1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp

75 638 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................1 4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2 5. Kết cấu ..................................................................................................................2 CHƢƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH...............3 1.1 Khái niệm và vai trò của BHXH.......................................................................3 1.1.1Khái niệm BHXH ..........................................................................................3 1.1.2Vai trò của BHXH .........................................................................................4 1.1.2.1 Vai trò của BHXH đối với NLĐ..........................................................4 1.1.2.2 Vai trò đối với tổ chức sử dụng lao động ............................................4 1.1.2.3 Đối với xã hội ......................................................................................5 1.2 Vai trò và nguyên tắc của công tác chi trả các chế độ BHXH .........................5 1.2.1 Khái niệm chi BHXH ..................................................................................5 1.2.2 Vai trò của công tác chi trả BHXH..............................................................6 1.2.2.1 Đối với đối tượng thụ hưởng chính sách BHXH:................................6 1.2.2.2 Đối với hệ thống BHXH......................................................................6 1.2.2.3 Đối với xã hội ......................................................................................7 1.2.3 Nguyên tắc chi trả các chế độ BHXH..........................................................7 1.3 Nội dung của công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc. .............................8 1.3.1 Đối tượng chi trả, điều kiện và mức hưởng các chế độ BHXH...................8 Trường Đại học Lao động - Xã hội Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Dung 2 Lớp: Đ6.BH6 1.3.1.1Chế độ ốm đau .....................................................................................8 1.3.1.2Chế độ thai sản.....................................................................................9 1.3.1.3Chế độ TNLĐ – BNN........................................................................10 1.3.1.4Chế độ hưu trí ....................................................................................11 1.3.1.5Chế độ tử tuất.....................................................................................12 1.3.2 Tổ chức chi trả các chế độ BHXH.............................................................13 1.3.2.1 Phân cấp chi trả................................................................................13 1.3.2.2 Lập và xét duyệt dự toán chi............................................................14 1.3.2.3 Quy trình chi trả BHXH ..................................................................15 1.3.2.4 Phương thức chi trả..........................................................................17 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác chi trả BHXH..........................................20 1.4.1 Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ................................................20 1.4.2 Sự điều chỉnh về chính sách, pháp luật BHXH .......................................21 1.4.3 Chính sách tiền lương ..............................................................................21 1.4.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy.............................................................................22 1.4.5 Độ tuổi, tuổi thọ trung bình......................................................................23 1.4.6 Nhóm các yếu tố về thu ...........................................................................23 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH TUỜNG TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2009-2013...24 2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường .24 2.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường ...........................24 2.1.2 Giới thiệu chung về cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường..........................25 2.2 Thực trạng công tác chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2013.....................................................................29 2.2.1Thực trạng chi trả chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK...............................29 2.2.1.1 Tổ chức chi trả....................................................................................29

Trang 1

u n v n: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh

Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu 2

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH 3

1.1 Khái niệm và vai trò của BHXH 3

1.1.1 Khái niệm BHXH 3

1.1.2 Vai trò của BHXH 4

1.1.2.1 Vai trò của BHXH đối với NLĐ 4

1.1.2.2 Vai trò đối với tổ chức sử dụng lao động 4

1.1.2.3 Đối với xã hội 5

1.2 Vai trò và nguyên tắc của công tác chi trả các chế độ BHXH 5

1.2.1 Khái niệm chi BHXH 5

1.2.2 Vai trò của công tác chi trả BHXH 6

1.2.2.1 Đối với đối tượng thụ hưởng chính sách BHXH: 6

1.2.2.2 Đối với hệ thống BHXH 6

1.2.2.3 Đối với xã hội 7

1.2.3 Nguyên tắc chi trả các chế độ BHXH 7

1.3 Nội dung của công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc 8

1.3.1 Đối tượng chi trả, điều kiện và mức hưởng các chế độ BHXH 8

Trang 2

Lê Thị Dung 2 Lớp: Đ6.BH6

1.3.1.1 Chế độ ốm đau 8

1.3.1.2 Chế độ thai sản 9

1.3.1.3 Chế độ TNLĐ – BNN 10

1.3.1.4 Chế độ hưu trí 11

1.3.1.5 Chế độ tử tuất 12

1.3.2 Tổ chức chi trả các chế độ BHXH 13

1.3.2.1 Phân cấp chi trả 13

1.3.2.2 Lập và xét duyệt dự toán chi 14

1.3.2.3 Quy trình chi trả BHXH 15

1.3.2.4 Phương thức chi trả 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác chi trả BHXH 20

1.4.1 Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước 20

1.4.2 Sự điều chỉnh về chính sách, pháp luật BHXH 21

1.4.3 Chính sách tiền lương 21

1.4.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy 22

1.4.5 Độ tuổi, tuổi thọ trung bình 23

1.4.6 Nhóm các yếu tố về thu 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH TUỜNG TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2009-2013 24

2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường 24 2.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường 24

2.1.2 Giới thiệu chung về cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường 25

2.2 Thực trạng công tác chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2013 29

2.2.1 Thực trạng chi trả chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK 29

2.2.1.1 Tổ chức chi trả 29

2.2.1.2 Phương thức chi trả 30

2.2.1.3 Kết quả chi trả 30

2.2.2 Thực trạng chi trả chế độ TNLĐ-BNN, hưu trí, tử tuất 35

Trang 3

2.2.2.1 Tổ chức chi trả 35

2.2.2.2 Phương thức chi trả 36

2.2.2.3 Kết quả chi trả 37

2.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện chi trả chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2009-2013 45

2.3.1 Kết quả đạt được 45

2.3.2 Hạn chế 47

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC 50

3.1 Định hướng phát triển của BHXH huyện Vĩnh Tường 50

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường 51

3.2.1 Tăng cường công tác quản lý đối tượng hưởng 51

3.2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi trả 52

3.2.3 Kiện toàn cơ cấu tổ chức thực hiện 54

3.2.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác chi trả 54

3.2.5 Nâng cao chất lượng đại lý chi trả 55

3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra trong công tác chi trả BHXH 56

3.2.7 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chính sách BHXH 57

3.3 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường 58

3.3.1 Đối với Nhà nước 59

3.3.2 Đối với BHXH Việt Nam 59

3.3.3 Đối với BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 60

KẾT LUẬN 60

PHỤ LỤC 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Lê Thị Dung 4 Lớp: Đ6.BH6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình chi trả BHXH 15

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH huyện Vĩnh Tường 27 Bảng 2.1: Kết quả xét duyệt chế độ ốm đau, thai sản tại BHXH huyện Vĩnh Tường

giai đoạn 2009-2013 31 Bảng 2.2: Kết quả chi trả chế độ BHXH ngắn hạn tại BHXH huyện Vĩnh Tường

giai đoạn 2009-2013 32 Bảng 2.3: Phương thức chi trả cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp

BHXH tại BHXH huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2009-2013 37 Bảng 2.4:Kết quả xét duyệt chế độ TNLĐ-BNN, hưu trí, tử tuất tại BHXH huyện

Vĩnh Tường giai đoạn 2009-2013 37 Bảng 2.5: Kết quả chi trả chế độ TNLĐ-BNN hàng tháng tại BHXH huyện Vĩnh

Tường giai đoạn 2009-2013 39 Bảng 2.6: Kết quả chi trả chế độ hưu trí hàng tháng tại BHXH huyện Vĩnh Tường

giai đoạn 2009-2013 40 Bảng 2.9: Kết quả chi trả trợ cấp tử tuất và mai táng phí ở BHXH huyện Vĩnh

Tường giai đoạn 2009-2013 44

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình

Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuất phát

từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên

Lê Thị Dung

Trang 6

Lê Thị Dung 6 Lớp: Đ6.BH6

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Lao động – xã hội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ

em rèn luyện học tập trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệt em xin trân trọng cảm

ơn TS.Hoàng Bích Hồng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ trong cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường, đặc biệt là phòng kế toán, phòng chế độ chính sách của BHXH huyện Vĩnh Tường đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại đơn vị và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian và kiến thức của em có hạn nên bài khóa luận này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

- TNLĐ-BNN: Tai nạn lao động- Bệnh nghề nghiệp

- DS-PHSK: Dưỡng sức – Phục hồi sức khỏe

Trang 8

ro có thể gặp phải

Có thể nói, chi BHXH là công tác cuối cùng của công tác giải quyết chế độ BHXH có liên quan trực tiếp tới NLĐ Chỉ có chi trả nhanh chóng kịp thời , đầy đủ đến tay NLĐ mới đảm bảo được quyền lợi của NLĐ cũng như phát huy hết được vai trò của chính sách BHXH Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chi trả

BHXH em chọn đề tài: “ Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp” Bài báo cáo này

được thực hiện với mục đích nêu lên sự cần thiết của công tác chi trả BHXH tại huyện Vĩnh Tường, những kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết để từ

đó có những giải pháp thực hiện tốt công tác chi trả BHXH

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là làm rõ vai trò của công tác chi trả BHXH bắt buộc, đánh giá thực trạng công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về chi trả các chế độ BHXH bắt buộc huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2009 – 2013

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài khóa luận có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp kết hợp phân tích lý luận và thực tiễn Lý luận về công tác chi trả các chế độ BHXH nói chung và thực trạng công tác chi trả các chế độ BHXH huyện Vĩnh Tường nói riêng

5 Kết cấu

Ngoài phần mở bài và kết luận, kết cấu bài khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1 Lý lu n chung về công tác chi trả BHXH

Chương 2 Thực trạng công tác chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi trả BHXH tại BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Hoàng Bích Hồng cùng lãnh đạo và cán bộ trong cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình

Do thời gian có hạn, kiến thức về lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên em không tránh khỏi những khiếm khuyết, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy

cô trong khoa, của lãnh đạo và cán bộ trong cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường

Trang 10

Theo tổ chức LĐ quốc tế (ILO) thì BHXH là: “Sự bảo vệ của cộng đồng xã hội đối với các thành viên của mình thông qua sự huy động các nguồn đóng góp vào Quỹ BHXH để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, thương tật, già yếu, thất nghiệp Đồng thời chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con để

ổn định đời sống của thành viên và đảm bảo an toàn xã hội”

Theo tập 1 Từ điển Bách khoa Việt Nam thì: “BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do

ốm đau, thai sản, tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội”

Theo Luật BHXH được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 đã xác định: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”

Các khái niệm nêu trên về BHXH đều liên quan đến những điểm chung giống nhau, đó là:

- BHXH là một chính sách xã hội được luật hóa tùy theo điều kiện cụ thể của từng nước

- NLĐ tham gia BHXH và gia đình họ là những đối tượng trực tiếp được hưởng lợi từ chính sách BHXH, khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra như: bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do hết tuổi lao động, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

- Để tổ chức và thực hiện được chính sách BHXH phải dựa vào một quỹ tiền

tệ do NLĐ, NSDLĐ đóng góp và có sự bảo trợ của Nhà nước

Trang 11

- Mục đích của BHXH là đảm bảo đời sống cho những NLĐ tham gia BHXH

và gia đình họ, từ đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội

Như vậy, khái niệm BHXH được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp: theo nghĩa rộng thì ngoài các sự kiện bảo hiểm xảy ra thì khái niệm BHXH bao gồm cả chăm sóc y tế, trợ giúp các dịch vụ việc làm, thất nghiệp Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của bài, có thể định nghĩa khái niệm BHXH như sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết

Hiện nay mặc dù khái niệm BHXH chưa thống nhất, nhưng chúng đều phản ánh bản chất của BHXH Đó là sự đảm bảo lợi ích của NLĐ khi tham gia BHXH trong những trường hợp phát sinh các nhu cầu về bảo hiểm Nó cùng với các chính sách an toàn lao động khác hình thành nên một mạng lưới an toàn trong xã hội để bảo vệ cho NLĐ khi họ gặp phải những rủi ro hay rơi vào tình trạng không còn nguồn thu nhập thì có những khoản trợ cấp nhất định để sinh sống

1.1.2 Vai trò của BHXH

1.1.2.1 Vai trò của BHXH đối với NLĐ

BHXH có vai trò nhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho NLĐ và gia đình

họ khi gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thu nhập BHXH góp phần phòng tránh và hạn chế tổn thất, đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống xã hội của NLĐ

Tham gia BHXH còn giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá nhân, giúp họ tiết kiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng cần thiết chi dùng khi già cả, mất sức lao động… góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình Đó còn là nguồn động viên tinh thần to lớn đối với mỗi cá nhân khi gặp khó khăn, làm cho họ ổn định về tâm lý, giảm bớt lo lắng khi ốm đau, tai nạn, tuổi già…

1.1.2.2 Vai trò đối với tổ chức sử dụng lao động

Đối với các doanh nghiệp, các tổ chức SDLĐ khi những người lao động không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn

Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ tạo ra niềm tin của NLĐ đối với người SDLĐ, khuyến khích NLĐ hăng hái làm việc và gắn bó với người SDLĐ

BHXH tạo điều kiện cho NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐ, không chỉ khi

Trang 12

Lê Thị Dung 5 Lớp: Đ6.BH6

trực tiếp SDLĐ mà trong suốt cuộc đời NLĐ, đến khi già yếu BHXH làm cho quan

hệ lao động có tính nhân văn sâu sắc, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.1.2.3 Đối với xã hội

BHXH có vai trò đối với xã hội là tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong

xã hội: NLĐ có trách nhiệm hơn trong công việc, họ tích cực lao động, năng suất lao động cao hơn; Người SDLĐ họ có trách nhiệm thực hiện đóng góp BHXH để NLĐ yên tâm làm việc và phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình với công việc Đối với Nhà nước, thông qua việc tổ chức hoạt động BHXH đã đảm bảo cho mọi NLĐ, mọi tổ chức, mọi đơn vị bình đẳng, công bằng trong sản xuất kinh doanh

và trong đời sống xã hội, góp phần làm cho sản xuất ổn định, nền kinh tế, chính tri

và xã hội phát triển và an toàn

BHXH còn phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Nếu kinh tế chậm phát triển, xã hội lạc hậu, đời sống nhân dân thấp kém thì hệ thống BHXH cũng chậm phát triển ở mức tương ứng Khi kinh tế càng phát triển, đời sống của NLĐ được nâng cao thì nhu cầu tham gia BHXH của họ càng lớn Thông qua hệ thống BHXH, trình độ tổ chức, quản lý rủi ro xã hội của Nhà nước cũng ngày càng được nâng cao thể hiện bằng việc mở rộng đối tượng tham gia, đa dạng

về hình thức bảo hiểm, quản lý được nhiều trường hợp rủi ro trên cơ sở phát triển các chế độ BHXH… Bên cạnh đó, BHXH còn phản ánh và góp phần nâng cao trình

độ văn hóa của cộng đồng Bởi vì, chỉ khi trình độ văn hóa của dân cư được nâng cao thì những hiểu biết về BHXH mới đầy đủ, là cơ sở quan trọng cho sự phát triển của BHXH

Hoạt động BHXH cũng góp phần vào việc huy động vốn đầu tư, làm cho thị trường tài chính phong phú, giải quyết việc làm của đất nước và kinh tế xã hội phát triển Quỹ BHXH nhàn dỗi có thể đầu tư vào các doanh nghiệp, các dự án cần huy động vốn, mang lại lợi ích cho tất cả các bên: Người tham gia BHXH, cơ quan BHXH và nền kinh tế nói chung

1.2 Vai trò và nguyên tắc của công tác chi trả các chế độ BHXH

1.2.1 Khái niệm chi BHXH

BHXH hình thành và phát triển do nhu cầu của đời sống xã hội, nhất là khi hình thành nền sản xuất hàng hoá Trong lao động sản xuất, song song với những thuận lợi, con người thường gặp phải những sự kiện không thuận lợi, những “rủi ro

Trang 13

xã hội” làm giảm hoặc mất thu nhập của họ Vì vậy, phải có những biện pháp và hình thức để chống lại sự đe dọa này mà một trong những biện pháp đó là BHXH Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chi trả cho các chế độ nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH và đảm bảo các hoạt động của BHXH Việt Nam

Chi BHXH bắt buộc là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chi trả cho các chế độ BHXH bắt buộc

Phân phối quỹ BHXH là quá trình phân bổ các nguồn tài chính từ quỹ BHXH để hình thành các quỹ thành phần gồm: Quỹ BHXH bắt buộc, quỹ BHXH

tự nguyện, quỹ BHTN, quỹ BHYT Trong đó, quỹ BHXH bắt buộc được phân phối thành các quỹ thành phần: ốm đau, thai sản; TNLĐ-BNN, hưu trí, tử tuất hoặc phân

bổ theo các mục đích khác nhau

Sử dụng quỹ là quá trình chi tiền từ quỹ BHXH đến tay đối tượng được thụ hưởng hoặc cho từng mục đích sử dụng cụ thể

1.2.2 Vai trò của công tác chi trả BHXH

Chi BHXH là công tác trọng tâm, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện và đảm bảo tốt chính sách ASXH của quốc gia nói chung và chính sách BHXH nói riêng, góp phần trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Điều đó được thể hiện qua các mặt sau:

1.2.2.1 Đối với đối tượng thụ hưởng chính sách BHXH:

Thực hiện tốt công tác chi BHXH là trực tiếp đảm bảo quyền lợi của người được thụ hưởng các chế độ BHXH Đây là vai trò rõ nét nhất của công tác chi trả BHXH Theo quy định hiện hành, chủ SDLĐ và NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH thì NLĐ mới được hưởng các chế độ BHXH Tiền đóng BHXH được phân phối vào các quỹ thành phần tương ứng Sau khi đóng BHXH, NLĐ đủ các điều kiện theo quy định theo quy định sẽ được hưởng tiền trợ cấp từ các quỹ đó Vì vậy, công tác chi có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHXH Đồng thời các hoạt động chi phải đảm bảo chi đúng đối tượng hưởng, chi đủ số lượng tiền và đảm bảo thời gian theo quy định Đạt được các chỉ tiêu này, công tác quản lý chi mới bảo đảm quyền lợi người tham gia BHXH

1.2.2.2 Đối với hệ thống BHXH

Trang 14

Lê Thị Dung 7 Lớp: Đ6.BH6

Quản lý quỹ được an toàn, không bị thất thoát, đặc biệt là quỹ tiền mặt Đây

vừa là vai trò, nhiệm vụ vừa là mục tiêu của công tác chi Để đạt được mục tiêu an toàn, không bị thất thoát quỹ cần phải có các quy định rõ các loại hồ sơ và kiểm tra chặt chẽ các loại hồ sơ khi xét hưởng các chế độ BHXH Đồng thời BHXH Việt Nam phải quy định thời gian xét duyệt hồ sơ, phải luôn đổi mới quy trình xét duyệt

hồ sơ, cải cách hành chính, giảm phiền hà cho đối tượng hưởng

1.2.2.3 Đối với xã hội

Thực hiện tốt công tác chi là góp phần thực hiện tốt chính sách ASXH cơ bản nhất của quốc gia vào phát triển con người, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển đất nước bền vững

Công tác chi BHXH tốt sẽ có vai trò quan trọng trong chức năng đảm bảo an toàn cho NLĐ ở mức cơ bản nhất về thu nhập để duy trì mức sống hiện tại trong các trường hợp gặp phải các biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập như: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hết tuổi lao động, chết Việc này thực hiện rất rõ trách nhiệm xã hội và quyền hạn của các bên tham gia BHXH theo nguyên tắc công bằng, đoàn kết, chia sẻ và bình đẳng trước pháp luật

Đồng thời công tác chi tốt sẽ đảm bảo cho quỹ BHXH được an toàn, phát triển bền vững, thu chi cân đối Từ đó, số tiền tạm thời nhàn rỗi sẽ được mang đi đầu tư góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Đảm bảo chi trả kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH: thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo khoản tiền chi trả đến tay đối tượng hưởng kịp thời và đầy đủ, nhằm giúp NLĐ có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống, tránh xảy ra các hiện tượng tiêu cực

- Thủ tục chi trả đơn giản, thuận tiện: nghĩa là thực hiện chi trả một cách

Trang 15

nhanh chóng, không gây phiền hà cho đối tượng hưởng

- Đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả: công tác chi trả BHXH thường xuyên liên quan đến khối lượng tiền mặt rất lớn nên khả năng xảy ra hiện tượng mất mát, thất thoát là rất dễ xảy ra Vì vậy khi thực hiện chi trả BHXH cần đảm bảo

an toàn về tiền mặt

- Chi trả các chế độ BHXH được quản lý thống nhất, công khai, minh bạch Trên đây là những nguyên tắc cơ bản trong việc thực hiện chi trả các chế độ BHXH, thực hiện đúng các nguyên tắc này sẽ tạo được niềm tin từ phía người tham gia BHXH đồng thời góp phần thực hiện đúng theo chủ trương, chỉ đạo của Nhà nước về BHXH, đảm bảo công bằng xã hội

1.3 Nội dung của công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc

1.3.1 Đối tượng chi trả, điều kiện và mức hưởng các chế độ BHXH

Đối tượng được hưởng các chế độ BHXH BB theo quy định tại Luật BHXH

và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHXH về BHXH BB bao gồm:

+ Những người hưởng BHXH từ ngày 01/01/1995 trở đi, do Qũy BHXH đảm bảo

+ Những người hưởng BHXH từ ngày 31/12/1994 trở về trước, do Ngân sách nhà nước đảm bảo Hàng năm, Nhà nước chuyển kinh phí từ NSNN vào quỹ BHXH để chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH cho những đối tượng này

1.3.1.1 Chế độ ốm đau

- Điều kiện hưởng: NLĐ bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác

nhận của sở y tế hoặc có con dưới 7 tuổi bị ốm, phải nghỉ việc để chăm sóc con và

có xác nhận của sở y tế

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau:

+ Thời gian hưởng đối với bệnh ốm đau thông thường: Làm việc trong điều

kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

Trang 16

Lê Thị Dung 9 Lớp: Đ6.BH6

+ Thời gian hưởng đối với bệnh dài ngày: NLĐ bị mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo quy định của Bộ y tế thì thời gian nghỉ hưởng trợ cấp tối đa là 180 ngày không phụ thuộc vào thời gian đã đóng BHXH Trường hợp hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng trợ cấp ở mức thấp hơn

- Mức hưởng trợ cấp:

+ Đối với ốm đau thông thường: mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền

công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

+ Đối với ốm đau dài ngày: đối với 180 ngày đầu mức hưởng là 75% tiền lương tiền công làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước nghỉ; kể từ ngày

181 trở đi hưởng 45% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 55% nếu đã đóng BHXH

từ 15 năm đến dưới 30 năm; 65% nếu đã đóng BHXH từ trên 30 năm

- Trợ cấp DS-PHSK sau ốm đau: NLĐ đã hưởng chế đau ốm đau từ đủ 30

ngày trở lên trong năm theo quy định, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ khi NLĐ trở lại làm việc mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ DS-PHSK: 10 ngày đối với bệnh cần điều trị dài ngày; 7 ngày đối với ốm đau do phải phẫu thuật; 5 ngày đối với các trường hợp khác Mức hưởng là: 25% mức lương tối thiểu chung (tính cho một ngày) nếu nghỉ tại gia đình; 40% mức lương tối thiểu chung (tính cho một ngày) nếu nghỉ tại cơ sở tập trung

1.3.1.2 Chế độ thai sản

- Các đối tượng hưởng: Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi

thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai, khám thai, xảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu; lao động nữ sinh con; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi; NLĐ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

- Điều kiện hưởng: NLĐ nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng

tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước sinh hoặc nhận nuôi con nuôi

- Thời gian nghỉ hưởng: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ

việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần: 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường; 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc

Trang 17

thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên; 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật; Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày

Theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013 trở đi, thì lao động nữ sinh con từ ngày 01/5/2013 và lao động nữ sinh con trước ngày 01/5/2013, mà đến ngày 01/5/2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật BHXH, thì thời gian được nghỉ sinh con là 6 tháng

- Mức hưởng trợ cấp:

+ Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh

con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con;

+ Trợ cấp thay lương: 100% tiền lương, tiền công bình quân đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước nghỉ

- Trợ cấp DS-PHSK sau sinh: trong thời gian 30 ngày, tính từ thời điểm lao

động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, hoặc trong khoảng 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ sinh con mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ DS-PHSK Thời gian nghỉ: 10 ngày đối với NLĐ sinh 1 lần từ 2 con trở lên; 7 ngày đối với trường hợp phải phẫu thuật; 5 ngày đối với các trường hợp khác Mức hưởng: 25% tiền lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình; 40% mức lương tối thiểu chung tại cơ sở tập trung

1.3.1.3 Chế độ TNLĐ – BNN

- Điều kiện hưởng: Chế độ TNLĐ:NLĐ được hưởng chế độ TNLĐ khi có đủ

các điều kiện sau đây: Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người

sử dụng lao động, trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị

tai nạn; Chế độ BNN: NLĐ được hưởng chế độ BNN khi có đủ các điều kiện sau:

Bị bệnh thuộc danh mục BNN do Bộ y tế và Bộ LĐ-TBXH quy định khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại; suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do BNN

- Mức hưởng:

Trang 18

Lê Thị Dung 11 Lớp: Đ6.BH6

+ Trợ cấp một lần: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến

30% thì được hưởng trợ cấp một lần Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau

đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung; Ngoài mức trợ cấp quy định, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm

đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

+ Trợ cấp hằng tháng: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ

31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung; Ngoài mức trợ cấp quy định, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

- DS-PHSK: NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ hoặc BNN mà

sức khỏe còn yếu thì được nghỉ DS-PHSK Số ngày nghỉ: 10 ngày đối với NLĐ bị suy giảm KNLĐ từ 51% trở lên do TNLĐ, BNN; 7 ngày đối với NLĐ suy giảm KNLĐ từ 31% đến 50% do TNLĐ, BNN; 5 ngày đối với NLĐ bị suy giảm KNLĐ

từ 15% đến 30% do TNLĐ, BNN

1.3.1.4 Chế độ hưu trí

a, Hưởng lương hưu hàng tháng

- Điều kiện hưởng: Người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được

hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Nam đủ 60 tuổi, nữ

đủ 55 tuổi; nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định

- Mức hưởng: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy

định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH quy định tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ

Trang 19

thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75% Sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1% Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung

*Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

- Điều kiện: Người lao động đã đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25

năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần

- Mức hưởng: Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ

năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH

b, Trợ cấp một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng:

+ Điều kiện: Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH; sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH 1 lần khi chưa đủ 20 năm đóng BHXH; ra nước ngoài định cư

+ Mức hưởng: mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền

lương, tiền công tháng đóng BHXH

1.3.1.5 Chế độ tử tuất

a, Chế độ mai táng phí

- Điều kiện hưởng: Các trường hợp sau đây khi chết, người lo mai táng được

nhận trợ cấp mai táng: NLĐ đang đóng BHXH; NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc

- Mức hưởng: bằng 10 tháng lương tối thiểu chung Trường hợp các đối tượng

nêu trên bị tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân cũng được hưởng trợ cấp mai táng

b, Chế độ tuất hàng tháng:

- Đối tượng hưởng: các đối tượng sau đây khi chết thân nhân được hưởng trợ

cấp tuất hàng tháng: đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần; chết do TNLĐ-BNN( kể cả chết trong thời gian điều trị ban đầu); đang hưởng TNLĐ-BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

- Điều kiện hưởng: đối với thân nhân NLĐ được hưởng trợ cấp tuất hàng

tháng khi thuộc trong các điều kiện sau: con chưa đủ 15 tuổi, con chưa đủ 18 tuổi

Trang 20

Lê Thị Dung 13 Lớp: Đ6.BH6

nếu còn đi học; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; cha mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm phải nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, nếu dưới 55 tuổi đối với nữ và dưới 60 tuổi đối với nam mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nêu trên(trừ con) phải không có thu nhập hàng tháng hoặc có nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung

- Mức hưởng: Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50%

mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung

c, Chế độ tuất một lần:

- Điều kiện hưởng: NLĐ đang làm việc, NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng

BHXH, người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp TNLĐ-BNN bị chết mà không

có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, hoặc trường hợp NLĐ chết không phải là TNLĐ mà chưa đóng BHXH đủ 15 năm thì gia đình được nhận trợ cấp tuất một lần

- Mức hưởng: Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người lao động

đang làm việc hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng

1.3.2 Tổ chức chi trả các chế độ BHXH

1.3.2.1 Phân cấp chi trả

Công tác chi trả các chế độ BHXH được tổ chức theo ngành dọc, mỗi phần công việc được phân cấp cụ thể cho từng cấp thực hiện, nhằm tránh được tình trạng chồng chéo, đảm bảo sự thống nhất và hoạt động có hiệu quả nhất Phân cấp công

Trang 21

tác chi trả chế độ BHXH được thực hiện như sau:

- Đối với BHXH huyện:

Tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản; sau điều trị TNLĐ-BNN) và chi trả các chế độ BHXH một lần cho NLĐ do BHXH huyện quản lý thu BHXH và các trường hợp BHXH tỉnh ủy quyền

Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấp mai táng cho các đối tượng hưởng hàng tháng trên địa bàn quản lý

Chi trả các chế độ cho NLĐ có hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định (người bảo lưu thời gian đóng BHXH, tự đóng tiếp BHXH, nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

1.3.2.2 Lập và xét duyệt dự toán chi

Việc lập dự toán chi BHXH hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHXH phải phản ánh đầy đủ nội dung theo từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (NSNN cấp và Quỹ BHXH) và các quỹ thành phần Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến động tăng, giảm đối tượng hưởng và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

- Đối với BHXH huyện: theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH huyện lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trên địa bàn (Mẫu số 1a – CBH, 1b – CBH) Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH huyện phải báo cáo giải trình để BHXH tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng

- Đối với BHXH tỉnh: theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm BHXH tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHXH cho BHXH huyện; lập dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHXH cho đối tượng được hưởng trên địa bàn tỉnh (Mẫu số 1a – CBH, 1b – CBH) Dự

Trang 22

Lê Thị Dung 15 Lớp: Đ6.BH6

toán chi BHXH được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi của BHXH các huyện và

số chi trả trực tiếp tại BHXH tỉnh Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt

kế hoạch được duyệt, BHXH tỉnh báo cáo giải trình để BHXH Việt Nam xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng

- Đối với BHXH Việt Nam: theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm BHXH Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHXH cho BHXH tỉnh; lập dự toán chi BHXH của ngành Dự toán chi BHXH được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi đã được duyệt của BHXH các tỉnh, trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua Trong năm thực hiện, trên cơ sở dự toán được Bộ Tài chính duyệt và đề nghị điều chỉnh kế hoạch của BHXH tỉnh (nếu có), BHXH Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp để điều chỉnh

kế hoạch cho BHXH tỉnh

1.3.2.3 Quy trình chi trả BHXH

Quy trình công tác chi trả BHXH được khái quát như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình chi trả BHXH

Bộ tài chính NSNN

BHXH Việt Nam Quỹ BHXH

1

Trang 23

(1) Theo quy định, NSNN cấp kinh phí cho BHXH để chi trả cho các đối tượng về hưu từ trước 1/1/1995 trở về trước Hàng năm BHXH Việt Nam phải lập

dự toán chi BHXH cho các đối tượng hưởng BHXH do NSNN chi trả để trình Hội đồng quản lý thông qua và gửi Bộ tài chính Bộ tài chính kiểm tra và tổng hợp vào tổng dự toán NSNN để trình Quốc hội Căn cứ vào dự toán được Quốc hội phê chuẩn, hàng quý, Bộ tài chính cấp kinh phí chi BHXH (do NSNN đảm bảo) để chi trả cho các đối tượng Khi kết thúc năm kế hoạch, BHXH Việt Nam phải tổng hợp báo cáo quyết toán chi BHXH (do NSNN đảm bảo) do BHXH các huyện và BHXH các tỉnh đã thực chi để gửi Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam và Bộ tài chính kiểm tra và quyết định phê duyệt chi BHXH

(2) Hàng tháng, BHXH Việt Nam cấp kinh phí để BHXH tỉnh thực hiện chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ, trên cơ sở các chế độ, chính sách mà NLĐ được hưởng BHXH tỉnh mở hai tài khoản chuyên chi BHXH và chỉ được phép sử dụng tiền trong tài khoản để chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ do BHXH tỉnh

Trang 24

Lê Thị Dung 17 Lớp: Đ6.BH6

trực tiếp quản lý và các trường hợp BHXH tỉnh ủy quyền cho BHXH huyện Một tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước để chi cho các đối tượng do NSNN đảm bảo và một tài khoản mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn để chi trả cho các đối tượng do Quỹ BHXH đảm bảo (đối với các đối tượng về hưu từ sau 1/1/1995)

(3) Tương tự như BHXH tỉnh, BHXH huyện được mở hai tài khoản chuyên chi BHXH để tiếp nhận kinh phí do BHXH tỉnh chuyển về dùng để chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do BHXH huyện quản lý

(4) BHXH tỉnh, BHXH huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ do NSDLĐ, NLĐ lập gửi đến, thực hiện thẩm định, quản lý và tổ chức chi trả cho đối tượng hưởng

(5), (6), (7): Đây là các công việc do BHXH huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH thường xuyên hàng tháng Các đối tượng được quản lý và theo dõi biến động (do di chuyển, hết thời hạn hưởng, do chết) và tổ chức chi trả theo địa bàn huyện, xã, phường Yêu cầu của việc chi trả cho các đối tượng này là phải đầy đủ, đến tận tay người hưởng và trong khoảng thời gian là từ 3 đến 5 ngày vào một thời điểm cố định trong tháng

1.3.2.4 Phương thức chi trả

Việc chi trả chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị sử dụng lao động trực tiếp thực hiện (từ nguồn quỹ 2% đơn vị được giữ lại) Hàng quý, cơ quan BHXH sẽ quyết toán chi ốm đau, thai sản với đơn vị SDLĐ Nếu số thực chi được duyệt nhỏ hơn số tiền 2% giữ lại sẽ được cơ quan BHXH cấp bổ sung; nếu số thực chi được duyệt hơn số tiền 2% được giữ lại thì đơn vị phải chuyển trả lại quỹ Việc cấp bổ sung và trả lại quỹ được thực hiện vào tháng đầu của quý sau liền kề

Việc chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH cho các đối tượng hưởng do cơ quan BHXH thực hiện tùy thuộc vào điều kiện, khả năng cụ thể của từng huyện mà BHXH tỉnh cho áp dụng phương thức chi trả thích hợp theo một trong các hình thức sau:

a/ Phương thức chi trả trực tiếp:

Là phương thức chi trả không qua khâu trung gian Nghĩa là hàng tháng cán

bộ của cơ quan BHXH trực tiếp chi trả chế độ BHXH cho các đối tượng được hưởng Cán bộ chi trả có trách nhiệm chuẩn bị mọi công việc có liên quan đến công tác chi trả từ việc nhận danh sách đối tượng hưởng, tạm ứng tiền và thanh quyết toán chi trả Quy trình này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Ngân hàng => cơ quan BHXH => đối tượng hưởng

Trang 25

- Ưu điểm của phương pháp này là:

+ Giữa đối tượng hưởng chế độ và cơ quan BHXH có quan hệ trực tiếp Thông qua đó, cơ quan BHXH thường xuyên nắm giữ được tâm tư, nguyện vọng của đối tượng và giải đáp những thắc mắc của đối tượng được kịp thời, chính xác

+ Đảm bảo được an toàn tiền mặt vì số tiền chưa chi hết cho đối tượng phải được hoàn ứng trong ngày

+ Cán bộ trực tiếp chi trả nên có ý thức trách nhiệm hơn trong việc chấp hành chế độ kế toán, nguyên tắc tài chính nên việc báo cáo tài chính được kịp thời, đầy đủ

b/ Phương thức chi trả gián tiếp:

Là hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH cho đối tượng được hưởng thông qua các đại diện chi trả BHXH cho đối tượng được hưởng thông qua các đại diện chi trả ở xã, phường, thị trấn

Cơ quan BHXH cấp huyện ký hợp đồng với các đại diện chi trả có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (cá nhân tham gia đại diện chi trả phải do UBND

xã phường thị trấn giới thiệu) Hàng tháng, đại diện chi trả có trách nhiệm đến BHXH cấp huyện nhận danh sách đối tượng hưởng và số tiền phải chi trong tháng

để tổ chức chi trả cho các đối tượng đầy đủ, kịp thời Sau mỗi kỳ chi trả, đại diện chi trả có trách nhiệm thanh quyết toán với cơ quan BHXH cấp huyện theo quy định Phương pháp này thường áp dụng cho các chế độ dài hạn, định kỳ, thường xuyên Quy trình của phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Ngân hàng => Cơ quan BHXH => Đại lý chi trả => Đối tượng hưởng

- Ưu điểm của phương pháp này là:

+ Trong cùng một thời gian, việc chi trả được tiến hành ở nhiều xã, phường,

Trang 26

Lê Thị Dung 19 Lớp: Đ6.BH6

thị trấn và đơn vị SDLĐ

+ Đại diện chi trả là người địa phương nên họ nắm bắt kịp thời tình hình biến động về đối tượng thụ hưởng BHXH để phản ánh kịp thời cho cơ quan BHXH các đối tượng chết, hết thời hạn hưởng… để cơ quan BHXH kịp thời cắt giảm, điều chỉnh và quản lý đối tượng chặt chẽ

c/ Phương thức chi trả lương hưu thông qua tài khoản ATM:

Đây là hình thức chi trả lương hưu có sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với

cơ quan ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ chi trả lương hưu cho đối tượng hưởng Theo phương thức này, tiền được chuyển từ tài khoản của BHXH sẽ chuyển trực tiếp vào tài khoản của cá nhân hoặc tổ chức có đối tượng hưởng thông qua tài khoản thẻ ATM Quy trình này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Tài khoản của BHXH tại ngân hàng => Đối tượng hưởng

- Ưu điểm của phương pháp này:

+ Chi trả nhanh gọn, kịp thời, an toàn và tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho

cả người hưởng lương hưu và cơ quan BHXH

+ Đối với đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng có thể chủ động về thời gian, địa điểm rút tiền, hưởng lãi suất không kỳ hạn đối với số tiền còn tồn đọng trong tài khoản

+ Đối với cơ quan BHXH: hàng tháng không phải rút tiền từ ngân hàng với

số lượng lớn để chi trả lương hưu hàng tháng, do vậy đảm bảo an toàn tiền mặt, không phát sinh thêm cán bộ để thực hiện công tác chi trả, giảm được chi phí cho công tác chi trả

- Nhược điểm:

+ Phương thức chi trả này không tiến hành được một cách đồng bộ trên khắp

cả nước do nhiều địa phương địa bàn khó khăn, trình độ dân trí chưa đồng đều để tiếp cận với hình thức này

Trang 27

+ Do không trực tiếp chi trả cho đối tượng nên cán bộ của BHXH không thể nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của người hưởng

d/ Phương thức chi trả qua bưu điện:

Là hình thức mà cơ quan BHXH thuê cán bộ bưu điện trực tiếp chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH và giải đáp thắc mắc trong công tác quản lý chi trả BHXH Phương pháp này thường áp dụng cho các chế độ dài hạn, định kỳ, thường xuyên Quy trình của phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Ngân hàng => Cơ quan BHXH => Bưu điện => Đối tượng hưởng

- Ưu điểm: Chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH qua hệ thống bưu điện sẽ

đảm bảo các yêu cầu về: kiểm soát đối tượng hưởng, trả đúng, đủ số tiền cho người nhận, giấy tờ, thủ tục chặt chẽ; đồng thời đội ngũ cán bộ của bưu điện được đào tạo chuyên nghiệp để có thể giải đáp thắc mắc cho đối tượng hưởng

- Nhược điểm: đối với một số nơi vùng sâu, vùng xa, hải đảo có khó khăn vì

số lượng người hưởng rất ít, đường xa, lượng chi trả ít, phí chi trả thấp nhưng công sức bỏ ra lớn, do vậy chi phí không bù đắp được hết công sức bỏ ra

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác chi trả BHXH

1.4.1 Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Khi nền kinh tế - xã hội phát triển, đòi hỏi hệ thống ASXH của quốc gia đó cũng phải không ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

đó, trong đó quan trọng nhất là hệ thống chính sách về BHXH Chính vì vậy những biến động của kinh tế - xã hội đã tác động lớn đến chính sách BHXH Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống BHXH được mở rộng cả về phạm vi bao phủ đối tượng tham gia, đối tượng hưởng và cả về quy mô các chế độ thực hiện Kinh tế -

xã hội phát triển phản ánh nhiều NLĐ có thu nhập cao thông qua quá trình lao động thì chắc chắn đời sống của người dân sẽ cao dần lên, khi những nhu cầu tối thiểu được đảm bảo, NLĐ sẽ quan tâm đến nhu cầu đảm bảo cho bản thân và gia đình hơn, đây là điều kiện tiền đề để NLĐ có cơ hội tham gia BHXH

Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của Nhà nước, vì thế nếu một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi vì thế các chủ SDLĐ sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ Tất

cả những yếu tố trên tác động tích cực làm tăng thu BHXH, từ đó đảm bảo tốt nguồn chi trả các chế độ BHXH

Trang 28

Lê Thị Dung 21 Lớp: Đ6.BH6

1.4.2 Sự điều chỉnh về chính sách, pháp lu t BHXH

Bất kỳ sự thay đổi nào về chính sách, pháp luật BHXH thì đều có sự tác động tới hoạt động thu và chi BHXH Nếu xét điều kiện hưởng các chế độ BHXH tương đối rộng cũng có nghĩa là sẽ có nhiều đối tượng, nhiều trường hợp được thụ hưởng các chế độ BHXH Như vậy số tiền chi từ quỹ BHXH sẽ nhiều ngược lại khi điều kiện hưởng BHXH chặt chẽ thì số đối tượng thụ hưởng từ quỹ BHXH sẽ ít hơn Nhiều người được thụ hưởng chính sách sẽ đảm bảo an toàn ASXH song làm mất cân đối quỹ, ít người hưởng chính sách sẽ đảm bảo cân đối quỹ song không thực hiện được mục tiêu của BHXH Mức hưởng cao hay thấp cũng ảnh hưởng nhiều đến việc cân đối quỹ BHXH

Bên cạnh đó sự điều chỉnh những chính sách liên quan đến chính sách BHXH như: chính sách tinh giảm biên chế, chính sách việc làm… cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện chế độ BHXH đặc biệt là chế độ cho về hưu sớm cùng với việc quy định các nghề nặng nhọc độc hại được giảm tuổi nghỉ hưu quá nhiều dẫn đến tình trạng chi nhiều hơn thu và về lâu dài (khoảng 30 năm), quỹ BHXH sẽ mất khả năng thanh toán

1.4.3 Chính sách tiền lương

Việc điều chỉnh chính sách tiền lương của Chính phủ sẽ có tác động trực tiếp tới thu BHXH từ đó tác động gián tiếp tới chi BHXH thông qua nguyên tắc đóng-hưởng Các chính sách tiền lương không ngừng được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với sự vận động, phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế Qua mỗi lần điều chỉnh chính sách tiền lương, vấn đề thu, chi BHXH cũng ảnh hưởng theo Cụ thể tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định là tiền đề và cơ

sở để tính toán mức hưởng BHXH Ví dụ như đối với các chế độ BXHX ngắn hạn như ốm đau, thai sản thì mức trợ cấp được tính theo mức lương làm căn cứ đóng trước khi nghỉ việc, như vậy, khi tăng tiền lương tối thiểu chung dẫn đến mức chi trả trợ cấp tăng theo; đối với các chế độ khác như hưu trí, trợ cấp một lần… được tính theo mức lương bình quân suốt quá trình đóng, do đó mức lương tối thiểu chung tăng dẫn đến mức đóng tăng và mức hưởng bình quân cũng sẽ tăng theo đồng nghĩa với mức chi trả cũng tăng Vì vậy việc điều chỉnh phải phù hợp với tình hình kinh tế xã hội để có thể đảm bảo cuộc sống cho người thụ hưởng Để đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của thị trường lao động, của nền kinh tế - xã hội, duy trì được khả năng cạnh tranh về nhân lực, có khả năng ứng phó với những tác động của hội nhập lao động nước ta và quốc tế, chính sách tiền lương trong thời gian tới

Trang 29

sẽ còn nhiều đổi mới theo hướng ngày càng hoàn thiện Do chính sách tiền lương

và chính sách BHXH có mối liên hệ chặt chẽ nên với mỗi sự thay đổi của chính sách tiền lương sẽ có tác động trực tiếp đến chính sách BHXH nói chung và chi trả các chế độ BHXH nói riêng

1.4.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Chính sách BHXH ở nước ta được tiến hành cải cách từ năm 1995 đến nay

đã khẳng định tính đúng đắn của nó trong hệ thống chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa hành chính tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước Hiện nay, tổ chức bộ máy hoạt động sự nghiệp BHXH theo hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương nhằm chỉ đạo tập trung thống nhất các nghiệp vụ quản lý từ Trung ương xuống các cấp thi hành được thông suốt, kịp thời và ngược lại các thông tin phản hồi từ địa phương sẽ nhanh chóng chuyển tới Trung ương để nắm bắt được tiến độ thực hiện và có giải pháp chỉ đạo kịp thời chung trong phạm vi toàn quốc

Xuất phát từ sự đòi hỏi quản lý tập trung các quỹ BHXH, có nghĩa là mọi khoản đóng góp của một thành viên nào đó khi tham gia BHXH của các đối tượng đều thuộc về khoản thu của quỹ và tương tự như vậy bất cứ một khoản chi nào cho một đối tượng hưởng thụ đều thuộc về khoản chi từ nguồn quỹ BHXH tập trung Chính cơ chế quản lý quỹ BHXH tập trung đã xác lập nên mô hình tổ chức tập trung theo hệ thống ngành dọc và khẳng định sự phù hợp của mô hình tổ chức đó với cơ chế vận hành

Đi cùng với quá trình chuyển đổi mạnh mẽ của đất nước, chính sách BHXH cũng không ngừng được hoàn thiện với mục tiêu mở rộng đối tượng tham gia BHXH nhằm đảm bảo sự ổn định xã hội một cách bền vững, tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội Để đáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi phải triển khai một khối lượng công việc lớn trong các hoạt động sự nghiệp BHXH đã đặt ra yêu cầu khách quan cho việc không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH Muốn vậy, cần phải đặt trong hệ thống hoàn thiện đồng bộ giữa tổ chức, con người

và công nghệ Trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ cũng như việc ứng dụng những công nghệ hiện đại trong giai đoạn hiện nay cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự hoàn thiện hệ thống tổ chức BHXH nói chung và công tác chi trả BHXH nói riêng Bởi cán bộ làm công tác BHXH là những người trực tiếp thực hiện các chính sách, chế độ BHXH Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sẽ quyết định đến hiệu quả của công tác chi trả, tạo niềm tin cho người tham gia Trong việc nắm bắt các chế độ chính sách và tổ chức

Trang 30

Lê Thị Dung 23 Lớp: Đ6.BH6

thực hiện, quy trình tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ, phần mềm về công tác chi trả cần có

sự nhanh nhạy, chính xác để có thể đảm bảo quyền lợi cho NLĐ

1.4.5 Độ tuổi, tuổi thọ trung bình

Trong công tác chi trả các chế độ BHXH thì cơ cấu dân số và độ tuổi cũng rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến số lượng đối tượng hưởng và mức hưởng của các chế độ Cụ thể, độ tuổi cao, dân số già thì số đối tượng hưởng các chế độ về hưu trí,

tử tuất sẽ tăng lên, số tiền chi trả cũng tăng lên…

Hiện nay ở Việt Nam, tuổi thọ bình quân ngày càng tăng (từ 49 tuổi vào năm

1970 lên 72,8 tuổi vào năm 2010), cùng với tỷ lệ sinh giảm dân số Việt Nam đang trong tỷ lệ già hóa dân số ngày càng cao, số lượng hưu trí chi trả ngày càng nhiều trong khi chế độ hưu trí đã được thực hiện từ rất lâu (từ cuối năm 1945) khi tuổi thọ của người Việt Nam còn thấp tới nay tuổi thọ bình quân của người Việt Nam đã tăng lên vì thế cách tính cũ trở nên không còn phù hợp

Về mặt cơ bản, quỹ hưu trí của Việt Nam được thiết kế theo cơ chế tài chính PAYGO (tọa thu – tọa chi) với mức hưởng xác định trước Theo cơ chế này, số người đang đóng BHXH của NLĐ được tập trung vào quỹ hưu trí và quỹ này dùng

để chi trả cho những người hiện tại đang về hưu Tuy nhiên với xu hướng già hóa dân số như hiện nay, tỷ lệ người đóng trên người hưởng lương hưu đang giảm quá nhanh (từ trên 200 người đóng trên 1 người hưởng ở thời điểm năm 2000, đến nay chỉ còn hơn 9 người đóng trên 1 người hưởng) Thời gian hưởng lương hưu cũng ngày càng kéo dài hơn do tuổi thọ người dân ngày càng cao Theo tính toán của BHXH Việt Nam dự kiến Quỹ BHXH có nguy cơ mất cân đối vào năm 2024 và đến năm 2037 sẽ hoàn toàn cạn kiệt do chênh lệch quá lớn giữa thu và chi Vì vậy Nhà nước cần có những biện pháp để khắc phục tình trạng trên sao cho phù hợp để đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Ngoài ra còn nhiều các nhân tố khác tác động đến công tác chi trả BHXH như môi trường làm việc, điều kiện làm việc tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến chi trả chế độ TNLĐ-BNN, chương trình kế hoạch hóa gia đình và tác động của nó đến chi chế độ thai sản, tổ chức bộ máy gọn nhẹ thì chi phí dành cho quản lý bộ máy giảm

đi cũng góp phần cân bằng quỹ, tạo điều kiện để công tác chi trả chế độ tốt và kịp thời hơn

1.4.6 Nhóm các yếu tố về thu

Thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của

Trang 31

BHXH của bất kỳ quốc gia nào Đặc biệt là sự tồn tại và phát triển ở BHXH vận động theo cơ chế thị trường, không có sự bao cấp của NSNN trong lĩnh vực BHXH Nếu công tác thu BHXH đạt kết quả cao, sẽ có nhiều đối tượng được tham gia vào hệ thống BHXH, qua đó số huy động vào quỹ BHXH ngày càng cao, từ đó quỹ BHXH được đảm bảo an toàn Theo đó, công tác chi trả các chế độ BHXH cũng đầy đủ và kịp thời Ngược lại, khi công tác thu BHXH đạt hiệu quả thấp cũng

có nghĩa là số huy động vào quỹ BHXH thấp, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến

sự mất cân đối quỹ BHXH Theo đó các quyền lợi của NLĐ đã tham gia BHXH cũng không được đảm bảo

Nhóm các yếu tố về thu BHXH chính là hoạt động thu, nộp BHXH, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ của NLĐ tham gia BHXH và đồng thời việc xác nhận đó là căn cứ để thực hiện chính sách, chế độ BHXH, qua đó đảm bảo quyền lợi đối với đối tượng tham gia BHXH đúng, đủ, kịp thời khi đáp ứng mọi yêu cầu, quy định của pháp luật Như vậy, các yếu tố thuộc về thu đóng vai trò rất quan trọng đối hệ thống BHXH nói chung và công tác chi trả BHXH nói riêng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH TUỜNG TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2009-2013 2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường

2.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường

Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phố Vĩnh Yên gần 10 km Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 14.189,98 ha 14.027 hécta và 176.830 nhân khẩu gồm 3 thị trấn, thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Thổ Tang, thị trấn Tứ Trưng và 26 xã

Về vị trí địa lý: huyện Vĩnh Tường có vị trí nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: Thành

phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ); thành phố Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây (Hà Nội) Huyện nằm trên trục giao lưu giữa hai vùng Tây Bắc và Đồng bằng Trung du Bắc bộ, có cả đường sông, đường sắt và đường bộ Tuyến QL2 và tuyến đường sắt chạy song song

Trang 32

tế - xã hội của tỉnh, là điều kiện thuận lợi để nhân dân tiếp cận, giao lưu, trao đổi hàng hoá, phát triển kinh tế, văn hoá xã hội với các vùng lân cận

Về kinh tế: Về cơ bản, có thể nói Vĩnh Tường là một huyện thuần nông, trình

độ dân trí chưa cao, đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, huyện Vĩnh Tường đang tích cực thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, phấn đấu sớm đưa công nghiệp vào địa bàn, thoát khỏi vị thế địa bàn thuần nông Hiện nay, huyện đang tiếp

tục triển khai việc quy hoạch cụm công nghiệp, các cụm kinh tế xã hội Các cụm

công nghiệp đang hoạt động như: cụm công nghiệp Chấn Hưng, Đồng Sóc, cụm kinh tế xã hội Tân Tiến - Thổ Tang tiếp tục được phát triển, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng Nhờ vậy, kinh tế - xã hội của huyện ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện

và nâng cao

Về xã hội: Theo số liệu của Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội huyện

Vĩnh Tường,năm 2013 toàn huyện có trên 121.000 người trong độ tuổi lao động, chiếm 68.43% tổng dân số toàn huyện Trong đó có gần 58.000 lao động đã qua đào tạo (chiếm 47,93% so với tổng số người trong độ tuổi lao động của toàn huyện) Nguồn lao động của huyện khá dồi dào, tuy nhiên lao động chủ yếu là phổ thông, phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản và chưa qua đào tạo nên thu nhập chưa cao Đây là khó khăn, thách thức lớn của huyện trong quá trình phát triển công nghiệp thời kỳ tới

2.1.2 Giới thiệu chung về cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường

Tháng 9 năm 1997, BHXH huyện Vĩnh Tường được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định 1620 ngày 18/9/1997 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam BHXH huyện Vĩnh Tường có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng đặt tại thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Những ngày đầu mới thành lập, do điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều

Trang 33

khó khăn nên điều kiện làm việc của cơ quan BHXH cũng còn nhiều hạn chế Trụ

sở còn chật hẹp, máy móc thiết bị hầu như không có gì Do đó việc thực hiện BHXH còn gặp nhiều khó khăn

Nhưng đến nay, nhìn lại chặng đường hơn 16 năm hình thành và phát triển, BHXH huyện Vĩnh Tường đã có nhiều thay đổi về cơ sở vật chất và cùng với sự nỗ lực cố gắng của cán bộ công chức viên chức trong đơn vị và sự giúp đỡ của các ngành, địa phương, BHXH huyện Vĩnh Tường đã từng bước phát triển và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà BHXH Việt Nam giao cho Công tác thu, chi, quản lý quỹ và giải quyết chính sách BHXH kịp thời, nề nếp, tạo niềm tin cho người tham gia BHXH Nhờ đó, uy tín, vai trò của BHXH huyện cũng ngày càng được nâng cao

BHXH huyện Vĩnh Tường là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đặt tại tỉnh nằm trong hệ thống tổ chức của BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ BHXH, BHYT, và quản

lý quỹ BHXH, BHYT trên địa bàn huyện

BHXH huyện chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của Giám đốc BHXH tỉnh, chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn, lãnh thổ của UBND huyện

BHXH có tư cách pháp nhân, có trụ sở đặt tại huyện, có dấu, tài khoản riêng Bên cạnh những chức năng trên, BHXH huyện Vĩnh Tường còn có các

nhiệm vụ sau:

- Xây dựng, trình giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh kế hoạch phát triển Bảo hiểm xã hội huyện dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp

- Tổ chức cấp sổ BHXH cho những người tham gia bảo hiểm theo phân cấp

- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các tổ chức và cá nhân theo phân cấp

- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp

- Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ BHXH, BHYT không đúng quy định

Hiện nay tổng số cán bộ của đơn vị có 15 người, trong đó có 01 Giám đốc phụ trách chung, 01 phó giám đốc phụ trách bộ phận thu và bộ phận sổ thẻ, 01 Phó giám đốc phụ trách bộ phận chính sách, bộ phận giám định y tế và bộ phận

Trang 34

Lê Thị Dung 27 Lớp: Đ6.BH6

kế toán, cùng 12 cán bộ công chức viên chức được chia thành 5 bộ phận chức năng để thực hiện các nhiệm vụ chung trên địa bàn huyện Trong đó có 4 người phụ trách bộ phận thu, 2 người phụ trách bộ phận quản lý chính sách, 2 người thuộc

bộ phận kế toán (trong đó có 1 kế toán trưởng), 2 cán bộ phụ trách bộ phận giám định y khoa BHYT, 2 cán bộ phụ trách bộ phận sổ thẻ Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH huyện Vĩnh Tường được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH huyện Vĩnh Tường

( Nguồn: BHXH huyện Vĩnh Tường)

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ của ngành và căn cứ vào quyết định số 4857/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương, BHXH huyện Vĩnh Tường đã họp và sắp xếp lại đội ngũ cán bộ đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cán bộ

Chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ ph n:

- Ban quản lý: là người phụ trách chung, quản lý điều hành các hoạt động của

cơ quan theo chế độ thủ trưởng, phân công hoặc ủy quyền cho phó Giám Đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình và chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Giám Đốc được phân công hoặc ủy quyền giải quyết

- Bộ phận thu: Phòng Thu có chức năng giúp giám đốc quản lý và tổ chức thực

hiện công tác thu BHXH bắt buộc, thu BHXH tự nguyện, thu bảo hiểm thất nghiệp, thu BHYT bắt buộc, thu BHYT tự nguyện của các đối tượng tham gia theo quy

Bộ phận giám định

Trang 35

hiện công tác cấp và quản lý sổ BHXH, BHTN, thẻ BHYT theo quy định của pháp

luật

- Bộ phận kế toán: giúp Giám đốc BHXH huyện thực hiện công tác quản lý tài

chính, tổ chức hạch toán, kế toán của hệ thống BHXH huyện theo quy định của

Pháp luật

- Bộ phận giám định: giúp Giám đốc BHXH huyện tổ chức, quản lý việc khám

chữa bệnh bằng thẻ BHYT, việc giám định y tế, phục vụ thanh quyết toán chi phí

khám chữa bệnh theo quy định

- Bộ phận chính sách: tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt chế độ chính

sách, in ấn, lập thủ tục danh sách và chuyển lên cho Giám đốc BHXH huyện, tỉnh

thẩm định, phê duyệt

Nhìn chung đội ngũ cán bộ của BHXH huyện Vĩnh Tường còn khá trẻ, đa số tuổi đời từ 27 tuổi đến 35, đoàn kết trong công tác, nhiệt tình, năng động, sử dụng thành thạo máy vi tính với các phần mềm cơ bản như Microsoft Office Word, Microsoflt Office Excel… và không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ Trong đó:

+ Trình độ thạc sỹ: 01 người (đạt 7.1%)

+ Trình độ Đại học: 12 người (đạt 78.6%)

+ Trình độ Cao đẳng: 2 người (đạt 14.3%)

Về cơ sở vật chất của BHXH huyện Vĩnh Tường: BHXH huyện Vĩnh Tường

có trụ sở đặt tại thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc là vị trí thuận lợi ngay trung tâm huyện; BHXH huyện Vĩnh Tường là khu nhà 2 tầng khang trang, gồm 1 hội trường dùng để họp và sinh hoạt, và 7 phòng làm việc Hiện tại có 15 cán bộ làm việc trong đơn vị đã được trang bị 15 máy vi tính, 10 máy in, 3 điện thoại cố định và các trang thiết bị khác như bàn, ghế, hòm, tủ đựng hồ sơ,

đồng hồ… phục vụ cho sinh hoạt và làm việc của cán bộ, công chức viên chức

Với cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, hiện đại đảm bảo nâng cao hiệu quả công việc của các cán bộ trong đơn vị và tính chính xác, kịp thời trong các hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hành của cơ quan BHXH huyện

 Giới thiệu chung về bộ ph n chi trả

Tại BHXH huyện Vĩnh Tường, bộ phận chi trả gồm 4 cán bộ đều có trình độ đại học tốt nghiệp các ngành kinh tế như kế toán, tài chính ngân hàng, trong đó có 2 cán bộ phòng kế toán thực hiện các thủ tục để tiến hành chi trả, viết phiếu chi, nhận danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH từ BHXH tỉnh, lên kế hoạch chi cho từng tổ chi trả …; 2 cán bộ phòng chế độ chính sách làm nhiệm vụ thu chi tiền theo

Trang 36

Lê Thị Dung 29 Lớp: Đ6.BH6

các chứng từ của kế toán trưởng lập, tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ của đối tượng, quản

lý tiền mặt và thực hiện chi trả cho các đối tượng hưởng Bộ phận chi trả được thực hiện với đầy đủ các cơ sở vật chất như 4 máy tính, 4 máy in, két sắt, 2 tủ đựng hồ

sơ, 1 giá để các chứng từ, sổ sách, 4 bộ bàn ghế…

Bộ phận chi chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và phó giám đốc

2.2 Thực trạng công tác chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Vĩnh

Sau khi cán bộ phòng chế độ chính sách BHXH huyện Vĩnh Tường kiểm tra thủ tục hồ sơ, xét duyệt trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe đối với từng người lao động do người sử dụng lao động chuyển đến và đóng dấu “đã duyệt chi” trên từng chứng từ; lập 02 bản danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp DS-PHSK được xét duyệt đối với mỗi loại theo mẫu số C66b-HD, C67b-HD, C68b-HD, C69b-HD, C70b-HD Thời gian thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đối với người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, giải quyết chế độ thai sản theo quy định, đóng dấu “ĐÃ THANH TOÁN TRỢ CẤP” trên từng chứng từ và xác nhận vào Sổ bảo hiểm xã hội nội dung hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trả Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động và thực hiện chi trả trợ cấp thai sản Thời gian giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

- Thực hiện cấp bù số chênh lệch thiếu (nếu có) vào tháng đầu quý sau cho người SDLĐ có số tiền được quyết toán lớn hơn số tiền được giữ lại theo quy định Cấp ứng bằng số chênh lệch thiếu cho người SDLĐ (nếu có đề nghị) trong trường hợp chưa hết quý nhưng số tiền chi trả chế độ ốm đau, thai sản và DS-PHSK cho NLĐ lớn hơn số tiền người SDLĐ được giữ lại trong quý;

- Hàng quý lập bản Thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội (mẫu số C71-HD) cho đơn vị SDLĐ Kinh phí sẽ được chuyển về tài khoản của đơn vị để đơn vị có thể trực tiếp chi trả kịp thời cho các đối tượng hưởng

Trang 37

- Lưu trữ Danh sách đề nghị theo mẫu số C66a-HD, C67a-HD, C68a-HD, C69a-HD, C70a-HD; Danh sách được duyệt theo các mẫu số C66b-HD, C67b-HD, C68b-HD, C69b-HD, C70b-HD; Thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội theo mẫu C71-HD và hồ sơ đã giải quyết chế độ thai sản của NLĐ quy định

- Trước ngày 05 của tháng đầu quý sau liền kề, lập 02 bản báo cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong quý trước (mẫu số 01-HSB) để lưu 01 bản và 01 bản gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh cùng toàn bộ dữ liệu phần mềm của số đối tượng đã giải quyết trong quý trước

2.2.1.2 Phương thức chi trả

Theo quy định của luật BHXH và nghị định số 152/2006/NĐ CP ngày 22/12/2006 của chính phủ, việc chi trả chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị SDLĐ trực tiếp thực hiện từ nguồn 2% đơn vị được giữ lại Hàng quý, cơ quan BHXH sẽ quyết toán chi ốm đau, thai sản với đơn vị SDLĐ Nếu số thực chi được duyệt nhỏ hơn số tiền 2% được giữ lại sẽ được cơ quan BHXH cấp bổ sung; nếu số thực chi duyệt lớn hơn số tiền 2% được giữ lại thì đơn vị phải chuyển trả lại quỹ Việc cấp

bổ sung và trả lại quỹ được thực hiện vào tháng đầu của quý sau liền kề

BHXH huyện Vĩnh Tường không trực tiếp chi cho đối tượng hưởng trợ cấp

ốm đau, thai sản mà ủy quyền thông qua đơn vị SDLĐ tổ chức chi trả Với phương thức này, cơ quan BHXH huyện Vĩnh Tường sẽ dễ dàng trong việc quản lý đối tượng hưởng các chế độ ốm đau, thai sản Tuy nhiên, có một số đơn vị SDLĐ trên địa bàn huyện Vĩnh Tường không muốn giữ 2% số tiền được giữ lại mà đề nghị nộp toàn bộ cho tổ chức BHXH Vì ở một số các doanh nghiệp, do không nắm chắc được chính sách, nghiệp vụ về BHXH nên còn gặp khó khăn trong quy trình giải quyết các chế độ Hoặc ở một số đơn vị có đông lao động đặc biệt là lao động nhiều lao động nữ thì khoản giữ lại 2% không đủ chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản của đơn

vị mà BHXH lại quyết toán theo quý nên khoản thiếu hụt tạm thời doanh nghiệp phải lấy từ quỹ của đơn vị mình Vì vậy nhiều doanh nghiệp không muốn giữ lại 2% đó Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là những đơn vị có đông lao động, tham gia qua cơ quan BHXH vẫn phối hợp với doanh nghiệp xét duyệt, thẩm định hồ sơ hàng tháng để đơn vị có cơ sở chi trả cho NLĐ Với những doanh nghiệp có nhu cầu, cơ quan BHXH sẽ cho tạm ứng trước để đảm bảo kinh phí chi trả kịp thời

2.2.1.3 Kết quả chi trả

Ốm đau là hiện tượng phổ biến liên quan đến tất cả mọi người Không ai có thể xác định một cách chắc chắn rằng trong cuộc đời mình không một lần bị ốm,

Ngày đăng: 03/09/2015, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH huyện Vĩnh Tường - Luận văn tốt nghiệp: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH huyện Vĩnh Tường (Trang 34)
Bảng 2.2: Kết quả chi trả chế độ BHXH ngắn hạn tại BHXH huyện Vĩnh - Luận văn tốt nghiệp: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Kết quả chi trả chế độ BHXH ngắn hạn tại BHXH huyện Vĩnh (Trang 39)
Bảng 2.3: Phương thức chi trả cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp - Luận văn tốt nghiệp: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Phương thức chi trả cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp (Trang 44)
Bảng 2.5: Kết quả chi trả chế độ TNLĐ-BNN hàng tháng tại BHXH huyện - Luận văn tốt nghiệp: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Kết quả chi trả chế độ TNLĐ-BNN hàng tháng tại BHXH huyện (Trang 46)
Bảng 2.9: Kết quả chi trả trợ cấp tử tuất và mai táng phí ở BHXH huyện Vĩnh - Luận văn tốt nghiệp: Công tác chi trả BHXH ở BHXH huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.9 Kết quả chi trả trợ cấp tử tuất và mai táng phí ở BHXH huyện Vĩnh (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w