Tiêu thụ là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất có hiệu quả. Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên trong tái sản xuất của doanh nghiệp. Sau quá trình sản xuất, các doanh nghiệp tiến hành bán sản phẩm của mình để thu lại những gì đã bỏ ra và tìm kiếm lợi nhuận. Qua hoạt động này doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Không có tiêu thụ thì sẽ không có sản xuất và điều này càng quan trọng hơn trong nền kinh tế thị trường, đó là doanh nghiệp chỉ có thể bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau như họa động nghiên cứu thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng kế hoạch bán hàng, tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng … Muốn cho hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, đảm bảo cho hàng hóa của doanh nghiệp tiếp xúc một cách tối đa với khách hàng mục tiêu của mình, để có thể đứng vững trên thị trường và đưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên nhiều doanh nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại không giống nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp, hệ thống phân phối, chính sách giá cả và dịch vụ của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và em mạnh dạn chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ khí hóa lỏng tại công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
2.2 Các hoạt động khác 9
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 10
3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty 10
3.2.2 Các bộ phận chức năng 11
4.1.2 Những quy định của chính phủ về kinh doanh và phân phối LPG 17
4.1.3 Các đối thủ cạnh tranh và khách hàng 19
4.2 Đặc điểm bên trong 21
4.2.1 Đặc điểm về sự vận động hàng hóa của công ty 21
4.2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất 22
4.2.3 Đặc điểm về lao động 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ LPG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DẦU KHÍ MINH THỊNH 27
1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty 27
1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh từ 2008 – 2011 27
1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối 33
1.3 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo thị trường 34
2 Phân tích các chính sách tiêu thụ tại công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh 36
2.1 Chính sách sản phẩm 36
2.2 Chính sách giá cả 38
2.3 Chính sách phân phối 39
2.4 Chính sách thanh toán 39
2.5 Chính sách chăm sóc khách hàng 41
3.1 Ưu điểm 42
3.2 Nhược điểm 43
3.3 Nguyên nhân các hạn chế 44
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ KHÍ HÓA LỎNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DẦU KHÍ MINH THỊNH 46
Trang 21 Định hướng phát triển của công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh
Thịnh 46
1.1 Định hướng phát triển chung 46
1.2 Định hướng về chính sách tiêu thụ 47
2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty 48
2.1 Đầu tư mở rộng mạng lưới tiêu thụ 48
2.2 Giải pháp về chính sách định giá 50
2.3 Tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ đẩy mạnh bán hàng 51
2.4 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất 53
3 KIẾN NGHỊ 58
3.1 Đối với công ty 58
3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất có hiệu quả Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng
là khâu đầu tiên trong tái sản xuất của doanh nghiệp Sau quá trình sản xuất, các doanh nghiệp tiến hành bán sản phẩm của mình để thu lại những gì đã bỏ ra và tìm kiếm lợi nhuận Qua hoạt động này doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Không có tiêu thụ thì sẽ không có sản xuất và điều này càng quan trọng hơn trong nền kinh tế thị trường, đó là doanh nghiệp chỉ có thể bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có
Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau như họa động nghiên cứu thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng
kế hoạch bán hàng, tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng … Muốn cho hoạt động này
có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, đảm bảo cho hàng hóa của doanh nghiệp tiếp xúc một cách tối đa với khách hàng mục tiêu của mình, để có thể đứng vững trên thị trường và đưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên nhiều doanh nghiệp hiện nay
dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào
để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp, hệ thống phân phối, chính sách giá cả và dịch vụ của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương Mại
Và Dầu Khí Minh Thịnh nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và em mạnh
dạn chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ khí hóa lỏng tại công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh” làm chuyên đề thực tập của mình
Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương Mại và Dầu Khí Minh ThịnhChương 2: Thực trạng tiêu thụ LPG của công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí
Trang 4Cuối cùng, em xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và Ths Phan Thị Thanh Hoa cùng các anh chị trong công ty TNHH Thương Mại và Dầu Khí Minh Thịnh đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em có thể hoàn thành được bản chuyên
đề thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DẦU KHÍ MINH THỊNH
1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
1.1 Lịch sử hình thành
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DẦU KHÍ MINH THỊNH
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102031715
Do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09/08/2007, thay đổi lẩn 3 ngày 01/10/2010
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Kinh doanh khí hóa lỏng LPG và các sản phẩm dầu khí
- Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh gas
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hóa
1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Ngày 09/08/2007, sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102031715 cho công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DẦU KHÍ MINH THỊNH trụ sở tại phòng 904, nhà N4B, đường Lê Văn Lương,Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Giai đoạn năm 2007-2008
Giai đoạn đầu mới thành lập công ty gặp nhiều khó khăn về các mặt: mặt bằng kinh doanh chật hẹp do phải thuê lại của các cá nhân, tổ chức nên không có tính ổn định cao Do mới thành lập công ty còn non trẻ thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh quản lý, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt của thị trường nhưng với sự đồng lòng của các thành viên trong công ty thực hiện phương châm “lấy uy tín và thương hiệu làm mục tiêu để phát triển doanh nghiệp”, do đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được nhiều khách hàng biết đến, góp phần tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều của doanh nghiệp
Giai đoạn năm 2008 đến nay:
Trang 6Đây là giai đoạn đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng của công ty Lãnh đạo công
ty đã nhận thức sâu sắc xu thế của xã hội là xu thế hội nhập về mọi mặt Sau 5 năm hoat động, công ty TNHH thương mại và dầu khí MINH THỊNH đã đạt được một số kết quả nhất định Toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên của công ty đều một lòng xác định thời gian này tập trung để thực hiện kế hoạch và mục tiêu đề ra Với mong muốn
sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ và hợp tác lâu dài của khách hàng, các đối tác để công
ty có thêm nhiều động lực phát triển, tự tin hoà mình vào dòng chảy với hàng ngàn doanh nghiệp trong tiến trình cùng đất nước hội nhập WTO
1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
- Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo yêu cầu của khách hàng, cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất, đảm bảo chấ lượng , an toàn
- Tổ chức hệ thống phân phối phù hợp với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển công ty
- Thực hiện hoạt động kinh doanh đảm bảo về an toàn lao động
- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện đầy đủ quyền lợi ,chính sách , chế độ về tiền lương, bảo hiểm
xã hội cho công nhân viên theo luật lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội
- Sử dụng hợp lý lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
2 Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh chuyên cung cấp các sản phẩm khí hóa lỏng và các trang thiết bị ngành gas Trong quá trình hoạt động cùng những biến động của nền kinh tế, công ty đang dần đổi mới và phát triển ngày một lớn mạnh hơn Để phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty chúng ta dựa vào Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 -2011
Qua phân tích số liệu qua 4 năm gần đây cho thấy họat động kinh doanh của Công ty trong những năm qua cơ bản ổn định và tăng trưởng, với mức tăng trưởng doanh thu bình quân của công ty giai đoạn 2008-2011 vào khoảng 25% Tuy nhiên với mức giá vốn hàng bán cao (chiếm khoảng 92,5% tổng doanh thu) kèm theo đó là các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể, do vậy lợi nhuận của công ty trong những năm vừa qua là không cao Dưới đây là bảng báo cáo
Trang 7kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2011
Trang 8Bảng 1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Thương Mại và Dầu Khí Minh Thịnh giai đoạn 2008-2011
Đơn vị tính : Đồng
1 Doanh thu bán hàng hóa và cung
cấp dịch vụ 19.379.604.194 23.005.608.032 31.589.182.871 37.771.967.074
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 505.280.688 690.008.105 481.285.331 1.264.571.669
3 Doanh thu thuần về bán hàng hóa và
8 Chi phí quản lý kinh doanh 412.517.878 823.898.327 1.031.695.744 1.225.384.368
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 276.888.866 68.259.389 420.050.173 497.862.590
11 Chi phí khác
12 Lợi nhuận khác 4.353.000 41.250.789 20.028.346
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 276.888.866 72.612.389 461.300.962 517.890.936
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 48.455.552 12.707.168 115.325.241 129.472.734
15 Lợi nhuận sau thuế 228.433.314 59.905.221 345.975.722 388.418.202
( Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010, 2011).
Trang 9Bảng 2: Cơ cấu doanh thu 2008-2011
Đơn vị: Triệu đồng
giá trị %DTT giá trị %DTT giá trị %DTT giá trị %DTT
Doanh thu thuần 19.379 100 23.005 100 31.589 100 37.771 100Doanh thu bán
gas công nghiệp 7269 37.51 8.047 34.98 10.407 32.94 11.391 30.16Doanh thu bán
gas lẻ 11.743 60.59 14.483 62.95 20.485 64.85 25.710 68.07Doanh thu khác 367 1.9 475 2.07 697 2.21 670 1.77
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008-2011
Biểu đồ1: Cơ cấu doanh thu của công ty
Trong tổng cơ cấu doanh thu của công ty có thể thấy rằng doanh thu mặt hàng gas chiếm khoảng 98% tổng doanh thu của công ty Trong đó doanh thu từ hoạt động bán gas lẻ cho hộ tiêu dùng của công ty đạt 27,71 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng chính với tỷ trọng 68,07% trong tổng cơ cấu doanh thu năm 2011 và trung bình chiếm 64,11% từ năm 2008 đến nay Đóng góp lớn thứ 2 trong tổng doanh thu là doanh thu bán gas công nghiệp với doanh thu năm 2011 đạt 11,4 tỷ đồng chiếm 30,16% và trung bình từ năm 2008-2011 chiếm 33,89% Các hoạt động khác như Sửa chữa bảo dưỡng, lắp đặt
Trang 10máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh gas, mua bán, ký gửi hàng hóa chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận
Đơn vị: %
Nguồn: Báo cáo tài chính
Doanh thu thuần của công ty tăng đều qua các năm, tốc độ tăng doanh thu từ năm
2008 đến 2011 tương đối khả quan so với mức tăng bình quân của ngành (khoảng 17,5%) Giai đoạn 2008-2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nên tuy rằng doanh thu vẫn tăng 18,71% song lợi nhuận lại giảm 73.77% so với năm 2008 Đến năm 2010, một phần do có sự phục hồi của nền kinh tế cùng với đó là sự mở rộng thị phần của công ty dẫn doanh thu đã tăng cao Lợi nhuận sau thuế cũng tăng từ 59.905.221 lên 345.975.722 Năm 2011 cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng nhưng tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng doanh thu
Biểu đồ 2: Doanh thu – lợi nhuận của công ty
Trang 11Bảng 4: Cơ cấu chi phí của công ty
tái chính 239 1.24 186 0.81 215 0.68 341 0.90Chi phí BH
và QLDN 412 2.13 823 3.58 1.031 3.27 1.225 3.24Tổng CP 18.597 95.96 22.248 96.71 30.687 97.15 36.009 95.33
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu của công ty cao hơn so với các công ty phân phối LPG trong ngành Trong năm 2009, tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu của công ty đạt 92.32% trong khi trung bình của ngành là 89.41% điều này dẫn đến lợi nhuận của công ty thấp hơn một số công ty khác trong cùng ngành Lợi nhuận chủ yếu phụ thuộc vào bán gas lẻ cho các hộ tiêu dùng và các hàng hóa khác do thị trường gas công nghiệp có sự cạnh trạnh gay gắt của các công ty cổ phần lớn như PVGAS, Gas petrolimex , Thăng Long gas, Shell, Total…
2.2 Các hoạt động khác
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính thì Công ty còn thường xuyên tổ chức các hoạt động thể thao-văn hóa nhằm tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, thân thiện duy trì và phát triển tinh thần đoàn kết trong tổ chức từ đó kích thích người lao động tham gia đóng góp vào sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp Hàng năm ban lãnh đạo có tổ chức các cuộc thi văn nghệ và các chuyến tham quan du lịch để anh chị em công nhân viên có thể giao lưu, học hỏi lẫn nhau
Vào dịp lễ, tết ngoài những khoản thưởng Công ty còn có những món quà gửi tới các cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp Những nhân viên có hoàn cảnh khó khăn cũng được Công ty chú ý tạo điều kiện để họ có thể thực hiện tốt công việc của mình.Công ty còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện
- Phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn, hưởng ứng với cả nước và nhân dân miền trung vượt qua bão lũ, tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty đã cùng nhau ủng hộ đồng bào bị thiên tai lũ lụt 1 ngày lương
Trang 12- Các dịp Tết thiếu nhi, Tết trung thu Công ty cũng đã tới thăm và tặng quà các
em nhỏ làng trẻ SOS Đây là những món quà tinh thần rất quý giá mà Công ty gửi tới các em
Công ty không chỉ quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinh doanh mà các vấn đề xã hội cũng được Công ty chú trọng và thực hiện rất tốt
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Nhìn vào sơ đồ ta thấy công ty được bố trí theo cơ cấu trực tuyến chức năng Với một công ty không lớn số lượng nhân viên không nhiều thì việc bố trí phòng ban hợp
lý nhằm tiết kiệm và phát huy tối đa nhân lực là cần thiết
3.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các bộ phận, phòng ban
Cửa hàng,
Phó giám đốc
Trang 13- Quyết định về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, biên chế của các phòng ban trong công ty
- Quyết định các kế hoạch và phương án đào tạo, trả thù lao lao động điều chỉnh hệ số lương, thưởng cho CBCNV trong công ty
- Quyết định việc kí hoặc ủy quyền cho phó giám đốc kí các hợp đồng giao dịch dưới đây:
+ Các khoản vay, cho vay, thanh lý tài sản, thế chấp tài sản
+ Các hợp đồng mua bán tài sản cố định , mua bán hàng hóa , hợp tác kinh doanh…
+ Các khoản chi định kì và đột xuất của công ty
+ Chi phí giao dịch và tiếp khách đối ngoại
+ Phê duyệt quyết toán thuế, quyết toán tài chính năm
+ Phê duyệt các kế hoạch kinh doanh, tổng dự toán chi phí…
- Quyền kí các loại hợp đồng, các khoản chi theo thẩm quyền như được qui định cụ thể tại các qui định riêng biệt đối với từng Phó Giám đốc.Có quyền chi đột xuất cho các chi phí giao dịch tiếp khách trị giá từ 3 đến 5 triệu VNĐ và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các khoản chi đó
- Tuân thủ chế độ báo cáo tổng hợp theo năm, quí và hàng tháng về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Báo cáo tháng bằng văn bản phải gửi cho Giám đốc trước 5 ngày của tháng tiếp theo, báo cáo nêu được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng kế hoạch tháng tới và các yêu cầu đề xuất ( nếu có)
- Đề xuất các vấn đề tổ chức nhân sự, tiền lương của các bộ phận do mình phụ trách để Giám đốc kí quyết định
3.2.2 Các bộ phận chức năng
Trang 14 Phòng Tổ chức Hành chính
Thực hiện chức năng tham mưu và tác nghiệp đối với công tác tổ chức hành chính nhân sự của công ty, thực hiện nội qui, qui chế công ty, kỉ luật lao động, thi đua khen thưởng, thực hiện nhiệm vụ hậu cần về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động của Công ty Quyền hạn và trách nhiệm của Phòng TCHC như sau:
- Tổ chức định biên nhân sự và thực hiện xây dựng bộ máy – cơ cấu tổ chức , xây dựng quĩ lương, xây dựng dự báo nhân sự, chính sách nhân sự …
- Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công ty
- Quản lý hồ sơ CBCNV
- Soạn thảo, trình duyệt và giám sát thực hiện các nội qui, qui chế công ty, các văn
- Thực hiện các chính sách chế độ về lương, thưởng, phạt hàng tháng, các chế
độ đãi ngộ và BHXH…
- Tổ chức giới thiệu, phổ biến nội qui qui chế và các qui định cho nhân viên mới
- Quản lý các phương tiện, tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất của công ty
- Lưu trữ, bảo quản văn thư tài liệu, luân chuyển kịp thời công văn đi đến
- Bảo trì bảo dưỡng các trang thiết bị, triển khai công tác sửa chữa, xây dựng cơ bản
- Bảo quản tài liệu, hóa đơn, chứng từ đúng chế độ
- Báo cáo ban giám đốc về:
+ Nguồn vốn, công nợ, doanh thu bán hàng, doanh thu xuất khẩu
+ Báo cáo tài chính hàng tháng, quí
+ Báo cáo lập tờ khai tính thuế sử dụng hóa đơn tài chính hàng tháng
+ Báo cáo tài sản, công cụ dụng cụ
+ Báo cáo các chi phí hoạt động của công ty
+ Hướng dẫn, giám sát nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc để thống nhất công tác kế toán và hạch toán kinh tế công ty
Trang 15chuyển tiền vốn của công ty Kịp thời thu hồi công nợ dây dưa bên ngoài và trong nội
- Tìm kiếm khách hàng và cơ hội kinh doanh
- Tạo được ấn tượng và hình ảnh chất lượng kinh doanh của công ty Không để khách hàng phàn nàn về cung cách phục vụ của nhân viên công ty
- Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và giới thiệu dịch vụ của công ty đến khách hàng
- Thực hiện việc báo giá và sọan thảo hợp đồng theo yêu cầu cụ thể của khách hàng
- Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liên quan xử lý kịp thời
- Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích hợp
Phòng kế hoạch và dịch vụ
- Xây dựng và theo dõi kế hoạch nhập hàng Khi có phát sinh trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh kịp thời tránh gây mất cân đối giữa tồn kho và kinh doanh
- Tìm hiểu các nhà cung cấp, nhà vận chuyển có chi phí tối ưu
- Điều hành và quản lý trực tiếp các bộ phận dưới quyền Xây dựng và phân công công cho nhân viên đảm bảo tính công bằng, hợp lý, phát huy được tính sáng tạo Tự chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về hoạt động của Bộ phận
- Quản lý tốt các trang thiết bị, phương tiện vận chuyển do Công ty giao
- Phối hợp cùng với Phòng kinh doanh trong việ xử lý những khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Trang 16- Tổ chức các hoạt động trao đổi thông tin hai chiều giữa khách hàng và công ty
về nhu cầu, tâm lý tiêu dùng, khai thác khách hàng, tác phong văn minh phục vụ, trực tiếp các hoạt động bán hàng như niêm yết giá, hoạt đọng quảng cáo, khuyến mại, giảm giá, trả chậm
Kho Long Biên
- Nhiệm vụ chính của kho là bảo dưỡng, kiểm định bình gas và đóng nạp gas để cung cấp gas cho các hệ thống các của hàng bán lẻ tại Hà Nội
- Tổ chức khai thác sử dụng, bảo quản cơ sở vất chất và lao động tại kho
- Quản lý điều độ việc xuất nhập gas lỏng, cung cấp gas cho các phương tiện vận tải
- Quản lý tổ chức vận hành, khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng
4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ khí hóa lỏng
4.1 Đặc điểm bên ngoài
4.1.1 Đặc điểm về thị trường LPG Việt Nam
Hiện nay, về cơ bản, gas là một ngành kinh doanh được vận hành hoàn toàn theo
cơ chế thị trường Hiện nay nước ta có khoảng trên dưới 100 thương hiệu gas có tên tuổi trong đó hơn một nửa đã đăng ký nhãn hiệu bình gas Sản lượng gas tiêu thụ trên thị trường năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng trên 10% Hệ thống các của hàng, đại lý liên tục được mở rộng, đặc biệt là ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp phát triển Hiện có 2 nguồn gas cung cấp cho thị trường, đó là gas sản xuất trong nước và gas nhập khẩu Gas sản xuất trong nước do nhà máy Dinh Cố sản xuất - thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và nguồn gas nội địa này mới chỉ đáp ứng được khoảng trên 40% nhu cầu, còn trên 50% vẫn phải nhập khẩu
Chính vì vậy giá các sản phẩm gas trong nước phụ thuộc rất nhiều vào sự biến
Trang 17động của giá gas trên thế giới Đến nay, gas vẫn thuộc nhóm hàng thực hiện bình ổn giá và giá bán lẻ gas được Chính phủ cho phép bán theo cơ chế giá thị trường, có sự kiểm soát của Nhà nước.
Diễn biến giá
Thị trường khí gas trong nước diễn biến phức tạp Giá gas trong nước tăng-giảm
dù cùng chiều nhưng không cùng tốc độ với giá thế giới
Biểu đồ 3: Diễn biến giá gas 8 tháng đầu năm 2012
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tháng 1/2012, giá khí gas đã tăng lên 24.000 đồng/bình 12 kg, phổ biến quanh mức 375.000 đồng/bình do giá nhập khẩu tháng đầu năm tăng 85 USD/tấn (ở mức 880 USD/tấn) Giá nhiên liệu chất đốt này tiếp tục được các nhà cung cấp tăng thêm 8.000 đồng/bình
Tiếp tục đà tăng giá, ngày 1/2 giá khí gas được điều chỉnh tăng 42.000 đồng/bình
12 kg Như vậy, chưa đầy hai tháng giá gas đã điều chỉnh tăng đến 3 lần Giá bán lẻ một bình gas 12 kg đã cao hơn 74.000 – 74.500 đồng/bình 12 kg (tùy hãng) và đến tay người tiêu dùng 423.000 – 425.000 đồng, tăng trên 60.000 đồng so với thời điểm cuối năm 2011, tức là tăng hơn 20%
Nguyên nhân khiến giá khí gas tăng trong thời gian qua, do tháng 2/2012, giá gas trên thị trường thế giới đã tăng thêm 145 USD/tấn so với giá bán của tháng trước, đẩy giá bán mặt hàng này lên mức cao nhất từ trước đến nay là 1.025 USD/tấn, đồng thời
từ tháng 1/2012, thuế nhập khẩu gas đã tăng từ 2% lên 5%
Trang 18Tháng 3/2012, giá khí gas tăng 52.000 đồng mỗi bình 12 kg, nâng giá giá bán lẻ lên mức 477.000 đồng/bình 12 kg, do giá hợp đồng thế giới tháng 3 tăng 180 USD, đạt 1.205 USD/tấn.
Trong bối cảnh giá gas trên thị trường thế giới tăng cao, khiến nhiều doanh nghiệp trong nước bất ngờ tăng giá bán lẻ vào ngày 1/3 Do đó, Bộ Tài chính đã quyết định giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng gas kể từ ngày 2/3 nhằm giảm bớt tác động của việc tăng giá trên thế giới đến thị trường trong nước, góp phần kiềm chế lạm phát
Ngay sau khi Bộ Tài chính có công văn yêu cầu các DN giảm giá gas và cho phép giảm thuế nhập khẩu gas từ 5% xuống 0% Một số DN kinh doanh đầu mối đã có thông báo giảm giá gas bắt đầu từ ngày 3/3, giảm 15.000 – 17.000 đồng/bình 12 kg, xuống 461.000 đồng/bình
Tính đến hết quý 1/2012, so với giá cuối năm 2011 thì tổng giá gas theo hợp đồng nhập khẩu tăng đến 410 USD/tấn, nhưng từ tháng 4 đến đầu tháng 6/2012 được
dự kiến giảm xuống 450 USD/tấn
Cùng với xu hướng giá dầu thô trên thị trường thế giới giảm, giá mặt hàng gas nhập khẩu cũng diễn biến liên tục giảm từ tháng 4/2012 khoảng 100-120 USD/tấn Ngay từ đầu tháng 4, giá gas giảm 72.000 đồng/bình 12 kg, xuống còn 405.000 – 416.000 đồng/bình 12 kg và giảm tiếp đến tháng 5 Như vậy, trong 2 tháng , giá gas bán lẻ trong nước đã liên tiếp giảm mạnh, tổng cộng được gần 100.000 đồng/bình 12kg Mức giá bán lẻ phổ biến là 370.000 đồng/bình 12kg
Đến ngày 1/6/2012, giá khí đốt nhiên liệu này còn 340.000 đồng/bình, giảm khoảng 76.000 đồng/bình 12 tương ứng giảm 18,26% so với tháng 4/2012 Đây là lần điều chỉnh giá sâu thứ 3 kể từ đầu năm tới nay và được nhìn nhận như một tín hiệu tích cực của thị trường gas trong nước Nguyên nhân giá khí gas giảm do giá gas nhập khẩu trên thế giới giảm hiện chỉ còn 722,5 USD/tấn, giảm tới 130 USD/tấn so với tháng trước
Kể từ ngày 20/6/2012, Bộ Tài chính đã quyết định tăng thuế suất thuế nhập khẩu gas từ 0% lên 5% đồng thời có công văn yêu cầu các doanh nghiệp không được lợi dụng việc tăng thuế để tăng giá gas bất hợp lý Tuy nhiên, ngay ngày hôm sau 21/6, nhiều công ty gas khu vực TP.HCM đã tăng giá gas thêm 11.000 – 12.000 đ/bình 12
kg Như vậy giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng lên quanh mức 350.000 đồng – 352.000 đồng/bình 12 kg Việc tăng giá lần này được các công ty cho rằng do Bộ Tài chính điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu gas
Trang 19Như vậy, sau gần 3 tháng liên tục giảm giá gas, đến nay mặt hàng này lại bắt đầu tăng trở lại Nếu tính từ đầu năm tới nay, giá gas đã điều chỉnh tăng 5 lần, tổng cộng
137 nghìn đồng/bình, trong đó lần tăng giá mạnh nhất là ngày 1/3 với mức tăng 52.000 đồng/bình
Cung-cầu
Nhu cầu tiêu thụ Gas ở Việt Nam ngày càng cao: Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ khí hóa lỏng trong các năm gần đây trung bình đạt khoảng trên 10%/năm Tỷ lệ này là tương đối cao so với tốc độ tăng trưởng LPG của một số nước trong khu vực chỉ khoảng từ 6%-8% như Philippin, Malaisia, Thái Lan hay Trung Quốc
Khi tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, thì nhu cầu sử dụng khí hóa lỏng ngày càng cao Công nghiệp, may mặc, vận tải, dân dụng sẽ tăng chóng mặt Hiện tại, mỗi năm 90 triệu dân Việt Nam mới chỉ sử dụng khoảng 1,2-1,3 triệu tấn LPG
Có đến hơn 50% nguồn cung cho thị trường Việt Nam là từ nhập khẩu, 50% còn lại từ Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố và Nhà máy Lọc dầu Dung Quất
Nhà máy lọc dầu Dung Quất có công suất 130.000 thùng/ngày đáp ứng 1/3 nhu cầu sản phẩm xăng dầu cả nước
Bảng 5: Tình hình sản xuất khí thiên nhiên và LPG 8 tháng năm 2012
khí đốt thiên nhiên dạng khí (Triệu m3)
khí hóa lỏng (LPG) (Nghìn tấn)
Nguồn: Nhà máy lọc dầu Dung Quất
4.1.2 Những quy định của chính phủ về kinh doanh và phân phối LPG
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1993 cho đến nay và
Trang 20dần trở thành một ngành công nghiệp, là chất đốt chủ đạo trong sản xuất cũng như trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày của con người Cùng với sự phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội và đời sống của người dân, LPG đã xuất hiện ngày một nhiều, không những ở đô thị lớn mà cũng có tại thị trường các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng cao Từ năm 2007 trở về trước, các hoạt động kinh doanh LPG được thực hiện theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hóa dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương mại về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng Từ năm 2010 các hoạt động sản xuất kinh doanh LPG được quản lý theo nghị đinh 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Nghị định số 107 ngày 26/11/2009 gồm 5 chương 62 điều, trong đó quy định các điều kiện cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng Theo đó, thương nhân kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng phải tổ chức kiểm tra định kỳ cơ sở kinh doanh thuộc mình quản lý tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và đo lường chất lượng Thương nhân kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đầu mối phải thực hiện phân phối trên thị trường thông qua hệ thống phân phối thuộc mình quản lý, bao gồm doanh nghiệp thành viên, chi nhánh kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, trạm nạp vào chai, trạm cấp, trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô, cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng, tổng đại lý và đại lý Các trạm phải được xây dựng theo quy hoạch và quy chuẩn
kỹ thuật hiện hành, có giấy phép xây dựng kèm theo dự án, thiết kế được ấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng
Nghị định 107 của Chính phủ ban hành ngày 16/11/2009 về kinh doanh khí dầu
mỏ hoá lỏng, có hiệu lực từ ngày 15/1/2010 Theo đó, các thương nhân đang hoạt động không đáp ứng đủ điều kiện theo NĐ này sẽ dừng hoạt động trước ngày 1/10/2010.Tuy nhiên, nhiều địa phương chưa hiểu đúng những quy định của Nghị định 107/2009/NĐ-CP và giải thích không đầy đủ cho các doanh nghiệp, nên để cho doanh nghiệp khiếu nại và rơi vào tình trạng hoang mang Hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh cho rằng các điều kiện quy định tại NĐ này quá khắt khe Đặc biệt là quy định
về việc doanh nghiệp phải có 300.000 vỏ bình gas và trữ lượng bồn chứa gas 800m3 Đối chiếu với quy định này, hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang kinh doanh gas đều không đủ điều kiện
Tuy nhiên sau đó Bộ Công Thương đã có công văn giải thích gửi các sở công
Trang 21thương, hiệp hội kinh doanh gas và các thương nhân kinh doanh gas Theo đó, chỉ thương nhân xuất, nhập khẩu, phân phối LPG cấp 1 mới bắt buộc phải có 300.000 chai LPG (các thương nhân khác không bắt buộc) Quy định này, theo Bộ Công thương, là
để ngoài việc phải bán hàng thuộc sở hữu của mình, các thương nhân còn phải cung cấp chai LPG cho 40 đại lý thuộc hệ thống phân phối của chính thương nhân để phục
vụ đời sống dân sinh
Với các thương nhân nhỏ và vừa không đủ số lượng 300.000 chai LPG, theo Bộ Công thương, các thương nhân này vẫn hoạt động bình thường và tuân thủ các quy định kinh doanh LPG Nếu trước đây, chưa có hệ thống đại lý, thì nay, phải thiết lập
hệ thống đại lý phù hợp với khả năng, quy mô, địa bàn mà mình đang hoạt động
Nghị định 107/2009/NĐ-CP cũng quy định thương nhân kinh doanh LPG trên thị trường phải tổ chức hệ thống đại lý phù hợp với điều kiện và khả năng kinh doanh, đặc biệt là chỉ được bán LPG chai trong hệ thống đại lý do mình thiết lập Tại Công văn 8611/BCT-TTTN, Bộ Công thương giải thích rằng, Nghị định 107/2009/NĐ-CP không hạn chế quyền kinh doanh của các thương nhân kinh doanh LPG trên thị trường, mà chỉ quy định những điều kiện ràng buộc tối thiểu đối với thương nhân hoạt động ở khâu đó, vì đây là mặt hàng kinh doanh có điều kiện Trường hợp chưa đủ điều kiện kinh doanh ở khâu này, thì thương nhân có thể hoạt động kinh doanh ở khâu khác, hoặc bổ sung những điều kiện để phù hợp với quy định
Giải thích của Bộ Công Thương khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh gas hết sức vui mừng bởi trước đó, các doanh nghiệp này đều mất ăn mất ngủ vì lo lắng không đáp ứng đủ điều kiện của NĐ 107/2009/NĐ-CP
“bán cái khách hàng cần” chứ không phải là “cái doanh nghiệp có” do vậy việc đáp ứng nhu cầu khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng
Đã có không ít doanh nghiệp bị phá sản chính vì sự quay lưng của khách hàng, vì vậy làm thế nào để khách hàng luôn hướng về phía các sản phẩm của doanh nghiệp là một điều không hề dễ dàng
Trang 22Khách hàng của Công ty rất đa dạng và phong phú, đa dạng từ hộ gia đình cho đến các nhà hàng, khách sạn, các công ty và các đại lý, cửa hàng kinh doanh gas Có thể chia khách hàng của công ty thành các nhóm sau:
Nhóm thứ nhất: các cửa hàng đại lý nằm trong kênh phân phối của công ty Đây
là nhóm khách hàng quan trong nhất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công
ty Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có số lượng đông đảo, tuy nhiên doanh số bán tại mỗi cửa hàng thường không cao vì họ nhập nguồn nguyên liệu từ rất nhiều đại
lý cấp 1, cấp 2 khác Do vậy khả năng kiểm soát vỏ bình gas chính hãng của công ty khá là khó khăn, thường bị lẫn với một vài nhãn hiệu khác
Nhóm thứ hai: gồm các khách hàng công nghiệp là các công ty sản xuất, nhà hàng, khách sạn Sản phẩm chủ yếu mà các đối tượng này sử dụng là các bình gas công nghiệp 45kg
Nhóm thứ ba : là những người tiêu dùng mua sản phẩm tại hệ thống cửa hàng của công ty Sản phẩm chủ yếu là bình gas dân dụng, bếp gas và các thiết bị phụ trợ như van điều áp, dây dẫn gas, đồng hồ đo gas, cảm biến báo rò rỉ gas…với đối tượng khách hàng này công ty có đội ngũ nhân viên phụ trách giao hàng tận nhà và liên hệ thông qua số điện thoại được dán trên vỏ bình gas
149 - Trường Chinh, Cửa hàng số 16, Địa chỉ: 22 đường Nguyễn Xiển, Cửa hàng số
27 Km số 9 đường Nguyễn Trãi, Cửa hàng số 17 tại số 497 Nguyễn Quý Đức ) Và hệ thống cửa hàng thuộc công ty Ngọn Lửa Thần Đặc điểm của các đối thủ này là họ có tiềm lực kinh tế mạnh, có hệ thống phân phối lớn trải khắp các quận huyện trên địa
Trang 23bàn Hà Nội, sản phẩm chính hãng, Bếp gas nhập khẩu và bếp gas sản xuất trong nước với mẫu mã phong phú, kiểu dáng đa dạng phương châm phục vụ khách hàng khá tốt Tuy nhiên chuỗi cửa hàng Gas Petrolimex lại chỉ bán một loại bình gas của chính mình
và điều này là một điểm yếu của Gas petrolimex, họ không có nhiều loại bình với mức giá khác nhau cho người tiêu dùng lựa chọn Hay như công ty Ông Táo lại bán các sản phẩm bình gas của Shell, Total, Hồng Hà Nhưng hiện nay Shell Gas đã chính thức tuyên bố rút khỏi thị trường Việt Nam và điều này đã làm Ông Táo mất đi một lượng lớn khách hàng trung thành với Shell Gas Tuy phải cạnh tranh với những đối thủ mạnh nhưng công ty Minh Thịnh đã không cạnh tranh trực tiếp với đối thủ mà chọn cách đi vào những thị trường ngách và kinh doanh những sản phẩm bình gas mà các công ty trên không bán như giadinhpetro, petrovietnam gas Từ đó trên mỗi Quận có cửa hàng của công ty thì doanh thu vẫn tăng lên đáng kể
Ngoài những đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thì vẫn còn có rất nhiều cửa hàng, đại lý nhỏ lẻ, các cơ sở sang chiết lậu gas Chủ yếu là một số đại lý đã mạo danh thương hiệu của các công ty có uy tín, một số công ty có vốn đầu tư thấp, mang tính chất manh mún, không có quy hoạch cụ thể vì lợi nhuận họ bất chấp nguy hiểm có thể xảy ra cháy nổ nghiêm trọng khi sử dụng hệ thống bồn chứa, đầu nạp cũ, tiêu thụ các loại bếp gas, linh kiện không đảm bảo chất lượng, chiếm giữ bình trái phép của một số công ty kinh doanh có uy tín, chiết nạp rồi bán ra ngoài Tình trạng sang chiết gas lậu
có xu hướng tăng mạnh Cách sang chiết gas lậu phổ biến vẫn là từ loại bình lớn 45 – 48kg sang loại bình 12 -13kg, sang chiết từ các loại bình gas thường sang bình gas có thương hiệu nổi tiếng để hưởng chênh lệch giá, nguy hiểm nữa là tình trạng sang chiết gas từ bình lớn sang bình mini (gas lon) diễn ra tràn lan không có sự quản lý của nhà nước Với thực trạng trên khiến cho vấn đề quản lý hệ thống phân phối của công ty gặp nhiều khó khăn, bất cập không kiểm soát được các cửa hàng mạo danh, sang chiết gas lậu Điều này gây ảnh hưởng xấu không nhỏ tới hình ảnh của các công ty có uy tín, thị trường bị tranh giành đáng kể, cạnh tranh thiếu lành mạnh ảnh hưởng tới doanh thu của công ty
4.2 Đặc điểm bên trong
4.2.1 Đặc điểm về sự vận động hàng hóa của công ty
Nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Nguyên vật liệu đầu vào của Công ty chủ yếu là nhiên liệu Để đảm bảo cung ứng đầy đủ, đúng chủng loại, số lượng và chất lượng nguyên vật liệu cần cho quá trình sản xuất Công ty luôn lập kế hoạch, nghiên cứu tổ chức mua
Trang 24sắm và đánh giá các nhà cung ứng Chịu trách nhiệm chính trong mảng này là phòng
kế hoạch – dịch vụ
Sản phẩm chủ yếu của công ty là gas dân dụng (bình 12kg) và gas công nghiệp (bình 45kg), ngoài ra công ty còn cung cấp các thiết bị sản phẩm sử dụng gas nên nguồn nguyên liệu chình của công ty là gas lỏng Hơn 70% nguồn nguyên vật liệu chủ yếu được cung cấp từ công ty cổ phần gas petrolimex (PGC) , 30% lượng khí hóa lỏng còn lại được nhập từ công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc (PVG) Đây
là 2 công ty cung cấp khí hóa lỏng lớn nhất thị trường miền Bắc, do vậy nguồn nguyên vật liệu của công ty rất ổn định
Hai nguồn trên phần lớn lượng vận chuyển được công ty ký hợp đồng vận tải với công ty cổ phần vận tải Petrolimex – Hà Nội và được nhập kho trực tiếp tại kho Long Biên Rồi từ đó quá trình sang chiết gas được thực hiện và công ty tiếp tục vận tải bình gas đến hệ thống các đại lý bán buôn, bán lẻ và cửa hàng của công ty bằng ô tô tải loại nhỏ
4.2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất
Tính đến cuối năm 2011, Tổng giá trị tài sản của công ty hiện nay khoảng 17
tỷ đồng trong cơ cấu tài sản trong những năm qua của công ty, tỷ trọng tài sản dài hạn thường chiếm khoảng 28% - 35% tổng tài sản, trong đó phần lớn là tài sản cố định (bao gồm giá trị của hệ thống công trình kho chứa, trạm nạp LPG, hệ thống máy phục
vụ đo, chiết nạp LPG, phương tiện vận chuyển LPG) Ngoài ra còn có các tài sản cố định khác phục vụ cho quản lý như hệ thống máy vi tính, máy photocopy, máy in, điều hòa, máy chủ và các loại máy văn phòng khác…dưới đây là danh mục máy móc thiết
bị chính của kho, trạm nạp LPG của công ty
Bảng 6: Tổng hợp một số máy móc thiết bị chính của kho, trạm nạp LPG
Trang 256 Máy phát điện dự phòng 1 Việt Nam
7 Hệ thống rò gas,
Nguồn: phòng kế toán
Qua bảng tổng hợp máy móc thiết bị trên ta thấy 2/3 các trang thiết bị phục vụ sang chiết gas được nhập khẩu từ các công ty có uy tín tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Italia, Hoa Kỳ Chính vì vậy những trang thiết bị này có chất lượng tốt và đảm bảo độ an toàn cao trong quá trình sang chiết gas Chỉ một sự cố rò rỉ gas nhỏ cũng sẽ được phát hiện nhờ hệ thống rò rỉ báo cháy Ngoài ra để đảm bảo an toàn cho kho chiết nạp công
ty còn đầu tư bơm cứu hỏa của Nhật Bản, Italia Để đề phòng sự cố mất điện công ty còn chuẩn bị sẵn sàng máy phát điện dự phòng Dưới đây là bảng danh mục tài sản cố định của công ty
Bảng 7: Danh mục tài sản cố định của công ty tại 31/12/2011
(đồng)
Hao mòn lũy
kế (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Cơ cấu lao động của công ty
Với việc phát triển theo hướng đi lên của công ty thì việc tăng lên của số lượng lao động cũng được thay đổi sao cho đáp ứng được nhu cầu kinh doanh ngày càng tăng Thông qua bảng sau cho thấy sự thay đổi lượng nhân sự của Công Ty TNHH Thương Mại và Dầu Khí Minh Thịnh
Bảng 8: Tình hình số lượng lao động qua các năm
Trang 26Các cán bộ công nhân viên trong Công ty là những người trẻ tuổi, năng động có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên Dưới đây là bảng cơ cấu lao động theo
số lao động toàn công ty Số còn lại là công nhân tại kho và các nhân viên bán hàng tại
2 cửa hàng của công ty
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động sẽ đảm bảo cho nguồn nhân lực của công ty có thể thích ứng và theo sát kịp sự tiến hoá và phát triển khoa học kỹ thuật, đảm bảo cho Doanh nghiệp có một lực lượng lao động giỏi, hoàn thành các mục tiêu đưa ra Nhờ đào tạo nâng cao tay nghề, người lao động thầy tự tin
Trang 27hơn với công việc, làm việc có hiệu quả hơn Điều này rất có lợi cho công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và giúp người lao động co khả năng thăng tiến cao hơn.
Công ty đã tổ chức công tác đào tạo nhân lực một cách có cụ thể:
- Công ty mở lớp đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ nghiệp vụ của phòng ban, tạo điều kiện cho nhân viên học thêm ngoại ngữ, sử dụng thành thạo vi tính
- Tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý giỏi có cơ hội thăng tiến
- Công ty đã đặt ra kế hoạch đào tạo theo chỉ tiêu hàng năm, có quỹ riêng chi phí khuyến khích đào tạo
- Đối với những lao động có chuyên môn nghiệp vụ Công ty có kế hoạch, chương trình cụ thể đặt ra để bồi dưỡng cho cán bộ vào các kỳ đến niên hạn xét bậc lương
- Thực hiện công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức để họ có trách nhiệm, yêu thích công việc mình làm, để họ cố gắng hết sức mình vì sự nghiệp của Công ty
- Đề bạt những nhân viên, cán bộ có tài năng, có chế độ thưởng, phạt rõ ràng, công bằng, đó là yếu tố kích thích, sự cống hiến của mình đối với Công ty
- Ngoài ra Công ty nên tổ chức lần giao lưu giữa các nhân viên với nhau
Môi trường làm việc:
Hoạt động sản xuất kinh doanh, chiết nạp khí hóa lỏng vào chai là hoạt động có nguy cơ cháy nổ cao Chỉ một sơ sót là có thể dẫn đến mất an toàn, gây hậu quả nghiêm trọng Do vậy công ty đã quan tâm đến quy trình quản lý, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, huấn luyện an toàn cho người lao động, bảo đảm và duy trì điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, bình chứa theo quy định khoảng cách giữa 2 bồn chứa phải cách nhau ít nhất một phần tư tổng đường kính của hai bồn nhưng không nhỏ hơn 2,5m, khoảng cách giữa bồn đến vị trí chiết nạp ít nhất là 25m, khoảng cách từ tường rào đến bồn chứa ít nhất 15 mét, vị trí chiết nạp đến nhà cửa, văn phòng và khu vực có sinh lửa ít nhất 15m
Công ty luôn tạo điều kiện cho công nhân viên được làm việc trong môi trường lành mạnh, được nêu ý kiến đóng góp.Thường xuyên cải thiện cuộc sống, cảnh quan môi trường xung quanh Môi trường làm việc gọn gàng, sạch sẽ có lao công thường xuyên lau dọn khu vực văn phòng, tại khu vực sản xuất cũng được làm sạch sẽ gọn gang
Để tạo môi trường làm việc thân thiện cho các nhân viên Công ty tổ chức các
Trang 28buổi giao lưu văn nghệ tìm hiểu về công ty, các buổi du lịch,… giúp nhân viên hiểu nhau, đoàn kết hơn; tổ chức các phong trào thể dục thể thao rèn luyện sức khoẻ, cùng giúp nhau tiến bộ.
Các hình thức trả lương của công ty
Trả lương cho nhân viên căn cứ vào kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh, chức danh công việc và chế độ tiền lương do nhà nước quy định nhằm khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động sáng tạo để hoàn thành tốt nhất nhiệm
Do vậy công ty chủ yếu áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng lương tháng của nhân viên được tính bằng lương theo thời gian cộng với khoản tiền thưởng khi đạt chỉ tiêu về số lượng, chất lượng hình thức này vừa phản ánh được thời gian lao động vừa gắn với thành tích công tác của từng người Do đó tạo cho nhân viên tinh thần trách nhiệm cao với công việc
Hình thức trả lương trực tiếp cá nhân : áp dụng tại các khâu công việc trực tiếp
do cá nhân người lao động thực hiện mà kết quả không phụ thuộc vào người lao động khác như: lái xe gas bồn
Tiền lương khoán sản phẩm tập thể: Áp dụng đối với các tập thể bộ phận, tổ đội Sản phẩm làm ra là kết quả của tập thể người lao động tại bộ phận, tổ đội đó như: bộ phận văn phòng đơn vị, cửa hàng bán gas; các bộ phận đóng nạp, xuất cấp gas; sơn sửa bình tại các kho gas
Thu nhập bình quân của nhân viên văn phòng khoảng 4 triệu đồng/tháng , thu nhập bình quân của nhân viên bán hàng tại các cửa hàng gas và công nhân sang chiết gas khoảng 3,2 triệu đồng/tháng Ngoài ra nhân viên còn được hưởng những khoản thưởng căn cứ vào kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng các nhân, đơn vị vào các dịp lễ tết công ty cũng có những khoản thưởng cho nhân viên nhằm khuyến khích , hỗ trợ cho họ
Trang 29CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ LPG TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DẦU KHÍ MINH THỊNH
1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty
1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dầu Khí Minh Thịnh từ 2008 – 2011
Hiện nay công ty Minh Thịnh đang chủ yếu khai thác nhu cầu phát sinh của thị trường Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên cơ sở các đơn đặt hàng đã ký chiếm tỷ lệ khá cao từ 66% đến 75% trong tổng sản lượng sản xuất chung Lượng khí hóa lỏng tiêu thụ theo hợp đồng chủ yếu là đến từ các đại lý, các công ty sản xuất, nhà hàng khách sạn trên địa bàn Hà Nội Hiệu quả thực hiện hợp đồng rất cao chiếm từ 90% đến 95% so với hợp đồng đã ký, về khối lượng chiếm từ 91% đến 93% Nhìn chung công
ty đã căn cứ vào các đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ để lập nên được kế hoạch bán hàng một cách cụ thể, chi tiết Chương trình bán hàng không chỉ đề ra các mục tiêu bán hàng cần đạt được mà còn xác định trình tự, tổ chức các điều kiện để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đặt ra Trong thời gian qua việc đáp ứng các đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ được công ty thường thực hiện tương đối tốt về mặt số lượng cũng như thời gian giao hàng Để thực hiện được điều này phòng kế hoạch của công ty đã nghiên cứu và cân đối các đơn đặt hàng để lên một kế hoạch tổng thể cho quá trình khai thác nhằm đảm bảo cho quá trình khai thác không bị chồng chéo, giao hàng cho khách đúng thời gian và số lượng, chất lượng và chủng loại, cơ cấu mặt hàng
Tuy nhiên công ty cũng chưa đáp ứng được 100% đơn đặt hàng đã ký do các nguyên nhân chủ quan đến từ phía công ty như sửa chữa bảo dưỡng thiết bị sang chiết, nhà cung cấp giao hàng chậm do giá tăng hay đôi khi là do ô tô vận chuyển gặp trục trặc trước khi giao hàng… Tuy nhiên, trong thị trường cạnh tranh có một số ít khách hàng phá bỏ hợp đồng, đơn đặt hàng đã ký với công ty để tìm đến với nhà cung ứng khác có cơ chế ưu đãi hơn dẫn đến tỷ lệ thực hiện sản lượng theo hợp đồng, đơn đặt hàng trung bình qua 04 năm chỉ đạt 93,5% Dưới đây là bảng kết quả thực hiện kế hoạch bán hàng của công ty
Trang 30Bảng 10: Kế hoạch bán hàng giai đoạn 2008-2011
Số HĐồng
K.lượng tấn
Số HĐồng
K.lượg tấn
Số HĐồng
K.lượng tấn
Số HĐồng
K.lượg tấn1.Hợp đồng,
Nguồn: phòng kinh doanh
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới gặp rất nhiều biến động, tuy cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 không ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta nhưng nó cũng làm cho tình hình sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng trong nước trở nên khó khăn hơn Mặt khác sự biến động giá xăng dầu thế giới cũng như giá khí hóa lỏng đã ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam là một nước nhập khẩu đến 60% lượng khí hóa lỏng Với tình hình kinh tế khó khăn chung như vậy cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty Mặc dù công ty thường xuyên có những chính sách về sản phẩm hay chính sách phân phối thích hợp theo từng thời kỳ cũng như theo từng đối tượng, tuy nhiên không phải sản lượng bán của công ty năm sau lúc nào cũng cao hơn năm trước Có thế thấy qua bảng sản lượng xuất bán dưới đây
Bảng 11: Sản lượng xuất bán từ năm 2008-2011 theo các phương thức bán
Trang 31Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng sản lượng bán của công ty tăng dần qua các năm 2008-2010 và giảm một chút trong năm 2011 Năm 2009 tổng khối lượng bán tăng 6,55% so với năm 2008 tương đương với lượng tăng là 73.860kg Khối lượng gas được bán theo các hình thức bán lẻ, bán buôn và bán đại lý cũng đều tăng lên đáng kể
Cụ thể là lượng bán lẻ tăng từ 164.256kg lên 189.864kg, khối lượng bán buôn trực tiếp
và bán đại lý tăng tương ứng là 8,48% và 2,92%
Khối lượng bán năm 2010 tăng 281.232kg so với năm 2009, tương ứng với mức tăng là 23,04% Có thể thấy rằng năm 2010 là năm mà khối lượng bán của công ty đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2008-2011 Nguyên nhân của sự tăng mạnh sản lượng bán này xuất phát từ một số yếu tố như công ty đã chú trọng hơn vào khâu tìm kiếm thị trường, khách hàng, mở thêm cửa hàng và thực hiện phân phối tốt hơn Điều này dẫn đến thu hút thêm được một số đại lý mới ở khu vực quận Cầu Giấy và Hai Bà Trưng làm cho lượng bán đại lý tăng mạnh từ 608.970kg lên 786.009kg tương đương với tăng 29,07%
Sang năm 2011, sự tăng đột biến về giá gas có những tháng đặc biệt lên hơn 400.000 đồng trên một bình gas 12kg làm cho người tiêu dùng dè dặt hơn trong việc
sử dụng gas và chuyển sang sử dụng những thiết bị sử dụng điện như ấm điện, bếp từ, bếp hồng ngoại… để giảm chi tiêu Chính vì vậy khối lượng bán gas lẻ và bán gas cho các đại lý cũng giảm đáng kể về lượng, tuy nhiên tổng doanh thu vẫn tăng
Khối lượng gas bán cho đại lý giảm mạnh nhất với khối lượng giảm 165.563kg tương ứng với mức giảm là 21,06% Tiếp đến là lượng bán lẻ gas với lượng giảm lên đến 23.844kg tương ứng với mức giảm 8,75% Lượng gas bán trực tiếp cho các công
ty, nhà hàng khách sạn nhìn chung giảm không đáng kể với mức giảm 5,03% tương ứng với khối lượng giảm 21.375kg Có thể thấy rõ nhất mức tăng giảm khối lượng qua các năm thông qua biểu đồ sản lượng xuất bán dưới đây
Trang 32Biểu đồ 4: Sản lượng xuất bán giai đoạn 2008-2011
Đơn vị: kg
Sản phẩm chính của công ty là các loại bình gas dân dụng 12kg và loại bình gas công nghiệp 45kg số lượng và cơ cấu tiêu thụ theo mặt hàng đươc thể hiện qua bảng sau
Bảng 12: Số lượng bình gas tiêu thụ từ năm 2008-2011
12kg 57.283 85,03 64.368 87,1 81.944 87,33 73.457 90,44
Nguồn: phòng kinh doanh
Qua bảng 12 ta thấy loại bình gas dân dụng 12kg vẫn chiếm tỷ lệ chính trong tổng
số lượng bình tiêu thụ của công ty Tỷ lệ % số lượng bình 12kg nhìn chung tăng đều qua các năm, tăng từ 85,03% năm 2008 lên 90,44% năm 2011 Trong khi đó số lượng bình 45kg có xu hướng giảm từ 14,97% năm 2008 xuống còn 10,56% năm 2011
Trang 33Năm 2009 số lượng bình 12kg được tiêu thụ tăng từ 57.283 bình lên 64.368 bình tương đương với mức tăng từ 85,03% lên 87,1%, trong khi đó bình gas công nghiệp lại giảm từ 9.875 bình xuống 9.537 bình.
Năm 2010 số lượng bình 12kg và bình 45kg được tiêu thụ đều tăng lên đáng kể, tuy nhiên tỷ trọng các loại bình này trong tổng số lượng bình bán ra vẫn giữ tỷ lệ xấp
xỉ như năm 2009
Năm 2011 có thể nói là một năm mà công ty gặp khá nhiều khó khăn trong tiêu thụ Công ty đã mất đi một số lượng khách hàng đáng kể dẫn đến lượng bán gas dân dụng và gas công nghiệp đều giảm hơn so với năm 2010
Biểu đồ 5: Số lượng bình gas tiêu thụ từ năm 2008-2011
Đơn vị: bình gas
Tuy nhiên xét về mặt khối lượng cũng như giá trị thì dù chỉ chiếm từ 10% đến 15% tổng số lượng bình bán được nhưng loại bình gas công nghiệp cũng đóng góp không nhỏ vào doanh thu Chúng chiếm từ 30% đến 40% tổng khối lượng cũng như doanh thu bán hàng hóa
Trang 34Bảng 13: Khối lượng tiêu thụ gas 2008-2011 theo mặt hàng
12kg 687.396 60.96 772.416 64.28 983.280 66.31 881.486 69.3Tổng 1.127.724 100 1.201.584 100 1.482.816 100 1.272.034 100
Nguồn: Phòng kinh doanh
Dưới đây là bảng cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2008-2011
Bảng 14: Cơ cấu doanh thu 2008-2011