1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG

48 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Tại Công Ty CP Thương Mại Và Truyền Thông Phương Đông
Tác giả Nguyễn Thị Minh
Người hướng dẫn PGS-TS Đặng Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn biến đổi mạnh mẽ cả về quy mô lẫn cơ cấu, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG 3

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thương Mại và Truyền Thông Phương Đông 3

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty 3 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 5

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 6

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG 8

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 8

2.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty 9

2.2.1: Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 9

2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán 9

2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty 10

2.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty 10

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty 11

2.3 Đặc điểm một số phần hành chủ yếu của công ty 11

2.3.1 Các phần hành chủ yếu của công ty 11

2.3.2 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu 11

2.3.2.1 Kế toán tiền mặt 11

2.3.2.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 13

2.3.2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 14

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG 18 3.1 Một số đánh giá chung 18

3.2 Một số đánh giá chung thực trạng hạch toán kế toán tại công ty 18

3.2.1 Ưu điểm 18

3.2.2 Những tồn tại 20

KẾT LUẬN 22

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn biến đổi mạnh mẽ cả về quy mô lẫn

cơ cấu, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Công ty

CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng §«ng lµ thµnh viªn cña Ph¬ng §«ng Groupđ· tạo dựng được uy tín trong lĩnh vực Công Nghệ thông tin

Trước những cơ hội và thách thức mới, để có thể tồn tại và phát triển thì Công tycần phải có những giải pháp thiết thực mang lại hiệu quả cao mà một phần quantrọng là hoàn thiện công tác kế toán nói chung và các phần hành kế toán nói riêngtrên nhiều phương diện từ hệ thống chứng từ, tài khoản đến sổ sách kế toán và cácbáo cáo tài chính

Trong 5 tuần đầu thực tập tại Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng

§«ng, được sự giúp đỡ của Thầy giáo hướng dẫn PGS-TS thÇy §Æng V¨n Thanh vàcác anh chị phòng Kế toán đã cho em những hiểu biết khái quát về Công ty để emhoàn thành bài báo cáo tổng hợp này

Néi dung b¸o c¸o gåm 3 phÇn:

Phần 1: Tổng quan Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng §«ng Phần 2: Thực trạng tổ chức bé m¸y kế toán tại Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng §«ng

Phần 3: Thu họach, nhận xét và một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác tại Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng §«ng

Em rất mong nhận được sự góp ý của thÇy giáo và các anh chị trong Công ty để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ

TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thương Mại và Truyền Thông Phương Đông

Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng §«ng được th nh lành l ập theoquyết định số 0113009322 do Sở kế hoạch đầu tư cấp ng y ành l 20 tháng 4 năm 2008Công ty CP Thương mại v Truyành l ền thông Phương Đông được th nh lành l ập với cácthông tin chính sau:

Tên công ty : Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng

Ph¬ng §«ng Trụ sở giao dÞch : Số 57 Vơng Thõa Vò Thanh Xu©n - H N – Thanh Xu©n - Hà N à N ội

Giám đốc công ty hiện nay là ông: Hồ Đức Hải

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty

Loại hình doanh nghiệp

Công ty CP Thương mại và Truyền thông Phương Đông hoạt động theo môhình công ty CP có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật Việt Nam, hoạt độngtheo chế độ hạch toán kế toán độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấuriêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, tự chủ về tình hìnhtài chính của mình Giám đốc là người đưa ra chiến lược phát triển của công ty vàđiều hành chung mọi hoạt động bởi bộ máy quản lý phân cấp chức năng từ trênxuống Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ công khai, thống nhất, tôn trọngpháp luật nhằm mục đích phát triển kinh doanh, bảo toàn và tăng trưởng vốn góp

Trang 4

của các thành viên, giải quyết việc làm và đời sống cho người lao động trong công

ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ kinh doanh

Là một công ty thương mại thuần tuý, chuyên cung cấp các loại máy vi tính,linh kiện máy vi tính, thiết bị văn phòng, thiết kế, triển khai lắp đặt hệ thống mang

và công nghệ thông tin Mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu bao gồm:

Máy tính, thiết bị tin học, truyền thông như: Máy chủ, máy tính cá nhân, cáclinh kiện máy tính như loa, chíp, ram, USB, HDD, FDD, Mouse, keyboard,Mainboard, các thiết bị mạng Lan, Wan, giải pháp mạng không dây, màn hình,….Với quan hệ rộng rãi và chặt chẽ với các hãng sản xuất thiết bị tin học vănphòng hàng đầu thế giới trong lĩnh vực máy tính, thiết bị mạng, máy tính vănphòng, trong nhiều năm qua công ty là đại lý của các hãng máy tính nổi tiếng trênthế giới như: IBM, HP, COMPAQ, TOSHIBA, SONY, ACER … là đại lý tiêu thụcác sản phẩm, thiết bị mạng của các nhà sản xuất thiết bị mạng lớn như: 3COM,

HP, AMP, CISCO,… Ngoài ra công ty còn là bạn hàng của các hãng máy tính nổitiếng như: INTEL, SAMSUNG, LG, KINGTON…

Hàng hoá của công ty chủ yếu là mua về nhập kho trước khi tham gia vàoquá trình lưu chuyển hàng hoá tiếp theo Vì vậy công tác bảo quản, lưu trữ hàng hoátại kho cũng được công ty hết sức quan tâm Hiện nay hàng hoá của công ty đượclưu trữ ở nhiều kho khác nhau, mỗi kho đều có đủ sản phẩm kinh doanh để thuận lợicho việc bốc dỡ, vận chuyển, tiêu thụ Việc quản lý hàng hoá tại các kho của công

ty được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ASIA Khi tiếnhành khai báo, kế toán phải mã hoá cho từng danh mục hàng hoá Việc mã hoá cácđối tượng quản lý giúp cho người sử dụng có thể thuận tiện nhận diện, tìm kiếm,không gây nhầm lẫn giữa các loại hàng hoá với nhau Hàng hoá tại công ty rấtphong phú và đa dạng vì vậy việc mã hóa các hàng hóa được sử dụng theo phươngpháp mã hoá gợi nhớ

Hàng hoá của công ty chủ yếu là mua về nhập kho trước khi tham gia vào

Trang 5

lưu trữ ở nhiều kho khác nhau, mỗi kho đều có đủ sản phẩm kinh doanh để thuận lợicho việc bốc dỡ, vận chuyển, tiêu thụ Việc quản lý hàng hoá tại các kho của công

ty được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ASIA Khi tiếnhành khai báo, kế toán phải mã hoá cho từng danh mục hàng hoá Việc mã hoá cácđối tượng quản lý giúp cho người sử dụng có thể thuận tiện nhận diện, tìm kiếm,không gây nhầm lẫn giữa các loại hàng hoá với nhau Hàng hoá tại công ty rấtphong phú và đa dạng vì vậy việc mã hóa các hàng hóa được sử dụng theo phươngpháp mã hoá gợi nhớ

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Hiện nay, Công ty CP Thương mại và Truyền Thông Phương Đông có một độingũ nhân viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được mọi thách thức của thờiđại công nghệ thông tin và yêu cầu của khách hàng ngày càng nhiệt tình, chu đáovới cách phục vụ rất chuyên nghiệp Trong những năm xây dựng và phát triển vừaqua, nhiều bài học đã được đúc kết trong công tác quản lý, điều hành, cũng nhưtrong các hoạt động kinh doanh Đây là một nỗ lực lớn của Ban giám đốc, cũng nhưcủa toàn thể đội ngũ chuyên gia kỹ sư, cán bộ, nhân viên trong công ty

- Mô hình tổ chức quản lí của công ty: (Sơ đồ 1)

Giám đốc: Là đại diện pháp nhân cho công ty trong các giao dịch với các đối tác của công ty, giám đốc đứng đầu công ty có trách nhiệm quản lí, điều hành tất cả các hoạt động thông qua trưỏng phòng các bộ phận

Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong công việc, thay thế giám đốc khi giámđốc đi vắng trong việc điều hành công ty

Phòng tổ chức: Chịu trách nhiệm về chuyên môn văn phòng, tổ chức các cuộcgiao dịch, đối nội, đối ngoại

Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiếp thị sản phẩm của công ty tới tay ngườitiêu dùng

Phòng kế toán: Là cơ quan tham mưu cho giám đốc về tài chính, kế toán, đảmbảo phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp giám đốcnắm bắt tình hình tài chính cụ thể của công ty để đưa ra quyết định đúng đắn

Trang 6

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

(Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đạt được trong năm 2008 – 2009)

Tình hình và kết quả kinh doanh

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 340.382 373.696,6 32.714,4 9.61

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 52.415 74.754,2 22.342,6 42.63

9 Tổng lợi nhuận trước thuế 28.923,2 29.481, 558,6 1.93

* Qua bảng số liệu chúng ta có thể rút ra được một số nhận xét sau:

Quy mô: Công ty CP Thương mại và truyền thông Phương Đông là công tythuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ, dựa vào bảng số liệu tình hình và kết quả kinhdoanh có thể thấy công ty đang có sự phát triển trong 2 năm 2008 – 2009

Kết quả hoạt động kinh doanh: Với chiến lược kinh doanh đúng hướng và hiệuquả Công ty đã đạt được mức tăng trưởng nhất định: Tổng nguồn vốn năm 2009tăng 1.900.493 VNĐ so với năm 2008 tương ứng là 38.7% Lợi nhuận của năm

2009 tăng gần 402.200 VNĐ so với năm 2008 tương ứng với tốc độ tăng 1.93%

Ta có thẻ thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 sovới năm 2008 đạt khá cao: 3.896.182 VNĐ tức là 32.8% Doanh thu hoạt động tàichính 2009 cũng tăng 458.400 VNĐ tăng về lượng so với năm 2008 là 293.600

Trang 7

VNĐ tưong đương với 56.11% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009tăng 22.342.600 VNĐ tưong đương với 42.63% so với năm 2008

Thu nhập bình quân của người lao động năm 2008 chỉ là 1.875 triệuđồng/người/tháng thì đến năm 2009 đã tăng 2.685 triệu đồng/người/tháng

Với một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đã có đượcbước phát triển với mức tăng trưởng ổn định trong điều kiện kinh nền kinh tế thịtrường biến động

Trang 8

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN

THễNG PHƯƠNG ĐễNG 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Xuất phỏt từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý, cụng tỏc kế toỏncủa cụng ty được tổ chức theo hỡnh thức tập trung Theo mụ hỡnh này, cụng ty chỉ mởmột bộ sổ kế toỏn, tổ chức một bộ mỏy kế toỏn để thực hiện tất cả cỏc giai đoạn hạchtoỏn ở mọi phần hành kế toỏn Toàn bộ cụng việc kế toỏn được tập trung tại phũng kếtoỏn của cụng ty Phũng kế toỏn phải thực hiện toàn bộ cụng tỏc kế toỏn từ thu thậpthụng tin, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toỏn và lờn bỏo cỏo tài chớnh

Tổ chức bộ mỏy kế toỏn: (Sơ đồ 2)

Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty CP Thương mại và Truyền thụng Phương Đụng

Trưởng phũng kế toỏn: Là người phụ trỏch chung cỏc cụng việc kế toỏn, giỳp giỏm

đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn và cụng tỏc tài chớnh củacụng tytheo định kỡ đồng thời kế toỏn trưởng là người chịu trỏch nhiệm với nhànước về cỏc quy định kế toỏn hiện hành

Kế toỏn hàng tồn kho, TSCĐ: chịu trách nhiệm theo dõi biến động của hàng tồn

kho, TSCĐ Kế toán theo dõi hàng tồn kho về mặt giá trị và số lợng theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên Đối với TSCĐ theo dõi chi tiết các chỉ tiêu nguyên giá, haomòn luỹ kế, giá trị còn lại cho từng TSCĐ

Kế toán lơng, BHXH: Có trách nhiệm tính lơng chính xác và phân bổ lơng, BHXH

cho nhân viên công ty

Kế toán thanh toán và thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu, phải trả

phát sinh chi tiết đến từng khách hàng và nhà cung cấp, giao dịch với ngân hàng vềcác khoản tiền vay, lãi tiền vay đồng thời kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếthu nhập cá nhân… để quyết toán với cơ quan thuế để quyết toán với cơ quan thuế

Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt theo phiéu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng,

Trang 9

2.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty.

2.2.1: Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán hiên nay công ty đang áp dụng là chế độ kế toán ban hành theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng Bộ TàiChính đã được cập nhật, bổ sung theo những thay đổi của chế độ và thiết kế cho phùhợp với đặc thù hoạt động của công ty

Niên độ kế toán của công ty trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01

và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thườngxuyên

Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho là phương pháp thẻ song song

Phương pháp xác định giá trị hàng hoá nhập, xuất kho: Giá nhập là giá thực

tế mua hàng và các chi phí trực tiếp đến việc mua hàng, giá xuất kho là giá bìnhquân gia quyền

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao nhanh

Sổ kế toán áp dụng theo hình thức Nhật ký chung

2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty

Nhằm quản lý và thực hiện đúng chế độ kế toán, căn cứ theo tình hình thực tế

Trang 10

kinh doanh của cụng ty Cụng ty đó sử dụng hệ thống tài khoản theo đỳng quyếtđịnh 15/2006/ QĐ- BTC ban hành ngày 20 thỏng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chớnh với

hệ thống tài khoản liờn quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh hàng hoỏ và dịch

vụ của cụng ty

 Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ là phương phỏp khấu hao nhanh

Sổ kế toỏn ỏp dụng theo hỡnh thức Nhật ký chung

2.2.4 Hệ thống sổ sỏch kế toỏn tại cụng ty

Cụng ty sử dụng hệ thống sổ sỏch kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung đểquản lý cỏc nghiệp vụ kế toỏn phỏt sinh và tổ chức ghi sổ theo quy trỡnh xử lý củaphần mềm kế toỏn ASIA (Sơ đồ 3)

Quy trỡnh xử lý sổ sỏch kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung theo phần mềm kế toỏn Asia

Hiện tại sổ sỏch của cụng ty được lưu trữ ở hai dạng:

 Lưu trữ trờn phần mềm mỏy tớnh

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã đối chiếu đúng số liệu trên sổ cái, sổ chi tiết đợc dùng để lập cácbáo cáo tài chính

2.2.5 Tổ chức hệ thống bỏo cỏo kế toỏn tại cụng ty

Cụng ty sử dụng hệ thống bỏo cỏo tài chớnh theo quyết định 15/2006/QĐ-BTCban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chớnh, bao gồm 4 bỏo cỏo cơ bản là: Bảng cõnđối kế toỏn, Bỏo cỏo kết quả kinh doanh, Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minhbỏo cỏo tài chớnh

Trang 11

doanh thu, tổng hợp vật tư, bảng kờ bỏn hàng và cụng nợ, bảng kờ mua hàng vàcụng nợ, biờn bản đối chiếu cụng nợ,…

2.3 Đặc điểm một số phần hành chủ yếu của cụng ty

2.3.1 Cỏc phần hành chủ yếu của cụng ty

Phòng kế toán tài chính của công ty thực hiện công tác kế toán tơng ứng vớicác phần hành kế toán và mỗi nhân viên của phòng sẽ đảm nhận một phần hành cụthể Các phần hành chủ yếu của công ty :

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Kế toán hàng vật t

- Kế toán TSCĐ

- Kế toán Chi phí, Giá thành

- Kế toán tiên lơng, BHXH

- Kế toán thanh toán và thuế

- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

Cuối mỗi kì kế toán dựa vào việc tổng hợp số liệu, chứng từ và sổ chi tiết củacác phần hành kế toán, kế toán tiến hành khoá sổ kế toán, tính ra các chỉ tiêu trêncác báo cáo tài chính cần lập

2.3.2 Đặc điểm một số phần hành kế toỏn chủ yếu

2.3.2.1 Kế toỏn tiền mặt

Lượng tiền mặt thu hàng ngày của chi nhỏnh tương đối lớn bao gồm thu từ hoạtđộng bỏn hàng; thu hồi cụng nợ và thu hồi tạm ứng cụng nhõn viờn trong đú thu tiềnbỏn sản phẩm là khoản thu lớn nhất Cũn chi tiền mặt chủ yếu là chi để thực hiệntrực tiếp cỏc giao dịch trong kinh doanh như chi tạm ứng, chi cụng tỏc phớ, chi tiềnđiện, nước, dụng cụ văn phũng… Tiền tồn quỹ được thực hiện trờn nguyờn tắc kiểm

Trang 12

- Giấy đề nghị tạm ứng và các chứng từ về chi phí tạm ưng

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền

- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ Cái TK 111

Quy trình hạch toán tiền mặt: ( Sơ đồ 4)

Hằng ngày căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi, kế toán ghi vào Nhật ký chung vàcác Nhật ký thu tiền, chi tiền

Sổ quỹ tiền mặt được thủ quỹ lập, hàng ngày có sự đối chiếu giữa kế toán và thủquỹ

Căn cứ số liệu Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền phần mềm sẽ tựđộng cập nhật số liệu lên Sổ Cái TK 111

Cuối kỳ, số liệu trên Sổ Cái TK 111 là cơ sở để lên bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đối chiếu số liệu trên Sổ Cái TK 111 và sổ quỹ tiền mặt khớp đúng đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính , báo cáo tiền mặt…

2.3.2.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Đối với tập hợp chi phí: Theo quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm là liêntục và công nghệ cao,vì vậy đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình côngnghệ từ khâu nguyên vật liệu tới khi sơ chế thành sản phẩm

Nội dung của chi phí: Bao gồm toàn bộ các hao phí về nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ đã phân bổ, các chi phí bằng tiền khác Đó

là toàn bộ chi phí chi nhánh phải bỏ ra để tạo thành sản phẩm của kỳ hạch toán

Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Chi phí được tậphợp theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung

Trang 13

Đối với chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 bao gồmtiền lương chính, phụ cấp, BHXH… của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm.

Đối với chi phí sản xuất chung: Kế toán sử dụng tài khoản 627 để tập hợp chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, các chi phí bằng tiềnkhác ( điện thoại, nước, hội họp, tiếp khách…)

Cuối kỳ, kế toán hạch toán toàn bộ chi phí được tập hợp sang tài khoản 154 đểtiến hành xác định giá thành sản phẩm

Các chứng từ và sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết các TK 621, 622, 627, 154

- Các chứng từ liên quan đến chi phí bằng tiền

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154

Quy trình hạch toán: Sơ đồ quy trình tương tự hạch toán tiền mặt

Kế toán sẽ căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng thanhtoán tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ… để vào sổ chi tiết các tàikhoản 621, 622, 627 Sau đó kết chuyển toàn bộ chi phí trên các sổ chi tiết TK 154đồng thời ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản

Cuối kỳ, sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng trên Sổ chi tiết và Sổ Cái các TKphần mềm sẽ tự động kết xuất Bảng cân đối số phát sinh, báo cáo chi phí và báo cáotài chính

2.3.2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Các hình thức tiêu thụ, thanh toán: Hiện nay chi nhánh áp dụng các hình thứcbán hàng sau:

Trang 14

* Bán trực tiếp, nhỏ lẻ: Hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho, sau khingười mua đã đăng ký số lượng, chủng loại theo hợp đồng.

* Bán hàng qua hệ thống cửa hàng : Chi nhánh Công ty đầu tư vốn cho hệthống các cửa hàng Fresh Mart, hằng ngày bán hàng và chuyển số tiền thu đượcthanh toán cho chi nhánh

* Bán hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ căn cứvào hợp đồng hai bên đã ký nhận, doanh nghiệp tiến hành vận chuyển thành phẩmđến địa điểm ghi trong hợp đồng đã ký kết

Cách thức quản lý về nhập, xuất kho thành phẩm:

+ Đối với thành phẩm nhập kho: Tính theo giá trị thực tế

Giá thành thành phẩm

nhập kho =

Chi phí sảnxuất KDDDđầu kỳ

+ Chi phí sảnxuất trong kỳ -

Chi phí sảnxuất KDDDcuối kỳ

Trang 15

+ Đối với thành phẩm xuất kho: Chi nhánh áp dụng theo phương pháp giá đơn vịbình quân cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình quân

Các chứng từ và sổ sách sử dụng:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn vận chuyển

- Phiếu thu

- Giấy báo có của ngân hàng

- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Sổ chi tiết xác định kết quả

- Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng

- Sổ Cái các TK 131, 155, 632, 641, 642, 511, 911

Quy trình luân chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ: ( Sơ đồ 5)

Sơ đồ trên được hiểu như sau:

Bước 1: Người mua hàng lập hợp đồng mua bán hàng hóa để đề nghị muahàng

Bước 2: Từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cán bộ phòng kinh doanh sẽ lậphóa đơn hóa đơn bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng)

Bước 3: Sau khi xem xét hóa đơn, kế toán trưởng và giám đốc sẽ ký vào hóađơn bán hàng đồng ý bán hàng

Trang 16

Bước 4: Kế toán thanh toán lập phiếu thu cho khách hàng

Bước 5: Thủ quỹ tiến hành thu tiền

Bước 6: Dựa trên các chứng từ đã có, thủ kho tiến hàng xuất kho số thànhphẩm, hàng hóa mà khách hàng yêu cầu

Bước 7: Kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ Bước này, kế toán phải hoàn tấtcác chỉ tiêu sau trên chứng từ và ghi sổ:

- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán

GVHB = số lượng x đơn giá vốn đơn vị thành phẩm

- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng

DT = số lượng hàng bán x giá bán đơn vị sản phẩmBước 8: Kế toán tổng hợp tiến hành lưu trữ, bảo quản chứng từ

Việc thực hiện luân chuyển chứng từ cho phần hành tiêu thụ không nhất thiếtphải thực hiện đầy đủ tất cả các bước trên Tuy nhiên, tất cả các hoá đơn, chứng từđều phải hợp lý, hợp lệ về nội dung và hình thức

Quy trình hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ : Sơ đồtương tự phần hành kế toán tiền mặt

Đến cuối tháng, cuối quý, cuối năm của kỳ hoạt động kinh doanh, phần mềm

kế toán sẽ tự động tiến hành các bút toán kết chuyển để xác định kết quả của hoạtđộng kinh doanh

Tiêu thụ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Hạch toán kết quả tiêu thụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí và doanh thu bánhàng, chí phí quản lý kinh doanh, giá vốn hàng bán được kết chuyển vào bên có củatài khoản 911 Doanh thu bán hàng được kết chuyển vào bên nợ của tài khoản 911.Sau đó, khoản chênh lệch giữa bên nợ và có của tài khoản 911 sẽ được kết chuyểnvào tài khoản 421-lợi nhuận chưa phân phối

Trang 17

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG

PHƯƠNG ĐÔNG 3.1 Một số đánh giá chung

Từ những ngày đầu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn khi tự lập vàthực hiện kế hoạch kinh doanh phù hợp với năng lực công ty và nhu cầu thị trường.Nhưng Ban lãnh đạo đã chủ động đề ra các giải pháp Bộ máy quản lý từ Ban lãnhđạo cho đến các phòng ban chức năng của công ty được tổ chức theo hướng tinhgiảm, hợp lý và hiệu quả Các sản phẩm đạt chất lượng cao Bên cạnh việc nâng caochất lượng sản phẩm, công ty còn đa dạng cơ cấu sản phẩm, tăng cường hoạt độngMarketting và quảng bá sản phẩm cũng như hình ảnh của công ty Nhờ vậy, công ty

đã có được những thành công trong kinh doanh Quy mô kinh doanh, doanh thu tiêuthụ và lợi nhuận của công ty không ngừng tăng, đời sống cán bộ công nhân viênđược đảm bảo và ngày càng nâng cao Đó là kết quả của sự nỗ lực không ngừng củaBan lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, trong đó phải kể đến sự đóng gópkhông nhỏ của công tác kế toán

3.2 Một số đánh giá chung thực trạng hạch toán kế toán tại công ty

3.2.1 Ưu điểm

* Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được xây dựng hợp lý về mô hình, đã có sự phân công, laođộng kế toán dựa trên khối lượng công tác kế toán và phần hành kế toán chủ yếucủa đơn vị Việc phân công lao động kế toán được thực hiện khoa học, góp phầntăng tính đối chiếu, kiểm tra Các nhân viên phòng kế toán đều có trình độ nghiệp

vụ, có trách nhiệm hoàn thành công việc của mình và thường xuyên tự bồi dưỡng,cập nhật các chuẩn mực, quy định kế toán mới

* Về vận dụng chế độ kế toán

Trang 18

- Hệ thống chứng từ kế toán: Chi nhánh sử dụng các chứng từ theo mẫu của

Bộ Tài chính ban hành Các chứng từ được kế toán lập phản ánh đúng nghiệp vụ, sốliệu chính xác, không tấy xóa, tương đối kịp thời Có sự quy định rõ về trách nhiệmtừng bộ phận, cá nhân về lập, phê duyệt, luân chuyển và lưu trữ chứng từ

- Hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do bộ Tàichính ban hành Bên cạnh đó còn mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm,tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Điều này được bộ phận kếtoán vận dụng có hiệu quả, góp phần tăng tính đối chiếu, kiểm tra trong công tác kếtoán

- Hệ thống sổ sách kế toán: Chi nhánh áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung – làhình thức sổ đơn giản và cung cấp đầy đủ thông tin kế toán tài chính Hệ thống sổsách kế toán nhìn chung đầy đủ, trình bày rõ ràng phù hợp với quy định của bộ Tàichính Các nghiệp vụ kế toán được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời vào sổ

- Hệ thống báo cáo tài chính: Các báo cáo được lập đúng mẫu , thời hạn vàđược gửi đến các cấp, cơ quan theo quy định của Bộ tài chính.Các báo cáo tài chính

đã đáp ứng nhu cầu về thông tin tài chính cho lãnh đạo chi nhánh, công ty và đốitượng quan tâm

* Về tổ chức các phần hành kế toán

Các phần hành kế toán tại chi nhánh được tổ chức, thực hiện khá hoàn chỉnh.Các phương pháp kế toán áp dụng trong mỗi phần hành được lựa chọn phù hợp vớiđặc điểm từng phần hành Hiện nay các phần hành kế toán của chi hánh được thựchiện nhờ sự trợ giúp của phần mềm kế toán Nhìn chung đã đạt được những yêu cầu

cơ bản của một phần mềm kế toán, Nhờ đó, công việc kế toán được hoàn thành mộtcách nhanh chóng, hiệu quả, góp phần nâng cao tính chính xác và kịp thời của thôngtin kế toán, giảm bớt chi phí, khối lượng công việc của kế toán viên Việc lưu trữthông tin kế toán và kết xuất các báo cáo kế toán cũng tiện lợi hơn nhiều

Trang 19

3.2.2 Những tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm mà bộ phận kế toán công ty có được thì vẫn còn tồntại một số nhược điểm cần khắc phục:

* Về bộ máy kế toán: Công tác tổ chức bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ và

hợp lý, tuy nhiên vẫn còn có nhân viên phải kiêm nhiều chức năng cùng một lúc,khối lượng công việc nhiều sẽ ảnh hưởng đến năng suất làm việc, ảnh hưởng đếncông tác kế toán, đôi lúc vẫn có sự nhầm lẫn chồng chéo trong việc phân công, phântách trách nhiệm

Bên cạnh đó, chi nhánh chưa chú trọng nhiều đến kế toán quản trị Cụ thể làchưa thu thập, xử lý thông tin một cách đầy đủ, cụ thể cho các nhà quản lý trongviệc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện và hoạt động kinh tế tài chính trongnội bộ chi nhánh

* Về tổ chức hệ thống chứng từ: Công tác tổ chức chứng từ chưa thực sự đồng

bộ, hệ thống chứng từ kế toán sử dụng chưa thống nhất, đặc biệt là có sự khôngthống nhất trong việc sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ ở các chế độ kế toán khácnhau

* Về phần mềm kế toán: Việc áp dụng kế toán máy là hoàn toàn phù hợp

song do phần mềm sử dụng tiếng Anh nên cần có một đội ngũ nhân viên có nghiệp

vụ, hiểu biết và sử dụng thành thạo Ở đây, một số nhân viên còn chậm chạp trongviệc xử lý các nghiệp vụ phát sinh, chưa đáp ứng được yêu cầu của một kế toán cótính chuyên nghiệp Chi nhánh cần có những chính sách tuyển dụng và bồi dưỡng,đào tạo hợp lý

* Về hệ thống tài khoản kế toán: Do đặc điểm kinh doanh của chi nhánh nên

hệ thống tài khoản kế toán được chi tiết đến cấp 4, dễ nhầm lẫn, sai sót gây phức tạptrong công tác kế toán

Trang 20

* Việc hạch toán một số nghiệp vụ còn chưa thực sự chính xác, không phản

ánh được bản chất vấn đề Từ đó dẫn đến việc kế toán ghi sổ các nghiệp vụ vào các

sổ sách kế toán tương ứng ở một nội dung không được chính xác, khách quan

* Việc quản lý công nợ của chi nhánh chưa thực sự tốt Chi nhánh chưa thực

sự có các chính sách theo dõi, quản lý danh sách, thời hạn nợ của khách hàng mộtcách chặt chẽ Bên cạnh đó, kế toán chưa lập dự phòng cho các khoản phải thu khóđòi Do đó làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính, lưu chuyển tiền, và lợi nhuận củachi nhánh

* Việc quản lý hàng tồn kho (thành phẩm) của chi nhánh chưa tốt Đặc điểm

sản phẩm của công ty là có thể hao hụt trong quá trình dự trữ Vì vậy để đảm bảotính chính xác cùng với việc bảo quản thành phẩm tốt hơn, kế toán cần phải hạchtoán khoản hao hụt, mất mát vào sổ sách và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

* Bộ phận kế toán đôi lúc chưa phối hợp hiệu quả với các bộ phận, phòng ban

khác trong chi nhánh

Trên đây là những đánh giá khái quát về thực trạng lập công tác kế toán tại chinhánh Bên cạnh những ưu điểm cần phát huy, công tác kế toán tại chi nhánh vẫncòn nhiều vấn đề cần phải khắc phục, tìm ra nguyên nhân, giải pháp để ngày càngtăng cường hiệu quả kinh doanh, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý

Trang 21

Trên đây là toàn bộ nội dung bài báo cáo thực tập tổng hợp về Công Ty CPThương mại và Truyền thông Phương Đông Do còn hạn chế về mặt kiến thức vàthời gian tìm hiểu nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong nhậnđược sự góp ý của thầy giáo và các anh chị trong Công ty để bài viết được hoànthiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 22

Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý của Công ty

Trang 23

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 24

Sơ đồ 3: Hệ thống sổ sách kế toán( Phần mềm kế toán ASIA)

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Chứng từ kế toán

Nhật ký chung

Máy tính( phần mềm Aisa)

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị Bảng cân đối số phát

sinh

Ngày đăng: 16/04/2013, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý của Công ty - THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Sơ đồ 1 Tổ chức quản lý của Công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán - THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 23)
Sơ đồ 3: Hệ thống sổ sách kế toán ( Phần mềm kế toán ASIA) - THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Sơ đồ 3 Hệ thống sổ sách kế toán ( Phần mềm kế toán ASIA) (Trang 24)
Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán tiền mặt - THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Sơ đồ 4 Quy trình hạch toán tiền mặt (Trang 25)
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ trong quá trinh tiêu thụ - THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Sơ đồ 5 Quy trình luân chuyển chứng từ trong quá trinh tiêu thụ (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Chuyển khỏan MS: 0 2 5 5 4 3 5 2 4 7 - THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: Chuyển khỏan MS: 0 2 5 5 4 3 5 2 4 7 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w