: 349.559,00 triệu đồng
Bảng 1: Báo cáo tài chính của Tổng Công ty VTC trong 03 năm 2003-2005
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán - Tổng Công ty VTC)
Dựa vào bảng kết quả kinh doanh trên ta có thể thấy trong những năm qua doanh thu của VTC giảm dần nhưng tốc độ giảm không đáng kể Doanh thu năm 2004 giảm so với năm 2003 là 10.121 triệu đồng (số tương đối là 1,67%); doanh thu năm 2005 giảm 1,46% so với năm 2004 Như vậy, doanh thu của VTC qua các năm vẫn rất cao và ổn định Điều này chứng tỏ những chính sách mà Công ty đưa ra trong các năm là hợp lý Trong 03 năm từ 2003 đến 2005, lợi nhuận của Công ty vẫn đạt được ở mức cao Lợi nhuận năm 2004 đạt mức cao nhất khoảng hơn 20 tỷ VNĐ, tuy nhiên lợi nhuận năm 2005 có giảm xuống hơn 10 tỷ Lý
do của việc giảm lợi nhuận là do năm 2005, VTC tập trung mạnh vào việc xây dựng kênh truyền hình kỹ thuật số VTC, chính vì thế chi phí tăng mạnh, các hoạt động kinh doanh vẫn giữ ở mức ổn định nhưng không có bước phát triển nào đột phá
Trang 15Trong tương lai, VTC quyết tâm hướng tới mục tiêu là đội quân chủ lực về hậu cần kỹ thuật theo định hướng của Bộ Bưu chính và Viễn thông, Đài THVN VTC không ngừng nâng cao cơ sở hạ tầng, đào tạo kỹ thuật, mở rộng lĩnh vực kinh doanh để khẳng định vị thế của mình trong thời đại mới
2 Công ty Điện tử và Viễn thông VTC (VTC Telecom)
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện tử và Viễn thông VTC (VTC Telecom) là Công ty trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam (nay là Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện), gọi tắt là VTC, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Bưu chính và Viễn thông
Công ty VTC Telecom được thành lập theo quyết định số 313/QĐ/VTC-TC ngày 17/12/2003 của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam
2.2 Lĩnh vực hoạt động
VTC Telecom là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC), chủ yếu thực hiện các công trình trong lĩnh vực điện tử và viễn thông, với lĩnh vực hoạt động chủ yếu như sau:
Kinh doanh các máy móc, thiết bị, vật tư thuộc ngành phát thanh, truyền hình, bưu chính, viễn thông, điện tử tin học, điện tử dân dụng, thang máy, thiết bị lạnh, thang cuốn, băng chuyền, máy hút bụi, hút ẩm, điện tử công nghiệp, hàng hải, đường sắt, dầu khí, khai khoáng, điện lực
Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình phát thanh, truyền hình, công trình bưu chính viễn thông, điện tử, tin học, tự động điều khiển Tư vấn cho các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài và các dịch vụ liên quan
2.3 Các hoạt động, công trình đã thực hiện
Sau gần 3 năm hoạt động, VTC Telecom đã lớn mạnh dần và vươn lên khẳng định mình Tuy còn nhiều khó khăn khi mới thành lập, nhưng được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Tổng Công ty VTC, VTC Telecom đã thực hiện được khá nhiều
Trang 16các công trình tư vấn thiết kế, xây lắp cũng như nhiều hợp đồng cung cấp thiết bị
Cụ thể như sau:
Tư vấn, thiết kế
Hệ thống Camera giám sát, hàng rào điện tử, các thiết bị cảnh giới cho các trạm biến áp của Điện lực và các đơn vị khác
Mạng cáp quang cho dự án viễn thông nông thôn các tỉnh, thành phố
Các hệ thống truyền hình cáp CATV và TVRO nhiều chương trình cho các khu dân cư,
Tư vấn lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang STM, thiết bị chuyển mạch PCM, SDH, các hệ thống thông tin liên lạc, tổng đài,
Hệ thống máy thu phát mở rộng vùng phủ sóng cho điện thoại di động, mạng Wifi, hệ thống bộ đàm Trunking dùng trong dân sự thương mại cũng như quốc phòng,
Hệ thống mạng hội nghị truyền hình qua Internet
Hệ thống cột ăng ten dây néo và cột ăng ten tự đứng cho các công trình viễn thông,
Hệ thống cân điện tử cho các trạm cân có trọng tải đến 100 tấn
Cung cấp thiết bị
Cung cấp cáp quang, phụ kiện treo néo cáp quang, măng sông cáp quang, giá phối dây ODF, dây nhảy quang, của các hãng Pirrelli, SGDI, Vina-GSC, Taihan, Darkar, 3M, O-Tech,
Cung cấp cáp đồng thông tin dung lượng từ 30 đôi dây đến
2400 đôi dây cho bưu điện các tỉnh và các công trình viễn thông
Cung cấp thiết bị cảnh giới, camera giám sát, hàng rào điện tử Trong đó, có một số công trình lớn như công trình xây dựng hệ thống camera giám sát cho trạm 500kV Plâyku, trạm 220kV KrôngBuk,
Trang 17 Thiết bị đo kiểm OTDR, máy hàn, nối cáp quang, của các hãng EXFO, Acterna, Fujikura, HP
Các Repeater hãng Comba Telecom System, hệ thống bộ đàm hãng Champion-USA
Các hệ thống máy phát điện cho Đài phát thanh truyền hình các tỉnh, máy cassette, loa, tăng âm phục vụ cho các trạm phát thanh xã,
Các hệ thống tiếp địa cho thiết bị chống sét cho các Đài PT-TH của các tỉnh thành,
Đầu Loadsell, Platform cân điện tử, của các hãng Omron, Toledo
Xây lắp
Cung cấp, lắp dựng cột ăng ten
Kéo rải cáp quang, hàn nối, đo kiểm tra thông tuyến cáp quang
Lắp đặt, đồng chỉnh hệ thống bộ đàm, máy thu phát vô tuyến và thông tin quang
Lắp đặt, đồng chỉnh hệ thống camera giám sát với các hệ thống khác
Lắp đặt, hướng dẫn vận hành hệ thống thiết bị tổng đài
Trong tương lai, VTC Telecom dự kiến sẽ mở rộng quy mô, phát huy thế mạnh về những công trình tư vấn, xây lắp vốn có, tiến tới thiết lập hệ thống mạng điện thoại IP Quan trọng nhất, VTC Telecom sẽ tập trung xây dựng xong
"Nhà máy sản xuất cáp sợi quang VTC" trong nửa đầu năm 2007 để cung cấp cáp quang cho các Công ty trong ngành viễn thông, điện lực ở Việt Nam cũng như tiến tới xuất khẩu sang một số thị trường Châu Á và Châu Phi
Trang 18II GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG VÀ THỊ TRƯỜNG
SẢN PHẨM CÁP SỢI QUANG
1 Giới thiệu về sản phẩm cáp sợi quang (cáp quang)
1.1 Sự ra đời của sợi quang và cáp sợi quang - Cáp quang “khai sáng”
mạng thông tin toàn cầu
Những phát hiện về sợi quang 40 năm trước đã làm nên điều thần kỳ cho
hệ thống thông tin thế giới Thiếu công nghệ ấy, Internet có thể sẽ không xuất hiện
và mọi người cũng không thể chỉ đơn giản nhấc ống nghe và gọi điện quốc tế được…
Năm 1966, Charles Kuen Kao và George
Hockman, hai kỹ sư trẻ tại Phòng thí nghiệm chuẩn
viễn thông (Anh), đã công bố khám phá mới đầy
hứa hẹn về khả năng của sợi quang - những sợi
thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt, linh hoạt và mỏng hơn
một sợi tóc
Khi đó, việc sử dụng sợi quang để truyền thông tin là rất hạn chế Một thông điệp được chuyển thành xung ánh sáng, di chuyển dọc theo sợi quang tới điểm đầu bên kia Tuy nhiên, chúng chỉ có thể đi được một khoảng cách ngắn trước khi ánh sáng bắt đầu biến mất Đây là hiện tượng giảm cường độ theo từng dB/km (dB - viết tắt của decibel - là đơn vị đo cường độ âm thanh) Charles Kao đã quan sát những sợi quang có khả năng chứa một gigahertz (GHz) thông tin - tương đương với 200 kênh TV hay 200.000 đường điện thoại Ông nhận thấy ánh sáng đã thoát ra với tốc độ 1.000 dB/km, nghĩa là tín hiệu chỉ còn chưa đến một nửa dù mới di chuyển vài mét
Sau nhiều ngày nghiên cứu, tiến sĩ Kao phát hiện ra rằng tình trạng trên không phải do bản chất vốn có của sợi thuỷ tinh mà bởi một vài khiếm khuyết bên trong vật liệu Nếu loại bỏ những vấn đề đó, tỷ lệ thất thoát ánh sáng giảm xuống mức chấp nhận được là 20 dB/km
Trang 19Kết luận của Kao nghe có vẻ "hoang đường" nên ông phải chịu sức ép rất lớn
"Vợ tôi luôn bực mình vì tôi về muộn triền miên Khi tôi nói với bà ấy rằng đây sẽ
là một dự án gây chấn động thế giới, bà ấy chẳng hề tỏ ra tin tưởng Tôi hiểu mình đang đi đúng hướng nhưng sẽ phải cố gắng nhiều mới thuyết phục được ngành công nghiệp trên toàn thế giới", Kao cho biết
John Midwinter, chuyên gia về sợi quang tại Đại học London, cũng kể lại:
"Nhiều người chỉ cười vui vẻ khi tài liệu được công bố Họ nghĩ trong một phút may mắn nào đó, ông ấy đã đạt được mức 20 decibel"
Mãi 4 năm sau (1970), Corning Glass Works,
hãng sản xuất gốm sứ và thuỷ tinh của Mỹ, bất ngờ
tuyên bố họ đã chế tạo một cáp quang phá vỡ giới hạn
20 dB (17 dB/km) "Corning nghiên cứu chất silica trong
khi những Công ty khác lại chú trọng khâu lọc thuỷ tinh
Hãng đã thành công khi chọn hướng đi riêng", Jeff Hecht,
tác giả cuốn Thành phố ánh sáng: Câu chuyện thần kỳ về
cáp quang (City of Light: The Story of Fiber Optics), nói
Cuối những năm 70, các Công ty viễn thông quyết
định triển khai và sử dụng công nghệ này Mạng
cáp quang bắt đầu phổ biến ở các thành phố cũng như dưới lòng đại dương nhưng
nó chỉ làm nên cách mạng vào những năm 90
Internet đã khiến công nghệ cáp quang thực sự bùng nổ "Cáp quang là cơ sở của Internet và Wi-Fi Hiện nay, mọi doanh nghiệp với mạng LAN đều sử dụng nó Mọi người cũng nhờ đến cáp quang mỗi khi gửi e-mail, tin nhắn SMS, ảnh, video
và các file dữ liệu khác", Philip Hargrave, chuyên gia tại hãng cung cấp giải pháp truyền thông Nortel, nhận xét
Cáp quang cũng đang đóng vai trò quan trọng tại nhiều lĩnh vực như truyền hình mạng IPTV và trong tương lai nó sẽ là trụ cột của mạng giải trí gia đình
Năm 1971, Nữ hoàng Anh chứng kiến hình ảnh video được truyền qua cáp quang
Trang 201.2 Định nghĩa cáp quang
Trong phần 1.1, chúng ta đã được biết về sự ra đời của sợi quang - "sợi thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt, linh hoạt và mỏng hơn một sợi tóc" Để đưa được sợi dẫn quang vào sử dụng trong môi trường thực tế của mạng lưới viễn thông, các sợi cần phải được kết hợp lại thành cáp với các cấu trúc phù hợp với môi trường lắp đặt Cấu trúc của cáp sợi quang rất đa dạng và khác nhau ở nhiều điểm, tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể và dựa vào môi trường đặt cáp mà cáp quang có các tên như: cáp chôn trực tiếp dưới đất, cáp kéo trong cống, cáp treo ngoài trời, cáp đặt trong nhà, cáp nối giữa các thiết bị, cáp ngập nước, cáp thả biển… Đối với từng loại cáp khác nhau sẽ có thiết kế khác nhau, nhưng các nguyên lý cơ bản về thiết kế đều phải có trong mọi loại cáp
Trước khi tiến hành bọc cáp, sợi dẫn quang thường được bọc chặt một lớp áo
để bảo vệ sợi trong khi chế tạo cáp, đây là lớp bọc sơ cấp Sợi đã được bọc sơ cấp chính là sản phẩm sau cùng trong quá trình chế tạo sợi dẫn quang; sau đó các sợi này sẽ được bọc thành cáp có thể dưới dạng bọc chặt hoặc bọc lỏng
Các phần tử cáp cơ bản là: lõi chứa các sợi dẫn quang, các phần tử gia cường, các vỏ bọc và vật liệu độn
Lõi cáp
Các sợi quang đã được bọc chặt hoặc nằm trong cấu trúc lỏng, cả sợi và cấu trúc lỏng hoặc rãnh kết hợp với nhau tạo thành lõi cáp Lõi cáp thường bao quanh phần tử gia cường của cáp Các thành phần tạo rãnh hoặc các ống bọc thường được làm bằng chất dẻo
Thành phần gia cường
Thành phần gia cường của cáp là các phần tử tạo cho cáp có lực cơ học cần thiết để chịu được sức căng và co, đặc biệt là bảo đảm tính ổn định nhiệt cho cáp Thành phần gia cường có thể là kim loại hoặc phi kim loại Nó có thể đặt ở tâm cáp hoặc phân bố ở các lớp ngoài đồng tâm với cáp
Vỏ cáp
Trang 21Lớp ngoài của cáp thường được bọc bằng nhựa polyêthylen có độ hút ẩm thấp, có đặc tính cơ học và hoá học cao Polyêthylen có độ ma sát thấp cho nên rất phù hợp cho cáp kéo trong ống Còn pôlyurethane thường làm vỏ bọc trong của cáp
vì nó rất mềm , có hệ số ma sát cao và các đặc tính cơ học thấp
Vỏ bọc kim loại của cáp thường là các băng thép nhăn hoặc các sợi thép xếp thành vỏ bọc Các vỏ này thường dùng cho các loại cáp chôn trực tiếp để bảo vệ chống các ứng suất cơ học, gặm nhấm, chống sự phá huỷ của côn trùng và các sinh vật
1.3 Các loại cáp quang và ứng dụng
Thiết kế và lựa chọn cáp sợi quang chủ yếu phụ thuộc vào môi trường lắp đặt
Có rất nhiều nhà chế tạo cáp cho ra các chủng loại cáp rất đa dạng, nhưng nhìn chung sản phẩm cáp sợi quang được phân ra các loại chính sau đây:
1.3.1 Cáp treo
Cáp treo là loại cáp dùng để treo trên các cột điện cao thế giúp truyền dẫn tín hiệu Do đặc thù chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường khí hậu tự nhiên, ví dụ như môi trường có băng tuyết và gió, hay phải chịu ảnh hưởng của ứng suất cơ học
và nhiệt độ, đòi hỏi cáp quang treo phải có sức bền rất cao và phải có cấu trúc thích hợp
Hiện hai loại cáp treo chủ yếu là cáp ADSS (All Dielectric Self-supporting ADSS optical cable) và cáp số 8 Ngoài ra, còn có cáp OPGW là cáp quang treo trên đường dây chống sét Cáp OPGW có cấu trúc kỹ thuật khá phức tạp và hiện các nhà máy sản xuất cáp quang ở Việt Nam vẫn chưa sản xuất được
1.3.2 Cáp kéo trong cống
Cáp kéo trong cống phải chịu được lực kéo và xoắn, có trọng lực nhẹ để
dễ đặt và phải rất mềm dẻo để vượt qua các chướng ngại trong khi lắp đặt Loại cáp này cũng phải chịu được ẩm và nước vì trong cống cáp và bể cáp thường hay đọng nước Chính vì vậy trong cấp trúc của cáp thường có chất độn jelly và thành phần chống ẩm bằng kim loại
Trang 221.3.4 Cáp đặt trong nhà và cáp nhảy
Loại cáp này thường có số sợi dẫn quang ít, các đặc tính chủ yếu là: kích thước bên ngoài nhỏ, mềm dẻo, cho phép uốn cong, dễ dàng thao tác và hàn nối Cáp cần có đặc tính chống gặm nhấm tốt Vì loại cáp này thường bám sát tường nhà và thiết bị cho nên nó phải bảo đảm không dẫn lửa, không phát ra khí độc trong phòng Cấu trúc loại cáp này thường ở dạng bọc chặt để đảm bảo kích thước
1.3.5 Cáp ngập nước và thả biển
Cáp ngập nước thường được sử dụng để thả qua sông hoặc qua khu vực có nước ngập cạn, đồng lầy , vì vậy loại cáp này cần phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe bao gồm:
Tính chống ẩm và chống thấm nước tại các vùng có áp suất đặc biệt lớn
Có khả năng chống sự dẫn nước dọc theo cáp
Có khả năng chịu được sự kéo khi lắp đặt và sửa chữa cáp
Chống lại được các áp lực thống kê
Cho khả năng hàn nối, sửa chữa dễ dàng
Có cấu trúc tương thích với cáp đặt trên đất liền
Cấu trúc của cáp thả biển đòi hỏi rất phức tạp Có thể xem đây là loại cáp đặc chủng vì nó đòi hỏi nhiều yêu cầu còn khắt khe hơn loại cáp ngập nước ở trên nhiều lần Ngoài các yếu tố trên, cáp thả biển còn phải chịu tác động đặc biệt khác như khả năng thâm nhập của nước biển, sự phá hoại của các động vật dưới biển, sự
Trang 23Cáp thả biển có hai loại thả nông và thả sâu Cấu trúc cáp thả nông phức tạp hơn cáp thả sâu dưới biển
Ngoài các loại cáp kể trên, còn có một số loại cáp đặc biệt chuyên sử dụng cho các mục đích riêng
1.4 Ưu, nhược điểm của cáp quang
Hệ thống truyền dẫn sử dụng cáp quang với nhược điểm duy nhất là việc đấu nối khó khăn nhưng có hàng loạt ưu điểm như:
Trọng lượng nhỏ, băng thông rộng
Suy hao thấp, khoảng lặp lớn
Không can nhiễu (điện tĩnh, điện từ)
Chi phí bảo dưỡng thấp (ít thiết bị lặp)
Bảo mật thông tin
Ít mối hàn nối so với cáp đồng
Chi phí càng thấp với hệ thống truyền dẫn càng lớn
Giá thành rẻ
Cáp quang giúp việc thực hiện công việc với công suất lớn và cho phép thực hiện các sản phẩm và dịch vụ đa phương tiện một cách nhanh chóng với chất lượng cao Khi cáp quang được sử dụng đại trà thì các sản phẩm và dịch vụ
đa phương tiện sẽ phong phú, tiện dụng và phổ biến hơn nữa so với hiện nay
Trang 24Đơn vị: Triệu thuê bao
(Nguồn: The 2006 Telecommunication Industry Review
by The Insight Research Corporation)
Nhìn vào biểu đồ trên, có thể thấy các thuê bao không dây trên thế giới sẽ
Trang 253.156 triệu năm 2011 (tương đương khoảng 170,46%) Tổng thể trên toàn thế giới,
sự phát triển của các dịch vụ sử dụng công nghệ không dây tăng nhanh hơn dịch vụ
sử dụng hạ tầng đường truyền Theo Insight dự đoán thì doanh thu của các dịch vụ không dây sẽ tăng trưởng từ 46,3% tổng các dịch vụ viễn thông năm 2005 lên 55,6% vào năm 2010
Dự báo về sự tăng trưởng doanh thu trong lĩnh vực viễn thông năm 2004 và
2005 sẽ vẫn tiếp tục trong năm 2006 và 2007 Nếu như vào cuối thập kỷ 90, nền công nghiệp viễn thông có xu hướng đi xuống ở một số khu vực thì năm 2005
là năm mà công nghiệp viễn thông sẽ rẽ sang một hướng mới và tiếp tục phát triển
Bắc Mỹ (NA) là khu vực có tốc độ phát triển chậm nhất ở mức bình quân 3,9% hàng năm Nhưng nó vẫn luôn được coi là khu vực có nền viễn thông phát triển nhất và là khu vực có doanh thu các dịch vụ viễn thông lớn nhất trên thế giới Là khu vực thị trường viễn thông lớn mạnh và lâu đời nhất thế giới, sự tăng trưởng của khu vực Bắc Mỹ chủ yếu phụ thuộc vào sự ra đời của những dịch
vụ mới Tốc độ tăng trưởng của khu vực Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi (EMEA) cao hơn một chút ở mức 4,5%/năm Sự tăng trưởng này chủ yếu do sự phát triển các thuê bao không dây và sự tăng trưởng ở các khu vực kém phát triển ở Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi
Các khu vực có tốc độ tăng trưởng viễn thông mạnh hơn là Châu Mỹ
La Tinh và Caribbean (LAC) và Châu Á Thái Bình Dương (AP) Khu vực Châu Mỹ
La Tinh và Caribbean được đánh dấu bởi sự tăng trưởng chủ yếu của Brazil và Mexico Khu vực Châu Á Thái Bình Dương đã đạt mức tăng trưởng cao nhất 9,3% trong năm 2005 và dự kiến sẽ là khu vực có doanh thu cao nhất vượt qua Bắc Mỹ trong năm 2007 Đó là do dân số đông (đặc biệt là ở Trung Quốc và Ấn Độ); do tốc độ tăng GDP nhanh kết hợp với sự lớn mạnh của một số nước hay khu vực phát triển như Nhật, Hàn Quốc và Đài Loan, kinh tế của các nước này chủ yếu phải dựa vào nền công nghiệp công nghệ cao Chính điều này đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường viễn thông Dự đoán vào cuối năm 2010, khu vực Châu Á Thái Bình Dương sẽ đóng góp 32,2% vào tổng doanh thu viễn thông toàn cầu
Trang 26Trong khi doanh thu của Bắc Mỹ sẽ giảm xuống 29,2%, của Châu Âu, Trung Đông
và Châu Phi giảm xuống 31,9%
Bảng 2: Doanh thu dịch vụ đường truyền toàn cầu theo khu vực
(2005-2010)
CAGR: Compound Annual Growth Rate
(Nguồn: The 2006 Telecommunication Industry Review
by The Insight Research Corporation)
Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy doanh thu dịch vụ đường truyền toàn cầu sẽ tăng dần theo các năm, từ năm 2005 đến năm 2010 (từ 1.169.221 USD năm 2005 lên 1.559.877 USD năm 2010), với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 5,9% Trong đó, khu vực Châu Á Thái Bình Dương có tốc độ tăng doanh thu nhanh nhất (9,3%), còn khu vực Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi có mức doanh thu lớn nhất
Ở Bắc Mỹ, các nhà điều hành cung cấp dịch vụ truyền hình cáp và các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại truyền thống đang cạnh tranh gay gắt với nhau để cùng tạo ra hệ thống mạng có thể cung cấp được các dịch vụ thoại, video hay các dịch vụ thông tin tốc độ cao (high-speed) Ở Châu Á, nơi mà tốc độ tăng GDP gấp 2 đến
4 lần Mỹ và Đông Âu, nhu cầu kinh doanh các dịch vụ viễn thông cũng như
số lượng các thuê bao tăng nhanh hơn ở bất kỳ châu lục nào Chính vì vậy, nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng băng thông rộng (broadband) là rất lớn Ở Châu Mỹ La tinh và Caribbean, mặc dù có một số vấn đề về kinh tế và chính trị ở các nước Brazil, Mexico, Argentina và Chilê - 4 nền kinh tế lớn nhất khu vực trong thời gian vừa qua, thị trường các dịch vụ viễn thông vẫn được dự đoán sẽ phát triển doanh thu hàng năm 8%/năm cho đến năm 2010
Trang 27Với tốc độ phát triển không ngừng của các dịch vụ viễn thông trên thế giới, đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông cũng phải phát triển theo Công nghệ không dây muốn có chất lượng tốt thì buộc phải xây dựng một hệ thống hạ tầng viễn thông tốt, các trạm phát sóng phải được xây dựng ở khắp mọi nơi, sự liên kết giữa các trạm, các tỉnh, các quốc gia, các khu vực phải được phát triển và hoàn thiện Một trong những yếu tố góp phần vô cùng quan trọng vào sự phát triển cơ sở
hạ tầng viễn thông, đó là việc cáp quang hoá, từ cáp quang treo đến ngầm hoá cáp quang, sau đó tới việc dùng cáp quang indoor, cáp quang tới từng hộ gia đình Hiện nay, các khu vực có dịch vụ viễn thông phát triển như Bắc Mỹ hay Châu Âu hầu hết
đã có một nền hạ tầng viễn thông rất tốt, các nước đều đã cáp quang hoá, cáp quang
đã được đưa đến từng hộ gia đình Tuy nhiên, các nước này vẫn đang từng bước hoàn thiện hơn nữa hệ thống dịch vụ viễn thông cũng như hạ tầng viễn thông của mình, chính vì vậy mà nhu cầu đối với cáp quang vẫn còn rất nhiều Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển không ngừng của các dịch vụ viễn thông, việc hoàn thiện cơ sở
hạ tầng viễn thông ở Châu Á, Châu Mỹ Latinh, đang là đòi hỏi vô cùng cấp thiết, đây chính là những thị trường tiềm năng để tiêu thụ sản phẩm cáp sợi quang
b Xu hướng phát triển thị trường viễn thông Châu Á Thái Bình Dương
Biểu đồ 2: Số lượng thuê bao điện thoại cố định khu vực Châu Á
Thái Bình Dương năm 2004
Trang 280 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000
C hina Japan India
Bùng nổ phát triển ở Châu Á Thái Bình Dương, năm 2003 đã có hơn
560 triệu thuê bao, chiếm 48,7% của toàn thế giới với mật độ 15,9 thuê bao/100 dân
Thuê bao di động đã vượt số thuê bao cố định
Tin nhắn SMS và dịch vụ Data phát triển một cách nhanh chóng Riêng China Mobile đã đạt đến 158,6 triệu tin nhắn, chiếm 77% của
204 triệu tin nhắn ở Trung Quốc
Vùng Châu Á Thái Bình Dương là vùng đầu tiên đã triển khai dịch vụ 3G ra thương mại NTT DoCoMo (Nhật) đã đưa mạng 3G (WCDMA)
ra phục vụ
Thị trường Internet
Cuối năm 2004, đã có hơn 311,4 triệu người sử dụng Internet ở Châu Á Thái Bình Dương với mật độ 8,6 người/100 dân so với 11,6 người/100 dân của toàn thế giới Trung Quốc phát triển nhanh nhất, kế tiếp là Nhật Bản và Hàn Quốc
Thị trường Internet băng rộng rất khác biệt nhau giữa các quốc gia
Dưới đây là bảng thông tin về chỉ số viễn thông của các nước ASEAN năm 2002
Trang 29Bảng 3: Chỉ số về viễn thông của các nước ASEAN năm 2002
Nước
Dân số (triệu) (2002)
GDP/
đầu người (US$ 2001)
Mật độ ĐTCĐ/
100dân
Mật độ ĐTDĐ/
100dân
Tổng số thuê bao Viễn thông
Thuê bao Internet/
(Nguån: VNCI - Vietnam Competitiveness Initiative)
Dùa vµo c¸c sè liÖu trªn, chóng ta cã thÓ thÊy n¨m 2002, trong c¸c n-íc ASEAN, Singapore lµ n-íc cã sè l-îng thuª bao Internet lín nhÊt (5.396 thuê bao/10.000 dân) Myanmar là nước có ít thuê bao nhất, tiếp đến là Campuchia và Lào Việt Nam là nước có số lượng thuê bao Internet thấp thứ 4, khoảng 184 thuê bao Internet/10.000 dân vào năm 2002 Tuy nhiên, trong những năm gần đây, số lượng thuê bao Internet của Việt Nam đã tăng lên đáng kể
2.1.2 Thị trường cáp quang thế giới
Theo KMI Research, số lượng sợi quang dùng cho cáp được sử dụng hàng năm trên thế giới sẽ tăng trưởng với tốc độ hàng năm là 7,5% từ năm 2004 đến năm 2009; và với tốc độ 10% nếu tính từ năm 2005 đến năm 2010 Ba nước: Mỹ,
Trang 30Trung Quốc và Nhật Bản theo dự tính sẽ có nhu cầu sử dụng chiếm 69% toàn thế giới từ năm 2005 đến 2009 Nhu cầu sử dụng của 3 nước này và phần còn lại của thế giới được thể hiện trong hai biểu đồ dưới đây
Biểu đồ 3: Nhu cầu sử dụng sợi quang trên thế giới 1996-2009
(Nguồn: KMI Research Releases 2005 Worldwide Optical Fiber and Cable
Markets: Market Developments & Forecast)
Biểu đồ trên là sự so sánh nhu cầu sử dụng sợi quang của Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc và phần còn lại của thế giới từ năm 1996 và dự báo đến 2009 Có thể thấy nhu cầu sử dụng sợi quang có xu hướng giảm từ năm 2000 đến năm 2003, tuy nhiên sau đó, nhu cầu sợi quang được dự đoán là sẽ tăng mạnh ở Mỹ, Trung Quốc và các nước khác, nhưng sẽ tiếp tục giảm ở khu vực Nhật Bản
Biểu đồ 4: Nhu cầu sợi quang đơn mode và đa mode hàng năm 2003-2010
Trang 31(Nguồn: FIBEROPTIC CABLE MARKET RETURNS TO DOUBLE DIGIT GROWTH RATES - KMI Research)
Từ biểu đồ trên, ta có thể thấy cho đến năm 2010, số lượng sợi quang
sử dụng ở Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc và trên toàn thế giới đều tăng khá mạnh
Dự báo nhu cầu sử dụng sợi quang năm 2010 của Mỹ đạt mức 28 triệu km sợi, Trung Quốc và Châu Âu, mỗi khu vực sử dụng khoảng 24 triệu km, các nước còn lại trên toàn thế giới sử dụng khoảng 37 triệu km
Số lượng sợi được sử dụng trong năm 2010 trên toàn thế giới sẽ đạt mức
113 triệu km sợi, lớn hơn 25% so với thời kỳ viễn thông phát triển đỉnh điểm hiện nay Ba nhà cung cấp AT&T, China Mobile và Verizon đã sử dụng số lượng sợi bằng 55% số lượng tăng lên trên toàn thế giới từ năm 2004 đến 2005 và được dự tính chiếm 20% số lượng tăng trưởng hàng năm trong năm 2006 Trung Quốc và các nước đang phát triển vẫn đang tiếp tục xây dựng hệ thống hạ tầng mạng đường dài để phát triển các dịch vụ băng thông rộng (broadband) và dịch vụ viễn thông
vô tuyến (wireless)
Tốc độ tăng hàng năm 7,5% được KMI tính toán vào năm 2004, dựa vào nhu cầu tăng rất lớn ở Bắc Mỹ Ở Mỹ, Verizon đã đóng góp 61% trong sự tăng lên của số lượng sợi đơn mode được sử dụng trong năm 2004 Với tư cách là một khách hàng cá nhân, Verizon đã đóng góp xấp xỉ 30% nhu cầu sử dụng sợi quang làm cáp của nước Mỹ trong năm 2004 Nhu cầu sử dụng sợi quang của Nhật cũng
Trang 32tăng lên từ giữa những năm 90, nhưng sau đó sẽ giảm dần vì Nhật Bản đã trang bị một hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện cho quốc gia mình
Do nhu cầu tăng nhanh, các vấn đề phát sinh trong đợt bùng nổ nhu cầu sợi vài năm trước đây vẫn cần được giải quyết Nhu cầu vẫn tiếp tục tăng hơn so với khả năng cung cấp của thị trường Draka Comteq sử dụng một phần rất lớn số sợi
và cáp mà Atcatel sản xuất ra vào giữa năm 2004, trong khi Pirelli tuyên bố sợi và cáp quang của hãng này đã không còn hàng để bán Tuy nhiên trong thời gian gần đây, các nhà cung cấp sợi quang cũng đã cố gắng tăng năng suất để đáp ứng nhu cầu thị trường và vấn đề thiếu sợi quang không còn là vấn đề quá cấp bách
Hiện trên thế giới chỉ có một số nhà sản xuất có thể sản xuất ra sợi quang như Corning, Sumitomo, Pirelli, Trong khi đó do nhu cầu sử dụng cáp quang ngày càng lớn, các nhà sản xuất cáp quang thì đang bùng nổ rất nhiều trên thế giới Một số nhà sản xuất cáp quang nổi tiếng là Atcatel, AFL (Anh), Corning (Mỹ), Pirelli (Italia), Ngoài ra do nhu cầu sử dụng cáp sợi quang ở Châu Á, bùng nổ hàng loạt các nhà máy cáp quang ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Ấn Độ Những nhà sản xuất này sử dụng sợi quang nhập từ các nước lớn, sau đó chế tạo ra sản phẩm cáp quang mang thương hiệu của mình với giá thành rẻ hơn
2.2 Thị trường cáp quang Việt Nam
2.2.1 Thị trường viễn thông Việt Nam
a Tổng quan
Thị trường viễn thông (VT), công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam đến năm 2005 đã chuyển sang cạnh tranh và hội nhập quốc tế với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Cước các dịch vụ viễn thông đang được điều chỉnh theo cơ chế thị trường và hướng tới khách hàng Cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông thế hệ mới đang dần hình thành, các loại dịch vụ VT và CNTT ngày càng đa dạng, cùng với sự hội tụ giữa các công nghệ viễn thông - Internet và phát thanh truyền hình, công nghiệp CNTT đang khởi sắc Đây là những kết quả khả quan cho thị trường viễn thông và CNTT Việt Nam
Trang 33Hiện nay, công nghệ viễn thông đã tiến bộ vượt bậc trong hai lĩnh vực công nghệ băng thông rộng (broadband) và viễn thông di động vô tuyến (wireless mobiles) Băng thông rộng tăng khả năng chuyển tải dữ liệu với khối lượng rất lớn và rất nhanh và sẽ phát huy hết khả năng của nó khi hệ thống cáp quang (fiber optic cable) được rải đặt khắp nơi Xu thế hiện nay là hệ thống cáp quang sẽ thay thế dần hệ thống điện thoại cáp đồng Cáp quang giúp việc thực hiện công việc với công suất lớn và cho phép thực hiện các sản phẩm và dịch
vụ đa phương tiện một cách nhanh chóng với chất lượng cao Khi hệ thống cáp quang được sử dụng đại trà thì các sản phẩm và dịch vụ đa phương tiện sẽ phong phú, tiện dụng và phổ biến hơn nữa so với hiện nay
b Đánh giá tốc độ phát triển của ngành CNTT&VT
Xu hướng phát triển của thị trường Viễn thông Việt Nam
Bùng nổ thị trường viễn thông tại Việt Nam trong những năm qua đã đưa Việt Nam vào top 10 quốc gia phát triển ICT (Information and Communication Technology) trên thế giới
Kế hoạch Đầu tư cho kế hoạch phát triển VT - CNTT (ICT) Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2010 là 411,1 triệu USD
Thị trường điện thoại tại Việt Nam cuối năm 2004 đã đạt 12,3 máy/100 dân, tăng gấp 3 lần so với năm 2000 và dự báo đến năm
2009 điện thoại Việt Nam sẽ đạt 40 máy/100 dân
Trang 34Bảng 4: Số lượng thuê bao viễn thông Việt Nam 2000-2004
(Nguồn: ITU-International Telecommunications Union)
Dựa vào bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy số lượng thuê bao viễn thông của Việt Nam tăng rất mạnh trong giai đoạn 2000-2004 Thuê bao điện thoại
cố định tăng từ hơn 2,5 triệu thuê bao năm 2000 lên gần 5,5 triệu thuê bao năm 2004 (hơn 220%); thuê bao điện thoại di động từ 789 nghìn thuê bao năm 2000
đã tăng 5,87 lần đạt mức 4,63 triệu thuê bao năm 2004; thuê bao Internet tăng từ
102 nghìn thuê bao năm 2000 lên 1,8 triệu thuê bao năm 2004
Thị trường điện thoại di động
Tốc độ tăng trưởng rất nhanh, đạt 4,6 triệu thuê bao năm 2004 và
dự báo đạt 28 triệu thuê bao cuối năm 2009
Số thuê bao điện thoại di động hiện nay đến năm 2005 đã vượt số thuê bao điện thoại cố định
Thị trường điện thoại cố định
Thị trường điện thoại cố định Việt Nam phát triển vững chắc trong 5 năm gần đây và đạt được 5,5 triệu thuê bao năm 2004 Dự báo sẽ đạt 12 triệu trong năm 2009
Trang 35Biểu đồ 5: Tình hình phát triển điện thoại Việt Nam Biểu đồ 5a: Số liệu điện thoại cố định tăng trưởng theo năm
(Nguồn: Số liệu thống kê Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam)
Biểu đồ trên cho thấy tổng số máy điện thoại cố định của Việt Nam đã tăng rất mạnh từ năm 2000 đến năm 2005 Từ khoảng 32 triệu máy năm 2000 lên đến hơn 150 triệu máy năm 2005 Đặc biệt số lượng máy tăng mạnh từ năm 2004 sang năm 2005 (tăng hơn 50 triệu máy, tốc độ tăng trưởng 150%)
Biểu đồ 5b: Số liệu điện thoại cố định tăng trưởng theo tháng năm 2006
(Nguồn: Số liệu thống kê Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam)
Trong nửa đầu năm 2006, số lượng thuê bao điện thoại cố định cũng tăng nhẹ, từ 15.845.000 thuê bao vào tháng 1 tăng lên 20.440.000 vào tháng 7 (tốc độ tăng khoảng 1,28 lần)
Trang 36Biểu đồ 5c: Số liệu điện thoại cố định tăng trưởng trên 100 dân theo tháng
năm 2006
(Nguồn: Số liệu thống kê Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam)
Nếu tính theo số thuê bao/100 dân, từ tháng 1/2006 đến tháng 7/2006, thuê bao tăng từ 19,09 thuê bao/100 dân lên 24,42 thuê bao/100 dân vào tháng 7, tương ứng với mức tăng của tổng số thuê bao
Tính đến hết ngày 26/12/2003 tất cả 64/64 tỉnh, thành phố đã hoàn thành xong chương trình đưa Internet tới các trường Đại học, Cao đẳng và THPT trên địa bàn tỉnh, thành phố (nguồn VNPT và Bộ Giáo dục và Đào tạo) Tổng số trường học đã hoàn thành kết nối Internet trên cả nước như sau: Tổng số trường THPT là 1923/2057 trường, đạt tỷ lệ 93,48% Tổng số trường ĐH và CĐ là 235/235 trường, đạt tỷ lệ 100%
Trang 37Trong hai năm 2004-2005, 8.500 trường THCS đã đạt chuẩn quốc gia đã được kết nối Internet Trong năm các Bưu điện tỉnh sẽ kéo đường truyền Internet cho các trường THCS đã đạt đủ điều kiện và hỗ trợ tối đa việc hướng dẫn truy cập
và sử dụng Internet Để hỗ trợ thiết bị kết nối Internet cho các trường, VNPT đã phối hợp với các đối tác tài trợ 500 máy tính cho các trường vùng sâu, vùng xa không có điều kiện trang bị thiết bị kết nối Internet
Các mục tiêu phát triển Internet tại Việt Nam:
Tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính Nhà nước, chính quyền cấp tỉnh và huyện được kết nối Internet và mạng diện rộng của Chính phủ; hầu hết cán bộ, công chức được sử dụng Internet phục vụ công tác chuyên môn và hành chính công điện tử
Đảm bảo các dịch vụ trong môi trường Internet cho phát triển thương mại điện tử, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan, v.v…
Bảng 5: Tình hình phát triển Internet tháng 8/2006
- Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam: 5795 Mbps
- Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX: 4482603 Gbytes
- Tổng số kênh leased line quy chuẩn ra 64Kbps: 10183
(Nguồn: Số liệu thống kê Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam)
Dựa vào bảng số liệu trên, có thể thấy đến tháng 8/2006, số lượng thuê bao Internet của Việt Nam đã đạt 3,77 triệu thuê bao, tăng gấp đôi so với số thuê bao năm 2004 Tỷ lệ số dân sử dụng Internet đã đạt 16,48% Các con số trên cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các thuê bao Internet cũng như chất lượng dịch vụ Internet của Việt Nam trong thời gian vài năm trở lại đây
Trang 38Biểu đồ 6: Tình hình tăng trưởng thuê bao Internet
Biểu đồ 6a: Theo số thuê bao quy đổi
Thuê bao Internet tăng trưởng với tốc độ rất nhanh Nếu tính theo số thuê bao quy đổi, thuê bao Internet tăng từ 0,02 triệu năm 1998 lên đến 2,89 triệu thuê bao năm 2005 Từ năm 2003 đến năm 2004, số lượng thuê bao tăng gấp đôi (từ 0,8 triệu lên 1,66 triệu), từ năm 2004 lên 2005 số lượng thuê bao cũng tăng gần gấp đôi (2,89 triệu thuê bao năm 2005)
Biểu đồ 6b: Theo số người sử dụng
(Nguồn: Số liệu thống kê Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam)
Trang 39Tương tự, nếu tính theo số người sử dụng, số người sử dụng Internet của Việt Nam cũng tăng vọt trong mấy năm gần đây, từ 1.099.544 người năm 2001 lên đến 10.740.980 người năm 2005
Biểu đồ 7: Thị phần các ISP ở Việt Nam năm 2005 Thị phần kênh Internet trực tiếp quy đổi tốc độ 64Kbps (7a)
Thị phần thuê bao ADSL (7b)
Thị phần thuê bao Internet gián tiếp trả sau (7c)
(Nguồn: Số liệu thống kê Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam)
Trong các nhà cung cấp dịch vụ Internet của Việt Nam, VNPT và FPT là hai nhà cung cấp có thị phần lớn nhất VNPT chiếm khoảng gần 50% thị phần thuê bao ADSL, 25% thị phần kênh Internet trực tiếp quy đổi tốc độ 64Kbps và 45% thị phần kênh Internet gián tiếp trả sau FPT chiếm khoảng 40% thị phần kênh Internet
Trang 40trực tiếp quy đổi tốc độ 64Kbps, 35% thị phần thuê bao ADSL và cũng khoảng hơn 30% thị phần Internet gián tiếp trả sau Các nhà cung cấp còn lại gồm có Viettel, Netnam, SPT, Hanoi Telecom, One Connection,
Dự báo phát triển thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam
Hiện tại, Việt Nam đã mở cửa thị trường, Nhà nước đã cấp 6 giấy phép khai thác điện thoại cố định, 6 giấy phép khai thác điện thoại di động và
14 giấy phép khai thác Internet (IXP, ISP, ASP) Lộ trình mở cửa thị trường về viễn thông cho các Công ty nước ngoài đã được cam kết từ đây cho tới năm 2008
Do đó, sự cạnh tranh sẽ diễn ra ráo riết giữa các Công ty trong nước cũng như ngoài nước khi mở cửa thị trường
Các dịch vụ viễn thông cơ bản và các dịch vụ gia tăng sẽ bùng nổ trong những năm tới, sự cạnh tranh về giá cước, chất lượng mạng sẽ đẩy nhanh mức phát triển viễn thông ở Việt Nam Các dịch vụ mới trên nền IP sẽ phát triển mạng như IPTV, VOD, Game online, IP contact center, Data center và sẽ mang lại lợi nhuận cao cho các nhà khai thác
Với trên 82,5 triệu dân, theo phân tích từ điều tra dân số, trình độ học vấn, dân số tiềm năng sử dụng Internet Việt Nam thực sự ở các năm 2003 là 12,8 triệu; năm 2004 là 14,2 triệu và năm 2005 là 17,7 triệu, thì các kết quả thực tế số người
sử dụng Internet Việt Nam vẫn chưa đạt “hiệu suất” 50% (nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Bưu chính và Viễn thông) Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện dự báo thuê bao viễn thông Việt Nam theo mức tăng trưởng GDP 7,5% hàng năm
2.2.2 Nhu cầu cáp quang của các doanh nghiệp và khả năng phát triển
của thị trường Việt Nam
a Các phương thức truyền dẫn viễn thông tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của đất nước, thị trường viễn thông và công nghệ nổi lên như một trong những thị trường mạnh