1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới

84 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới

Trang 1

B ộ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

-0O0

NGÔ XUÂN HỢI

THEO PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN MỚI

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 2001-2006 )

Người hướng dẫn: Th.s Từ Thị Hồng Anh

DS Nguyễn Thành Lâm

Nơi thực hiện: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược

Thời gian thực hiện ĩ 02/2006 - 05/2006

Trang 2

j£Ờ3 &ẨM ơ n

‘Hoàn tíiànẫ fịfioá Cuận tốt nghiệp Cà một sự íịỉện quan trọng ấối với 6ấn thân tô i <ĐểCàm được điều này, ngoài sự cốgắng nỗ [ực hết mind, tôi ẩẵ nhận ấkíỢc rết nhiều sự chỉ 6ầo, giúp ấd đọng viên của các thầy cô giáo, gÙL đtttH và 6ạn 6è.

Nhăn dịp tốt nghiệp, tôi xin 6ày tỏ ữfi cảm ơn chân tíiàníi ấếrv

‘ĩũạc Sỹ Nguyễn ‘Tuân Jỉnfi: Người thầy ẩã tận tình giúp tôi hoàn thành Cuậỉt vấn nảy.

(Bày tỏ dòng 6ỉết ơn sâu sắc đếm

‘lĩiạc Sỹ: Từ iHi Hổng JLnh, người cô ấã tận tình chỉ 6do tôi trong quá trình tam íuận văn.

(Bây tỏ Còng Siết ơn sâu sắc ấếm

(Dược Sỹ Nguyễn (IŨầnâ Lâm, (Phòng quẩn Cý lịiníi doanh, (Bộ °ìC T ế đã hết Còng giúp ấơ tôi hoàn thành Ctiậĩt văn.

‘Tôi củng jận 6ày tỏ Cồng cảm ơn sâu sắc tói Ts Nguyễn (Ihị <1Hái ĩĩằng cùng toàn thể cắc thầy cô giáo trong 6ộ môn Quản [ý Hịnã tếdược, Trường đại Học <Dươcũĩà ữỉội đã Cuôn giứp đồ tôi trong quá trình tàm Cuận vấn.

Cũng níiân dịp nảy tôi oỏn chân thành cầm ơn Đẳng uỷ, (Ban giám diệu nhà trường cùng toàn th ể cấc thầy cô giáo trong Trường đại íiọc (Dược Hà

N ội ấằ dạy do tồi trong 5 năm học đại Học.

<ĩôi xịn 6ày tỏ Còng Biết ơn của tôi ẩến bố mẹ tôị anã chị em và người thân của tôi đa hiôn /2 nguồn độitg Cực cho tôi trong quá trìnã Học tập.

Và tôi jận 6ày tỏ ữ i cầm ơn ấến các 6ạn Sè tô ị những người đã giúp

ấd tôi rất nhiều trong học tập cũng như trong cuộc sống.

Hà nội tháng 05 năm 2006.

ặígườĩ tÍỊực ÍỊtin

Trang 3

CHỦ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

I

CIF : Giá giao hàng trên boong tàu cộng

thêm các chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển

FDA : Cơ quan quản lý dược phẩm và thực

phẩm Hoa Kỳ

Trang 4

MUC LUC

Trang CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT.

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH.

ĐẶT VẤN ĐỂ 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN .2

1.1 Đại cương về giá cả 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Các loại g iá 2

1.1.3 Chính sách giá 3

1.1.4 Một số chiến lược giá 4

1.2 Tình hình sử dụng và quản lý giá thuốc trên thế giớ i 5

1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới .5

1.2.2 Giá thuốc và những bất cập trong y t ế 6

1.2.3 Một vài phương pháp quản lý giá thuốc trên thế giới .8

1.3 Vài nét về tình hình sử dụng và quản lý giá thuốcòViệt Nam 10 1.3.1 Thực trạng về thị trường thuốc ở nước t a 10

1.3.2 Quản lý giá thuốc ở Việt N a m 13

1.4 Tình hình tăng giá thuốc và nguyên n h ân 16

1.4.1 Tinh hình tăng giá thuốc trong thời gian gần đây 16

1.4.2 Nguyên nhân của tăng giá thuốc 16

1.5 Quản lý giá thuốc là nhiệm vụ hàng đầu của các quốc g i a 19

1.6 Sự cần thiết phải có một phương pháp đồng bộ để tiếp cận với giá th u ố c 20

Trang 5

1.6.1 Sự cần thiết của phương pháp nghiên cứu 20

1.6.2 Vai trò của phương pháp nghiên cứu 21

1.6.3 Một cách tiếp cận mới 22

PHẨN 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 23

2.1 Đối tượng nghiên c ứ u 23

2.2.Phương pháp nghiên c ứ u 23

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .23

2.2.2 Cỡ mẫu .24

2.2.3 Cách chọn m ẫu 24

2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu 24

2.3 Phương pháp xử lý kết q u ả 25

2.3.1 Phần mềm xử lý kết quả 25

2.3.2 Cấu trúc của chương trình xử lý kết quả 26

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN 29

3.1 Giá thuốc tại khu vực Hà Nội và so sánh với các nước trên thế giới 30

3.1.1 Nhận xét về giá thuốc tại Hà Nội so với giá tham khảo quốc tế IRP .30

3.1.2 So sánh giá giữa khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội 31

3.1.3 So sánh giá giữa các khối với nhau 33

3.1.4 So sánh giá giữa khu vực Hà Nội và các nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu theo phương pháp này 44

3.2 Tính sẵn có của các thuốc trên địa bàn Hà Nội và so sánh với các nước khác trên thế giới .49

Trang 6

3.2.1 Tính sẵn có của một số thuốc 49

3.2.2 Tính sẵn có giữa nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc tư nhân và phòng khám tư nhân i, 51

3.2.3 Tính sẩn có giữa khu vực 1 và 2 52

3.2.4 Tính sẵn có giữa Hà Nội và một số nước trên thế giới .53

3.3 Khả năng chi trả của người dân đối với liệu trình điều trị chuẩn theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế g ió i 55

3.3.1 Khả năng thanh toán của người dân đối với liệu trình điều chuẩn theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO) 55

3.3.2 So sánh khả năng thanh toán với các nước khác trên thế giới 59

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỂ XUẤT 62

4.1 Kết luận 62

* • 4.2 Một số ý kiến đề xuất 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỰC

Trang 7

Bảng 3.8: Minh hoạ việc nhập số liệu

vào trang giá thuốc mua vào và trang

củng cố số liệu thực địa.

29

Bảng 3.9: Bảng tỷ lệ giá thuốc mua

vào so với giá quốc tế

Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ giá thuốc mua

Bảng 3.11: So sánh giá của 44 hoạt

chất giữa nhà thuốc bệnh viện, phòng

khám tư nhân, nhàthuốc tư nhân.

Hình 3.3: Biểu đồ so sánh giá của 44 hoạt chất giữa nhà thuốc bệnh viện, phòng khám tư nhân, nhà thuốc tư

33

Bảng 3.12: Bảng so sánh giá của 44

hoạt chất giữa các cặp với nhau.

Hình,3.4: Biểu đồ so sánh giá của 44 hoạt chất giữa các cặp với nhau.

35/36

Bảng 3.13: Bảng so sánh giá của

Atenolol giữa các khối ở Hà Nội.

Hình 3.5: Biểu đồ so sánh giá của Atenolol giữa các khối ở Hà Nội.

37/38

Bảng 3.14: Bảng so sánh giá của

Omeprazol giữa các khối ở Hà Nội.

Hình 3.6: Biểu đồ so sánh giá của Omeprazol giữa các khối ở Hà Nội.

39

Bảng 3.15: Bảng so sánh giá của

Diclofenac giữa các khối ở Hà Nội.

Hình 3.7: Biểu đồ so sánh giá của Diclofenac giữa các khối ở Hà Nội.

40

Trang 8

»

Bảng 3.17: Bảng so sánh giá của

Acyclovir giữa các khối ở Hà Nội.

Hnh 3.9: Biểu đồ so sánh giá của Acyclovir giữa các khối ở Hà Nội.

43

Bảng 3.18: So sánh giá giữa khu vực

Hà Nội và các nước trên thế giới:

Hình 3.1 Oa: So sánh giá của biệt dược

ở Hà Nội với các nước trên thế giới

45/46

Hình 3.10b: So sánh giá của tương đương generic rẻ nhất ở Hà Nội với các nước trên thế giới.

45/47

Bảng 3.19: So sánh tính sẵn có của

một số thuốc

Hình 3.11: Biểu đồ phần trăm sẵn có của một số thuốc.

49/50

Bảng 3.20: So sánh tính sẵn có giữa

nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc tư

nhân và phòng khám tư nhân.

Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện sự sẵn có giữa nhà thuốc bộnh viện, nhà thuốc

tư nhân và phòng khám tư nhân.

54

Bảng 3.23: So sánh giá một số hoạt

chất giữa Malaysia và Hà Nội

Hình 3.15: So sánh giá một số hoạt chất giữa Malaysia và Hà Nội

55

Bảng 3.24: Số ngày lương mà :

người dân Hà Nội phải trả khi điều trị

một số bệnh theo liệu trình chuẩn của

WHO

Hình 3.16: Biểu đồ thể hiện mức độ phù hợp khả năng thanh toán của người dân Hà Nội.

56

Bảng 25: Số ngày công bệnh nhân

phải trả khi điều trị bệnh cao huyết áp

và viêm loét dạ dày bằng các thuốc

khác nhau.

Hình 17a: Biểu đồ biểu diễn số ngày công bệnh nhân phải trả khi điều trị bệnh cao huyết áp bằng các thuốc khác nhau.

57/58

Hình' 17b: Biểu đồ biểu diễn số ngày công bệnh nhân phải trả khi điều trị bệnh loét dạ dày bằng các thuốc khác nhau.

57/58

Bảng 3.26: Bảng so sánh khả năng

thanh toán giữa Hà nội và các quốc

gia trên thế giới

Hình 3.18: Biểu đồ thể hiện số ngày công mà bệnh nhân phải trả giữa các nước trên thế giới.

60

Trang 10

ĐẶT VÂN ĐỂ •

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, có vai trò rất quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Nhưng’ nhiều khi giá thuốc lại là trở ngại đối với bệnh nhân khi điều trị bệnh Thực tế trong nhiều năm qua giá thuốc ở thị trường nước ta có nhiều biến động, đặc biệt là trong năm 2003 đã có hai đợt tăng giá bất thường (vào tháng 3 và tháng 9-10) Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của nhân dân Trong thời gian gần đây giá thuốc đã đi vào bình ổn chứng tỏ các cơ quan quản lý đã có sự can thiệp hiệu quả Song để làm tốt hơn nữa công tác quản lý giá thuốc thì cần phải có thông tin về giá thuốc thật đầy đủ và tỉ mỉ Nhưng một trở ngại mà không chỉ nước ta mà cả các nước trên thế giới đều gặp phải đó là thiếu một phương pháp đồng bộ trong việc tiếp cận với giá thuốc Đứng trước thực trạng đó, tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa ra một phương pháp mới giúp các quốc gia, đặc biệt là các nước nghèo và các nước đang phát triển có một công cụ để tìm hiểu và nghiên

cứu giá thuốc Từ năm 2001, phương pháp này đã được sử dụng ở nhiều nước

như: An Độ, Mali, Fiji, Mongolia, Lebanon, Srilanka, Kuwait, và ngày càng được mở rộng sang các quốc gia khác

Để giải quyết vấn đề giá thuốc thì cần phải có sự tham gia của nhiều người

và nhiều nguồn lực Nó vượt ra ngoài giới hạn của các cuộc khảo sát quy mô nhỏ Nhưng kết quả của các nghiên cứu nhỏ sẽ giúp xác định vấn đề giá thuốc

và giúp cho các nhà quản lý có những thông tin hữu ích Không nằm ngoài mục đích đó, nhằm cung cấp bằng chứng xác thực và hệ thống các số liệu cơ bản về giá thuốc, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Khảo sát giá thuốc trên địa bàn Hà Nội theo phương pháp tiếp cận mới” với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá về giá thuốc trên địa bàn Hà Nội.

2 Đánh giá về tính sẵn có của thuốc trên địa bàn Hà Nội.

3 Đánh giá về khả năng chỉ trả của người dân Hà Nội cho liệu trình

điều trị chuẩn của WHO.

Trang 11

1.1 Đại cương về giá cả.

1.2.2 Giá thuốc và những bất cập trong y tế.

1.2.3 Phương pháp quản lý giá thuốc trên thế giới.

a) Phương pháp quản lý giá của Châu Mỹ.

b) Quản lý giá thuốc ở Châu Âu.

c) Quản lý giá thuốc ở Châu Á.

1.3 Vài nét về tình hình sử dụng và quản lý giá thuốc ở Việt Nam.

1.3.1 Thực trạng về thị trường thuốc ở nước ta.

1.3.2 Quản lý giá thuốc ở Việt Nam.

1.4 Tình hình tăng gìá thuốc và nguyên nhân.

1.4.1 Tinh hình tăng giá thuốc trong thời gian gần đây 1.4.2 Nguyên nhân của tăng giá thuốc.

Trang 12

> Giá thành: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

> Chi phí tạo giá thành :

■ Chi phí cố định: Là chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự thayđổi của sản lượng hàng hoá bán ra hoặc doanh thu tiêu thụ, chi phí nàygồm có: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm

■ Chi phí biến đổi: Là chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi của lượng hàng hoá bán ra hoặc doanh thu tiêu thụ, chi phí này gồm có: mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, bao bì đóng gói, lương công nhân

> Lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ cáchoạt động của doanh nghiệp đưa lại

> Giá thành thực tế: Là tổng chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

> Giá thành công xưởng: Là toàn bộ chi phí làm ra sản phẩm.

Trang 13

1.1.3 Chính sách giá [4,11]*

> Phương pháp định giá theo chi phí: Bao gồm các phương pháp sau:

■ Cộng lãi vào chi phí: Đây là một trong các phương pháp định gia chính, thường được áp dụng cho kinh doanh Trong đó chi phí được tính như sau:

A

s Chi phí đơn yị = Chi phí biến đổi + —

(Trong đó: A là chi phí cố định, B là số lượng tiêu thụ)

M

S Giá đã cộng phụ lãi = “ ~

(Trong đó M là chi phí đơn vị, N là lãi dự kiến trên doanh số bán)

■ Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư Cách tính:

A X B

s Giá theo lợi nhuận mục tiêu = Chi phí đơn vị + —- — (Với A: tỷ

suất lợi nhuận, B: Vốn đầu tư, N: Số lượng tiêu thụ)

> Phương pháp định giá theo thị trường: Tức là việc định giá sản phẩm

của công ty chủ yếu dựa trên giá của đối thủ cạnh tranh Các nguyên tắc nhừ

> Phương pháp định giá xuất phát từ nhu cầu: Khi sử dụng hàng hoá,

khách hàng sẽ đánh giá hàng hoá theo khả năng đáp ứng của hàng hoá chonhu cầu của mình Nhà sản xuất sẽ định giá tâm lý hoặc giá chấp nhận được, tức giá hợp suy nghĩ của người tiêu dùng Phương pháp này phù hợp với định

vị sản phẩm

Trang 14

> Phương pháp định giá thăm dò: Phương pháp này được sử dụng khi các

nhà sản xuất kinh doanh muốn tìm hiểu nhu cầu thị trường, phương pháp này.được tiến hành theo các cách sau:

■ Định giá sản phẩm cao lúc ban đầu, sau đó hạ xuống

■ Định giá sản phẩm thấp ban đầu, sau đó nâng dần giá sản phẩm lên

1.1.4 Một sô chiến lược giá [4,11].

»

> Chiến lược một giá: Trong cùng một điều kiện cơ bản và cùng một khối

lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các mặt hàng Chiến lược này đảm bảo cho doanh nghiệp có được thu nhập và duy trì uy tín với khách hàng, việc định giá và quản lý giá dễ dàng Tuy vậy có nhược điểm là dễ dẫn tới tình trạng cứng nhắc, kém linh hoạt về giá Chiến lược một giá được các công ty dược phẩm áp dụng vì một trong các yêu cầu của marketing dược là thuốc bán

ra phải đúng giá

> Chiến lược giá linh hoạt: Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối

lượng hàng hoá, nhà sản xuất đưa ra cho khách hàng những mức giá khác nhau Ưu điểm của nó là người bán tự đưa ra mức giá cụ thể trong khung giá

“trần -sàn” nên có khả năng hỗ trợ tốt hơn đối với việc kinh doanh Chiến lược này áp dụng cho kinh doanh nhỏ, bán lẻ hàng hoá Tuy nhiên nhược điểm của

nó là việc quản lý rất khó khăn và phức tạp, khách hàng ít tỏ ra hài lòng đối với giá linh hoạt

Chiến lược “hớt váng”: Dựa vào thời cơ thuận lợi để đưa ra giá cao tối

đa cho sản phẩm ngay từ khi tung nó ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao Chiến lược này có những hạn chế cơ bản: Đó là nó làm giảm đáng kể số lượng khách hàng và làm tăng đối thủ cạnh tranh xâm lấn vào thị trường với mức giá thấp hơn

Chiến lược này áp dụng khi: Sản phẩm có năng lực cạnh tranh áp đảo trên thị trường (Kỹ thuật cao, tinh xảo, có bằng sáng chế ) hoặc doanh nghiệp có

vị trí độc quyền trên thị trường Trong ngành dược, một số công ty dược phẩm

Trang 15

hàng đầu thế giới áp dụng chiến lược này đối với thuốc chất lượng cao, có nhiều đặc tính nổi trội.

> Chiến lược ngự trị: Đó là giá cả giảm xuống cùng với chi phí Đối vớỉ

các doanh nghiệp đứng ở vị trí tấn công các doanh nghiệp cạnh tranh, họ sẽ áp dụng chiến lược ngự trị để nhằm mục đích ngăn chặn đối thủ cạnh tranh nhảy vào thị trường

> Chiến lược giá “xâm nhập”: Giá sản phẩm được đưa ra thấp trong một

thời gian dài nhằm mục đích bán hàng hoá với khối lượng lớn Chiến lược này được sử dụng đối với các sản phẩm thay thế hoặc cải tiến

> Chiến lược định giá khuyến mãi: Là hình thức điều chỉnh giá tạm thời

nhằm hỗ trợ các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

> Chiến lược định “giá ảo”: Là chiến lược định giá cao hon giá cần bán

(thường từ 20% đến 50%), sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để thúc đẩy việc bán sản phẩm với giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua

1.2 Tình hình sử dụng và quản lý giá thuốc trên thế giới.

1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc trên thje giới.

Đối với mỗi quốc gia, việc chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân là một trong những mục tiêu hàng đầu, luôn luôn được chú trọng, quan tâm đúng mức Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân hay nói theo cách khác nó là một trong các yếu tố chủ yếu bảo đảm sức khoẻ cho mọi người, đảm bảo nguồn lực cho mỗi quốc gia Chính vì vậy, hàng năm các nước trên thế giới đã tốn không ít tiền của để đạt được mục tiêu này Họ sẵn sàng đầu tư không những cho phát triển ngành công nghiệp dược mà còn đầu tư tiền mua các loại thuốc, dịch vụ y tế để nhằm nâng cao sức khoẻ người dân Lượng ngân sách trong tiêu dùng thuốc hàng năm trên thế giới luôn tăng lên, cho dù có rất nhiều những biến động kinh tế, chính trị, xã hội xảy ra Điều này được thể hiện rõ qua bảng số liệu 1.1 dưới đây Các khu

Trang 16

vực khác nhau trên thế giới cũng chi tiểu ngân sách rất khác nhau trong việc

sử dụng thuốc Hàng năm các nước khu vực Bắc Mỹ đã tiêu tốn 265,7 tỷ USD, trong việc mua thuốc để bảo đảm sức khoẻ nhân dân, trong khi đó con số này'

ở khu vực Châu Âu là 169,5 tỷ USD, ở Châu Á Thái Bình Dương (Không bao gồm Nhật Bản) là 46,4 tỷ USD, Mỹ La Tinh là 24,0 tỷ USD [17]

Bảng 1.1: Sô liệu về sử dụng thuốc trên thế giới (đơn vị: Tỷ USD)

1.2.2 Giá thuốc và những bất cập trong y tế [13,16].

> Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới không đều nhau Trong khi nước

Mỹ với dân số chiếm khoảng 4,5% dân số thế giới thì tiền thuốc sử dụng lại khá cao 251,8 tỷ USD (Chiếm 41,8 % ngân sách tiêu dùng thuốc của thế giới)

Ở Nhật Bản, hàng năm chính phủ đã chi tiêu tới 60,3 tỷ USD ngân sách quốc gia trong việc sử dụng thuốc, bình quân •tiền thuốc trên đầu người rất cao (348 USD, năm 2000) Trong khi đó ở các nước Á, Phi, dân số chiếm 10%, thì bình quân tiền thuốc trên đầu người chỉ khoảng 10 USD /năm

> Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thì có khoảng 1/3 dân số thế giới thiếu những khoản thuốc thiết yếu (Năm 2000) Và cũng theo tổ chức này năm

2001 thì tình trạng thiếu thuốc phổ biến ở các nước châu Á và châu Phi, ở đây

có tới 50% dân số không có được số lượng thuốc cần thiết (WHO/WTO năm

2001).

Trang 17

> Hình thức thanh toán tiền thuốc cũng rất đáng chú ý, đó là trong khi ở các nước có thu nhập cao chỉ có 20% dân số phải tự thanh toán tiền thuốc thì ở ,các nước đang phát triển có tới 90% dân số phải tự chi trả tiền thuốc Ở châií Phi có dưới 10% dân số được chi trả bởi các hãng bảo hiểm xã hội và các dịch

vụ y tế công cộng nhưng các dịch vụ này lại phân bố không đều, chỉ tập trung

chủ yếu ở các trung tâm, thành phố lớn, nơi người dân có đời sống cao.

> Bên cạnh đó giá thuốc cũng là vấn đề bất cập Đối vổi bệnh nhân điều trịthì mục đích khỏi bệnh là hàng đầu nhưng trong nhiều trường hợp thì giá tiềnđiều trị và giá thuốc lại khiến họ gặp phải những khó khăn khi lựa chọn.Nhiều khi đó là vấn đề then chốt ngăn cản họ sử dụng thuốc nhất là người cóthu nhập thấp Họ không đủ tiền để mua thuốc chữa các bệnh hiểm nghèo,

khác nhau, nhiều khi giá ở những nước nghèo hơn thì lại cao hơn ở nước giầu

Chẳng hạn như Ở Nam Phi, giá thuốc trung bình được tiến hành khảo sát thì đều cao hơn so với 8 nước Tây Âu, trong khi thu nhập của các nước Tây Âu là

cao hơn so với Nam Phi

»

Như vậy giá thuốc là một trở ngại và dẫn tới bất công trong tiếp cận thuốc của người dân

> Chúng ta sẽ phần nào hiểu được điều đó qua một vài con số dưới đây:

■ Theo công bố của tổ chức WHO (2001): Để điều trị bệnh viêm phổi

thông thường bằng một đợt kháng sinh đầy đủ thì ở nước có thu nhập thấp, nó tốn ngang một tháng lương của một công nhân nhà nước

không lành nghề có mức lương thấp nhất, trong khi đó ở nước có thu

Trang 18

nhập cao chi phí đó chỉ bằng 2 đến 3 giờ lao động trả lương của công

nhân.

* Để điều trị bệnh lao ở cơ sở y tế tư nhân, người dân Tanzania phải làni

việc tới 500 giờ trong khi đó một người dân Thuỵ Sỹ chỉ phải làm việc trong 1,4 giờ (WHO năm 2001)

■ Tại châu Phi năm 2000, Lamivudin dùng trong điều trị HIV/AIDS trung bình đắt hơn 20% so với 10 nước công nghiệp phát triển

■ Để điều trị viêm loét dạ dày trong 1 tháng thì số tiền bỏ ra mua biệt dược Ranitidin tương đương tiền công 50 ngày làm việc tại Cameron, xấp xỉ 19 ngày làm việc tại Armenia và 13 ngày tại Philippin

■ Ở Ấn Độ, nếu điều trị HIV/AIDS mà bệnh nhân sử dụng thuốc trong nước thì trong 1 năm chỉ mất 300USD trong khi đó các công ty đa quốc gia đưa ra giá rất cao, đó là từ 12000USD đến 15000ƯSD cho một năm điều trị [13]

1.2.3 Một vài phương pháp quản lý giá thuốc trên thế giới,

a) Phương pháp quản lý giá của Châu Mỹ [12].

> Mô hình kiểm soát hoàn toàn : Họ sử dụng hồ sơ làm cơ sở hình thành

giá thuốc, sau khi nghiên cứu hồ sơ, các nhà quản lý quyết định cho phép nhà sản xuất cộng thêm vào giá thành một “thặng số” (Từ 20% đến 30%) để hình thành giá bán buôn Trên cơ sở giá bán buôn, nhà thuốc bán lẻ cộng thêm một thặng số (từ 25% đến 30%) để hình thành giá bán lẻ Nhà nước cũng quy định cộng thêm thặng số vào giá CIF cho thuốc nhập khẩu Chính sách này đảm

*

bảo giá cả tương đối đồng nhất, chống được tình trạng đầu cơ tích trữ, việc cung ứng diễn ra bình thường Mô hình này được Ecuador, Hondurat sử dụng trong quản lý giá

> Mô hình trung gian: Đó là sự kết hợp giữa cơ chế tự do và cơ chế kiểm

soát hoặc trung gian kết hợp Có sự hoà trộn của hai hình thức quản lý

Trang 19

■ Kết hợp sự giám sát của chính phủ để xác định giá đối vói một số thuốc (TTY), trong khi giá của dược phẩm khác được tự do.

■ Các nhà sản xuất tự định giá và nhà nước giám sát Giá thuốc có thể tăng mà hoàn toàn không phải chứng minh Mô hình này giúp ổn định thị trường thuốc, quy trình quản lý đem giản, cho phép các công ty cạnh tranh nhau nhưng có thể dẫn tới tăng giá thuốc đối với kiểu tự do

có kiểm soát Một số quốc gia áp dụng mô hình này là: Mexico, Brazil, Canada, Columbia, Urugoay, Venezuela, Costarica

> Mô hình theo cơ chế tự do: Nhà nước cho phép nhà sản xuất chủ động

xác định giá thuốc và thực hiện thặng số quy định hoặc theo quy luật cung cầu Mô hình này sẽ dẫn tới giá thuốc tăng hơn tỷ giá hối đoái, giá cả thất thường, không rõ ràng Một số nước áp dụng đó là: Chilê, Hoa Kỳ, Peru

b) Quản lý giá thuốc ở châu Âu [12],

> CHLB Đức, Hà Lan, Đan Mạch, Nauy: Các nước này sử dụng định

mức tối đa về bù giá thuốc Các thuốc ẹử dụng được chia thành nhóm có giátrị chữa bệnh như nhau và được ấn định giá Họ thể chế hoá giới hạn tối đa bù giá Chính phủ và các quỹ bảo hiểm sẽ chi trả theo mức giá quy định còn phần còn lại sẽ do bệnh nhân phải trả (Một số nước thì chính phủ, bảo hiểm y tế chi trả cho những đơn thuốc không mất tiền hoặc với chế phẩm giá rẻ nhất) Vì vậy các nhà sản xuất đưa ra giá sản phẩm của mình nằm trong mức giá đó để bệnh nhân chấp nhận mua thuốc (Lọt vào đơn của bác sĩ)

> Tại Anh: Hệ thống quản lý tương đối dễ dãi vì không tồn tại độc quyền

và trong nhiều cửa hàng cũng bán thuốc không cần kê đơn, chủ hiệu thuốc cũng không nhất thiết phải là dược sĩ Nguyên tắc cơ bản trong quản lý đó là:

■ Tự do cạnh tranh và khống chế giới hạn lãi của dược phẩm (17% đến 21%) Nếu vượt quá thì phải trả cho nhà nước hoặc giảm giá thuốc

Trang 20

■ Đối với thuốc mang tên gốc có hệ thống khống chế giá tối đa Các nhà sản xuất tên gốc được chính phủ bù giá và có xem xét đến vị trí của, nhà sản xuất và khối lượng sản phẩm đưa ra thị trường.

> Hệ thống quản lý giá của Pháp, Italia, Tây Ban Nha: Giá thuốc được

hoàn chỉnh thông qua việc xác định giá của tất cả các sản phẩm đã được đăng

ký và lưu hành Ngoài ra tất cả các hãng phải bắt buộc trình bày sản phẩm củamình trước hội đồng đánh giá Hội đồng đánh giá sẽ đề đạt mức giá cho Bộ y

t

tế, Bộ tài chính, Bộ công nghiệp Đề nghị có thể được nhà sản xuất chấp nhận hoặc không chấp nhận Nếu trong trường hợp không chấp nhận thì việc xét duyệt lại thẩm định lại từ đầu

> Hệ thống quản lý giá của Liên Xô cũ và các nước Đông Âu: Các nước

này từ khi chuyển sang cơ chế thị trường đều áp dụng cơ chế quản lý kiểu hỗn hợp như sau:

■ Nhà sản xuất tự quyết định giá thành phẩm

■ Nhà nước, cơ quan quản lý quy định thặng số cho các khâu của quá trình lưu thông hàng hoá từ nhập khẩu tới bán buôn bán lẻ

c) Quản lý giá thuốc ở châu Á [3].

Nhìn chung thì công tác quản lý giá ở khu vực này chưa thật sự được chú trọng Ở Thái Lan, nhà nước sẽ đưa ra giá thuốc bình quân cho mỗi loại, sau

đó các công ty sẽ tự định giá dựa vào giá thuốc này và giá của đối thủ cạnh tranh Tại Bangladesh, Ấn Độ, họ kiểm soát giá thuốc thông qua kiểm soát giá của nguyên liệu sản xuất Trong khi đó chính phủ Trung Quốc định giá cho mỗi khâu phân phối và lấy giá thuốc nội địa làm giá tham khảo

1.3 Vài nét về tình hình sử dụng và quản lý giá thuốc ở Việt Nam.

1.3.1 Thực trạng về thị trường thuốc ở nước ta.

I

> Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, với khí hậu nhiệt đới gió mùa

do đó mô hình bệnh tật tương đối phức tạp Mặt khác với dân số đông

Trang 21

(82,0324 triệu người) nên nhu cầu sử dụng thuốc điều trị là rất lớn Nhà nước

đã quan tâm đầu tư cho y tế, ban hành nhiều chính sách, nghị định, nhằm mục, tiêu bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân Hiện nay khi nước ta bước vào nền kinh

tế thị trường, ngành dược Việt Nam có sự xuất hiện của các công ty nước ngoài, các công ty nội địa đã tạo nên một môi trường có sự cạnh tranh mạnh

mẽ và sôi động [2,3]

Doanh số bán thuốc tăng hàng năm đặc biệt là năm 2004 có mức tăng mạnh nhất là 140,23% Tuy vậy, các công ty dược phẩm trong nước do còn hạn chế về cơ sở vật chất, KHKT, trang thiết bị nên mới chỉ có 6107 biệt dược trên tổng số 393 hoạt chất trong khi thuốc ngoại nhập có 4656 biệt dược trên tổng số 902 hoạt chất Điều này chứng tỏ các hoạt chất được sử dụng vào sản xuất trong nước còn hạn chế và có sự trùng lặp hoạt chất trong các sản phẩm

(Tỷ VNĐ)

So sánh liên hoàn (%)

Trang 22

Bảng 1.3: Giá trị xuất nhập khẩu từ 1999 đến 2004 (Đơn vị: Triệu USD)

Năm Giá trị nhập

khẩu

So sánh liên hoàn (%)

Giá trị xuất khằu

So sánh liên hoàn (%) 1

> Nguồn ngân sách chi cho y tế tăng không đáng kể, trong khi chi phí cho

y tế đạt 3,5 đến 4 USD /người /năm thì trong đó tiền mua thuốc khoảng 0,67 USD (tức là chiếm tới 16-19%) [1] Như vậy người dân phải bỏ một lượng lớn tiền ra để mua thuốc Trong khi chênh lệch về tiền thuốc bình quân là rất lớn:

ở Hà Nội là 8 -10 USD/người/năm thì khu vực miền núi chỉ là 0,5-1,5 USD/người/năm Mức tăng tiền thuốc bình quân hàng năm nhanh, nhưng so với GDP thì mức tăng này còn chưa cao [7]

Bảng 1.4: Mức tăng tiền thuốc/người và tăng GDP hàng năm

Trang 23

ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân Việc liên doanh, liên kết với nước ngoài có vai trò quan trọng, nó thu hút vốn đầu tư cũng như tranh thủ khoa học kỹ thuật, công nghệ [6].

> Trong thời đại thông tin ngày nay, các thông tin quảng cáo thuốc đã giúp cho người dân hiểu biết về thuốc nhanh hơn Nhưng nó cũng dẫn đến những tiêu cực như tình trạng kê đơn chạy theo lợi nhuận, “marketing đen” trong bệnh viện Đây là một trong các yếu tố làm tăng giá thuốc bất hợp lý diễn ra khá phổ biến trong giai đoạn hiện nay

1.3.2 Quản lý giá thuốc ở Việt Nam.

> Thuốc là một nhân tố rất quan trọng; nó ảnh hưởng rất lớn tới mục tiêu bảo đảm sức khoẻ nhân dân Hiểu rõ tầm quan trọng đó, chính phủ luôn quan tâm tới giá thuốc cũng như các chính sách quản lý Trong thời kỳ bao cấp, thuốc là mặt hàng khan hiếm, việc sản xuất mang tính thủ công quy mô nhỏ Tuy nhiên giá thuốc lại tương đối ổn định do thuốc được phân phối có kế hoạch theo chế độ tem phiếu Nhưng chính việc phân phối thuốc như vậy cũng gây ra

sự bất hợp lý đó là trong khi người bệnh thì không có đủ thuốc nhưng người không mắc bệnh lại được cung cấp thuốc, đó là sự không hợp lý trong sử dụng, dẫn tới lãng phí thuốc, không đảm bảo được mục tiêu chăm sóc sức khoẻ nhân dân

> Thời điểm cuối năm 1987 khi nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, nhà nước ta đã cho áp dụng chính sách 2 giá: “Giá cung cấp và giá bán

lẻ kinh doanh” Giá bán lẻ kinh doanh cao gấp 8-10 lần giá cung cấp Cũng trong thời gian này nhà nước cương quyết xoá bỏ chế độ bao cấp qua giá

Trang 24

thuốc và quy định tỷ giá ngoại tệ khác nhau để thanh toán đối với thành phẩm, trang thiết bị y tế, nguyên liệu [8] Với sự phát triển của kinh tế thị trường, số lượng các doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh Họ đã biết tự hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc “thuận mua vừa bán”, các doanh nghiệp đã sản xuất ngày càng nhiều thuốc và bán với giá để đảm bảo không bị lỗ Càng ngày họ càng ít phụ thuộc vào vốn của nhà nước cung cấp Dần dần nhà nước đã mất quyền kiểm soát, điều hành giá thuốc và chỉ khu trú lại quản lý giá một số dịch vụ y tế chi từ nguồn ngân sách chính phủ.

> Công tác quản lý dược từ năm 1993 dần được củng cố, việc đăng ký thuốc và đăng ký các công ty nước ngoài kinh doanh thuốc với Việt Nam, việc quy định các công ty XNK đã góp phần ổn định trật tự thị trường thuốc, giá thuốc cũng ổn định hơn Nhờ có sự cạnh tranh, nhiều công ty mất sự độc quyền và giá thuốc đã tuân thủ theo quy luật điều tiết của thị trường

> Trong giai đoạn hiện nay, sự tăng giá của một số mặt hàng dược phẩm là

đáng lo ngại Việc quản lý giá tân dược trên thị trường Việt Nam đã được đề cập nhưng chưa kịp thời Các quy định liên quan và thực trạng của việc triển khai vẫn chưa thể hiện được tác động rõ rệt đến sự phát triển của ngành này Chúng ta đã nỗ lực trong việc đưa ra một số các quy định nhằm kiểm soát giá bán dược phẩm: Niêm yết giá, khai báo giá nhập khẩu, khung lãi suất nhưng chưa thật sự hiệu quả [ 3,12]

■ Liên bộ quyết định giá đối với một dược phẩm được mua bằng ngân sách nhà nước để phục vụ các chương trình y tế quốc gia: Vaccin, thuốc sốt rét, bướu cổ thông qua cơ chế xét duyệt giá và công bố thống nhất trong cả nước

■ Chính phủ có chính sách hỗ trợ phí vận chuyển thuốc và cấp thuốc miễn phí cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa, giảm chênh lệch giá giữa các vùng kinh tế xã hội, thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Trang 25

■ Pháp lệnh giá (Quốc hội ban hành ngày 26/4/2002) chưa đưa thuốc vào danh mục các mặt hàng dịch vụ do nhà nước định giá và bình ổn giá.

■ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của pháp lệnh giá (25/12/2003) Trước đó chưa có một văn bản pháp lý nào quy định về quản lý giá thuốc Tại nghị định 170/2003/NĐ-CP cũng chỉ mới quy định một số loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người nằm trong danh mục nhà nước bình ổn giá và một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho mọi người do nhà nước định giá

■ Chỉ thị 05 /2004/CT-BYT ban hành ngày 16/04/2004 cũng mới chỉ là việc chấn chỉnh công tác cung ứng thuốc cho bệnh viện

^ Trong năm 2005 và 2006 các nhà quản lý đã đưa ra hàng loạt các côngvăn, nghị định để nhằm bình ổn giá thuốc và phần nào đã đem lại sự ổn định trong thị trường thuốc như [9]

■ Công văn số 587/QLD-VP, 700/QLD-VP, 737/QLD-VP ngày 21, 25

và 27 tháng 01 năm 2005 của Cục quản lý dược Công văn số 281/CT- BYT ngày 16/02 năm 2006 của Bộ y tế về triển khai các biện pháp nhằm bình ổn giá thuốc

■ Quyết định số 1353/QĐ-BYT, 95 và 96/QĐ-TTr (25/02/2005), về triển khai một số biện pháp bình ổn giá và thanh tra dược Quyết định số 37,

38, 39, 40/QĐ-QLD ra các ngày 01 và 03 tháng 03/ 2005 của Cục quản lý dược về thanh tra công tác xuất nhập khẩu và quản lý giá

■ Văn bản 1435/QLD-GN (02/03/2005), văn bản 3725/QLD-KD (23/05/2005) của Cục quản lý dược, văn bản 1375/YT-QLD (ngày 01/05/2005) của Bộ trưởng Bộ y tế, tất cả đều nhằm vào công tác thanh tra và quản lý giá thuốc

Trang 26

1.4 Tình hình tăng giá thuốc và nguyên nhân.

1.4.1 Tình hình tăng giá thuốc trong thời gian gần đây [12].

> Trước 12/2002: Tình hình biến động giá thuốc chưa được chú ý, mặc du một số công ty dược phẩm đa quốc gia có chính sách tăng giá đều đặn hàng năm bình quân từ 5%-10%

> Từ 12/2002 đến 15/3/2003 : Đã có sự tăng giá của một số thuốc (Cả thuốc nội và thuốc ngoại):

■ Thuốc nhập khẩu: 487 thuốc (chiếm 10,07% thuốc nước ngoài đăng ký lưu hành tại Việt Nam) tỷ lệ tăng giá trung bình 7%

■ Thuốc sản xuất trong nước: 175 thuốc (Chiếm 2,82% thuốc sản xuất trong nước đăng ký lưu hành) tỷ lệ tăng trung bình là 7,2%

■ Từ 15/3/2003 đến 15/10/2003: Thuốc nội có xu hướng giảm nhẹ, thuốc nhập khẩu nhìn chung không tăng, chỉ có 29 mặt hàng sản xuất nhượng quyền của công ty Sanofi - Synthelabo tăng 5% và một số thuốc do công ty ZuelligsPharrrta Việt Nam (157/549 thuốc) có tỷ lệ tăng giá 2%-26%

■ Từ 15/10/03 đến 15/03/04 thì có 33 công ty trong nước và nước ngoài,

20 doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài có tăng giá thuốc, tỷ lệ tăng trung bình là 5% Tổng số có 321 mặt hàng tăng giá (Trong nước là 110/321 chiếm 34,3%; nước ngoài 211/321 chiếm 65,7%), số thuốc có tăng giá hơn 10% là 64 thuốc

1.4.2 Nguyên nhân của tăng giá thuốc,

a) Quản lý nhà nước [12].

■ Do các cơ quan quản lý yếu kém trong công tác kiểm soát tình hình cung cầu trên thị trường dược phẩm Không có dự báo về giá nguyên liệu và giá thuốc, không có chiến lược quản lý giá thuốc ngay từ khi chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường

Trang 27

■ Việc thực hiện các chế tài xử lý vi phạm về giá trong quá trình nhập khẩu cung ứng còn yếu kém chưa đủ mạnh Công tác thanh tra, kiểm , tra còn chưa làm chặt chẽ, việc báo cáo còn dập khuôn, hệ thống thanh! tra chưa đồng bộ.

b) Phương thức cung ứng sử dụng thuốc [5,12].

> Mỗi công đoạn của quá trình phân phối, giá thuốc lại tăng lên một chút nên khi tới được tay người dân thì giá thuốc tăng lên rất cao

■ Thuốc nhập khẩu về thông qua các công ty XNK đến khâu bán buôn, chênh lệch thường từ 5-10% so với giá nhập khẩu (Ví dụ: Công ty cổ phần dược liệu TW2: 5-10%, công ty dược phẩm TW1: trung bình 6-

■ Giá thuốc sau khi qua các công đoạn của quá trình phân phối từ khi nhập khẩu tới bệnh viện thì giá tăng từ 20-25% so với giá nhập khẩu ban đầu

■ Thuốc qua các công ty TNHH độc quyền phân phối do chi phí quảng cáo tiếp thị nên giá thuốc sẽ bị đẩy lên cao nữa

■ Giá bán lẻ trên thị trường tự do tại các nhà thuốc tư nhân lại cộng thêm

từ 10% -15% so với giá bán buôn

> Việc chỉ cho phép các doanh nghiệp nhà nước tham gia dự thầu, đấu thầu theo gói thầu do vậy dẫn đến hiện tượng mua bán

doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, nhà thuốc

Trang 28

chênh lệch lớn giữa giá nhập khẩu và giá bán ra Tình trạng các địa phương chỉ giao cho các công ty dược phẩm tỉnh chịu trách nhiệm cung ứng thuốc, các đơn vị ngoài tỉnh không được phép cung ứng cũng làm cho giá thuốc tăng lên.'

> Việc mua bán thuốc giữa các nhà thuốc và công ty TNHH không có hoá đơn tài chính theo quy định dẫn tới việc không kiểm soát được giá thuốc và trốn lậu thuế Việc thực hiện, kiểm tra quy chế kê đơn và cấp phát theo đơn chưa được nghiêm, đó cũng là một nguyên nhân dẫn tới giá thuốc tăng cao

c) Tình trạng độc quyền [12].

> Một số công ty nước ngoài (ZuelligsPharma Việt Nam, Diethelm Thuỵ

Sỹ) độc quyền phân phối thuốc đặc biệt là những thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc đang còn thời gian bảo hộ bằng phát minh, thuốc biệt dược của các công

ty đa quốc gia trên thế giới

> Các công ty TNHH Việt Nam độc quyền một số mặt hàng thuốc của các công ty nước ngoài đã đưa ra mức giá thuốc cao, nhiều khi doanh nghiệp nhà nước cũng chỉ đơn thuần nhập khẩu uỷ thác và phân phối cho những công ty này

d) Nguyên nhân khác [12,15 ].

> Thuế nhập khẩu là một nhân tố góp phần làm tăng giá thuốc:

Thuế nhập khẩu thường được áp dụng (0-10%) với một số thuốc Bộ Y

Tế đã cấp SDK hoặc giấy phép nhập khẩu nhưng hải quan lại áp mã thuế như đối với mỹ phẩm (20-40%) do đó giá thuốc tăng lên Việc quyết toán và hoàn trả thuế nhập khẩu cho các doanh nghiệp dược phẩm còn chậm Việc áp giá thuế nhập khẩu theo phương pháp dựa vào giá bán lẻ như hiện nay là một nguyên nhân tăng giá thuốc

> Sự thay đổi tỷ giá hối đoái (Giữa VNĐ và USD, Euro ) hoặc sự tăng giá của các mặt hàng trọng yếu như điện nước, xăng dầu Hoạt động của đội ngũ trình dược viên trong các cơ sở khám chữa bệnh, việc kê đơn hưởng hoa hồng

đã làm giá thuốc tăng cao

Trang 29

1.5 Quản lý giá thuốc là nhiệm vụ hàng đầu của các quốc gia [13,16].

> Khi mắc một bệnh và cần điều trị thì mục tiêu đầu tiên là khỏi bệnh.' Nhưng trong một số trường hợp người bệnh không có quyền lựa chọn giữa các mức giá để điều trị, để mua thuốc nào đó Giá thuốc vẫn là vấn đề lớn đối với hàng triệu người trên thế giới Giá thuốc giữa các nước, thậm chí trong một nước chênh lệch nhau rất lớn Mặc dù chênh lệch như vậy nhưng người dân

không có đủ thông tin về cơ cấu giá hay có thể tìm mua ở đâu để có sản phẩm

rẻ nhất Đây là một thực tế mà các nhà quản lý nhà nước cũng như quản lý y

tế cần phải xem xét

> Tại các nước công nghiệp phát triển có thu nhập cao thì tiền thuốc chiếm 10% ngân sách y tế, phần lớn dân cư là có BHXH, bảo hiểm sẽ hoàn trả phần lớn chi phí cho các loại thuốc họ cần Song ở các nước nghèo hơn thường thì tiền thuốc chiếm 25% ngân sách y tế, người dân phải trả toàn bộ tiền thuốc, họ

sẽ bị ảnh hưởng rất lớn của chi phí thuốc men Nhiều nơi ở Nam Á và Châu

Phi thì tiền thuốc có thể chiếm tới 80% tổng chi tiêu trong gia đình Do vậy khoản chi tiêu khác sẽ bị co lại, đối với họ thì tiền thuốc là một gánh nặng

Trong khi ở các nước giầu thì gánh nặng đó sẽ được giải quyết nhờ BHXH

Điều đó đòi hỏi phải có các chính sách về giá thuốc quốc gia cũng như chiến lược cung ứng hợp lý để đảm bảo người dân mua được thuốc Các chính sách cũng cần phải cải thiện cơ sở hạ tầng y tế, dịch vụ y tế và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý [14]

> Việc tiếp cận giá thuốc là một trong những trở ngại lớn nhất, các công ty rất ít khi thực hiện công bằng về giá, họ bán cùng một thuốc với giá bán khác nhau tại các nước khác nhau dựa vào sức mua của người dân Hơn nữa giá còn phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh, bằng sáng chế, phát minh Đối với một thuốc sắp hết thời gian bảo hộ, nếu xuất hiện một thuốc generic cạnh tranh thì giá chỉ còn khoảng 80-90%, nếu có 2 sản phẩm cạnh tranh thì giá còn khoảng

Trang 30

60-70%, nếu có 3 sản phẩm cạnh tranh thì giá còn khoảng 30- 40% và nếu có

4 sản phẩm cạnh tranh, giá chỉ còn 20% mức giá ban đầu [14]

> Đối với các chính phủ các quốc gia, việc thiếu thông tin về giá thuốc đẩ gây cản trở rất lớn trong việc xây dựng các chính sách quản lý hoặc trong việc đánh giá liệu chi tiêu cho thuốc men của họ có thể so sánh được với các nước

có cùng giai đoạn phát triển không và liệu họ có thể mua thuốc với giá rẻ hơn

không vì họ không có đủ cơ sở hợp lý để đàm phán Đối với những nước mà

người tiêu dùng có sức mua lớn hơn thì chính phủ và các quỹ bảo hiểm, bệnh viện gặp phải khó khăn khi quyết định lựa chọn thuốc do thiếu thông tin

> Giá thuốc bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Trong đó thì thuế, thặng dư

và chi phí phân phối là cao, nó chiếm tới 35%-40% thậm chí có trường hợp chiếm tới 50% hoặc cao hơn của giá bán lẻ Mặt khác nó còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế chính trị xã hội của các quốc gia Bất cứ sự thay đổi nào dù là nhỏ nhất thì cũng sẽ ảnh hưởng tới sự biến động của giá thuốc Điều đó đòi hỏi các chính phủ phải nắm rõ giá thuốc, cơ cấu giá để có những chính sách, biện pháp hợp lý trong phát triển kinh tế đất nước và ổn định chính trị xã hội [16]

1.6 Sự cần thiết phải có một phương pháp đồng bộ để tiếp cận vối giá thuốc [16]

1.6.1 Sự cần thiết của phương pháp nghiên cứu

Đối với một quốc gia để quản lý tốt giá thuốc và đảm bảo mục tiêu chăm

«

sóc sức khoẻ nhân dân thì cần phải cung cấp thông tin về giá đầy đủ và chính

xác Nhưng khi tiến hành khảo sát, báo cáo về giá thuốc ở nhiều nước trên thế

giới thì các nhà nghiên cứu đã gặp phải trở ngại rất lớn đó là sự thiếu một phương pháp đồng bộ, chuẩn mực Chính vì lẽ đó đã gây khó khăn trong việc

so sánh giá thuốc giữa các vùng, các quốc gia trên thế giới

Đứng trước tình trạng đó, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã cung cấp một phương pháp để tiếp cận với việc xác định giá thuốc nhằm giúp cho công việc

Trang 31

được tiến hành nhanh chóng hơn và tránh được những hạn chế của phương

pháp trước đó Phương pháp này là bước chỉ dẫn quan trọng cho quản lý giá ở ,

s Khi theo dõi tác động của các chính sách liên quan đến giá thuốc, tác

động cạnh tranh của thuốc generic, thuốc sản xuất trong nước và các ảnh hưởng của sở hữu trí tuệ

s Khi mua thuốc và đàm phán giá thuốc hợp lý theo khả năng chi trả,

phù hợp ngân sách nhà nước và mức thu nhập của người dân, phù hợp với chính sách thuốc quốc gia

■ Các tổ chức phi chính phủ, các Cấn bộ y tế, người tiêu dùng trong việc

xác định các nhân tố không công bằng không hợp lý khi tiếp cận thuốc thiết yếu

■ Các chính phủ, tổ chức phi chính phủ khi đo tính hợp lý và sẵn có của thuốc thiết yếu trên phạm vi toàn cầu, giữa các nước và các mảng khác nhau của ngành y tế

■ Các cơ quan phát triển và các nhà nghiên cứu khi đánh giá những tác động của các chính sách lên các chương trình

> Một nghiên cứu đồng bộ, hoàn tất sử dụng phương pháp sẽ giải đáp:

■ Người dân mua TTY với giá như, thế nào

■ Giá cả và tính sẵn có của cùng một loại thuốc có khác nhau tại các khu vực khác nhau không

■ Sự khác nhau giữa giá của biệt dược và giá của thuốc generic

■ Giá thuốc cung ứng so với giá tham chiếu quốc tế và giá bán lẻ của địa phương như thế nào

Trang 32

1 ■ Khả năng chi trả của người dân bình thường như thế nào.

1.6.3 Một cách tiếp cận mới.

> Phương pháp mới này được các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, cớ quan quốc tế, nhà nghiên cứu, cán bộ y tế và tổ chức của người tiêu dùng sử dụng tiến hành khảo sát hệ thống nhằm thu thập số liệu chính xác và thông tin xác thực về một số loại thuốc cụ thể với những công cụ:

■ Danh mục thuốc tiêu chuẩn để so sánh

■ Quy trình lấy mẫu hệ thống

■ Sử dụng giá tham chiếu quốc tế

■ So sánh giá biệt dược và thuốc tương đương generic

■ So sánh giá theo khu vực: Nhà nước, tư nhân, phòng mạch tư

■ So sánh về khả năng chi trả

> Đề tài này tập trung nghiên cứu vào một số thuốc nhất định thông quacác khu vực chăm sóc sức khoẻ y tế tại Hà Nội nhằm đo giá thuốc tại thờiđiểm nhất định nhưng cũng có thể sử dụng để theo dõi trong một thời gian dài

t

Phương pháp này giúp thu thập số liệu nhanh gọn và dễ dàng hồi cứu

Trang 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

> Trang giá thuốc tham khảo quốc tế

> Các trang củng cố số liệu thực địa

> Bảng tóm tắt

> Trang phân tích khả năng thanh toán của người dân cho một liệu trình điều trị chuẩn theo khuyến cáo của

w h o’

Trang 34

PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Có rất nhiều cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội, nhưng đề tài tiến hành nghiên

cứu giá thuốc tại ba khối trên địa bàn Hà Nội

> Khối nhà nước: Đề tài tiến hành khảo sát tại quầy thuốc của bệnh viện

đa khoa trên địa bàn Hà Nội

> Khối nhà thuốc tư nhân: Thu thập số liệu tại nhà thuốc tư nhân ở khu

vực nội và ngoại thành Hà Nội

> Khối phòng khám tư nhân: Thu thập số liệu tại phòng khám đa khoa

trong khu vực Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu được thiết kế là nghiên cứu cắt ngang, dựa trên phương pháp

chuẩn của WHO đã được chỉnh sửa cho phù hợp với nghiên cứu tại Hà Nội

Danh mục 44 thuốc tiến hành nghiên cứu bao gồm:

> Danh mục thuốc chủ yếu (core list):

Danh mục 30 thuốc chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là rất quan

trọng đó là các thuốc có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh và nó

cho phép so sánh giá giữa các khu vực khác nhau trên thế giới Song vì một số

hoạt chất chưa thấy sự xuất hiện tại nước ta nên đề tài chọn được 21 thuốc

trong tổng số 30 thuốc trong tiến hành nghiên cứu

> Danh mục thuốc bổ sung:

Vì các thuốc trong danh mục thuốc chính có thể sẵn có hoặc không sẵn

có tại Việt Nam Vì vậy danh mục gồm 23 thuốc bổ sung đã được đề tài đưa

vào nghiên cứu Danh mục thuốc bổ sung bao gồm các thuốc tương đương các

thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu nhưng nó được sử dụng nhiều trong việc

điều trị bệnh tại nước ta

Trang 35

Bảng 2.5: Danh mục các hoạt chất tiến hành nghiên cứu

lượng

Dạng bào chế

là rất lớn

2.2.3 Cách chọn mẫu.

> Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Đó là các bệnh viện đa khoa, các nhà thuốc tư nhân và các phòng khám đa khoa trên địa bàn Hà Nội

> Chọn mẫu ngẫu nhiên:

Ba khung chọn mẫu của ba khối nghiên cứu được thành lập, sau đó đề tài

t

tiến hành chọn ngẫu nhiên được tổng số 26 mẫu nghiên cứu Cụ thể:

■ Khung mẫu bệnh viện đa khoa trên địa bàn Hà Nội: Chọn ngẫu nhiên lấy 7 mẫu nghiên cứu

■ Khung mẫu nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Hà Nội: Chọn ngẫu nhiên lấy 12 mẫu nghiên cứu

■ Khung mẫu phòng khám đa khoa, chọn ngẫu nhiên lấy 7 phòng khám

(Danh sách các địa điểm khảo sát được trình bày trong phụ lục II)

2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu.

■ Công cụ sử dụng để thu thập số liệu là 11 Mẫu thu thập số liệu về giá thuốc" (Bảng phụ lục III)

Trang 36

■ Mẫu thu thập số liệu về giá thuốc chứa đựng những thông tin xác định

mỗi loại thuốc bao gồm: Tên thuốc, nồng độ thuốc, dạng bào chế, quy',

cách đóng gói mục tiêu, có trong danh mục chủ yếu hay không, v ấ

mỗi thuốc trong danh mục 44 thuốc tiến hành nghiên cứu, ta thu thập

số liệu về giá của:

s Thuốc biệt dược (Innovator brand name).

s Tương đương thuốc generic có giá rẻ nhất (Lowest price generic

equivalent) Đó là thuốc tương đương với thuốc biệt dược nhưng có giá

rẻ nhất tại khu vực tiến hành nghiên cứu

Bảng 2.6: Tóm tắt thu thập số liệu thực địa

Thuốc gốc, dạng

bào chế, nồng độ

Tên biệt dược

Nhà sản xuất

Đánh dấuV nếu có

Quy cách đóng gói khuyên cáo

Quy cách đóng gói thực tế

Giá thực

tế của lđơn vị

Đơn giá (4 con số)

Ghi chú

> Phần mềm xử lý kết quả được lập trình chạy trên chương trình Excel là

công cụ hữu ích của quá trình nghiên cứu Thông tin về giá thu thập được

nhập vào theo đơn giá của địa phương và sẽ được tự động quy đổi sang đồng

đô la Mỹ

Trang 37

Giá thu thập tại các khu vực sẽ được chia cho giá tham khảo quốc tế để ra một tỷ lệ MPR (Median Price Ratio) Như vậy khi tính toán tỷ lệ giữa các khu\ vực, giữa các thuốc thì sẽ triệt tiêu giá tham khảo quốc tế và sẽ chỉ còn lại tỷ

số giá giữa hai khu vực, hai thuốc với nhau

> Giá tham khảo quốc tế IRP (International Medicines Reference Price):

Giá tham khảo quốc tế IRP là bộ giá được sử dụng như một tiêu chuẩnhữu ích để so sánh giá giữa các khu vực trong một nước hoặc giữa các quốc gia với nhau Giá tham khảo quốc tế MSH là giá mua vào hoặc đấu thầu trung bình của các sản phẩm thuốc generic tương đương mà các nhà cung cấp phi lợi nhuận và vì lợi nhụân cho các nước đang phát triển Các giá này có trên trang web tại địa chỉ http://erc.msh.org Ta có thể chọn bộ giá tham khảo nào là tuỳ thuộc vào mục đích của nghiên cứu Nhưng phải quy đổi ra đồng đô la Mỹ tương ứng để đảm bảo tính chính xác

2.3.2.Cấu trúc của chương trình xử lý kết quả: Gồm các trang sau:

> Trang chủ: (Home page)

Khi vào chương trình, trang chủ sẽ hiện ra các hộp thoại ghi tên các trường số liệu đã được lập trình Muốn tới trang nào, ta chỉ cần nhấn nút tương ứng trên trang chủ, chương trình sẽ tự động chạy tới trang được chỉ định

Bảng 2.7: Trang chủ của chương trình xử lý số liệu (World Health Organization / Health Action International)

Study Medicines: Reference

Price

• Summary: Sector Comparision

Consolidation: Procument Summary: Product Comparision Consolidation: Public Sector Treatment Affordability

Consolidation: Private Sector Price Composition: Markup Consolidation: other Sector Price Composition: Components

Trang 38

> Trang giá thuốc tham khảo quốc tế (Study Medicines: Reference)

Trang này chứa những thông tin quan trọng về thuốc được dùng trong-,

các trang tiếp sau và được hoàn thiện trước khi khảo sát Ta nhập vào trang'

này tỷ giá hối đoái hiện hành của nội tệ sang đô la Mỹ, giá thuốc quốc tế của

các hoạt chất tiến hành nghiên cứu được tính cho đơn vị nhỏ nhất (gam,

mililit, viên, liều )

> Các trang củng cô sô liệu thực địa:

Có 4 trang củng cố số liệu thực địa cho phép ta nhập những thông tin về

giá 4 khu vực:

■ Trang giá thuốc mua vào (Consolidation: Procument): Cho phép

nhập giá mua vào của nhà thuốc bệnh viện

■ Trang giá thuốc bệnh nhân phải trả ở khu vực công (Consolidation

Public Sector): Đó là giá mà bệnh nhân phải trả cho thuốc bán lẻ tại

quầy thuốc của bệnh viện

■ Trang giá bán lẻ ở khu vực tư nhân (Consolidation Private Sector):

Đó là giá bán tại các nhà thuốc tư nhân

■ Trang giá mà bệnh nhân phải trả ở khu vực khác (Consolidation

Other Sector): Đó là giá bệnh nhân phải trả tại các cơ sở y tế khác tùy

từng mục đích nghiên cứu có thể là nhà thờ, phòng khám tư nhân

Giá thuốc nhập vào được tính theo đơn vị tiền tệ của địa phương cho một

đơn vị đóng gói Phần mềm sẽ tự động quy đổi ra đơn vị USD theo tỷ giá đã

được nhập vào ở trang giá tham khảo quốc tế Sau khi nhập số liệu, chương

trình sẽ tự tính tỷ số giữa giá thu thập và giá MSH (đơn vị là số lần) Các giá

trị tỷ lệ được xác định:

s Giá trị trung vị (MPR): Là trung bình của các đơn giá đã được nhập

được chia theo đơn giá tham khảo

s Phân vị thứ 25, phân vị thứ 75

s Tối đa, tối thiểu.

Trang 39

■ Xác định các liệu pháp điều trị chuẩn và thể hiện chi phí điều trị theo:

•S Giá điều trị trung bình.

✓ Số ngày công lao động của một công nhân nhà nước có mức lương thấp nhất

■ Mười liệu trình điều trị chuẩn với các bệnh đưa vào trang này Liệu pháp điều trị chuẩn đã chọn thường do Bộ Y Tế, hiệp hội chuyên môn hoặc nhóm chuyên gia của từng nước xác định để điều trị một bệnh cụ thể Ta có thể nhập vào một liệu trình bất kỳ phù hợp tình hình từng khu vực

> Đối với thuốc bổ sung:

Có thể nhập thuốc bổ sung vào khảo sát giá với đầy đủ thông tin như thuốc chính:

■ Tên thuốc: Phải là tên duy nhất

■ Nồng độ, dạng bào chế, quy cách đóng gói

■ Danh mục chính: Chọn “no” từ mục “drop down “để thể hiện là thuốc

bổ sung

■ Nhập đơn giá MSH trung bình của thuốc (cho mỗi viên hoặc mililit )

từ danh mục giá MSH

Trang 40

3.1.3 So sánh giá giữa các khối với nhau:

a) So sánh giá của các thuốc giữa bệnh viện, nhà thuốc tư, phòng khám tư trên địa bàn Hà Nội

b) So sánh giữa giá mua vào và giá bán ra ở nhà thuốc bệnh viện; giữa giá bán ra bệnh viện và giá ở nhà thuốc tư nhân; giữa giá bán ở nhà thuốc bệnh viện và phòng khám tư nhân

c) So sánh giá bán lẻ của các thuốc khác nhau trong khu vực Hà Nội

3.1.4 So sánh giá giữa khu vực Hà Nội và các nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu theo phương pháp này

3.2 Tính sẵn có của các thuốc trên địa bàn Hà Nội và so sánh với các nước khác trên thế giới:

3.2.1 Tính sẵn có của một số thuốc:

3.2.2 Tính sẩn có giữa nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc

tư nhân và phòng khám tư nhân:

3.2.3 Tính sẵn có giữa khu vực 1 và 2:

3.2.4 Tính sẩn có giữa Hà Nội và một số nước trên thế giới:

> So sánh giữa Tây Bengal (Ấn Độ) và Hà Nội:

> So sánh sự sẩn giữa Malaysia và Hà Nội:

3.3 Tìm hiểu khả năng chi trả của người dân đối với liệu trình điều trị chuẩn theo khuyến cáo của tổ chức WHO3.3.1 Khả năng thanh toán của người dân đối với liệu trình điều trị chuẩn theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới

> Với hoạt chất Diclofenac 25 mg:

> Với hoạt chất Omeprazol 20mg

> Với hoạt chất Ciprofloxacin 500mg

> Với hoạt chất Ceftriaxon lg

Ngày đăng: 03/09/2015, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.9: Bảng tỷ lệ giá thuốc mua vào so với giá IRP. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.9 Bảng tỷ lệ giá thuốc mua vào so với giá IRP (Trang 42)
Bảng 3.11: So sánh giá của 44 hoạt chất giữa các khối vói nhau. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.11 So sánh giá của 44 hoạt chất giữa các khối vói nhau (Trang 45)
Bảng 3.12:  Bảng so sánh giá của 44 hoạt chất giữa các cặp với nhau. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.12 Bảng so sánh giá của 44 hoạt chất giữa các cặp với nhau (Trang 47)
Hình 3.5: Biểu đồ so sánh giá của Atenolol giữa các khối ở Hà Nội - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh giá của Atenolol giữa các khối ở Hà Nội (Trang 50)
Bảng 3.14: Bảng so sánh giá của hoạt chất Omeprazol giữa các khối ở Hà Nội. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.14 Bảng so sánh giá của hoạt chất Omeprazol giữa các khối ở Hà Nội (Trang 51)
Hình 3.8: Biểu đồ so sánh giá của Nifedipin retard giữa các khối ở Hà Nội - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh giá của Nifedipin retard giữa các khối ở Hà Nội (Trang 54)
Bảng 3.17: Bảng so sánh giá của Acyclovir giữa các khối ở Hà Nội. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.17 Bảng so sánh giá của Acyclovir giữa các khối ở Hà Nội (Trang 55)
Hình 3.10a: So sánh giá của biệt dược ở Hà Nội với các nước trên thế giới. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 3.10a So sánh giá của biệt dược ở Hà Nội với các nước trên thế giới (Trang 58)
Hình 3.10b: So sánh giá của tương đương generic rẻ nhất ở Hà Nội với các nước - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 3.10b So sánh giá của tương đương generic rẻ nhất ở Hà Nội với các nước (Trang 59)
Hình 3.11: Phần trăm sẵn có của một số hoạt chất. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 3.11 Phần trăm sẵn có của một số hoạt chất (Trang 62)
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện tính sẵn có của thuốc giữa khu vực 1 và 2. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện tính sẵn có của thuốc giữa khu vực 1 và 2 (Trang 65)
Bảng 3.23: So sánh sự sẵn có giữa Malaysia và Hà Nội. - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.23 So sánh sự sẵn có giữa Malaysia và Hà Nội (Trang 67)
Bảng 3.24: ổố ngày lương mà người dân Hà Nội phải trả khi điều trị một số - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.24 ổố ngày lương mà người dân Hà Nội phải trả khi điều trị một số (Trang 68)
Hình 17a: Biểu đồ biểu diễn số ngày công bệnh nhân phải trả khi điều trị - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Hình 17a Biểu đồ biểu diễn số ngày công bệnh nhân phải trả khi điều trị (Trang 69)
Bảng 3.26:  Bảng so sánh khả năng thanh toán giữa Hà nội và các quốc - Khảo sát giá thuốc trên địa bàn hà nội theo phương pháp tiếp cận mới
Bảng 3.26 Bảng so sánh khả năng thanh toán giữa Hà nội và các quốc (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm