Thị trường chứng khoán Việt Nam mới thành lập được hơn 7 năm , mặc dù còn nhiều khó khăn , song về cơ bản đã từng bước đi vào thế ồn định
Trang 1M ỤC L ỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1
1.1.1 Khái niệm và mô hình công ty chứng khoán 1
1.1.2 Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán 1
1.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN .2
1.2.1 Đối với tổ chức phát hành 2
1.2.2 Đối với nhà đầu tư 2
1.2.3 Đối với thị trường chứng khoán nói chung 3
1.2.4 Đối với cơ quan quản lý thị trường 3
1.3 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán 4
1.4 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán 4
1.4.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 4
1.4.2 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 5
1.4.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 5
1.4.4 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán 6
1.4.5 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 7
1.4.6 Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty chứng khoán 7
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán………… .7
1.5.1 Chỉ tiêu lợi nhuận 8
1.5.2 Tỷ suất sinh lời tổng tài sản ( ROA) 8
1.5.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 8
1.5.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 9
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NHNo &PTNT VIỆT NAM 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2.2 NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NHNo & PTNT VIỆT NAM 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam .10
Trang 22.2.2 Các nghiệp vụ được cấp phép của công ty chứng khoán ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 11
2.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Agriseco 12
2.2 Thực trạng các hoạt động kinh doanh của Agriseco .20
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agriseco 21
2.3.2 Nghiệp vụ môi giới và dịch vụ 22
2.2.3 Nghiệp vụ tự doanh 25
2.2.4 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 26
2.3.5 Nghiệp vụ tư vấn ……… .28
2.3.6 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán……… ……… .29
2.3.7 Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh ……… 29
2.3.8 Đánh giá những kết quả đạt được……… 30
2.3.9 Đánh giá một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh……… 33
2.4 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục……… .37
2.5 Nguyên nhân thực trạng ……… ……… 37
2.5.1 Nguyên nhân khách quan ……… … 37
2.5 2 Nguyên nhân chủ quan……… 38
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TTHH NHNo&PTNTVN 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TTCK VN VÀ AGRISECO 3.1.1 Định hướng phát triển của TTCK VN từ nay đến 2010 40
3.1.2 Định hướng phát triển của Agriseco trong thời gian tới 41
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agriseoco ……… 41
3.2.1 Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp .42
3.1 Một số kiến nghị 48
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 48
3.3.2 Kiến nghị với Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước 49
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNTVN 51
KẾT LUẬN
Trang 3BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ , ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 : Bảng số liệu về tình hình niêm yết của các chứng khoán 11
Bảng 2.3 : Quy trình bảo lãnh phát hành……… .13
Bảng 2.4 : Quy trình thực hiện nghiệp vụ tư vấn 15
Bảng 2.5 : Quy trình thực hiện tự doanh ……… 16
Bảng 2.6 : Quy trình lưu ký chứng khoán 17
Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức của công ty được thể hiện cơ cấu theo sơ đồ sau 19
Sơ đồ 2 : Sơ đồ các bộ máy tổ chức tại trụ sở chính của Agriseco 20
Bảng 2.7 : Bảng hoạt động kinh doanh của Agriseco qua các năm 21
Bảng 2.8 : Số lượng mở tài khoản của Agriseco 22
Bảng 2.9: So sánh số lượng mở tài khoản của một số công ty chứng khoán 22
Bảng 2.10 : Doanh thu môi giới các năm 2005 – 2007 23
Bảng 2.11 : Bảng doanh thu môi giới của SSI từ 2005 -2007 23
Bảng 2.12 : Bảng phí giao dịch của một số công ty chứng khoán 24
Bảng 2.13 : Tình hình thực hiện nghiệp vụ tự doanh của Agriseco 26
Bảng 2.14 : Doanh thu bảo lãnh phát hành qua các năm của Agriseco 27
Bảng 2.15 : Doanh thu nghiệp vụ tư vấn qua 2005 – 2006 28
Bảng 2.16 : Kết quả kinh doanh của Agriseco trong 3 năm gần nhất 30
Bảng 2.17 : Cơ cấu doanh thu của Agriseco năm 2005- 2007 31
Đồ thị 2 : Biểu đồ Cơ cấu doanh thu của Agriseco năm 2007 32
Bảng 2.18 : Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả của một số công ty chứng khoán Bảng 2.18.1 - năm 2005 ……… .33
Bảng 2.18.2 - năm 2006 ……… 33
Bảng 2.18.3 – năm 2007……… .34
Bảng 2.19 : Bảng so sánh hệ số nợ của các CTCK………… 34
Bảng 2.20 : Bảng so sánh tỷ lệ lợi nhuận doanh thu của các CTCK 35
Trang 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
VCBS Công ty chứng khoán Ngân hàng ngoại thương
AGRISECO (ARSC) Công ty chứng khoán NHNo & PTNT VN
SBS Công ty chứng khoán cổ phần Sài Gòn Thương Tín Thanglongsc Công ty chứng khoán thăng long
BVSC Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam mới thành lập được hơn 7 năm , mặc dù cònnhiều khó khăn , song về cơ bản đã từng bước đi vào thế ồn định Cùng với sự pháttriển của thị trường các công ty chứng khoán với vai trò là định chế trung gian trênthị trường chứng khoán đã khẳng định vị thế của mình Đặc biệt là 2 năm gần đây ,thị trường chứng khoán mới thực sự mới là kênh huy động vốn dài hạn cho nềnkinh tế
Là một ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu của Việt Nam Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không ngừng thực hiện việc chuyểnđổi hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường Từ khi có chủ trương của nhànước về xây dựng thị trường chứng khoán trong nền kinh tế nói chung và với hoạtđộng của ngân hàng nói riêng Với tính thiết thực đó Chủ tịch Hội Đồng Quản TrịNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã xác định chủ trươngtham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam Ngày 20/12/2000 , được cấp giấyphép và thành lập Ngày 04/05/2001 công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoánNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chính thức đi vào hoạtđộng là công ty trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam, là công ty được thành lập thứ 8 tại Việt Nam
Công ty chứng khoán là một trong những thành viên trọng của thị trường , là cầunối cung cầu thị trường , là cầu nối giữa cung và cầu trên thị trường chứng khoán Các công ty chứng khoán Việt Nam đã từng bước phát triển và mở rộng và hoànthiện các nghiệp vụ của mình , đóng góp vào những thành công bước đầu của thịtrường Tuy nhiên , trong những năm đầu khi mà thị trường chứng khoán còn phảiđối mặt với nhiều khó khăn nhất là trong tình hình nền kinh tế thế giới như hiện
Trang 6nay Vì vậy các công ty chứng khoán phải tự mình điều chỉnh để đạt được nhữngkết quả tốt nhất trong hoạt động kinh doanh
Sau thời gian được thực hiện tại công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp Xuất phát từ tình hình đó thấy được tính cấp thiết và ý nghĩa thực tế từ vấn đề nên
em đã quyết định lựa chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH chứng khoán NHNo & PTNTVN” Để đưa
ra những ý kiến hiểu biết của mình về Công ty chứng khoán ngân hàng nôngnghiệp cũng như những lời kiến nghị , những giải pháp cụ thể để phát triển hoạtđộng kinh doanh của công ty
1 Nội dung của đề tài
Đề tài xuất phát từ cơ sở lý luận , từ những mô hình chuẩn đưa ra những căn cứ đểxác định mô hình công ty chứng khoán với các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
cơ bản Sau thời gian thực tập ở công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp vớinhững nghiệp vụ đang thực hiện trong 6 năm kể từ ngày thành lập đã đạt đượcnhiều kết quả bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại Qua đó em có đưa ra những kiếnnghị với các cơ quan có thẩm quyền , và với bản thân công ty chứng khoán ngânhàng nông nghiệp đề có những điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hoạt độngkinh doanh một cách toàn diện , hiệu quả hơn nữa
3 Kết cấu của chuyên đề
Chương 1 : Những vấn đề chung về công ty chứng khoán
Chương 2 : Thực trạng hoạt động của công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 7Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1.1 Khái niệm và mô hình công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn đượcthành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh theo giấy phép kinh doanh chứngkhoán do Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp
Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoánthông qua việc thực hiện một hoặc một vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìmkiếm lợi nhuận
Tùy theo vốn điều lệ và đăng ký kinh doanh mà một công ty có thể thực hiện mộthoặc một vài nghiệp vụ về chứng khoán như : môi giới chứng khoán , tự doanh ,bảo lãnh phát hành , tư vấn đầu tư và lưu ký chứng khoán …
Ở Việt Nam các công ty chứng khoán là các công ty cổ phần , công ty trách nhiệmhữu hạn được thành lập theo quy định của luật doanh nghiệp và được UBCKNNcấp giấy phép thực hiện một hay một số nghiệp vụ Các công ty chứng khoán là tácnhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của TTCK Nhờ có các công ty chứngkhoán mà các cổ phiếu và trái phiếu lưu thông trên thị trường thứ cấp
1.1.2 Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán
Hoạt động của các CTCK rất đa dạng và phức tạp khác hẳn với doanh nghiệp sảnxuất hay thương mại thông thường vì CTCK là một định chế tài chính đặc biệt nênxác định mô hình tổ chức kinh doanh của nó cũng như nhiều điểm khác nhau ở cácnước
Mô hình công ty ở mỗi quốc gia mang những đặc điểm khác nhau tùy theo hệthống tài chính và hệ thống quản lý của nước đó
Hiện nay trên thế giới có hai mô hình phổ biến về công ty chứng khoán
Mô hình chuyên doanh chứng khoán :
Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty chứng khoán độc lập ,chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận , các ngân hàng khôngđược tham gia vào kinh doanh chứng khoán
Ưu điểm : hạn chế được rủi ro hệ thống ngân hàng tạo điều kiện cho thị trườngchứng khoán phát triển
Nhược điểm : khả năng chống đỡ rủi ro là rất khó khi thị trường biến động mạnh Nguy cơ đổ vỡ là rất cao
Trang 8Mô hình này được áp dụng các nước Mỹ , Nhật , Hàn Quốc …
Mô hình công ty đa năng :
Có hai loại công ty chứng khoán đa năng :
Công ty đa năng một phần : các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phảilập công ty con kinh doanh độc lập
Công ty đa năng hoàn toàn : các ngân hàng thương mại được phép kinh doanhtổng hợp (chứng khoán, bảo hiểm , tiền tệ)
Mô hình này thường ở các nước Châu Âu , Anh , Pháp ,Úc…
1.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.2.1 Đối với tổ chức phát hành
Đối với người phát hành , khi tham gia vào TTCK , mục tiêu cao nhất của họ làhuy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Tuy nhiên , họ khôngthể tự mình làm được điều đó mà phải thông qua một số tổ chức tài chính trunggian Vì vậy , với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành chứng khoán,các công ty chứng khoán sẽ thực hiện việc huy động vốn thay cho các tổ chức pháthành Mặt khác trên TTCK , nhà đầu tư và nhà phát hành không được phép traođổi , giao dịch trực tiếp với nhau mà phải thông qua các trung gian tài chính Cóthể nói ,các công ty chứng khoán có vai trò là cầu nối và là các kênh dẫn vốn chảy
từ một bộ phận của nền kinh tế dư thừa sang các bộ phận khác có nhu cầu về sửdụng vốn Khi đó , các công ty chứng khoán sẽ có vai trò như một cái cầu nối giữanhà đầu tư với nhà phát hành , qua đó tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tếthông qua TTCK
1.2.2 Đối với nhà đầu tư
Thông qua nghiệp vụ môi giới , tư vấn ,tự doanh… các công ty chứng khoán sẽlàm giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch cho các nhà đầu tư Bởi vì , đốivới TTCK , sự biến động thường xuyên của giá cả cũng như mức độ rủi ro cao sẽlàm cho các nhà đầu tư tốn kém nhiều chi phí thời gian tìm hiểu thông tin trước khithực hiện một giao dịch nào đó , thông qua các công ty chứng khoán với đội ngũ
Trang 9nhân viên với trình độ chuyên môn cao có khả năng phân tích và uy tín nghềnghiệp sẽ giúp cho các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả
1.2.3 Đối với thị trường chứng khoán nói chung
Đối với thị trường sơ cấp , các công ty chứng khoán có 2 vai trò chính
Góp phần điều tiết giá cả thị trường
Trên thị trường sơ cấp , các công ty chứng khoán cùng với các nhà phát hành sẽđưa mức giá đầu tiên , gọi là giá phát hành Mức giá này sẽ quyết định đến giá cảtrên thị trường thứ cấp Chính vì vậy giá cả mọi loại chứng khoán giao dịch đều có
sự tham gia tạo giá của các công ty chứng khoán
Cùng với việc tạo lập giá thị trường, công ty chứng khoán còn có khả năng điều tiết
và bình ổn thị trường Khi có những biến động bất thường , để đảm bảo lợi ích củanhà đầu tư và cho hoạt động chung của cả thị trường , các công ty chứng khoán sẽtiến hành hoạt động nhằm giảm bớt các thiệt hại và ổn định của thị trường , nhờ đóthị trường luôn có tính liên tục , ít gián đoạn Nhiều công ty đã giành một tỷ lệ nhấtđịnh các giao dịch để thực hiện vai trò này
Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính
Trên thị trường sơ cấp khi thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh hay chứng khoánhóa , các công ty chứng khoán đã huy động được một lượng vốn lớn đưa vào sảnxuất Và sau khi được phát hành , các chứng khoán sẽ được giao dịch trên thịtrường thứ cấp Tại đây , chúng được mua bán , trao đổi , nên với hoạt động môigiới , các công ty chứng khoán đã chuyển đổi chứng khoán thành tiền và ngược lại ,điều này hấp dẫn các nhà đầu tư và làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tàichính
1.2.4 Đối với cơ quan quản lý thị trường.
Công ty chứng khoán có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về TTCK cho các cơquan quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý vì với tư cách là trung gian giao dịch ,
và với tính chuyên nghiệp trong hoạt động , công ty chứng khoán là những ngườihơn ai hơn nắm chắc các chủ thể trên thị trường Hơn nữa với nguyên tắc công khaihóa các thông tin thì việc cung cấp thông tin vừa quy định của pháp luật , vừa lànguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán
Trang 101.3 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán.
Các công ty chứng khoán đã Trung thực và công bằng : Khi nhân viên tư
vấn cho khách hàng hoặc hoạt động thay mặt khách hàng , phải đảm bảo tính độclập , công khai và công bằng Không được nhận bất kỳ một món quà biếu hay hối
lộ từ phía khách hàng hoặc dành cho khách hàng ( nhất là khách hàng tiềm năng )những ưu đãi thiên vị hơn so khách hàng khác
Năng lực : nhân viên phải nắm vững và tuân thủ các luật lệ , quy chế quy định hiện
hành liên quan đến giao dịch kinh doanh chứng khoán , cung cấp các dịch vụ tư vấnđầu tư và các hoạt động khác có chức năng phụ trợ cho việc kinh doanh chứngkhoán và cung cấp các dịch vụ đầu tư
Thông tin về khách hàng : nhân viên phải tiến hành tất cả tất cả các bước hợp lý
để nhận biết đầy đủ từng khách hàng , tình trạng tài chính , kinh nghiệm và mụcđược cấp phép kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc bắt buộc : giao dịch trungthực và công bằng , vì lợi ích của khách hàng, kinh doanh có kỹ năng , tận tụy , cótinh thần trách nhiệm Bảo vệ tài sản của khách hàng bằng cách tách biệt tài sảncủa khách với tài sản của công ty chứng khoán
Thông tin cho khách hàng : nhân viên phải cung cấp cho khách hàng đầy đủ về
công ty mình , những điều kiện thuận lợi hay hạn chế liên quan đến công việc kinhdoanh của khách hàng Tất cả các thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ giữa nhânviên với khách hàng , giữa công ty với khách hàng đều phải được viết bằng văn bản
và phải quy định đầy đủ chi tiết Sau khi thực hiện giao dịch với khách hàng ,nhân viên phải xác nhận các đặc điểm của giao dịch như : ngày giờ giao dịch , loạichứng khoán giao dịch , giá cả và số lượng giao dịch bên cạnh đó những thông tinliên quan đến công ty niêm yết phải công khai rõ ràng minh bạch
Ưu tiên khách hàng : nhân viên phải xử lý các lệnh của khách hàng một cách công
bằng và theo thứ tự thời gian , đảm bảo rằng trong mọi trường hợp các lệnh củakhách hàng phải được ưu tiên hơn so với lệnh của công ty
1.4 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
1.4.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động mua bán chứng khoán trong đó các công tychứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch theo cơ chế giao dịch tạiSGDCK , TTGDCK hay tại thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu tráchnhiệm đối với hiệu quả kinh tế của việc giao dịch đó , công ty chứng khoán chỉđược thu phí dịch vụ Mức phí môi giới do mỗi CTCK tự quyết định trong từngthời kỳ Đồng thời với khoản thu nhập nhận được thì CTCK cũng phải nộp mộtkhoản cho việc nộp thuế
Trang 11Chức năng hoạt động môi giới chứng khoán
Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư cung cấp cho khách hàngcác báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư
Nối liền người bán với người mua : đem đến cho khách hàng tất cả các loạisản phẩm và dịch vụ tài chính
1.4.6 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Với đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán , am hiểu về thị trường , có tiềm lựctài chính , công ty chứng khoán hoạt động rất mạnh về nghiệp vụ bảo lãnh pháthành Đây là hoạt động hỗ trỡ cho công ty phát hành hay chủ sở hữu chứng khoántrong việc phân phối chứng khoán thông qua thỏa thuận mua chứng khoán để bánlại Hoạt động bảo lãnh phát hành gồm : nghiên cứu và tư vấn cho tổ chức pháthành về các thủ tục và phương pháp phát hành , cơ cấu giá …; thỏa thuận với cácnhà bảo lãnh khác trong việc tiếp thị,phân phối và bán chứng khoán , quản lý phânphối và thanh toán chứng khoán
Trên thế giới có 3 hình thức bảo lãnh phát hành thường hay áp dụng là :
Bảo lãnh chắc chắn : là hình thức mà người nhận bảo lãnh nhận mua toàn bộ số
chứng khoán mới được phát hành và bán ra công chúng Nếu như có số CP khôngbán hết thì người bảo lãnh chính là người mua cho chính mình Tiền bảo lãnh pháthành mà người bảo lãnh nhận được là số tiền chênh lệch giữa giá chào bán ra côngchứng và giá thỏa thuận với người phát hành Hình thức bảo lãnh này thường ápdụng đối với nhà bảo lãnh phát hành có uy tín
Bảo lãnh tới mức tối đa : Đây là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh sẽ cố gắng
hết mức để bán số chứng khoán phát hành Nếu số chứng khoán đã phát hànhkhông bán hết thì số chứng khoán này sẽ được trả lại cho người phát hành Số tiềnbảo lãnh phát hành được xác định theo số chứng khoán đã bán Hình thức nàythường áp dụng đối với các công ty có uy tín không cao , hoặc công ty mới thànhlập
Bảo lãnh tất cả hoặc không : Trong trường hợp công ty muốn một lượng vốn tối
thiểu nào đó để đáp ứng nhu cầu kinh doanh mà công ty không thể sử dụng mộtlượng vốn ít hơn thế và công ty yêu cầu nhà bảo lãnh phát hành rằng : tất cả cácchứng khoán phải được bán hết , nếu không thì phải hủy bỏ toàn bộ chứng khoán
đã phân phối
1.4.7 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Giao dịch tự doanh là các giao dịch bằng chính nguồn vốn kinh doanh của công
ty chứng khoán nhằm mục đích đầu tư kinh doanh thu lợi cho chính mình Tựdoanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán tự giao dịch chứng khoán chochính mình Giao dịch tự doanh được thực hiện theo phương thức giao dịch trựctiếp hoặc gián tiếp
Giao dịch trực tiếp là giao dịch “trao tay” giữa khách hàng và công ty chứngkhoán theo giá thỏa thuận trực tiếp ( giao dịch tại quầy ) Giao dịch gián tiếp là
Trang 12các giao dịch mà công ty chứng khoán không thể thực hiện được bằng giao dịchtrực tiếp để đảm bảo an toàn khi thị giá có sự biến động lớn và đôi khi có thể vìmục đích can thiệp vào giá thị trường Các giao dịch này được thể hiện quaSGDCK ( TTGD) (kể cả ban đêm và ngày nghỉ ) Chứng khoán giao dịch rất đadạng ( chủ yếu là chứng khoán không niêm yết, chứng khoán mới phát hành ) Các hoạt động giao dịch này không chịu sự giám sát của SGDCK ( TTGDCK) ,nhưng chịu sự giám sát của Thanh tra nhà nước
Giao dịch gián tiếp là các giao dịch mà công ty chứng khoán thực hiện được bằnggiao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thị giá có những biến động lớn và đôikhi có thể thực hiện được bằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thi giá cónhững biến động lớn và đôi khi có thể vì mục đích can thiệp vào giá thị trường
Mục đích của hoạt động tự doanh
Thu lợi nhuận , Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán nhằm thu lợi tức vàchênh lệch giá
Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Phạm vi kinh doanh của các công ty chứng khoán phụ vào nguồn vốn và mức dựtrữ đảm bảo khả năng thanh toán Chứng khoán là một công cụ tài chính có chứcnăng thanh khoản cao và khả năng tạo lợi nhuận lớn Mục đích cuối cùng là canthiệp bảo vệ giá chứng khoán Khi giá chứng khoán bị biến động mạnh bất lợi dotình hình hoạt động chung của thị trường , các công ty chứng khoán thực hiện cácgiao dịch mua bán nhằm ổn định thị trường theo yêu cầu can thiệp của cơ quan cóthẩm quyền và tự bảo vệ mình hay khách hàng của mình khi thực hiện các đợtphát hành hay bảo lãnh phát hành
1.4.8 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán.
Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi , bảo quản chuyển giao chứng khoáncho khách hàng , giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứngkhoán
Lưu ký chứng khoán là khái niệm tổng hợp bao gồm hai nghiệp vụ : lưu giữ và điềuhành chứng khoán theo ủy thác Thông thường lưu ký tập chung vào chứng khoánvật chất Trong lịch sử , có nhiều cách lưu chứng khoán khác nhau như tự lưu giữ ,lưu giữ tại ngân hàng hoặc công ty chứng khoán , tái lưu ký tại Trung Tâm lưu kýchứng khoán Các dịch vụ lưu ký chứng khoán được đưa ra rất đa dạng và đáp ứngđược mọi yêu cầu của khách hàng
Lưu ký giữ : là dịch vụ ký gửi tài sản vào các ngăn két an toàn mà các ngân hàng
vẫn thường thực hiện với khách hàng có nhu cầu gửi tài sản tại bộ phận quản lý két
an toàn của ngân hàng (như đồ cổ , vàng bạc , vàng bạc và trang sức …) Tổ chứclưu ký không có trách nhiệm đối với tài sản được cất giữ
Trang 13Lưu ký mở : Tài sản lưu giữ được trao công khai cho tổ chức lưu giữ và tổ chức
này không chỉ thực hiện chức chức năng bảo quản mà còn thực hiện cả chức năngđiều hành, chứng khoán theo ủy thác của khách hàng
Lưu ký biệt lập : là hoạt động lưu ký chứng khoán của khách hàng độc lập với
chứng khoán của tổ chức lưu ký Cho dù tài sản lưu ký được trao công khai chongân hàng, kể cả đó là chứng khoán vô danh , nhưng các tài sản đó vẫn luôn thuộc
sở hữu của chủ lưu ký Tổ chức lưu ký có trách nhiệm lưu giữ chứng khoán theocác ký hiệu riêng được lập cho từng khách hàng
Ngoài các hình thức lưu ký phổ biến trên còn một số hình thức lưu ký khác như :lưu ký hoán đổi , lưu ký tổng hợp , lưu ký phong tỏa , lưu ký tại tổ chức thứ ba …
1.4.9 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
Là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích , công
bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán
Nghiệp vụ tư vấn có thể chia thành hai loại :
Tư vấn tài chính công ty : Công ty chứng khoán có thể sử dụng các kỹ năng
của mình để tư vấn cho các công ty về việc sáp nhập , thâu tóm , cơ cấu vốncủa công ty để đạt được mức độ hoạt động tối ưu và vấn đề có liên quan Việc tiến hành các hoạt động về tư vấn tài chính công ty thường đi liền vớiviệc cung cấp , hướng tới các giải pháp về công nghệ thông tin và mô hìnhquản lý hợp lý để đảm bảo việc đánh giá , quản lý và khai thác hiệu quả toàn
bộ nguồn lực ( con người và tài chính )
Tư vấn đầu tư : Đó là việc công ty chứng khoán xác định các đặc điểm và
điều kiện chứng khoán đánh giá thị giá chứng khoán , phân tích tình hình tàichính của công ty phát hành để việc mua bán chứng khoán được thành công
Tư vấn đầu tư bao gồm tư vấn mua bán chưng khoán , xây dựng danh mụcđầu tư và quản trị điều hành danh mục đầu tư Công ty chứng khoán phảiđảm bảo các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn đầu tư đó là : tư vấnkhách quan , tư vấn theo khả năng của khách hàng tư vấn đầy đủ và chi tiết
về khả năng đảm bảo an toàn , về mức doanh lợi về khả năng bảo toàn vốncũng như các loại thuế , các loại chi phí phải nộp …
Hoạt động tín dụng
Đối với các thị trường chứng khoán phát triển ngoài các nghiệp kinh doanhnói trên thì hoạt động tín dụng cũng được các công ty chứng khoán triển khai rấtmạnh mẽ , còn ở các nước TTCK còn non trẻ như nước ta thì hoạt động nàyđược quản lý rất chặt chẽ Khi khách hàng có ý mua bán chứng khoán nhưng
Trang 14không có đủ tiền để thanh toán thì công ty chứng khoán sẽ mua bán chứngkhoán qua thị trường giao dịch mua bán chịu
Số tiền đặt cọc = Số chứng khoán đặt mua * tỷ lệ mua bán chịu
Hoạt động giao dịch trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại
Giao dịch trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại là công việc công ty chứngkhoán thực hiện mua bán trái phiếu với khách hàng theo hợp đồng chuộc lại tráiphiếu Hợp đồng này sẽ được 2 bên ký kết ngay tại thời điểm giao dịch hiện tại
để thực hiện vào một thời điểm trong tương lai
Hoạt động quản lý thu nhập chứng khoán hộ khách hàng
Hoạt động này xuất phát từ nghiệp vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàngcủa công ty Khi thực hiện nghiệp vụ lưu ký , công ty phải tổ chức theo dõi kỳhạn thu lợi tức , tỷ lệ lợi tức , số lượng các chứng khoán để thu cho đúng , thu
đủ để báo cáo lại cho khách hàng Tuy nhiên trong thực tế các công ty chứngkhoán thường không trực tiếp quản lý mà sẽ do trung tâm lưu ký Để thực hiệnđược nghiệp vụ này công ty chứng khoán phải cùng với trung tâm lưu ký và tổchức phát hành và một ngân hàng để trả lợi tức cho khách hàng
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.
1.5.1 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận = Doanh thu – Chí phí (LN = DT – CP)
Lợi nhuận phản ánh số tiền lãi mà công ty đã làm được từ hoạt động kinh doanhtrong một thời gian nhất định ( thường là một năm tài chính )
1.5.2 Tỷ suất sinh lời tổng tài sản ( ROA)
1.5.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu đánh giá khả năngthực sự của công ty ROE phản ánh cứ bỏ ra 100 đồng vào hoạt động kinh doanhthì công ty sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Như vậy chỉ tiêu này càng caothì uy tín của công ty với chủ sở hữu càng lớn , càng có khả năng thu hút thêmnguồn vốn của chủ sở hữu đóng góp vốn Chính vì vậy chỉ tiêu đặc biệt quan trọngđối với những người muốn tham gia góp vốn nhằm chia sẻ quyền sở hữu của công
ty và những người đang sở hữu công ty
1.5.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu và thu nhập khác
Tỷ lệ lợi nhuận doanh thu thể hiện 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong
kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá khả năng kinh doanh của công ty có hiệu quả haykhông
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao càng thì chứng tỏ khả năng sinh lời của hoạtđộng kinh doanh của công ty càng tốt
Trang 16CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NHNo &PTNT VIỆT NAM.
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
Ngày 20/07/2000 SGDCK TP Hồ Chí Minh chính thức khai trương đi vào hoạtđộng Sự kiện này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình xây dựngđồng bộ và hoàn thiện thị trường tài chính Việt Nam TTCK ra đời đã mở ra kênhhuy động vốn trung và dài hạn mới bên cạnh hệ thống ngân hàng Sau 7 năm hoạtđộng quy mô thị trường đã được mở rộng đặc biệt 2 năm ( 2006 ,2007 ) đã cónhững bước tiến bộ vượt bậc , cả về quy mô thị trường , kinh nghiệm của nhà đầu
tư đã được nâng lên
Ngày 01/01/2007 luật chứng khoán chình thức được áp dụng và đã tạo tính minhbạch hóa hơn cho TTCK
Ngày 08/03/2005 TTGDCKHN được ra đời hứa hẹn sẽ góp phần cùng vớiSGDCKHCM làm cho TTCKVN ngày càng sôi động và phát triển
Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM chính thức được chuyển đổi thành Sởgiao dịch chứng khoán TP HCM vào giữa năm 2007 (ngày 08/08/2007), đồng thờiSGDCK đã thực hiện giao dịch khớp lệnh liên tục từ ngày 30/07/2007 và từng bướctriển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với tình hình thị trường đang pháttriển
Tính đến ngày 31/12/2007 tổng số cổ phiếu niêm yết tại HASTC là 112 CP( năm 2006 là 87 CP niêm yết ) tăng 28,74% so với năm 2006; tổng giá trị chứngkhoán niêm yết là 63.422 tỷ đồng ( năm 2006 tổng GTCKNY là 3.917 tỷ đồng )tăng 15,8 lần về giá trị giao dịch so với năm 2006 Năm 2007 UBCKNN đã cấpphép cho 25 công ty niêm yết tại HASTC và 33 công ty niêm yết tại HOSE làmtổng giá trị giao dịch tăng lên 59,505 tỷ đồng
Trải qua nhiều thăng trầm , TTCK năm 2007 vẫn đạt được mức tăng trưởng vượtbậc , giá trị vốn hóa thị trường đạt 43,7% GDP – đây là một con số không nhỏ đốivới thị trường còn non trẻ như TTCKVN
Tính đến ngày 31/03/2008 tổng số cổ phiếu niêm yết có 133 CP niêm yết tạiHASTC với giá trị giao dịch là 343.557.670.000 đồng ; và có 150 CP niêm yết tạiHOSE với tổng giá trị giao dịch 201.310980.000 đồng
Trang 17Bảng 2.1 : Bảng số liệu về tình hình niêm yết của các chứng khoán 1
Năm
Số lượng CTNY mới
Tổng số CTNY
Số lượng CTNY mới
Tổng số CTNY
từ 10% xuống 2% , biên độ giao động này áp dụng từ ngày 27/03/2008 Sau 8ngày áp dụng biên độ này thị trường đã dần đi vào ổn định Ngày 07/04/2008TTGDCKHN áp dụng biên độ giao động từ 2% lên 3% Đây là sự điều chỉnh từ
từ cho thị trường dần đi vào ổn định
Mặc dù có những khởi động không được thuận lợi vào đầu năm , nhưng TTCKvẫn hứa hẹn là một kênh đầu tư hiệu quả cho các nhà đầu tư trong năm 2008 này
2.2 NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NHNo & PTNT
1 Bảng số liệu về tình hình niêm yết chứng khoán của các công ty chứng khoán – nguồn từ công ty chứng khoán Kim Long.
Trang 18NHNo & PTNT VN , và điều lệ của công ty TNHH chứng khoán NHNo & PTNT
VN Hình thức pháp lý của công ty là công ty TNHH một thành viên , chủ sở hữu
là NHNo & PTNT VN
Số đăng ký kinh doanh : 0104000024 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày04/04/2001 Ngày 05/11/2001 , công ty chính thức đi vào hoạt động
Trụ sở chính : Tầng 4 – Tòa nhà C3- Phương Liệt - Thanh Xuân – Hà Nội
Tên tiếng anh : AGRIBANK SECURITIES COMPANY Ltd
Tên viết tắt : AGRISECO
Website : www.agriseco.com.vn
Vốn điều lệ ban đầu là : 60 tỷVNĐ
Vốn điều lệ hiện nay là : 700 tỷ VNĐ ( Bảy trăm tỷ đồng ) Là một trong ba công
ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
Agriseco là đơn vị thành viên 100% vốn của AGRIBANK – Doanh nghiệp đứngđầu trong “ Danh sách Top 200 Việt Nam” do chương trình Phát triển Liên HợpQuốc ( UNDP) xếp hạng - Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn , mạng lưới vànguồn nhân lực Agriseco được Agribank thành lập nhằm thực hiện chiến lược đadạng hóa sản phẩm mở rộng các dịch vụ ngoài tín dụng để hướng tới xây dựng Tậpđoàn Tài chính Agribank
2.2.2 Các nghiệp vụ được cấp phép của công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Với số vốn điều lệ hiện nay là 700 tỷ đồng , công ty thực hiện tất cả các hoạtđộng kinh doanh chứng khoán và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Cụ thể là :
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán : Là trung gian thực hiện lệnh mua bán
chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng tại các sàn giao dịch của công ty,Agriseco sẽ giúp khách hàng mở và theo dõi tài khoản giao dịch chứngkhoán , tư vấn cho khách hàng đưa ra lệnh mua bán hợp lý , ngoài ra công tynhận lệnh của khách hàng qua đại lý nhận lệnh Hoạt động môi giới chứngkhoán bao giờ cũng là hoạt động chủ đạo , hoạt động đặc trưng của công tychứng khoán Cũng như hầu hết các công ty chứng khoán ở Việt Nam hiệnnay , Agriseco đã nghiên cứu và ban hành quy trình nghiệp vụ môi giới riêngcho mình ngay từ buổi đầu đi vào hoạt động và đã đưa phần mềm giao dịch
và hoạt động nhằm hiện đại hóa hệ thống giao dịch
Bảng 2.2 : Quy trình của nghiệp vụ môi giới :
Trang 19(1) - Khách hàng viết phiếu lệnh BUY hoặc SELL gửi cho nhân viên môi giới (2) - Nhân viên môi giới kiểm tra tính chính xác của lệnh BUY or SELL (số lượng,giá , tên, chữ ký của chủ tài khoản , tài khoản giao dịch , số tiền khách hàng ký quỹ( nếu là BUY) Nếu không có vấn đề gì nhân viên môi giới nhập vào hệ thống quản
lý giao dịch Trưởng phòng môi giới kiểm tra lại một lần nữa nếu có vấn đề gửi trảlại cho nhân viên môi giới sửa chữa lại, nếu không có vấn đề gì gửi lệnh vào chođại diện của công ty tại SGD(TTGD)
(3)- Đại diện của công ty tại SDG (TTDG) sau khi nhận được lệnh giao dịch, nhậpđầy đủ về số lượng chính xác về nội dung của lệnh giao dịch vào hệ thống giaodịch theo quy định của SGD(TTGD)
(4) - Kết thúc phiên giao dịch đại diện giao dịch trả kết quả giao dịch từ hệ thống
DC term về cho bộ phận môi giới tại trụ sở chính và chi nhánh
(5) - Nhân viên môi giới tập hợp phiếu lệnh , Deal Information, OrderInformation,lập báo cáo kết quả giao dịch và xác nhận kết quả giao dịch trưởng phòng nghiệp
(8) - Ký thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng
Như vậy với nghiệp vụ này , CTCK là một trung gian bán chứng khoán hộ chokhách hàng nên được hưởng hoa hồng môi giới Đó là khoản phí môi giới màkhách hàng phải trả cho hoạt động giao dịch của mình
Vào thời điểm tháng 7 năm 2002 thị phần giá trị giao dịch của công ty chỉ đạt 3% ,sau 8 tháng sau công ty đã có thêm 2% thị phần Giá trị giao dịch tăng nhanh như
Khách hàng
Nhân viên môi giới
Đại diện GD của
công ty tại TTGD
Hệ thống DC term
Trưởng phòng môi giới
Giám đốc Kế toán
Trang 20vậy là do số lượng giao dịch công ty đã thực hiện cho khách hàng tăng mạnh , tănghơn 4 lần so với tháng đầu đi vào hoạt động và đạt gần 8% thị phần khối lượnggiao dịch.
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành : Agriseco cung cấp các dịch vụ giúp tổ
chức phát hành chuẩn bị các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán Công
ty nhận bảo lãnh và làm đại lý phát hành thực hiện phân phối chứng khoán racông chúng Bảo lãnh phát hành với hình thức cam kết chắc chắn
Nhận mua và bao tiêu hết toàn bộ chứng khoán phát hành
Cam kết mua hết số chứng khoán phát hành còn lại nếu không phân phốihết
Đây là dịch vụ chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu của công ty.Công ty đã tham gia dịch vụ này với vai trò làm đại lý phát hành kỳ phiếu choNHNo & PTNTVN
Bảng 2.3 : Quy trình bảo lãnh phát hành
Nghiệp vụ tư vấn : gồm hai mảng lớn là tư vấn đầu tư chứng khoán và tư
vấn tài chính doanh nghiệp Agriseco tư vấn giúp các doanh nghiệp trongquá trình cổ phần hóa , chuyển đổi sở hữu và phát hành chứng khoán ra
- Xác định nhu cầu thị trường
- Xác định đối tượng cần mua
Đợt TP được thông báo từ chính phủ , nhà phát hành
Trang 21công chúng ; định giá tư vấn phát hành chứng khoán , tư vấn niêm yết chứngkhoán , quản lý cổ đông , tái cấu trúc doanh nghiệp … Hoạt động tư vấn ởcông ty hiện đang bao gồm hai mảng chính là tư vấn đầu tư hay tư vấn tàichính Hiện tại , để thực hiện chính sách tiếp thị , công ty không thu phídịch vụ tư vấn cho khách hàng mà coi đây như là một dịch vụ hỗ trợ nhằmthu hút khách hàng Ngoài ra, công ty còn xây dựng các thông tin hướng dẫncho khách hàng tham gia vào TTCK Thêm nữa , Công ty đang triển khaidịch vụ tư vấn niêm yết và tư vấn cổ phần hóa Đây là nền móng vững chắc
để công ty có thể phát triển dịc vụ này trong tương lai
Bảng 2.4 : Quy trình thực hiện nghiệp vụ tư vấn
Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán : Agriseco trực tiếp đầu tư vào các
doanh nghiệp cổ phần , các tổ chức phát hành , mua bán công trái , trái phiếuchính phủ , trái phiếu công ty, các loại cổ phiếu niêm yết hoặc chưa niêm yếtvới mục đích thu lợi tức và hưởng chênh lệch giá
Công ty chứng khoán và khách hàng cùng nhau tìm hiểu khả năng của nhau
Công ty và khách hàng cùng nhau ký kết
hợp đồng
Thực hiện hợp đồng tư vấn
Thanh lý hợp đồng
Trang 22Bảng 2.5 : Quy trình thực hiện tự doanh :
Quy trình hoạt động tự doanh của công ty tương tự như quy trình của nghiệp vụmôi giới , lệnh từ bộ phận tự doanh được chuyển cho cho bộ phận môi giới xử lý(bao gồm cả kiểm tra , kiểm soát và thông báo kết quả ) , chỉ khác là bộ phận môigiới không phải kiểm tra ký quỹ
Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán : Agriseco nhận lưu giữ và bảo quản an
toàn chứng khoán của khách hàng tại kho két an toàn của công ty và tái lưu
ký tại Trung Tâm Lưu Ký Chứng Khoán Cung cấp các thông tin định kỳ vềtài khoản lưu ký theo yêu cầu của khách hàng Để thực hiện hoạt động nàyAgriseco đã đăng ký là thành viên của Trung Tâm Lưu Ký và Thanh ToánChứng Khoán , việc lưu ký được thực hiện theo hai cấp:
Lưu ký cấp I : Khách hàng sẽ mang các chứng khoán hoặc giấy chứngnhận sở hữu của mình đến lưu ký tại công ty , đăng ký quyền sở hữuhợp pháp tại công ty để phục vụ cho việc giao dịch chứng khoán củamình
Lưu ký cấp II ( tái lưu ký ) : Công ty sẽ thực hiện tái lưu ký tại trungtâm lưu ký và thanh toán chứng khoán để đảm bảo quyền lợi điềukiện giao dịch chứng khoán
(TTGD)
Trang 23Bảng 2.6 : Quy trình lưu ký chứng khoán
Bộ phận giao dịch khách hàng : khi khách hàng đến công ty yêu cầu mở tài khoản
lưu ký chứng khoán , bộ phận khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận các hợp đồng lưu
ký và các lệnh của khách hàng Trong hợp đồng cần quy định rõ loại hình lưu ký làlưu ký kín hay là lưu ký mở
Bộ phận quản lý nhập xuất : lập thẻ chứng khoán , phân loại kiểm tra chứng
khoán và ký vào chứng từ tiếp nhận chuyển trả bộ phận GDCK Mỗi thẻ nhập lưu
ký theo khách hàng là một trang rời được tổng hợp lại thành “ sổ nhật ký kháchhàng” Mỗi thẻ lưu giữ theo chủng loại chứng khoán là một trang rời và được bộphận kho két tập hợp thành “ sổ nhật ký lưu trữ” sau đó chuyển số chứng khoáncho bộ phận quản lý kho két
Bộ phận quản lý kho két: tiếp nhận chứng khoán vào lưu ký và tách rời chứng
khoán với tem lợi tức , chuyển giao một liên chứng từ với cho bộ phận kế toán lưu
ký
Bộ phận kiểm soát : sau khi lập xong chứng từ tiếp nhận , bộ phận GDKH sẽ
chuyển chứng từ kiểm soát đến ban kiểm soát Ban kiểm soát theo dõi số lượngchứng khoán nhập xuất , đối chiếu mã số chứng khoán với bảng chứng khoán lưuhành và chứng khoán bị phong tỏa Nhận và kiểm tra tem lợi tức dô bộ phận kho
Trang 24két chuyển tới ; gửi thông báo chứng khoán đã được đưa vào lưu ký cho bộ phậnGDKH.
Bộ phận kế toán – lưu ký : trên cơ sở chứng từ kế toán ( một liên do bộ phận
khách hàng chuyển tới) , bộ phận kế toán – lưu ký nhập dữ liệu khối lượng chứngkhoán ( theo tờ ) và giá trị nhập ( theo mệnh giá ) Lập trích lục lưu ký chuyển tớikhách hàng vào danh mục chứng khoán cho công ty
Hiện nay Agriseco cũng thực hiện quản lý danh sách cổ đông, chi trả cổ tức giúpcác công ty cổ phân như là một dịch vụ hỗ trợ cho việc tư vấn cổ phần hóa tư vấnniêm yết nhằm tăng khả năng cạnh tranh
Thủ tục gửi và rút chứng khoán nhanh chóng , với hệ thống kho két an toàn , đảmbảo bí mật tuyệt đối …
Agriseco – Nhà kinh doanh trái phiếu hàng đầu
Với thành tựu đó năm 2007 , công ty đã được NHNo&PTNT VN bổ sung thêmvốn điều lệ , nâng mức vốn điều lệ từ 60 tỷ VNĐ khi mới thành lập lên 100 tỷ VNĐnăm 2004, 150 tỷ VNĐ năm 2006 và 700 tỷ năm 2007
Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty chứng khoán NHNo & PTNTVN được hình thành theo công ty TNHHmột thành viên , chủ sở hữu là NHNo & PTNTVN , công ty là công ty con củaNHNo nhưng hoạt động độc lập , có tư cách pháp nhân , có tài khoản có trụ sở cócon dấu riêng , thực hiện chế độ hạch toán độc lập và có đầy đủ những nghĩa vụ củanhà nước và của ngân hàng mẹ đặt ra
Vốn điều lệ công ty hoàn toàn do NHNo & PTNT cấp 100% Bộ máy quản lýcủa công ty được tổ chức theo mô hình chủ tịch và giám đốc công ty được quy địnhtại luật doanh nghiệp Công ty có trụ sở giao dịch tại Hà Nội , một chi nhánh tạiThành Phố Hồ Chí Minh và một phòng giao dịch tại Hà Nội Chi nhánh TP HCMcũng được cơ cấu tương tự như trụ sở chính tại Hà Nội song đơn giản hơn về bộmáy lãnh đạo và cách thức tổ chức các phòng chức năng , còn phòng giao dịch tại
Hà Nội chỉ nhằm triển khai các nghiệp vụ kinh doanh như nhận lệnh giao dịch củakhách hàng , phân tích chứng khoán, xúc tiến thương mại …
Đứng đầu công ty là Chủ Tịch Công ty : kiêm Tổng Giám đốc NHNo & PTNT
VN trách nhiệm của chủ tịch công ty là quyết định các vấn đề có liên quan đếnphương hướng, đường lối , chính sách hoạt động chung của công ty
Ban giám đốc công ty bao gồm : 1 giám đốc và 2 Phó giám đốc : chịu trách nhiệm
về công việc của mình và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật vè việcthực hiện nhiệm vụ được giao
Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức của công ty được thể hiện cơ cấu theo sơ đồ sau 2
Trang 26Sơ đồ 2 : Sơ đồ các bộ máy tổ chức tại trụ sở chính của Agriseco
2.2.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Agriseco.
Công ty chứng khoán luôn là cầu nối giữa người mua chứng khoán và ngườibán chứng khoán trên thị trường Vì vậy mọi sản phẩm của công ty công ty chứngkhoán đều nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người mua và người bán Cũng nhưcác sản phẩm dịch vụ khác, các dịch vụ của Agriseco cũng có những đặc điểmchung của sản phẩm dịch vụ
Các hoạt động của công ty được diễn ra kịp thời nhanh chóng , đáp ứng đượcyêu cầu về thời gian của khách hàng Như đã biết đặc điểm của thị trường chứngkhoán là chỉ một sự chậm trễ nhỏ về thời gian cũng có thể để lại tổn thất rất lớn
Do vậy , các sản phẩm dịch vụ của công ty luôn diễn ra rất khẩn trương , đặc biệt làdịch vụ môi giới và các dịch vụ bổ xung như cho vay cầm cố , bảo chứng chứngkhoán …
Đặc điểm của các dịch vụ công ty là thường xuyên phải tiếp xúc với kháchhàng , do vậy sự đánh giá của khách hàng về các hoạt động của công ty phụ thuộcrất nhiều vào khả năng giao tiếp của nhân viên Nhưng hiện nay, kỹ năng giao tiếpcủa nhân viên là do bản năng tự có hay là do trong quá trình đào tạo của nhà trường
Trang 27mà có được chứ công ty vẫn chưa có một lớp đào tạo riêng về kỹ năng môi giới chokhách hàng
Công ty chưa có hay chưa đào tạo cho nhân viên về khả năng giao tiếp vớikhách hàng mà đa phần là nhân viên làm ở bộ phận nào thì trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng của mình
2.3 Thực trạng các hoạt động kinh doanh của Agriseco.
2.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agriseco.
Sau hơn 6 năm hoạt động công ty chứng khoán NHNo & PTNT VN đã bướcđầu xây dựng được một số kinh nghiệm hoàn thành tốt kế hoạch doNHNo&PTNTVN giao cho Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm tănglên đáng kể Nhất là 2 năm gần đây
Bảng 2.7 : Bảng hoạt động kinh doanh của Agriseco qua các năm 3
Đơn vị : Tỷ đồng
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Agriseco
Từ năm 2002 đến nay cùng với sự phát triển của TTCK , hoạt động của công tycũng tiến theo chiều hướng tích cực và đã đạt được mức lợi nhuận đáng kể Tổngdoanh thu của năm 2006 tăng gấp 4.71 lần so với doanh thu của năm 2005 Doanhthu của năm 2007 giảm hơn so với năm 2006 là 18.944 tỷ đồng Mặc dù vậy lợinhuận sau thuế của năm 2007 là cao nhất từ trước đến nay 137.8 tỷ đồng; lợinhuận sau thuế của năm 2007 tăng gấp 3.36 lần so với năm 2006 và gấp 8.76 lần sovới lợi nhuận sau thuế của năm 2005 Điều này chứng tỏ công ty đã tiết kiệm đượcchi phí , mặt khác cơ sở vật chất sẵn có công ty đã để phát triển kinh doanh Tuydoanh thu không cao bằng năm trước nhưng lợi nhuận thì hơn rất nhều lần Công
ty đã tiết kiệm chi phí rất lớn Năm 2006 tuy doanh thu có cao nhưng công ty mới
đi vào hoạt động nên chi phí để phúc vụ còn rất cao là điều không tránh khỏinhưng năm 2006 tốc độ tăng của doanh thu là 4.71 lần nhưng tốc độ tăng của chiphí so với năm 2005 là hơn 6 lần Nguyên nhân năm 2006 chi phí có tăng lênnhiều lần như vậy là do công ty đầu tư vào hệ thống máy móc thiết bị nhập lệnh
Trang 28thêm mới để phục vụ cho kinh doanh Nhờ vào hệ thống máy đó năm 2007 lợinhuận của công ty tăng rất cao Đây là một dấu hiệu tốt công ty câầ phát huy, tiếtkiệm chi phí để lợi nhuận tăng lên.
2.3.2 Nghiệp vụ môi giới và dịch vụ.
Từ khi ra đời cho đến nay , Agriseco luôn là điểm đến tin cậy của các nhàđầu tư Điều đó được thể hiện ở số lượng tài khoản khách hàng mở tại công tykhông ngừng tăng lên qua các năm Số lượng tài khoản của khách hàng được thểhiện qua bảng thống kê sau:
Bảng 2.8 : Số lượng mở tài khoản của Agriseco 4
Năm Số lượng tài khoản mở Giá trị giao dịch (tỷ đồng) Thị phần
Nguồn : Báo cáo tình mở đóng tài khoản tại Agriseco
Bảng 2.9: So sánh số lượng mở tài khoản của một số công ty chứng khoán 5
Nguồn : Báo cáo mở tài khoản của các công ty chứng khoán
Số lượng tài khoản mở tại Agriseco ít hơn so với những công ty lớn như SSI,VCBS… tuy nhiên số lượng tài khoản được mở tăng lên hàng năm và với khốilượng giao dịch ngày càng tăng Như vậy Agriseco cũng là một trong những công
ty được khách hàng tìm đến để gửi đồng vốn của mình để kinh doanh Mặt khác
cơ sở vật chất và kỹ thuật hạ tầng của Agriseco ngày càng được trang bị khangtrang hơn
4 Số lượng tài khoản mở tại Agriseco năm 2004 – 2008
Trang 29Bảng 2.10 : Doanh thu môi giới qua các năm 2005 – 2007.
Nguồn : Báo cáo tài chính tóm tắt của Agriseco 2005 – 2007
Doanh thu môi giới của Agriseco được đánh giá là nguồn thu thứ 2 của công tysau doanh thu của nghiệp vụ tự doanh
Doanh thu môi giới năm 2006 gấp 13.7 lần doanh thu năm 2005 Doanh thu từ môigiới năm 2007 gấp 3.9 lần năm 2006 Hai năm này doanh thu môi giới tăng mộtphần cũng do sự phát triển của TTCK
Năm 2007 doanh thu của nghiệp vụ môi giới là 62,000 triệu đồng tăng 206.7% sovới kế hoạch ( 30,000 tỷ đồng ) ; tăng 2.91 lần so với năm 2006 (15,850 triệuđồng) Điều đó chứng tỏ một sự lỗ lực rất lớn của đội ngũ cán bộ nhân viên môigiới , một đội ngũ cán bộ trẻ, năng động sáng tạo nhiệt tình Tình hình cạnh tranhrất gây gắt, với chính sách giảm phí môi giới hỗ trợ cho khách hàng Phí môi giớicủa Agriseco được đánh giá là thấp nhất trong tất cả các CTCK hiện nay
Tuy nhiên so sánh với các CTCK khác đặc biệt là so sánh với SSI Doanh thu môigiới của SSI 6 năm 2007 gấp hơn 4 lần so với doanh thu môi giới của Agriseco.Một mặt là do số lượng tài khoản được mở tại SSI hơn 2.5 lần số lượng tài khoảnđược mở tại Agriseco
Bảng 2.11 : Bảng doanh thu môi giới của SSI từ 2005 -2007
Nguồn : Báo kết quả kinh doanh của SSI
Hiện nay thị phần môi giới của Agriseco là 5% đứng thứ 5 về thị phần môi giớichứng khoán sau SSI đứng thứ nhất về thị phần môi giới (16.98%) , BVSC đứngthứ 2 về thị phần môi giới (10.82%) , thứ 3 là công ty chứng khoán Thăng Long
6 SSI : công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn.
Trang 30(7.78%) , thứ 4 là VCBS (6.79%) thị phần môi giới ,trong đó công ty chứng khoánBảo Việt đứng thứ nhất về giá trị giao dịch doanh số trên thị trường (36.95% giá trịdoanh số thị trường , đứng thứ 2 là SSI (21.96% giá trị doanh số thị trường ) Sovới các CTCK khác thị phần môi giới của Agriseco cũng được đánh giá là khá cao Phương thức thực hiện lệnh của khách hàng chủ yếu ở Agriseco là đến trực tiếpcông ty để đặt lệnh , tuy là có mất thời gian cho khách hàng nhưng lệnh đượctruyền vào hệ thống rất nhanh chóng ngay sau khi nhân viên môi giới nhận đượclệnh của khách hàng thì lệnh giường như ngay lập tức được truyền đếnSGDCK(TTGD) Công ty vừa áp dụng phương thức đặt lệnh qua điện thoại , cómột bộ phận nhân viên môi giới trực tiếp nhận lệnh của khách hàng , khách hàng cóthể kiểm tra số dư tài khoản , đặt lệnh …thông qua hệ thống CALL- CENTER7
Bảng 2.12 : Bảng phí giao dịch của một số công ty chứng khoán 8
Phí giao dịch trái phiếu Tối đa 0.03%
Nguồn : Uỷ ban chứng khoán nhà nước
7 Call-center là hệ thống truy vấn đặt lệnh qua điện thoại.