1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang

46 581 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 373,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân sách nhà nước là nguồn kinh phí được nhà nước sử dụng để tài trợ cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy nhà nước, và là công cụ để nhà nước thực hiện các dịch vụ công, chi phối, điều chỉnh các mặt hoạt động khác của đất nước. Trong tiến trình đổi mới, thực hiện cải cách nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Trong đó, việc tăng cường công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước luôn được Đảng và nhà nước coi là một nội dung quan trọng hàng đầu.Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.Trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi ngân sách nhà nước. Nhiệm vụ của chi thường xuyên là đảm bảo sự hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế văn hóa xã hội và các nhiệm vụ thường xuyên khác thuộc lĩnh vực nhà nước.Với vai trò trên, chi thường xuyên quyết định khối lượng và chất lượng hoạt động quản lý nhà nước, giữ gìn chủ quyền và an ninh quốc gia, duy trì và phát triển các sự nghiệp xã hội, các dịch vụ công và đảm bảo cho xã hội hoạt động bình thường. Trong điều kiện tổng nguồn ngân sách còn hạn chế thì việc tiết kiệm chi thường xuyên để giành phần ngày càng cao cho đầu tư phát triển là nhiệm vụ rất quan trọng, vì vậy, trong quá trình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cần thựchiện một cách tiết kiệm và có hiệu quả.Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 ra đời, đã góp phần quản lý thu, chi ngân sách đạt được một số kết quả đáng kể, tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước còn phát sinh một số vấn đề như trong quá trình lập dự toán của các đơn vị dự toán còn thiếu thực tế, không sát với tình hình nhiệm vụ, khả năng cụ thể của từng đơn vị. Quá trình quản lý, giám sát các đơn vị dự toán trong thực hiện chi tiêu kinh phí còn nhiều hạn chế, không phát hiện kịp thời những khoản chi sai, chi thừa, từ đó dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát kinh phí hoặc chi tiêu không hiệu quả.Vì muốn tìm hiểu sâu hơn về tầm quan trọng cũng như thực trạng quản lý chi ngân sách nói chung và quản lý chi thường xuyên nói riêng ở cấp địa phương của nước ta, mà cụ thể là ở cấp huyện hiện nay nên em xin về thực tập tại Phòng Tài chính kế hoạch huyện Na Hang và chọn đề tài: Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại huyện Na Hang.

Trang 1

Trờng đại học kinh tế quốc dân

Giáo viên hớng dẫn: Phan Thị Hạnh

Sinh viên thực tập: Quan Thị Thơng

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Lớp: K40 Thái Nguyên

Khoá học: 2007 - 2011

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011

Trang 2

Lời mở đầu

Ngân sách nhà nớc là nguồn kinh phí đợc nhà nớc sử dụng để tài trợ cho sự tồntại và hoạt động của hệ thống bộ máy nhà nớc, và là công cụ để nhà nớc thực hiệncác dịch vụ công, chi phối, điều chỉnh các mặt hoạt động khác của đất nớc Trongtiến trình đổi mới, thực hiện cải cách nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động

và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngânsách nhà nớc một cách tiết kiệm và có hiệu quả Trong đó, việc tăng cờng công tácquản lý thu - chi ngân sách nhà nớc luôn đợc Đảng và nhà nớc coi là một nội dungquan trọng hàng đầu

Chi ngân sách nhà nớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảmbảo an ninh - quốc phòng, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nớc, chi trả nợ của n-

ớc, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Trong đó chi thờng xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi ngân sáchnhà nớc Nhiệm vụ của chi thờng xuyên là đảm bảo sự hoạt động của các cơ quannhà nớc, đảng, đoàn thể, an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, thực hiện cácnhiệm vụ kinh tế - văn hóa - xã hội và các nhiệm vụ thờng xuyên khác thuộc lĩnh vựcnhà nớc

Với vai trò trên, chi thờng xuyên quyết định khối lợng và chất lợng hoạt độngquản lý nhà nớc, giữ gìn chủ quyền và an ninh quốc gia, duy trì và phát triển các sựnghiệp xã hội, các dịch vụ công và đảm bảo cho xã hội hoạt động bình thờng Trong

điều kiện tổng nguồn ngân sách còn hạn chế thì việc tiết kiệm chi thờng xuyên đểgiành phần ngày càng cao cho đầu t phát triển là nhiệm vụ rất quan trọng, vì vậy,trong quá trình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nớc cần thựchiện một cách tiếtkiệm và có hiệu quả

Luật Ngân sách nhà nớc năm 2002 ra đời, đã góp phần quản lý thu, chi ngânsách đạt đợc một số kết quả đáng kể, tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tácquản lý chi thờng xuyên ngân sách nhà nớc còn phát sinh một số vấn đề nh trong quátrình lập dự toán của các đơn vị dự toán còn thiếu thực tế, không sát với tình hìnhnhiệm vụ, khả năng cụ thể của từng đơn vị Quá trình quản lý, giám sát các đơn vị dựtoán trong thực hiện chi tiêu kinh phí còn nhiều hạn chế, không phát hiện kịp thờinhững khoản chi sai, chi thừa, từ đó dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát kinh phíhoặc chi tiêu không hiệu quả

Vì muốn tìm hiểu sâu hơn về tầm quan trọng cũng nh thực trạng quản lý chingân sách nói chung và quản lý chi thờng xuyên nói riêng ở cấp địa phơng của nớc

ta, mà cụ thể là ở cấp huyện hiện nay nên em xin về thực tập tại Phòng Tài chính - kếhoạch huyện Na Hang và chọn đề tài: "Tăng cờng công tác quản lý chi thờng xuyênNSNN tại huyện Na Hang"

Bài viết gồm 3 chơng:

Trang 3

Chơng 1: Lý luận chung về Quản lý chi thờng xuyên ngân sách nhà nớc

Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý chi thờng xuyên ngân sách nhà nớc ởhuyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang

Chơng 3: Giải pháp tăng cờng công tác quản lý chi thờng xuyên ngân sách nhànớc ở huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, em đã nhận đợc sự quan tâm, ớng dẫn tận tình của thầy giáo và sự giúp đỡ của các cô, chú, anh chị trong PhòngTài chính - Kế hoạch huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang Dù đã có nhiều cố gắng đểtìm hiểu và học hỏi, xong bản thân em không thể tránh khỏi những hạn chế, sai sót,

h-em rất mong đợc sự giúp đỡ và góp ý của thầy cô giáo để đề tài của h-em đợc hoànchỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Chơng 1

Lý luận chung về quản lý chi thờng xuyên

Ngân sách nhà nớc 1.1 Chi thờng xuyên ngân sách nhà nớc.

1.1.1 Khái niệm chi thờng xuyên NSNN.

Theo Luật ngân sách nhà nớc (NSNN) thì NSNN là toàn bộ các khoản thu chicủa nhà nớc trong dự toán đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định và thựchiện trong một năm để đảm bảo các chức năng nhiệm vụ của nhà nớc

Ngân sách nhà nớc là một hệ thống nhất chặt chẽ bao gồm ngân sách Trung ơng(NSTW), ngân sách địa phơng (NSĐP) và đợc phân cấp quản lý một cách cụ thể theonguồn thu và nhiệm vụ chi, đảm bảo đợc vai trò chủ đạo của NSTW đồng thời pháthuy vai trò độc lập của các NSĐP

Theo một cách khái quát nhất, chi tiêu công (chi ngân sách) là các khoản chitiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp đ-

Trang 4

khoản chi của ngân sách Chính phủ hàng năm đợc Quốc hội thông qua Chi tiêucông phản ánh giá trị của các loại hàng hoá mà Chính phủ mua vào để qua đó cungcấp các loại hàng hoá công cộng cho xã hội nhằm mục tiêu thựchiện các chức năngcủa nhà nớc.

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển thì hoạt động của Chính phủ làkhông mang lại lợi ích cho quốc gia về mặt kinh tế Cho nên chi tiêu công là nhữngkhoản chi mang tính chất tiêu dùng Theo đó Chính phủ chỉ biết lấy đi của cải trongxã hội (dới hình thức nộp thuế) chứ không trả lại cho xã hội, vì vậy cần phải hạn chếtối đa mọi khoản chi tiêu của Chính phủ để tránh lãng phí nguồn lực

Tuy vậy sự phát triển của xã hội trong gia đoạn kinh tế thị trờng hiện đại đã chothấy chi tiêu công khong mất đi mà ngợc lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khuvực trong nền kinh tế Bằng việc chi tiêu công, Chính phủ đã trả lại cho xã hội nhữngkhoản thu nhập mà Chính phủ đã lấy đi từ các khoản nộp thuế bắt buộc bằng việccung cấp những hàng hoá công cộng cần thiết mà khu vực t nhân không có khả năngcung cấp hoặc cung cấp không có hiệu quả Với cơ chế này Chính phủ đã thực hiệntái phân phối thu nhập của xã hội công bằng hơn, khắc phục những khuyết tật của cơchế thị trờng, đảm bảo nền kinh tế tăng trởng ổn định

1.1.2 Đặc điểm của chi thờng xuyên NSNN.

Chi NSNN luôngắn chặ với những chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hộicủa Nhà nớc mà Chính phủ phải đảm nhận trớc mỗi quốc gia Các khoản chi NSNN

do chính quyền nhà nớc các cấp đảm nhận theo nội dung đã đợc quy định trong phâncấp quản lý NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chínhquyền thực hiện chức năng quản lý phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củaNhà nớc Mức độ phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụ của nhànớc trong mỗi thời kỳ

Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN thờng đợc thê rhiện, phát huy vai trò ởtầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xãhội, chính trị và ngoại giao Do đó trong công tác quản lý tài chính một yêu cầu đặt

ra là: Khi phân tích đánh giá phải đứng trên lợi ích của toàn xã hội, đồng thời cần sửdụng tổng hợp nhiều loại chỉ tiêu đánh giá khác nhau (định tính và định lợng) để

đánh giá tính hiệu quả của các khoản chi tiêu NSNN

Các khoản chi NSNN phần lớn là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp vàmang tính bao cấp Điều này đợc quyết định bởi những chức năng tổng hợp về kinh

tế, xã hội của Nhà nớc Vì vậy các nhà quản lý tài chính cần phải có sự phân tích,tính toán cẩn thận trên nhiều nhía cạnh, thẩm định các phơng án chi tiêu của Nhà n-

ớc trớc khi đa ra các quyết định chi tiêu nhằm tránh đợc những thất thóat, lãng phíkhông cần thiết và nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN Chi tiêu NSNN nhằm phục vụcho lợi ích chung của cộng đồng dânc ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này

Trang 5

xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền kinh tế xã hội của Nhà nớc và cũngchính trong quá trình thựchiện chức năng đó Nhà nớc đã cung cấp một lợng hànghóa công khổng lồ cho nền kinh tế Dựa theo tính chất kinh tế, nội dung chi tiêuNSNN đợc phân ra gồm có chi đầu t phát triển và chi thờng xuyên Chi đầu t pháttriển là tất cả các khoản chi phí làm tăng thêm tài sản quốc gia, nó không mang tínhthờng xuyên và thờng phát huy tác dụng sau một khoảng thời gian dài, bao gồm: Chimua sắm máy móc, thiết bị, dụng cụ, chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đờng xá,kiến thiết đô thị, chi cho việc thành lập các doanh nghiệp nhà nớc Chi thờngxuyên là những khoản chi không có trong khu vực đầu t và có tính chất thờng xuyên

để tài trợ cho hoạt động của các cơ quan nhà nớc, bao gồm: chi cho hoạt động sựnghiệp, giáo dục đào tạo, văn hoá xã hội, y tế, quốc phòng an ninh, chi cho hoạt

động của các cơ quan nhà nớc

1.1.3 Nội dung chi thờng xuyên của NSNN:

Chi NSNN bao gồm có 2 nội dung, đó là chi thờng xuyên và chi đầu t phát triển

* Chi thờng xuyên là nhóm chi phát sinh thờng xuyên, cần thiết cho hoạt độngcủa các đơn vị khu vực công và bao gồm các khoản chi nh sau:

* Chi hoạt động sự nghiệp: Sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứukhoa học và công nghệ, y tế, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao

- Chi hành chính: Bao gồm các khoản chi lơng cho đội ngũ công chức nhà nớc,các khoản chi hàng hoá để đáp ứng nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nớc

- Chi chuyển giao: Bao gồm các khoản chi cứu tế xã hội, an sinh xã hội, bảohiểm xã hội, các khoản trợ cấp

- Chi an ninh, quốc phòng

* Chi đầu t phát triển là nhóm chi gắn liền với chức năng kinh tế của Nhà nớc.Bao gồm các khoản chi sau:

- Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, u tiên chonhững công trình không có khả năng thu hồi vốn

- Đầu t, hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham giaquản lý và điều tiết của Nhà nớc

- Chi hỗ trợ cho các quỹ hỗ trợ tài chính của Chính phủ

- Chi dự trữ Nhà nớc

Chi NSNN có quy mô và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều địaphơng, ở tất cả các cơ quan công quyền Mặt khác trong điều kiện kinh tế thị trờng,chi NSNN vừa mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, lại vừa có tính chất hoàn trảtrực tiếp, lại vừa có tính chất hoàn trả trực tiếp Vì vậy, việc quản lý các khoản chiNSNN hết sức phức tạp

Xét theo yếu tố thời hạn các khoản chi NSNN, có thể hình dung nội dung cụ thể

Trang 6

+ Quản lý các khoản chi đầu t phát triển.

+ Quản lý các khoản chi thờng xuyên

+ Quản lý các khoản chi trả nợ

+ Quản lý chi dự phòng

1.2 Quản lý chi thờng xuyên của NSNN:

1.2.1 Nguyên tắc quản lý chi thờng xuyên NSNN:

* Nguyên tắc quản lý theo dự toán:

Lập dự toán là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất cho toàn bộ chutrình NSNN, nó quyết định số lợng, chất lợng phân bổ và sử dụng nguồn lực tàichính

Lập dự toán đồng thời cũng là căn cứ quan trọng cho việc quản lý và kiểm soátchi thờng xuyên phát sinh hàng năm Hay nói cách khác, quản lý theo dự toán đốivới chi thờng xuyên là cơ sở để đảm bảo cân đối NSNN, tạo điều kiện cho việc chấphành NSNN, hạn chế tính tuỳ tiện của các đơn vị trong quá trình sử dụng NSNN Tuyvậy, điều quan trọng ở đây là cần phải nâng cao chất lợng lập và xét duyệt dự toántrên cơ sở bố trí NSNN sát đúng với thực tế nhiệm vụ của từng đối tợng, từng loạihình hoạt động

Dự toán chi sau khi đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì có giá trị nh là chỉ tiêupháp lệnh Các ngành, các cấp, các đơn vị phải có trách nhiệm chấp hành các chỉ tiêuchi thờng xuyên đã đợc duyệt Trong trờng hợp khi dự toán NSNN và phơng án phân

bổ NSNN cha đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh

dự toán NSNN theo quy định thì cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nớc thực hiện tạmcấp kinh phí NSNN cho các nhiệm vụ chi đợc quy định trong các văn bản pháp lý

* Nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm

Tiết kiệm, hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính nóichung và quản lý chi NSNN nói riêng trong đó có chi thờng xuyên Tính hiệu quảtrong quản lý chi thờng xuyên đợc biểu hiện

Đối với một nền kinh tế, nguồn lực tài chính có giới hạn nhất định, cho nêntrong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực cần phải tính toán sao cho đạt đợcnhững mục đích đề ra

Tính hiệu quả đòi hỏi các đơn vị sử dụng NSNN phải cung cấp hàng hoá và dịch

vụ công cho xã hội với mức chi phí hợp lý nhất Để có đợc tính hiệu quả yêu cầu các

đơn vị phải sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm Những quy định truyền thống vềquản lý NSNN theo yếu tố đầu vào (hay còn gọi là quản lý NSNN theo mục) đã tạo

ra tiền lệ cho ngời quản lý tìm mọi cách chi tiêu hết tất cả nguồn lực sẵn có, thậm chíviệc chi tiêu đó làm giảm đi hiệu quả phân bổ nguồn lực tài chính Họ cho rằng nếukhông chi tiêu hết ngân sách năm nay thì họ sẽ bị cắt giảm hoặc đợc phân bổ nguồnlực ít hơn trong những năm tiếp theo Hơn thế nữa, những ngời quản lý hoạt động

Trang 7

trong một môi trờng bị kiểm soát hết sức cứng nhắc Những công cụ truyền thống đểthựchiện kiểm soát là định mức và khoản mục hóa các khoản chi tiêu, mua sắm cáckhoản mục đầu vào Thế nhng chính sự kiểm soát đầu vào đã gây ra tính kém hiệuquả trong hoạt động bởi vì nó không khuyến khích tiết kiệm, không tạo ra mối gắnkết giữa khối lợng chi tiêu với khối lợng đầu ra Thêm vào đó, những hoạt động củangời quản lý chủ yếu đợc đánh giá dựa trên tính tuân thủ, chấp hành những luật lệquy định mang tính thủ tục hành chính chứ không đánh giá dựa trên kết quả mà họtạo ra.

Từ hạn chế trên, để nâng cao tính hiệu qủa trong quản lý chi thờng xuyên đòihỏi:

Ngời quản lý đợc trao quyền tự chủ trong việc điều hành hoạt động của họ, nângcao tính tự chịu trách nhiệm của họ về kết quả

Ngời quản lý có đủ năng lực và chủ động đề ra những giải pháp làm giảm chiphí hoạt động và nâng cao khối lợng hoặc chất lợng đầu ra cung cấp cho xã hội.Tạo ra những đòn bẩy kinh tế kkhuyến khích ngời quản lý cải thiện và nâng caochất lợng hoạt động

* Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của đơnvị sử dụng NSNN

Nguyên tăc snày bắt nguồn từ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả nh đã đợc đề cập ởtrên Có thể khái quát những nội dung cơ bản của nguyên tắc này nh sau:

- Các đơn vị chủ động xây dựng dự toán chi phí hợp lý, phù hợp với nhu cầu chi

và nhiệm vụ hoạt động của đơn vị

- Trên cơ sở dự toán đợc duyệt, các đơn vị chủ động phân bổ và sử dụng kinhphí theo nhu cầu thực tế của đơn vị mình

Đối với những đơn vị sự nghiệp có thu, tuỳ vào mức độ đảm bảo nhu cầu chi,các cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định giao quyền tự chủ về tài chính cho dơn vị.Theo đó đơn vị đợc để lại nguồn thu khai thác đợc và chủ động sử dụng để phục vụcho hoạt động của đơn vị

Đối với các đơn vị hành chính thực hiện khoán chi và đơn vị sự nghiệp có thu

đ-ợc giao quyền tự chủ tài chính, đơn vị chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộtheo hớng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và áp dụng quy chế trong việc sử dụngkinh phí, nguồn thu của mình Số tiết kiệm chi so với mc skhoán hay số tăng thutrong năm đơn vị đợc sử dụng theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền

Đối với các đơn vị hành chính không khoán chi trong phạm vi nhóm chi đợc cơquan tài chính thông báo đơn vị chủ động sử dụng và điều hoà cho nhiều mục chicủa nhóm, đảm bảo nhu cầu chi cụ thể của từng mục chi nhng không ảnh hởng đếntổng số nhóm chi đã đợc thông báo

* Nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc nhà nớc (KBNN)

Trang 8

Nguyên tắc này khẳng định hai nội dung: KBNN là cơ quan tài chính đợc Nhànớc giao nhiệm vụ quản lý về quỹ NSNN do vậy có nhiệm vụ trực tiếp thanh toánmọi khoản chi NSNN; mặt khác KBNN có nhiệm vụ kiểm soát mọi khoản chiNSNNH và có quyền từ chối thanh toán đối với các khoản chi sai chế độ và chịutrách nhiệm về quyết định của mình Các khoản chi NSNN phải đợc thanh toán trựctiếp đến đúng đối tợng thụ hởng, hạn chế tối đa thanh toán qua các trung gian.KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi NSNN khi có đủ các điềukiện: Đã có trong dự toán chi NSNN đợc duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi ngân sách do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quy định, đã đợc cơ quan tài chínhhoặc thủ trởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc ngời đợc uỷ quyền quyết định chi, có đủ

hồ sơ, chứng từ thanh toán

Để thực hiện tốt nguyên tắc này yêu cầu:

- Các đơn vị dự toán mở tàikhoản tại KBNN để thực hiện các giao dịch củamình, chịu sự kiểm tra của KBNN trong quá trình sử dụng kinh phí do NSNN cấpphát, sử dụng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, kể cả quá trình lập dự toán và quyếttoán của đơn vị

- Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm thẩm tra dự toán thu, chi của đơn vị, sau

đó thông báo kết quả thẩm tra dự toán đến KBNN Căn cứ vào thông báo và yêu cầuchi trả, thanh toán, KBNN thực hiện kiẻm tra các hồ sơ chứng từ của đơn vị và thựchiện chi trả thanh toán các khoản chi theo nguyên tắc chi trả trực tiếp cho ngời thụ h-ởng khoản chi

- Ngoài ra theo quy định hiện hành, KBNN có trách nhiệm tạm dừng thanh toánmột số khoản chi về mua sắm sửa chữa theo yêu cầu (bằng văn bản) của cơ quan tàichính, nhng không ảnh hởng đến việc thựchiện nhiệmvụ hoạt động chính của đơn vị

Đây là trờng hợp nhu cầu chi vợt quá khả năng thu, huy động và vay tạm thời củaNSNN

1.2.2 Các phơng thức quản lý chi thờng xuyên NSNN.

* Quản lý và cấp phát theo dự toán

Theo hớng dẫn của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý cấp trên, đơn vị dựtoán phải tổ chức lập dự toán chi trong năm Dự toán sau đó đợc cơ quan có thẩmquyền phê duyệt, đợc thẩm tra và thông báo từ cơ quan tài chính Có thể xem sốthông báo này là mức kinh phí đợc sử dụng trong năm của đơn vị Trong quá trìnhthực hiện dự toán chi, khi có nhu cầu chi phù hợp với dự toán đợc giao đơn vị phảilập đầy đủ các hồ sơ chứng từ để đợc Kho bạc nhà nớc xem xét và thực hiện nhu cầuthanh toán, chi trả

Nh vậy khi nào Kho bạc nhà nớc thựchiện chi trả, thanh toán cho đơn vị, khi đóNSNN mới thực sự cấp phát kinh phí cho đơn vị, số chi trả, thanh toán phải phù hợpvới dự toán Phơng pháp quản lý và cấp phát theo dự toán đảm bảo cho kinh phí của

Trang 9

NSNN không bị ứ đọng tại các đơn vị sử dụng NSNN nhng vẫn đáp ứng đợc nhu cầuchi tiêu theo đúng tiến độ thựchiện nhiệm vụ hoạt động của đơn vị Mặt khác đảmbảo đợc yêu cầu sử dụng kinh phí đúng mục đích và tiết kiệm đối với chi thờngxuyên.

* Quản lý bằng hệ thống định mức chi tiêu

Để phục vụ cho việc xây dựng dự toán thu chi đồng thời đảm bảo yêu cầu tiếtkiệm, hiệu quả, quản lý chi thờng xuyên cần phải sử dụng hệ thống các định mức chitiêu Định mức chi tiêu là căn cứ đẻ phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính công

Có thể khái quát hệ thống các định mức chi tiêu áp dụng tại các đơn vị sử dụngNSNN nh sau:

Căn cứ vào mức độ, có 2 loại định mức:

- Định mức chi tổng hợp

Loại định mức này biểu hiện nh là định mức khoán kinh phí hành chính tínhtrên mỗi biên chế, định mức chi tổng hợp cho một giờng bệnh, định mức chi tổnghợp cho một học sinh, định mức chi tổng hợp cho một km đờng duy tu, bảo dỡng

Định mức chi tổng hợp đợc cơ quan tài chính sử dụng để xây dựng dự toán một cáchkhái quát theo lĩnh vực chi để hớng dẫn đơn vị sử dụng NSNN lập dự toán trên phạm

vi định mức Về phía đơn vị, định mức chi tổng hợp xem nh mức chi tối đa củaNSNN cho các mục chi có trong định mức tổng hợp

- Định mức chi cho từng mục chi

Loại định mức này biểu hiện nh chế độ tiền lơng, phụ cấp lơng, chế độ chi tiêuhội nghị, định mức thanh toán tiền cớc phí điện thoại công vụ, định mức sử dụng vănphòng phẩm Loại định mức này khá đa dạng do chi thờng xuyên gồm nhiều lĩnhvực khác nhau và nhu cầu chi cụ thể của đơn vị gồm nhiều mục chi

Định mức chi cho từng mục chi vừa là căn cứ đê rlập dự toán vừa là căn cứ đểthựchiện dự toán: Chi trả, thanh toán Mặt khác còn là căn cứ để phân tích đánh giátình hình sử dụng kinh phí của NSNN tại đơn vị

Căn cứ vào sự phân cấp, có 2 loại định mức:

- Định mức do nhà nớc quy định

Loại định mức này là do các cấp chính quyền Nhà nớc có thẩm quyền quy định

Nó có tính chất pháp lệnh và bắt buộc các đơn vị sử dụng NSNN phải chấp hành Phổbiến cac sloại hình: Định mức sử dụng xe ô tô Tiêu chuẩn về nhà làm việc Chế độcông tác nớc ngoài Kinh phí các chơng trình mục tiêu quốc gia Kinh phí thực hiệncác nhiệm vụ đột xuất Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà n-

ớc, bộ ngành Kinh phí mua sắm và sửa chữa tài sản cố định Vốn đầu t xây dựng cơbản Vốn đối ứng dự án Vốn viện trợ

- Định mực do các đơn vị sử dụng NSNN xây dựng

Trang 10

Đối với các đơn vị hành chính đợc khoán biên chế và kinh phí, các đơn vị sựnghiệp có thu đợc giao quyền tự chủ về tài chính, căn cứ vào các chế độ, tiêu chuẩn,

định mức chi tiêu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, đơn vị chủ động xây dựngquy chế chi tiêu nội bộ Các định mức chi về quản lý hành chính, chi phí chuyênmôn nghiệp vụ có thể bằng hoặc cao hơn định mức do cơ quan có thẩm quyền banhành với điều kiện phải phù hợp với nguồn kinh phí hay nguồn thu đợc sử dụng

Do tầm quan trọng của định mức đối với công tác quản lý chi th ờng xuyên nênkhi xây dựng định mức cần chú trọng

* Khoán chi

Khoán chi là một trong những giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý và sửdụng kinh phí đối với cơ quan hành chính và các tổ chức đợc Nhà nớc cấp kinh phíhoạt động Mục đích của chính sách khoán chi là thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộmáy tinh gọn để nâng cao chất lợng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan đơn vị nhànớc, thực hành tiết kiệm, chóng lãng phí trong việc sử dụng kinh phí hành chínhtrong cơ quan, đơn vị và tăng thu nhập cho cán bộ công chức

Có 16 mục có thể thực hiện khoán chi nh: Tiền lơng, phụ cấp lơng, tiền thởng,chi thanh toán dịch vụ công, các khoản thanh toán cá nhân, hội nghị

Mức khoán chi đợc xác định dựa vào hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ sửdụng kinh phí thờng xuyên của NSNN theo quy định, tình hình thực tế sử dụng kinhphí của cơ quan, đơn vị trong 3 năm liền kề trớc năm thực hiện khoán, có xem xét

đến các yếu tó tác động làm tăng giảm đột biến và biên chế đợc cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền giao Mc skhoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đợc ổn địnhtrong 3 năm và đợc xem xét điều chỉnh tuỳ theo các trờng hợp cụ thể

1.2.3 Nội dung quản lý chi thờng xuyên của NSNN

Nếu xét theo lĩnh vực chi, có thể hình dung nội dung cụ thể quản lý các khoảnchi thờng xuyên bao gồm:

+ Quản lý các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn xã + Quản lý các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của nhà nớc

+ Quản lý các khoản chi cho các hoạt động quản lý nhà nớc

+ Quản lý các khoản chi cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội vàcác tổ chức khác đợc cấp kinh phí từ NSNN

+ Quản lý các khoản chi cho quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội+ Quản lý các khoản chi khác

Nếu xét theo nội dung kinh tế của các khoản chi thờng xuyên, thì nội dung quản

lý các khoản chi thờng xuyên bao gồm:

+ Quản lý các khoản chi cho con ngời thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp.+ Quản lý các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn

+ Quản lý các khoản chi khác

Trang 11

Trong quản lý chi NSNN nói riêng cũng nh quản lý kinh tế tài chính nói chungthì tính tiết kiệm hiệu quả luôn đợc coi trọng và đặt lên hàng đầu, đó cũng là mộttrong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi NSNN.

Đối với nớc ta hiện nay, nguòon lực tài chính là có giới hạn nhất định nhng nhucầu chi tiêu thì vô hạn, từ thực tế đó đòi hỏi các nhà quản lý kinh tê stài chính pahỉlàm sao với một nguồn lực nhỏ nhng đạt kết quả cao nhất, có thể mang lại hiệu quảcao nhất cho mỗi đồng vốn Nâng cao hiệu quả của các khoản chi thờng xuyên sẽlàm giảm chi NSNN cho chi thờng xuyên, từ đó tập trung nguồn lực, tạo điều kiện

đầu t nhiều hơn vào chi đầu t phát triển

Thực tiễn ở nớc ta hiện nay công tác quản lý chi NSNN còn có nhiều điểm chahợp lý nhng trong quá trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN cha sát vớithực tế, từ đó dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát vốn hoặc chi tiêu không hiệuquả Thêm vào đó các đơn vị, các cơ quan ban ngành thờng coi NSNN nh một quỹchung - tiền chùa nên tìm cách nhận đợc nhiều kinh phí để sau đó tiêu pha thoải mái,gây lãng phí một phần không nhỏ cho NSNN Mặt khác, công tác quản lý, kiểm tra,giám sát còn thiếu chặt chẽ, năng lực quản lý còn hạn chế nên dễ dẫn đến sai phạm,buông lỏng quản lý gât thất thoát NSNN

Một thực trạng nữa đang diễn ra hiện nay là trong quá trình phân bổ NSNN còndàn trải, cha đúng với chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị dẫn đến tìnhtrạng nơi có hiệu quả hoạt động tốt thì thiếukinh phí còn nơi thì thừa kinh phí nhnghoạt động lại kém hiệu quả

Nh vậy chi NSNN nói chung mà cụ thể là chi thờng xuyên hiện nay cha thực sự

đáp ứng đợc nhu cầu của các cơ quan, đơn vị nên làm cho hiệu quả hoạt động chacao Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng cac skhoản chi thờng xuyên là một việclàm thiết thực, là bớc đệm cần thiết đê rphát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và đócũng là một câu hỏi lớn cho các nhà quản lý kinh tế

Chi thờng xuyên là một bộ phận của chi NSNN, chính vì vậy cho ên trong quátrình tổ chức quản lý chi thờng xuyên cũng phải dựa trên cơ sở cac snguyên tắc quản

lý của chi tiêu NSNN nhằm nâng cao hiệu quả, tiết kiệm cho chi thờng xuyên nóiriêng và chi NSNN nói chung trong thực trạng NSNN ta hiện nay còn eo hẹp và còn

có nhiều nhiệm vụ phải giải quyết

* Lập dự toán chi thờng xuyên

Dự toán chi thờng xuyên là một bộ phận của dự toán NSNN, do đó đợc xâydựng từ cơ sở và tổng hợp từ dới lên theo hệ thống các cấp dự toán và các cấp ngânsách Trình tự lập dự toán có thê rkhái quát nh sau:

Các đơn vị dự toán và các đơn vị đợc ngân sách nhà nớc hỗ trợ kinh phí các cấp

ở địa phơng và Trung ơng, lập dự toán thu chi, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

Trang 12

Dự toán thu chi phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoảnthu chi và lập theo đúng biểu mẫu quy định.

Cơ quan cấp trên khi xem xét, tổng hợp dự toán của cấp dới trực thuộc có thểyêu cầu đơn vị trực thuộc sửa đổi lại dự toán trong các trờng hợp nh: Dự toán vợt quákhả năng cân đối của ngân sách, dự toán không phù hợp với khối lợng công tác,khong đúng biểu mẫu quy định

Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp dự toán của đơn vị cấp dới trực thuộc gửi đơn

vị dự toán cấp I ở Trung ơng và địa phơng

Các đơn vị dự toán cấp I ở Trung ơng và địa phơng lập dự toán thu chi ngânsách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán các đơn vị trực thuộc, tổng hợp

và lập dự toán thu chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toáncác đơn vị trực thuộc, tổng hợp và lập dự toán thu chi thuộc phạm vi quản lý, gửi dựtoán cho cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch đầu t, cơ quan quản lý chơng trình mụctiêu cùng cấp

Cơ quan tài chính các cấp phối hợp với đơn vị dự toán cấp I, cơ quan kê shoạch

đầu t lập dự toán ngân sách cấp mình Dự toán ở địa phơng đợc cơ quan tài chính bấocáo với Uỷ ban nhân dân cùng cấp và trình Hội đồng nhân dân xem xét, sau đó gửicơ quan tài chính và cơ quan hành chính cấp trên Dự toán ở Trung ơng đợc Bộ Tàichính báo cáo với Chính phủ trớc khi trình ra quốc hội

Đối với huyện, thị xã trực thuộc tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp dựtoán các đơn vị thuộc huyện, dự toán của các xã, thị trấn và lập dự toán thu chi thờngxuyên trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để trình Thờng trực Hội đồngnhân dân xem xét trớc khi báo cáo Sở Tài chính Đối với tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng, Sởi Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu t tổng hợp dự toán các

đơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán của các quận huyện và lập dự toán thu chi th ờngxuyên trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Thờng trực Hội đồngnhân dân xem xét trớc khi báo cáo Bộ Tài chính Đối với cấp Trung ơng Bộ Tàichính chịu trách nhiệm tổng hợp, lập dự toán ngân sách Trung ơng, phối hợp với Bộ

Kế hoạch và đầu t và các cơ quan có liên quan, tổng hợp dự toán ngân sách Trung

-ơng, ngân sách địa ph-ơng, lập dự toán ngân sách trình Chính phủ xem xét và trìnhquốc hội Dự toán thu chi ngân sách đó có dự toán chi thờng xuyên đợc quốc hội phêchuẩn

Căn cứ Nghị quyết của quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nớc, Chính phủ và

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan Trung ơng,các tỉnh, thành phố thuộc Trung ơng Uỷ ban nhân dân các cấp, trên cơ sở dự toán đ-

ợc giao, trình hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu chi, phơng án phân bổ ngânsách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dới để tiếp tục phân bổ

* Thực hiện dự toán

Trang 13

Thẩm tra tính chính xác giữa số phân bổ với dự toán đợc giao.

Thẩm tra việc áp dụng các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

Qua thẩm tra cơ quan tài chính có thể yêu cầu cơ quan phân bổ điều chỉnh lại sốliệu cho phù hợp với nội dung thẩm tra Nếu có sự khong thốngnhất giữa cơ quan tàichính và cơ quan phân bổ trong việc điều chỉnh, báo cáo Thủ tởng Chính phủ (đốivới cơ quan, đơn vị Trung ơng) và Uỷ ban nhân dân (đối với cơ quan đơn vị địa ph-

ơng) quyết định

Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm thông báo kết quả thẩm tra bằng văn bản

đến cơ quan phân bổ ngân sách Trên cơ sở thông báo kết quả thẩm tra của cơ quantài chính, các cơ quan nhà nớc, các đơn vị dự toán cấp I ở Trung ơng và địa phơngquyết định giao dự toán thu chi cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời gửi quyết địnhcho cơ quan tài chính và cơ quan kho bạc nhà nớc để tổ chức thực hiện

- Lập dự toán thu chi quý

Căn cứ dự toán đợc giao, căn cứ nhu cầu chi tiêu, các đơn vị dự toán ở Trung

-ơng và địa ph-ơng lập dự toán thu chi quý, có chia ra tháng gửi cơ quan kho bạc nhànớc và cơ quan quản lý cấp trên Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp dự toán, gửi cơquan tài chính cùng cấp

Cơ quan tài chính căn cứ nhu cầu chi tiêu của đơn vị, căn cứ vào khả năng tậptrung nguồn thu, lập phơng án điềuhành ngân sách quý, đảm bảo nguồn để đáp ứngnhu cầu chi của đơn vị dự toán Phơng án đợc gửi đến kho bạc nhà nớc để phối hợpthựchiện Trờng hợp nguồn thu không đáp ứng đợc nhu cầu chi, cơ quan tài chínhthực hiện biện pháp tạm ứng theo quy định hiện hành

Các khoản tạm ứng nếu vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu chi, cơ quan tài chính phải

đảm bảo nguồn chi trả các khoản chi về tiền lơng, các khoản chi cấp thiết để đảmbảo hoạt động cho dơn vị, đồng thời có thể yêu cầu cơ quan kho bạc nhà nớc tạmdừng thanh toán cac skhoản chi mua sắm sửa chữa nhng không ảnh hởng đến hoạt

động của đơn vị

- Tổ chức chi ngân sách

Căn cứ phơng án điều hành ngân sách nhà nớc hàng quý do cơ quan tài chínhthông báo, căn cứ vào nhu cầu chi quý của đơn vị dự toán, cơ quan kho bạc nhà nớc

Trang 14

chịu trách nhiệm lập kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch chi trả thanh toán để phục vụnhu cầu chi của đơn vị dự toán.

Căn cứ nhu cầu chi quý đơn vị đã gửi cơ quan kho bạc nhà nớc, căn c snhu cầuchi thực tế, đơn vị lập dự toán lập giấy rút dự toán ngân sách, kèm theo hồ sơ thanhtoán gửi cơ quan kho bạc nhà nớc

Cơ quan kho bạc nhà nớc chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thanh toán, đối chiếuvới dự toán của đơn vị, nếu hội đủ điều kiện theo quy định, thực hiện chi trả thanhtoán các khoản chi

Khi rút kinh phí để chi tiêu, đơn vị dự toán và cơ quan kho bạc nhà nớc phảihạch toán đúng mục chi theo Mục mục ngân sách nhà nớc, trong phạm vi tổng mứccủa nhóm mục chi ghi trong dự toán giao cho đơn vị Trờng hợp cần điều chỉnh giữacác nhóm mục, đơn vị phải báo cáo cho cơ quan quản lý cấp trên sau khi thống nhấtvới cơ quan tài chính

* Quyết toán chi thờng xuyên

Cũng là một bộ phận của chi ngân sách nhà nớc, quyết toán chi thờng xuyên

đ-ợc thựchiện cùng với quyết toán ngân sách nhà nớc Tơng tự nh lập dự toán, quyếttoán chi thờng xuyên cũng đợc lập từ cơ sở và tổng hợp từ dới lên theo hệ thống cáccấp dự toán và các cấp ngân sách

- Khoá sổ kế toán

+ Đối với đơn vị dự toán các cấp:

Thực hiện khóa sổ cuối năm theo đúng hớng dẫn của cơ quan có thẩm quyền,khi thực hiện khoá sổ cần lu ý:

- Thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nớc, làmthủ tục nộp nay các khoản cha nộp vào ngân sách nhà nớc

- Theo dõi chặt chẽ dự toán còn lại trong năm, tồn quỹ tiền mặt, số d tài khoảntiền gửi tại kho bạc nhà nớc để chủ động chi tiêu trong những ngày cuối năm

- Tổ chức thanh toán cac skhoản tạm ứng, giải quyết các khoản tạm thu theo

đúng quy định Tổ chức kiểm kê tài sản, vật t, tiền mặt và xử lý kết quả kiểm kê theo

đúng quy định

+ Đối với cơ quan tài chính kho bạc nhà nớc các cấp:

Thực hiện rà soát, đối chiếu tất cả các khoản thu chi trong năm, đảm bảo hạchtoán đầy đủ, chính xác, đúng mục lục ngân sách nhà nớc tất cả các khoản thu chi

Tổ chức giám sát, kiểm tra các khoản chi của đơn vị dự toán

Tổ chức thanh toán dứt điểm các khoản tạm thu, tạm ứng, thực hiện việc xácnhận và chuyển số d tài khoản tiền gửi cuối năm của đơn vị dự toán theo quy định

- Lập, xét duyệt, phê chuẩn quyết toán

+ Đối với đơn vị dự toán

Trang 15

Sau khi khóa sổ kế toán vào ngày cuối năm, số liệu trên sổ sách kế toán của đơn

vị phải khớp đuýng với chứng từ thu chi của đơn vị, với số liệu của cơ quan tài chính

và cơ quan kho bạc nhà nớc

Trên cơ sở đó đơn vị dự toán các cấp tiến hành lập báo cáo quyết toán năm.Quyết toán phải lập theo đúng biểu mẫu quy định và kèm theo báo cáo giải trình chitiết, báo cáo quyết toán đợc gửi lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị theo

đúng thời hạn

Cơ quan quản lý cấp trên chịu trách nhiệm xét duyệt và thông báo kết quả xétduyệt quyết toán cho đơn vị quyết toán cấp dới, tổng hợp quyết toán của đơn vị cấpmình và các đơn vị trực thuộc gửi lên đơn vị dự toán cấp I hoặc cơ quan tài chính.+ Đối với cơ quan tài chính:

Đối với đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phơng, cơ quan tài chính các cấpthuộc địa phơng chịu trách nhiệm thẩm định quyết toán của đơn vị dự toán cấp Icùng cấp, thông báo nhận xét quyết toán đến đơn vị Trờừng hợp đơn vị dự toán cấp Ikhông thống nhất với thông báo của cơ quan tài chính, đơn vị trình Uỷ ban nhân dân

đồng cấp quyết dịnh

Đối với quyết toán chi thờng xuyên thuộc ngân sách huyện, Phòng Tài chính

-Kế hoạch lập quyết toán chi ngân sách cấp huyện, thẩm định quyết toán ngân sáchxã, tổng hợp và lập quyết toán chi ngân sách trên địa bàn xã, trình Uỷ ban nhân dânhuyện xem xét gửi Sở Tài chính, đồng thời trình Hội đồng nhân dân huyện phêchuẩn Nếu phê chuẩn của Hội đồng nhân huyện có thay đổi so với quyết toán đã gửi

Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo bổ sung gửi Sở Tài chính

Chơng 2 Thực trạng công tác quản lý chi thờng xuyên

Ngân sách nhà nớc ở huyện na hang tỉnh tuyên quang

2.1 Khái quát của huyện Na Hang và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyên

Na Hang tỉnh Tuyên Quang.

2.1.1 Khái quát về huyên Na Hang tỉnh Tuyên Quang.

Trang 16

- Vị trí địa lý: Na Hang là huyện trung du miền núi phía Bắc, có 08 dân tộc anh

em, thuộc vùng Đông bắc tỉnh Tuyên Quang Huyện có vị trí địa lý từ 21,29o đến22,42o vĩ độ Bắc 104.50o đến 1.050.36o kinh độ đông Phía bắc giáp với các tỉnh HàGiang và Cao Bằng, Phía nam giáp với huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang Phía

đông nam giáp với tỉnh Bắc Cạn Phía tây giáp với huyện Chiêm Hóa tỉnh TuyênQuang và Hà Giang

- Địa hình: Na Hang thuộc huyện vùng cao, có độ cao trung bình 800 m, có một

số đỉnh núi cao trên 1200m Địa hình có cấu trúc đa dạng miền núi cao phân dị, độdốc lớn, nghiêng dần về phía đông bắc xuống tây nam, nền đất thờng bị rửa trôi, ảnhhởng đến sản xuất Nông - Lâm nghiệp

- Khí hậu: Do ảnh hởng của vị trí địa lý, địa hình, khí hậu Na Hang thờng chịu

sự ảnh hởng cuỉa khí hậu bắc á và chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa hè nóng, ẩm, manhiều từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa đông lạnh và khô từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,6oC là nhiệt độ lý tởng cho sự phát triển câycông nghiệp, cây nông nghiệp và là môi trờng tốt cho các loại động vật nuôi, độngvật hoang dã Tuy nhiên các tháng đầu mùa hạ ở vùng này thờng ma dông và làm

ảnh hởng đến năng xuất cây trồng

Lợng ma trung bình hàng năm khá ổn định từ 1.400mm-2.000mm độ ẩm trungbình hàng năm khoảng 83-84%, thích hợp với cây rừng nhiệt đới xanh tốt quanhnăm Thích hợp để phát triển các vùng chuyên canh nh: Cây chè, đậu tơng, cây ănquả, các loại gỗ, tre, nứa phục vụ cho công nghiệp chế biến

- Đất đai: Huyện Na Hang có tổng diện tích đất tự nhiên 146.677,93 ha, bằng24,99% diện tích toàn tỉnh Dân số của huyện 57.143 ngời, mật độ dân số 45 ng-ời/km2, dân số phân bố không đều tập trung ở trung tâm thị trấn, các thị tứ các xã.Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 130.106,21 ha chiếm 88,64%, đất phi nông nghiệpchiếm 10.941,87 ha chiếm 7,46% đất cha sử dụng là 5.719,85 ha chiếm 3,90%.Trong đó có nhiều diện tích đất để sử dụng cho thuỷ điện Tuyên Quang Tuy nhiên,

để khai thác đợc cần có các dự án đầu t theo quy mô tập trung, có nguồn vốn lớntheo các chơng trình phát triển rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, khoanh nuôi, bảo

vệ và tái sinh rừng tự nhiên, thiết lập mô hình trang trại vờn đồi, lựa chọn các loạicây trồng phù hợp với từng loại đất và mục đích sử dụng

- Tài nguyên khoáng sản: Theo điều tra và khảo sát địac hất, Na Hang có một sốloại khoáng sản, phân bố ở một số xã, số lợng, trữ lợng đã đợc thăm dò và đang khaithác nh: Quặng BaZíte ở Hang Khào, thị trấn Na Hang, quạng ăngtimon ở xã LăngCan

Đá vôi đợc phân bố rải rác trong toàn huyện, có nhiều điểm nhỏ đang đợc khaithác xây dựng thuỷ điện Tuyên Quang

Trang 17

Đất sét, cát sỏi tập trung ở một số xã, thị trấn nh: Thị trấn Na Hang, xã YênHoa, xã Lăng Can trữ lợng không nhiều nhng đảm bảo chất lợng cho xây dựng phục

vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản của huyện

- Dân số và lao động: Tính đến 31/12/2006 dân số huyện Na Hang có 28.121ngời (Dân tộc Tày chiếm 53%), (Dân tộc Dao chiếm 26,6%), (Dân tộc Sán chỉ chiếm16%), (Dân tộc kinh chiếm 3,7%), (Dân tộc Hoa chiếm 0,4%), (Các dân tộc khácchiếm 0,03%), tỷ lệ tăng dân số 1,73% Số ngời trong độ tuổi lao động là 14.351 ng-

ời trong đó nữ chiếm 6.460 ngời Nguồn lao động của huyện rất dồi dào nhng đại bộphận là lao động phổ thông thiếu tay nghề kỹ thuật, cha nhạy bén với cơ chế thị tr-ờng nên cha khai thác hết khả năng thế mạnh của huyện nhà

Tóm lại: Với điều kiện tự nhiên nh đã nêu, cùng với nguồn nhân lực dồi dào,nhân dân cần cù lao động, giá lao động rẻ, cơ sở hạ tầng đợc đầu t cho phép Na Hang

có điều kiện để phát triển KT-XH Tuy nhiên Na Hang vẫn còn nhiều hạn chế nh:

Địa hình và khí hậu phức tạp, dân số phát triển nhng trong khi tốc độ phát triển

KT-XH cha tơng sứng, gây áp lực về đời sống, việc làm Tài nguyên cha khai thác đợc

do đó cũng ảnh hởng lớn đến phát triển kinh tế huyện nhà, vì vậy cha đáp ứng đợc

đòi hỏi của CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn địa phơng

* Về phát triển kinh tế - xã hội

Thời gian qua Đảng bộ và nhân dân huyện Na Hang đã tích cực, chủ động vậndụng các Nghị quyết của Đảng vào thực tế cuộc sống, đặc biệt là kinh tế nôngnghiệp nông thôn, do vậy KT-XH huyện nhà có bớc phát triển khá, bộ mặt nông thôndần dần đợc đổi mới

- Sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp trong những năm gần đây có sựchuyển biến tích cực do có sự đầu t toàn diện, đảm bảo khâu tới tiêu, thay đổi cơ cấugiống, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã từng nớc nâng caonăng xuất và sản lợng lơng thực góp phần nâng cao và cải thiện đời sống nhân dân.Năm 2007 tổng sản lợng lơng thực là 26.080 tấn với năng xuất lúa bình quân cả năm

đạt 55,8 tạ/ha, công tác khuyến nông đã tổ chức đợc 17 lớp tập huấn chuyển giaokhoa học kỹ thuật giống cây trồng vật nuôi cho 17 xã tham gia và đạt két quả tơng

đối tốt, công tác chăn nuôi thú y luôn đợc quan tâm thờng xuyên do đó: Đàn gia súchàng năm tăng từ 4,5% - 5,0% (Đàn lợn tăng 6,5%, đàn trâu tăng 4,6%, đàn bò tăng4,3%) Do thực hiện tiêm phòng thờng xuyên nên hạn chế đựoc dịch bệnh xẩy ra.Huyện có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc nhng cha đợcphát huy nh: Bò sữa, trâu, dê với số lợng chăn nuôi lớn

- Sản xuất lâm nghiệp: Hiện nay huyện có 6.446 ha rừng tự nhiên sản xuất.Những năm gần đây huyện đã thực hiện giao đất, giao rừng cho nhân dân chăm sóc

và quản lý Khuyến khích đầu t phát triển trang trại, tuy nhiên hiệu quả đem lại từ

Trang 18

kinh tế trang trại cha cao, một số hộ có đầu t nhng cha quan tâm đến việc chăm sóc,

áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả cây trồng

- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Cha phát triển mạnh, chủ yếu là một sốngành nghề đơn giản nh: Xởng chê sbiến gỗ của lâm trờng với quy mô sản xuất1.500-2.000 m3/năm Ngoài ra còn hình thành hàng chục cơ sở khai thác cát, đá, sỏidọc trên các triền sông trên địa bàn huyện Một số ngành nghề khác đang phát triểnnh: Dệt thổ cẩm, Mây tre đan, Nuôi trồng thuỷ sản

- Thơng mại - Dịch vụ: Với lợi thế là huyện những năm qua đã thu hút đợc cácthành phần t thơng ngoài huyện đến kinh doanh trên địa bàn huyện, góp phần phongphú lợng hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất cho nhân dân Tuynhiên, với sức mua của thị trờng miền núi vùng cao nên nhịp độ tăng trởng còn thấp.Hoạt động thơng mại trên địa bàn trong 5 năm qua tơng đối ổn định và có mứctăng trởng, các doanh nghiệp nhà nớc sau khi cổ phần hoá đã nhanh chóng ổn địnhkinh doanh, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ cung ứng hàng hcính sách theo chỉ tiêugiao hàng năm về muối I ốt, phân bón, thuốc chữa bệnh, giấy viết học sinh Trên địabàn có 6 chợ, nhng hoạt động đều đặn chỉ có 4 chợ (Chợ Trung tâm thị trấn, Chợ Th-ợng Lâm, Chợ Yên Hoa, Chợ Đà Vị) Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch

vụ bình quân 3 năm tăng khoảng 3% so với kế hoạch

Thơng mại ngoài quốc doanh phát triển khá, hàng hoá và ngành nghề kinhdoanh đa dạng, đáp ứng nhu cầu hàng hoá trên địa bàn Số hộ kinh doanh năm 2005

là 309 hộ với vốn đăng ký kinh doanh là 4,5 tỷ đồng, đến năm 2007 là 459 hộ với sốvốn đăng ký kinh doanh là 9,3 tỷ đồng, số lao động tham gia kinh doanh 660 ngời.Các dịch vụ khác nh vận tải hành khách, bu chính viễn thông, vật t nôngnghiệp Hàng năm đều đáp ứng nhu cầu cung ứng kinh doanh và hàng chính sáchtheo kế hoạch và nhu cầu thị trờng trong huyện

- Đầu t cơ sở hạ tầng: Trong 3 năm qua vốn đầu t phát triển từ nhiều nguồn đãliên tục đợc tăng qua các năm Tổng vốn đầu t xã hội trên địa bàn do huyện quản lý

đạt 64.020 triệu đồng Các nguồn vốn đợc sắp xếp bố trí đầu t hợp lý, tập trung vàonhững lĩnh vực chủ yếu nhằm phục vụ phát triển sản xuất, kinh tế văn hóa xã hội vànâng cao đời sống nhân dân

Đầu t giao thông chiếm 40,5% Thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp chiếm 17,5%.Giáo dục chiếm 14,4% Y tế chiếm 12,0% Điện chiếm 2,8% Quản lý nhà nớcchiếm 6,18% Nớc sạch chiếm 5,38%, các công trình công cộng và xã hội khácchiếm 1,24%

Sản xuất nông nghiệp: Một số công trình thuỷ lợi lớn nh đập dâng nớc, kênhdẫn chính đã đợc đầu t xây dựng và củng cố, đa diện tích đựoc tới tiêu chủ động từ45% năm 2006 lên 60% tổng diện tích gieo trồng năm 2007 Tạo điều kiện thuận lợi

Trang 19

cho chơng trình chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng và chuyển đổi mùa vụ có hiệuquả, đa năng xuất và sản lợng cây trồng tăng lên hàng năm.

- Lĩnh vực hăn hóa - xã hội: Những năm qua đã có những hoạt động sôi nổimang bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn nh: Phong trào toàn dân đoàn kết, xâydựng đời sống văn hóa mới từ cơ sở thôn bản đến xã, huyện Đến nay huyện đã hỗtrợ với phơng châm nhà nớc và nhân dân cùng làm đã cơ bản làm xong nhà cộng

đồng cho 168/168 thoon bản Công tác xoá đói giảm nghèo đã đợc quan tâm và đặcbiệt là công tác chăm sóc ngời có công với cách mạng, gia đình thơng binh, liệt sỹ

Đã đạt kết quả tích cực, góp phần làm giảm tỷ lệ đói nghèo hàng năm giảm xuống

đáng kể

Về Quốc phòng An ninh: Là một huyện miền núi nên nhiệm vụ Quốc phòng

-An ninh luôn đợc coi trọng Trong những năm qua các cấp uỷ, chính quyền luôn chỉ

đạo các cơ quan quân sự và lực lợng vũ trang trên địa bàn huyện phối hợp chặt chẽvới nhau nhằm bảo vệ, chủ động đối phó với những tình huống xảy ra trên địa bàn.Giáo dục sâu rộng trong Đảng bộ, nhân dân và lực lợng vũ trang có ý thức cảnh giáctrớc âm mu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch Thờng xuyên tổ chức các

đợt diễn tập ở cơ sở, tạo sự chuyển biến tốt trong nhận thức, nâng cao năng lực lãnh

đạo, quản lý điều hành của các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể và lực lợng vũ trang

Tổ chức tốt huấn luyện dân quân tự vệ, dự bị động viên, quan tâm lãnh đạo cơ sở làmchủ, sẵn sàng chiến đấu, phát động sâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh

Tổ quốc Nhìn chung những năm qua tình hình trật tự an toàn xã hội trên địa bànluôn giữ vững và ổn định, không xảy ra những vụ việc bức xúc trong nhân dân Cáctập tục, tập quán lạc hậu trong nhân dân giảm nhiều, không có nạn ma tuý học đờng,tuy nhiên còn một số hiện tợng nh cới xin tảo hôn, trộm cắp tài sản, tai nạn giaothông xong đã đợc ngăn chặn và xử lý kịp thời

Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, còn bộc lộ những hạn chế cần đợc khắcphục Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cha mạnh mẽ Chakhai thác đợc lợi thế của địa phơng để phát triển ngành nghề sản phẩm mới Thơngmại - dịch vụ phát triển chậm, cha phát huy đợc lợi thế giao lu hàng hóa, phát triểndịch vụ Đầu t phát triển đối với vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn Công tácgiáo dục - đào tạo ở các thôn bản vùng cao, vùng xa chất lợng gaỉng dạy và học tậpcha cao, trang bị dạy học còn thiếu thốn cha đảm bảo chất lợng theo yêu cầu Côngtác xóa đói giảm nghèo cha vững chắc, thông tin, tuyên truyền chủ trơng chính sáchcủa Đảng, Nhà nớc đến dân còn chậm Công tác phòng chống tệ nạn xã hội có nơi,

có lúc còn cha chặt chẽ, hiện tợng cờ bạc, trộm cắp, buôn lậu còn xảy ra

Đội ngũ cán bộ còn nhiều bất câp, hụt hẫng về kiến thức đặc biệt là kiến thứckinh tế thị trờng, thiếu hiêủ biết về pháp luật nên trong hoạt động thực tiễn cha năng

Trang 20

nhiều, cha làm tốt công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ, nhất là cán bộ nữ, cán bộcấp xã.

Với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện có những khó khăn vàthuậnlợi nh đã đánh giá ở trên, có tác động không nhỏ tới công tác quản lý NSNN ởhuyện Na Hang

2.1.2 Giới thiệu về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển

Phòng Tài chính đợc sát nhập với Phòng Kế hoạch và đầu t và đợc đổi tên thànhPhòng Tài chính - Kế hoạch (Theo quyết định số 97/2005/QĐ-UBND ngày14/11/2005 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Thuộc UBND huyện quản lý Phòng Tàichính - Kế hoạch huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch- đầu t PhòngTài chính - Kế hoạch huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang có t cách pháp nhân, có condấu và tài khoản theo quy định của Nhà nớc

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chcsnăng tham mu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tài chính,ngân sách nhà nớc, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nớc, kế hoạch đầu

t, đăng ký kinh doanh trên địa bàn Chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện Dới

sự hớng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính và Sở Kế

hoạch-Đầu t

* Về lĩnh vực tài chính: Trình UBND huyện ban hành các văn bản triển khaithực hiện chính sách, chế độ và pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn huyện H-ớng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND các xã xây dựng dự toánngân sách hàng năm Xây dựng dự toán ngân sách huyện theo chỉ đạo của UBNDtỉnh và hớng dẫn của Sở Tài chính, Trình UBND huyện, HĐND huyện quyết định.Lập dự toán thu ngân sách đối với các khoản thu đợc phân cấp quản lý, dự toánchi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán ngân sách xã , phơng án phân bổ ngân sáchhuyện trình UBND huyện để trình HĐND huyện quyết dịnh

Lập dự toán điều chỉnh trong trờng hợp cần thiết để UBND huyện trình HĐNDquyết định Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã đợc quyết định

Lập quyết toán thu chi ngân sách nhà nớc trình UBND huyện để trình HĐNDphê chuẩn

Hớng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, thực hiện quyết toán ngân sách xã Hớng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kêstoán của chính quyền cấp xã, tài chính Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tiểu thủ

Trang 21

công nghiệp, thơng mại dịch vụ và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhànớc thuộc cấp huyện.

Phối hợp với cơ quan thu thuế trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà n

-ớc trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Thẩm tra quyết toán các công trình, dự án đầu t do huyện quản lý Thẩm định vàchịu trách nhiệm quyết toán thu chi ngân sách xã, lập quyết toán thu chi ngân sáchhuyện Tổng hợp báo cáo thu chi ngân sách nhà nớc trên địa bàn huyện (bao gồmquyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách xã) TrìnhUBND huyện xem xét gửi Sở Tài chính Báo cáo bổ sung quyết toán ngân sách gửi

Sở Tài chính sau khi đợc HĐND phê chuẩn

Tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu t hoàn thành, trình UBND huyện phêduyệt theo thẩm quyền Thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án đầu t bằngnguòon vốn sự nghiệp thuộc ngân sách huyện quản lý

Quản lý tài sản nhà nớc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc huyện theoquy định của Chính phủ, của Bộ Tài chính và hớng dẫn của tỉnh

Quản lý nguồn kinh phí uỷ quyền của cấp trên Quản lý các dịch vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật

Quản lý giá theo quy định của UBND tỉnh Báo cáo tình hình giá cả trên thị ờng huyện Kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân kinhdoanh hoạt động trên địa bàn huyện

tr-Thực hiện chế độ thông tin báo cáo tài chính, ngân sách và giá theo quy định.Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, thanh tra việcthi hành pháp luật tài chính, giúp UBND huyện giải quyết các tranh chấp

* Về lĩnh vực Kế hoạch & đầu t: Trình UBND huyện các quyết định, chỉ thị,các văn bản hớng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách pháp luật và các quy định củaUBND tỉnh, Sở Kế hoạch và đầu t về công tác Kế hoạch và đầu t trên địa bàn huyện.Trình UBND huyện các quy hoạch, kế hoạch và hàng năm về lĩnh vực kế hoạch

và đầu t trên địa bàn, hớng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, kếhoạch sau khi đợc phê duyệt

Là đầu mối tổng hợp và trình UBND huyện về các chơng trình, danh mục, dự án

đầu t trên địa bàn huyện Thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đấuthầu, kết quả xét thầu thuộc thẩm quyền UBND huyện

Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu t phối hợp với các phòng ban chuyên mônnghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu t vào địa bàn huyện Hớng dẫnchuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và đầu t cấp xã

Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu t,kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu t trên địa bàn huyện

Trang 22

Phối hợp với các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ khác của huyện hớng dẫnphát triển kinh tế đối với các tổ chức, cá nhân thựchiện đăng ký kinh doanh trên địabàn huyện theo quy định của pháp luật.

Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ đợc giao cho UBND huyện và

Sở Kế hoạch và đầu t

2.1.2.3 Kết quả hoạt động

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang có 15 biên chế,trong đó lãnh đạo phòng có 03 đồng chí: 01 trởng phòng, 02 phó trởng phòng, Cònlại là chuyên viên và nhân viên

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang có 07 bộ phậngiúp việc cho lãnh đạo đó là:

Trang 23

Sơ đồ 2.1.: Tổ chức bộ máy của phòng tài chính

Huyện na hang tỉnh tuyên quang

2.2 Thực trạng quản lý chi thờng xuyên NSNN ở huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 3 năm 2008 - 2010.

Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của huyện Na Hang nói riêng

và của cả tỉnh Tuyên Quang nói chung tơng đối ổn định, tốc độ tăng trởng khá, hầuhết các chỉ tiêu đều đạt và vợt kế hoạch đề ra Nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụsản xuất và đời sống đợc tăng cờng, đời sống của nhân dân đợc ổn định, nhiều mặt đ-

ợc cải thiện, quốc phòng - an ninh đợc giữ vững Đặc biệt trong những năm qua thungân sách nhà nớc tăng liên tục, do vậy chi ngân sách nhà nớc cũng không ngừngtăng lên

2.2.1 Tình hình chi ngân sách NN thờng xuyên ở huyện Na Hang tỉnh TuyênQuang

Tình hình chi ngân sách ở huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang trong 3 năm 2006

BộphậnT.traQ.toán

CT, Dự

án đầut

BộphậnQuản lýcôngsản-giá

BộphậnKếhoạch

và đầut

Bộphận

Đăng

ký kinhdoanh

BộphậnTin học

Ngày đăng: 03/09/2015, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.: Tổ chức bộ máy của phòng tài chính - Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy của phòng tài chính (Trang 23)
Bảng 2.5. Chi tiết chi thờng xuyên NSNN ở huyện Na Hang. - Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.5. Chi tiết chi thờng xuyên NSNN ở huyện Na Hang (Trang 27)
Sơ đồ 2.6. Mô hình cấp phát ngân sách nhà nớc. - Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Sơ đồ 2.6. Mô hình cấp phát ngân sách nhà nớc (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w