MỞ ĐẦULý do chọn đề tài Các bài toán tối ưu không lồi không trơn đã và đang thu hút nhiều nhà toánhọc quan tâm nghiên cứu.. Các lí thuyết dưới vi phân là các công cụ hữu hiệu đểnghiên cứ
Trang 2
ítũ
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
■ * • TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
* CữcM)
HÀ THỊ THU THỦY
ĐIÈU KIÊN TỐI ƯU CHO BÀI TOÁN TỐI ƯU
KHÔNG LỒIChuyên ngành: Toán Giải tích Mã số: 60.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
• • •
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Văn Lưu
HÀ NỘI, 2014
Btl rftl
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo của phòng sau đại họctrường đại học Sư Phạm Hà Nội 2 và thầy PGS.TS Đỗ Văn Lưu Tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Đỗ văn Lưu, người thầy đã trực tiếp hướngdẫn, dìu dắt và chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này Tôi xin chân thành cảm
ơn phòng sau đại học, trường đại học Sư Phạm Hà Nội 2 cùng toàn thể các thầy cô giáo
và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, Ngày 5 tháng 8 năm 20lị
H ọ c v i ê n
Trang 4Hà Thị Thu Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, Ngày 5 tháng 8 năm 20lị H ọ c
v i ê n
Hà Thị Thu Thủy
Mục lục
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Các bài toán tối ưu không lồi không trơn đã và đang thu hút nhiều nhà toánhọc quan tâm nghiên cứu Các lí thuyết dưới vi phân là các công cụ hữu hiệu đểnghiên cứu các điều kiện tối ưu, chẳng hạn dưới vi phân lồi, dưới vi phân Clarke,dưới vi phân Michel - Penot, dưới vi phân Eréchet, dưới vi phânMordukhovich, Các điều kiện cần tối ưu cho bài toán biến phân và bài toán quyhoạch toán học dưới ngôn ngữ dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel - Penot
và dưới vi phân Eréchet đã được W Schirotzek trình bày trong cuốn sách chuyênkhảo “ Nonsmooth Analysis” (2006) Đây là đề tài đã thu hút nhiều tác giả trong
và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Vì thế, tôi chọn đề tài luận văn : “Điều kiệntối ưu cho bài toán tối ưu không lồi”
Mục đích nghiên cứu
• Đọc và dịch tài liệu trong cuốn sách “Nonsmooth Analysis” (2006) của W.Schirotzek
• Tham khảo các tài liệu có liên quan
• Phân tích, tổng hợp làm rõ các điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu không lồi
Nhiệm vụ nghiên cứu
• Các điều kiện tối ưu cơ bản
• Điều kiện tối ưu cho bài toán điểm mút cuối cố định của phép tính biến phân
Trang 6• Điều kiện tối ưu cho bài toán quy hoạch toán học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn trình bày các điều kiện cần tối ưu cho bài toán biến phân và bàitoán quy hoạch toán học dưới ngôn ngữ dưới vi phân Clarke, dưới vi phânMichel- Penot và dưới vi phân Préchet được w Schirotzek trình bày trong cuốnsách chuyên khảo “ Nonsmooth Analysis” (2006)
Những đóng góp mới của đề tài
Tác giả mong muốn có cách nhìn tổng quát hơn về điều kiện tối ưu cho cácbài toán tối ưu không lồi và hoàn chỉnh bản luận văn của mình
Phương pháp nghiên cứu
Đọc và nghiên cứu tài liệu để phân tích, tổng hợp các nội dung của đề tàiluận văn
Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Chương 1 trình bày một số kiến thức cơ bản về các dưới vi phân Clarke,Michel - Penot, Préchet và các điều kiện tối ưu cơ bản Các kiến thức trình bàytrong chương này được tham khảo trong các tài liệu [1 ] - [ 5 ]
Trang 71.1 Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel - Penot và dưới vi phân Eréchet
Giả sử E là không gian Banach thực, D
Cho f là hàm Lipschitz địa phương tại X vói hằng số \ > 0 Khi đó,
a ) f ° ( x , ) là dưới cộng tính, thuần nhất dương và Lipschitz
Trang 8Nếu f là hàm Lipschitz địa phương tại X thì
d o f ( x ) : = { x * £ E * \ { x * , y ) < f ° ( x , y ) V y € E } được gọi là dưới vi
phẫn Clarke hoặc gradient suy rộng Clarke của f tại
Trang 9Nếu f : E — > • M là Lipschitz địa phương trên E Khi đó:
a) Hàm ( x,y ) I - » f ° ( x , y ) ỉà nửa ỉỉên tục trên trên E X E.
b) Cho ( Xỵ ) và ( x * k ) / ồ dãy tương ứng trong E và E*, sao cho x* k G
Trang 10ỡo/ы, VA: G N.
Giả sử rằng ( X k ) hội tụ đến X £ E khi к — > • o o và X* G E* là một điểm tụ yếu* của ( x * k ) Khi đó X* G д о f ( x ) (Đồ thị của (do / ) là một tập con đóng yếu* của E X E*).
c) Ánh xạ dưới vi phân dof : E E* là nứa liên tục trên yếu*.
Chứng minh.
Trang 11
C
, Y
là nửa liên tụctrên yếu*
□
Định lý 1.2 [3]
Nếu f : M " —> M là Lipschitz địa phương tại X và s с шп và có độ
đo Legesgue n - chiều bằng 0 thì
d o f ( x ) = c o { l i m f { x k ) \ x k - » ■ x , x k ị Q f и S } , trong đó co chỉ bao lồi.
Từ định nghĩa của /°, với mỗi к tồn tại Zk Ễ E và T f c > 0 sao cho 1
- - -^ +
r k
< f { z k + r k ỹ ) - f ( z k )
Trang 121.1.2 Dtfdi vi phân Michel- Penot Dinh nghïa 1.4.
Cho E là không gian Banach thuc, D Ç E là mô, x G D và f : D —ï №
_ l _ _
N é u y & E t h ï f ° ( x , y ) \= sup\imsup—( f(x + r y + r z ) — f ( x + r z ) ) dilôc
z e E t|0 T
goi là âao hàm Michel-Penot cüa f theo phUdng y tai x.
Dinh lÿ 1.3.
Cho f là Lipschitz âia phucfng tai x vâi hang so A > 0 Khi dô,
a ) / ° ( x , ) là duôi tuyén tinh và Lipschitz vâi hang so A trên E và
€ E
Trang 13Vậy (a) được chứng minh,b) Với bất kì г G E
(
7T,.) là khônglồi
Trang 14Nếu A > 0 ta có công thức sau: (AF Ỵ( X
,.) = AF
Ợ
( X
vì thế ta chỉ cần chứng minh cho cực tiểu là đủ
Giả sử X là cực tiểu địa phương của /, thì với bất kì Y
Trang 15f ( x + t v ) = f ( x ) + t A v + o(t).
Ta gọi Л là đạo hàm Gâteaux của / tại X và kí hiệu là f'G {x).
Hàm / được gọi là khả vi Hadamard tại X
£ E
Trang 16Mệnh đề 1.8 [4]
a) Nếu f c { x , ) tồn tại và là dưới tuyến tính trên E thì f ữ ( x , y ) : =
f c { x , y ) với mỗi y G E Dặc biệt nếu f là khả vi Gâteaux tại X thì
( X )
e R và ôo/(0) = {0}
Trang 17Ngoài ra ta có /°(0, y) = \ Y \
với mỗi Ỉ / G l v à ỡo/(0) = [—1,1]
1.1.3 Dưới vi phân Eréchet Định nghĩa 1.6.
Giả sử rằng E là không gian Danach, f : E M là hàm chính thường và nửa liên tục dưới v à x E d o m f
a) Hàm f được gọi là khả dưới vi phẫn Frechet (F - dưới khả vi ) tại X nếu tồn tại F - dưới đạo hàm của f tại X , X* G E* thỏa mẫn
b) Hàm f được gọi là khả dưới vi phân nhớt (viscosity subdifferentiable)
tại X nếu tồn tại dưới đạo hàm nhớt của f tại X, X* € E* và hàm thuộc lớp c l ỉà g : E —>• M thỏa mẫn g'(x ) = X* và f — g đạt cực tiểu địa phương tại X.
Đặc biệt: g ( x ) = ( x * , X — x ) — ơ\\x — x \\ 2 với hằng số dương ơ thì X* được g ọ i l à d ư ớ i g r a d i e n t g ầ n k ề c ủ a f t ạ i X
Tập:
dpfịx ) = tập tất cả F - dưới đạo hàm của Ị tại X dv fix ) = tập tất cả
dưới đạo hàm nhớt của f tại X
dp f i x ) = tập tất cả dưới gradient gần kề của f tại X được gọi tương ứng là dưới vi phẫn Fréchet (F - dưới vi phẫn), dưới vi phẫn nhớt và dưới vi phăn gần kề.
Trang 18d) Nếu f là lồi thì d p f ( x ) = d p f { x ) = d f ( x ) , V x G d o m f , trong đó
d f ( x ) là dưới vi phân hàm f lồi tại X
d f { x ) = { x * G E * : ( x \ y - X ) < f ( y ) - f ( x ) , V y G E }
e) Nếu f là Lipschitz địa phương trên E, thì d p f { x ) Ç d o f ( x ) , У х G
E Chứng minh.
Trang 20(l-T)/(®) + Tf(®) > /((l-r)x + ra:) > /(a:) + ^((l — r ) x + rx) — y(x)
1.2 Các điều kiện tối ưu cơ bản
Cho / : -E —»• R là hàm chính thường, Ẩ C E v à ĩ Ễ i 4 n DOMF
Ta kí hiệu
Tập hợp:
T
R
z - ỳ y
(H - đạo hàm theo phương trên)T
Trang 21Cho f là hàm Lipschitz địa phương với hằng số Lipschitz X trên một tập
mở u chứa A Nếu X là một cực tiểu của f trên A, thì V A > A ; X là một cực tiểu của f + A d,A trên u (vì là một cực tiểu của f + A d,A trên E).
Trang 22Nón pháp tuyến Clarke của A tại X là tập
(I) Cho 77 > 0 sao cho X là cực tiểu của / trên A
V
:
Y )
) > 0 Ví/ e TC (A
V
Trang 23
: [a, 6] —»• M sao cho \ G \
P
) là một không gian Banach với chuẩn
||x||i í00 = maxdl^lloo,
||x||oo}-Xét bài toán điểm mút cuối cố định của phép tính biến phân:
Trang 24Kết quả sau đây tương tự đúng cho các hàm tuyệt đối liên tục trên [a, 0] với giá trịtrong Mn.
G [a, 6] Khi đó q là tuyệt đối liên tục và
J a
Q ( T
) = Ụ >
X
{ T
Trang 25Bây giờ ta sử dụng bổ đề cơ bản sau đây của tính toán biến phân Bổ đề 2.1 (DU
Giả sử giả thiết ( A ) thỏa mãn Nếu X là một nghiệm địa phương của
0= )) ^ e [a’k]- (2-6)
Bỏ đi hàm p, ta thấy rằng với giả thiết của mệnh đề 2.1 hàm 1 1—^ Ỹ >
V
{ T )
là tuyệt đối liên tục trên [o, B ]
và thỏa mãn
d ị ỹ v t t ) = V x i t ) với hầu hết t e [ a , &]. (2.7)Đây là phương trình Euler Lagrange cho bài toán (2.1)
2.3 Trường hợp không trơn
Mục đích bây giờ là làm yếu đi tính khả vi yếu của giả thiết ( A) Ký hiệu L\
là Ơ
- đại số tích tương ứng.Cho X G M
Trang 26Giả sử giả thiết ( A ) thỏa mãn Nếu X là một nghiệm địa phương của
(2.1) , thì tồn tại hàm tuyệt đối liên tục p : [ a , b] —> M sao cho:
h à m 1 1 — ỳ g ( t , ũ ( t ) ) là khả tích trên [ a , & ] Khi đó tích phân của hàm 1 1
Trang 27Mệnh đề 2.3 [7]
Cho K là tập con lồi compact của một không gian vectơ tô pô, u là một tập con lồi của một không gian véctơ và h : K X u — > • M / à một hàm thỏa mãn :
• Với mỗi u € u, hàm X —>• h(x,u ) là lồi và nửa liên tục dưới.
• Vôi m ỗ i X e K , h à m u — > — h ( x , u ) l à l ồi.
Khi đó tồn t ạ i x E K sao cho: s u p h ( x , u ) = s u p i n f h ( x , u )
U€U U€U X & K
Theo giả thiết (A) , tích phân vế phải là một hàm đo được của t và với hầu hết t
€ [a, 6], được làm trội bởi hàm khả tích g ( t ) \ \ ( y ( t ) , ỷ ( t ) ) \ \
ở đây ip° ịt,x(t),x(t);y(t),ỷ(tỶJ kí hiệu đạo hàm Clarke của hàm (x,v) !->■
( f i ( t , x : v ) tại điểm (x(í),Ẻ(í)) theo phương (y(í),ỹ(í))
Quan hệ (2.9) đúng với mọi Y
Trang 28thay cho £1[o, 6].
Tập K là lồi và compact yếu và tích phân (2.10) là song tuyến tính theo
Trang 29Đây là một bài toán cổ điển nếu hàm thỏa mãn giả thiết (Á)
và hàm ^ 7(^5 V )
ánh xạ R2vào R khả vi tại (X ( A ), X ( B
p ( a ) = 7 í ( x ( a ) , x ( b ) ) , p ( b ) = - 7„ ( Ẽ ( a ) , ã ( & ) )
Tuy nhiên trong khuôn khổ giải tích không trơn, các hàm IP
và 7 có thể nhận giá trị+00
Ví dụ cho:
{0, nếu ế = a và 77 = 3 ,
+00, các trường hợp khác
Khi đó, (2.11) đưa được về bài toán điểm mút cuối cố định (2.1)
Bây giờ ta xét lớp các bài toán hay hơn Cho hàm 7 : M2 —>
M u {+00} và cáchàm đa trị F :
+00, các trường hợpkhác
Ta có:
F
B
Trang 303.1 Quy tắc nhân tử Lagrange dưới ngôn ngữ xấp xỉ lồi trên
(3.2)
Trang 31Kí hiệu U C r ( f , x ) là tập tất cả các xấp xỉ lồi trên radial của f tại x; UC(f,x) là tập tất cả các xấp xỉ lồi trên của f tại X.
( X ,
0) = 0 = (P {0).
Mục đích của phần này là thiết lập điều kiện cần tối ưu cho bài toán
F ( X
Ta đưa vào các giả thiết (Ai) sau đây:
• E là một không gian véctơ định chuẩn,
Trang 32mệnh đề 10.2.1 ta suy ra điều phải chứng minh.
a) Là một hệ quả được suy ra trực tiếp của a)
Định lý 3.2.
Giả sử giả thiết ( A 2 ) thỏa mãn và X là nghiệm địa phương của
Trang 33a) Nếu / ỉ / ( x ) [ M + ( ^ 4 — x)] là đóng, hoặc F là hữu hạn chiều thì
thì (3.6) đúng với A = 1
Trang 35ЗА €E M+, 3/ij €E м+(г G -f(z)), G K(j = đều khôngđồng thời bằng 0, sao cho
( X )
Với không gian F hữu hạn chiều, bây giờ ta làm yếu đi giả thiết khả vi cho ánh xạ H
Trang 36Tập A được gọi là epi- Lipschitz tại X nếu H ( A , X ) 7^ 0.
./Veit H ( A , X ) 7^ 0 với Vx Ẽ Ẩ ш Л được gọi là epi - Lipschitz.
Ta đưa vào giả thiết (A3):
E là không gian Banach, A
hoặc Lipschitz địa phương tại X,
GI :
( X )
(3.13)
Đặt :
Trang 37Định lý 3.3.
( p 3 ) :
(a) Tồn tại A > 0 , Ị Ấ i > 0 với i £ I ( x ) , Ị Ấ i > 0, với j £ J { x ) và Uk với к =
1 ,r không đồng thời bằng 0, sao cho bất kì y G T c ( A , x ) ,
А/°(ж,у)+ ^2 ti i(g 'i { x ), y)+ ^2 ' ßj g] { x , y ) + ^ p k { h ' k { x ), y ) > о
(3.14)
(b) Nếu ( 3 1 2 ) thỏa mãn thì a) luôn đúng, trong đó G I(x ) ) và
fij(j G J(x ) ) không đồng thời bằng 0 (c)Nếu ( 3 1 2 ) và ( 3 1 3 ) thoả mãn thì (a) đúng với A = 1
( X
), X —
X ),
Vz e U , V K
= 1 , 2 , , r (3.16)c) Ta cần chỉ ra rằng hệ sau đây là không có nghiệm
Đặt :
Trang 38y € intT c {A,x), ( 3 1 7 ) Г( Х , У )<
Trang 39
) liên tục tại X , ta lại có
GI (
Do đó, hệ (3.17) - (3.21) là không có nghiệm
d) Mệnh đề 10.2.4 [4] được phát biểu như sau:
Giả sử giả thiết (A
) thỏa mãn tức là E, G và H là các không gian véctơđịnh chuẩn, E
và H là đầy đủ, к ç E khác rỗng, lồi và đóng,
P
Đặt :
Trang 40- ^ 2 y ) - ^ 2 uk {h' k ( x ) , y ) < 0 V y e E ( 3 3 1 )
Các nhân tử A, ịiị, i G I(x) và ịĩj, j € J(x ) khơng thể khơng đồng thời bằng 0, bởi vì
nếu ngược lại thì bất đẳng thức (3.31) kéo theo U =
0 Đây là một mâu thuẫn
Khẳng định của định lí được suy ra từ (3.31) do < U , Y ><
0 với Vy E T
C
{A, X ).
e) Khẳng định (c) là hiển nhiên
□
3.2 Quy tac nhän tuf Lagrange cüa Clarke
Xet bäi tộn (P4):
Minf(x)
Đặt :
Trang 41Dinh ly 3.4 (Quy tac nhän tü Lagrange cüa Clarke)
Giä sti giä thiet (A 4 ) thöa man vä giä sti rang x lä mot nghiem dia phucfng cüa
( - P 4) Khi do, 3 A G M + , 3 / z * G M + ( z = 1 , 2 , , r a ) , 3uj G M ( j =
1,2, , n ) khong dong thdi bang 0 , sao cho
LII
Trang 42(III) Từ bước (II), nguyên lý biến phân Ekeland áp dụng cho Ф Chọn Л :=
y / Ẽ ta suy ra tồn tại x £ G Ả sao cho
I \ x e — ж ỊI < y / ẽ , (3.36)và:
ф(же) < Ф(ж) + \ / Ẽ \ \ x e — ж||, \/ж £ A (3.37)(IV) Cho Xo là một hằng số Lipschitz địa phương chung của các hàm
v ầ , h i , , h n tại X Khi đó với mỗi X > X o là một hằng số
Lipschitz địa phương của hàm X !->• ф(х) + y/ẽ\\x e — Ж Н tại Æg với £ đủ nhỏ.
Từ (3.37), hàm này có một cực tiểu trên A
tại X
E
Trang 43(VII) 0 g Âa„/(xs) + T ß A J M + '^2v' i d 0 \ h j \ { x t ) + ỰỈB E + N ç ( A , x e )
(VIII) (3.39)(IX) Bởi vì ф(же) > о , chúng ta có:
(X) 9 i{xe) < о => /Г; = 0(г = 1,2,га),
(XI) HJ
( X
).
(3.42)(XX) Bây giờ ta thay thế £
X khi К
— Ì
00 Hơn nữa, do (3.41) dãy ( X *
E
và từ (3.38) các điểm tụ ỊIỊ
Tương tựcho Л và VJ , J
V ị
Trang 443.3 Quy tắc nhân tử Lagrange xấp xỉ
(XXXI) Ta xét bài toán (-P5):
(XXXVIII) Ta trình bày quy tắc nhân tử Lagrange với giả thiết yếu sau đây:
(XXXIX)(A5) E là một không gian Banach trơn Frechet,A c E là khác rỗng và đóng, fi :
E —> R là nửa l i ên tục dưới với i = 0,1, , 7TỈ,
M là liên tục với Ỉ = M +
1 , , N
(XLI) Định lý 3.5 (Quy tắc nhăn tử Lagrange xấp xỉ)
(j4 5 ) thỏa mẫn và X là một nghiệm địa phương của (P 5 ).
a) Với bất kì £ > 0 và bất kì lăn cận yếu* V của 0, 3 ( x ị , f i ( x ị ) ) €
(XLIII) ( x , f i ( x ) ) + e B E x R ( i = 0 , 1 , 2 , n ) ,
(XLIV) 3x n + i G X + e B E , 3ịiị > 0(i = 0,1, n), ịiị không đồng thời bằng không sao cho
(XLV) 0 e ^2 ^ i { d F f i { x i ) U d F ( - f i ) ( x i ) ) + N F ( A , x n + 1 ) + V