1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005

57 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005 Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI

MA THỊ BÍCH HUỆ

KHÁNG SINH TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

TÍNH ĐẾN THÁNG 12/2005

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC KHÓA 2001 - 2006 )

Bộ môn Quản lý kinh tế Dược (Trường ĐH Dược HN)

Thời gian thực hiện : 12/2005 - 05/2006

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xỉn chán thành cảm

ơn ThS Nguyễn Thị Thanh Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý kinh tê Dược- trường Đ ại học Dược Hà Nội, Cục Quản lý Dược- Bộ Y t ế đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện đ ể em thực hiện khoá luận.

Nhân dịp này em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình, các thầy cô giáo, các bạn sinh viên Trường Đại Học Dược Hà Nội, những người đã giúp đỡ, động viên em trong suất quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.

Hà nội, ngày 19 tháng 5 năm 2006

Sinh viên: M a Thi Bích Huê

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần 1 TỔNG QUAN 3

1 Đại cương về kháng sin h 3

1.1 Định nghĩa thuốc kháng sinh 3

1.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 3

1.3 Phân loại kháng sinh 3

2 Tình hình sử dụng kháng sinh 4

3 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh thường gặp 9

4 Kỉnh phí sử dụng kháng sinh và mức độ gia tăng SDK thuốc kháng sin h 15

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 19

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Phương pháp hồi cứu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 19

2.2.3 Phương pháp so sánh đối chiếu 19

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VÀ BÀN LUẬN 20

3.1 Tỷ lệ thuốc KS trong tổng sô thuốc lưu hành từ năm 2001 đến năm 2005 20 3.2 Tổng sô SDK thuốc KS trong nước và thuốc KS nước ngoài lưu

Trang 4

3.3 Danh sách một sô cơ sở sản xuất trong nước có sô lượng thuốc

KS được đăng kí nhiều năm 2005 233.4 Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc KS trong nước được đăngkí 243.5 Một số nhóm thuốc KS có nhiều SDK tính từ năm 2001 đến năm

2005 273.6 Một số hoạt chất có SDK lớ n 293.7 Một số quốc gia có nhiều thuốc KS được cấp SDK từ năm 2001đến năm 2005 303.8 Sô lượng hoạt chất KS đăng kí kưu hành qua các n ă m 323.9 Giá của KS nước ngoài và KS trong nước 34Phần 4

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 46TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

TCCL : Tiêu chuẩn chất lượng

DĐVN : Dược điển Việt NamDĐTQ : Dược điển Trung QuốcTCN : Tiêu chuẩn ngành

BD KS : Biệt dược kháng sinh

Trang 6

Bảng 1.1 Mô hình bệnh chung ở Việt Nam từ năm 1986- 2000 5Bảng 1.2 Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất các năm 1994, 1999,

2000 6

Bảng 1.3 Tỷ lệ kháng thuốc của một số trực khuẩn Gr(-) 11Bảng 1.4 Mức độ kháng kháng sinh của s aureus 12Bảng 1.5 Mức độ kháng kháng sinh của một số chủng vikhuẩn 13Bảng 1.6 Tổng giá trị thuốc kháng sinh từ năm 1995 đến năm 1998 16Bảng 1.7 Tiền thuốc kháng sinh từ năm 1998 đến năm 2000 17Bảng 1.8 Mức độ gia tăng SDK thuốc kháng sinh từ năm 2001 đến năm2005 17Bảng 3.9 Số lượng SDK thuốc kháng sinh trong nước và nước ngoài từ năm

2001 đến năm 2005 20Bảng 3.10 Số lượng SDK thuốc kháng sinh được cấp qua từng năm 21Bảng 3.11 Các cơ sở sản xuất trong nước có số lượng SDK thuốc kháng sinhđược đăng kí nhiều năm 2005 23Bảng 3.12 Tiêu chuẩn chất lượng của các thuốc kháng sinh trong nước đượcđăng kí 24Bảng 3.13 Một số nhóm thuốc kháng sinh có nhiều SDK từ 2001 đến

2 0 0 5 27

Bảng 3.14 Các hoạt chất có SDK lớn 29Bảng 3.15 Các quốc gia có nhiều SDK thuốc kháng sinh ở Việt Nam 30Bảng 3.16 Số lượng hoạt chất kháng sinh được đăng kí lưu hành qua các năm 32

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 7

Bảng 3.17 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Ceftriaxone (lg, dạng bộtpha tiêm) 35Bảng 3.18 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Ciprofloxacin (500mg, viênnang) 37Bảng 3.19 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefoperazone (lg, dạngtiêm) 38Bảng 3.20 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefaclor (250mg, viênnang) 39Bảng 3.21 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefuroxime (500mg, viênnén) 41Bảng 3.22 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Amoxicillin (500mg, viên nén) 42

Trang 8

Hình 3.1 Cơ cấu SDK thuốc kháng sinh trong nước và nước ngoài với tổng sốthuốc đã có SDK 20Hình 3.2 So sánh số lượng SDK thuốc kháng sinh trong nước và nước ngoàiđược cấp qua từng năm 22Hình 3.3 Tỷ lệ phần trăm thuốc kháng sinh được đăng kí của các doanh nghiệptrong nước 24Hình 3.4 Tỷ lệ phần trăm của các thuốc kháng sinh được đăng kí 26Bảng 3.5 Tỷ lệ phần trăm SDK thuốc kháng sinh theo các nhóm hoạt chất 27 Bảng 3.6 So sánh số lượng SDK thuốc kháng sinh trong nước và nước ngoàitheo các nhóm hoạt chất 28Hình 3.7 Tỷ lệ phần trăm SDK thuốc kháng sinh của các quốc gia 31Hình 3.8 Mô tả tỷ lệ SDK so với hoạt chất qua từng năm 33Hình 3.9 Biểu thị số lượng hoạt chất kháng sinh đăng kí qua từngnăm 33Hình 3.10 So sánh giá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất Ceftriaxone (lg,dạng bột pha tiêm) 36Hình 3.11 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Ciprofloxacin (500mg,viên nang) 37Hình 3.12 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefoperazone (lg, dạngtiêm) 38Hình 3.13 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefaclor (250mg, viênnang) 40Hình 3.14 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefuroxime (500mg, viên nén) 41

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

Hình 3.15 So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Amoxicillin (500mg, viên nén) 42

Trang 10

DAT VẤN Dầ

Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngành Dược cũng diễn ra hết sức sôi động và phát triển mạnh trong những năm gần đây

Do đất nước ta là một đất nước đang phát triển, mô hình bệnh chủ yếu là các bệnh nhiễm khuẩn nên vấn đề thuốc kháng sinh luôn được chú trọng, đầu tư và phát triển, đồng thời cũng là một vấn đề hết sức nóng bỏng

Trong nhiều năm trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất kháng sinh phát triển mạnh đã cho ra đời nhiều loại kháng sinh mới, mặt khác công tác nhập khẩu cũng được thuận lợi hơn Chính vì vậy số lượng kháng sinh tăng lên đáng kể và chủng loại ngày càng phong phú Mạng lưới cung ứng thuốc phát triển mạnh mẽ nên thuốc kháng sinh được cung ứng sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, đáp ứng kịp thời nhu cầu phòng và chữa bệnh của người dân

Các công ty Dược phẩm trong và ngoài nước với các hoạt động của mình cũng góp phần làm cho thị trường thuốc kháng sinh ngày càng sôi động và phong phú

Tuy nhiên chúng ta cũng cần phải quan tâm tới mặt trái của nó đó

là tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh trong phòng và chữa bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng ở Việt Nam trong những năm gần đây

Để góp phần có cái nhìn tổng quát về thị trường thuốc kháng sinh hiện nay,

chúng tôi tiến hành đề tài “ Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại

thị trường Việt Nam tính đến tháng 12/2005” với các mục tiêu:

Trang 11

Tim hiểu thực trạng các loại kháng sinh hiện đang lưu hành tại Việt Nam Phân tích sự thay đổi về số lượng và chủng loại kháng sinh hiện đang lull

So sánh sự khác biệt về giá bán lẻ củâỵmộl s^k ^án | skih hànhtrên thị trường

Trang 12

FHẮNI TổNG QUAN

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỂ KHÁNG SINH [19]

1.1.1 Định nghĩa thuốc kháng sinh

“Kháng sinh là các chất chuyển hoá tự nhiên hoặc tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của các chất tự nhiên, có khả năng ức chế hoặc diệt vi sinh vật ở nồng độ thấp”

- Sử dụng đúng thời gian quy định

- Phối hợp kháng sinh phải hợp lý

- Sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý

1.1.3 Phân loại kháng sinh

Có nhiều cách phân loại kháng sinh như phân loại theo phổ tác dụng, theo mục đích điều trị hoặc theo cấu trúc hoá học

Theo cấu trúc hoá học, kháng sinh được chia thành các nhóm sau:

Trang 13

• Nhóm p~ lactam:

+ Phân nhóm Penicillin: Penicillin G, Ampicillin, Amoxicillin

+ Phân nhóm Cephalosporin: Cefalexin, Cefotaxime,Cefuroxime

• Nhóm Aminosid:

+ Dẫn chất Streptidin: Streptomycin, Dihydrostreptomycin

4- Dẫnchất thế 4,6 của Deoxy-2-Streptamin : Kanamycin, Gentamicin

+ Dẫn chất 4,5 của Deoxy-2-Streptamin: Neomycin,Paromycin

+ Dẫn chất Streptamin: Spectinomicin

• Nhóm Phenicol: Chloramphenicol, Thiammphenicol.

• Nhóm Tetracyclỉn: Tetracyclin, Oxytetracyclin

• Nhóm Macrolid: Erythromycin, spiramycin

• Nhóm Lincosamid: Lincomycin, Clindamycin.

• Nhóm Quỉnolon: Acid Nalidixic, Ciprofloxacin, Ofloxacin

• Nhóm Sulfamid: Sulfamethoxazol, Sulfadiazin

- Mô hình bệnh tật của các nước phát triển

- Mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển

Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới đang phát triển với khoảng 83 triệudân nên có mô hình bệnh tật rất đặc thù của quốc gia nhiệt đới đang phát triển

Trang 14

Bảng 1.1 Mô hình bệnh chung ở Việt Nam từ năm 1986-2000

Nguồn: Niên giám thống kê Y học năm 1986,1995,1999,2000

Việt Nam là một nước nghèo, thu nhập thấp đang trong quá trình phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, do

đó mô hình bệnh cũng thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, các bệnh lây, nhiễm trùng giảm xuống: Năm 1995 là 46,40%, năm 2000 là 32,11% Tuy nhiên, về mặt mô hình bệnh ở Việt Nam, các bệnh nhiễm khuẩn là những bệnh phổ biến nhất kể cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Trang 15

Đơn vị tính: Trên 100.000 dân

Trang 16

thiếu được Hàng năm có xấp xỉ 100 tấn kháng sinh được nhập vào Việt Nam Theo thống kê của Bộ Y tế, chi phí cho kháng sinh chiếm khoảng 40- 50% tổng chi phí thuốc [ 10]

Trong những năm qua cùng với công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh

tế, thị trường thuốc ngày càng đa dạng, phong phú Đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khoẻ Thuốc kháng sinh được nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước và đưa ra thị trường gồm rất nhiều loại, từ những thuốc kinh điển đến những kháng sinh thế hệ mới nhất, đầy đủ về số lượng, thoả mãn nhu cầu của thầy thuốc điều trị cũng như tự chữa trị của nhân dân Việc này đã mang lại những kết quả rất tốt trong phòng chống dịch bệnh, ngăn chặn các bệnh nhiễm trùng nhưng cũng tạo nên hiện tượng kháng thuốc ngày càng cao

Từ năm 1995- 1999 tỷ trọng về tổng giá trị thuốc kháng sinh so với tổng giá trị thuốc nhập khẩu là 27% Tính đến năm 2000 việc sản xuất thuốc kháng sinh trong nước đã đáp ứng đủ 30% nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Số thuốc kháng sinh được cấp số đăng kí là 8700 chiếm 19% Ị 111

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp kháng sinh trong 10 năm qua chúng ta đã sản xuất được nhiều loại kháng sinh mới, số lượng và chủng loại kháng sinh tăng lên gấp bội Trị giá tiền thuốc kháng sinh phục vụ công tác điều trị bệnh viện chiếm 40- 50% tổng giá trị tiền thuốc cho bệnh viện.Ị111

Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh hiện nay có rất nhiều điều chúng ta cần quan tâm như cho thuốc thiếu cân nhắc, bao vây cho lấy lòng bệnh nhân Ai cũng có thể mua thuốc kháng sinh để uống bất kể là bệnh gì Kết quả

là vi khuẩn ngày càng kháng lại với kháng sinh Những thông báo gần đây cho thấy chúng ta đang phải đối phó với các bệnh nhiễm khuẩn ngày càng nặng, đấy là gánh nặng của ngành Y tế nói riêng và toàn xã hội nói chung một phần

do vi khuẩn kháng kháng sinh đang sử dụng [12]

Trang 17

Theo nghiên cứu tại Việt Nam trong số bệnh nhân được kê đơn kháng sinh thì có đến hơn 70% là liều dùng không phù hợp [16 ] và kết quả cuối cùng

là vi khuẩn kháng thuốc Trên thực tế tình trạng kháng kháng sinh còn trầm trọng hơn so với số lượng khảo sát Có những điều ai cũng biết, cũng vi phạm

mà không ai xử lý Một trong những vi phạm đó là quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn không được tuân thủ [13]

Theo khảo sát ở một số tỉnh số lượng thuốc được mua theo đơn chỉ

khoảng 20% Tiền thuốc các bệnh viện mua chỉ chiếm 1/10 doanh số bán ra của các doanh nghiệp Dược Tỷ lệ này trái ngược với các nước tiên tiến [13]Thống kê cho thấy 80% bệnh nhân nội trú và 60% bệnh nhân ngoại trú dùng kháng sinh, 30% sử dụng không đúng liều [12]

Kháng sinh hiện nay mua dễ dàng người bệnh tự mua kháng sinh để điều trị mặc dù chưa đủ kiến thức để sử dụng đúng loại, đúng thuốc, đúng thời gian dẫn đến sự kháng thuốc của vi khuẩn

Tại Hà Nội trong một cuộc điều tra khi được hỏi: ’Theo ông bà kháng sinh được dùng để chữa bệnh gì”? Có 34,5% số người dược hỏi trả lời để chữa bệnh nhiễm trùng; 20% cho biết họ không biết kháng sinh dùng để chữa bệnh gì; 9,8% trả lời để chữa bệnh ho; 2,4% chữa ỉa chảy; 8,4% để chữa sốt; 19% chữa đau họng

[ 19 ].

Trong những năm qua, một số giải pháp nhằm đưa ra việc sử dụng

kháng sinh hợp lý đã được tiến hành Nhiều Hội đồng thuốc và điều trị ở các

bệnh viện đã hoạt động có hiệu quả, đưa ra các nguyên tắc lựa chọn đánh giá thuốc để điều trị, đã ban hành 119 hướng dẫn điều trị bằng kháng sinh, quy định chỉ các xí nghiệp đạt GMP mới được phép sản xuất thuốc kháng sinh nhóm |3- Lactam để tránh ô nhiễm chéo Các trung tâm thông tin thuốc, trung tâm ADR tích cực tập huấn, in ấn bản tin gửi tới các cơ sở điều trị Việc giáo dục truyền thông về sử dụng thuốc hợp lý an toàn được đẩy mạnh Tuy vậy

Trang 18

những thành tích đạt được vẫn còn thấp, không như mong muốn Nguyên nhân của sử dụng kháng sinh chưa hợp lý:

- Thiếu thông tin thuốc: Hiện nay mạng lưới thông tin thuốc của Việt Nam chưa hoàn chỉnh từ TW đến cơ sở, do đó thông tin về thuốc chưa đầy đủ, chính xác, trung thực và phi thương mại Chỉ có thông tin thương mại từ các hãng Bộ Y tế thí điểm thông tin thuốc tại 10 bệnh viện, nhưng thực tế làm tốt thông tin thuốc và thực hành Dược lâm sàng hiện nay còn là một thách thức mới đối với khu vực bệnh viện Phần lớn dược sỹ đại học tại bệnh viện chưa làm được nhiệm vụ thông tin thuốc và thực hành dược lâm sàng

- Bác sỹ thiếu kiến thức về Dược động học, Dược lý lâm sàng, Dược lâm sàng do đó sử dụng thuốc chưa hợp lý

- Cơ chế thị trường tác động đến người kê đơn [15]

13 TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP.

Vi khuẩn kháng kháng sinh là một vấn đề toàn cầu không chỉ ở các nước

đang phát triển mà còn ở ngay các nước phát triển Tình hình vi khuẩn kháng

kháng sinh đang diễn ra rất trầm trọng ở tất cả các quốc gia Sở đĩ tình hình kháng thuốc ngày càng phức tạp là do nhiều nguyên nhân như: kháng sinh được sử dụng tuỳ tiện, nhiều loại kháng sinh được mua ở bất cứ noi đâu mà không cần đơn của bác sỹ Bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh không đủ liều lượng và thòi gian quy định do không tham khảo sự chỉ dẫn của thầy thuốc Chính vì vậy tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng tăng cao và gây khó khăn cho việc điều trị [ 1 ].Theo thông báo của WHO thì tỷ lệ kháng Penicillin của các chủng

lậu cầu ở các nước Châu Á Thái Bình Dương ở mức độ cao là: Philippine

và Hàn Quốc với >90%, Trung Quốc 80%, Singapore gần 60% Cũng theo thông báo của WHO, sự kháng lại kháng sinh thuộc nhóm Quinolon thế hệ 2 gia tăng rõ rệt nhất là Trung Quốc: 9,4% năm 1996; 28% năm 1997; 54% năm 1998- 1999; 85,2% năm 2000 [17]

Theo thông báo của WHO khu vực Tây Thái Bình Dương, tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp ở khu vực Đông Nam Á

Trang 19

khá cao: 97% số chủng Shigella íìexneri ở Hồng Kông đã kháng lại Tetracycline, ở Trung Quốc 91,3% kháng với Ampicillin, còn ở

Philippine là 81% Đặc biệt Klebsiella spp đã kháng lại Ampicillin ở tất

cả các nước trong khu vực, cao nhất là Hàn Quốc 98%, tiếp đó đến

Malaysia 97,3%; thấp nhất là Nhật Bản 85%; ở Trung Quốc có 66% số

chủng này kháng với Co-trimoxazol, còn ở Philippine là 54,8% [17] Tại các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương như Malaysia, Singapore tỷ lệ kháng Tetracyclin của lậu cầu năm 1996 là 7,4%; 1997 là 8,2%; 1998 là 84%; năm 1999-2000 là 70% [17J

Theo nghiên cứu về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp ở Việt Nam năm 2003 của GS.TSKH Lê Đăng Hà, PGS.TS Lê Huy Chính, PGS.TS Nguyễn Đức Hiền, TS Phạm Văn Ca và cs thì: 12.381 chủng vi khuẩn phân lập từ các bệnh phẩm lâm sàng được thử nghiệm độ nhạy cảm với kháng sinh tại 7 địa điểm đại diện 3 khu vực Bắc Trung Nam Việt Nam, kết quả cho thấy 4 loại vi khuẩn gây bệnh hay gặp nhất là: Pseudomonas aeruginosa 22,3%; Klebsiella spp 21,8%; E coli 21,1%; Staphylococcus aureus 16,0%.Trong đó Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella spp, E.coli thuộc nhóm vi khuẩn Gr(-) Trực khuẩn Gr(-) được biết đến như các tác nhân chính gây nhiễm khuẩn bệnh viện

Tình hình kháng thuốc của Pseudomonas aeruginosa, Klebseilla spp, E coli như bảng 1.3

Trang 20

Bảng 1.3 Tỷ lệ kháng thuốc của một sô trực khuẩn Gr(-).

Trang 21

Bảng 1.4 Mức độ kháng kháng sinh của s aureus.

Trang 22

Bảng 1.5 Mức độ kháng kháng sinh của một sô chủng vi khuẩn 15

stt Kháng sinh H.influenza Proteus

Tỷ lệ vi khuẩn có khả năng đề kháng với thuốc kháng sinh ngày càng tăng nhanh và các chuyên gia trong lĩnh vực này đã cảnh báo rằng trong những năm tới tốc độ gia tăng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc không hề giảm, chưa kể tới khả năng còn có thể có sự tăng tốc trong tương lai không xa Viễn cảnh sẽ là những vũ khí chúng ta có trong tay mất dần hiệu lực Và trong cuộc chiến đấu dai dẳng suốt nửa thế kỷ qua với các bệnh nhiễm khuẩn, con

Trang 23

cuộc chiến đấu dai dẳng suốt nửa thế kỷ qua với các bệnh nhiễm khuẩn, con người rốt cuộc sẽ có thể trở thành kẻ chiến bại nếu chúng ta không có thêm các

vũ khí mới hay không có một chiến lược thích hợp để sử dụng các vũ khí có trong tay một cách hữu hiệu.[7]

Hiện nay vi khuẩn có khả năng kháng lại nhiều thuốc kháng sinh cùng một lúc (thường gọi là đa đề kháng) đã xuất hiện ngày càng nhiều hơn không chỉ trong nhiễm khuẩn bệnh viện mà ngay cả trong nhiễm khuẩn cộng đồng Việc chữa trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn bởi các vi khuẩn đa kháng đương nhiên tốn kém và khó khăn hơn nhiều [7]

Tổ chức Y tế thế giới đã cảnh báo: 17 tỷ đô la chi tiêu trong 5 năm qua

do nghiên cứu và triển khai thuốc mới chống các bệnh nhiễm khuẩn có thể bị mất nếu không nhanh chóng có hành động để ngăn chặn mối đe dọa của tình hình kháng thuốc ngày càng tăng Vấn đề kháng thuốc là hiển nhiên ở các nước giàu và nghèo, bắt nguồn từ việc sử dụng thuốc bừa bãi quá mức ở nhiều nước công nghiệp và sử dụng dưới mức ở các nước nghèo Đó là lời phát biểu của tiến sĩ David Heymann- Giám đốc điều hành của WHO về các bệnh lây truyền WHO cho biết tình hình kháng thuốc đang tăng nhanh và ngày càng

có nhiều thuốc tuyến đầu trở nên không còn có hiệu lực, đặc biệt là các thuốc chữa viêm màng não, các bệnh lây truyền đường tình dục như lậu, các nhiễm khuẩn mắc tại bện viện và thuốc kháng retrovirus Ở các nước chủng lao đã kháng không ít nhất là 2 trong số thuốc hiệu lực nhất và ở nhiều nơi các thuốc chống sốt rét vẫn thường dùng trên thực tế không còn hiệu lực nữa [8 j

Hiện tượng kháng kháng sinh xảy ra do nhiều nguyên nhân có thể do dùng thuốc không đúng, không đủ liều lượng, nhưng cũng có thể do chất lượng thuốc kháng sinh trên thị trường không tốt, không ổn định và không đồng đều Các vi phạm về chất lượng thường gặp nhất đối với thuốc kháng sinh là sai thiếu về hàm lượng Chất lượng thuốc kháng sinh qua kết quả kiểm

Trang 24

nghiệm của viện kiểm nghiệm và phân viện kiển nghiệm trong 4 năm (1996- 1999) cho thấy trong tổng số 1279 mẫu kiểm nghiệm có tới 177 mẫu kháng sinh không đạt tiêu chuẩn chiếm tỷ lệ 13,8% và trong số 177 mẫu không đạt

có 168 mẫu không đạt tiêu chuẩn do thiếu hàm lượng chiếm 94,9% Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với tỷ lệ không đạt hàm lượng ở các thuốc khác không phải thuốc kháng sinh (52,9%).[9]

WHO cũng lưu ý việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng có khoảng 50% kháng sinh sản xuất được dùng trong nông nghiệp góp phần làm tăng tình hình kháng thuốc.[8]

Trước tình hình kháng thuốc như vậy, WHO có đề ra chiến lược toàn cầu hạn chế mức độ đề kháng thuốc kháng sinh Các yếu tố thúc đẩy việc lan rộng sự đề kháng và những hoạt động cần thiết Những yếu tố chính bao gồm:

- Sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý

- Tiếp cận với những kháng sinh có chất lượng cao

- Ngừa bệnh và khảo sát nhiễm khuẩn bệnh viện

- Khảo sát tốt về tỷ lệ đề kháng tại từng quốc gia [17]

1.4 KINH PHÍ SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ MỨC ĐỘ GIA TÃNG SDK THUỐC KHÁNG SINH

Trên phạm vi toàn cầu, các bệnh nhiễm khuẩn luôn luôn là mối lo ngại và được chú trọng nhiều trong công tác chăm sóc sức khoẻ Ở Việt Nam, kháng sinh là nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiễm khuẩn và chiếm

tỷ trọng lớn trong giá trị thuốc nhập cũng như sản xuất hàng năm của chúng ta.fl 81

Trang 25

Bảngl.6 Tổng giá trị thuốc kháng sinh từ năm 1995 đến năm 1998

Bảng 1.7 Tiền thuốc kháng sinh từ năm 1998 đến năm 2000

4 Tiền hoá chất, test kit 071 773 161 0 9 7 186 662 120 175 970

Như vậy, tiền thuốc kháng sinh có chiều hướng giảm nhưng giảm không đáng kể, dao động 22- 23% tổng tiền thuốc, điều này chứng tỏ bệnh nhiễm khuẩn vẫn đang còn là vấn đề cần quan tâm trong điều trị [15] Vấn đề bất cập

Trang 26

trong sử dụng kháng sinh ở bệnh viện đó là do thiếu thông tin đầy đủ, trung thực, khách quan phi thương mại từ nguồn thông tin chính thức, cho nên sử dụng thuốc tại bệnh viện chưa hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh Do thiếu thông tin về các loại kháng sinh, về độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn với thuốc kháng sinh cho nên sử dụng lạm dụng kháng sinh còn nhiều trong điều trị Tỷ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh chiếm 77,1% bệnh nhân nội trú, trong đó

có 56,1% bệnh nhân dùng từ 2 kháng sinh trở lên, thậm chí có những thầy thuốc sử dụng từ 7 đến 14 kháng sinh cho một bệnh nhân, quả là kinh hoàng

về lạm dụng kháng sinh [16]

Ngày nay, mô hình bệnh tại Việt Nam có những biến đổi, tuy nhiên mô hình bệnh tật của Việt Nam cơ bản vẫn là mô hình của một nước nông nghiệp đang phát triển, bệnh nhiễm trùng xảy ra ở tất cả các khu vực và các lứa tuổi, chính vì vậy thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số thuốc được cấp SDK lưu hành trên thị trường

Bảng 1.8 Mức độ gia tàng SDK thuốc kháng sinh

Nguồn: Cục quản ký Dược - Bộ Y T ế

Như vậy, từ năm 2001 đến năm 2003, số lượng SDK thu.QcJvMng sinh có

Trang 27

SDK thuốc kháng sinh có sự gia tăng rõ rệt, đặc biệt là năm 2005 với 989 SDK chiếm 24,1% thuốc đăng kí lưu hành và tăng gấp đôi so với năm 2001.Thị trường thuốc kháng sinh của Việt Nam ngày càng phong phú về chủng loại và tăng về số lượng Mạng lưới cung ứng thuốc chữa bệnh ngày càng phát triển, nhiều quầy bán thuốc mở đến tận vùng sâu, vùng xa vì vậy thuốc kháng sinh cũng nhờ đó được cung ứng sâu rộng hơn đến mọi tầng lớp nhân dân Tuy nhiên sử dụng lạm dụng kháng sinh đang là một trong những vấn đề phức tạp dẫn đến tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng nhiều Chúng ta cần đánh giá đúng thực trạng, tìm đúng nguyên nhân và có những giải pháp can thiệp hữu hiệu để tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý,

an toàn và hiệu quả

Trang 28

PHẦN II

liố l TƯỢNG VÀ PHƯdMG PHÁP MGHŨM cửu*

2.1 Đôi tượng và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghịêncứỉi^

- Danh mục thuốq^a n g jạ lưu hành và danh mục thuốc đăng kí bổ sung 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Bộ môn Quản lý kinh tế Dược.

- Cục quản lý Dược- Bộ Y tế

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phương pháp hồi cứu

- Hồi cứu số lượng thuốc được cấp SDK qua từng năm, từ đó so sánh sự

biến đổi số lượng SDK qua các năm

2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp.

- Tổng hợp số liệu thống kê về danh mục thuốc đăng kí lưu hành tại Việt Nam.

- Phân tích, đánh giá cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh lưu hành tại Việt Nam

2.2.3 Phương pháp so sánh, đối chiếu.

Ngày đăng: 03/09/2015, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Khắc Hiệu và cs (2002) “Nghiên cứu tính nhạy cảm với kháng sinh của s.aureus phân lập từ vét mổ nhiễm trùng”, Tạp chí Y học thực hành, số 9/2002, Tr 54-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tính nhạy cảm với kháng sinh của s.aureus phân lập từ vét mổ nhiễm trùng
2. Lê Đăng Hà- Phạm Văn Ca (1999) “ Tình hình kháng thuốc của một số vi khuẩn gây bệnh chính ở các nước Đông Nam Ả năm 1997”, Thông tin sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, số 3-4/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng thuốc củamột số vi khuẩn gây bệnh chính ở các nước Đông Nam Ả năm 1997
3. Phạm Văn Hiển- Lê Thị Phương- Lê Văn Hưng (2002) “ Giám sát tính kháng kháng sinh của lậu cầu tại Viện Da Liễu TW từ 1996- 2000”, Nội san Da Liễu, số 2, Tr 33-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát tính kháng kháng sinh của lậu cầu tại Viện Da Liễu TW từ 1996- 2000
Tác giả: Phạm Văn Hiển, Lê Thị Phương, Lê Văn Hưng
Nhà XB: Nội san Da Liễu
Năm: 2002
4. Lê Văn Truyền (2000), “ Vi khuẩn kháng kháng sinh, một thách thức đối với Y tế và Y học”, Hội thảo sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, 28- 29/2/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn kháng kháng sinh, một thách thức đối với Y tế và Y học
Tác giả: Lê Văn Truyền
Năm: 2000
5. Lê Đăng Hà, Lê Huy Chính và cs, “Tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Việt Nam 2003” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Việt Nam 2003
7. Phạm Khuê (1999), “Hướng dẫn điều trị bằng kháng sinh một sô bệnh thường gặp”, Nhà xuất bản Y học, Tr. 17-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn điều trị bằng kháng sinh một sô bệnh thường gặp
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
8. Đ.H.P Scrip sô 2683, 10.2001, “Chiến lược toàn cầu mới vê kháng thuốc”, Tạp chí Dược học số 3/2002, Tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược toàn cầu mới vê kháng thuốc”
9. Trịnh Văn Quỳ (2000), “Clnất lượng thuốc kháng sinh lưu hành trên thị trường trong những năm gần đ â ý \ Tạp chí Dược học, số 4/2000, Tr 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Clnất lượng thuốc kháng sinh lưu hành trên thị trường trong những năm gần đ â ý \
Tác giả: Trịnh Văn Quỳ
Năm: 2000
10. Bộ Y tê (1996), “Chiến dịch vận động sử dụng kháng sinh hợp lý - an toàn với người tiêu dùng”, Dự án ADPC Việt Nam- Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến dịch vận động sử dụng kháng sinh hợp lý- an toàn với người tiêu dùng”
Tác giả: Bộ Y tê
Năm: 1996
11. Nguyễn Vi Ninh (2000), “Tình hình cung ứng và sử dụng kháng sinh ở Việt Nam và những giải pháp nhằm đưa việc sử dụng kháng sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình cung ứng và sử dụng kháng sinh ở Việt Nam và những giải pháp nhằm đưa việc sử dụng kháng sinh
Tác giả: Nguyễn Vi Ninh
Năm: 2000
12. Nguyễn Văn Thể “Hãy cẩn thận khi dùng kháng sinh”, Tạp chí Dược học số 9/2003, Tr 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hãy cẩn thận khi dùng kháng sinh
13. Nguyễn Xuân Hùng, “Tình hình kháng kháng sinh gần đây và những giải pháp ngăn ngừa”, Tạp chí Dược học, số 7/2002, Tr 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình kháng kháng sinh gần đây và những giải pháp ngăn ngừa
14. Nguyễn Thị Chinh (2000), “Nghiên cứu phương pháp giáo dục hướng dẫn người dân tới việc sử dụng hợp lý, an toàn thuốc kháng sinh tại M ễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội”, Khoá luận tốt nghiệp Dược sỹ Đại học khoá 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu phương pháp giáo dục hướng dẫn người dân tới việc sử dụng hợp lý, an toàn thuốc kháng sinh tại M ễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Chinh
Năm: 2000
15. Trần Thu Thuỷ - Nguyễn Phương Châm, “Hướng dẫn đào tạo từ xa vê sử dụng kháng sình hợp l f \ Tạp chí Dược học số 10/2001, Tr 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn đào tạo từ xa vê sử dụng kháng sình hợp l f \
16. Trần Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Phương Châm, “Thông tin thuốc trong bệnh viện, hoạt động cần thiết để sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, tiết kiệm trong điêu trự\ Tạp chí Dược học số 5/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tin thuốc trong bệnh viện, hoạt động cần thiết để sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, tiết kiệm trong điêu trự\
17. “Chiến lược toàn cầu hạn chế mức độ đề kháng kháng sinh của WHO”http://www.medi.net.hochiminh.citv.gov.vn/hdvt/tthdvtchienluoctoancau2002.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược toàn cầu hạn chế mức độ đề kháng kháng sinh của WHO
18. Nguyễn Trung Thông (2000) “Khảo sát và phân tích hoạt động Marketing một sô thuốc kháng sinh tại thị trường Việt Nam trong vài năm gần đây ”, Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học khoá52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát và phân tích hoạt động Marketing một sô thuốc kháng sinh tại thị trường Việt Nam trong vài năm gần đây ”
19. Bộ môn Hoá Dược (2003), Kháng sinh, Trường Đại học Dược Hà Nội, Tập 2, Tr 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháng sinh
Tác giả: Bộ môn Hoá Dược
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Mô hình bệnh chung ở Việt Nam từ năm 1986-2000 - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 1.1. Mô hình bệnh chung ở Việt Nam từ năm 1986-2000 (Trang 14)
Bảng 1.8. Mức độ gia tàng SDK thuốc kháng sinh - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 1.8. Mức độ gia tàng SDK thuốc kháng sinh (Trang 26)
Bảng 3.9. Số lượngJịĐK thuốc khángsinh trững jiước và nước ngoái - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.9. Số lượngJịĐK thuốc khángsinh trững jiước và nước ngoái (Trang 29)
Hình 3.2.  So sánh sô' lượng SDK thuốc kháng sinh trong nước và nước - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Hình 3.2. So sánh sô' lượng SDK thuốc kháng sinh trong nước và nước (Trang 31)
Bảng 3.13. Một số nhóm thuốc kháng sinh có nhiều SDK từ 2001 đến 2005 - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.13. Một số nhóm thuốc kháng sinh có nhiều SDK từ 2001 đến 2005 (Trang 36)
Hình 3.7. Tỷ lệ phần trâm SDK thuốc kháng sinh của các quốc gm. - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Hình 3.7. Tỷ lệ phần trâm SDK thuốc kháng sinh của các quốc gm (Trang 40)
Bảng 3.16. Sô lượng hoạt chất kháng sinh được đăng kí lưu hành qua các năm - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.16. Sô lượng hoạt chất kháng sinh được đăng kí lưu hành qua các năm (Trang 41)
Hình 3.8.  Mô tả tỷ lệ SDK so với hoạt chất qua từng năm - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Hình 3.8. Mô tả tỷ lệ SDK so với hoạt chất qua từng năm (Trang 42)
Hình 3.9. Biểu thị sô' lượng hoạt chất kháng sinh đăng kí qua từng năm - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Hình 3.9. Biểu thị sô' lượng hoạt chất kháng sinh đăng kí qua từng năm (Trang 42)
Hình 3.10. So sánh giá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất Ceftriaxone - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Hình 3.10. So sánh giá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất Ceftriaxone (Trang 45)
Bảng 3.18. So sánh giả  các biệt dược cùng hoạt chất Ciprofloxacin - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.18. So sánh giả các biệt dược cùng hoạt chất Ciprofloxacin (Trang 46)
Bảng 3.19.  So sánh giá  các biệt dược cùng hoạt chất  Cefoperawne (lg, dạng tiêm) - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.19. So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất Cefoperawne (lg, dạng tiêm) (Trang 47)
Hình 3.13. So sánh giá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất Cefaclor - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Hình 3.13. So sánh giá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất Cefaclor (Trang 49)
Bảng 3.21.  So sánh giá  các biệt dược  cùng hoạt chất - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.21. So sánh giá các biệt dược cùng hoạt chất (Trang 50)
Bảng 3.22.  So sánh gỉá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất - Khảo sát sự có mặt của các biệt dược kháng sinh tại thị trường việt nam tính đến tháng 12 2005
Bảng 3.22. So sánh gỉá bán lẻ các biệt dược cùng hoạt chất (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w