1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

52 651 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dựa Vào Các Lý Thuyết Kinh Tế Và Đầu Tư Giải Thích Vai Trò Của Đầu Tư Đối Với Tăng Trưởng Và Phát Triển Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1986, một trong những mục tiêu chiến lược xuyên suốt được Đảng và Nhà Nước đặc biệt quan chú trọng là vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ, TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 3

I Đầu tư và phân loại đầu tư 3

1 Khái niệm về đầu tư 3

2 Phân loại đầu tư 4

II Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 7

III Khái niệm về phát triển kinh tế 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÔNG QUA CÁC LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ ĐẦU TƯ 10

I CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ 10

1 Số nhân đầu tư 10

2 Gia tốc đầu tư 11

3 Quỹ nội bộ của đầu tư 15

4 Lí thuyết tân cổ điển 16

5 Mô hình Harrod - Domar 19

II PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 20

1 Đầu tư kích thích tổng cầu nền kinh tế: 20

1.1 Vai trò của đầu tư với tổng cầu thông qua mô hình số nhân của Keynes: 20

1.2 Vai trò của đầu tư thông qua các chính sách kinh tế: 21

2 Đầu tư là cú huých bên ngoài thoát khỏi vòng luẩn quẩn: 21

3.Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển kinh tế 22

4 Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23

5 Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ 25

Trang 2

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG

TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 27

I Đánh giá chung về tác động của đầu tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam 27

II Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư,thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế Việt Nam 34

1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp để huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư: 34

2 Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng 35

3 Nâng cao hiệu quả quản lí của Nhà Nước, cải thiện môi trường pháp lí, đơn giản hóa thủ tục hành chính 35

4 Khuyến khích đầu tư hiệu quả trên tất cả lĩnh vực 36

5 Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực 37

6 Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư 38

CHƯƠNG 4: XU HƯỚNG ĐẦU TƯ,TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY ĐẾN NĂM 2020 39

I Xu hướng đầu tư Việt Nam hiện nay đến năm 2020 39

1 Lĩnh vực đầu tư 39

2 Đầu tư vào vùng lãnh thổ 40

3 Cơ cấu đầu tư của các thành phần kinh tế 41

II Xu hướng tăng trưởng và phát triển kinh tế Viêt Nam hiện nay đến năm 2020 43

1 Đối với tăng trưởng kinh tế 43

2 Đối với thương mại 46

3 Đối với các ngành kinh tế 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1986, một trong những mục tiêuchiến lược xuyên suốt được Đảng và Nhà Nước đặc biệt quan chú trọng là vaitrò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Kể từ khi luật đầu tư đượcban hành đã thu hút được rất nhiều các dự án, đã thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, ổn định nền kinh tế vĩ mô, năng cao năng lực và trình độ của nền kinh

tế, góp phần chuyển dịch nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH, đẩy mạnh xuấtkhẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo công ăn việc làm mới, góp phần thúcđẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt Nam trong khu vực và Quốc tế… Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày một phát triển sâurộng như hiện nay thì đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cácnước Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, trình độ sản xuất còn yếukém Bởi vậy đối với Việt Nam đầu tư lại càng có tầm quan trọng đặc biệt.Tuy nhiên trong vài năm gần đây tình hình thu hút và thực hiện đầu tư ở nước

ta còn chưa cao, hiệu quả đầu tư còn thấp do một số nguyên nhân khách quannhư: Sự sụt dốc của nền kinh tế toàn cầu, hậu quả của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ của khu vực cạnh tranh tu hút đầu tư trên thế giới diễn ra gaygắt, đặc biệt là giữa các nước đang phát triển trong đó có Trung Quốc Đáng

lo ngại hơn là có một số nguyên nhân chủ quan: Quan điểm, nhận thức về thuhút, thực hiện đầu tư chưa thống nhất, nhu cầu thị trường nội địa thấp, chi phíkinh doanh cao, thủ tục hành chính phức tạp, hệ thống kết cấu hạ tầng yếukém, môi trường pháp lý còn nhiều hạn chế…Ngoài ra các dự án đầu tư vàonước ta chưa thực sự phát huy tác dụng, hiệu quả đối với nền kinh tế và sựnghiệp CNH – HĐH đất nước Từ thực tế này, từ trước đến này đã có rấtnhiều các nhà nghiên cứu kinh tế đã nghiên cứu bản chất, nguyên nhân để

Trang 4

kinh tế xã hội và qua đó giải thích được tác động của đầu tư đến sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế Chúng ta có thể vận dụng các mô hình kinh tếnày để phân tích ảnh hưởng của đầu tư đối với nền kinh tế qua môt số lýthuyết và mô hình tiêu biểu như lý thuyết số nhân đầu tư, lý thuyết gia tốc đầu

tư, lý thuyết quĩ nội bộ đầu tư, lý thuyết tân cổ điển, mô hình Harod-Domarhay mô hình của Solow

Từ các mô hình này chúng ta xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư

và qua đó mà đề xuất các giải pháp thích hợp để hoạt động đầu tư được hiệuquả góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Bước vào hai thập niên đầu của thế kỷ XXI mục tiêu trọng tâm của chiếnlược kinh tế xã hội nước ta là: Khôi phục và duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh

tế ở mức cao gắn liền với thực hiện CNH-HĐH đất nước Phấn đấu 2020nước ta căn bản trở thành một nước công nghiệp Để đạt được mục tiêu này,việc tiếp tục tranh thủ khai thác, huy động tối đa và sử dụng hiệu quả mọinguồn lực trong và ngoài nước càng trở nên cấp thiết

Trước tình hình đó việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các lý thuyết kinh tếđầu tư, tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư góp phần đẩynhanh quá trình CNH-HĐH đất nước hiện nay đang là một vấn đề đang được

đặc biệt quan tâm Đó cũng chính là lý do nhóm chọn đề tài "Dựa vào các lý

thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng

và phát triển kinh tế"

Trang 5

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ, TĂNG

TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I Đầu tư và phân loại đầu tư.

1 Khái niệm về đầu tư.

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy , mục tiêu củamọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh vềnguồn lực mà nhà đầu tư phải ghánh chịu khi tiến hành đầu tư

Nguồn lực được nói đến ở đây có thể là tiền, tài nguyên, công nghệ, nhàxưởng, sức lao động, trí tuệ… và các mục đích hướng tới chính là sự tăng lên

về tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện,máy móc…), tài sản trí tuệ (trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề, năng suấtlao động, trình độ quản lý… ) trong nền sản xuất xã hội

Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự

hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vaitrò quan trọng trong mọi lúc , mọi nơi không chỉ đối với người bỏ vốn mà cảđối với toàn bộ nền kinh tế Những kết quả này không chỉ nhà đầu tư mà cảnền kinh tế xã hội được thụ hưởng Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng,tài sản vật chất của nhà đầu tư trực tiếp tăng lên, đồng thời tài sản vật chất,tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng được tăng thêm

Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho nhà đầu

tư là lợi nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản

Trang 6

xuất và cho sinh hoạt ) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách,giải quyết việc làm cho người lao động…

Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của người lao động tăng thêm khôngchỉ có lợi cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị cao trong xã hội) mà còn

bổ sung nguồn lực có kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệngày càng hiện đại, góp phần nâng cao dần trình độ công nghệ và kỹ thuật củanền sản xuất quốc gia

2 Phân loại đầu tư.

Căn cứ vào các kết quả của hoạt động đầu tư, bản chất và lợi ích do đầu

tư đem lai chúng ta có thể chia đầu tư ra làm 3 loại : đầu tư tài chính, đầu tưthương mại và đầu tư phát triển

Đầu tư tài chính:

Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vay hoặcmua các giấy tờ có giá để hưởng lãi suất định trước, hay lãi suất tuỳ thuộc vàokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan phát hành Đầu tư tàichính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Nếu không xét đến quan hệquốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của các tổchức, cá nhân Với sự hoạt động của hình thức đầu tư này, vốn được lưuchuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra nhanh chóng Đây thực sự là một nguồncung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển

Đầu tư thương mại:

Đầu tư thương mại là hình thức đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ramua hàng hóa và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch

do giá khi mua và khi bán Loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chínhcủa nhà đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng

Trang 7

hoá giữa người bán với nhà đầu tư và giữa nhà đầu tư với khách hàng của họ.Tuy nhiên đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cảivật chất do đầu tư phát triển tạo ra Từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thucho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụnói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung.

Đầu tư phát triển :

Đầu tư phát triển là những hoạt động đầu tư tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác,

là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dântrong xã hội Nói cách khác đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng,sửa chữa nhà cửa, kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúngtrên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thườngxuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạtđộng của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

Ba loại đầu tư trên luôn tồn tại và có mối quan hệ tương hỗ với nhau,trong đó đầu tư phát triển là cơ bản nhất, tạo tiền đề đề tăng tích lũy, pháttriển hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư thương mại Đầu tư phát triển làđiều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ Bên cạnh đó, đầu tư tài chính và đầu tư thươngmại hỗ trợ và tạo điều kiện để tăng cường đầu tư phát triển Tuy nhiên trongkhuân khổ của đề tài này chúng ta chỉ đi sâu, tiềm hiểu, xem xét các vấn đềkinh tế của đầu tư phát triển- loại đầu tư quyết định trực tiếp sự phát triển củanền sản xuất xã hội, là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tụcphát triển của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Mục đích

Đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng

Trang 8

kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đờisống của các thành viên trong XH Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểuchi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồnnhân lực…

Hoạt động của đầu tư phát triển là một quá trình diễn ra trong thời kì dài

và tồn tại vấn đề “độ trễ thời gian” Độ trễ thời gian là sự không trùng hợpgiữa thời gian đầu tư và thời gian vận hành các kết quả đầu tư Đầu tư hiện tạinhưng kết quả thường được thu trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cầnđược quán triệt khi đánh giá kết quả ,chi phí và hiệu quả đầu tư phát triển

Đặc điểm của đầu tư phát triển:

- Quy mô tiền vốn vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát

triển thường rất lớn Vốn đầu tư lớn nằm khô đọng lâu trong suốt quá trìnhthực hiện đầu tư Lao động cần sử dụng cho cac dự án rất lớn, đặc biệt đối vớicác dự án trọng điểm quốc gia

- Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự

án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tưphát triển có thời gian kéo dài hàng chục năm

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: thời gian vận hành cáckết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thờihạn sử dụng và đào thải công trình

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xâydựng thường phát huy tác dụng ở ngay nơi no được tạo dựng nên, do đó, quátrình thực hiện đầu tư cung như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnhhưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, XH vùng Không thể dễ dàng

di chuyển các công trình đã đầu tư từ nơi này sang nơi khác, nên công tácquản lí hoạt động đầu tư phát triển cần phải quán triệt đặc điểm này trên một

số nội dung sau:

Trang 9

+ Trước tiên, cần phải có chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đúngđắn.

+ Lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lí

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao, do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kìđầu tư kéo dài, thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức

độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao

Nội dung của đầu tư phát triển:

Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm nhiều nội dung, tuỳ theo cách tiếpcận

Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, đầu tư phát triển bao gồm cácnội dung sau: đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kĩthuật chung của nền kinh tế, đầu tư phat striển văn hoá giáo dục y tế và dịch

vụ XH khác, đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và những nội dung phát triểnkhác Cách tiếp cận này là căn cứ để xác định quy mô vốn đầu tư, đánh giákết quả và hiệu quả hoạt động cho từng ngành lĩnh vực trong nền kinh tế quốcdân

Theo khái niệm, nội dung đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư những tàisản vật chất (tài sản thực) và đầu tư những tài sản vô hình Đầu tư các tà sảnvật chất gồm: đầu tư tài sản cố định (đầu tư xây dựng cơ bản) và đầu tư vàohàng tồn trữ Đầu tư tài sản vô hình gồm các nội dung sau: đầu tư nâng caochất lượng nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt độngkhoa học, kĩ thuật, đầu tư xây dựng thương hiệu, quảng cáo

II Khái niệm về tăng trưởng kinh tế.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng này được thểhiện ở quy mô và tốc độ tăng trưởng Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay

Trang 10

ít còn tốc độ tăng trưởng được dùng để so sánh sự gia tăng giữa các thời kỳ.Người ta thường xác định tăng trưởng kinh tế thông qua các chỉ tiêu GDP(tổng sản phẩm quốc nội), GNP (tổng sản phẩm quốc dân) và GNI (thu nhậpbình quân đầu người)

Đầu tư là một trong những yếu tố được tính đến trong tăng trưởng kinh

tế, dựa vào công thức tính GDP sau:

ăn việc làm cho người lao động Như vậy đầu tư phát triển chính là một yếu tốkhông thể thiếu đối với quá trình tăng trưởng của một nền kinh tế

III Khái niệm về phát triển kinh tế.

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh

tế Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng Nếu tăng trưởngđược xem là quá trình biến đổi về lượng thì phát triển là quá trình biến đổi cả

về lượng và chất của nền kinh tế Đó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quátrình hoàn thiện của cả hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Pháttriển kinh tế bao gồm có tăng trưởng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Trang 11

chiều hướng tiến bộ (thường xét đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành: sự gia tăng

tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp), sựbiến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội (xóa bỏ nghèo đói, suydinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế,nước sạch của người dân, đảm bảo phúc lợi xã hội, giảm thiểu bất bình đẳngtrong xã hội…)

Một mặt trái của đầu tư phát triển, bên cạnh việc làm tăng sản lượng củanền kinh tế, đầu tư phát triển còn gây nên một số tác động tiêu cực như ônhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, gây ảnh hưởngtới sức khỏe con người Hiện nay, ở nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao, người ta đã chú ý tới những ảnh hưởng tiêu cực đến tương lai do tăngtrưởng nhanh gây ra Trên thế giới đã xuất hiện khái niệm mới về phát triển,

đó là phát triển bền vững Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới WB:

“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà khônglàm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Nóicách khác, phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ, hợp lý cả về bamặt: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.Đây là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÔNG QUA CÁC

LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ ĐẦU TƯ

I CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ

1 Số nhân đầu tư

Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Nó chothấy sản lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị

Công thức tính:

k = ∆Y/ ∆I (1)Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng

∆I : Mức gia tăng đầu tư

k : Số nhân đầu tư

Từ công thức (1) ta được

∆Y = k * ∆I (2)Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tănglên số nhân lần Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1 Vì, khi I = S,

có thể biến đổi công thức (2) thành:

1

 1

Trang 13

Mô hình số nhân đầu tư phản ánh quan hệ giữa gia tăng thu nhập với giatăng đầu tư, theo Keynes mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo sự gia tăngnhu cầu bổ sung công nhân, nâng cao cầu về tư liệu sản xuất, do vậy làm tăngcầu về tiêu dùng, tăng giá hàng, làm tăng việc làm cho công nhân Tất cả điều

đó làm cho thu nhập tăng lên, đến lượt mình thu nhâp lại là tiền đề cho sự giatăng đầu tư mới, tăng đầu tư mới lại làm tăng thu nhập mới Cứ như vậy, đầu

tư quyết định thu nhâp, thu nhâp lại tạo tiền đề để gia tăng đầu tư

2 Gia tốc đầu tư

Số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư gia tăng sảnlượng hay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng Nhưvậy, đầu tư xuất hiện như một yếu tố của tổng cầu Theo Keynes (nhà kinh tểhọc trong thập niên 30 thế kỉ trước), đầu tư cũng được xem xét từ góc độ tổngcung, nghĩa là, mỗi sự thay đổi của sản lượng làm thay đổi đầu tư như thếnào

Theo lí thuyết này, để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải cómột lượng vốn đầu tư nhất định Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư cóthể được biểu diễn như sau:

x = Y K (4)

Trang 14

Trong đó:

K: Vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu Y: Sản lượng tại thời kì nghiên cứu

x : Hệ số gia tốc đầu tư

Từ công thức (4) suy ra:

K = x * Y (5)Như vậy, nếu x không đổi thì khi quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫnđến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại Nói cách khác, chi tiêu đầu tưtăng hay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công Nhu cầucác yếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất

Theo công thức (5), có thể kết luận:sản lượng phải tăng liên tục mới làcho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước

* Ưu điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư:

- Lí thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư.Nếu x không đổi trong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kếhoạch khá chính xác

- Lí thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư Khikinh tế tăng trưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn,dẫnđến tiết kiệm tăng cao và đầu tư nhiều

*Nhược điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư:

- Lí thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tưlà cố định.thực

tế đại lượng này (x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tốkhác nhau

- Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứkhông phải sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sảnlượng Vì, từ công thức (5) có thể viết:

Trang 15

+ Tại thời điểm t: Kt = x * Yt (6)

+ Tại thời điểm (t-1): K(t-1) = x *Y(t-1) (7)

- Theo lí thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiệnngay trong cùng một thời kì Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạn

do việc cung cấp các yếu tố liên quan đến thực hiện vốn đầu tư không đápứng, do cầu vượt quá cung… Do đó, lí thuyết gia tốc đầu tư tiếp tuc đượchoàn thiện qua thời gian.theo lí thuyết gia tốc đầu tư sau này thì vốn đầu tưmong muốn được xác định như là một hàm của mức sản lượng hiện tạivà quákhứ, nghĩa là, qui mô đầu tư mong muốn được xác định trong dài hạn

Nếu gọi: Kt và K (t-1) là vốn đầu tư thực hiện ở thời kì t và (t-1)

Kt* là vốn đầu tư mong muốn

là một hằng số ( 0<<1 )

Thì: Kt – K(t-1) = *(Kt* - K(t-1))

Trang 16

Có nghĩa là, sự thay đổi đầu tư thực hiện giữa hai kì chỉ bằng một phầncủa chênh lệch giữa vốn đầu tư mong muốn thời kì t và vốn đầu tư thực hiệnthời kì t - 1 Nếu   1thì Kt = Kt*.

Và lí thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đã đề cập đến tổngđầu tư

Theo lí thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thi đầu tư thuần:

).

1 ( 

tư mới dẫn đến gia tăng sản lượng, gia tăng sản lượng lại là nhân tố thúc đẩygia tăng đầu tư Quá trình này diễn ra liên tuc, dây chuyền

3 Quỹ nội bộ của đầu tư

Theo lí thuyết này,đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:

Trang 17

I = f (lợi nhuận thực tế) Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao

sẽ được lựa chọn Vì lợi nhuân cao, thu nhập giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mứcđầu tư sẽ cao hơn Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợinhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việcphát hành trái phiếu và bán cổ phiếu Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu haotài sản là nguồn vốn nội bộ của doanh nghệp, còn đi vay và phát hành tráiphiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài Vay mượn thì phảitrả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp cóthể không trả được nợ và lâm vào tình trạng phá sản Do đó việc đi vay khôngphải là điều hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi Cũng tương tự, việc tăng vốnđầu tư bằng phát hành trái phiếu cũng không phải là biện pháp hấp dẫn Cònbán cổ phiếu để tài trợ cho đầu tư chỉ được các doanh nghiệp thực hiện khihiệu quả của dự án đầu tư là rõ ràng và thu nhập do dự án đem lại trong tươnglai lớn hơn các chi phí đã bỏ ra

Chính vì vậy, theo lí thuyết quỹ nôi bộ của đầu tư, các doanh nghiệpthường chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sựgia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn

Sự khác nhau giữa lí thuyết gia tốc đầu tư và lí thuyết nàydẫn đến việcthực thi các chính sách khác nhau để khuyến khích đầu tư Theo lí thuyết giatốc đầu tư, chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm cho mức đầu tư cao hơn và do

đó sản lượng thu được cũng sẽ cao hơn Còn việc giảm thuế lợi tức của doanhnghiệp không có tác dụng kích thích đầu tư Ngược lại, theo lí thuyết quỹ nội

bộ của đầu tư thì việc giảm thuế lợi tức của doanh nghiệp sẽ làm tăng lợinhuận từ đó tăng đầu tư và tăng sản lượng, mà tăng lợi nhuận có nghĩa là tăngquỹ nội bộ Quỹ nội bộ là một yếu tố quan trọng để xác định lượng vốn đầu tưmong muốn, còn chính sách tài khóa mở rộng không có tác dụng trực tiếp làmtăng đầu tư theo lí thuyết này

Trang 18

4 Lí thuyết tân cổ điển

Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăngtrưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tănglên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tàinguyên và khoa học – công nghệ

Y=f (K, L, R, T)

K: Vốn sản xuấtL: Số lượng lao độngR: Nguồn tài nguyên thiên nhiênT: Khoa học – công nghệ

Một dạng của kiểu phân tích này là hàm Cobb-Douglas, hàm này códạng:

Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng của GDP

K, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

T: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ

Ví dụ: Giả sử các biến số của phương trình trên nhận các giá trị sau:

y = 0,07 (vốn tăng 7%)

Trang 19

k = 0,02 (lao động tăng 2%)

r = 0,01 (tài nguyên – ví dụ đất đai – tăng 1%)

α = 0,3 (vốn chiếm 30% trong GDP)

β = 0,6 (lao động chiếm 60% trong GDP)

γ = 0,1 (tài nguyên chiếm 10% trong GDP)

Thay các số liệu vào phương trình trên chúng ta có:

Những nội dung mới của mô hình tân cổ điển.

a Trong mô hình tân cổ điển các nhà kinh tế học bác bỏ quan điểm cổ

điển cho rằng sản xuất trong một tình trạng nhất định đòi hỏi những tỷ lệ nhấtđịnh về lao động và vốn, họ cho rằng vốn có thể thay thế được nhân công, vàtrong quá trình sản xuất có thể có nhiều cách khác nhau trong việc kết hợp cácyếu tố đầu vào Ví dụ, cần 10 tỷ đồng và 100 lao động để sản xuất 100 nghìntấn xi măng, nếu xí nghiệp muốn tăng sản lượng lên gấp đôi, tức là 200 nghìntấn thì có thể lựa chọn các phương án khác nhau với cách kết hợp các yếu tốđầu vào khác nhau

Cách lựa chọn phương án với việc kết hợp các yếu tố đầu vào khác nhau(xem Sơ đồ)

Sơ đồ 1 Đường đồng sản lượng là các đường cong

Trang 20

- Tại B: Sự gia tăng vốn phù hợp với gia tăng lao động.

- Tại D: Công nghệ sử dụng nhiều lao động

- Tại C: Sử dụng vốn thay thế lao động

b Từ quan điểm trên đây các nhà kinh tế học tân cổ điển cũng đưa ra

khái niệm “Sự phát triển kinh tế theo chiều sâu”, có nghĩa là gia tăng sốlượng vốn cho một đơn vị lao động trong sản xuất còn sự gia tăng vốn phùhợp với sự gia tăng về lao động được gọi là “phát triển kinh tế theo chiềurộng”

c Các nhà kinh tế tân cổ điển còn cho rằng tiến bộ kỹ thuật là yếu tố cơ

bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Ví dụ, bằng cải tiến trong các phươngpháp sản xuất sẽ gia tăng khối lượng sản phẩm Một khía cạnh khác đáng lưu

10 20

100

C B A

200

Y(nghìn tấn) D

Trang 21

ý của các nhà kinh tế tân cổ điển về xu hướng thay đổi trong kỹ thuật là đa sốcác sáng chế đều có khuynh hướng dùng vốn để tiết kiệm nhân công.

5 Mô hình Harrod - Domar

Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởngkinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư

Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:

- Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động

- Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc

Nếu gọi: Y : Là sản lượng năm t

g =Yt Y : Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Y

 : Sản lượng gia tăng trong kì

S : Tổng tiết kiệm trong năm

Y 

Phương trình phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Y ICO

Y s Y

Trang 22

Như vậy, theo Harrod - Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởngkinh tế Muốn gia tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ đểđầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR không đổi Mô hình thể hiện S lànguồn vốn của I, đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất (K), gia tăng vốn sảnxuất sẽ trực tiếp gia tăng Y Cũng lưu ý rằng, do nghiên cứu ở các nướctiên tiến,nhằm xem xét vấn đề: để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 1% thìđầu tư phải tăng bao nhiêu, nên những kết luận của mô hình cẩn được kiểmnghiệm kỹ khi nghiên cứu đối với các nước đang phát triển như ở nước ta Ởnhững nước đang phát triển, vấn đề không đơn thuần chỉ là duy trì tốc độ tăngtrưởng kinh tế như cũ mà quan trọng là phải tăng với tốc độ cao hơn Đồngthời do thiếu vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân tố khác phục

vụ tăng trưởng

II PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Đầu tư kích thích tổng cầu nền kinh tế:.

1.1 Vai trò của đầu tư với tổng cầu thông qua mô hình số nhân của Keynes:

Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Cụ thể nhưsau: mỗi sự gia tăng của vốn đầu làm tăng nhân công và tư liệu sản xuất, từ đódẫn đến sự gia tăng của nhu cầu tiêu dùng và kéo theo đó là thu nhập Thunhập gia tăng lại làm tăng sự đầu tư mới Quá trình này lặp đi lặp lại, kết quả

là thu nhập sẽ gia tăng theo cấp số nhân nhờ sự gia tăng của đầu tư Đó là nộidung của mô hình số nhân

k = dR/dI = dR/dS = 1/(1- dC/dR )

Trong đó k hệ số nhân đầu tư

dR sự gia tăng thu nhập

Trang 23

dI sự gia tăng đầu tư

dS sự gia tăng tiết kiệm

dC sự gia tăng tiêu dùng

1.2 Vai trò của đầu tư thông qua các chính sách kinh tế:

Qua phân tích tổng quan về việc làm, Keynes đã đi đến kết luận, muốnthoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, Nhà nước phải thực hiện điều tiết bằngcác chính sách kinh tế, những chính sách này nhằm nâng cao cầu tiêu dùng,đồng thời kích thích đầu tư Theo ông nhà nước nên sử dụng ngân sách đểkích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng và trợ cấp vốn cho các doanhnghiệp Ông đánh giá cao vai trò của các chính sách tài khóa và tiền tệ Ôngtán thành đầu tư của chính phủ vào công trình công cộng, đồng thời cũng phảiđẩy mạnh và khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân

Như vậy các chính sách của nhà nước có vai trò quan trọng trong việckhuyến khích đầu tư, tăng cầu tiêu dùng và từ đó sản xuất phát triển - là nhân

tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

2 Đầu tư là cú huých bên ngoài thoát khỏi vòng luẩn quẩn:

Mô hình vòng luẩn quẩn của Samuelson:

Theo ông các nước có trình độ kinh tế phát triển thấp thường rơi vàovòng luẩn quẩn Vòng luẩn quẩn này đưa các nước đang phát triển từ mứcphát triển thấp đến thấp hơn, và gần như không thoát ra nổi tình trạng đó Tiết kiệm và đầu tư thấp

Thu nhập bình quân thấp Tốc độ tích lũy vốn thấp

Trang 24

Năng xuất thấp

Vậy phải có những giải pháp gì để thoát khỏi vòng luẩn quẩn đó?Samuelson cho rằng, giải pháp duy nhất để thoát khỏi vòng luẩn quẩn đó là cúhuých từ bên ngoài, cũng có nghĩa là đầu tư nước ngoài Đầu tư nước ngoàichính là cú huých mạnh nhất, có hiệu quả nhất Muốn vậy, các nước đangphát triển phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm kích thích đầu tư nướcngoài, cụ thể bằng các chính sách của nhà nước, bằng môi trường thuận lợi đểthu hút đầu tư Đây chính là vai trò quan trọng của đầu tư nước ngoài trongviệc thúc đẩy kinh tế của các nước đang phát triển

3.Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Đầu tư phát triển vừa tác động đến tốc độ phát triển vừa tác động đếnchất lượng tăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp

lý là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăngnăng suất tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế do đónâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Biểu hiện tập trung của mối quan hệgiữa đầu tư phát triển với tăng Hệ số ICOR ( Incremental - tỷ số gia tăng củavốn so với sản lượng ) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức giatăng sản lượng hay là phần đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lưọngGDP tăng thêm:

Vốn đầu tư tăng thêm Đầu tư trong kỳ

GDP tăng thêm GDP tăng thêmChia cả tử cả mẫu của công thức trên cho GDP, ta có:

Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP ICOR=

Trang 25

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Từ công thúc trên cho thấy: Nếu COR không đổi thì mức tăng trưởngkinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư

Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố như:

* Do thay đổi của cơ cấu đầu tư ngành.Cơ cấu đầu tư ngành thay đổi ảnhhưởng đến hệ số ICOR từng ngành, từ đó tác động đến ICOR chung

* Sự phát triển của khoa học công nghệ có ảnh hưởng đến ICOR.Giatăng khoa học công nghệ làm cho đầu tư trong kỳ (tử số của công thức) tăngthêm, mặt khác sẽ làm cho máy móc hoạt động có hiệu quả hơn, năng suấtcao hơn kết quả làm cho đấu tư tăng lên, GDP tăng lên (mẫu số của côngthức)

*Do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý, nếu cơchế chính sách phù hợp thì đầu tư có hiệu quả hơn làm cho ICOR giảm vàngược lại

4 Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế ,cóquan hệ chặt chẽ với nhau, được thể hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tuỳthuộc thay đổi tỷ trọng của bộ phận cấu thành nền kinh tế.Sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế xảy ra có sự phát triển không đồng đều về quy mô, tốc độ giữacác nghành , vùng.Những cơ cấu kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dânbao gồm cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế

Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.nó gópphần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật và chiến lược pháttriển kinh tế kinh tế xã hội của một quốc gia trong từng thời kỳ, tạo cân đốimới trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội

Trang 26

lực của nền kinh tế,trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực Đối với cơ cấungành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư ngành nhiều hay ít, việc

sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đếnkhả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành ,tạo tiền đề vật chất đểphát triển các ngành mới, do đó, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đối với cơcấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triểngiữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạngđói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh

tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạpthúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

Có thể đánh giá vai trò của đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế qua các chỉ tiêu dưới đây:

% thay đổi tỷ trọng đầu tư của

Hệ số co dãn giữa việc ngành/tổng vốn đầu tư xã hội giữakỳ

thay đổi cơ cấu đầu tư nghiên cứu so với kỳ trước

với thay đổi cơ cấu =

kinh tế ngành %thay đổi tỷ trọng GDPcủa ngành

trong tổng GDP giữa kỳ nghiên cứuvới

kỳ trước

Chỉ tiêu này cho biết, để tăng 1% tỷ trọng GDP của ngành trong tổngGDP(thay đổi cơ cấu kinh tế ) thì phải đầu tư cho ngành tăng thêm bao nhiêu

% thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của ngành

Hệ số co dãn giữa việc nào đó /tổng vốn đầu tư xã hội knghiên

thay đổi cơ cấu cứu so với kỳ trước

đầu tư ngành với thay =

đổi GDP % thay đổi tốc độ tăng trưởng GDP giữa

Ngày đăng: 16/04/2013, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Giáo trình kinh tế đầu tư _ NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
2/ Giáo trình kinh tế phát triển _ NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3/ Giáo trình kinh tế vi mô _ NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
8/ Hệ số đầu tư tăng trưởng _ Nguyễn Thái Hà Khác
9/ Một số vấn đề về vốn và đầu tư _ Bùi Bá Cường , Bùi Trinh.10/ Http://Saga.vn Khác
14/ Tạp chí tia sáng. Http://www.tiasang.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Đường đồng sản lượng là các đường cong - Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Sơ đồ 1. Đường đồng sản lượng là các đường cong (Trang 21)
Bảng 3: Vốn đầu tư theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế - Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Bảng 3 Vốn đầu tư theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w