Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngô thù du
Trang 1
BỘ Y TẾ TRUONG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ VĂN HƯNG
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA PHUONG PHAP CHE BIEN CO
TRUYEN DEN THANH PHAN HOA
HOC VA TAC DUNG KHANG KHUAN CUA VI THUOC NGO THU DU
KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC SI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời
cảm ơn chân thành tới GS.TS Phạm Xuân Sinh người đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài
Tôi cũng xin được chân thành cảm ơn các thây cô, các anh chị kĩ thuật
viên Bộ môn Dược Học Cổ Truyền đã mang lại cho tôi những kiến thức, kĩ
năng và niềm yêu thích với môn học để tôi có quyết tâm hoàn thành tốt khóa
luận này
Đồng thời tôi xin được gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Cao Văn Thu và
Bộ môn Vi Sinh —- Sinh Học đã hết sức tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại
Học Dược Hà Nội đã giảng dạy,và tạo điều kiện cho tôi trong suốt 5 năm học
tập và nghiên cứu tại trường
Do thời gian tiến hành khóa luận hạn hẹp cũng như kinh nghiệm tiến
hành thực nghiệm chưa nhiều nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu
sót Rất mong nhận được sự góp ý để khóa luận thêm hoàn thiện
Ha Noi, 5 - 2010 Sinh vién
LE VAN HUNG
Trang 31.1 Vị thuốc Ngô thù đu
1.1.1 Đặc điểm thực vật, phân bố thu hái của Ngô thù du
1.1.2 Đặc điểm của được liệu
1.1.3 Đặc điểm bột Ngô thù đu
1.1.4 Thành phần hóa học
1,1,5 Tác dụng sinh học
1.1.6 Công dụng và liễu đùng
1.1.7 Một số phương thuốc có chứa Ngô thù du
1.2 Chế biến cỗ truyền và chế biến Ngô thù du theo phương pháp cỗ
truyền
1.2.1 Mục đích của chế biến thuốc cỗ truyền
1.2.2 Các phương pháp chế biến cổ truyền
1.2.3 Phương pháp chế NTD theo phương pháp cổ truyền
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Thiết bị thí nghiệm
2.1.3 Dung môi hỏa chất
2.2 Phương pháp thực nghiệm
2.2.1 Xác định tính đúng của vị thuốc
2.2.2 Chế biến Ngô thù du theo một số phương pháp cổ truyền
2.2.3 Nghiên cứu về hóa học
Trang 42.2.3.1 Định tính
2.2.3.2 Định lượng tinh dầu
2.2.3.3 Sắc kí khí khối phố tinh dầu
2.2.4 Xác định độ tro toàn phần
2.2.5 Thử tác dụng kháng khuẩn
Chương 3: THỰC NGHIỆM, KET QUA VA BAN LUAN
3.1 Thue nghiém, két qua
3.1.1 Nghiên cứu tính đúng của được liệu
3.1.2 Chế biến cỗ truyền Ngô thù du
3.1.4 Xác định độ tro toàn phần của 2 mẫu NTD và NTDCT
3.1.5 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của 2 mẫu NTD và NTDCT
3.2 Bàn luận
KET LUAN VA DE XUẤT
TAI LIEU THAM KHAO
32
30
39 4I
43
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cây và quả Ngô thù du
Hình 3.1 Vị Ngô thù du
Hình 3.2 Một số đặc điểm bột Ngô thù du
Hình 3.3 Các mẫu Ngô thù du trước và sau khi chế biến
Hình 3.4 SKLM các mẫu tỉnh dầu NTD với hệ dung môi I
Hình 3.5 SKLM các mẫu tỉnh dầu NTD với hệ dung môi 2
Hình 3.6 Hình ảnh sắc kí khí khối phổ của tỉnh dầu NTD
Hình 3.7 Hình ảnh sắc kí khí khối phổ của tỉnh dầu NTDCT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.3 Kết quả SKLM các mẫu tỉnh dầu NTD với hệ dung môi 1 29
Toluen
NTDCT
NTDCT
lệch chuẩn của 2 mẫu NTD và NTDCT
Trang 7SKLM NTD NTDCT NTDG NTDM DDVN
Ngô thù dù chích cam thảo
Ngô thù dù chích giấm Ngô thù dù chích muối
Dược điển Việt Nam Gram âm
Gram dương Dung dịch
Trang 8ĐẶT VÁN ĐÈ Nền Y Học Cô Truyền Việt Nam đã có lịch sử hình thành và phát triển
lâu đời và phong phú Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng nguồn dược liệu phong phú từ cây cỏ với nhiều dạng chế biến khác nhau nhằm phục vụ cho nhu cầu phòng và chữa bệnh
Ngô thù du là vị thuốc đã được sử dụng khá pho bién trong Y Hoc Cô Truyền với tác dụng trị nôn, trị ho, đau nhức răng Ngô thù du không chỉ được sử dụng dưới dạng sông mà còn được chế biến đưới nhiều hình thức như
chích giám, chích muối, chích cam thảo Với mỗi hình thức chế biến sẽ làm
thay đôi tính vị, quy kinh của vị thuốc dẫn tới sự thay đôi về tác dụng điều trị
Tuy nhiên từ trước tới nay việc chế biến và sử dụng vị thuốc chủ yếu vẫn dựa
vào kinh nghiệm dân gian là chủ yếu Để bắt nhịp với xu hướng phát triển của
nên Y Học cũng như nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng các vị thuốc cần
được tiến hành nghiên cứu, nhất là về mặt chế biến để nhằm nâng cao hiệu
quả của sử dụng vị thuốc Cũng với mục đích trên chúng tôi tiến hành thực
hiện khoá luận ”Nghiên cứu ảnh hưởng của chế biến cô truyền tới thành phần
hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc Ng6 tht du - Fructus Evodiae
rutaecarpae” với các mục tiêu cụ thê sau:
- _ Xác định tính đúng của vị thuốc Ngô thù du
- _ Tiến hành chế biến Ngô thù du theo phương pháp cô truyền
- Sơ bộ nghiên cứu về sự thay đổi thành phần hóa học, tác dụng
kháng khuân của vị thuôc trước và sau chê biên
Trang 9
Chuong 1: TONG QUAN
1.1 Vị thuốc Ngô thù du
1.1.1 Đặc điểm thực vật, phân bố thu hái của Ngô thù du
Tén khoa hoc: Evodia rutaecarpae (Juss.) Benth
Ho Cam: Rutaceae
Ngô thù du là cây nhỏ, rụng lá, cao 1 - 3 m Than canh màu nâu tím, khi non có lông mềm sau nhãn có nhiều lỗ bì Toàn cây có tinh dầu thơm hắc
Lá kép lông chim lẻ mọc đối, dài 30 - 40 cm, gồm 5 - 7 lá chét hình trứng
hoặc bầu dục, đài 5 - 15 cm, rộng nhọn, mép nguyên, hai mặt có lông mịn, dày hơn ở mặt dưới, khi soi lá thấy rõ những túi tỉnh dầu Cụm hoa mọc ở đầu cành thành xim ngù, có cuống mập, hoa nhỏ, nhiều, màu trắng hoặc vàng nhạt Mùa hoa: tháng 6 - §; mùa quả: tháng 9 - 11 Qua hinh cau det, khi chín màu đỏ tím, điểm những chấm nhỏ, mở ở đỉnh, hạt màu đen bóng [12], [16] [19], [21], [22]
Trang 10Phân bố, sinh thái:
Chi Evodia Forst Et Forst F gồm các loài là cây bụi hay cây gỗ nhỏ
có tinh dầu, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Đông Madagascar
đến vùng Nam A, Dong — Nam Á xuống Australia và một số hòn đảo ở Thái
Bình Dương Ở Việt Nam, chi này có khoảng 10 loài, phân bố rải rác khắp
các vùng núi và trung du [19], [22]
Ngô thù du là loài có nguồn gốc ở vùng ôn đới ấm cận Himalaya thuộc
Ấn Độ va Trung Quốc Hiện nay cây phân bố tự nhiên ở vùng Nam và Tây
Trung Quốc, Bắc Ân độ Cây còn được trồng rải rác trong nhân dân ở các tỉnh
Quảng Tây và Vân Nam — Trung Quốc Ở Việt Nam, theo Võ Văn Chi Ngô
thù du có ở Phó Bang — Ha Giang Tuy nhiên, Viện Dược liệu đã nhiều lần
điều tra ở khu vực này vào những năm 1999, 2000 mà chưa phát hiện được
Nhân dân ở một số vùng thuộc huyện Quản Bạ và Yên Ninh (Hà Giang) cũng
cho biết Ngô thù du mọc trong tự nhiên ở vùng rừng núi đá vôi giáp biên giới
Cây cũng được trồng rải rác vườn một số gia đình người Nùng và Tày ở
huyện Cao Lộc và Văn Quan tỉnh Lạng Sơn [12], [16], [19] [22]
1.1.2 Đặc điểm của dược liệu
Là quả nhỏ màu xám đen hình cầu đường kính 2 - 5 mm phía đỉnh quả
phăng hơi lõm xuống Quả có các rãnh chia quả thành 5 mảnh bằng nhau, mỗi
mảnh có chứa 1 - 2 hạt Khi cắt ra quả có màu nâu, và có mùi thơm nhẹ [S]
1.1.3 Đặc điểm bột Ngô thù du
Bột màu nâu, lông che chở đa bào gồm 2 - 6 tế bào, đường kính trung
bình 140 - 350 ym, vách ngoài có mấu bướu rõ ràng Một số khoang tế bào
chất có màu vàng nâu Lông tiết có hình bầu dục, gồm 7 - 14 tế bào thường
chứa chất tiết màu vàng và chân có 2 - 5 tế bào Cụm tỉnh thể Calcioxalate
hình cầu gai hoặc lăng trụ, đường kính 10 - 25 um Tế bào đá hình tròn hoặc
hình chữ nhật đường kính 35 - 70 um Mảnh mô mềm có chứa tỉnh thể
Trang 11Calcioxalate hình cầu gai hoặc lăng trụ Ngoài ra còn có khối màu, mạch vạch Đôi khi còn thấy mảnh vỡ màu vàng của khoang dầu [8]
1.1.4 Thành phần hóa học
Các hoạt chất chính có trong quả của cây Ngô thù đu là tinh dầu và alcaloid
+ Tinh dầu: khoảng 1 %, trong đó chủ yếu là œ - Ocimene, Evoden,
Myrcen [12], [16], [19],[22], [23], [24]
+ Các Alcaloid có trong Ngô thù du: Evodiamin, Rutaecarpin, Evocarpin
wuchuyin, hydroxy evodiamin, Synephorin, Dehydroevodiamin; cac amid goshuytamid I, I], Evoamid, N - methyl anthranilamid, Forsyl thiazid; các hợp chat kh6ng chita N nhu Limonin (evodin, dictamnolacton), Rucuaevin, Evogin, Evodinon, 12a hydroxyl evodon [12], [16], [19],[22], [23], [24]
Trang 12
1.1.5 Tác dụng sinh học + Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Ngô thù du có tác dụng ức chế mạnh
invitro đối với Vibrio cholerae, và một số ký sinh trùng [16], [19], [22], [23]
+ Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương: Ngô thù du có tác dụng giảm
Trang 13- Công năng: Tán hàn hành khí, táo thấp chỉ thống, sơ can hạ khí, ôn trung
chi ta, dùng ngoài, thuốc có tác dụng dẫn hỏa đi xuống [8], [10], [16], [21], [22], [23], [24]
+ Tăng cường tiêu hóa [I0], [16], [19], [22], [23], [24]
+ Chảy nước ngứa ngáy ở bộ hạ [23]
Cách dùng: Làm thành bột luyện mật thành viên hoàn có kích thước to bằng
hạt ngô đồng Mỗi lần dùng 6 g lúc bụng đói với nước cơm, ngày 3 lần
Công dụng: Ôn trung sáp tràng
Chủ trị: Lãnh lỊ đi ra mủ, đau bụng vùng rốn, ăn không tiêu, kiêm trị tì khí bất túc, tiêu chảy
Trang 14Công năng: Ôn trung bố hư, giáng nghịch chỉ âu thỏ
Chủ trị: Đau lạnh dạ dày, nôn mửa, vùng ngực và cơ hoành buôn bực, nhức đầu, thổ tá, chân tay nghịch lạnh
* Dao khi thang:
Cách dùng: Sắc uống
Công năng: Hành khí sơ can, tán khí chỉ thống
Chủ trị: Hàn xán đau nhức, rêu lưỡi mỏng trắng
°Ò - Hòa can ôn thận phương:
Cách dùng: Sắc nước uống ngày chia làm 3 lần
Công năng: Hòa can, lý khí, ôn thận
Trang 1510
đến khi đạt yêu cầu kỹ thuật riêng Với mục đích: Tăng tác dụng trị bệnh nhờ tác dụng hiệp đồng giữa vị thuốc và phụ liệu, giảm độc tính, giảm tác dụng phụ hay thay đôi tác dụng theo chiều hướng có lợi cho mục đích điều trị, làm mềm vị thuốc thuận lợi cho việc phân chia thuốc
Ngoài ra còn có các phương pháp thủy chế khác như ngâm, tay, rita, thủy phi
e, Phương pháp thủy hỏa hợp chế
Là phương pháp chế biến phối hợp nước - lửa, sử dụng sự tác động của nước ở nhiệt độ cao hơn bình thường
e_ Chích: Là phương pháp tâm vào vị thuốc một hay nhiều dịch phụ liệu,
ủ đến khi thấm đều thì sao hoặc nướng Tùy vào mục đích điều trị mà sử dụng các loại dịch phụ liệu khác nhau Dược liệu thường chích với gừng, giấm, cam thảo, mật, rượu, muối
e Chung: Dun cach thủy vị thuốc với nước hay dịch phụ liệu Mục đích
là để chuyền hóa thuốc trong điều kiện nhiệt độ cao khoảng 100 °C hoặc làm
giảm tác dụng bất lợi của vị thuốc
Một số phương pháp thủy hỏa hợp chế khác: Đồ, nấu, sôi, sắc
1.2.3 Phương pháp chế Ngô thù du theo phương pháp cỗ truyền
Sơ chế: Quả NTD sau khi thu hái được làm sạch sau đó ngâm trong nước sôi hoặc nước ấm 60 — 70 °C đến khi nguội, gạn nước, làm vài lần như vậy rồi
sây khô [8] [16], [19], [22]
a, Phương pháp chích cam thảo Mục đích: - Tăng tác dụng nhuận bô, kiện tỳ ích khí
- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào 12 kinh
- Hiệp đồng tác dụng trị các chứng ho, nhiều đờm, viêm loét dạ
dày
- Làm giảm độc tính, điều hòa tính mãnh liệt của vị thuốc
Trang 1611
Cam thảo được sắc lấy nước Trộn đều nước cam thảo với Ngô thù du
Ủ cho hút hết nước cam thảo Lấy ra phơi khô hoặc vi sao tới khô cho mùi
thơm đặc trưng [9], [16], [19], [22]
b, Chích giấm
Mục đích: - Tăng dẫn thuốc vào kinh can, đởm
- Tăng tác dụng hành khí hoạt huyết giảm đau
Ngâm NTD trong giấm trong 6 - 12 h, đỗ ra, để khô se, rồi phơi khô
hoặc sao cho tới khi thấy mùi thơm [9], [16], [19], [22]
c, Chích muối Mục đích: - Dẫn thuốc vào kinh thận
- Dẫn thuốc xuống hạ tiêu
- Nhập vào huyết mà nhuận táo, làm mềm chất rắn, bảo quản chống mốc mọt
Phun vấy nước muối vào Ngô thù du, trộn đều, sao khô Có thể sao
Ngô thù du cho thơm rồi mới thêm nước muối trộn đều sao khô [9], [16],
[19], [22]
Trang 1712
CHƯƠNG 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Qua chin phoi khé cla Ngo tha du (Fructus Evodiae rutaecarpae (Juss.) Benth.)
Các mẫu Ngô thù du đã qua chế biến:
+ NTDCT + NTDG + NTDM
Các mẫu tỉnh dầu của NTD và NTD đã qua chế biến
Dịch chiết trong cồn của các mẫu NTD trước và sau chế
2.1.2 Thiết bị thí nghiệm
+ Bộ dụng cụ cất tỉnh dầu nhẹ hơn nước bằng phương pháp cất kéo hơi nước
+ Bộ dụng cụ đo hàm âm bằng phương pháp cất với dung môi
+ Kính hiển vi LABOMED
+ Dụng cụ phun hiện màu sắc kí
+ Nồi hấp tiệt trùng
+ Dụng cụ sao được liệu (chảo gang, nồi nhôm)
+ Các dụng cụ đo lường đạt tiêu chuẩn kiểm định
+ Dụng cụ chạy sắc kí lớp mỏng
+ Tủ sây Memmert (Đúc)
+ Máy ảnh kĩ thuật sé
+ Cân phân tích, cân kĩ thuật
2.1.3 Dung môi hóa chất Hóa chất và thuốc thử (TT) đạt tiêu chuẩn phân tích của DĐVN IV
Trang 1813
+ Nước cất, cồn tuyệt đối và Ethanol 96 %, Ether dầu hỏa, Ethylacetate,
n - hexan, Toluen
+ Acid Sulfuric diac, NaOH 0,1 N, KOH 0,1 N, NH; dac, Vanilin
+ Ban mong Silicagel GF254 trang san cla Merck
Các dung môi, hóa chat, vi sinh vật dùng trong thử tác dụng kháng khuẩn
+ Cac khang sinh: Gentamycin, Penicillin G
+ Các vi sinh vật: 10 vi khuẩn đã kiểm định (5 vi khuẩn Gram (-), 5 vi khuân Gram (+))
2.2 Phương pháp thực nghiệm 2.2.1 Xác định tính đúng của vị thuốc
Mô tả đặc điểm của dược liệu
Nghiên cứu đặc điểm vi học của vị thuốc: Soi bột của vị thuốc theo các phương pháp trong DĐVN IV
Tiến hành các phản ứng hóa học đặc trưng cho vị thuốc được trình bày trong DDVN IV
2.2.2 Chế biến Ngô thù du theo một số phương pháp cỗ truyền
- NTD: Từ NTD sống được loại bỏ các tạp hữu cơ và vô cơ
- NTDCT: Tỷ lệ NTD và cam thao 1a 100 : 6 Dem Cam thao sac lay dịch, tâm và ủ cho ngắm rồi đem sao nhỏ lửa tới khi khô và có mùi thơm bay lên
- NTDG: Tỷ lệ NTD và giấm là 100 : 20 Giâm được tâm và ủ cho thấm vào
NTD, sau đó tiền hành sao NTD cho tới khi khô và có mùi thơm nhẹ bay lên
- NTDM: Tỷ lệ NTD và muối là 100 : 2 Muối đem hòa tan vào nước vừa đủ,
lay nước muối vậy vào NTD sau đó trộn đều, sao khô
2.2.3 Nghiên cứu về hóa học
2.2.3.1 Định tính Định tính các thành phần trong Ngô thù du trước và sau chế biến:
Tiến hành theo các phương pháp hóa học thường quy đối với từng nhóm chất
Trang 1914
Định tính tỉnh dầu Ngô thù du trước và sau chế biến bằng SKLM:
- Chuẩn bị dịch chấm sắc kí: Tinh dầu sau khi cất được làm khan nước bằng natri sulfate khan, gan lay phan tinh dau khan lam các mẫu chấm
- Chất hấp phụ: Bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 của hãng Merck được
- Cham riêng biệt các mẫu tỉnh dầu NTD trước và sau chế Khai triển với
các hệ dung môi, sau đó tiến hành hiện màu
2.2.3.2 Định lượng tinh dầu
Định lượng tỉnh dầu bằng phương pháp cất kéo hơi nước, áp dụng với tỉnh
dầu nhẹ hơn nước (Phy luc 12.13 DDVN IV) Mỗi mẫu tiến hành 3 lần, lấy
kết quả trung bình Hàm lượng tinh dầu được tính theo công thức:
cầu có thể tích 500 ml, cat đến khi thể tích nước thu được không đổi, cất tiếp
khoảng 2 h, để nguội khoảng 30 phút, đọc kết qua (V1) Lay m (g) được liệu
Trang 2015
chứa khoảng 2 - 3 ml nước, cho thêm vào bình vài viên đá bọt, đun nhẹ 15
phút, đến khi Toluen sôi đều thì điều chỉnh nhiệt độ, sao cho tốc độ khoảng 2
giọt dịch/1 giây Khi được nhiều nước, điều chỉnh nhiệt độ sao cho tốc độ đạt
4 got/1 gidy Cat tiếp đến thể tích nước không đổi Cho 5 - 10 ml Toluen rửa
ống sinh hàn, để kéo hết nước xuống Cất thêm 5 phút nữa Tách bộ dụng cụ
ra khỏi nguồn nhiệt, để nguội đến nhiệt độ phòng (rửa nước bằng Toluen nêu
cần) Đến khi nước và Toluen tách ra hoàn toàn, đọc kết quả (V2) Mỗi mẫu
tiền hành 3 lần, lấy kết quả trung bình Hàm ẩm của được liệu được tinh theo
VI: Thể tích nước đo lần 1 (ml)
m: Khối lượng dược liệu đem xác định hàm am (g)
2.2.3.3 Sac ki khi - khối phố tinh dầu
Tiến hành đại diện với hai mẫu NTD và NTDCT, tại phòng phân tích, Viện
Pháp Y Quân Đội, máy sắc ký khí khối phổ Agilent 6§890N kết nối với
detector Agilent 59731
2.2.4 Xác định độ tro toàn phần
Tiến hành đại diện với hai mẫu NTD và NTDCT theo (phụ lục 9.8, phương
pháp 1, DĐVN IV) Độ tro toàn phần được tính theo công thức:
Trong do:
Trang 21Thử hoạt tính kháng khuẩn trên 10 chủng vi khuẩn: 5 ching Gram (-) va 5
Bacillus subtilis ATCC 10241
(EC)
(Shi) (Sal) (Pseu) (Pro)
(Bp)
(Sta)
(Bs) (Bc) (SL)
Các kháng sinh chuẩn: Gentamycin 20 ug/ml, Penicillin G 28 IU/ml
+ MO6i truong thir nghiém:
- Môi trường canh thang nuôi cấy vi khuẩn kiểm định: NaCl 0,5 %;
Pepton 0,5 %; Cao thịt 0,3 %; Nước cất vđ 100 ml
- Môi trường thạch thường: NaCl 0,ŠS %; Pepton 0,5 %; Thạch 1,6 %;
Nước cất vđ 100 ml
Trang 2217
+ Phương pháp thử: (Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp
khuếch tán)
- Nguyên tắc: Mẫu thử có chứa hoạt chất được đặt lên lớp thạch dinh dưỡng
đã cấy vi khuẩn kiểm định, hoạt chất thử từ mẫu thử khuếch tán vào môi
trường thạch sẽ ức chế sự phát triển của VSV đã kiểm định tạo vòng vô
Di: Đường kính vòng vô khuẩn n: Số thí nghiệm tiến hành song song
S: Độ lệch chuẩn có thực nghiệm
Trang 23Phản ứng hóa học: Lay 0,5 ø bột dược liệu cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml
dd acid HCI 1 % (TT), lắc mạnh vài phút, lọc Lấy dịch lọc làm các phản ứng + Lấy 2 ml dịch lọc, thêm I giọt thuốc thử Mayer (TT) lắc đều thấy có kết
tủa màu trắng ngà
+ Lấy Iml dich loc, thém tir tir 2 ml dd p - dimethyl aminobenzaldehyd (TT), đun nóng cách thủy Thay giữa hai lớp dd có hình thành vòng nâu đỏ Nhận xét: Qua các đặc điểm mô tả thực vật, đặc điểm bột và các phản ứng hóa học đặc trưng của vị thuốc Ngô thù du thấy rằng vị thuốc Ngô thù du mà
chúng tôi nghiên cứu giống với vị Ngô thù du mà DĐVN IV mô tả, có tên
khoa hoc 1a Fructus Evodiae rutaecarpae (Juss.) Benth
3.1.2 Chế biến cỗ truyền Ngô thù du
- NTD: Lấy quả Ngô thù du đem loại bỏ các tạp hữu cơ và vô cơ
- Chế NTDCT:
Trang 2420
Cam thảo đem nấu lấy nước Tiến hành như vậy 2 lần, mỗi lần với 300
mÌ nước, đun sôi I h Gộp dịch sắc cam thảo thu được cô còn 160 ml Trộn
đều dịch cam thảo với NTD đã giã hơi đập Ủ 1h cho thấm hết địch cam thảo
Lây ra để khô se Phơi khô hoặc sao nhỏ lửa (vi sao) tới khi khô và có mùi thơm đặc trưng
Đem nước muối trộn đều vào NTD đã giã hơi dập Ủ 1h cho thấm hết
dd nước muối Đem được liệu ra phơi khô hoặc vi sao tới khi khô cho mùi đặc trưng của NTD
Kết quả chế biến Ngô thù du được trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.3
Trang 25
Khối lượng | Hiệu
biến (g) (%)
chua mùi giâm