1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ ÁN: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách qua kho bạc nhà nước hà nội

55 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 618,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................ 3 A. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................... 6 1. Tính cấp thiết của đề án nghiên cứu ........................................................... 6 2. Giới hạn: Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu của đề án: .... 7 B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN........................................................................... 8 I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN....................................................................... 8 1.1. Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát chi đầu tƣ tại KBNN: ................ 8 1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 10 II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN ......................................................................... 11 1.2. Mục tiêu chung của đề án ....................................................................... 11 2.2. Mục tiêu cụ thể của đề án ....................................................................... 11 III. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI ............................................... 12 3.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ................................................................................................................ 12 3.1.1. Bản chất và các nguyên tắc của kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ ngân sách Nhà nƣớc ................................................................................................ 12 3.1.2. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản ............................ 12 3.1.3. Nội dung kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN:.............. 14 3.1.4. Tác dụng của kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc................................................................................................................. 21 3.1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc. ...................................................................... 22 3.2. THỰC TRẠNG VÀ NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HÀ NỘI.............................................................................................. 24 3.2.1. Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc hiện nay ................................................................... 24 4 3.2.2. Thực trạng công tác quản lý kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN....................................................................................... 25 3.3. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ trong nƣớc tại KBNN Hà Nội................................................................................................................... 29 3.4. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại KBNN Hà Nội................................................................................................................... 32 3.5. Đánh giá chung về quản lý kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua KBNN Hà Nội ................................................................................................ 35 3.5.1. Kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 35 3.5.2. Hạn chế của công tác quản lý kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản: ......................................................................................................................... 38 3.5.2.1. Hạn chế thuộc về mặt cơ chế quản lý chi vốn ................................ 38 3.5.2.2. Các tồn tại, hạn chế khách quan và nguyên nhân ........................... 40 3.5.2.3. Các tồn tại, hạn chế chủ quan và nguyên nhân ............................... 42 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ........................................................... 43 4.1. Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc. ...................................................................................... 43 4.1.1. Nhóm giải pháp phân định quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tƣ XDCB và tăng cƣờng công khai, minh bạch trong kiểm soát chi đầu tƣ XDCB................. 43 4.1.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và tăng cƣờng các chế tài trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.......................... 44 4.1.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực cán bộ, hiện đại hóa công nghệ thông tin và cải tiến quy trình kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản. ....... 44 4.1.4. Nâng cao chất lƣợng công tác kiểm soát chi đầu tƣ tại các đơn vị KBNN thông qua công tác đào tạo, củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ. ............................................................................... 44

Trang 1

ĐỀ ÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

QUA KHOA BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI

Hà Nội, tháng 6 năm 2013

Trang 2

CHỮ VIẾT TẮT

CĐT : Chủ đầu tƣ ĐTXD : Đầu tƣ xây dựng

NSTW : Ngân sách Trung ƣơng

TAMMIS : Hệ thống thông tin quản lý ngân sách - Kho bạc UBND TP : Ủy ban nhân dân thành phố

VĐT : Vốn đầu tƣ XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

A PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề án nghiên cứu 6

2 Giới hạn: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề án: 7

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 8

I CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 8

1.1 Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát chi đầu tư tại KBNN: 8

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 11

1.2 Mục tiêu chung của đề án 11

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề án 11

III NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI 12

3.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 12

3.1.1 Bản chất và các nguyên tắc của kiểm soát chi đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước 12

3.1.2 Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 12

3.1.3 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN: 14

3.1.4 Tác dụng của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 21

3.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 22

3.2 THỰC TRẠNG VÀ NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI 24

3.2.1 Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước hiện nay 24

Trang 4

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

qua hệ thống KBNN 25

3.3 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước tại KBNN Hà Nội 29

3.4 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nước ngoài tại KBNN Hà Nội 32

3.5 Đánh giá chung về quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Hà Nội 35

3.5.1 Kết quả đạt được 35

3.5.2 Hạn chế của công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản: 38

3.5.2.1 Hạn chế thuộc về mặt cơ chế quản lý chi vốn 38

3.5.2.2 Các tồn tại, hạn chế khách quan và nguyên nhân 40

3.5.2.3 Các tồn tại, hạn chế chủ quan và nguyên nhân 42

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 43

4.1 Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 43

4.1.1 Nhóm giải pháp phân định quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư XDCB và tăng cường công khai, minh bạch trong kiểm soát chi đầu tư XDCB 43

4.1.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và tăng cường các chế tài trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN 44

4.1.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực cán bộ, hiện đại hóa công nghệ thông tin và cải tiến quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 44

4.1.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư tại các đơn vị KBNN thông qua công tác đào tạo, củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi vốn đầu tư 44

4.1.5 Cải tiến quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 44

4.2 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 46

Trang 5

V DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 46

5.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án: 46

5.2 Đối tượng được hưởng lợi của đề án: 47

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 47

I KIẾN NGHỊ 47

1 Kiến nghị với Chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án 47

2 Kiến nghị với Sở Tài chính, phòng kế hoạch - Tài chính cấp quận, huyện 49

3 Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội 50

4 Kiến nghị với các Bộ có liên quan 51

5 Kiến nghị với Chính phủ 52

II KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 6

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án nghiên cứu

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Hàng năm nước ta dành khoảng 25 - 30% chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, trong đó tỷ lệ vốn ngân sách trung ương chiếm 15 - 18% trong tổng số vốn ngân sách Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn này đã góp phần đem lại cho đất nước một diện mạo mới như cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng được cải thiện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý, năng lực sản xuất không ngừng tăng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế ở mức cao, đời sống người dân không ngừng được cải thiện

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, Thành phố

Hà Nội là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của cả nước đã được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu

tư xây dựng cơ bản Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn Hà Nội trung bình năm vài chục ngàn tỷ đồng, trong đó phần lớn là vốn ngân sách Nhà nước Nhiều dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn Thủ đô Tuy nhiên vẫn còn việc thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả sử dụng đồng vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng Việc hoàn thiện và tăng cường quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Là một công chức trong ngành Kho bạc Nhà nước, tôi nhận thấy đó là một nhiệm vụ quan trọng, tôi mạnh dạn nêu lên một số suy nghĩ, nhằm

Trang 7

đánh giá những kết quả đạt được, làm rõ tồn tại và nguyên nhân; đồng thời kiến nghị và đề xuất một số giải pháp về cơ chế, chính sách, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Kho bạc Nhà nước

Vì vậy tôi đã chọn đề án: "Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội"

2 Giới hạn: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của

đề án:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản do Kho bạc Hà Nội thực hiện từ nguồn vốn Ngân sách Phạm vi nghiên cứu của đề án: Nghiên cứu việc kiểm soát chi vốn đầu

tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội Qua đó phân tích, đánh giá và đề ra được các giải pháp cụ thể để đưa công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội ngày càng thuận tiện phù hợp với công cuộc cải cách hành chính và góp phần thực hiện tốt luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng

Trang 8

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1 Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát chi đầu tư tại KBNN:

"Kiểm soát" là "Xem xét đểphát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định" Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản nhằm mục đích là hoàn thành việc đầu tư xây dựng công trình với chi phí thấp nhất trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ quy định "Kiểm soát" là bao gồm các hoạt động giám sát quá trình thực hiện,

so sánh với các tiêu chuẩn và chọn ra cách thức đúng

Vốn đầu tư: Vốn được biểu hiện bằng giá trị, có nghĩa là vốnphải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa dịch vụ hoặc một loại giá trị tài sản nhất định Vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện mục tiêu đầu tư Qua n hững phân tích trên đã cho thấy tính tất yếu phải kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN Tất cả các quốc gia trong bất

kỳ giai đoạn phát triển nào của đất nước đều có những biện pháp riêng để

sử dụng vốn cho hiệu quả và phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước Một số nội dung cơ bản trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn tại KBNN gồm có các hệ thống văn bản có liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được xây dựng bởi các cấp, các ngành, các đơn vị trực thuộc gồm có:

Văn bản do Quốc hội ban hành:

- Luật xây dựng - số văn bản 16/2003/QH 11 ban hành ngày 26/228/2003

- Luật đấu thầu - Số văn bản 61/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005

Văn bản do Chính phủ ban hành:

Trang 9

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu

- Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 quy định quyết toán dự

án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Thong tư 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

- Thông tư 210/2010/TT-BTC ngày 21/4/2010 quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm

Văn bản do KBNN ban hành:

- QĐ 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng trong nước qua hệ thống KBNN

- QĐ 25/QĐ - KBNN ngày 14/1/2008 của Tổng giám đốc KBNN về quy trình thanh toán vốn đầu tư nước ngoài

Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các hoạt động quản lý kiểm soát vốn đầu tư đồng thời cũng là văn bản hướng dẫn cho Chủ đầu tư, ban QLDA, nhà thầu trong công tác thực hiện dự án về

hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khối lượng hoàn thành, làm tăng tính

kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thực hiện dự án Trong nội dung các văn bản cũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm

Trang 10

dựng để từ đó từng Bộ, ngành địa phương xây dựng kế hoạch, phương pháp hành động đúng với lĩnh vực, chuyên môn của mình, phối hợp với các cơ quan chức năng khác quản lý được nhiều mặt, nhiều khía cạnh của hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và vốn đầu tư nói riêng

Ngoài ra, hàng năm Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ vốn cụ thể cho từng dự án theo tiến độ Kế hoạch phân bổ vốn này được xây dựng dựa trên chiến lược phát triển của đất nước, tình hình thực tế của dự án, thực trạng của ngân sách Nhà nước… Nhờ đó vốn được phân bổ hợp lý hơn, giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải, mạnh mún Đi kèm với kế hoạch phân bổ vốn là hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn (kiểm soát chi) Kiểm soát chi được tiến hành thựchiện ở tất cả các khâu của hoạt động đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Trong đó, KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, bước kiểm soát cuối cùng trước khi vốn ra khỏi NSNN và được chuyển cho các đơn vị thụ hưởng Nhờ đó một lần nữa, khẳng định vốn đầu tư được chi

ra hiệu quả, tiết kiệm, giảm thiểu thất thoát lãng phí…

Tăng cường tổ chức các hoạt động thanh tra tình hình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn, công tác thanh quyết toán vốn để phát hiện kịp thời những sai sót, vướng mắc hay vi phạm trong đầu tư, xây dựng và trong vấn

đề sử dụng vốn, trong đầu tư, xây dựng

Từ đó có những giải pháp khắc phục nhanh chóng và xử lý vi phạm kịp thời, giảm thiểu những hậu quả có thể xảy ra

Với những hoạt động trên, vốn đầu tư XDCB được quản lý chặt chẽ qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn tăng cường hiệuq ủa do đồng vốn mang lại

từ đó tăng cường hiệu quả của hoạt động đầu tư đồng thời hạn chế tối đa tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư

1.2 Cơ sở thực tiễn

Ngày 21/8/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 138/2007/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến

Trang 11

năm 2020 được xuất phát từ yêu cầu của cải cách tài chính công và tác động của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cũng như thực trạng của hoạt động của Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước phải trở thành một trong những công cụ quan trọng thực hiện công cuộc cải cách hành chính Nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính

vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia phục vụ chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong đề án tác giả đã cố gắng đưa ra những lý luận chung về chi đầu

tư XDCB và kiểm soát chi đầu tư XDCB, nêu ra những thực trạng về kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn Hà Nội và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát chi đối với các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thủ đô

Tác giả mong muốn những giải pháp đưa ra trong đề án được ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1.2 Mục tiêu chung của đề án

+ Tìm hiểu nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm bổ sung, hoàn thiện để tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề án

+ Hoàn thiện quy trình phân bổ, thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây

Trang 12

+ Hoàn thiện quy trình kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của Kho bạc Nhà nước các cấp

+ Nâng cao trách nhiệm trước Nhà nước của các Chủ đầu tư trong việc quản lý dự án và trách nhiệm của cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước trong thực thi công việc kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

III NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI

3.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN

3.1.1 Bản chất và các nguyên tắc của kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ ngân sách Nhà nước

* Bản chất: Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phát kinh

phí NSNN cho đầu tư XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB… đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án được phê duyệt, các khoản chi phải theo đúng chế độ quản lý hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp

có thẩm quyền ban hành

Theo cơ chế quản lý tài chính công, tuy giám đốc KBNN chỉ thực hiện nghiệp vụ chi trả theo quyết định của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, nhưng giám đốc KBNN có nhiệm vụ kiểm soát tính hợp pháp của những quyết định này trước khi thực hiện Cơ chế kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN được quy định rõ trong điều 56, luật NSNN như sau:

"KBNN kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ điều kiện tại khoản 2 điều 5 của luật này và theo phương thức thanh toán trực tiếp"

3.1.2 Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

a Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng

Trang 13

(số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu

tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn d dề này Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng

b Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc

"thanh toán trước, kiểm soát sau" cho từng lần thanh toán và "kiểm soát trước, thanh toán sau" đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn

cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước

c Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp "kiểm soát trước, thanh toán sau" và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp "thanh toán trước, kiểm soát sau" kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư

đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho

dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định

d Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán

e Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý

Trang 14

thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế

f Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn

cả năm đã bố trí cho dự án Riêng đối với dự án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch tài chính chung của toàn dự án

g Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến củacaps có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng

3.1.3 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN:

Theo quy định, hệ thống KBNN có trách nhiệm kiểm soát, tạm ứng, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện

Mục tiêu của việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua hệ thống KBNN là nhằm bảo đảm việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước; tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng; tăng cường kỷ luật tài chính…

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước bao gồm các nội dung sau đây:

Kiểm tra tài liệu cơ sở

Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: Đủ về số lượng các loại hồ sơ theo quy

định như sau:

Trang 15

a Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

b Đối với dự án thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

c Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt

d Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong

kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

Trang 16

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

e Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;

+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu

qui định, chữ ký, đóng dấu của người hoặc cấp có thẩm quyền; các hồ sơ phải được lập, kí duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB - chỉ tiêu này được phản ánh về mặt thời gian trên hồ sơ

Các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh

+ Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: đảm bảo sự trùng khớp giữa các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong báo cáo khả thi/ báo cáo đầu tư được duyệt

+ Kiểm tra về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng hoàn thành,

định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình: Chủ

Trang 17

đầu tư phải tự chịu trách nhiệm theo quy định tại thông tư BTC, Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này

86/2011/TT-Kiểm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

a Kiểm tra đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chia khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

- Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một

số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gối thầu, dự án

Trang 18

- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

b Kiểm tra khi thu hồi vốn tạm ứng:

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc Nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN Trường hợp đến hết năm nkế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau

c Kiểm tra hồ sơ thanh toán tạm ứng

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

Trang 19

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

d Kiểm tra về thời gian Chủ đầu tư yêu cầu thanh toán tạm ứng:

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiệng iải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

a Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng trọn gói:

Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu

và đơn giá trong hợp đồng

Trang 20

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu

và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong của hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian:

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định trên

- Kiểm tra hồ sơ thanh toán:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện

tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (phụ lục số 03a - Thông tư 86/2011/TT-BTC)

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bản tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn

Trang 21

(nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (Phụ lục số 04 - Thông tư 86/2011/TT - BTC)

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng (Phụ lục số 05 Thông tư số 86/2011/TT-BTC)

+ Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ số chứng từ kế toán của Bộ Tài chính

b Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

- Đối với các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm…) việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giảiphóng mặt bằng đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục

vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chiphí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ tgrợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

3.1.4 Tác dụng của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Do những đặc trưng cơ bản của sản phẩm đầu tư XDCB mà tình trạng

Trang 22

hiện dự án Do vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB đóng một vai trò hết sức quan trọng và cần được tiến hành thường xuyên, liên tục Tác dụng, vai trò của kiểm soát chi đầu tư XDCB thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, thông qua kiểm soát chi sẽ đảm bảo nguồn vốn NSNN cho

đầu tư XDCB được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Kiểm soát chi

sẽ loại bỏ những chi phí bất hợp lý, lựa chọn được các đơn vị có khả năng cung ứng vật tư, thiết bị có chất lượng cho công trình, đảm bảo sự hợp lý

về vốn cho các đơn vị thi công, giảm chi phí về lãi vay ngân hàng qua đó giảm giá thành xây dựng Kiểm soát chi có hiệu quả sẽ hạn chế những tiêu cực gây thất thoát, lãng phí từ đó giảm áp lực cho NSNN, đảm bảo phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa bởi lẽ chỉ đầu tư XDCB chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm cho nên một sự thay đổi trong chi đầu tư XDCB sẽ tác động rất lớn đến cân đối ngân sách và sự ổn định của ngân sách tài khóa

Thứ hai, kiểm soát chi góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu

tư, hạn chế các chi phí không cần thiết của chủ đầu tư Bởi vì vốn được bố trí kế hoạch vốn hàng năm theo tiến độ thực hiện dự án, từ đó buộc chủ đầu

tư phải có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện dự án theo tiến độ đã đề ra, tránh phát sinh thêm các chi phí do kéo dài thời gian thực hiện dự án

Thứ ba, kiểm soát chi đầu tư XDCB góp phần thúc đẩy thực hiện chế

độ hạch toán kế toán XDCB chính xác, minh bạch, rõ ràng, góp phần lành mạnh hóa tài chính của đơn vị, tránh hiện tượng "lãi giả, lỗ thật" từ đó làm lành mạnh nền tài chính quốc gia

3.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi đầu tư XDCB là một công việc phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

Nhóm nhân tố bên trong:

- Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân cấp kiểm soát, quy trình kiểm soát

Trang 23

Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của công tác kiểm soát Cơ cấu tổ chức bộ máy càng gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc luôn là mục tiêu hướng tới của không chỉ quá trình kiểm soát chi đầu tư XDCB mà là của cả nền hành chính quốc gia Sự phân biệt rõ ràng giữa yếu tố quản lí và thực hiện nhiệm vụ, tránh việc chồng chéo cũng không ngoài mục đích nâng cao trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong công tác kiểm soát

- Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban quản

lí dự án

Cũng như bất cứ nhiệm vụ nào khác, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các

cơ quan có tác dụng như dầu bôi trơn cho mọi hoạt động của cơ quan Nhà nước KBNN trong quá trình kiểm soát chi cầnphối hợp với các cơ quan tài chính, các Bộ, ngành liên quan để đạt hiệu quả kiểm soát cao nhất, ít gây phiền hà cho đầu tư

- Yếu tố con người

Con người là nhân tố trung tâm, quyết định nhất trong mọi quá trình Trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm công tác kiểm soát nói riêng và các cá nhân có liên quan trong tất cả các khâu của quá trình xây dựng nói riêng là nền tảng để thực hiện thành công trong công tác kiểm soát

Nhóm nhân tố bên ngoài

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước và các bộ, Ngành liên quan

Bên cạnh việc ban hành các quy trình nghiệp vụ, cơ chế, chính sách của Nhà nước và các Bộ ngành liên quan còn đóng vai trò là căn cứ cho việc kiểm tra, kiểm soát Nếu cơ chế chính sách phù hợp, năng động sẽ tạo điều kiện cho công tác kiểm soát được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác Ngược lại, chính sách chồng chéo, chậm đổi mới sẽ cản trở hiệu quả của công tác kiểm soát

Trang 24

Sự phát triển của khoa học công nghệ tác động trực tiếp tới tốc độ, tính chính xác và hiệu quả của công tác kiểm soát Một quy trình công nghệ hiện đại, thống nhất trong cả nước sẽ là cơ sở quan trọng để công tác kiểm tra, kiểm soát được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi

3.2 THỰC TRẠNG VÀ NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI

3.2.1 Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước hiện nay

Theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, để được thanh toán vốn đầu tư thì dự án, công trình phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định như phải mở tài khoản thanh toán tại Kho bạc Nhà nước, phải được thông báo kế hoạch vốn và phải có đầy đủ thủ tục đầu tư, xây dựng theo quy định Căn cứ vào quy định của Nhà nước, KBNN thực hiện vai trò

tổ chức chỉ đạo toàn hệ thống thực hiện thống nhất về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thể hiện trên các mặt:

- Quy định cụ thể về điều kiện và thủ tục mở tài khản thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư mở tài khoản tại KBNN nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của KBNN và thuận tiện cho việc giao dịch của chủ đầu tư

- Ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước, ngoài nước, quy trình thanh toán vốn cho các dự án xã, trong đó quy định

rõ các tài liệu mà chủ đầu tư phải gửi đến KBNN; trình tự giải quyết các công việc; quy trình luân chuyển chứng từ; thời gian giải quyết công việc, trách nhiệm của cơ quan KBNN trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư Chỉ đạo toàn hệ thống thực hiện kiểm soát đúng quy trình và các quy định hiện hành của Nhà nước

- Hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán, kế toán thanh toán vốn, tất toán tài khoản cho các dự án đầu tư xây dựng

Trang 25

- Giải đáp đầy đủ những thắc mắc, khiếu nại của chủ đầu tư liên quan đến nội dung kiểm soát thanh toán của KBNN

- Hướng dẫn kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thanh toán vốn đầu tư làm căn cứ để KBNN địa phương giải quyết các trường hợp quyết toán cụ thể;

- Chủ động phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan thông tấn báo chí tại trung ương, chỉ đạo KBNN địa phương phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan tại địa phương để tháo gỡ, giải quyết những khó khăn vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện và quá trình thanh toán vốn

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản qua hệ thống KBNN

Thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Điều kiện và nguyên tắc phân bổ vốn

1 Các dự án đầu tư được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN hàng năm khi có đủ các điều kiện sau:

- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải thù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm

2 Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách hàng năm, các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư;

cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các

dự án quan trọng của Nhà nước, dự án nhóm A và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế -

Trang 26

3 Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phôn bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đả bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước,

cơ cấu ngành kinh tế

- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hựp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo

ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

- Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ âun chức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý Các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) theo Phụ lục số ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

Sơ đồ 3.1: Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm

Bộ chủ

quản

Bộ tài chính

Trang 27

5 Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch nưm:

- Đảm bảo các điều kiện nêu trên

- Bố trí tập trung vốn cho các dự án theo chỉ đạo của Quốc hội và Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN; bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn;

bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán

- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị thực hiệ dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn

6 Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các dự án phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước

7 Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư

- Các bộ gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (trung ương) Kho bạc Nhà nước chuyển kế hoạch vốn các dự án (có chi tiết theo mã chương, mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) của các Bộ và Kho bạc Nhà nước địa phương để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn;

- UBND các tỉnh, thành phố gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước (tỉnh) để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn;

- UBND các huyện, quận gửi kế hoạch vốn đầu tư về Sở tài chính, đồng gửi Phòng Tài chính Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước (huyện, quận)

để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

Ngày đăng: 03/09/2015, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm - ĐỀ ÁN: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách qua kho bạc nhà nước hà nội
Sơ đồ 3.1 Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm (Trang 26)
Sơ đồ 3.2.Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước - ĐỀ ÁN: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách qua kho bạc nhà nước hà nội
Sơ đồ 3.2. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước (Trang 30)
Sơ đồ 4.1: Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB đề xuất - ĐỀ ÁN: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách qua kho bạc nhà nước hà nội
Sơ đồ 4.1 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB đề xuất (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w