Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hiện nay, với sự phát triển không ngừng của Xã hội đã dẫn đến những chuyển biến to lớn và đã tạo ra một bộ mặt mới cho nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế nước ta cũng không ngoại lệ trước những biến động của cơ chế thị trường và những khó khăn thử thách mới do nền kinh tế thị trường tạo ra như: vấn đề cạnh tranh thường xuyên xảy ra, sự cạnh tranh này mang tính chất sống còn đối với doanh nghiệp. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp đối phó nhằm tạo ra những lợi thế kinh doanh cho doanh nghiệp mình. Muốn vậy, trước hết các doanh nghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, đồng thời phải đề ra không chỉ những phương pháp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải phát huy thế mạnh và hạn chế được những điểm yếu kém của doanh nghiệp, tìm cách ngăn ngứa phòng tránh các rủi ro đe doạ, tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo cho sự thành công và phát triển an toàn vững chắc của doanh nghiệp.Đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vĩnh Cường, một doanh nghiệp có tầm hoạt động kinh doanh với quy mô vừa. Nhiều năm qua hoạt động kinh doanh của Công ty có phát triển và đang mong muốn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình nên việc phân tích hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cả phương diện tài chính cũng như kinh tế xã hội là luôn cần thiết. Tìm kiếm và sử dụng những nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu rộng các vấn đề về thị trường đầu vào, thị trường đầu ra, lao động…và còn hiểu biết sâu sắc về đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước về các biểu hiện kinh tế, chính trị… nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả vừa đảm bảo mục tiêu phát triển không ngừng là điều hết sức cần thiết.Xuất phát từ nhận thức trên, em cho rằng công tác phân tích hiệu quả kinh doanh là một mặt hoạt động rất đáng quan tâm ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Do vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh và thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vĩnh Cường” để làm đồ án tốt nghiệp.Mục đích của việc nghiên cứu đề tài, ngoài vận dụng kiến thức đã được học tại trường vào thực tế, em còn hy vọng qua đề tài này sẽ củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường nhằm kết hợp giữa lý thuyết với thực hành vào hoạt động kinh doanh. Làm quen dần với phương pháp luận khoa học, ứng dụng vào thực tiễn về lĩnh vực phân tích quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, góp phần cùng doanh nghiệp giải quyết mối quan tâm hiện nay.Đề tài này căn cứ trên số liệu thu thập được từ doanh nghiệp kinh doanh là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vĩnh Cường để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.Nội dung cơ bản của đồ án gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh.Phần II: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vĩnh Cường. Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vĩnh Cường.Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ của cán bộ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vĩnh Cường và sự hướng dẫn tận tình của ThS. Nguyễn Tiến Dũng đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua.Do điều kiện thời gian tìm hiểu tình hình thực tế và trình độ bản thân còn hạn chế nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô cùng các bạn để bản thân em được học hỏi nhiều hơn và đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1
1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh 1
1.1.1 Định nghĩa về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh 1
1.1.2 Phân loại và hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 1
1.1.2.1 Phân loại hiệu quả 1
1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 2
1.1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả và tên gọi 4
1.1.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh 5
1.1.3.1 Đối với xã hội 5
1.1.3.2 Đối với bản thân doanh nghiệp 6
1.1.3.3 Đối với người lao động 6
1.2 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh 7
1.2.1 Xác định kỳ phân tích và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 7
1.2.2 Thu thập dữ liệu và tính toán giá trị của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 7
1.2.3 Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 7
1.2.4 Phân tích chi tiết nhân tố doanh thu 8
1.2.5 Phân tích chi tiết tình hình sử dụng yếu tố đầu vào 8
1.2.6 Nhận xét và đánh giá chung 8
1.3 Phương pháp phân tích và dữ liệu phục vụ phân tích 9
1.3.1 Phương pháp so sánh giản đơn 9
1.3.2 Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả 10
1.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 11
1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy 12
1.3.5 Dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ cho việc phân tích 13
1.3.5.1 Dữ liệu bên trong doanh nghiệp 13
1.3.5.2 Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh 14
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
1.4.1.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp 14
1.4.1.2 Nhân tố lao động 14
1.4.1.3 Nhân tố vốn kinh doanh 15
1.4.1.4 Nhân tố trang thiết bị kỹ thuật 15
Trang 31.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 15
1.4.2.1 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 15
1.4.2.2 Nhân tố khách hàng 16
1.4.2.3 Nhân tố môi trường vĩ mô 16
1.5 Các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh 17
1.5.1 Tăng kết quả đầu ra (tăng doanh thu) 17
1.5.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực 17
1.5.2.1 Sử dụng tiết kiệm nhân lực 17
1.5.2.2 Sử dụng vốn có hiệu quả 18
1.5.2.3 Tiết kiệm chi phí 18
1.5.3 Cải thiện hệ thống thông tin và nghiên cứu thị trường 18
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĨNH CƯỜNG 20
2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh theo giấy phép kinh doanh 20
2.1.2.1 Nhiệm vụ 20
2.1.2.2 Chức năng 21
2.1.2.3 Phương châm kinh doanh của Công ty 21
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý 21
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 21
2.1.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.1.3.3 Quy trình xử lý đơn hàng 24
2.1.3.4 Quy trình đặt hàng từ nhà cung cấp 25
2.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả 28
2.2.1 Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân tích 28
2.2.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 28
2.2.1.2 Bảng cân đối kế toán năm 2009, 2010 và năm 2011 30
2.2.1.3 Các giá trị bình quân 33
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 33
2.2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty 33
2.2.2.2 Năng suất lao động 35
2.2.2.3 Nhận xét chung về tình hình sử dụng lao động 39
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 40
2.2.3.1 Các loại chi phí của Công ty 40
2.2.3.2 Hiệu quả các loại chi phí 41
Trang 42.2.3.3 Phân tích về doanh lợi tổng chi phí 46
2.2.3.4 Phân tích tốc độ tăng trưởng của tỷ suất lợi nhuận ROS 49
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và vốn đầu tư 50
2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản bình quân và vốn đầu tư bình quân 50
2.2.4.2 Phân tích năng suất các chỉ tiêu tài sản và vốn đầu tư 52
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 57
2.3.1 Phân tích chi tiết biến động của doanh thu 57
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu 59
2.3.2.1 Chính sách sản phẩm – thị trường 59
2.3.2.2 Chính sách giá 59
2.3.2.3 Chính sách phân phối 60
2.3.2.4 Chính sách xúc tiến bán 61
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng yếu tố đầu vào 61
2.4.1 Yếu tố lao động 61
2.4.2 Yếu tố chi phí 62
2.4.3 Yếu tố tài sản và vốn chủ sở hữu 62
2.5 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh 63
PHẦN 3: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ VĨNH CƯỜNG 66
3.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty trong tương lai 66
3.1.1 Mục tiêu chiến lược 66
3.1.2 Chiến lược ngành kinh doanh 66
3.2 Biện pháp 1: Kiện toàn hệ thống quản lý doanh nghiệp thắt chặt chi phí để giữ lại doanh thu làm cho lợi nhuận tăng lên 67
3.2.1 Mục tiêu của biện pháp 67
3.2.2 Căn cứ đưa ra biện pháp 67
3.2.3 Nội dung của biện pháp 67
3.2.4 Ước tính chi phí và hiệu quả của biện pháp 68
3.3 Biện pháp 2: Hỗ trợ các cửa hàng của Công ty kích thích bán hàng để tăng doanh thu nhằm nâng cao lợi nhuận 71
3.3.1 Mục tiêu của biện pháp 71
3.3.2 Căn cứ đưa ra biện pháp 72
3.3.3 Nội dung của biện pháp 72
3.3.4 Ước tính chi phí và hiệu quả của biện pháp 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009, 2010 và 2011
28
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2009, 2010, 2011 30
Bảng 2.3: Bảng tính các giá trị bình quân 33
Bảng 2.4: Số lượng lao động của Công ty từ 2009 đến 2011 33
Bảng 2.5: Cơ cấu người lao động theo trình độ học vấn 34
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 34
Bảng 2.7: Năng suất lao động 35
Bảng 2.8: Năng suất lao động bình quân 38
Bảng 2.9: Tính các chỉ tiêu năng suất sử dụng chi phí 41
Bảng 2.10: Tính các chỉ tiêu năng suất sử dụng chi phí 46
Bảng 2.11: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ROS 49
Bảng 2.12: Bảng các giá trị chỉ tiêu sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu 51
Bảng 2.13: Bảng tính năng suất tổng tài sản (SOA) 52
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp các giá trị chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu .55
Bảng 2.15 Doanh thu phân theo khu vực địa lý 57
Bảng 2.16: Doanh thu bán hàng theo sản phẩm 58
Bảng 2.17: Doanh thu bán hàng theo giá trị 58
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty 63
Bảng 3.1: Mục tiêu tương lai 66
Bảng 3.2: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và doanh thu năm 2012 – 2022 66
Bảng 3.3: Định mức văn phòng phẩm dùng cho một tháng 69
Bảng 3.4: Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 69
Bảng 3.5: Chi phí chiết khấu thương mại theo doanh số 70
Bảng 3.6: Định mức bình quân cho các xe như sau: 70
Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí bán hàng 71
Bảng 3.8: Tổng hợp chi phí kế hoạch năm 2012 71
Bảng 3.9: Tổng hợp dự tính chi phí của biện pháp 73
Bảng 3.10: Dự tính doanh thu cho một lần tổ chức 74
Bảng 3.11: Doanh thu dự kiến biện pháp cho một lần tổ chức 74
HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty 22
Hình 2.2: Quy trình xử lý đơn hàng 25
Hình 2.3: Quy trình đặt hàng từ nhà cung cấp 27
Trang 7Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống phân phối 60
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả học tập như ngày hôm nay là cả một sự nỗ lực của bản thân,nhưng nỗ lực không thì chưa đủ khi không có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
trong trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là ThS Nguyễn Tiến Dũng Thạc sỹ
đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành đồ án này Em không biết nói gì
hơn lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình, giúp đỡ, chỉ
bảo em không chỉ kiến thức nhà trường mà còn cho em biết nhìn nhận và tích lũy kiếnthức xã hội
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường đại học Bách Khoa Hà Nội
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian học vừa qua Và lòng biết ơn sâu
sắc gửi đến hai cô chủ nhiệm Nguyễn Quỳnh Trang và cô Nguyễn Như Hoa đã dẫn
đường chúng em suốt năm năm qua
Cho em gửi sự biết ơn sâu sắc đến các anh chị Công ty TNHH Thương Mại vàDịch Vụ Vĩnh Cường đã giúp đỡ em trong thời gian qua không chỉ về tài liệu, số liệucủa Công ty mà còn tận tình chỉ bảo em với những kiến thức chuyên môn thực tế Cảm
ơn các bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ cho tinh thần học tập, giúp đỡ mình trong thờigian qua
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Liệu
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hiện nay, với sự phát triển khôngngừng của Xã hội đã dẫn đến những chuyển biến to lớn và đã tạo ra một bộ mặt mớicho nền kinh tế thế giới Nền kinh tế nước ta cũng không ngoại lệ trước những biếnđộng của cơ chế thị trường và những khó khăn thử thách mới do nền kinh tế thị trườngtạo ra như: vấn đề cạnh tranh thường xuyên xảy ra, sự cạnh tranh này mang tính chấtsống còn đối với doanh nghiệp Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp đốiphó nhằm tạo ra những lợi thế kinh doanh cho doanh nghiệp mình Muốn vậy, trướchết các doanh nghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, đồng thời phải
đề ra không chỉ những phương pháp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh mà cònphải phát huy thế mạnh và hạn chế được những điểm yếu kém của doanh nghiệp, tìmcách ngăn ngứa phòng tránh các rủi ro đe doạ, tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo cho sựthành công và phát triển an toàn vững chắc của doanh nghiệp
Đối với Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường, một doanhnghiệp có tầm hoạt động kinh doanh với quy mô vừa Nhiều năm qua hoạt động kinhdoanh của Công ty có phát triển và đang mong muốn mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của mình nên việc phân tích hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cảphương diện tài chính cũng như kinh tế xã hội là luôn cần thiết Tìm kiếm và sử dụngnhững nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu rộng các vấn đề về thịtrường đầu vào, thị trường đầu ra, lao động…và còn hiểu biết sâu sắc về đối thủ cạnhtranh trong và ngoài nước về các biểu hiện kinh tế, chính trị… nhằm đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả vừa đảm bảo mục tiêu phát triển không ngừng là điều hếtsức cần thiết
Xuất phát từ nhận thức trên, em cho rằng công tác phân tích hiệu quả kinhdoanh là một mặt hoạt động rất đáng quan tâm ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay
Do vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh và thiết kế biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường” để làm đồ án tốt nghiệp.
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài, ngoài vận dụng kiến thức đã được học tạitrường vào thực tế, em còn hy vọng qua đề tài này sẽ củng cố và hệ thống lại nhữngkiến thức đã học ở trường nhằm kết hợp giữa lý thuyết với thực hành vào hoạt độngkinh doanh Làm quen dần với phương pháp luận khoa học, ứng dụng vào thực tiễn về
Trang 10lĩnh vực phân tích quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, góp phần cùngdoanh nghiệp giải quyết mối quan tâm hiện nay.
Đề tài này căn cứ trên số liệu thu thập được từ doanh nghiệp kinh doanh là Công tyTNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt độngkinh doanh của Công ty trong những năm gần đây Trên cơ sở đó đưa ra một số biện phápnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới
Nội dung cơ bản của đồ án gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh.
Phần II: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường.
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ của cán
bộ Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường và sự hướng dẫn tận tình của
ThS Nguyễn Tiến Dũng đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua.
Do điều kiện thời gian tìm hiểu tình hình thực tế và trình độ bản thân còn hạnchế nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô cùng các bạn để bản thân em được học hỏinhiều hơn và đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Liệu
Trang 11PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Định nghĩa về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là khái niệm thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào đểđạt được kết quả đầu ra mong muốn
Khi so sánh hiệu quả của hai tổ chức với nhau, hiệu quả thể hiện khả năngđạt được kết quả cao hơn với cùng nguồn lực đầu vào hoặc là khả năng sử dụng ítnguồn lực đầu vào hơn để đạt cùng một kết quả đầu ra
Nói một cách khác, hiệu quả thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được vànguồn lực đầu vào phải bỏ ra để đạt kết quả đó Sự so sánh này có thể là so sánh tuyệtđối (hiệu số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào) hoặc là so sánh tương đối (tỷ
số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào) Khi các tổ chức sử dụng những nguồnlực đầu vào với quy mô lớn nhỏ rất khác nhau, thì việc lấy hiệu số giữa kết quả vànguồn lực đầu vào làm thước đo hiệu quả tỏ ra không chính xác trong phản ánh trình
độ sử dụng nguồn lực của tổ chức Do đó, các chuyên gia cho rằng cần phải lấy tỷ sốmới thể hiện chính xác bản chất của hiệu quả Vậy, hiệu quả có thể định nghĩa một cáchđơn giản là tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào
Nguồn lực đầu vàoHiệu quả kinh doanh là một dạng hiệu quả, thể hiện sự so sánh giữa kết quảkinh doanh và nguồn lực bỏ ra trong kinh doanh
Kết quả kinh doanh: lượng bán, doanh thu, thị phần, lợi nhuận
Nguồn lực bỏ ra trong kinh doanh: nhân lực (con người, chất xám), vật
lực (nguyên vật liệu, thiết bị, nhà xưởng), tài lực (tiền, chi phí, vốn)
1.1.2 Phân loại và hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1 Phân loại hiệu quả
Có thể phân thành hai loại lớn:
Hiệu quả kinh tế: liên quan tới kết quả kinh tế và nguồn lực bỏ ra của
một tổ chức, một khu vực địa lý, một quốc gia Ở cấp doanh nghiệp, kháiniệm đó trùng với hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính
Trang 12 Hiệu quả kinh doanh: hiệu quả của các tổ chức hoặc hoạt động
kinh doanh trong đó kết quả đầu ra được đo dưới dạng doanh thu
và lợi nhuận có được
Hiệu quả khác (không xét dưới góc độ kinh tế): liên quan đến kết quả
dưới dạng không phải dưới dạng doanh thu và lợi nhuận thu được từnguồn lực bỏ ra, mà là các dạng kết quả khác, như là số lượng việc làmđược tạo ra bởi doanh nghiệp, sự xáo trộn đời sống của một vùng dân cư,mức độ tác động tới môi trường tự nhiên
1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại theo kết quả đầu ra: có các chỉ tiêu năng suất (sức sản xuất) và
doanh lợi (sức sinh lời)
Năng suất của nguồn lực X:
Năng suất của nguồn lực X = Doanh thu thuần (Ký hiệu là SX)
X
Doanh lợi của nguồn lực X:
Doanh lợi của nguồn lực X = Lợi nhuận (Ký hiệu là RX)
X
Phân loại theo nguồn lực đầu vào: có các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sửdụng vốn
Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động = Kết quả
Số lao động bình quân
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí = Kết quả
Chi phí(Chi phí: Tổng chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí lao động…)
Hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 13Hiệu quả sử dụng tài sản = Kết quả
Tài sản bình quân(Tài sản bình quân: Tổng tài sản, tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn,hàng tồn kho, các khoản phải thu, tài sản cố định.)
Hiệu quả sử dụng vốn
Phân loại theo phạm vi số liệu trong tổ chức
Hiệu quả kinh doanh tổng thể:
Hiệu quả kinh doanh tổng thể =
Kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệpNguồn lực của toàn doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh bộ phận:
Hiệu quả kinh doanh bộ phận =
Kết quả kinh doanh của toàn của bộ phận
Nguồn lực của bộ phậnTrong một số trường hợp không thể xác định được kết quả kinhdoanh của bộ phận là bao nhiêu hoặc chiếm bao nhiêu phần trongkết quả kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp, người ta phải sửdụng kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp để tính hiệu quảkinh doanh của bộ phận…
1.1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả và tên gọi
Nguồn lực đầu vào
Kết quả đầu ra Doanh thu thuần (S – Lợi nhuận sau thuế (R-
Trang 14Doanh lợi vốn chủ sở hữu(Sức sinh lời của vốn CSH– ROE)
VCSHMối liên hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu năng suất (sức sản xuất) và doanh lợi(sức sinh lời) là:
Sức sinh lời của nguồn lực X = Sức sản xuất của nguồn lực X × ROS
Ở đây, ROS (Return On Sales) là tỷ số lợi nhuận trên doanh thu hay doanhlợi tiêu thụ
Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu năng suất, cần so sánh tốc độ tăngcủa nguồn lực (mẫu số) và tốc độ tăng của doanh thu (tử số) Còn khi phântích các chỉ tiêu doanh lợi (sức sinh lời), cần sử dụng phương pháp thay thếliên hoàn để phân tích ảnh hưởng của thành phần năng suất (sức sản xuất)
và của tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, cần tính:
+ Hiệu quả sử dụng tổng lao động STL, RTL+ Hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp SLtt, RLtt + Hiệu quả sử dụng lao động gián tiếp SLgt, RLgt
Trang 15+ Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động khác có quan tâm, chẳng
hạn như hiệu quả sử dụng lao động ở bộ phận bán hàng hay bộphận kinh doanh
Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí, cần tính:
+ Hiệu quả sử dụng tổng chi phí STC, RTC+ Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ROS+ Hiệu quả sử dụng giá vốn hàng bán SGVHB, RGVHB+ Hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng SCbh, RCbh + Hiệu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp SCqldn, RCqldn + Hiệu quả sử dụng chi phí tài chính SCtc, RCtc
+ Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí đặc biệt khác hoặc cần quan tâm
Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu, cần tính
+ Hiệu quả sử dụng tổng tài sản STTS (SOA), RTTS (ROA)+ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn STSNH, RTSNH
+ Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn STSDH, RTSDH + Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu SVCSH (SOE), RVCSH (ROE) + Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản khác có quan tâm, như vòng
quay hàng tồn kho, thời gian thu tiền bán hàng bình quân
1.1.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
1.1.3.1 Đối với xã hội
Hiệu quả kinh doanh là động lực phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế nóichung Nhà nước thông qua chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất -kinh doanh của các doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều công cụ,trong đó có công cụ thuế Thông qua việc thu thuế lợi tức (nay là thuế thu nhậpdoanh nghiệp) Nhà nước tạo lập được quỹ ngân sách Nhà nước - một khâu quantrọng trong hệ thống tài chính - đóng vai trò là một nguồn vốn trong xã hội, từ đóNhà nước có thể thực hiện vai trò quản lý tài chính nhà nước của mình như đầu tưvào các ngành mũi nhọn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (xây dựng đường xá, cầucống, điện nước ) góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện chocác ngành kinh tế khác phát triển, thực hiện chức năng quản lý đất nước, giữvững an ninh trật tự an toàn xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội
Trang 161.1.3.2 Đối với bản thân doanh nghiệp
Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả giữmột vi ̣trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế
“lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đượchay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận vànhiều lợi nhuận hay không? Với ý nghĩa và kết quả, mục đích, động lực, đòn bẩycủa sản xuất - kinh doanh, lợi nhuận được xem là thước đo cơ bản và quan trọngnhất, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
Hiệu quả có tác động đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đếntình hình tài chính của doanh nghiệp Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiệnquan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, vữngchắc bởi mức lợi nhuận thực hiện cao hay thấp sẽ quyết định khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp tốt hay không tốt, trên cơ sở đó tăng thêm uy tín của doanhnghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các kỳ kinh doanh tiếp theo
Vậy, có thể kết luận đối với doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sảnxuất, quản lý tốt các yếu tố chi phí làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
hạ, doanh nghiệp có điều kiện hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hànghóa của mình dẫn đến đẩy mạnh tiêu thụ, tăng thu lợi nhuận một cách trực tiếp.Ngược lại, nếu giá thành tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Cho nên
có thể nói, lợi nhuận có vai trò phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất - kinhdoanh, là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét điều chỉnh hoạt độngcủa mình đi đúng hướng Ngoài ra lợi nhuận còn có vai trò là nguồn tích luỹ đểdoanh nghiệp bổ sung vốn vào quá trình sản xuất, trích lập các quỹ doanh nghiệptheo quy định như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng, phúclợi từ các quỹ này giúp doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn, thực hiện táisản xuất mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới hiện đại hoá máy móc thiết bị, tăngquy mô sản xuất, cũng như nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp
1.1.3.3 Đối với người lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người laođộng hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình Nâng caohiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động trongdoanh nghiệp để tạo động lực sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được tăngcao Tăng năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 171.2 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin phục vụ chocông tác điều hành hoạt động kinh doanh của các nhà quản tri ̣doanh nghiệp.Những thông tin này thường không có sẵn trong báo cáo tài chính hoặc bất kỳ tàiliệu nào của doanh nghiệp mà phải thông qua quá trình phân tích
Nội dung chủ yếu của phân tích là:
1.2.1 Xác định kỳ phân tích và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải xác địnhrõ kỳ phân tích Kỳ phân tích có thể theo từng quí hoặc theo từng năm, một nămhay hai năm… Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranhgiới có hiệu quả hay không Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấygiá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả, hoặc có thể so sánhvới chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đượccác chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu
1.2.2 Thu thập dữ liệu và tính toán giá trị của các chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh
Để phân tích được các chỉ tiêu trên cần phải dựa vào các căn cứ sau:
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng báo cáo tài chính tổng hợp
Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phảnánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, ta cũng sẽ nghiêncứu sự biến động của các chỉ tiêu của kỳ vừa qua so sánh với kỳ trước lấy làm kỳgốc của doanh nghiệp Điều này giúp ta đánh giá được thực trạng và triển vọngcủa từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân
1.2.3 Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh là phântích các yếu tố:
Tính toán sự thay đổi của hiệu quả sử dụng lao động
Trang 18 Tính toán sự thay đổi của hiệu quả chi phí.
Tính toán sự thay đổi của hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn
Phân tích ảnh hưởng của tử số, mẫu số tới tỷ số hiệu quả
Phân tích DuPont đối với ROE để thấy ảnh hưởng của ROS, SOA
và hệ số đòn bẩy ROE
Bằng cách so sánh các số liệu kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch, hay kỳ thực tế
so với năm trước, kỳ thực tế so với trung bình ngành hay của đối thủ cạnh tranh đểthấy được sự tăng giảm của các yếu tố, mặt tốt hay mặt xấu để từ đó tìm ra nguyênnhân gây ra biến xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
1.2.4 Phân tích chi tiết nhân tố doanh thu
Phân tích chi tiết theo khu vực địa lý
Phân tích chi tiết theo chủng loại sản phẩm
Phân tích chi tiết theo kênh phân phối
Phân tích chi tiết thời gian marketing ảnh hưởng tới doanh thu
Phân tích các chính sách
Qua việc phân tích đó chúng ta sẽ biết được nguyên nhân tăng, giảm doanhthu xuất phát từ khu vực nào, loại sản phẩm nào và nhóm khách hàng nào
1.2.5 Phân tích chi tiết tình hình sử dụng yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào cần phần tích chi tiết bao gồm:
Tình hình sử dụng lao động như: số lượng lao động, chất lượng lao
động, năng suất lao động…
Tình hình kiểm soát chi phí như: cơ cấu chi phí, các thành phần của
từng chi phí, sự hoạt động…
Cơ cấu tài sản như: tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn…
Cơ cấu nguồn vốn như: Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu…
Qua việc phân tích các yếu tố trên ta sẽ tìm ra được xu thế biến động, cơcấu, nguyên nhân biến động
1.2.6 Nhận xét và đánh giá chung
Như vậy, từ việc phân tích chi tiết sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quảkinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và phân tích tình hìnhsử dụng yếu tố đầu vào ta thấy được những mặt còn yếu kém của hiệu quả kinh
Trang 19doanh, nguyên nhân gây biến động hiệu quả kinh doanh Từ đó tìm ra giải pháp đểtăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.3 Phương pháp phân tích và dữ liệu phục vụ phân tích
1.3.1 Phương pháp so sánh giản đơn
Phương pháp so sánh giản đơn là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Để phép so sánh có ý nghĩa thìđiều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất sosánh được về không gian và thời gian
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời
gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phảiđồng nhất trên cả ba mặt: cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng mộtphương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng
quy mô tương tự như nhau (cụ thể cùng một bộ phận, phân xưởng,một ngành…)
Để đáp ứng các cho các mục tiêu so sánh, người ta thường dùng các phươngpháp so sánh sau:
a) Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa tri ̣số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kếtquả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Mức tăng (giảm)tuyệt đối chỉ tiêu (∆) =
b) Phương pháp so sánh tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so sánh với kỳ gốccủa chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độphát triển mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Mức tăng (giảm)tương đối chỉ tiêu (∆) =
Trị số kỳ phân tích
x 100%
Trị số kỳ gốc
Trang 20 Điều kiện so sánh:
Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số
lượng, thời gian và giá trị
Ứng dụng: Phương pháp so sánh giản đơn được sử dụng phổ biến trongcác lĩnh vực phân tích lao động, vật tư, tiền vốn, lợi nhuận… để kiểm tramức độ hoàn thành kế hoạch và đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.3.2 Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả
Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả xác định mức biến độngtương đối của chỉ tiêu phân tích, là kết quả so sánh giữa số phân tích với số gốc đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu kết quả có liên quan
Gọi X là chỉ tiêu phân tích X0 và X1 tương ứng là chỉ tiêu phân tích ở kỳgốc và kỳ phân tích
Gọi Y là chỉ tiêu kết quả có liên quan Y0 và Y1 tương ứng là chỉ tiêu kết quả
ở kỳ gốc và kỳ phân tích
Mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích:
Y0Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả khi được sử dụng sẽ chokết quả chính xác hơn phương pháp so sánh giản đơn Thông qua mức độ biếnđộng tương đối của chỉ tiêu phân tích có liên hệ với chỉ tiêu kết quả có thể biết sựtăng giảm của chỉ tiêu phân tích có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí.Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực phân tích lao động, vật
tư, tiền vốn, lợi nhuận… để đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Điều kiện so sánh:
Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số
lượng, thời gian và giá trị
Trang 211.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lầnlượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnhhưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cốđịnh các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Thực chất của phương pháp này là thay số liệu thực tế vào số liệu kế hoạch,
số liệu định mức hoặc số liệu gốc
Số liệu được thay thế của một nhân tố nào đó phản ánh mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố đó tới các chỉ tiêu phân tích trong khi các chỉ tiêu khác không thay đổi.Theo phương pháp này chỉ tiêu phân tích trong khi các chỉ tiêu khác không thayđổi Theo phương pháp này chỉ tiêu là làm ảnh hưởng: C = f(x, y, z)
Trình tự thay thế: Các nhân tố về khối lượng thay thế trước, các nhân tố vềchất lượng thay thế sau, trường hợp đặc biệt tuỳ theo yêu cầu của mục đích phân tích
Cụ thể: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích :
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Đặt Q1: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1 = a1.b1.c1
Q0: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 = a0.b0.c0Q1 – Q0 = ∆Q mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc Đây cũng làđối tượng cần phân tích ∆Q = a1.b1.c1 – a0.b0.c0 Thực hiện theo trình tự các bướcthay thế (Lưu ý: nhân tố đã thay thế ở bước trước phải được giữ nguyên chobước sau thay thế)
Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
a 0.b0.c0 được thay thế bằng a1.b1.c1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: Δa = aa = a1.b0.c0 – a0.b0.c0
Thay thế bước 2 (cho nhân tố b)
a1.b0.c0 được thay thế bằng a1.b1.c1 Mưc độ ảnh hưởng của nhân tố b là Δa = ab = a1.b1.c0 – a1.b0.c0
Thay thế bước 3 (cho nhân tố c)
a1.b1.c0 được thay thế bằng a1.b1.c 1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Δa = ac = a1.b1.c1 – a1.b1.c0Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có
Trang 22∆a + ∆b +∆c = ∆Q
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: là phương pháp đơn giản, dễ tính toán so với các phương phápxác định nhân tố ảnh hưởng khác Phương pháp thay thế liên hoàn có thểxác định các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng tích, thương,tổng, hiệu số và cả số %
Nhược điểm: Khi xác định nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tốkhác không đổi, trong thực tế các nhân tố khác có thể thay đổi Việc sắpxếp trình tự các nhân tố từ nhân tố sản lượng đến chất lượng, trong thực
tế việc phân biệt rõ ràng giữa nhân tố sản lượng và nhân tố chất lượng làkhông rõ ràng
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này để phân tích nguyên nhân, xác định
được mức độ ảnh hưởng của nhân tố làm tăng, giảm chỉ tiêu đang phântích Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những nhân tố chủ quan ảnhhưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xâydựng phương hướng cho kỳ sau
1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy
Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy là phương pháp toán họcđược vận dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên hệgiữa các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp tương quan: Quan sát mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến số,nhưng không biểu diễn thành phương trình liên hệ và không nêu rõ đâu là biếnnguyên nhân (đầu vào), đâu là biến kết quả (đầu ra)
Phương pháp hồi quy: Xác định mối liên hệ giữa một biến kết quả và mộthay nhiều biến nguyên nhân bằng phương trình liên hệ (phương trình hồi quy)
Phương pháp tương quan và hồi quy có liên quan chặt chẽ với nhau và cóthể gọi tắt là phương pháp tương quan Nếu quan sát, đánh giá mối liên hệ giữa mộttiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan đơn Nếu quansát, đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với nhiều tiêu thức nguyênnhân gọi là tương quan bội
Phương pháp tương quan và hồi quy phản ánh những nhân tố nghiên cứuảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích chiếm bao nhiêu %, còn lại bao nhiêu % là do ảnhhưởng của các nhân tố khác không nghiên cứu Đồng thời cũng chỉ ra mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Trang 231.3.5 Dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ cho việc phân tích
1.3.5.1 Dữ liệu bên trong doanh nghiệp
a) Dữ liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm các loại dữ liệu
Các đơn đặt hàng: Số lượng đơn hàng, lượng hàng trên từng đơn và các
đơn đặt hàng đã đặt, đang giao, đã giao, đã thu tiền
Các kết quả tiêu thụ: Lượng bán, doanh thu, tồn kho, thị phần theo khu
vực, theo loại sản phẩm, theo thời gian và theo nhóm khách hàng
Tình hình công nợ: Các khoản phải thu theo khu vực, theo nhóm khách
hàng, tuổi nợ
Các thông tin khác: Đặc điểm của sản phẩm, giá bán, chính sách nhân
viên bán hàng, chính sách đầu tư cho phát triển sản phẩm, xúc tiến báncủa doanh nghiệp…
b) Các nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp
Hệ thống sổ sách kế toán: Chu trình đặt hàng - giao hàng - thu tiền
Hệ thống báo cáo bán hàng: Từ các kho, các chi nhánh, đơn vị cấp dưới
báo cáo lên nhà quản trị marketing, cung cấp các số liệu về lượng bán,giá cả, doanh thu, hàng tồn kho, những khoản phải thu, những khoảnphải chi, đặc điểm của các đơn hàng, khách hàng tại từng khu vực
1.3.5.2 Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp
a) Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các dữ liệu
Khách hàng: Là người sử dụng hay nhà trung gian Dữ liệu về các mong
muốn, quan tâm, hoạt động của khách hàng, những ý kiến phản hồi, thanphiền… của khách hàng
Đối thủ cạnh tranh: Dữ liệu về các bước phát triển của đối thủ cạnh tranh
như đặc điểm sản phẩm, giá bán, chiến dịch quảng cáo, khuyến mại…
Môi trường vĩ mô: Dữ liệu về các quy định pháp lý mới, các tiến bộ của
khoa học công nghệ, những trào lưu xã hội, sự kiện xã hội…
Dữ liệu khác: Những thay đổi liên quan đến các kênh phân phối như sự
xuất hiện các loại hình bán buôn và bán lẻ mới, chi phí gia nhập…
Nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp: Nhà quản trị marketing của doanh
nghiệp có thể tự theo dõi tình hình bên ngoài qua các thông tin đại chúnghay qua các cuộc gặp gỡ và khảo sát riêng Ngoài ra, các nhân viên bán
Trang 24hàng có thể thu thập dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp rất hiệu quả do côngviệc bán hàng đòi hỏi họ liên tục nắm tình hình địa bàn nơi họ phụ trách
b) Nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp gồm
Các chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp như nhà kinh tế, nhà trung gian,
tổ chức tư vấn
Những người là cổ đông của đối thủ cạnh tranh
Những người đã và đang làm việc cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Đóng vai những người mua hàng giả danh
Mua dữ liệu từ những công ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môitrường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công của doanhnghiệp cũng phụ thuộc khá nhiều vào những yếu tố này Vì vậy, doanh nghiệp cầnphải phân tích đánh giá và biết kết hợp hài hoà giữa các yếu tố này để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Đối với mọi doanh nghiệp, càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nó tác động tớihoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất Công tác quản tri ̣doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp có mộthướng đi đúng, định hướng xác định đúng chiến lược kinh doanh, các mục tiêumang lại hiệu quả, kết quả hoặc là phi hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp Vớimột cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp hợp lý không những giúp chođiều hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý
và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanhnghiệp đề ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời, tạo ra nhữngđộng lực to lớn để kích thích kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.4.1.2 Nhân tố lao động
Mọi lực lượng kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành Nó là chủthể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật trang thiết bịmáy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra vàthực hiện chúng Song để đạt được điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng cần
Trang 25phải có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng tốt,tạo ra những sản phẩm cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường vàmang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
1.4.1.3 Nhân tố vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp vàquy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp
và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vốn còn là nền tảng,
là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hoá phương thức kinhdoanh, đa dạng hoá thị trường, đa dạng hoá sản phẩm Ngoài ra vốn còn giúp chodoanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thi ̣trường
1.4.1.4 Nhân tố trang thiết bị kỹ thuật
Ngày nay, kinh doanh luôn giữ vai trò quan trọng trong mọi quá trình củađời sống Luôn thay đổi chiến lược kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp là điềuluôn được khuyến khích nhưng cũng phải tùy theo quy mô và tính đồng bộ củadoanh nghiệp Bên cạnh ý tưởng kinh doanh tốt thì phải có những yếu tố trang thiết
bị khoa học tiên tiến để đáp ứng được nhu cầu cũng như đảm bảo những thông tinđược lưu lại hữu ích
Nhờ những thiết bi ̣khoa học tiên tiến người lao động sẽ được giải phóngsức lao động, năng suất tăng lên rất nhiều lần trong cùng một thời gian, dẫn tới tănghiệu quả Mặt khác, trang thiết bi ̣kỹ thuật không những đáp ứng cho khách hàngsản phẩm tốt, mẫu mã đẹp và phong phú không xâm hại đến sức khoẻ mà còn thoảmãn những nhóm khách hàng đòi hỏi có thuộc tính đặc biệt
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1 Thị trường và đối thủ cạnh tranh
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng ngành sản xuấtkinh doanh một ngành hàng hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng củanhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầuvào và đầu ra
Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứcấp Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quảkinh doanh là rất khó khăn Vì vậy, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêuthụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã đểnâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 26Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra động lực phát triểndoanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn
Bao gồm thi ̣trường bên trong, thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
Nó là yếu tố quyết định quá trình kinh doanh mở rộng của doanh nghiệp
Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình kinh doanh
như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho nên nó có tác động trực tiếpđến quá trình kinh doanh, tỉ lệ chiết khấu
Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên
cơ sở chấp nhận hàng hoá dich vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra
sẽ quyết định doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết địnhtốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.2 Nhân tố khách hàng
Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập,thói quen tiêu dùng Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịuảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng kinh doanh Mỗi sản phẩmcủa doanh nghiệp đều có hiệu quả đáp ứng nhu cầu riêng, nên nhân tố sức muacũng khác nhau, do đó hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi
Nếu kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, nhu cầu sử dụngchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp thì hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp cũng tăng lên
Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhân tố này để có kế hoạchkinh doanh cho phù hợp
1.4.2.3 Nhân tố môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội hay điềukiện tự nhiên của một quốc gia, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Chẳng hạn như xét về yếu tố tài nguyên môi trường: Nếu như nguồn tàinguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí kinh doanh giảmdẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Bên cạnh đó tài nguyên môitrường cũng gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp khi có thiên tai
Trang 27Hay như chính sách kinh tế của nhà nước, đây là một trong những công cụ của Nhànước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính, tiền tệ, luật pháp
Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy ước mức lãisuất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của các doanh nghiệp và làm tăngchi phí vốn, lợi nhuận giảm và hiệu quả kinh doanh cũng sẽ giảm
1.5 Các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.5.1 Tăng kết quả đầu ra (tăng doanh thu)
Doanh thu được xác định như sau:
1.5.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực
1.5.2.1 Sử dụng tiết kiệm nhân lực
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh, yếu tố con ngườiluôn giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quảtrong kinh doanh được thể hiện qua:
Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp, toàn bộ máy quản lý
Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân,
tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện các định mức lao động
Trang bi ̣công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào kinh doanh
Có chế độ khen thưởng đãi ngộ người lao động
Trang 281.5.2.2 Sử dụng vốn có hiệu quả
Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn mà doanh nghiệp luôn chútrọng trong hoạt động kinh doanh của mình Thông thường doanh nghiệp sử dụngmột số biện pháp sau:
Tận dụng triệt để năng lực sẵn có của doanh nghiệp, nâng cao hiệu suất sử
dụng thiết bị máy móc
Giảm tối đa các bộ phận thừa không cần thiết
Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động
Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn
công nghệ Nghiên cứu sử dụng các loại nguyên vật liệu mới và nguyênvật liệu thay thế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành
1.5.2.3 Tiết kiệm chi phí
Để giảm các chi phí trong kinh doanh thì doanh nghiệp thực hiện các biện pháp:
Cắt giảm lao động dư thừa để giảm chi phí lao động
Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc hợp lý hoạt động có hiệu
quả sẽ góp phần giảm chi phí quản lý
Sử dụng tài sản cố định có hiệu quả, tránh đầu tư tài sản cố định khi sử
dụng trong thời gian ngắn hạn, chưa khấu hao hết, hay mua về mà khôngsử dụng đến…
1.5.3 Cải thiện hệ thống thông tin và nghiên cứu thị trường
Ngày nay, với việc bùng nổ thông tin của mạng internet, làm cho khoảng cáchgiữa thế giới và doanh nghiệp xích lại gần nhau, đòi hỏi các doanh nghiệp phải vậndụng công nghệ thông tin vào kinh doanh chẳng hạn như các trang thương mại điệntử Enbac, Ebay, Pisort, Mua Chung, Hotdear Thông tin có tốt mới giúp doanhnghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn để có đầu ra cho công ty
Nghiên cứu thi ̣trường để nắm chắc nhu cầu thi trường và khả năng đáp ứngnhu cầu thị trường của doanh nghiệp từ đó xây dựng kế hoạch và phương án kinhdoanh phù hợp Để nghiên cứu thi trường doanh nghiệp cần tiến hành những bước sau:
Trang 29 Mở rộng thi trường cũng như thị phần.
Xây dựng kênh phân phối thích hợp
Ngoài ra doanh nghiệp cần phải khai thác khách hàng tiềm năng, sử dụng cáchình thức quảng cáo, tiếp thị, cải tiến cung cách phục vụ… nhằm gia tăng ý muốn muasắm của khách hàng
PHẦN 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĨNH CƯỜNG
Trang 30Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
1.6.1 Quá trình hình thành và phát triển
VĨNH CƯỜNGTên tiếng anh: Vinh Cuong Tranding and Services Company Limited.Giám Đốc Công ty: ÔNG NGUYỄN VIỆT CƯƠNG
Trụ sở chính: Phòng 309, số 319 Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở,
Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam
Được thành lập ngày 25/04/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội tại Phòng đăng ký kinh doanh.Với số vốn kinh doanh hiện tại là 41.090.122.000 đồng (Bốn mươi mốt tỷ, khôngtrăm chín mươi triệu, một trăm hai mươi hai nghìn đồng) Với số lao động bình quân
81 người Vĩnh Cường là một Công ty có quy mô vừa
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh theo giấy phép kinh doanh
1.6.2.1 Nhiệm vụ
Kinh doanh và cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng
Là nhà trung gian mang đến những dịch vụ hoàn hảo tới khách hàng với
các sản phẩm được sản xuất trong và ngoài nước
Nhiệm vụ của Vĩnh Cường là vượt hơn sự mong đợi của khách hàng trong
việc thương mại và cung cấp dịch vụ
Vĩnh Cường mang đến giá trị cho khách hàng bằng việc cung cấp các
giải pháp đáng tin cậy và hiệu quả nhất thông qua các mạng lưới cungcấp dịch vụ
Vĩnh Cường hướng đến vị trí dẫn đầu trong ngành thương mại và dịch vụ
bằng cách làm cho nhân viên Vĩnh Cường thấm nhuần niềm tự hào, giatăng giá trị cho các cổ đông và chia sẻ trách nhiệm đối với thế giới củachúng ta
1.6.2.2 Chức năng
Kinh doanh thiết bị viễn thông
Mua bán, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa đồ gia dụng, đồ điện, điện tử, điện
lạnh, điện dân dụng
Trang 31 Môi giới bất động sản.
Buôn bán trang thiết bị y tế, thiết bị âm thanh, nghe nhìn, phát thanh nghe
nhìn, phát thanh truyền hình, thiết bị văn phòng phẩm
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
Buôn bán ô tô, xe máy, phụ tùng ô tô, xe máy, hàng điện tử, điện lạnh,
phần mềm máy tính, thiết bị điện, cấp thoát nước, dụng cụ cơ, kim khí,điện máy, trang thiết bị âm thanh, nghe nhìn
Mua bán xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
1.6.2.3 Phương châm kinh doanh của Công ty
Chuyên lắp ráp các thiết bị xử lý nước và thiết bị cho các ứng dụng côngnghiệp, thương mại và nhà ở Vĩnh Cường có chuyên môn về việc phát triển sảnphẩm mới từ hình thức bên ngoài cho tới thiết kế cấu trúc bên trong
Phương châm thực hiện của Vĩnh Cường:
“Chất lượng là cuộc sống của Công ty và đổi mới là tâm hồn của Công ty.”
Trong những năm qua, Vĩnh Cường đã thiết lập được văn hóa Công ty đó là:
“Thống nhất, Tiến bộ và Trung thực”
Vĩnh Cường rất lấy làm vinh hạnh được cung cấp những sản phẩm có tính
chất ba nhất đó là:
“Sản phẩm chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất và dịch vụ sau
bán hàng tốt nhất”
Là nhà phân phối cấp một duy nhất cho sản phẩm của Công ty TNHH
Sumo Việt Nam và các sản phẩm khác Vĩnh Cường đang nỗ lực đểmang đến khách hàng những dịch vụ tiện ích nhất, với các sản phẩmđược sản xuất trong và ngoài nước Để khách hàng luôn là người tiêudùng thông thái, và luôn được thỏa mãn nhất với các sản phẩm và dịchvụ mà Vĩnh Cường cung cấp
1.6.3 Bộ máy tổ chức quản lý
1.6.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 32Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty
Giám đốc
Phòng Bảo hành
và CSKH
Phòng Hành chính – Nhân sự
NV QL Siêu thị HN
NV Khu vực Thanh Hóa – Nghệ An
NV Khu vực Đông Bắc
NV kế hoạch &
điều xe
NV Hợp đồng thương mại Thủ kho
Trưởng phòng
NV CSKH
NV Kỹ thuật điện tử
NV Kỹ thuật đồ gia dụng
Kỹ thuật viên hàng cao cấp Kho vật tư và Bảo hành
Trang 331.6.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc công ty: Là người có quyền điều hành cao nhất, có quyền
quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh vàchủ trương lớn của toàn Công ty Chịu trách nhiệm trước nhà nước vềmọi mặt hoạt động của Công ty theo luật định hiện hành Trực tiếp chỉđạo hướng dẫn các trưởng phòng trong Công ty, các phòng ban nghiệpvụ, các đơn vị thành viên thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theonhiệm vụ chủ trương của cấp trên giao, những định hướng chung củatoàn Công ty đã đề ra
- Các trưởng phòng trong Công ty: Là cấp dưới trực tiếp của Giám
đốc Xây dựng kế hoạch kinh doanh, và kiểm tra, giám sát việc thựchiện kế hoạch kinh doanh theo chỉ đạo của Giám đốc Phối, kết hợpchặt chẽ với các phòng ban trong Công ty để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra việc thi hành của nhân viên kinh doanh đạt và vượt chỉ tiêu, kếhoạch đặt ra…
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty
và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động kế toán tài chính củaCông ty, là người đứng đầu Công ty về mặt kế toán như:
Đối với công tác kế toán
Đối với công tác tài chính và phân tích kinh doanh
Hoạt động của các kế toán viên trong công ty
- Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, chịu trách nhiệm
bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật về kế toán,thống kê của nhà nước Xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng,bảo hiểm, phúc lợi xã hội theo quy định của pháp luật và chính sáchCông ty Phân tích, đánh giá kết quả đầu tư, kinh doanh của công ty
- Phòng marketing và kinh doanh: Quản lý và điều hành hoạt động,
quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm của Công ty ra thị trường.Cùng với các bộ phận khác nâng cao và cũng cố uy tín, hình ảnh củaCông ty đối với các đối tác
Công tác marketing
Công tác kinh doanh và bán hàng
Công tác chăm sóc khách hàng sau bán hàng
Trang 34- Phòng Hành chính - Nhân sự
Công tác văn thư, lễ tân
Công tác quản lý nhân sự
Công tác hành chính quản trị
- Phòng Bảo hành: Nhận các thiết bị, máy của khách hàng và ghi phiếu
nhận bảo hành sau khi dã được kỹ thuật kiểm tra phát hiện lỗi Sửachữa hoặc gửi linh kiện, phụ kiện đến nhà đơn vị bảo hành hoặc nhàcung cấp Chăm sóc khách hàng sau bán hàng và sau khi đã trả sảnphẩm bảo hành Xác nhận lại mức độ hài lòng hay chưa hài lòng trựctiếp với khách hàng về dịch vụ Công ty cung cấp
- Phòng quản lý bán hàng: Nhận các đơn đặt hàng từ nhân viên
marketing và kinh doanh mang về cho Công ty Xác nhận lại hàng hóatrong kho và xác nhận lại thông tin với khách hàng Lập đơn hàng vàtheo dõi đơn hàng khi lái xe đi giao hàng Quản lý các giấy tờ chứng
từ liên quan đến đơn đặt hàng, cung cấp chứng từ cho phòng kế toántổng hợp Lập kế hoạch và nghiên cứu kế hoạch mua hàng và lượnghàng tồn kho
1.6.3.3 Quy trình xử lý đơn hàng
Bước 1: Nhân viên kinh doanh khu vực báo về đơn hàng của khách hàng có nhu
cầu mua hàng
Bước 1a - 1b: NV quản lý đơn hàng đồng thời tiến hàng kiểm tra: kho và khách
hàng xác nhận lại đơn hàng với số lượng, giá, thống nhất hình thức thanhtoán (trả ngay/nợ) Lập đơn hàng, điều động xe
Bước 2: Kế toán kiểm tra số lượng, giá, viết hóa đơn
Bước 3: Giám đốc ký duyệt
Bước 4: Hành chính đóng dấu chuyển đơn hàng đến bộ phận kho
Bước 5: Kho xuất hàng theo đơn hàng và hóa đơn được xác nhận của Giám đốc.Bước 6: Đơn hàng được lái xe (Công ty/ thuê ngoài) đưa hàng tới kho khách hàng.Bước 7: Khách hàng báo thanh toán (Tiền mặt/giấy báo có ngân hàng gửi)
Bước 8: Kế toán xác nhận với khách hàng về khoản thanh toán (Tiền mặt/giấy
báo nợ ngân hàng nhận)
Bước 9: Xác nhận lại với phòng quản lý bán hàng về khoản thu từ khách hàng
Trang 35Bước 10: Phòng quản lý bán hàng xác nhận lại với nhân viên phòng kinh doanh
đơn hàng đã hoàn thành
Hình 2.2: Quy trình xử lý đơn hàng
1.6.3.4 Quy trình đặt hàng từ nhà cung cấp
Bước 1: Xác định nhu cầu hàng hóa
Nhu cầu mua hàng hóa có thể xuất phát từ kế hoạch xuất hagnf hoặc nhu cầu
phát sinh của khách hàng Các Phòng kinh doanh tập hợp các nhu cầu củakhách hàng cần đáp ứng cộng với sự dự đoán thị trường của từng vùng kháchhàng do các quản lý vùng quản lý thành lập dự kiến kế hoạch xuất của tuần,tháng hoặc quý tiếp, trong trường hợp là nhu cầu phát sinh thì được thể hiệnbằng Kế hoạch cugn cấp hàng do bộ phận kinh doanh chuyển tới bộ phậnQuản lý bán hàng làm kế hoạch
1 b
Khách hàng
Kho
Phòng hành chính
2
1 0
9
8
Trang 36 Dựa vào thông tin tồn kho, nhu cầu mua hàng hóa, vật tư, nhân viên phòng
Quản lý bán hàng sẽ cập nhật thông tin thị thường xuyên vào biểu mẫu dựkiến kế hoạch nhập hàng
Bước 3: Duyệt
Những yêu cầu mua hàng hóa, vật tư sẽ được chuyển cho các Trưởng phòng
liên quan, bộ phận tài chính để kiểm tra, cân đối đảm bảo nguồn tài chính đápứng cho quá trình nhập hàng và trình duyệt
Bước 4: Gửi nhà cung cấp
Sau khi được duyệt, kế hoạch mua hàng hóa, vật tư sẽ được cán bộ phòng
Quản lý bán hàng tiếp nhận, tiến hành lựa chọn các nhà cung cấp phù hợphoặc tìm nguồn cung cấp mới để gửi yếu cầu báo giá và kỹ thuật
Bước 5: Chọn nhà cung cấp
Sau khi nhận được bản Chào hàng từ phía các nhà cung cấp, cán bộ phụ trách
mua hàng sẽ tiến hành phối hợp với phòng Kỹ thuật để đánh giá khả năng đápứng về mặt kỹ thuật của nhà cung cấp, đánh giá hồ sơ chào hàng về mặt giá
cả, tiến độ giao hàng, hình thức thanh toán để lựa chọn nhà cung cấp thíchhợp nhất Sau đó trình Giám đốc duyệt
Bước 6: Thực hiện mua hàng
Cán bộ phụ trách mua hàng tiến hành đàm phán, soạn thỏa hợp đồng mua bán
hoặc đơn đặt hàng Sauk hi phiếu chào hàng của nhà cung cấp được phêduyệt Những điều kiện quan trọng của hợp đồng như giá cả, hình thức thanhtoán, thời hạn giao hàng, chứng từ cần thiết phải được quy định rõ rang và cụthể trong hợp đồng Sauk hi thống nhất các điều khoản của hợp đồng, nhânviên phụ trách trình Giám đốc ký
Bước 7: Kiểm tra
Nhân viên phụ trách mua hàng chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện
hợp đồng Đến thời hạn giao hàng phải thông báo yêu cầu nhà cung cấp thựchiện việc giao hàng theo như hợp đồng đã ký
Bước 8: Nhập kho
Nhập kho và bàn giao hàng hóa, vật tư cho bộ phận quản lý kho Bàn giao hồ
sơ, chứng từ cho phòng Kế toán và lưu hồ sơ
Bước 9: Lưu hồ sơ
Nhân viên Kế hoạch hàng hóa, vật tư lưu trữ hồ sơ mua hàng gồm:
Hợp đồng và phụ lục hợp đồng (nếu có)
Trang 37Hình 2.3: Quy trình đặt hàng từ nhà cung cấp
Nhu cầu
Lập kế hoạch
Chọn nhà cung cấpGửi nhà cung cấpGiám đốc
Nhập kho
Thanh toán
TB Nhà cung cấp
Nhập khẩu
Lưu hồ sơ
Mở L/C
Nhận hàng
Kiểm tra
Nhập kho
TB Nhà cung cấp
(Nguồn: Phòng quản lý bán
Trang 381.7 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả
1.7.1 Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân tích
1.7.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009, 2010 và 2011
Đơn vị tính: 1.000 đồng.
So sánh 2011/2010 So sánh 2010/2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 73.889.877 53.320.514 17.254.786 20.569.363 38,58 36.065.728 209,02
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.846.728 1.265.130 865.725 5.581.598 441,19 399.405 46,14
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24-25) 30 5.639.935 4.316.072 1.288.708 1.323.863 30,67 3.027.364 234,91
Trang 3915 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 1.409.984 755.313 360.838 654.671 86,68 394.475 86,68
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 - 51) 60 4.229.951 3.560.759 927.870 669.192 18,79 2.632.889 18,79
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
1.7.1.2 Bảng cân đối kế toán năm 2009, 2010 và năm 2011
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Đơn vị tính: 1.000 đồng.
-A - TÀI S-ẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150) 100 36.448.221 58.306.894 22.925.467 (21.858.673) (37,49) 35.381.427 (37,49)
Trang 40Chỉ tiêu Mã số 2011 2010 2009 So sánh 2011/2010 So sánh 2010/2009
I Tiền và các khoản tương đương
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 5.292.504 15.620.706 7.901.931 (10.328.202) (66,12) 7.718.775 (66,12)
1 Phải thu của khách hàng 131 5.292.504 15.620.706 7.901.931 (10.328.202) (66,12) 7.718.775 (66,12)
IV Hàng tồn kho 140 29.051.630 39.164.084 10.910.986 (10.112.454) (25,82) 28.253.098 (25,82)
1 Hàng tồn kho 141 29.051.630 39.164.084 10.910.986 (10.112.454) (25,82) 28.253.098 (25,82)
V Tài sản ngắn hạn khác 150 109.761 267.948 202.018 (158.187) (59,04) 65.930 (59,04)
2 Thuế và các khoản phải thu nhà
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (973.280) (622.931) (311.779) (350.349) 56,24 (311.152) 56,24
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 - 457.142 - (457.142) (100,00) 457.142 (100,00)
-III Các khoản đầu tư tài chính dài