1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh

63 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh

Trang 1

Lời nói đầu

Tiền lơng là một vấn đề hết sức quan trọng nó quyết định đến sự thành cônghay thất bại của từng Doanh Nghiệp Một chính sách tiền lơng hợp lý là cơ sở, đònbẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp

Đối với Doanh Nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không nhỏcủa chi phí sản xuất Nếu DN vận dụng chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo động lực, tăngnăng suất lao động

Hiện nay hình thức trả lơng sản phẩm đang đợc áp dụng ở nhiều DN Nhng vấn

đề đặt ra là trả lơng sản phẩm nh thế nào để đảm bảo tiền lơng chi trả công bằng hợp

lý khuyến khích ngời lao động

Qua thời gian thực tập tại C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh, tôi nhậnthấy việc thực hiện tiền lơng, tiền thởng cần phải đợc quan tâm hơn nữa Cùng sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo và các cô chú trong công ty nên tôi đã chọn đề tài " Kế toán tiền lơng, tiền thởng tại C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh.

Do thời gian thực tập có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài làm không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô, và toàn thểcán bộ nhân viên của công ty Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Trong sản xuất kinh doanh tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí sảnxuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:

" Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện dớihình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức chophù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống hiến Tiền lơngphản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao

động nhằm tái sản xuất sức lao động"

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng khôngcòn phù hợp với điêù kiện của nền sản xuất hàng hoá

Đòi hỏi nhận thức lại Đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quản điểm

đổi mới của nớc ta "Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra

mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trongquá trình sả xuất kinh doanh " Để có đợc nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp vớicơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

*Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất.Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao động làm

Trang 3

việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu nhà nớc

mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xãhội

*Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng hoá sức lao

động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với nhau theo quiluật cung cầu của giá cả thị trờng

*Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động đồng thời làmột trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:

"Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao

động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyêntắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc"

2 Khái niệm tiền lơng danh nghiã và tiền lơng thực tế

a.Tiền lơng danh nghĩa

Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao

động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao động giữa haibên trong việc thúc đẩy lao động

Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa Lợi ích

mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danhnghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động

sử dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế

b Tiền lơng thực tế

Là lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền

l-ơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định của chính phủ Chỉ sốtiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danhnghĩa tại thời điểm xác định

Trang 4

*Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất.

đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu

*Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩynăng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suất lao độngtăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc lợi của doanhnghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung hêm cho tiềnlơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao động tạo ra sự gắn kết các thànhviên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ doanhnghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có trách nhiệm hơn và tự giác hơntrong công việc

Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng công việc

bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc Biểu hiện rõ tình trạng sao lãng công việc vàlãng phí nguyên vật liệu

b.Vai trò.

Trang 5

*Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầuthấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ.

*Vai trò kích thích của tiền lơng : Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải cótrách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp, khôngngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác

*Vai trò điều phối của tiền lơng : Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời lao độngsẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào trong điềukiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép

*Vai trò quản lý lao động tiền lơng : Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơngcòn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiếm trả theo dõi ngời lao độnglàm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hậu quả rõ rệt Hiệu quảtiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ ở toàn doanhnghiệp, từng bộ phận và từng ngời

4.Tiền lơng tối thiểu:

Tiền lơng tối thiểu

Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức

ơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc hệ thống tiền

l-ơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền ll-ơng Mức ll-ơngtối thiểu là một yếu tố quan tọng của một chính sách tiền lơng Mức lơng tối thiểu làmột yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu

tố :

+ Mức sống trung bình của dân c một nớc+ Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt

+ Loại lao động và điều kiện lao động Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiện làmviệc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liệu sinh hoạt hợp lý.Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:

Trang 6

" Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn giảnnhất với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình thờng"

b.Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp

Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh nghiệp có

điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo qui định có thể

điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợc xác định theo côngthức sau:

II Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng

Yêu cầu của tổ chức tiền lơng

*Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho ngơì lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện

đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội

Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng trong nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năngsuất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình độ và kỹnăng ngời lao động

*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao động,

đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền lơng

Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng

Trang 7

*Nguyên tắc 1

Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phânphối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh vàthực hiện trả lơng

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự bình

đẳngtrong trả lơng.Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao

động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quảsản xuất

*Nguyên tắc 2

Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân

Tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả hơn Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chứcquản lý thì còndo nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất nâng caotrình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồntài nguyên thiên nhiên Điều này cho thấy rằng tăng năng suất lao động có khả năngkhách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân Trong mỗi doanh nghiệp việc tăngtiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại giảmchi phí cho từng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh hiệu quảkhi chi phí cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi và mức giảm chi phí do tăng năng suấtlao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân

Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh hạ giá thànhsản phẩm

*Nguyên tắc 3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao

động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Nguyên tắc này đảm bảocho sự công bằng bình đẳng trong trả lơng cho ngời lao động

Trong nền kinh tế thì ngời lao động có thể làm những ngành nghề và điều kiện lao

động của từng ngời và phải phù hợp với ngành nghề hay điều kiện lao động của từng

Trang 8

ngời Nó tạo điều kiện thu hút và điều phối lao động vào những ngành kinh tế có vịtrí uan trọng và những vùng có khả năng sản xuất lớn.

Nguyên tắc này dựa trên cơ sở sau:

+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành +Điều kiện lao động

+ ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân + Sự phân phối theo khu vực sản xuất

III Các hình thức trả lơng

Hình thức trả lơng theo sản phẩm

Trả lơng theo sản phẩm là hình thc trả lơng cho ngời lao động trực tiếp dựa vào

số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã hoàn thành Hình thức này áp dụng rộng rãitrong các doanh nghiệp

ý nghĩa:

+Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao

động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành Có tácdụng làm năng suất lao động

+Trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập và nâng cao trình độ taynghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng để nâng cao khả năng làm việc vànăng suất lao động

+ Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ độngtrong công việc của ngời lao động

b.Điều kiện để áp dụng lơng sản phẩm

+ Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học Đây là điềukiện quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng

và sử dụng hợp lý và hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp

Trang 9

+Đảm bảo tổ chức và phục vụ nơi làm việc nhằm đảm bảo cho ngời lao động

có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt thờigian tổn thất do tổ chức và phục vụ nơi làm việc

+ Làm tốt công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra nghiệm thu nhằm

đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định Qua đó tiền lơng đợctính và trả đúng với kết quả thực tế

+ Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu nângcao năng suất lao và đảm bảo chất lợng sản phẩm đồng thời tiết kiệm vật t nguyên vậtliệu và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, và các trang thiết bị làm việc khác

Các hình thức trả lơng theo sản phẩm

Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong

điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định mức,kiểm tra nghiệm thủan phẩm một cách cụ thể riêng biệt

Trang 10

liên quan đến nhau

Tính đơn giá tiền lơng

Trang 11

NÕu tæ hoµn thµnh nhiÒu s¶n phÈm trong kú ta cã :

Trang 12

Tqđi : Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i

Ti : Số giờ là của công nhân bậc I theo công thức :

Hi : Hệ số bậc lơng bậc I trong thang lơng Tính tiền lơng cho mỗi giờ làm việc của công nhân bậc I

L1

LI =

∑ TI qdi

LI: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế

L1: Tiền lơng thực tế cả tổ

∑ TI qdi: Tổng số giờ bậc I sau khi qui đổiTính tiền lơng cho từng ngời

Trang 13

L : Møc l¬ng cÊp bËc cña c«ng nh©n phu, phô trî

M : Møc phôc vô cña c«ng nh©n phô trî

G : Møc s¶n lîng cña mét c«ng nh©n chÝnh -TÝnh tiÒn l¬ng thùc tÕ

Trang 14

Xác định đơn giá khoản phức tạp khó chính xác

e Hình thức trả lơng sản phẩm có thởng:

Là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thởng, phần trả lơng theo đơn giá

cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành, phần thởng tính dựa vào trình độhoàn thành vợt mức các chỉ tiêu, thởng cả về số lợng và chất lợng

f Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

áp dụng cho những khâu yếu của sản xuất, khâu có ảnh hởng trực tiếp đếntoàn bộ quá trình sản xuất

Trang 15

Hình thức trả lơng này dùng hai loại đơn giá

Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành

-Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm

- Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá

d : tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm

tcđ : tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng

Dễ làm cho tốc độ tăng tiền lơng lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động

Hình thức trả lơng theo thời gian

ý nghĩa và điều kiện áp dụng

Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác quản lý

Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở những bộ phận

Trang 16

lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành địnhmức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trảcông theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quảsát thực.

Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm so với hình thức trả lơngtheo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả mỗi ngời lao động mà họ đạt đợctrong thời gian làm việc

Các hình thức trả lơng theo thời gian

Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản.

Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng mà tiềnlơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gianthực tế làm việc nhiều hay ít quyết định Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở nhữngnơi khó xác định mức lao động chính xác khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lơng đợc xác định nh sau:

LTT =LCB ì TTrong đó :

LTT: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

LCB : lơng cấp bậc tính theo thời gian

T : thời gian tính lơng

Có 3 loại lơng thời gian đơn giản

+ Lơng giờ tính theo mức lơng cấp bậc giờ làm việc

+ Lơng ngày tính theo mức lơng cấp bậc ngày và ngày làm việc trong tháng.+ Lơng tháng tính theo mức lơng cấp bậc tháng

Nhợc điểm:

Chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân không khuyến khích sử dụnghợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công suất của máy mócthiết bị để tăng năng suất lao động

Trang 17

Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơngiản nhất với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng.

Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian Trongchế độ này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian thông qua các chỉtiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy có khuyến khích ngời lao động quan tâm đến tráchnhiệm và kết quả công tác lao động của mình Do đó, cùng với ảnh hởng của tiến bộ

kỹ thuật, chế độ tiền lơng ngày càng mở rộng hơn

c Hình thức trả lơng theo thời gian có xét đến trách nhiệm hiệu quả công tác.

Đối với hình thức này, trả lơng ngoài tiền lơng cấp mà mỗi ngời đợc hởng racòn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc, thể hiện qua đó là phầnlơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độclập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó

2.ý nghĩa

Trang 18

Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngờilao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.

II Các hình thức tiền thởng

1.Thởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng

Tức là trong quá trình sản xuất sản phẩm, tỷ lệ sản phẩm hỏng càng giảm baonhiêu thì năng suất lao động sẽ tăng bấy nhiêu và năng suất lao động tăng lên là điềukiện để làm tăng tiền lơng bình quân là điều kiện của xét thởng

2.Thởng nâng cao chất lợng

Tức là trong quá trình sản xuất, chất lợng sản phẩm đợc quy định giao độnglên xuống trong một khung nhất định, nhng nếu chất lợng sản phẩm đợc nâng cao lêncàng gần cận trên của khung quy định chất lợng càng tốt và đó là điều kiện khẳng

định trình độ tay nghề cao hay thấp là điều kiện để xét lên các bậc thợ

3.Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động.

Tức là trong quá trình sản xuất sản phẩm đợc quy định thời gian để sản xuất ramột đơn vị sản phẩm trớc thời gian quy định, vợt mức năng suất lao động, sản xuất ra

đợc nhiều sản phẩm

4.Thởng tiết kiệm vật t

ở trên đã đề cập đến giảm tỷ lệ hỏng cũng nh tiết kiệm vật t, song ngoài giảm

tỷ lệ hỏng để tiết kiệm vật t ra, tiết kiệm đây có nghĩa là một sản phẩm hoàn thành sửdụng lợng vật t trong khung giao động và nhiệm vụ của ngời lao động là sản xuất rasản phẩm đó không vợt quá số lợng vật t cho trớc và càng giảm hay tiết kiệm đợc vật

t càng nhiều càng tốt nhng kết quả làm ra sản phẩm phải đạt chất lợng và số vật t tiếtkiệm đợc chính là số thởng lao động đó nhận đợc

III Nội dung của tổ chức tiền lơng

Chỉ tiêu thởng : là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hình thức tiền

l-ơng Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là rõ ràng, chính xác, cụ thể

Trang 19

Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu chất lợng gắnvới thành tích cuả ngời lao động

Điều kiện thởng đợc đa ra để xác định những tiền đề, chuẩn mực mực để thực hiệnmột hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó còn đợc dùng để kiểmtra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng

Nguồn tiền thởng là những nguồn tiền có thể dùng (toàn bộ hay một phần) đểtrả tiền thởng cho ngời lao động trong các doanh nghiệp thì nguòn này có thể từ nhiềunguồn khác nhau, từ lợi nhuận, tiết kiệm quỹ tiền lơng

Mức thởng là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt các chỉ tiêu và điềukiện thởng Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao động

C Quỹ tiền lơng

I khái niệm quỹ tiền lơng

- Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dùng để trả lơng cho công nhân viên chức dodoanh nghiệp quản lý sử dụng

Bao gồm:

+ Tiền lơng cấp bậc là bộ phận tiền lơng cơ bản hoặc tiền thởng cố định

+Tiền lơng biến đổi gồm các khoản phụ cấp tiền thởng, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp độc hại, phụ cấp lu động, phần tăng lên về tiền lơng sản phẩm

Trong năm kế hoặch mỗi đơn vị lập ra tiền lơng kế hoặc và cuối mỗi năm đó

có tổng kết quỹ lơng Báo cáo chi tiết bao nhiêu

+ Quỹ lơng kế hoạch là tổng số tiền dự tính theo cấp bậc mà công ty dùng đểtrả lơng lao động mà khi họ hàon thành kế hoặch sản xuất trong điều kiện bình thờng

+ Quỹ lơng báo cáo là tổng số tiền lơng thực tế đã chi trong đó có nhữngkhoản không lập trong kế hoạch nhng phải chi do đó có những thiếu sót trong tổchức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thuờng nhngkhi lập kế hoạch cha tính đến

II Cách xác định quỹ lơng

Trang 20

Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nhằm điều chỉnh lại mức lơng tối thiểucho phù hợp với doanh nghiệp

Kđc =K1+K2

Trong đó:

Kđc : hệ số điều chỉnh tăng thêmK1:hệ số điều chỉnh tăng theo vùngK2: hệ số điều chỉnh tăng theo vùngHcb: hệ số cấp bậc công việc bình quân căn cứ vào tổ chức sản xuất tổchức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, và các

định mức lao động để xác định hệ số cấp bậc công việc bình quân của tất cả số lao

động định mức để xấy dựng đơn giá tiền lơng

Hpc: Căn cứ vào bản quy định và hớng dẫn của bộ lao động thơng binh xã hội,xác định các đối tợng và mức phụ cấp đợc tính đa vào đơn giá để xác định hệ số cáckhoản phụ cấp

Vvc: Quỹ này bao gồm rquỹ tiền lơng của hội đồng quản trị, của bộ phận giúpviệc hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng tổng công ty, cán bộ chuyên ngành côngtác đảng đoàn thể và một số đối tợng khác mà tất cả đều cha tính vào định mức lao

động tổng hợp

∑Vcb: (VđgìCsxkd) +Vpc+Vbs+Vtg

Trang 21

∑Vcb: tổng quỹ tiền lơng báo cáo

Vđg: đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao

Csxkd: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiệndoanh thu

Vpc: quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác không đợc tính trong đơngiá theo quy định, tính theo số lao động thực tế đợc hởng với từng chế độ

Vbs: Quỹ lơng bổ sung chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc giao đơn giá tiền

l-ơng theo đơn vị sản phẩm Quỹ này gồm quỹ tiền ll-ơng nghỉ phép hàng năm, nghỉ việcriêng, ngày lễ lớn tết nghỉ theo chế độ

Vtg: quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo giờ thực tế làm thêm không vợtquá quy định của bộ luật lao động

Chơng II : Phân tích các hình thức tiền lơng, Tiền thởng tại C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh

I/ Những đặc điểm chung liên quan đến tiền thởng, tiền lơng

1 Quá trình hình thành và Phát triển của C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh

C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh là một đơn vị kinh tế trực thuộc Bộ ThơngMại Ngày 26/06/1995 công ty ra đời Trụ sở công ty nằm tại ô 71 lô 5 Đền Lừ 2 –Hoàng Mai – Hà Nội

1.2 Qúa trình phát triển của công ty.

Trang 22

C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh là một đơn vị kinh tế độc lập với chứcnăng chủ yếu là kinh doanh hàng hoá xnk Những năm đầu mới thành lập hoạt độngxnk chủ yếu của công ty là làm xnk thủ công mỹ nghệ , thực hiện nghị định thủxuất hàng hoá đi các nớc Các mặt hàng chính gồm có : Xuất khẩu hàng thêu ren,may mặc hàng gia công, may mặc thủ công mỹ nghệ và các mặt hàng do liên doanhliên kết mà có , đồng thời nhập khẩu máy móc , thiết bị , nvl, vật liệu xây dựng vàhàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.

Khi mới thành lập công ty là một đơn vị vừa sản xuất , vừa kinh doanh , công ty

có nhiều xởng sản xuất với các chuyên môn sản xuất hàng thêu ren, may mặc, dệtthảm len, bao bì đóng gói

Nhng năm 1995-1998 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi vàthu đợc nhiều lợi nhuận

Năm 1997-30/06/1997 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn và công ty lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài Tình trạng này do một mặt công ty xuất hàng sang nớc bạn để đỏi hàng nhng bị lừa không giao hàng (tiêu biểu là hợp đồng đổi hàng lescocommeicecuar Hungari năm 1997) Mặt khác do triệu giá tiền thay đổi , đồng đô la có lúc bị mất giá nghiêm trọng , làm cho công ty thiệt hại hàng tỷ đồng Trong khi đó công tác quản lý của công

ty yếu kém dẫn tới tình trạng sử dụng chi phí một cách lãng phí

Ví dụ : Năm 1999 tổng chi phí là 702triệu VNĐ vậy mà lãi chỉ có 50 ttriệu VNĐkinh doanh tuỳ tiện , giả tạo hồ sơ mua bán

Về sản xuất từ năm 1997 hoạt động sản xuất không có hiệu quả Năm 1998 công

ty cho giải thể các xởng sản xuất , xởng may chuyển sang liên doanh với công tyMaruchi- Hồng Kông Tính đến thời điểm đó thiệt hại về đầu t cho sản xuất khoảng100triệu , thiệt hại do xoá công nợ cho các xởng khoảng 10 triệu đồng Tính đến30/06/1997 số lỗ của công ty là 22.800.507 Trớc tình hình đó ngày 16/06/1999 đại

Trang 23

diện các thành viên góp vốn liên doanh cùng các phòng kế hoạch đầu t đã họp và đa

ra những giải pháp để khôi phục công ty

Từ ngày 01/07/1999 trở lại đây , công ty đã ngăn chặn đợc tình trạnh kinh doanhthua lỗ kéo dài và bớc đầu ổn định kinh doanh xnk trả nợ ngân hàng , khách hàng,thuế nợ nhà nớc

Biểu số 1

2002 1Tổng hợp ngạch xk.

ngời

-1000đ

1000đ

3.438.679 9.359.234 94.821 -2.634 19.284 40

600 400

2.916.444 5.078.234 55.426 -2634 8.804 40 600 400

1.801.591 5.776.626 60.416 -26 10.970 55

800 550

2.872.049 2.776.507 56.123 28 13.163 60

965 550

3.500.000 3.900.000 76.652 150 4.330 65 1100 700

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

a) Chức năng:

Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ , các sản phẩm do liêndoanh liên kết tạo ra và các mặt hàng khác theo quy định hiện hành của bộ thơng mại

và nhà nớc

- Các mặt hàng nhập khẩu của công ty : vật t máy móc thiết bị, xe máy, và

hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất và kinh doanh theo quy định hiện hành của bộthơng mại và nhà nớc

- Công ty đợc uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nhà nớc chophép Công ty đợc phép làm các dịch vụ thơng mại, nhập khẩu theo quy định hiệnhành của nhà nớc

- Công ty làm đại lý , mở cửa hàng bán buôn bán lẻ các mặt hàng sản xuất trong

và ngoài nớc

b) Nghiệp vụ

Trang 24

Trực tiếp kinh doanh xnk tổng hợp , đợc chủ động trong giao dịch , đàm phán

ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng ,hợp đồng kinh tế và các vănbản về hợp tác liên doanh liên kết và ký kết với khách hàng trong và ngoài nớc ,thuộc nội dung hoạt động của công ty

- Kinh doanh thơng mại trong các loại hình dịch vụ thơng mại

- Liên doanh liên kết trong nớc để sản xuất hàng hoá phục vụ cho nhu cầu , cónhiệm vụ trực tiếp kinh doanh xnk , mua bán trong và ngoài nớc , tiến tới tổ chức bộmáy công ty

3 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Công ty thành lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tiếp tại trụ sở chính ở

Hà Nội với 3 phòng ban chức năng , 6 phòng kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Trang 25

Bộ phận quản lý Bộ phận kinh doanh

a.Về cơ cấu của công ty

đồng thời phải đảm bảo trang trải các chi phí và có lãi

- Công tác hạch toán kế toán trong công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tậptrung vừa phân tán

giám đốc

Chi nhánh

TP

HCM

II

Phòng nghiệp

V VI

IV

Phòng nhập khẩu

Trang 26

- Các trởng phòng chi nhánh là ngời chịu trách nhiệm trớc GĐ về toàn bộ hoạt

động của phòng và chi nhánh , trực tiếp chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về việc chấphành pháp luật

C Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ mấy quản lý của công ty bao gồm :Bộ phận quản lý và kinh doanh

+ Bộ phận quản lý

* Phòng tổ chức hành chính : 7 ngời đảm bảo chức năng kế hoạch tổng hợphành chính, tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh , xử lý và cung cấp thông tin chung

về mọi mặt hoạt động của công ty theo định kỳ và đột xuất của GĐ

- Lên lịch công tác chung cho toàn bộ công ty

- Tiếp nhận vào sổ , chuyển đúng đối tợng , các loại công văn giấy tờ , th từ đi

đến và giữ bí mật tài liệu của công ty

- Giúp các đơn vị tổ chức sắp xếp và quản lý lao động của công ty

* Phòng tài chính - kế hoạch gồm 6 ngời

- Tham mu cho GĐ xét duyệt các phơng án kinh doanh và kiểm tra quá trình ,thực hiện phơng án đó

- Hớng dẫn giúp đỡ các phòng ban, mở sổ sách theo dõi hoạt động kinh doanh, đồng thời theo dõi và hạch toán tổng hợp về các nghiệp vụ phát sinh trong công ty

- Lập kế hoạch tài chính hàng năm , kiểm tra việc chấp hành chế độ tầi chínhcủa công ty

- Thực hiện các công viẹc liên quan đến nghiệp vụ kế toán nh thanh lý tàisản , đối chiếu công nợ

- Mở sổ sách theo dõi từng phòng ban và kiểm tra tính chính xác của số liệu , xácnhận các văn bản thanh lý và báo cáo quyết định xác định lãi , lỗ hàng năm của côngty

- Tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, làm quyết toán theo yêu cầu của bộchủ quản , lập báo cáo theo định kỳ gửi lên cấp trên

Trang 27

* Phòng tổng hợp: 2 ngời thực hiện một số chức năng chủ yếu xin hạn ngạchxnk cho công ty, theo dõi điện thoại ,fax

+ Bộ phận kinh doanh

* Phòng nghiệp vụ I: gồm 6 ngời

Thực hiện chức năng chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng thêu ren Để thựchiện chức năng này phòng đã tự tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nớc, tìm hiểuthông tin thị trờng ,giá cả lập các phơng án kinh doanhcủa mình cho cấp trên

* Phòng nghiệp vụ IV:6 ngời

Chức năng giống phòng nghiệp vụ I, chủ yếu xuất khẩu mặt hàng thêu ren

* Phòng nghiệp vụ V: 5 ngời

Đợc phép xuất khẩu tất cả các loại mặt hàng mà công ty đợc phép kinhdoanh Vì vậy phòng luôn phải năng động tìm kiếm bạn hàng , thu mua các mặt hàng

có thể xuất khẩu đợc , tiến hành kinh doanh sao có hiệu quả nhất Lập phơng án kinhdoanh trình phòng tài chính -kế hoạch và giám đốc ,lập báo cáo theo quy định củacông ty

*Phòng nghiệp vụ VI: 5 ngời

Chức năng chủ yếu giống phòng nghiệp vụ I và IV ,kinh doanh xuất khẩucác mặt hàng thêu ren

*Phòng nhập khẩu :20ngời

Chức năng chủ yếu là nhập các mặt hàng mà công ty đợc phép nhận

nh máy móc ,thiết bị ,nguyên vật liệu ,vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng ,

Đối với các phòng kinh doanh ,trên cơ sở các mặt hàng đợc phép trựctiếp kinh doanh ,các chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu đợc phân bổ thì các phòngphải tự tiếp cận ,trực tiếp tìm khách hàng ,tìm mặt hàng kinh doanh để xây dựng cácphơng án kinh doanh sẽ đợc duyệt Đồng thời đợc giám đốc uỷ quyền ký kết các hợp

đồng kinh tế,chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng từ đầu tới cuối Mỗi phòng đợcphép chi tiêu số vốn do phòng tài chính- kế hoạch cung cấp trong phạm vi phản ánh

Trang 28

để duyệt phải đảm bảo có lãi khi thực hiện hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bảotoàn và phát triển số vốn đợc giao

d Cơ chế lãnh đạo của công ty

Công ty hoạt động theo chế độ thủ trởng : Giám đốc công ty trực tiếp quản lý,các đơn vị chịu trách nhiệm về phơng hớng phát triển , tổ chức sản xuất và điều hànhmọi hoạt động kinh tế của công ty theo quyền hạn và trách nhiệm mà nhà nớc giaocho giám đốc doanh nghiệp nhà nớc

- Giám đốc công ty thực hiện chế độ uỷ quyền bằng văn bản đối với những ngời thuộc quyền quản lý theo đúng pháp luật

- Cơ chế lãnh đạo trên có u điểm phát huy năng lực chuyên môn của bộ máychức năng, đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

c Đặc điểm lao động của công ty

Với với quy mô lao động của xí nghiệp đợc xem là một doanh nghiệp vừa và nhỏ

Lao động sản xuất chiếm tỉ lệ tơng đối cao 75,05% Đa số lao động của công

ty là nam giới chiếm 78,2% đây là nguồn lao động có sức khỏe dồi dào đã giúp nhiềucho công việc của công ty phát triển

Trình độ lành nghề của nhân viên quản lý chủ yếu là cao đẳng và đại học.Nhân viên trung cấp chiếm tỷ lệ không cao 16,3% Hàng năm công ty vẫn phảithuê thêm lao động phổ thông với hợp đồng ngắn hạn và theo mùa vụ Việc thuê lao

Trang 29

động ngoài có nhiều thuận lợi chí phí thấp hơn so với lao động trong công ty, ngời lao

động chủ yếu là ngời lao động địa phơng

6 - Đặc điểm lao động của công ty

Hiện nay công ty có 64 nhân viên , trong đó cán bộ quản lý là 23 ngời, 8 ngờitốt nghiệp đại học tài chính, 15 ngời tốt nghiệp đại học ngoại thơng, 7 ngời tốt nghiệp

đại học kinh tế, còn lại 28 ngời là trình độ Cao đẳng và 6ngời là trình độ trung cấpqua con số trên cho thấy trình độ của đội ngũ cán bộ đợc qua đào tạo có năng lựcchuyên môn Đây là điểm mạnh của công ty trong thời gian qua công ty đã tham gia

kí hợp đồng nhiều hợp đồng lớn tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động: Nh hợp

đồng xuất khẩu với khách hàng Tiên Nguyên ở CANADA, hợp đồng nhập khẩu xemáy của công ty Trờng Giang ở Trung Quốc

Biểu 2 – Kê khai cán bộ công nhân viên của chi nhánh công ty (làm việc gián tiếp).

III Trung Cấp

Trang 30

-Hiện nay công ty đang thực hiện nghị định 59/CP của chính phủ về quy chế quản lýtài chính đối với doanh nghiệp t nhân và đối với thông t số 13/LĐTBXH-TT ngày10/4/1997 của bộ lao động thơng binh và xã hội về việc hớng dẫn phơng pháp xâydựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng Đồng thời tăng cờng công tác quản lýsản xuất kinh doanh và quản lý tiền lơng của công ty

Công ty đang tồn tại hai chế độ trả lơng là trả lơng theo thời gian và trả lơngtheo sản phẩm

1 Hình thức trả lơng theo thời gian

a Đối tợng áp dụng

Hình thức trả lơng theo thời gian áp dụng cho cán bộ công ty và cán bộ làmcông tác chuyên môn, làm công tác hành chính, nhân viên phục vụ Lơng thời gianchỉ áp dụng với những đối tợng này vì công việc của những đối tợng không thể tiếnhành định mức một cách chặt chẽ, vì tính chất công việc của những ngời này là khônglàm ra sản phẩm vì vậy không thể đo lờng một cách chính xác

b Chế độ trả lơng thời gian đơn giản

Chế độ trả lơng thời gian ở công ty là chế độ trả lơng thời gian đơn giản cộngvới phần lơng trách nhiệm

Tiền lơng thời gian mà mỗi ngời nhận đợc là do suất lơng cấp bậc và thời gianthực tế làm trong tháng quyết định Tiền lơng thời gian có 3 loại : Lơng giờ, lơngngày, lơng tháng

Tiền lơng tối thiểu công ty thực hiện tính hết thời điểm 31/12/2001 là 210.000đ

Trang 31

Số ngày làm việc thực tế trong tháng của từng ngời đợc xác định dựa vào bảngchấm công Việc chấm công do các trởng phòng đảm nhận Đến cuối tháng các cán

bộ gửi lơng chấm công về phòng tài chính kế toán Căn cứ vào đó kế toán tiền lơngtính ra số tiền phải trả cho từng ngời trong tháng

Mẫu bảng chấm công có dạng nh sau:

Biểu 8: Bảng chấm công - phòng kế toán - tháng 12/2001

làm việc

Hệ số thởng

Lơng ngày : Suất lơng ngày của một lao động Lơng cơ bản : Lơng cấp bậc theo chế độ một đã quy định Lơng cơ bản đợc xác định nh sau :

Lơng cơ bản = (210.000) x (Hệ số) lơng

Lơng tháng đơn giản sẽ đợc tính là :Lơng tháng đơn giản = (Lơng ngày) x (ngày công thực tế) Lơng trách nhiệm đợc tính :

Lơng trách nhiệm = (Lơng tháng cơ bản) x (Hệ số trách nhiệm)

Ngày đăng: 16/04/2013, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình tổ chức lao động trong Các Doanh nghiệp Khác
3. Luật lao động của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
4. Hệ thống các văn bản hiện hành về lao động, việc làm, tiền lơng và BHXH Khác
5. Các văn bản quy định chế độ tiền lơng mới-Bộ lao động Thơng Binh& Xã hội Khác
6. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn (98-00) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 8: Bảng chấm công - phòng kế toán - tháng 12/2001. - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
i ểu 8: Bảng chấm công - phòng kế toán - tháng 12/2001 (Trang 31)
Bảng 2: Định mức công việc theo yêu cầu chất lợng, kỹ thuật của C.ty Cổ phần thơng - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng 2 Định mức công việc theo yêu cầu chất lợng, kỹ thuật của C.ty Cổ phần thơng (Trang 34)
Bảng 4:  Tiền lơng của tổ cắt số 1 ở C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng 4 Tiền lơng của tổ cắt số 1 ở C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh (Trang 37)
Bảng 1 : Lơng của cán bộ quản lý C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh        Mẫu số 02- TĐTL - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng 1 Lơng của cán bộ quản lý C.ty Cổ phần thơng mại & đầu t Gia Trịnh Mẫu số 02- TĐTL (Trang 59)
Bảng 6: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng phòng Kinh doanh. - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng 6 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng phòng Kinh doanh (Trang 60)
Bảng 7: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng phòng Kế toán tài vụ. - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng 7 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng phòng Kế toán tài vụ (Trang 61)
Bảng 8: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng phòng Xuất Nhập Khẩu . - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng 8 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng phòng Xuất Nhập Khẩu (Trang 62)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Kế toán tiền lương và tiền thưởng tại công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư Gia Trinh
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w