Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương Nghiên cứu ảnh hưỏng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc can khương
Trang 1
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỌI
VŨ THANH BÌNH
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA PHUONG PHAP CHE BIEN
CO TRUYEN DEN THANH PHAN HOA
HOC VA TAC DUNG KHANG KHUAN CUA VI THUOC CAN KHUONG
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 2Lời cảm ơn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành
nhất tới:
GS.TS PHAM XUAN SINH
Người thầy hướng dẫn tận tâm, đã trực tiếp chỉ bảo tôi hoàn thành khóa luận này
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS CAO VĂN THU
Trưởng bộ môn Vĩnh sinh- Sinh học, Trường Đại học Dược Hà Nội
PGS.TS NGUYEN VIET THAN
Trưởng bộ môn Dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội
Đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu,
làm việc tại cơ sở
Tôi cũng gửi lời cám ơn tới các thầy cô, các anh chị kĩ thuật viên bộ môn
Dược cô truyền, Dược liệu đã hết lòng chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người luôn giúp đỡ ủng hộ tôi để có kết quả như ngày hôm nay
Vì sự hiểu biết và thời gian thực nghiệm có hạn nên khóa luận sẽ không
tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô,
bạn bè, đồng nghiệp đề khóa luận hoàn thiện hơn
Xin chân thành cam on!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Vũ Thanh Bình
Trang 3MỤC LỤC
DAT VAN DE
Chương 1: Tổng quan
1.1 Vị thuốc Can khương
1.1.1 Dac điểm thực vật, phân bó, thu hái cây Gừng
1.1.2 Đặc điểm dược liệu
1.1.3 Đặc điểm bột Can khương
1.1.4 Đặc điểm vi phẫu
1.1.5 Thành phần hóa học
1.1.6 Tac dung sinh hoc
1.1.7 Công dụng và liều dùng
1.1.8 Một số phương thuốc chứa Can khương
1.2 Chế biến cỗ truyền và chế biến Can khương theo
phương pháp cô truyền
1.2.1 Mục đích của chế biến cỗ truyền
1.2.2 Các phương pháp chế biến cô truyền
1.2.3 Chế biến Can khương theo phương pháp cô truyền
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nguyên liệu, phương tiện
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
2.2 Phương pháp thực nghiệm
2.2.1 Xác định tính đúng của vị thuốc
2.2.2 Chế biến Can khương theo một số phương pháp cỗ truyền
2.2.3 Nghiên cứu về hóa học
Trang 42.2.3.2 Định lượng tinh dầu
2.2.3.3 Sắc kí khối phổ tỉnh dầu
2.2.4 Xác định tro toàn phần
2.2.5 Thử tác dụng kháng khuẩn
Chương 3: Thực nghiệm, kết quả và bàn luận
3.1 Nghiên cứu tính đúng của vị thuốc
3.2 Chế biến cô truyền Can khương
3.3 Thành phần hóa học của CK trước và sau chế biến
3.3.1 Định tính
3.3.2 Định lượng tinh dau
3.3.3 Sắc kí khối phô tinh dầu
3.4 Xác định độ tro toàn phần của 2 mẫu CKP và CKSC
3.5 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của 2 mẫu CKP và
Trang 5Dược điển Việt Nam
Trang 6DANH MUC BANG
Trang
Bảng 3.2 Kết quả định tính các nhóm chất trong 3 mẫu CK 27
Bảng 3.3 Kết quả SKLM của tỉnh dầu CK với hệ dung môi I 29
Bảng 3.4 Kết quả SKLM của tỉnh dầu CK với hệ dung môi 2 30
Bảng 3.6 Định lượng hàm ẩm bằng phương pháp cất với Toluen 31
Bảng 3.7 Kết qua sac ki khéi phé tinh dau CKP 33 Bảng 3.8 Kết qua sac ki khéi phé tinh dau CKSC 34
Bang 3.9 So sánh thành phần hóa học của 2 mẫu CKP và CKSC 35
Bảng 3.10 Kết quả độ tro toàn phần của 2 mẫu CKP va CKSC 36
Bảng 3.1 1 Kết quả thử tác dụng kháng khuẩn của CKP và CKSC 38
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cây Gừng
Hình 3.1 Can khương phiến
Hình 3.2 Vi phẫu thân rễ Can khương
Hình 3.3 Đặc điểm bột Can khương
Hình 3.4 Các mẫu Can khương
Trang 8DAT VAN DE
Đông dược đã có từ lâu đời, từ xa xưa con người đã biết sử dụng các loài cây cỏ với mục đích chữa bệnh Ngày nay Đông dược ngày càng góp phần to lớn vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng cây cỏ và chế biến cổ truyền để tăng tác dụng chữa bệnh, tuy nhiên cũng có những tác dụng mà chúng ta vẫn chưa có điều kiện đề hiểu biết hết Vì vậy cần tiền hành nghiên cứu về thành phần hóa học
của cây thuốc từ đó làm cơ sở để giải thích những tác dụng trong quá trình
điều trị
Can khương (Thân rễ Gừng khô) là vị thuốc rất quen thuộc được sử
dụng rộng rãi, chữa các chứng bệnh: Ăn khó tiêu, đau bụng do hàn, đầy hơi,
nôn ra máu Để góp phần giải thích tác dụng của Can Khương chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hóa học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc Can khương ” với những mục tiêu sau:
- - Xác định tính đúng của vi thuốc Can khương
- _ Tiến hành chế biến Can khương theo một số phương pháp cô truyền
- - Sơ bộ nghiên cứu sự thay đồi về thành phần hóa học và tác dụng kháng khuân của vị thuôc trước và sau chê
Trang 9Chương 1: TÔNG QUAN
1.1.Vị thuốc Can khương (Rhizoma Zingiberis)
1.1.1 Đặc điểm thực vật, phân bó, thu hái cây Gừng
Tén khoa hoe: Zingiber officinale Roscoe
Họ Gừng: Zingiberaceae
Cay thao, song nhiéu nam, cao 40 — 80cm Thân rễ nạc, mọc bò ngang,
phân nhiều nhánh Lá mọc so le thành hai dãy, hình mác thuôn, thắt lai ở gốc,
đầu lá nhọn, dài 15 — 20 cm, rộng 2 cm, không cuống, có bẹ nhẫn, lưỡi bẹ nhỏ
dạng màng, hai mặt nhẫn, mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt [7], [1 1],
[15] [18] [20]
Cụm hoa dài Š cm, mọc từ góc trên một cán dài khoảng 20 cm do nhiều vảy hình thành, những vảy phía dưới ngắn, càng lên trên càng dài và rộng Lá
Trang 10bắc hình trái xoan, màu lục nhạt, mép viền vàng Đài có 3 răng ngắn Tràng
có ống dài gấp đôi đài, 3 thùy bằng nhau, hẹp và nhọn 1 nhị, nhị lép không có
hoặc tạo thành thùy bên của cánh môi, cánh môi màu vàng, có vien tia ở mép,
dài 2 cm, rộng 1,Š cm, chia thành 3 thùy tròn, các thùy bên ngắn và hẹp hơn
bầu nhẫn Quả nang (rất ít gặp) [7] [L1], [15], [18], [20]
Toàn cây, nhất là thân rễ, có mùi thơm, vị cay nóng
Mua hoa qua: Thang 5 — 8
Chi Zingiber Boehmer 6 chau Á có khoảng 45 loài, trong đó Việt Nam
co khoang 11 loai [7], [15],[20]
Gừng được trồng nhiều ở các nước trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới, từ Đông Á đến Đông Nam Á và Nam A Trung Quốc, Ân Độ, Nhật Bản
là những nước trồng nhiều gừng nhất thế giới [7], [11], [15], [18] [20]
1.1.2 Đặc điểm được liệu
Thân rễ Can khương (loại Gừng lâu năm càng tốt) có dạng ngón tay phang det, phan nhánh, có đốt rõ ràng; vỏ ngoài màu xám trắng hoặc xám vàng nhăn nheo Đỉnh có vết rễ và vết mầm, thể chất cứng giòn mặt cắt có
chất xơ Loại to, già, khô, củ chắc, vỏ sắc màu vàng nhạt, ít nhăn, sạch rễ con,
thịt trong vàng đậm là tót [9]
1.1.3 Đặc điểm bột Can khương
Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình nhiều cạnh, rải rác có tế bào
chứa tỉnh đầu màu vàng nhạt Những hạt tinh bột hình trứng, có vân rõ Mảnh bần gồm các tế bào hình nhiều cạnh, màng hơi dày, màu vàng nhạt Sợi có
thành mỏng Mảnh mạch vạch, mạch vòng, mạch điểm [9]
1.1.4 Dac diém vi phau
Biéu bi gom một lớp tế bào nhỏ hình chữ nhật, xếp tương đối đều đặn
Dưới lớp biểu bì là lớp suberoid gồm 5 đến 6 hàng tế bào tròn hoặc gần tròn nhuộn màu xanh, xếp xen kẽ nhau Phía dưới lớp suberoid là lớp bần gồm
Trang 11những tế bào hình chữ nhật, xếp xuyên tâm và đồng tâm Mô mềm vỏ đạo
Phía trong lớp nội bì tạo thành vòng không liên tục, sát lớp nội bì là lớp trụ bì Các bó libe gỗ rải rác trong phần mô mềm vỏ và mô mềm ruột, tập trung
nhiều nhất ở sát lớp nội bì Mỗi bó hình tròn hay hình trứng có 1 đến 6 mạch
gỗ ở giữa, libe chồng lên gỗ, rải rác có các mạch gỗ bị cắt dọc Những tế bào
tiết tỉnh dầu rải rác khắp mô mềm ruột và mô mềm vỏ [9]
Trang 12Nhựa dầu gừng chứa 20 — 50 % tinh dau va 20 — 30 % các chất cay
Thành phần chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol, trong đó zingerol chiếm tỉ lệ cao nhất Đó là chất lỏng màu vàng, tan trong
ethanol 50 %, ether, cloroform, benzen, tan vira trong ether dầu hỏa nóng
ngoài ra tinh dầu gừng còn chứa ơ — camphen, B — phelandren, eucalyptol va cac gingerol [11], [15], [18], [20], [21], [22]
Nước sắc thân rễ Can khương có tác dụng ức chế sự phát triển của các
vi khuan nhu: Staphylococcus aureus, Bacillus pumilus, Bacillus Subtilis, Bacillus cereus, Proteus mirabilis {1], [15], [20]
Can khuong có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, làm giảm vận động tự nhiên, hạ sốt, giảm đau, giảm ho, chống co thắt, chống nôn .[15], [18], [20], [22]
Trang 131.1.7 Công dụng và liều dùng [1], [9] [15] [18] [20] [22]
Tính vị: vị cay, tính nóng
Qui kinh: Vào kinh Tỳ, Vị, Tâm và Phé
Tác dụng: làm âm Tỳ và Vị, trừ hàn Phòng dương suy, làm âm phê và trừ
đàm thấp
Hàn thâm nhập tỳ và vi biêu hiện như đau lạnh ở thượng vị và bụng,
nôn và ỉa chảy: Dùng Can khương phối hợp Ngô thù du và Bán hạ
Ty, Vi yêu và hàn biêu hiện như đây và chứng thượng vị và vùng bụng,
buôn nôn, nôn, phân lỏng, kém ăn, mệt mỏi và mạch yêu, suy: Dùng Can
khương phối hợp Bạch truật, Phục linh trong bài Lý Trung Hoàn
Dương suy biêu hiện như ra mồ hôi lạnh, các đầu chỉ lạnh, ra mồ hôi trộm, mạch chậm và yếu: Dùng Can khương Phối hợp Phụ tử trong bài Tứ
Nghịch Thang
Phế có đờm dạng hàn, biểu hiện như nghiến răng, hen, ho có đờm trong
hoặc nhiều và cảm giác lạnh ở lưng phía trên: Dùng Can khương Phối hợp Ma hoàng, Tế tân và Bán hạ trong bài Tiêu Thanh Long Thang
Liều dùng: 3-10 ø
Kiêng ky: Thận trọng khi dùng Can khương cho thai phụ [1], [9], [15], [18],
[20], [22]
1.1.8 Một số phương thuốc có Can khuong [19]
e Linh cam ngũ vị khương tân thang s
Trang 14Chủ trị: Âm lạnh chứa bên trong, ho nhiều đờm sắc trắng trong loãng,
ngực và vùng cơ hoành khó chịu, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền hoạt
[19]
e Tiểu thanh long thang
Chích thảo 4g Quế chỉ 4g
Công năng: Giải biểu trừ âm, giảm ho bình suyễn
Chu tri: Phong han khách biéu, thuy am dong trong co thể, sốt ớn rét,
không ra mồ hôi, ho suyễn, đờm nhiều mà loãng, hoặc đàm âm ho suyễn,
than thé dau dan, đầu mặt chân tay đau phù [19]
Công năng: Ôn bồ tỳ đương, công trục lạnh tích
Chủ trị: Đi ngoài lâu ngày ra máu mũi, bụng đau, tay chân không ấm, mạch trầm huyết [19]
Trang 15e Tam vat bi cap hoan
Công năng: Tống khứ hàn tích
Chủ trị: Thực hàn tích lạnh, đau như kim đâm, thở gấp miệng không mở
được, đại tiện bất thông, rêu lưỡi trăng trơn đục nhờn, mạch tram khan
Công năng: Hồi dương cứu nghịch
Chủ trị: Tứ chỉ quyết nghịch, sợ lạnh, nôn mửa, đau bụng không đi ngoài, tinh thần suy nhược, mồ hôi nhiều, đi tả nhiều dẫn tới vong dương [19] 1.2 Chế biến cỗ truyền và chế biến Can khương theo phương pháp cô
truyền [16]
1.2.1 Mục đích của chế biến cô truyền
Chế biến cô truyền nhằm các mục đích sau :
+ Làm sạch vị thuốc
+ Tăng hiệu lực điều trị bệnh
+ Làm thay đối tính vị của thuốc từ đó tạo ra tác dụng điều trị mới
+ Giảm độc tính của thuốc, giảm tác dụng không mong muốn
+ Ôn định thành phần hóa học, góp phần bảo quản thuốc tốt
+ Thay đôi thành phần hóa học của vị thuốc dẫn đến thay đôi tác dụng của
vị thuôc
Trang 16+ Giảm tính bền vững cơ học, tăng khả năng giải phóng dược chất do đó
làm tăng hiệu lực thuốc trực tiếp hay gián tiếp qua các phụ liệu trung gian với
mức nhiệt độ khác nhau [1], [2] [16]
1.2.2 Các phương pháp chế biến cỗ truyền
Trong khóa luận này chỉ trình bày các phương pháp có liên quan đến đề tài
1.2.2.1 Phương pháp hỏa chế
Là phương pháp sử dụng sự tác động của nhiệt độ trực tiếp hay gián
tiếp (qua phụ liệu trung gian) ở các mức nhiệt khác nhau
Mục đích: Tăng tính ấm giảm tính hàn của vi thuốc
có trong vị thuốc
+ Sao vàng : Nhiệt độ sao khoảng 100-140 °C, mau sac được liệu thường
vàng, bên trong có màu của dược liệu sống Mục đích tăng tác dụng quy tỳ, tăng mùi thơm của vị thuốc
+ Ngoài ra còn có sao vàng hạ thổ, sao vàng xém cạnh, sao đen, sao cháy -_ Sao gián tiếp: Là phương pháp sao mà lửa được truyền gián tiếp qua phụ liệu trung gian Các phụ liệu trung gian hay dùng là: cám, cát, gạo,
hoạt thạch, văn cát .[1], [2], [10], [13], [16]
e Các phương pháp hỏa chế khác: Nung, nướng, hỏa phi [1] [2], [10], [15] [14]
Trang 17tác dụng hiệp đồng giữa thuốc với phụ liệu, giảm độc tính, giảm tác dụng phụ
hay thay đổi tác dụng theo chiều hướng có lợi cho mục đích điều trị, làm mềm
vị thuốc thuận lợi cho việc phân chia thuốc
Ngoài ra còn có các phương pháp thủy chế khác là ngâm, tây, rửa, thủy phi .[1], [2], [10], [13] [16]
1.2.3.3 Phương pháp thủy hỏa chế kết hợp
Là phương pháp chế biến phối hợp nước — lửa, sử dụng sự tác động của
nước ở nhiệt độ cao hơn bình thường
a) Chích:
Là phương pháp tâm vào vị thuốc một hay nhiều loại dịch phụ liệu, ủ
đến khi thấm đều thì sao hoặc nướng Tùy vào mục đích điều trị mà sử dụng các dịch phụ liệu khác nhau
- Chích mật:
- Chích muối: .[1], [2] [10] [13] [16]
b) Chưng:
Dun cach thuy vi thuốc với nước hay dịch phụ liệu Mục đích là để
chuyền hóa thuốc trong điều kiện nhiệt độ cao khoảng 100 °C hoặc làm giảm
tác dụng bat lợi của vị thuốc
Một số phương pháp thủy hỏa chế khác: Đồ, nấu, sôi, sắc [1], [2], [10], [13], [16]
Trang 1811
1.2.3 Chế biến Can Khương theo phương pháp cỗ truyền
- Gừng tươi đem sấy khô thái phiến hoặc Gừng tươi rửa sạch để ráo nước rồi
thái thành phiến mỏng đem phơi khô
- Sao vàng: Đem Can khương sao đến khi dược liệu có màu vàng bên ngoài, bên trong có màu được liệu sống, thì đồ ra tãi mỏng cho nguội [1 6]
- Sao cháy: Đem Can khương cho vào chảo được đun nóng già, đảo thật đều tới khi toàn bộ mặt ngoài của phiến có mâu đen, bên trong có mâu nâu Đỗ
ra, tai mỏng đề tránh bị cháy [16]
- Sao với đất: Lấy đất mịn, sao nóng già đỗ Can khương phiến vào, sao đến
khi phông lên là được Sàng bỏ đất [16]
- Sao với cám: Cho cám gạo vào sao nóng già đến khi bốc khói, đỗ Can khương vào, sao đến khi có màu vàng nhạt, sàng bỏ cám đi là được
- Can khuong tam mat: Dem mat ong đun đến khi sủi bọt và có màu vàng đậm, đỗ Can khương phiến vào, tiếp tục sao đến khi có màu vàng, sờ không dính tay là được Đến giai đoạn này có thể phun ít nước, rồi lại sao tiếp, đến khi có màu vàng đậm [ 1ó]
- Can khuong tam mudi: Dem Can khương phiến sao đến khi bề mặt phiến có màu đen, trong màu vàng, phun nước muôi vào, lây ra đê nguội [ 1 ó6]
Trang 19Chương 2 : ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, phương tiện
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thân rễ Can khuong (Rhizoma Zingiberis)
- Các mẫu Can khương chế biến:
+ Can khương phiến
+ Can khương sao vàng
+ Can khương sao cháy
- Tinh dầu Can khương trước và sau chế
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
2.1.2.1 Thiết bị thí nghiệm
- Cân phân tích
- Bộ dụng cụ cất tỉnh dầu nhẹ hơn nước bằng cất kéo hơi nước
- Bộ dụng cụ định lượng hàm âm bằng phương pháp cất với dung môi
- Máy ảnh Canon
- Kính hiển vi LABOMED
- May sac ki khi GCMS — QP 2010 cua SHIMADZU
- Dụng cụ phun thuốc thử hiện màu sắc kí
- Tủ sây Memmert
- Chảo gang, xoong nhôm
- Nồi hấp tiệt trùng
- Các dụng cụ đo lường đạt tiêu chuẩn kiểm định
2.1.2.2 Dung môi và hóa chất
- Hóa chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích của DĐVN IV
+ Nuéc cat, Ethanol 96 %, Toluen, Ether dầu hỏa, Ethyl acetat
+ Acid Sulfuric đặc, NaOH 0,1N, KOH 0,1N, NH, đặc
+ Bản mỏng silicagel GF 254 tráng sẵn của Merck
Trang 2013
- Dung môi hóa chất thử tác dụng kháng khuẩn:
+ 10 vi khẩn kiểm định: 5 vi khẩn Gram (-), 5 vi khuẩn Gram (+)
+ Gentamycin
- Dung môi hóa chất chạy sắc kí khí: n - hexan
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định tính đúng của vị thuốc
- Mô tả đặc điểm dược liệu
- Nghiên cứu đặc điểm vi học: Làm vi phẫu cắt ngang thân rễ củ Gừng, nhuộm kép rồi soi, soi bột thân rễ Can khương theo các phương pháp ghi trong tai liéu [5], [8], [17]
Căn cứ theo tiêu chuẩn của DĐVN IV về mô tả đặc điểm vị thuốc, đặc điểm vi phẫu và đặc điểm bột đề khảo sát
2.2.2 Chế biến Can Khương theo một số phương pháp cỗ truyền
Có nhiều phương pháp chế biến Can khương như sao vàng, sao cháy, chế với muối ăn, tâm mật Nhưng trong khóa luận này chỉ chọn các phương pháp đơn giản nhất đó là: Sao vàng, sao cháy, là những phương pháp được
ứng dụng ở thực tế nhiều nhất
2.2.3.Nghiên cứu về hóa học
2.2.3.1.Định tính
e Định tính các thành phần trong gừng trước và sau chế biến tiến hành
theo các phương pháp hóa học thường quy [4], [6], [12]
e©_ Định tính tỉnh dầu gừng trước và sau chế bằng phương pháp SKLM:
+ Chuẩn bị dịch chấm sac ki: Tinh dau Can khuong trước và sau chế biến
được làm khan bằng Natri Sulfat khan
+ Chất hấp phụ: Bản mỏng bằng nhôm tráng sẵn silicagel GF 254 của Merck
được hoạt hóa ở I 10 °C/ lh
+ Hệ dung môi khai triển:
Trang 2114
Hệ I : ether dầu hỏa : ethyl acetat = ( 95 : 5 )
Hệ 2 : n-hexan : ethyl acetat = (85 : 15 )
+ Hiện màu :- Soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 365 nm
- Thuốc thử : Phun dd Valinin 2 %/ ethanol 96 %/ H;SO¿
2.2.3.2 Định lượng tỉnh dầu:
Bằng phương pháp cất kéo hơi nước, áp dụng đối với tỉnh dầu nhẹ hơn nước (Phụ lục 12.7 DĐVN IV) [9] Khối lượng mỗi mẫu định lượng là 20 g, làm 3 lần, lấy kết quả trung bình
Song song tiễn hành định lượng hàm âm bằng phương pháp cất với
dung môi (Phụ lục 12.13 DĐVN TV) [9]: Cho khoảng 200ml Toluen và 2 — 3
mÌ nước cất vào bình cầu 500ml, cất đến khi thể tích nước thu được không
đối, cất tiếp khoảng 2h, để nguội khoảng 30 phút, đọc kết quả (,) Lấy m (g)
được liệu chứa khoảng 2 — 3 ml nước, cho tiếp vào bình cùng vài viên đá bọt,
đun nóng nhẹ 15 phút, đến khi Toluen sôi thì điều chỉnh nhiệt độ, sao cho tốc
độ khoảng 2 giọt dịch/1 giây Khi được nhiều nước, điều chỉnh nhiệt sao cho tốc độ 4 giọt dịch / 1 giây Cất tiếp cho đến khi thể tích nước không đôi Cho
5 — 10 ml Toluen rửa ống sinh hàn, để kéo hết nước xuống Cất thêm 5 phút
nữa Tách toàn bộ dụng cụ ra khỏi nguồn nhiệt, để nguội đến nhiệt độ phòng
Đến khi nước và Toluen tách hoàn toàn, đọc kết quả (, )
Mỗi mẫu tiến hành 3 lần, lấy kết quả trung bình
Hàm lượng tỉnh dầu tính theo công thức:
X: Hàm lượng tỉnh dầu trong dược liệu (%)
V: Thẻ tích tinh dau (ml)
m: Khối lượng dược liệu đem định lượng (ø)
p: Ham ầm của dược liệu (%)
Trang 2215
Kết quả được tính theo phương pháp thống kê đề tính hàm lượng trung
bình ( X ), độ lệch chuẩn (s), khoảng tin cậy (u), với độ tin cậy 95 % [14]
Hàm ẩm của dược liệu tính theo công thức:
= 471 x10
m
p: Độ âm của được liệu (%)
V,: Thể tích nước đo lần thứ nhất (ml) ,: Thể tích nước đo lần 2 (ml)
m: Khối lượng dược liệu đem xác định hàm am (g)
2.2.3.3 Sắc kí khí khối phố tinh dầu
Tiến hành với hai mẫu tỉnh dầu Can khương phiến và Can khương chế
2.2.4 Xác định tro toàn phần
Tiến hành với hai mẫu Can Khương phiến và Can Khương chế theo phụ lục 9.8, phương pháp 1, DĐVN IV Độ tro toàn phần được tính theo công thức:
T(%) = " x 100
my
Trong do: T: Độ tro toàn phần của được liệu (%)
m,: Khối lượng tro thu được (g) m,: khối lượng dược liệu đã làm khô trong không khí (g)
2.2.5 Thử tác dụng kháng khuẩn
Thực hiện trên hai mẫu Can Khương phiến và Can Khương sao cháy
Thử hoạt tính trên 10 vi khuẩn: 5 chủng Gram (-) và 5 chủng Gram (+)
- Vi khuẩn Gram (-):
Trang 2316
Escherichia coli ATCC 25992
Proteus mirabilis BV 108
- Vi khuan Gram (+):
Staphylococcus aureus ATCC 1128
Bacillus pumilus ATCC 1024]
Bacillus subtilis ATCC 6633
Bacillus cereus ATCC 9946
Sarcina lutea ATCC 9341
D: Đường kính trung bình vòng vô khuẩn (mm)
D,: Đường kính vòng vô khuẩn (mm)
s: Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh
n: Số thí nghiệm làm song song
Trang 2417
Chương 3: THỰC NGHIỆM, KÉT QUÁ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Nghiên cứu tính đúng của vị thuốc
- Mô tả đặc điểm dược liệu Can Khương:
Can khương là những phiến dài 3-5 cm, dày 3-5 mm, mặt ngoài có màu hơi vàng, nhắm có vị cay, thơm mùi gừng (Hình 3.1)
- Mô tả đặc điểm vỉ phẫu can khương:
Vi phẫu thân rễ Gừng bao gồm: (1) Biểu bì là một lớp tế bào hình chữ nhật,
nhỏ xếp tương đối đều đặn (2) Mô mềm vỏ là 5 - 6 lớp tế bào hơi đẹp, vách tâm chất gỗ, nằm dưới biểu bì (3) Mô mềm tủy là những tế bào hình tròn, to hơn tế bào mô mềm vỏ (4) Trụ bì gồm 1 lớp tế bào kích thước không đều, có
xu hướng bị ép đẹp bởi các bó libe gỗ nằm gần đó, vòng nội bì và trụ bì gần
như liên tục (5) Bó libe gỗ tập trung thành 1 vòng sát trụ bì và rải rác khắp
mô mềm vỏ và mô mềm ruột, mỗi bó có 1-6 mạch gỗ, lib công lo gỗ (6)
Tế bào tiết chứa tỉnh dầu màu vàng tươi rất nhiều trong mô mềm vỏ và mô
là \
t
Trang 25
Hình 3.2: Vi phẫu thân rỄ Can khương
- _ Mô tả đặc điểm bột Can Khương
Bột thân rễ màu nâu vàng, mùi thơm, vị cay Gồm có các thành phần sau:
mảnh bần màu vàng nâu, gồm nhiều tế bào vách hơi dày Mảnh mô mềm (1)
gồm những tế bào hình đa giác, rải rác có chứa tế bào tiết tỉnh dầu (2) màu
vàng nhạt hoặc tỉnh bột (3) Tỉnh bột hình trứng, có vân rõ Sợi có vách mỏng,
phía trong có lỗ trao đôi Mảnh mạch vạch (4), mạch vòng (5).
Trang 2619
2 Tế bào chứa tinh dầu 5 Mạch vòng
3 Tế bào chứa tinh bột
Hình 3.3: Đặc điểm bột Can khương
Nhận xét: Qua phần mô tả về đặc điểm vị thuốc Can khương, đặc điểm vi phẫu và bột dược liệu, thấy rằng vị thuốc Can khương mà khóa luận nghiên
cứu giống với Vị thuốc Can khương mà DĐVN IV mô tả có tên khoa học là Rhizoma Zingiberis
3.2 Chế biến cỗ truyền Can khương
- Sao vàng: Đem khoảng 1000 g Can khuong sao 6 nhiệt độ khoảng 100-140
°C, dén khi dược liệu có màu vàng bên ngoài, bên trong có màu dược liệu sống, mùi thơm thì đồ ra tãi mỏng cho nguội
Trang 2720
- Sao cháy: Đem khoảng 1000 g Can khương cho vào chảo được đun nóng
già, đảo thật đều tới khi toàn bộ mặt ngoài của phiến có mâu đen, có mùi cháy, bên trong có mâu nâu Đổ ra, tãi mỏng đề tránh bị cháy
Kết quả sau khi chế biến được trình bày ở hình 3.4
Hình 3.4: Các mẫu Can khương chế