Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc việt nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay
Trang 1BỘ Y TẾ TRUỜNG ĐẠI HỌC DUỌC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH TÂM
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU T ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THUỚC VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY • • • •
/ /| r- °
r JỈỈŨJ^:j
\- ~ K l I S '/ ĩ - ỵ
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Lan Anh
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Thời gian thực hiện : 02/2007- 05/2007
Trang 2t ờ i CẦM ƠN
Thời điểm hoàn thành khoá luận là lúc tôi muốn gửi lòi cảm ơn tói thầy
cô, bạn bè, những người thân trong gia đình của tôi, những người đã giúp
đỡ tôi có được kết quả như ngày hôm nay
Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: người đã trực tiếp hướng
dẫn tôi hoàn thành khoá luận này: Th s Trần Thị Lan Anh Cô đã dành
nhiều thời gian để hướng dẫn cũng như đọc và góp ý giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận của mình
Tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy giáo: PGS TS Lê Viết Hùng, dù
rất bận, thầy vẫn dành nhiều thời gian chỉ bảo tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơnDS Trịnh Thục Anh, người đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu và cho tôi những định hướng thực hiện khoá luận của mình
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy cô giáo
Trường Đại Học Dược Hà Nôi, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại trường
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 THỊ TRƯỜNG THUỐC THÊ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3
1.1.1 Khái niệm thị trường 3
1.1.2 Thị trường dược phẩm thế giới 3
1.1.3 Thị trường dược phẩm Việt Nam 8
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THUỐC 10
1.2.1 Các yếu tố vĩ m ô 10
1.2.2 Các yếu tố môi trường đặc thù 14
1.3 KHÁI QUÁT VỂ WTO VÀ HỘI NHẬP QUỐC TÊ 16
1.3.1 Giới thiệu về W TO 16
1.3.2 Các hiệp định của WTO 17
1.3.3 Tác động của WTO đến Việt Nam 18
1.3 2 Các cam kết trong lĩnh vực dược phẩm 21
1.3.5 Hội nhập 22
1.4 MỘT SÔ NGHIÊN c ứ u LIÊN QUAN 23
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u 1 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGIÊN c ứ u 24
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU, TRÌNH BÀY VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ 26
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN 3.1 YẾU TỐ Vĩ MÔ ẢNH HƯỞNG TỚI THỊ TRƯỜNG THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY 27
3.1.1 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên 27
3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường văn hóa xã hội 28
Trang 43.1.3 Ảnh hưởng của môi trường kinh t ế 29
3.1.4 Ảnh hưởng của môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ 31
3.1.5 Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật 33
3.1.6 Ảnh hưởng của môi trường quốc tế 34
3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẶC THÙ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM 35
3.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố khách hàng 35
3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố nguồn cung ứng 39
3.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố cạnh tranh 49
3.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố quản lý Nhà nước 56
3.3 BÀN LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT A Kết luận: 65
B Đề xuất: 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5QUY ƯỚC VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
GDP Tổng sản lượng nội địa
GMP Good manufacturing Practice (Thực hành sản xuất thuốc tốt)GSP Good Storage Practice (Thực hành bảo quản thuốc tốt)
GLP Good Labotory Practice (Thực hành phòng thí nghiệm tốt)GPs Good Practices (Các thực hành tốt)
SXKD Sản xuất kinh doanh
SWOT Strength; Weakeness; Opportunity; Threats
(Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)
TRIPS Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights
(Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ)
USD United States Dollar (Đồng đô la Mỹ)
WHO World Health organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1.2 Doanh số bán dược phẩm theo khu vực trên thế giới 51.3 Top 10 sản phẩm đứng đầu DSB trên thế giới năm 2006 6
3.6 Xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu của một số nứơc
Châu Á
30
3.8 Tỷ lệ thất nghiệp thành thị và tỷ lệ nghèo VN giai đoạn
Trang 73.19 Cơ cấu thành phần doanh nghiệp tham gia kinh doanh
Trang 84142
4244
4546
4647
48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Doanh số bán dược phẩm toàn cầu giai đoạn 2002-2006
Các loại hình DN tham gia thị trường Dược phẩm VN
Thị phần thuốc biệt dược và thuốc generic
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc VN
Tác động của WTO đến VN
Khái quát phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp nhân quả
Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật
Xu hướng mắc bệnh của Việt Nam
Tăng trưởng tiền thuốc bình quân đầu người
Biểu đồ giá trị và cơ cấu của các nhà máy sản xuất thuốc
năm 2006
Biểu đồ tăng trưởng thuốc sản xuất trong nước
Giá thị thuốc sản xuất trong nước trên, tổng giá trị tiền
thuốc sử dụng
Biểu đồ cơ cấu dây chuyền sản xuất thuốc trong nước
Biểu đồ tăng trưởng xuất nhập khẩu thuốc giai đoạn 2002-
2006
Cơ cấu thuốc đăng ký và hoạt chất sử dụng tính đến 9/2005
Biểu đồ cơ cấu số đăng ký trong nước theo tác dụng dược
lý
Biểu đồ cơ cấu số đăng ký thuốc nhập khẩu năm 2006
Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu thuốc thành phẩm
năm 2005
Biểu đồ mạng lưới cung ứng thuốc tính đến 6/2006
Trang 93.21 Biểu đồ các thành phần tham gia kinh doanh thuốc năm 49
2006
3.22 Doanh thu của một số công ty hàng đâu VN năm 2004 513.23 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng 523.24 Biểu đồ số lượng DN đạt GPs giai đoạn 2002-2006 533.25 Biểu đồ các văn bản liên quan lĩnh vựa Dược giai đoạn 57
2002-2006
3.27 Cơ hội và thách thức đối với ngành Dược VN khi gia nhập 63
WTO
Trang 10KẾT CẤU LUẬN VĂN KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU T ố ẢNH HUỒNG ĐẾN THỊ TRUỒNG THUỐC VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẦP HIÊN NAY
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
1 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt Nam
giai đoạn 2002 - 2006.
2 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt Nam
trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
Từ đó đề xuất một số ý kiến vê' hoạt động và quản lý thị trường trong
giai đoạn hội nhập hiện nay.
- Các báo cáo hoạt
- Những thay đổi khi gia nhập WTO
- Phương pháp hồi cứu số liệu
- Phương pháp mô tả
- Phương pháp nhân quả
- Phương pháp phân tích nhân tố
- Phương pháp quản trị học
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 11Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, có vai trò quan trọng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Do vậy, thị trường thuốc luôn là vấn đề được quan tâm bởi người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước Các yếu
tố môi trường không ngừng biến đổi ảnh hưởng lớn đến thị trường thuốc bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực Các Doanh nghiệp và các nhà quản lý cần phải nhanh chóng hành động để nắm lấy cơ hội vượt qua mọi thách thức
Với mong muốn hiểu rõ hơn về các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến thị trường thuốc Việt nam trước thềm hội nhập nhằm giúp doanh nghiệp
đề ra những chính sách phù hợp trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát một sô'yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt Nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay”
Trang 12Với các mục tiêu sau:
1 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt
Nam giai đoạn 2000-2006.
2 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt
Nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
Từ đó đề xuất một số ý kiến về hoạt động và quản lý thị trường thuốc trong giai đoạn hội nhập hiện nay
Trang 13PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.1 THỊ TRƯỜNG THUỐC THÊ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1 Khái niệm thị trường
Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thị trường là nơi tập hợp những người mua thực sự hay những người mua tiềm năng đối vói một sản phẩm Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó người cung và người cầu bình đẳng cùng cạnh tranh, và tự quyết định nên mua hay bán với số lượng, giá cả bao nhiêu Số lượng người mua, bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ,
Thị trường thuốc là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua bán các sản phẩm thuốc Mọi hoạt động diễn ra trong thị trường thuốc đều vận hành theo
sự quản lý của Chính phủ, Bộ y Tế, hệ thống thanh tra, giám sát từ trung ương tổi địa phương [1]
1.1.2 Thị trường dược phẩm thế giới
1.1.2.1 Doanh số bán dược phẩm trên thị trường thế giới giai đoạn 2002- 2006
Với sự phát triển của dân số thế giói, sự gia tăng tuổi thọ trung bình và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời với sự phát triển của xã hội cũng như khoa học công nghệ, rất nhiều thuốc mới đã được tạo ra có hiệu quả rất tốt, làm cho thị trường dược trong những năm gần đây
có sự gia tăng mạnh mẽ Điều đó thể hiện qua sự gia tăng doanh số bán thuốc trong năm:
Trang 14Bảng 1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm [34][35]
Hình 1.1: 'Đoanh số bán dược phẩm toàn cầu giai đoạn 2002-2006
Doanh số bán dược phẩm thế giới tăng khá ổn định trong những năm gần đây vói tỷ lệ tăng trưởng trên 10% so vói năm 2002, đạt 6 0 2 tỷ USD trong năm 2005, đạt 6 4 3 tỷ USD năm 2006 (tăng gấp 1,5 lần so với năm 2002) Thi trường dược phẩm phát triển như vậy bởi sự già hóa con người khiến tỷ lệ người cao tuổi tăng cao, mắc bệnh nhiéu hơn, và đầu tư của ngân sách nhà nước cho các chương trình quốc gia về bảo vệ sức khỏe người dân cũng tăng cao Ngoài ra, còn bởi sự phục hồi kinh tế của một số nước trên thế giới cùng với sự phát triển của ngành sản xuất dược phẩm châu ÁJ35]
Tiêu dùng thuốc co sự chênh lệch giữa các vùng, các quốc gia phát triển
và đang phát triển Nhu cầu về thuốc của mỗi nước phụ thuộc nhiều yếu tố
Trang 15như: mô hình bệnh tật, truyền thống y học mỗi nước, môi trường văn hóa xã hội, trình độ tổ chức và trình độ kinh tế của hệ thống Y Tế Điều này thể hiện trong bảng dưới thông qua DSB các khu vực trên thế giới:
Bảng 1.2 Doanh số bán dược phẩm theo khù vực trên thế giới [35]
Nguồn: IMS Health Market Prognosis 2007
Năm 2006, Bắc Mỹ tăng trưởng mạnh nhất vói 289,9 tỷ USD, chiếm 45%
DS toàn cầu, tăng trưởng 8,3% so với 5,4% năm 2005 Nguyên nhân của sự tăng trưởng mạnh mẽ này bởi hai lý do: ảnh hưởng trong năm đầu tiên của Chính sách chăm sóc sức khoẻ của Chính phủ Mỹ, đặc biệt đối vói người già
và kết quả của việc tăng số lượng kê đơn, cùng với sự tăng trưởng của thị trường Canada [35] Nhật Bản vẫn là nước có DSB cao nhất Châu Á, chiếm 8,8% thị trường toàn cầu, tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng giảm 0,4% so vói năm trước do kết quả của Chính sách giảm giá 2 năm một lần của Chính phủ
Như vậy thị trường dược phẩm thế giới vẫn chủ yếu tập trung ở các nước
phát triển Đặc biệt, thị trường Mỹ đạt 274,9 tỷ USD năm 2006, tăng trưởng 8,3% so vói năm trước [35] Thị trường các nước đang phát triển còn quá nhỏ
bé, mặc dù chiếm 82% dân số thế giới song mức tiêu thụ thuốc chỉ đạt 15%,
Trang 16nguyên nhân chủ yếu là do sự chênh lệch về mức độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người và mồ hình bệnh tật Đây cũng là những thách thức mà thế giới đang đối mặt.
DSB dược phẩm cao nhưng tập trung không đồng đều, chủ yếu vào một
số nhóm thuốc phục vụ mô hình bệnh tật của các nước phát triển như: thuốc
hạ Lipid, thuốc chống ung thư, thuốc chống loét dạ dày, chống đái tháo đường
Bảng 1.3: Top 10 nhóm thuốc đứng đầu về DSB thế giới
Trang 17Có thể thấy, thuốc hạ Lipid và chống ung thư luôn chiếm DSB cao nhất trong 2 năm gần đây (trên 30 tỷ USD), thuốc chống đái tháo đường đã
có sự tăng trưởng nhảy vọt, từ 10,7 tỷ USD năm 2005, lên tới 21,2 năm
2006 Đặc biệt, năm 2006 trên thế giới xuất hiện trở lại của các bệnh đường
hô hấp như dịch SARS do đó thuốc điều trị bệnh hô hấp tăng DSB từ dưới
10 tỷ USD (2005) lên 24,6 tỷ USD (2006) Trong 10 thuốc có DSB lớn nhất, Lipitor (nhóm hạ Lipid) đang dẫn đầu với 12,9 tỷ USD năm và 13,6 tỷ USD năm 2006 [35]
1.1.2.2 Thị trường một số nước Châu Á
Châu Á được đánh giá là một thị trường tiềm năng trong tương lai, nhất
% DS
Châu Á
DSB(tỷUSD)
% DS Châu Á
DSB(tỷUSD)
% DS Châu ÁNhật
Nguồn: Growth Spurt
Tỷ lệ tăng trưởng của Nhật Bản năm 2006 giảm 0,4% so với 2005 là do Chính sách cắt giảm giá hai năm một lần của Chính phủ Nhật Bản
Tỷ lệ tăng trưởng của Trung Quốc năm 2006 là 12,3 % giảm so vói
20,5% của năm 2005, nguyên nhân là do Chính phủ đưa vào chiến dịch hạn
Trang 18chế việc thúc đẩy bác sỹ của các dược sỹ Tuy nhiên, với chính sách đầu tư cho các nhà sản xuất tronng nước tìm ra thuốc mới thay vì sao chép thuốc nước ngoài và khuyến khích các công ty kinh doanh nước ngoài thành lập hoặc liên kết với trung tâm nghiên cứu thuốc mới, Trung Quốc đang trở thành một trong những nhà sản xuất hàng đầu thế giới Theo Ray Hill, Tổng giám đốc IMS, chuyên gia tư vấn toàn cầu “Sự kết hợp của một nền kinh tế lành mạnh và sự gia tăng tỷ lệ chẩn đoán và điều trị làm cho thị trường Trung Quốc trở nên cực kỳ hấp dẫn với các công ty dược phẩm đa quốc gia Trong số 25 tập đoàn dược phẩm đa quốc gia lớn nhất thế giứi, 20 tập đoàn đã có liên
doanh ở Trung Quốc Con số này sẽ tăng rất nhiều vì các tập đoàn nhận ra dấu
hiệu của cơ hội kinh doanh lâu dài mà thị trường này mang lại” [30] [35]
1.1.3 Thị trường dược phẩm Việt Nam
1.1.3.1 Thị trường Dược phẩm Việt Nam là thị trường giàu tiềm năng
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, với dân số trên 80 triệu và mô hình bệnh tật
đa dạng, Việt Nam là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp dược trong nước và trên thế giói
> Theo thang phân loại 1-4 của Tổ chức Y tế Thế giói (WHO), công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức độ phát triển từ 2,5 - 3 Tức là giữa cấp
độ 2- sản xuất được một số generic, đa số phải nhập khẩu và cấp độ 3 có công nghiệp dược nội địa sản xuất generic và xuất khẩu được một số dược phẩm
[6].
> Hướng chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn ến 2010
và tầm nhìn đã đề ra 3 mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể; trong đó xác định phát triển ngành dược theo hướng CNH-HĐH, hội nhập khu vực và thế giới, đảm bảo đáp ứng 60% giá tri tiền thuốc sử dụng vào năm 2010 và 30% thuốc sản xuất trong nước là thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, YHCT [9]
Trang 191.13.2 Thị trường Dược phẩm VN có tính cạnh tranh cao
Sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ngành Dược Việt cũng như các ngành kinh tế khác đã có nhiều thay đổi Đó là sự xuất hiện của nhiều loại hình doanh nghiệp (trước đây chủ yếu là DNNN) đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu thuốc cho nhân dân:
Hình 1.2: Các loại hình DN tham gia thị trường dược phẩm Việt Nam
Ngoài ra, còn có sự tham gia của một số loại hình khác như viện nghiên cứu, các trường đại học Y-Dược Số lượng DN nhiều cho thấy sự cạnh tranh không kém phần đa dạng và khốc liệt không chỉ giữa các DN trong nước mà còn vói DN nước ngoài nhất
1.1.3.3 Thị trường dược phẩm chủ yếu là thị trường thuốc biệt dược
Nguồn IMS Hình 1.3 : Thị phần thuốc biệt dược và thuốc generic
Trang 20Thị phần thuốc biệt dược chiếm ưu thế rất lớn trong thị trường thuốc Việt Nam, chiếm 89% còn lại là thuốc generic [6] Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định cơ hội kinh doanh, chủng loại sản phẩm hay thị trường mục tiêu.
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THUỐC
Hình 1.4: Mô hình các yếu tô' ảnh hưởng đến thị trường thuốc VN
1.2.1 Các yếu tô vĩ mô [1][26][13][25]
1.2.1.1 Yếu tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, hệ thống
cơ sở hạ tầng kinh tế, các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thòi tiế t Sự tác động của tự nhiên đối với thị trường thuốc luôn mang tính chất đồng thcd
Trang 21>Tăng khai thác sử dụng ngày càng nhiềú hơn các nguồn đầu vào có nguồn gốc thiên nhiên như dược liệu, động vật làm thuốc do đó tăng số lượng
và chủng loại sản phẩm trong nước
> Những hiện tượng tự nhiên không dự kiến được như mưa, bão lụt, động đất đều ảnh hưởng không có lợi cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [1] Nhất là khi xu hướng khí hậu nóng dần lên tác động đến các doanh nghiệp may mặc, sản xuất nước giải khát, sản xuất dược phẩm trong vấh đề đảm bảo chất lượng thuốc, bảo quản, lưu thông phân phối
Việt Nam có khí hậu nhiệt đói gió mùa rất khắc nghiệt, nhiều thiên tai bệnh dịch đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường thuốc VN Khí hậu nóng
ẩm làm cho mô hình bệnh tật càng phức tạp hơn: những bệnh nhiễm khuẩn, kí sinh trùng tiếp tục tăng kèm theo đó sự gia tăng của nhiều bệnh mới như béo phì, ung thư, tim mạch, đái tháo đường Điều này làm tăng đáng kể nhu cầu thuốc cho thị trường và tạo điều kiện cho các nhà SX-KD nghiên cứu và sản xuất thuốc mới.[25]
1.2.1.2 Yếu tố môi trường kỉnh tế
Yếu tố kinh tế thường phản ánh những đặc trưng của một hệ thống kinh
tế, trong đó các doanh nghiệp hoạt động Bao gồm các yếu tố về sự ổn định kinh tế, sức mua, sự ổn định giá cả tiền tệ, sự thay đổi mức thu nhập, lạm phát, lãi suất
> Sự phát triển kinh tế đã mang lại nhiều tác động tích cực cho thị trường thuốc Khi nền kinh tế tăng trưởng thì các yếu tố và điều kiện kinh tế sẽ rất thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, tạo nhiều cơ hội kinh doanh và đầu
Trang 221.2.1.3 Yếu tô'môi trường văn hóa xã hội
Xã hội cung cấp nguồn lực mà doanh nghiệp cần và tiêu thụ những hàng hoá dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất Những thay đổi của các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp, tuy các biến động xã hội thường diễn ra chậm, khó nhận biết
>Văn hóa đươc hình thành trong điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, khí hậu, phong cách sống, kinh nghiệm, lịch sử cộng đồng và tác động qua lại của các nền văn hóa [21] Cụ thể, do tình trạng nhận thức và tâm lý nên một bộ phận không nhỏ ngưòi dân thích dùng hàng ngoại cho dù thuốc trong nước có cùng chất lượng nhưng giá cả hợp lý hơn, điều này đang
là thách thức lớn cho ngành dược nước ta
> Mức tăng dân số và thu nhập cũng có tác động lớn đối vói kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Sức mua của người dân tăng lên rất nhanh, nhu cầu tiêu dùng cũng thay đổi rất nhanh và kéo theo đó là nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhiều hơn Đây là cơ hội cho các DN trong nước nhất là khi thu nhập của đại đa số ngưòi dân còn thấp thì lựa chọn thuốc có chất lượng mà giá cả phù hợp được ưu tiên hàng đầu
> Ngoài ra, nhiều vấn đề xã hội như nghiện hút, mại dâm, tai nạn đã tác động rất lớn đến sức khỏe ngưòi dân, tạo nhu cầu mới cho thị trường thuốc
1.2.1.4 Yếu tố môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Yếu tố công nghệ được phản ánh thông qua các yếu tố : trình độ phát triển công nghệ, các yếu tố hạ tầng công nghệ như nền tảng kiến thức KH-KT-CN, tốc độ đổi mới công nghệ, hệ thống chính sách phát triển KH KTCN, lực lượng đội ngũ cán bộ khoa học, hệ thống cơ quan nghiên cứu và triển khai công nghệ [26]
- Sự phát triển của KHKT đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội và đời sống con người Thực tế chứng minh DN nào nắm vững kỹ
Trang 23thuật và ứng dụng được nhiều công nghệ mới sẽ tồn tại và phát triển bởi nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
- Chính phủ không ngừng đầu tư cho các công trình nghiên cứu khoa học Y Dựơc, đồng thời tập trung vốn đầu tư chiều sâu nâng cấp các nhà máy sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn WHO Đặc biệt, trong giai đoạn hội nhập hiện nay KHCN thông tin giúp DN có điều kiện lựa chọn, tiếp xúc với nhiều CN mới, nắm bắt thị trường thế giới nhanh chóng
1.2.1.5 Yếu tố môi trường chính phủ- pháp luật
Các yếu tố chính trị và luật pháp tác động đến các doanh nghiệp theo hướng khác nhau Chúng có thể tạo cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp Bao gồm hệ thống luật pháp, các chính sách, cơ chế của Nhà nước cũng như sự ổn định chung của quốc gia và mối quan hệ chính trị quốc tế Đó là hệ thống Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chính sách quản
lý đặc biệt đối vói ngành Dược, tất cả giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Với nền chính trị ổn định, môi trường kinh doanh an toàn, là điều kiện thuận lợi để phát triển , thu hút đầu tư nước ngoài
và hội nhập quốc tế [25] Ví dụ như cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước, gồm các chính sách, biện pháp khác nhau (thúc quản; hạn ngạch xuất nhập khẩu; trợ giá hàng trong nước và cacten; hàng rào thuế quan) được thiết lập nhằm giúp các nhà sản xuất trong nước tránh khỏi hoặc giảm bớt sự cạnh tranh tiềm tàng hoặc hiện tại hay tránh khỏi những bất lợi từ nước ngoài
1.2.1.6 Yếu tố môi trường quốc tế
Môi trường quốc tế có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp thông qua môi trường nền kinh tế và môi trường ngành Sự tác động của chúng đến các ngành
và các doanh nghiệp cũng theo những hướng khác nhau Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là vấh đề càng được quan tâm nhiều hơn Đương nhiên không chỉ các doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trên thị trường nước ngoài, hoặc xuất khẩu hàng hóa trên thị trường khu vực và quốc tế đều xem
Trang 24xét sự tác động của môi trường quốc tế mà các doanh nghiệp không tham gia cũng phải tính đến khả năng ảnh hưởng của yếu tố này Khi mối quan hệ chính trị song phương giữa hai nước tốt đẹp sẽ thúc đẩy thương mại phát triển tạo điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp Hệ thống pháp luật quốc tế, những hiệp định và thỏa thuận được một loạt các quốc gia tuân thủ có thể không ảnh hưởng đến từng doanh nghiệp riêng lẻ nhưng ảnh hưởng gián tiếp thông qua việc tạo ra môi trường kinh doanh quốc tế ổn định, thuận lợi [21].
1.2.2 Các yếu tố môi trường đặc thù [1]][18][25]
Thị trường thuốc ngoài những tính chất chung của thị trường còn có những tính chất đặc thù riêng vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng con người
1.2.2.1 Yếu tố khách hàng
Trong đời sống xã hội nhu cầu thuốc là nhu cầu tất yếu và là yếu tố tối cần của cuộc sống con người và các Doanh nghiệp SXKD Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào mô hình bệnh tật và khả năng chi trả của bệnh nhân, ngoài ra nó cũng chịu ảnh hưởng bởi thói quen sử dụng thuốc và kỹ thuật chẩn đoán điều trị
Khách hàng có thể là bệnh nhân, bác sỹ hay dược sỹ Khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp là lí do tồn tại của doanh nghiệp bỏi khách hàng là yếu tố quyết định nhu cầu thuốc Song doanh nghiệp thường chịu sức ép của khách hàng do cơ hội lựa chọn của người mua ngày càng tăng,
số lượng ngưòi mua giảm, tình trạng thông tin của người mua, sự nhạy cảm về giá cả, sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng Trung gian giữa khách hàng và doanh nghiệp càng nhiều thì sức ép càng lớn Nhà quản trị cần nghiên cứu cẩn thận đặc điểm của từng loại khách hàng để đáp ứng đầy đủ yêu cầu
1.2.2.2 Yếu tố nguồn cung ứng
Nguồn cung ứng có ý nghĩa quan trọng đối vổi thị trường, nó đảm bảo cho hoạt động của thị trường ổn định Bao gồm những cá nhân hay tổ chức
Trang 25cung ứng các loại yếu tố đầu vào cho thị trường dược phẩm như nguyên vật liệu, bán thành phẩm những ưu thế và đặc quyền của nhà cung cấp cho phép họ có những ảnh hưởng nhất định đối với thị trường, nhất là khi độc quyền cung cấp, hoặc cung cấp một yếu tố đầu vào quan trọng đối với thị trường Khả năng gây sức ép phụ thuộc vào tầm quan trọng của nguyên liệu,
sự khan hiếm của nguyên liệu thay thế Do đó để tạo môi trường ngành kinh doanh thuận lợi, cần phải có biện pháp nhằm tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các mắt xích nhà cung cấp, doanh nghiệp, khách hàng
Nguồn cung ứng thuốc Việt Nam gồm các nhà sản xuất, kinh doanh thuốc bao gồm cả hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu (cung ứng cho thị trường quốc tế) thuốc
1.2.2.3 Yếu tố cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu bằng các phương thức: cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu, những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp Sự ganh đua giữa các đối thủ làm cho mỗi doanh nghiệp phải
có những biện pháp nhằm dành ưu thế như giảm giá bán, đẩy mạnh khuyến mãi, quảng cáo, nâng cao giá trị khách hàng Do đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp về giá, chất lượng, sản phẩm thay th ế có thể tác động tích cực
và tiêu cực đến thị trường thuốc
1.2.2.4 Yếu tố quản lý Nhà nước
Hệ thống văn bản pháp quy được ban hành đảm bảo hiệu lực pháp lý và thực tiễn làm cơ sở cho công tác quản lý của chính phủ và công tác thanh tra kiểm định thị trường dược phẩm.[25] Đảng và Nhà nước đã chỉ đạo phát triển ngành dược thành ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất trong nước đây là cơ hội cho các nhà sản xuất kinh doanh dược phẩm trong giai đoạn sắp tới
Trang 261.2.2.5 Yếu tố nhổm áp lực xã hội
Do ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người nên thuốc và những vấn đề liên quan như cách sử dụng, chất lượng, ADR luôn được dư luận quan tâm Khi hội nhập quốc tế đồng nghĩa thông tin về thuốc ngày càng nhiều hơn, cụ thể hơn, do vậy các nhóm áp lực xã hội càng gây nên nhiều sức ép lên thị trường tiêu dùng cũng như các DN
1.3 KHÁI QUÁT VỂ WTO VÀ HỘI NHẬP QUỐC TÊ
1.3.1 Giới thiệu về WTO [4] [16] [22]
WTO (World Trade Organization) - Tổ chức Thương mại Thế giới là tổ chức kinh tế đa phương nhằm mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế, tạo công ăn việc làm và đời sống của nhân dân các nước thành viên Tổ chức thương mại thế giới hoạt động dựa trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng:
♦> Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN_ Most Favored Nation )
Là nguyên tắc quan trọng nhất của WTO, được hiểu nếu như một nước dành cho một nước thành viên sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các thành viên khác Thường được áp dụng trong các Hiệp định thương mại song phương Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối (nghĩa là có ngoại lệ và miễn trừ), ví dụ như các nước được phép dành ưu đãi cao hơn eho các nước thành viên cùng tham gia các thảo luận khu vực thương mại với các điều kiện đi kèm hết sức chặt chẽ [5]
♦♦♦ Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT- National Treatment)
Quy định tại điều 3 Hiệp định GATT, điều 17 GATS và điều 3 TRIPS, được hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa cùng loại trong
Trang 27nước Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối vói hàng hóa, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, chưa áp dụng vói cá nhân và pháp nhân.
❖ Nguyên tắc mở cửa thị trường (Market access)
Thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài Các hàng rào cản trở thương mại dần được loại bỏ, cho phép các nhàsản xuất hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn có thòi gian điều chỉnh,nâng cao sức cạnh tranh và chuyển đổi cơ cấu Mức độ cắt giảm các hàng rào bảo hộ được thỏa thuận thông qua các vòng đàm phán song phương và đa phương
♦♦♦ Nguyên tắc cạnh tranh công bằng ( FC- fair competition)
Tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau Hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hay dành đặc quyền cho một số doanh nghiệp nhất định
1.3.2 Các hiệp định của WTO [4]
Các nội dung điều chỉnh trong hiệp định của WTO (so với GATT) [§]:
• Thương mại hàng hoá
• Thương mại dịch vụ
• Đầu tư liên quan đến thương mại
• Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại
• Cơ chế giải quyết tranh chấp
• Rà soát chính sách thương mại
13.2.1 Các hiệp định đa phương
• Hiệp định giảm thuế quan đối với hàng hoá phi nông nghiệp trong
GATT
Trang 28• Hiệp định về Hàng dệt may.
• Hiệp định về Nông nghiệp
• Hiệp định về Trị giá hải quan (CVA).Hiệp định về Quy tắc xuất xứ
• Hiệp định về Thủ tục cấp phép nhập khẩu (ILP)
• Hiệp định về Giám định hàng hoá trước khi xếp hàng (PSI)
• Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT).
• Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật
• Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM)
• Hiệp định về chống bán phá giá
• Hiệp định về tự vệ
• Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS)
• Hiệp định về Quyền sở hữu trí tuệ.
• Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
1.3.2.2 Hiệp định nhiều bên
Thành viên WTO có thể tự nguyện lựa chọn tham gia cá hiệp định sau, chỉ
có bên tham gia mới chịu sự ràng buộc của các hiệp định này:
• Hiệp định về máy bay hàng không dân dụng
• Hiệp định mua sắm chính phủ
• Hiệp định về sản phẩm chế biến sữa quốc tế
1.3.3 Tác động của WTO đến Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội to lớn và những thách thức không nhỏ cho kinh tế Việt Nam
Trang 29Sức ép cạnh tranh
Chuyển dịch-cơ cấu kinh tế
i
Nâng cao
vị thế trên thế giới
Tăng thu hút đầu tư nước ngoài
~ 1 “
Tiếp cận cơ chếgiải quyết tranh chấp
Nguồn nhân lực ý
Tiếp cận KHCN, kỹ năng quẩn lý
Hình 1.5: Tác động của WTO đến Việt Nam 1.3.1.1 Cơ hội [4] [22]
Gia nhập WTO đã mang lại cho kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Dược nói riêng những cơ hội lớn:
Thứ nhất, khi gia nhập WTO, hàng xuất khẩu của Việt nam sẽ được
hưởng đầy đủ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) của các thành viên WTO nên sẽ có
điều kiện tăng trưởng ổn định [5], Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường và
tăng trưởng xuất khẩu, tạo ra một không gian rộng lớn cho phát triển kinh tế,
góp phần thực thi Chiến lược phát triển xuất khẩu đến năm 2010 và các năm sau
Trang 30Thứ hai, thông qua việc được đối xử bình đẳng với các đối tác thương
mại khác cùng là thành viên WTO, Việt Nam sẽ có một vị thế mới trên trường
quốc tế Hàng hóa, dịch vụ của Việt nam được đối xử bình đẳng trên thị
trường quốc tế, đặc biệt trong các nước thành viên mà hiện giờ chiếm hơn 90% tổng khối lượng thị trường toàn cầu
Thứ ba, việc gia nhập WTO sẽ giúp chúng ta có một môi trường pháp lý
hoàn chỉnh và minh bạch hơn, có sức hấp dẫn hơn đối với đầu tư trực tiếp
nước ngoài, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư khi bỏ vốn vào làm ăn tại Việt
Nam
Thứ tư, tận dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO Khi thâm nhập
vào thị trường quốc tế tranh chấp thương mại là điều khó tránh khỏi, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều rào cản thương mại, trong
đó có cả những rào cản trá hình, núp bóng các công cụ được WTO cho phép như chống trợ cấp, chống bán phá giá
Thứ năm, Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ cao của các nước phát triển và các kỹ năng quản lý kinh doanh, góp phần tạo đội ngũ
cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động sáng tạo
1.33.1 Thách thức [4][22]
Bên cạnh những thuận lợi trên, gia nhập WTO cũng tiềm ẩn những thách thức:
Thứ nhất, Việt Nam có điểm xuất phát thấp nên khả năng thích ứng với
hội nhập kinh tế quốc tế chưa cao Kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế còn
chưa được triển khai đồng bộ giữa các ngành, các cấp và các doanh nghiệp
Thứ hai, để đáp ứng điều kiện hội nhập hệ thống pháp luật Việt Nam phải chỉnh sửa, thay đổi, xây dựng mới cho phù hợp với các quy tắc của WTO
nhằm tạo mồi trường đối xử công bằng, thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển thương mại hàng hóa dịch vụ, đầu tư giữa các quốc gia thành viên
Trang 31Thứ ba, việc giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế, loại bỏ trợ cấp, mở
cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng
trở nên cạnh tranh hơn Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh
nghiệp đã quen vói sự hỗ trợ của Nhà nước
Thứ tư, Thách thức từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dưới sức ép cạnh tranh,
một ngành sản xuất không có hiệu quả sẽ nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn Quá trình này tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó có những rủi ro về mặt xã hội
Thứ năm, thách thức từ vấn đề minh bạch hoá Khi vào WTO, nền hành
chính quốc gia phải thay đổi theo hướng công khai, minh bạch và hiệu quả hơn, góp phần tận dụng cơ hội của WTO mang lại
Thứ sáu, thách thức từ nguồn nhân lực: để quản lý một cách nhất quán
toàn bộ tiến trình hội nhập, từ hệ thống pháp lý, cải cách nền hành chính quốc gia, môi trường cạnh tranh năng động, không những cần những chủ trương đúng đắn, mà còn cần tói một đội ngũ cán bộ đủ mạnh từ Trung ương đến địa phương
❖ 1.3 2 Các cam kết trong lĩnh vực dược phẩm [6][16]
❖ Quyền kinh doanh ( xuất nhập khẩu)
Kể từ 1/1/2009, Doanh nghiệp có vốn đầu' tư nước ngoài và chi nhánh của DN nước ngoài tại Việt Nam được trực tiếp xuất nhập khẩu dược phẩm
♦> Quyền phân phối trực tiếp
Trang 32Các DN có vốn đầu tư nuớc ngoài, chi nhánh DN nước ngoài tại Vịêt Nam sẽ không được tham gia phân phối trực tiếp dược phẩm tại Việt Nam.Các thuốc do DN nước ngoài nhập khẩu trực tiếp sẽ được bán lại cho các
DN trong nước có chức năng phân phối
1.3.5 Hội nhập quốc tế [4]
❖ Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
- 1986: Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, mở đường cho chiến lược phát triển hội nhập và mở cửa
- 1992: Quan sát viên ASEAN
- 1995: Chính thức gia nhập ASEAN
- 1996-2006: Triển khai thực hiện chương trình AFTA
- 1998: Thành viên của APEC
- 2000: Ký kết Hiệp định Thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ
- 7/11/2006: Thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giói
❖ Diễn đàn APEC
Hợp tác APEC mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam Đó là cắt giảm thuế, cơ hội mở rộng thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài Đồng thời là thách thức cho nguồn lực thiếu kiến thức, kinh nghiệm của doanh nghiệp và hệ thống chính sách thương mại chưa đồng bộ
❖ Hội nhập ASEAN
Sau khi gia nhập Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và ký kết Hiệp định Thương mại mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Việt Nam được tiếp cận vói thị trường được đánh giá năng động nhất thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7%/năm, các DN Việt Nam được hưởng các ưu đãi về mức thuế quan từ 0-5% trong việc buôn bán các sản phẩm công nghiệp
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho Việt Nam thu hút đầu tư, tiếp cận và ứng dụng nhiều kỹ thuật công nghệ cao của các nước phát triển Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh trong 10 năm trở lại đây, tính đến 18/12/2006
Trang 33đã có 797 dự án đầu tư được cấp giấy phép vói tổng số vốn đăng ký 7,57 tỷ USD [33]
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN c ứ u LIÊN QUAN
Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường là vấn đề đã thu hút được sự quan tâm của một số công trình nghiên cứu Trong đó Luận văn thạc sĩ của DS.Phan
Thị Thanh Tâm: Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường
thuốc Việt Nam trong 10 năm ỉ 991-2000 Tác giả đã giải quyết được một số
Năm 2005, luận văn của Phạm Viết Hùng: Bước đầu nghiên cứu đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường thuốc Việt nam giai đoạn 2000-2004
Tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thị trường thông qua nhu cầu thuốc
và cung ứng thuốc cùng vói mối quan hệ cung cầu đối vói thị trường thuốc.Tuy nhiên cả hai luận văn đều chưa cụ thể hoá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thị trường thuốc
Trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế nhất là khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO đã tác động rất nhiều đến ngành dược Việt Nam Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chúng tôi sẽ khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt Nam giai đoạn 2002-2006, đồng thời làm rõ thêm sự tác động của vấn đề hội nhập toàn cầu đến thị trường thuốc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 34PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
- Các văn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y Tế, Bộ Thương mại và các ngành liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động của thị trường thuốc
- Các báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm của ngành Dược
- Các báo cáo của Tổng cục thống kê trong các lĩnh vực môi trường, dân
số, kinh tế chính trị, văn hóa xã hội từ năm 2002 đến nay
- Tổng kết của Cục quản lý Dược về sản lượng thuốc của các DN sản xuất trong nước và DN xuất nhập khẩu, các thuốc đăng ký lưu hành, các cơ sở đạt tiêu chuẩn
- Niên giám thống kê 2004, 2005; Niên giám thống kê Y tế 2003, 2004
- Tạp chí Thông tin thương mại, Tạp chí thông tin y dược, Tạp chí Dược học năm 2005,2006
- Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, báo cáo của Bộ tài nguyên và môi trường
- Các cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực Dược
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGIÊN c ứ u
- Phương pháp hồi cứu số liệu
Là nghiên cứu các đối tượng từ trạng thái ban đầu ở quá khứ đã chuyển
sang trạng thái tiếp theo ở hiện tại bằng cách thu thập các dữ kiện dựa vào ghi chép trong các sổ sách lưu trữ Bao gồm các chị tiêu kinh tế vĩ mô, quy mô dân số, cơ cấu giới tính, tình hình mắc bệnh trong cộng đồng, giá thuốc trên thị trường, sản lượng thuốc trong nước thuốc nhập khẩu, số thuốc đăng ký lưu hành
Trang 35- Phương pháp mô hình hóa
Là phương pháp biểu diễn bằng mô hình những nhân tố những dữ kiện cùng ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu do không thể lượng giá được mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đó Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc, có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp Phương pháp mô hình hóa có thể khái quát được vấn đề nghiên cứu rõ nét nhất
- Phương pháp quản trị học
Để đánh giá môi trường hoạt động của doanh nghiệp, sử dụng PEST để phân tích môi trường vĩ mô và vi mô Phân tích SWOT để tìm ra điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đối với thị trường thuốc
Hình 2.6: Khái quát phương pháp phân tích SWOT
- Phương pháp nhân quả
Trong đề tài sử dụng phương pháp nhân quả để nghiên cứu năng lực của ngành Dược Nguyên nhân là các yếu tại của ngành Dược (input), kết quả khả năng đáp ứng thị trường thuốc của các doanh nghiệp ssản xuất trong ngành (output)
Trang 36Tiềm năng nội tại u — \ Kết quả hoạt động
- Chủng loại thuốc
- Giá thuốc
- Doanh thu s x
- Sản lượng XK
Hình 2.7: Phương pháp nhân quả
Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp tỷ trọng, so sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành nên chỉ tiêu tổng thể
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU, TRÌNH BÀY VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ
s Xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2003
s Trình bày kết quả bằng Microsoft Word 2003.
■S Báo cáo kết quả bằng Microsoft PowerPoint 2003.
Trang 37PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN
3.1 YẾU TỐ Vĩ MÔ ẢNH HƯỞNG TỚI THỊ TRƯỜNG THUÔC
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY
3.1.1 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
> Tài nguyên làm thuốc
Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng Hiện nay, có
khoảng 10.650 loài thực vật trong đó có 8.850 loài thực vật và 403 loài động vật được sử dụng làm thuốc và gần 50% trong số 11.000 loài hải sản và sinh
vật biển được dùng làm thuốc phân bố khắp cả nước
> Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm không khí đang là vấn đề được quan tâm vì nó liên quan đến
sức khoẻ con người Theo WHO, hàm lượng chất ô nhiễm PM10 (PM10 là những hạt bụi nhỏ bằng 1/20 hạt bụi thông thường sinh ra từ đốt cháy nhiên liệu hoá thạch) quy định an toàn cho phép dưới 20 microgam/mét khối Trong khi hàm lượng bình quân trong không khí thường là 70 microgam/mét khối, đây là nguyên nhân gây ra vô số bệnh cho con người Xe máy, xe tải hạng nặng là thủ phạm thải khí C02, CO, S02, NOx, v o c
Tại Việt Nam (theo báo Lao Động từ 11-15/3/2007, báo Kinh tế và Đô
thị 7/3/2007) không khí bẩn đang tấn công sức khoẻ con người Quá trình CNH, đô thị hoá diễn ra quá nhanh khiến cho môi trường sống bị ô nhiễm nghiêm trọng Vào giờ cao điểm Hà Nội, hơi xăng vượt mức tiêu chuẩn cho phép 2000 lần, nồng độ bụi lơ íưng chung cả hai mùa gấp 2,5 lần, mùa lạnh cao gấp 2,9 lần, tỷ lệ số hộ gia đình có người bị bệnh có liên quan đến ô nhiễm không khí là 72,6%
Trang 38Ô nhiễm môi trường nước cũng đang đe doạ cuộc sống người dân, nước
thải từ các ngành công nghiệp giấy, dệt may, hay công nghiệp hoá chất, phân bón, chế biến khoáng sản chưa được xử lý mà đổ trực tiếp vào sông là nguyên nhân tăng chỉ số nhu cầu oxy hoá (BOD) 700mg/l và nhu cầu oxy hoá học
(COD) 2500mg/l, gấp 10-18 lần tiếu chuẩn cho phép.
Mỗi ngày Hà Nội thải ra 300000-400000 m3, trong khi chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện, 36/400 cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải Đặc biệt nước chứa kim loại nặng, các chất đa vòng thơm Clo có nguy cơ gây ung thư, rất khó phân huỷ trong môi trường Làng nghề nhiễm độc chì và axit (Hưng Yên) và nhiễm
độc sơn mài (Hà Tây) hay các ỉàng ung thư ở Thach Sơn - Phú Thọ; Hồne Sơn -Yên Thành -Nghệ An; Thanh lê - Triệu Phong - Quảng Trị là những ví dụ
điển hình cho tình trạng ô nhiễm hiện nay
> Vị trí địa lý Việt Nam nằm ở vùng gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều rất thuận lợi cho các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng phát triển Thiên tai, thảm
hoạ cũng đang ảnh hưởng đến sức khoẻ ngưòi dân, tính riêng trong năm 2005,
một đợt hạn hán khiến hơn 1,4 triệu người thiếu nước sinh hoạt, và liên tiếp các cơn bão số 7, số 8 đã gây ra rất nhiều thiệt hại về tiền và tính mạng con người
Những tác hại của môi trường đối với con người chủ yếu là những tổn thất
về sức khỏe, năng suất lao động và các tác hại khác Điều kiện tự nhiên là một trong những nguyên nhân gây gia tăng tỷ lệ bệnh dịch, tạo ra nhu cầu sử dụng thuốc đa dạng
3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường văn hóa xã hội
> Dân số và cơ cấu dân số cũng ảnh hưởng tới việc hình thành nhu cầu
sử dụng thuốc và khả năng cung ứng thuốc:
Trang 39Bảng 3.5: Cơ cấu dân số VN giai đoạn 2002- 2006
'nỉhĩK^
Dân số trung
bình
Tốc độ tăng (%)
2006 Điều này đặt ra cho thị trường nhu cầu lớn về thuốc và CSSK
- Dân số ở nông thôn cao gấp 3 lần thành thị, khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn tạo sự bất bình đẳng về CSSK Khi người nghèo không
có nhiều khả năng chi trả cho hoạt động khám chữa bệnh hay sử dụng những loại thuốc đắt tiền, lúc đó sự lựa chọn sẽ là thuốc generic, thuốc sản xuất trong nước
> Nhiều bệnh xã hội tăng cao như giang mai, lậu, lao, HIV Các tệ nạn
xã hội cũng có xu hướng tăng
3.1.3 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế
> Xét về năng lực cạnh tranh:
Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu 2006-2007 của Diễn đàn kinh tế Thế giới (WEF):
Việt Nam xếp thứ 77 (tụt 3 bậc so với 2005) trong tổng số 125 quốc gia
So vói các nước trong khu vực, Thái Lan vị trí 33, Malaysia vị trí 25, Việt
Trang 40Nam chỉ xếp trên Campuchia ở vị trí 111 Có nghĩa là nền kinh tế nước ta còn nhiều hạn chế, chưa tạo ra được các lọi thế cạnh tranh.
Bảng 3.6: xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu của một số nước Châu Á
Thay đổiXếp hạng 104 nước Xếp hạng 125 nước
2 GDP bình quân đầu người (USD) 440,0 491,9 556,3 638,4 725,3
3 Tỷ lệ tăng trưởng so vói năm trước 6,6% 11,8% 13,1% 14,7% 13,6%
-5 Ngân sách y tế bình quân đầu người 91,1 127,2 167,3 -
-Nhân xét:
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006 thấp hơn năm trước (8,17 % so vói
8,43%) GDP bình quân đầu người đạt 11,6 triệu đồng (725,3 USD) Thu nhập cao sẽ làm tăng chi phí cho nhu cầu của người dân trong đó có nhu cầu CSSK