Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách Nhà nước NSNN và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Vĩ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -***** -
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -***** -
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thanh Tùng, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin đã đƣợc trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí thầy (cô) giáo, và các cán bộ công chức Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo – Phó giáo sư - Tiến sĩ Phan Huy Đường, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND huyện Tam Dương, các đồng nghiệp, các phòng, ban chuyên môn, các Ban quản lý dự án, đơn vị thi công trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cám ơn !
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU i
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 7
1.1 ĐẦU TƯ XDCB VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XDCB 7
1.1.1 Khái niệm và các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản 7
1.2 Hiệu quả đầu tư XDCB và nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện 17
1.2.1 Khái niệm và nội dung hiệu quả đầu tư XDCB 17
1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB của một số huyện và bài học rút ra cho huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc 20
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 24
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XDCB TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG 24
2.1.1 Khái quát về Kinh tế - Xã hội tại huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc 24
2.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 28
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương 44
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XDCB TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC 45
2.2.1 Quy mô vốn xây dựng cơ bản 48
2.2.3 Nguồn vốn XDCB tại huyện Tam Dương 51
2.2.4 Đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành 51
Trang 62.2.5 Công tác quản lý nhà nước về XDCB 52
2.2.6 Hiệu quả kinh tế - Xã hội 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG 59
3.1 Phương hướng chiến lược đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Tam Dương giai đoạn 2016 – 2020 59
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu đầu tư 59
3.1.2 Đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm 59
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Tam Dương 63
3.2.1 Giải pháp trong huy động vốn đầu tư XDCB 63
3.2.2 Cải tiến phương pháp giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm 65
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, chất lượng thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán 65
3.2.4 Quản lý chặt chẽ trong công tác đấu thầu và chỉ định thầu 66
3.2.5 Quản lý tốt việc cấp phát và thanh toán vốn đầu tư 68
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư xây dựng 68
3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 70
3.2.8 Hoàn thiện các văn bản pháp lý về công tác đầu tư XDCB 71
3.2.9 Về chủ động phát hiện tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản 73
3.2.10 Chú trọng công tác đào tạo 74
3.2.11 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư 74
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Dân số trung bình của Tam Dương năm 2012 – 2014 29 Bảng 2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 – 2014 49 Bảng 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 – 2014 50 Bảng 2.4 Các nguồn vốn huy động từ các nguồn giai đoạn 2011 – 2014 51 Bảng 2.5 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo ngành 52 Bảng 2.6: Năng lực cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản của các xã, thị trấn trong huyện giai đoạn 2011-2014 55
Trang 8ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư XDCB 13 Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc 25 Hình: 2.2: Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Dương 39
Trang 9MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc, công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ở huyện Tam Dương thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho diện mạo của huyện ngày một đổi mới Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từng bước hiện đại hoá và hệ thống "Điện - Đường - Trường - Trạm" đang được đầu tư xây dựng đã tạo tiền đề cho KT-XH huyện tăng trưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của tỉnh và cả nước Bên cạnh những kết quả đạt được hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản, còn có những tồn tại và hạn chế như: Đầu tư manh mún, dàn trải, phát sinh nợ đọng xây dựng
cơ bản, một số dự án còn có chất lượng chưa cao dẫn đến kém hiệu quả và làm cho hiệu quả các công trình, hạng mục công trình không phát huy hết như
mục tiêu ban đầu Tam Dương là một huyện thuần nông có nền kinh tế với
xuất phát điểm thấp, Vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu dựa vào nguồn
hỗ trợ của ngân sách cấp trên, nên việc nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB mang tính cấp thiết Thời gian suy thoái kinh tế đã diễn ra trên toàn thế giới và Việt Nam cũng nằm trong vòng suy thoái đó Ngày 15/10/2011 Thủ tướng Chính
Phủ đã ban hành chỉ thị số: 1792/2011/CT-TTg nhằm: “Nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản; tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm; Hoàn thành trả nợ xây dựng cơ bản các công trình, hạng mục công trình hoàn thành….trong điều kiện nguồn vốn cấp cho đầu tư
Trang 10Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt để cùng một lúc Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn
thiện việc nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB, tác giả đã chọn đề tài " Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương- tỉnh Vĩnh Phúc: thực trạng và giải pháp" để làm luận văn thạc sỹ kinh tế
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng trong thời gian vừa qua
để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương nhìn từ góc độ của cơ quan quản lý
Phân tích thực trạng hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2014, tìm hiểu nguyên nhân từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư hiệu quả và định hướng, hoạch định công tác quả lý đầu tư trong tương lai
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu hiệu quả đầu tư xây
dựng cơ bản tại huyện Tam Dương giai đoạn 2011 –2014 (Các công trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nước) Dưới góc nhìn của cơ quản quản lý nhà nước
b Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB, bao gồm nhiều nội dung và lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên đề tài tập
Trang 11trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB thực hiện từ vốn ngân sách nhà nước tại huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2014
- Về không gian
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành điều tra nghiên cứu các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc
- Về thời gian
+ Số liệu thứ cấp: đề tài nghiên cứu hiệu quả đầu đầu tư XDCB từ năm
2011 - 2014
c Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế
Vận dụng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng theo các văn bản quy phạm ban hành
Nghiên cứu số liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các Dự án đầu
tư, Hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu tư Công trình xây dựng hiện thời
+ Số liệu thống kê hàng năm do phòng Thống Kê huyện cung cấp + Số liệu báo cáo hàng năm do phòng Tài chính – Kế hoạch cung cấp + Số liệu chi tiết các hoạt động xây dựng cơ bản tại địa phương do Ban quản lý dự án huyện Tam Dương cung cấp
+ Kế thừa kết quả báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của UBND huyện Tam Dương
Trang 124 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
a Tổng quan
Quản trị dự án đầu tư để thực hiện công tác đầu tư Dự án và lựa chọn cho quá trình đầu tư Dự án được chính xác, Quản trị dự án là hoạt động quan trọng trong quá trình hình thành và thực hiện dự án, là công cụ thực hiện và ra quyết định đầu tư phù hợp Có nhiều chủ thể tham gia và ảnh hưởng tới quá trình Quản trị dự án đầu tư như: các doanh nghiệp với vai trò là đơn vị thực hiện các hoạt động XDCB, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước, là Chủ đầu tư (CĐT), các tổ chức tư vấn Nghiên cứu hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản đã có các công trình nghiên cứu và lý luận theo nhiều chủ
đề Tuy nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XDCB ở các góc độ khác nhau:
b.Tình hình nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều tác giả, nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó có một số công trình tiêu biểu như sau:
- Nguyễn Hồng Minh, “Phân tích hiệu quả đầu tư” Nxb Nông Nghiệp,
Hà Nội 1993
- Thế Đạt – Minh Anh, “Đầu tư và Hiệu quả”, Nxb Lao Động, 1993
- Trương Quốc Cương, “Một số vấn đề xác định hiệu quả kinh tế của
đầu tư”, Tạp chí Ngân hàng số: 22 tháng 11/1998
- Phan Tất Thứ, “Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án
đầu tư công tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân
Hà Nội, năm 2005
Trang 13- Trịnh Đình Dũng, “Những giải pháp chủ yếu khắc phục thất thoát
trong đầu tư xây dựng cơ bản” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2000
- TS Lê Hùng Sơn, “Biện pháp góp phần chống thất thoát lãng phí
trong đầu tư xây dựng”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Trường đại học Kinh
tế quốc dân số 3/năm 2006
- Nguyễn Đẩu, “Hiệu quả sử dụng vốn trong đầu tư phát triển kinh tế
thành phố Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 1999
Nhìn chung các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên đến nay tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung, huyện Tam Dương nói riêng chưa có một công trình nghiên cứu nào về vấn đề này
Trong qúa trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận văn của mình
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hóa các lý thuyết về đầu tư nói chung, đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng vai trò của nó đối với tăng trưởng phát triển kinh tế
- Trình bày và phân tích một số chỉ tiêu đánh giá cụ thể về hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2014
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở điều kiện đặc thù riêng của địa phương
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Trang 14Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản
8 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Tên luận văn " Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Dương- tỉnh Vĩnh Phúc: thực trạng và giải pháp”
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2014
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB tại huyện Tam Dương
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 ĐẦU TƯ XDCB VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XDCB
1.1.1 Khái niệm và các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư XDCB
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể
nào đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản
lý vốn) với những yêu cầu nhất định
Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
- Có nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động xây dựng cơ bản
Đối với góc độ là chủ đầu tư: Hoạt động xây dựng cơ bản là toàn bộ các hoạt động bắt đầu tư khi triển khai thực hiện dự án, công trình cho đến khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng
Đối với góc độ là nhà thầu xây dựng: Hoạt động xây dựng là việc thực hiện thi công, thực hiện công trình theo hợp đồng, thiết kế được duyệt từ lúc khởi công đến khi bàn giao công trình vào sử dụng
Theo luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
Như vậy toàn bộ hoạt động xây dựng sẽ có 02 thành phần tham gia:
Trang 16- Chủ đầu tư: Là người sở hữu, quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình có nhiện vụ, quyền hạn được quy định tại Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày
07/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Trong giới hạn của
đề tài chỉ xét đến chủ đầu tư dưới góc độ cơ quan nhà nước)
- Nhà thầu là các doanh nghiệp, tổ chức được chủ đầu tư lựa chọn để hoàn thành các công việc, hạng mục công việc trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án
1.1.1.2 Các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:
- Lập quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
- Lập dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Trường hợp tổng mức đầu tư công trình >15 tỷ đồng lập dự án; Tổng mức đầu tư ≤ 15 tỷ đồng lập báo cáo kinh tế kỹ thuật)
- Thi công xây dựng: Là hoạt động thực hiện thi công các hạng mục công trình, công trình theo hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ
Trang 17- Giám sát xây dựng: Là hoạt động kiểm tra quá trình thực hiện công việc thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế và các tiểu chuẩn, quy phạm hiện hành
- Quản lý dự án: Là hoạt động quản lý toàn bộ các hoạt động, quá trình hoạt động của toàn bộ dự án theo quy định hiện hành, đảm bảo thực hiện dự
án đúng tiến độ, chất lượng đã đề ra
- Lựa chọn nhà thầu: Là hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện từng phần công việc của dự án được hướng dẫn tại Luật đấu thầu số: 43/2013/QH13 ngày 26/10/2013 và Nghị định số: 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
- Hoạt động xây dựng cơ bản đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn nhất là các dự án xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Kênh mương, hồ đập; Hệ thống đường giao thông; Công trình phúc lợi như trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học Do lượng vốn đầu tư rất lớn và ngân sách nhà nước có hạn nên tiến độ triển khai dự án thường chậm
1.1.1.3 Vai trò, đặc điểm và nội dung của đầu tư XDCB
a Vai trò của đầu tư XDCB
Trước hết cần phải xác định rõ rằng đầu tư nói chung đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng Nếu không có đầu tư thì không có phát triển
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để
Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan
Trang 18trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Hai là, đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi
vì nó tạo ra các TSCĐ Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư tạo cơ sở vật chất
và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB Nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các
tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư XDCB sẽ tạo điều kiện góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt xã hội khác Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùng sâu và vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế
Ba là, đầu tư XDCB của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì vốn dành cho đầu tư XDCB của Nhà nước chiếm một
tỷ lệ lớn trong tổng vốn đầu tư XDCB của toàn xã hội Mặt khác đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trung vào những công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời sống KT - XH Bên cạnh đó cũng cần phải thấy rằng đầu tư XDCB của Nhà nước nếu không được quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các nguồn vốn khác
b Đặc điểm của đầu tư XDCB
Trang 19Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và
tái sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là một phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tương lai
Thứ hai: quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất
dài mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tính chất đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và sử dụng lâu dài, thường là 10 năm, 20 năm,
50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án
Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện dự
án và khai thác dự án
Thứ ba: sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như
nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn liền với đất đai Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác
Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất
Trang 201.1.1.4 Các bước của quá trình đầu tư XDCB
a Trình tự đầu tư
Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập
và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
Qua sơ đồ ta thấy: bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy
mô của dự án mà một vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, đối với dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế mẫu
Trang 21Hình 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư XDCB
Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo Đáng lưu ý nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
+ Tiến hành thăm dò, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn II Thực hiện đầu tư
Chạy thử nghiệm thu, quyết toán
Đưa vào khai thác sử dụng
Trang 22+ Lập dự án đầu tư
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt dự án
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
+ Hồ sơ xin giao đất thực hiện dự án
+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có) + Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu
+ Thi công xây lắp công trình
+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng
b Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô
và thời hạn Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau
* Theo tính chất của dự án: người ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại dự án: dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển KT -
XH
* Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu
tư của khu vực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…
* Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
Trang 23* Theo quy mô: dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ
Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong luật Xây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã phân dự án thành ba nhóm như sau:
Dự án nhóm A
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, dự án sản xuất chất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn)
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư trên 1500 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư trên 1000 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng
Trang 24Dự án nhóm B
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư từ 75 tỷ đồng đến 1.500 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến
1000 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến 700 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đến 500 tỷ đồng
Dự án nhóm C
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng
Trang 25- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng
1.2 Hiệu quả đầu tư XDCB và nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện
1.2.1 Khái niệm và nội dung hiệu quả đầu tư XDCB
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư XDCB
Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện các quan hệ
so sánh giữa kết quả kinh tế - xã hội đạt được với chi phí đầu tư bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
Tùy vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai góc độ:
Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là động lực hấp dẫn nhất của chủ đầu tư
Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản dưới góc độ vĩ mô được hiểu như sau: Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội - chính trị
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của
Trang 26người lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung Chúng ta có thể biểu diễn khái niệm này thông qua công thức sau đây
Etc = Kết quả đạt được/Chi phí vốn tương ứng Etc được coi có hiệu quả khi Etc > Etc0
Trong đó: Etc0 là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì cơ
sở đã được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả
1.2.1.2 Nội dung hiệu quả đầu tư XDCB
a Phân loại hiệu quả theo định tính
- Theo lĩnh vực hoạt động: Hiệu quả từ đầu tư xây dựng các công trình được thể hiện ở hiệu quả kinh tế, sự phát triển của các ngành khác trong xã hội như:
+ Hiệu quả từ việc đầu tư xây dựng đường giao thông tạo thuận lợi cho giao thương, phát triển trao đổi hàng hóa giữa các khu vực tạo ra năng suất cao thu nhập cho người sản xuất được bảo đảm
+ Hiệu quả từ việc đầu tư xây dựng trường học: Tạo thuận lợi cho việc giảng dạy, học tập của giao viên nhà trường cải thiện chất lượng đào tạo, nâng cao trình độ dân trí
+ Hiệu quả từ việc xây dựng công trình y tế: Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong khu vực tạo ra môi trường sống an toàn thúc đẩy sản xuất
+ Hiệu quả từ xây dựng công trình thủy lợi: Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 27Như vậy hiệu quả và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản sẽ thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ dân trí phát triển văn hóa xã hội của địa phương
b Phân loại theo định lượng:
- Hiệu quả xây dựng cơ bản dựa trên lợi nhuận, khả năng đóng góp vào ngân sách nhà nước
+ Mức doanh lợi có thể tính toán được mà hiệu quả xây dựng các công trình mang lại Khả năng thu hồi vốn
1.2.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi
thực hiện đầu tư
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng góp này có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì
sử dụng các công việc khác trong tương lai
Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải tính đầy đủ các khoàn thu chi, xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chất chuyển khoản, những tác động dây chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự án
* Mức đóng góp cho ngân sách
* Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
* Mức tăng năng suất lao động của người lao động làm việc trong dự án
* Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý cán bộ…
Trang 281.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB của một số huyện và bài học rút ra cho huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc
1.2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB tại thành phố Vĩnh Yên Vĩnh Phúc
Thành phố Vĩnh yên là trung tâm hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc Trong những năm vừa qua thành phố đã được tỉnh tập trung đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Nhiều công trình quan trọng, công trình có quy mô lớn đã được xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng phục
vụ nhân dân thành phố nói riêng và toàn thể nhân dân của tỉnh nói chung Để
có được những kết quả như vậy công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư XDCB đã có những tiến bộ Qua tiếp cận triển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có những nét nổi trội cụ thể:
- Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản
lý VĐT và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND huyện đã cụ thể hoá các công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của UBND thành phố là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng: từ xin chủ trương đầu tư; chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập
dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; cấp phát VĐT; nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hành công trình Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần có trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành VĐT và xây dựng Việc cụ thể hoá quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bước đột phá của thành phố trong khâu cải cách hành chính và nâng cao năng lực của bộ máy Nhà nước
Trang 29- Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của Trung ương cũng như các địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ở khâu này Vĩnh Yên là đơn vị đã thực hiện tương đối tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của Vĩnh Yên này xuất phát từ các yếu tố:
Thứ nhất, Trên cơ sở những quy định về bồi thường giải phóng mặt
bằng do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành UBND thành phố Vĩnh Yên đã cụ thể hóa, tổ chức tuyên truyền vận động đến từng hộ dân dưới mọi hình thức
để nhân dân hiểu và hưởng ứng các Quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất Điểm đặc biệt của quy định, đền bù đối với đất thu hồi để chỉnh trang đô thị được đền bù theo nguyên tắc “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”, định chế này được UBND thành phố cho xây dựng quy chế quản lý đô thị và tiến hành ký cam kết đến từng hộ gia đình Nội quy của quy định này dựa trên lôgic: khi Nhà nước thu hồi đất để chỉnh trang đô thị, đã làm tăng giá trị điều kiện sống môi trường của khu vực này thì người dân được hưởng nguồn lợi trực tiếp từ đầu tư của Nhà nước phải hy sinh, đóng góp một phần nguồn lực của mình tương ứng
Thứ hai, ngoài chế định đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố
Vĩnh Yên rất coi trọng công tác tuyên truyền của Ủy ban MTTQVN các cấp gắn với thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính sách khen thưởng đối với các đối tượng thực hiện giải phóng vượt tiến độ và cưỡng chế kịp thời các đối tượng cố ý chống đối không thực hiện giải phóng mặt bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã được đáp ứng Thành phố đã chỉ đạo UBND các Phường, xã, hàng năm ký chương trình công tác phối hợp với Ủy ban MTTQVN cùng cấp để triển khai công tác tuyên truyền và thực hiện quy
Trang 30chế dân chủ cơ sở, nhằm hỗ trợ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nói riêng và giám sát cộng đồng về XDCB nói chung
Thứ ba, trong công tác cải cách hành chính cũng như trong đền bù, giải
phóng mặt bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng và có tính chất quyết định đối với các trường hợp xung yếu Tác động tới niềm tin của nhân dân đối với sự quan tâm của Nhà nước, mặt khác gia tăng áp lực về trách nhiệm của bộ máy quản
lý, bắt buộc công chức và viên chức không ngừng tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của mình để đáp ứng nhu cầu công việc
Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế liên quan đến XDCB của Nhà nước ở thành phố Vĩnh Yên, đặc biệt là vai trò cá nhân lãnh đạo chủ chốt
về tinh thần gương mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”, đây là điểm cần được đúc kết thành bài học kinh nghiệm quản lý
Thứ tư, Thường xuyên tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng bổ sung kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý XDCB nhất là đội ngũ cán bộ cấp cơ sở Để đội ngũ cán bộ luôn luôn được cập nhật những kiến thức, quy định mới nhất của Nhà nước
1.2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo điều tra công tác nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB của các huyện, thành thị
- Tuy rằng có nền kinh tế phát triển nhưng chú trọng đầu tư phát triển các
cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế bỏ vốn vào đầu tư Nhà nước chỉ tham gia vào những công trình dự án lớn và đầu tư vào dịch vụ công cộng
- Với phương châm cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, các cơ
sở hạ tầng phải đi trước một bước để phục vụ phát triển kinh tế vùng miền núi, nông thôn nhằm chuyển biến tích cực cơ cấu kinh tế, các huyện trong tỉnh
có chính sách đầu tư mạnh cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi,
Trang 31đường, điện, hệ thống thông tin liên lạc, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi… Với cơ sở hạ tầng này Nhà nước phải tập trung ưu tiên đầu tư Nhìn chung chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là chính sách lớn trong đường lối phát triển kinh tế và chiếm tỷ trọng cao trong chi tiêu của các huyện, thành thị nói riêng và toàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
- Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối vốn đầu tư XDCB
- Hoàn thiện thể chế phải đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài, hạn chế những điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn
- Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”
- Chi tiết và công khai hoá các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản
lý của bộ máy chính quyền cấp cơ sở
- Nâng cao vai trò tiên phong của các cán bộ chủ chốt với tinh thần “dám làm, dám chịu trách nhiệm” và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với nhân dân
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÖC
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XDCB TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG
2.1.1 Khái quát về Kinh tế - Xã hội tại huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Tam Dương là huyện nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên là 10.718,55 ha; Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; Phía Nam giáp Thành phố Vĩnh Yên và huyện Yên Lạc; Phía Đông giáp huyện Bình xuyên; Phía Tây giáp huyện Lập Thạch và
Vĩnh Tường Huyện hiện có 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (Thị trấn
Hợp Hòa, các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo, An Hòa, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan, Thanh Vân, Hợp Thịnh, Vân Hội và xã Hoàng Lâu)
Là đơn vị hành chính của tỉnh có địa thế chuyển tiếp giữa đồng bằng trung du và miền núi; nằm trên trục phát triển quan trọng, kết nối Sơn Dương
- Tam Đảo - Việt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên và thủ đô Hà Nội Tam Dương giáp ranh với Thành phố Vĩnh Yên Là trung tâm Chính trị - Kinh tế xã hội của tỉnh đồng thời cũng tiếp giáp với huyện Tam Đảo; gần kề với nhiều trung tâm phát triển; khu công nghiệp, khu nghỉ mát; có nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh
Trên địa bàn huyện Tam Dương, có hệ thống các đường quốc lộ, đường tỉnh lộ (quốc lộ 2A, 2B, 2C và tỉnh lộ 310, 305, 309, 306) và tuyến đường sắt
Hà Nội - Lào Cai chạy qua Triển vọng có tuyến đường cao tốc Hà Nội-Lao Cai được xây dựng mới Các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ đều đang được cải tạo, nâng cấp Đặc biệt trục giao thông đối ngoại cao tốc Hà Nội-Lao Cai có 2 nút
Trang 33giao thông đấu nối với quốc lộ 2B và 2C (Nút giao QL 2C được đầu tư xây
dựng giai đoạn II của dự án) tại địa bàn huyện là nút Kim Long và Đạo Tú
tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho giao lưu kinh tế từ địa bàn Tam Dương đi các
địa phương trong nước và quốc tế bằng đường bộ Các tuyến đường vành đai
1, vành đai 2 của đô thị Vĩnh Phúc được qui hoạch và xây dựng đều đi qua
nhiều xã của huyện Tam Dương Hệ thống giao thông đối ngoại, đối nội được
xây dựng và hoàn thành trong thời kỳ qui hoạch tạo cho Tam Dương có lợi
thế đặc biệt là huyện ở vùng trung du nhưng có mật độ giao thông phát triển
cao hơn nhiều địa phương khác
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 342.1.1.2 Địa hình
Tam Dương cũng như toàn tỉnh Vĩnh Phúc là vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với đồng bằng Châu thổ sông Hồng, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn huyện được chia ra làm ba vùng sinh thái chính:
- Vùng núi gồm các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Hướng Đạo, chiếm 28,3% diện tích tự nhiên Địa hình chủ yếu là gò đồi, trên địa bàn khu vực có nhiều hồ đập nhỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội còn thiếu, nhất là hệ thống đường giao thông nội bộ chưa được đầu tư để tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển
- Vùng trung du gồm sáu xã và một thị trấn: Hợp Hoà, An Hoà, Đạo
Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan và Thanh Vân, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên toàn huyện Đất đai và điều kiện tự nhiên khác tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất, có nguồn nước tưới tự chảy, trữ lượng khoáng sản tuy không lớn, có hệ thống giao thông thuận lợi, hội tụ tương đối đủ các điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa như cây công nghiệp, cây thực phẩm, chăn nuôi gia cầm, gia súc, lợn và hình thành các cụm công nghiệp - TTCN tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế huyện phát triển
- Vùng đồng bằng gồm các xã: Hợp Thịnh, Vân Hội và Hoàng Lâu, chiếm 13,94% diện tích tự nhiên toàn huyện; đất đai bằng phẳng, giao thông thuận lợi (có đường quốc lộ và các tỉnh lộ chạy qua) phù hợp cho phát triển các loại cây trồng ngắn ngày có hiệu quả và giá trị kinh tế cao như rau sạch, cây vụ đông, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và công nghiệp, dịch vụ Hiện tại
trên địa bàn khu vực này đã có một cụm công nghiệp tập trung (Cụm công
nghiệp Hợp Thịnh), tổng diện tích 20ha đã thu hút được 35 doanh nghiệp đầu
tư với tổng số vốn là 225 tỉ đồng
2.1.1.3 Khí hậu, lượng mưa, chế độ nhiệt
Trang 35Tam Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, được chia thành 4 mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 29,40C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 100C thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng Bình quân số giờ nắng trong năm là 1400-1600 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1500 mm, phân
bố không đều, tập trung vào tháng 6, 7, 8 và 9 Độ ẩm không khí trung bình cao từ 80-84%, tương đối đều các tháng trong năm
Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn của huyện thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động, thực vật đa dạng cũng như các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên khí hậu thủy văn ở Tam Dương cũng có nét riêng biệt là do dãy núi Tam Đảo chắn hướng gió mùa Đông Bắc nên thường xảy ra mưa nhiều, thỉnh thoảng có gió xoáy, tạo lốc, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống dân sinh
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện theo kết quả kiểm kê 2012 là 10.718,55 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 60,89%, đất lâm nghiệp chiếm 13,29% đất chuyên dùng chiếm 18,83% đất ở chiếm 13,09% và còn lại 3,14%
là đất chưa sử dụng Nhìn chung đất canh tác của huyện có độ màu mỡ kém, đất phù sa phân bố chủ yếu ở xã Hợp Thịnh và các xã có địa hình thấp trũng, thích hợp cho trồng lúa, rau và cây thực phẩm Vùng đồi trung du gồm các loại đất xám feralít xen kẽ đất cát, phù hợp cho trồng các loại cây ăn quả Bình quân diện tích đất nông nghiệp năm 2009 đạt 687m2/người thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (823m2/người)
+ Tài nguyên khoáng sản
Trang 36Huyện Tam Dương có một số loại khoáng sản quý hiếm như thiếc, vàng nhưng trữ lượng nhỏ, phân tán không đồng đều do đó gây khó khăn cho việc đầu tư khai thác
Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng đáng kể là Than bùn khu vực xã Hoàng Đan; Hoàng Lâu huyện Tam Dương (khoảng 50 triệu m3) song phần lớn nằm trong khu vực sản xuất nông nghiệp, vùng trũng chi phí khai thác, sản xuất phân bón tương đối cao nên chưa có điều kiện khai thác, còn những nơi có điều kiện khai thác thì trữ lượng nhỏ (khoảng 5 – 10 triệu m3) Ngoài ra còn
có cát, sỏi, cao lanh giàu nhôm, đất sét làm gạch, ngói,… có khối lượng lớn,
có khả năng khai thác lâu dài
+ Vấn đề môi trường
Nâng độ che phủ rừng trồng và diện tích cây ăn quả đạt 40% vào năm
2015 tập trung ở các xã miền núi và trung du như: Hướng Đạo; Hoàng Hoa; Đồng Tĩnh; Kim Long
Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia đến năm 2020 đạt 100%
100% các xã thị trấn đã thành lập Hợp tác xã thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung xử lý tránh ô nhiễm môi trường Trên địa bàn huyện hoàn thành xây dựng 02 nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ hiện đại của Nhật Bản và Đài Loan không những giải quyết vấn đề xử lý rác thải của các xã trong huyện mà còn đảm bảo được một phần của Thành phố Vĩnh Yên
Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn và bảo vệ môi trường được làm thường xuyên liên tục, được lan truyền xuống từng hội, tổ dân phố, là một hoạt động bắt buộc trong các trường học trên địa bàn
2.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội
2.1.2.1 Nguồn lao động, dân số và thu nhập
Tam Dương có quy mô dân số tăng nhanh, năm 2012 là 99.123 người, đến năm 2014 dân số Tam Dương là 101.311 người trên diện tích 108,214
km2 Mật độ dân số trung bình 936 người /km2, trong đó có khoảng 10.045
Trang 37người sống ở thành thị chiếm 9,91% và 91.266 người sống ở nông thôn chiếm
90,08% Số người nằm trong độ tuổi lao động (tính từ 15 đến 60 tuổi) năm
2014 là 62.570 người chiếm 61,76% tổng số dân của huyện, nguồn lao động chủ yếu là trẻ, khoẻ Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn Qua bảng 2.1 cho thấy dân số Tam Dương qua các năm
Bảng 2.1 Dân số trung bình của Tam Dương năm 2012 – 2014
Chỉ tiêu
Năm Năm Năm
(Nguồn niên giám thống kê huyện Tam Dương Năm 2012 - 2014)
Trong những năm tới, dự báo dân số Tam Dương sẽ có tốc độ gia tăng nhanh, do tốc độ đô thị hoá và hiện tượng di dân từ các địa phương từ nơi khác đến Dự báo đến năm 2020 tổng dân số của Tam Dương là 175.000 người Trình độ học vấn của lực lượng lao động cũng có xu hướng nâng lên
và khả năng tăng nhanh, nhờ có chính sách thu hút lao động giỏi về làm việc tại tỉnh và huyện do cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp Đến nay, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% tổng số lao động trên địa bàn, công tác đào tạo lại được huyện quan tâm Tỷ lệ
hộ đói nghèo trên địa bàn còn 3% năm 2014, tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch đạt 90%
Trang 382.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Tam Dương là 10.821,44ha trong đó: Đất nông nghiệp: 7.074,74ha; Đất phi nông nghiệp: 3.707,38ha; Đất chưa sử dụng: 39,31ha chiếm 7,89% diện tích tự nhiên của tỉnh; bình quân diện tích tự nhiên của huyện trên đầu người là 1.068,14m2/người, trong khi bình quân chung của tỉnh là 1.198m2/ người
2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Tam Dương
- Nhà ở
Nhà ở trên địa bàn Tam Dương được xây dựng phát triển khá nhanh, nhiều nhà ở kiên cố được xây dựng, kiến trúc đẹp mắt Nhà ở kiên cố chủ yếu tập trung vào thị trấn Hợp Hòa; Xã Hợp Thịnh; Thanh Vân; Đạo Tú; Vân hội chủ yếu phát triển dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ
- Công trình trụ sở cơ quan, công cộng
Chủ yếu các khu cơ quan hành chính của tỉnh và huyện đã được xây dựng ổn định dọc theo tuyến quốc lộ 2A, 2C, công trình khá khang trang, tạo lập được bộ mặt cho đô thị Tuy nhiên với những biến đổi về cơ cấu đô thị khá nhanh và mạnh, đặc biệt là trong những năm gần đây, việc sắp xếp và tổ chức lại các khu vực này là rất cần thiết nhằm tạo lập bộ mặt mới cho đô thị
Trong những năm qua, rất nhiều các trụ sở cơ quan và công trình mới được đầu tư xây dựng Nhìn chung các công trình này được xây dựng chủ yếu tập trung vào các tuyến phố mới nhiều công trình đã tạo được bộ mặt mới và những nét đổi thay lớn cho huyện Tam Dương nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
- Công trình giáo dục, y tế, văn hoá
Việc đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, y tế đã được các ngành của tỉnh và huyện quan tâm đặc biệt
Trang 39Hệ thống giáo dục đã có chuyển biến mới về quy mô cũng như chất lượng Huyện Tam Dương hiện có 39/47 trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non 10/16 trường; Tiểu học: 17/17 trường; Trung học cơ sở: 12/14 trường Cơ
sở vật chất của các trường không ngừng được đầu tư nâng cấp, đảm bảo chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên Ngoài Bệnh viện Đa khoa huyện Tam Dương được xây dựng từ những năm 80 huyện còn có 13/13 xã, thị trấn
có trạm y tế, 6/16 trạm đạt chuẩn Y tế quốc gia
Hệ thống công trình văn hoá được quy hoạch từ tỉnh, huyện và các xã thị trấn Đến năm 2014, huyện có 1 trung tâm văn hóa cấp huyện tại thị trấn Hợp Hòa , 131/145 nhà văn hoá thôn đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân Ngoài ra, cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục thể thao cũng được tăng cường Toàn huyện đã có 8/13 xã, thị trấn có quy hoạch đất dành cho hoạt động thể dục thể thao Tuy nhiên, Tam Dương nói riêng, Vĩnh Phúc nói chung vẫn còn thiếu các công trình văn hoá nhà thiếu nhi các huyện chưa được xây dựng; các trung tâm sinh hoạt cộng đồng còn khá sơ sài, diên tích chưa được đảm bảo, Khu sinh hoạt tập thể, công viên, quảng trường chưa được đầu tư tại các huyện
- Công trình thương mại, dịch vụ du lịch
Hệ thống chợ: về cơ bản hệ thống chợ ở Tam Dương đã được hình thành Toàn huyện có 4 chợ trong đó: Chợ trung tâm huyện 01; chợ xã 03 còn lại chủ yếu là chợ cóc và chợ tạm do nhân dân tự mở
a- Hiện trạng giao thông
* Giao thông đối ngoại
- Đường bộ
+ Quốc lộ 2A; 2B; 2C chạy qua huyện là trục giao thông đối ngoại, kết hợp tuyến đường chính đô thị, Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đã tạo lên hệ
Trang 40thống giao thông thuận tiện cho phát triển kinh tế xã hội của Tam Dương với các huyện của tỉnh Vĩnh Phúc và Tam Dương với các tỉnh bạn
* Giao thông nội thị
- Mạng lưới đường
Ngoài các tuyến giao thông đối ngoại như đường QL2A; 2B; 2C, Đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đã có hệ thống đường nối liền xã, thị trấn của huyện đã được đầu tư đồng bộ với mặt đường bê tông xi măng, mặt đường nhựa mặt đường từ 5-10,5m Tổng chiều dài: 59,5/66,3km chiếm 88,1% Ngoài ra phong trào làm đường giao thông nông thôn đang được nhân rộng trên toàn huyện Từ ngày 2010 đến 2014 toàn huyện đã cứng hóa được 76,4/76,4km đường trục xã hoàn thành đề án giao thông nông thôn do tỉnh phê duyệt
Năm 2013 UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt đề án cứng hóa giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp đến năm 2014 toàn huyện đã cứng hóa được 42/110km giao thông nội đồng đạt 38,18%
Hệ thống bó vỉa, lát vỉa hè mới chỉ có một số tuyến đường trục chính của thị trấn Hợp Hòa; và một phần của xã Hợp Thịnh còn lại chủ yếu mới đảm bảo được phần đường giao thông, hệ thống công trình phòng hộ, công trình an toàn giao thông còn đơn gian, thô sơ
c- Hiện trạng cấp nước
Hệ thống cấp nước của huyện Tam Dương hiện nay đang sử dụng chính vẫn là nước của hệ thống sông phó đáy và sông Hồng được cung cấp bởi Công ty cổ phần cấp thoát nước và môi trường số 1 Vĩnh Phúc Trên địa bàn huyện đã xây dựng 02 tram bơm tang áp và 01 nhà máy lọc nước với lưu lượng đảm bảo cung cấp nước sạch cho khu vực thị trấn Hợp Hòa và một số
xã lân cận
d- Hiện trạng cấp điện