Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l ) Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên tầm gửi ở miền bắc việt nam và mối quan hệ về thành phần hóa học, đặc điểm thực vật của các loài tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm ( morus alba l )
Trang 1VAT CUA CAC LOAI TAM GUI KY SINH TREN CAY DAU
TAM (Morus alba L.) KHOA LUAN TOT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC KHOA 59 (2004 — 2009)
Người hướng dẫn: DS Phạm Hà Thanh Tùng
học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: 10/2008 — 05/2009
KL 143 ` `
“4016/03
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
TS Trần Văn Ơn, người đã đóng góp những ý kiến rất quí báu cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này, và đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cho tôi rất nhiều kinh nghiệm và những bài học quí báu trong thời gian nghiên cứu khoa
học tại bộ môn
ThS Hoàng Văn Lâm đã đóng góp những ý kiến rất quí báu cho tôi
trong quá trình thực hiện khóa luận
ThS Nguyễn Quốc Huy, ThS Hoàng Quỳnh Hoa, ThS Vũ Vân Anh và tất cả các kỹ thuật viên bộ môn Thực Vật đã luôn giúp đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian qua
Bạn Nguyễn Thị Thủy (AIK59) người đã cộng tác với tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu khoa học Bạn Lưu Vân Anh (A4K59), người đã hỗ trợ và
đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong thời gian thực hiện dé tai
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà nội, nơi tôi đã học tập trong suốt 5 năm qua, cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi
Hà Nội ngày 10 tháng 05 năm 2009
Nghiêm Đức Trọng
Trang 41.1 Đặc điểm thực vật và phân loại họ Loranthaeeae
1.1.1 Vi tri phan loại của họ Loranthaceae
1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Loranthaceae
1.1.3 Phân loại họ Loranthaceae
1.2 Các loài Tam gui mang tén Tang ky sinh (Ky sinh
trén cay Dau tam)
1.3 Thành phần hóa học của Tầm gửi
1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
1.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.4 Tác dụng và công dụng của một số loài Tầm gửi
1.4.1 Tác dụng Dược lý
1.4.2 Công dụng
THUC NGHIEM VA KET QUA
2.1 NGUYEN LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu
2.1.2 Thiết bị và hóa chất dùng trong nghiên cứu
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2 KET QUA THUC NGHIEM VA NHAN XET
2.2.1 Tinh da dang sinh hoc cua cac loai mang tén Tam gửi
2.2.2 Đặc điểm thực vật của các loài Tầm gửi
2.2.3 Các loài Tầm gửi ký sinh trên cây Dâu tằm
2.2.4 Sự có mặt các nhóm chất hữu cơ trong các mẫu Tầm
Trang 52.2.5 Mối quan hệ về thành phần hóa học giữa các loài Tầm gửi và cây chủ
2.3 BÀN LUẬN
2.3.1 Đa dạng sinh học các loài Tằm gửi
2.3.2 Các loài Tầm gửi trên cây Dâu tằm
2.3.3 Mối quan hệ về thành phần hóa học giữa các loài Tầm gửi và cây chủ
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1 Bảng tra tên đồng nghĩa các loài Tàm gửi
Phụ lục 2.1 Bảng mã hóa phân loại Tầm gửi dựa vào đặc
điểm hình thái
Phụ lục 2.2 Kết quả phân loại 63 mẫu Tàm gửi dựa vào đặc điểm hình thái
Phụ lục 2.3 Danh sách các cây chủ đã thu được Tầm gửi
Phụ lục 2.4 Danh sách các Họ có tầm gửi đã được thu thập
Phụ lục 2.5 Kết quả phân loại 6 mẫu nghiên cứu dựa vào
các vết chât xuât hiện trên bản mỏng
Phụ lục 2.6 Hình ảnh một số loài từ Phòng tiêu bản ĐH
Khoa học Tự nhiên - ĐH Quôc gia Hà Nội (HNU)
Phụ lục 2.7 Hình ảnh một số loài từ Phòng tiêu bản Viện
Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (HN)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1: Danh sách các chỉ và loài Tâm gửi ở Việt Nam theo Võ 4 Van Chi
2 Bang 1.2: Danh sdch các chỉ và loài Tâm gửi theo Phạm Hoàng Hộ 7
3 _ Bảng 1.3: Danh sách các loài Tâm gửi cùng có mặt tại Việt Nam và 9 Trung Quốc
4 _ Bảng 1.4: Thông kê các loài Tâm gửi ký sinh trên cây Dâu tằm 10
6 Bảng 2.1: Mỗi quan hệ giữa các mẫu Tắm gửi và cây chủ 18
(Chiết theo qui trình 1)
12 Bảng 2.7: Giá trị R¿ của 6 mẫu nghiên cứu theo phương pháp 41 SKLM trên hệ dung môi Ethyl acetat-Acid Formic-Nuéc (8:1: Ì)
(Chiết theo qui trình 1)
l3 Bảng 28: Giá trị R¿ của 6 mâu nghiên cứu theo phương pháp 4l SKLM trén hé dung mdi Ethyl acetat - Methanol - Nước (10:2: 1)
(Chiét theo qui trinh 1)
l4 Bảng 2.9: Giá trị R¿ của 6 mdu nghién ctu theo phiong phép 42 SKLM trên hệ dụng môi Toluen —Chloroform - Aceton (4:3:3)
(Chiết theo qui trình 2)
15 Bảng 2.10: Giá trị Ry của 6 mẫu nghiên cứu theo phương pháp 42 SKLM trén hé dung méi Chloroform : methanol (8:2) (Chiét theo
qui trinh 3)
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
2 _ Hình 2.1: Phân loại các mẫu Tầm gửi bằng phép phân loại đa biến 22
TWINSPAN dựa trên các đặc điểm hình thái Thực vật
I7 Hình 2.16: Anh mét phan vi phdu ld Taxillus chinensis (DC.) 36 Danser
18 Hình 2.17: Ảnh một phân vi phẩu thân loài Maecrosolen tricolor — 37
Trang 8vào Dược điển Việt Nam Tuy nhiên, còn nhiều vị thuốc đang được sử dụng theo
kinh nghiệm dân gian nhưng chưa được nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ
Do đó, việc nghiên cứu cây thuốc nhăm sáng tỏ cơ sở khoa học của các kinh nghiệm dân gian là vấn đẻ rất cấp bách và cần thiết
“Tầm gửi” là một cụm từ chỉ nhiều loài thực vật sống bán ký sinh trên các
loài thực vật khác nhau Các loài Tầm gửi chủ yếu thuộc 2 họ Loranthaceae và
Viscaceae Nhiều loài trong số này được sử dụng làm thuốc từ lâu đời Tuy nhiên,
hiện nay ý kiến về số lượng loài Tam gửi ở Việt Nam còn chưa thống nhất và chưa
có nhiều nghiên cứu về đa dạng sinh học của các loài Tầm gửi Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thành phần hóa học và tác dụng được lý của một vài loài Tầm gửi trên những cây chủ nhất định
“Tang ky sinh”, 1a vị thuốc lây từ (các) loài Tầm gửi mọc trên cây Dâu tằm (Morus alba L.), đã được sử dụng lâu đời trong nén y học cỗ truyền của nhiều nước phương Đông, trong đó có Việt Nam Hiện nay, có 2 ý kiến về vấn đề sử dụng Tầm
Trang 9gửi đó là (ï) cần phải sử dụng chính xác loài, dù trên cây chủ nào, và (ii) cần quan tâm cây chủ vì chúng cung cấp nguồn sống, còn loài không quan trọng [1] Vấn đề tồn tại này cũng không ngoại lệ với trường hợp Tang ký sinh Trong thực tế, việc sử dụng Tang ký sinh đang có sự lẫn lộn giữa các loài Tầm gửi cùng ký sinh trên cây Dâu tăm và cả những loài Tầm gửi ký sinh trên các loài cây chủ khác Để góp phần
sử dụng hiệu quả hơn các loài Tầm gửi chúng tôi thực hiện đề tài “Góp phan nghiên cứu đa dạng sinh học các loài mang tên Tâm gửi ở miễn Bắc Việt Nam và
moi quan hé vé thanh phan hóa hoc — dac diém thực vật của các loài Tâm gửi ký
sinh trên cây Dâu tầm (Morus alba L.)" với các mục tiêu:
1 Xác định tính đa dạng sinh học của các loài Tầm gửi ở miên Bắc Việt Nam
2 Nghiên cứu tính đa dang, đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của các loài Tầm gửi ký sinh trên cây Dâu tam
3 Nghiên cứu mỗi quan hệ vẻ thành phần hóa học của các loài Tầm gửi mọc trên cây Dâu tăm và trên các cây chủ khác nhau.
Trang 10PHAN 1 TONG QUAN
1.1 DAC DIEM THUC VAT VA PHAN LOAI HO LORANTHACEAE 1.1.1 Vị trí phân loại của họ Loranthaceae
Họ Tầm Gửi (Loranthaceae) thuộc Bộ Đàn Hương (Santalales), Phân lớp Hoa Hồng (Rosidae), Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Loranthaceae
Phan lớn các tài liệu mô tả họ Tàm gửi (Loranthaceae) như sau [2] [8] [11], [12], [15], [18], [23], [40] :
Cây bụi nhỏ chủ yếu bán ký sinh trên thực vật có hạt Thường bò lan rộng trên cây chủ bằng hệ thống rễ, hiểm khi ký sinh trên rễ của cây chủ Mắu không có khớp không lông hoặc có lông, lông thường hình sao hoặc mọc vòng Lá mọc đối hoặc so le, không có lá kèm: cuống lá thường không nhìn rõ: phiến lá đơn, thường
có gân hình lông chim mép nguyên Cụm hoa chùm, bông, hoặc tán (đôi khi tụ lại ở đỉnh) mọc ở đầu cành hoặc nách lá Lá bắc khó thấy thỉnh thoảng tạo thành dạng tông bao lá bắc dễ nhận (chỉ Tolypanthus) Hoa thudng ludng tinh, hiém khi don tính (khac géc), mau 4 — 6, đều hoặc đối xứng hai bên, thường dễ thấy Đài hàn liền tới hình trứng, lá đài hình khuyên đến hình đấu, nguyên hoặc có răng nhỏ, bèn Tràng hoa thường 4 — 6, rời hoặc hàn liền, tiền khai van Nhị bằng số cánh hoa, đối
và hàn liền với cánh hoa: bao phấn hầu hết đính góc đôi khi dinh lung, 2 — 4 ô, nứt
dọc Bầu dưới 1 - hoặc 3 — hoặc 4 - ô, túi phôi bắt nguồn từ trục trung tâm hoặc từ
gốc bầu, không có vỏ Vòi nhụy đơn: núm nhụy nhỏ Quả mọng (hiếm khi hạch hoặc nang), cùng với một lớp chất nhày trên bề mặt Hạt 1: vỏ ngoài của hạt không
có; nhiêu nội nhũ; mâm lớn
Có khoảng 60 — 68 chi va 700 — 950 loài: chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Hình 1.1){40]
Trang 11Hình 1_1: Bản đô phân bồ họ Tầm gửi trên thế giới
(Nguồn: http://wikipedia.org /wiki/Loranthaceae) 1.1.3 Phân loại họ Loranthaceae
Họ Loranthaceae là họ quan trọng nhất trong thực vật bậc cao sông ký sinh Tuy nhiên, hiện nay vẫn đang có rất nhiều ý kiến không thống nhất vẻ phân loại
thực vật của họ này
* Theo Võ Văn Chi [8] [9] họ Tâm gửi trên thế giới có 70 chi Ở Việt Nam
có 5 chi: (i) Dendrophthoe Mart., (ii) Elytranthe (Blume) Blume ex Schult et
Schult.f, (it) Helixanthera Lour., (iv) Macrosolen (Blume) Rchb., (v) 7axius
Tiegh: Có 34 loài và một thứ (Bảng 1.1) Tên đồng nghĩa của các loài Tâm gửi được
D bicolor (Roxb.) Mart Mộc ký hai màu, Mộc ký —s
Dendrophthoe | D pentandra (L.) Blume Mộc ký năm nhị
Trang 12
4 loài D siamensis (Kurz.) Dans Mộc ký Xiêm
D varians (Blume) Blume Mộc ký biên dị Elytranthe | E albida (Blume) Blume Ban nga, Duc hoa
1 loai
H brevicalyx Dans Chùm sửi đài ngăn
H brevicalyx var hayatae Dans | Chim gtri Hayata
H coccinea (Jack.) Dans Chùm etri do
H cylindrica (Jack.) Dans Chùm gửi trụ, Chùm gửi khác
9 loài và 1 thứ | 7 delavayi (van Tiegh.) Ban | Chùm gửi Vân Nam
năm cánh, Cây cui
M avenius (Blume) Dans Dai can khong gan
M bibracteolatus (Hance) Dans | Dai can hai tiéu diép
M cochinchinensis (Lour.) Đại cán Nam Bộ Đại quản hoa
Macrosolen | M dianthus (King.) Danser Dai can hai hoa
7 loài M robinsonii (Gamble.) Dans | Dai can Robinson, Dai quan
hoa Robinson
M tricolor (Lec.) Dans Dai cán ba mau, Dai quan hoa
ba mau
T argenteus (Dans.) Ban Mộc vệ bạc
T atropurpureus (Blume) Ban — ' Mộc vệ tía, Mộc vệ đen đỏ
T balansae (Lec.) Dans Mộc vệ Balansa Hạt mộc
Balansa
T chinensis (DC.) Dans Mộc vệ Trung Quốc Tâm gửi
Trung Hoa
T cordifolius (Wall.) Ban Mộc vệ lá hình tim
at T delavayi (van Tiegh.) Dans | Mộc vệ Delavay, Hạt mộc
Trang 13* Theo Pham Hoang H6 [15], ho Tam gửi ở Việt Nam có 12 chi la:
Macrosolen, Elytranthe, Dendrophthoe, Scurrula, Loranthus, va Taxillus Cac đặc
điểm chủ yếu dùng dé phân loại bao gồm mẫu hoa, số lá bắc (Khung 1.1)
Khung 1 _1: Khóa phân loại họ Tâm gửi theo Phạm Hoàng Hộ [15]
2a Lóng của một nhánh dẹp trong một mặt phăng: hoa 3 — phân, có lông bao
2b Lóng của một nhánh dẹp trong 2 mặt phẳng thăng góc nhau, hoa 4 - phân, có lá ĐẶC c2 L0 0611 1664666065 6 86413 Viscum
1b Cây có lá
2a Hoa đơn tính không dài hơn 4 mm -
3a Tai hoa giông như cánh hoa, trăng hay vàng, cao 2.5 - 4 mm; khác gốc
ND ÔN (ái ccácvc0620006006104661660666405560695660Seicãe% Hyphear 4b Hoa đầu không tổng bao Barathranthus 3b Tai hoa xanh hay vàng; cùng gốc
4a Bông mang từng chụm 3 hoa, hoa 3 - phân Ginalloa 4b Không là bông: hoa 4 —- phân Viscum 2b Hoa lưỡng tính, dài hơn 3 mm
3a Cánh hoa rời -~ <5 <- Helixanthera 3b Tai hoa xanh hay vàng: cùng gốc
4a Bông mang từng chụm 3 hoa, hoa 3 - phan Ginalloa 4b Không là bông; hoa 4 — phân Viscum 2b Hoa luGng tinh, dai hon 3 mm
ae STE E01 cua cauevecsanvessonscaeunmenstnensvesecanenes Helixanthera
3b Cánh hoa dính thành ống
4a Hoa 6 - phân mỗi hoa có 2 — 3 lá bắc
Sa Lá bắc ngắn, không bao lấy đài Macrosolen 5b Lá bắc dài, bao lấy đài và phần dưới cánh TIẾN, xcoicesdcoicc0g9050EVGEONEEPSSEduebseasl Elytranthe 4b Hoa 4 — 5 phân mỗi hoa có một lá bắc
5a Hoa hầu hết 5 — phan, déu Dendrophthoe 5b Hoa 4 phần, lưỡng trắc
6a Chùm, bầu va qua tir tir hep 6 day Scurrula
Trang 14
Trong khóa phân loại này không thấy xuất hiện 2 chỉ Loranthus và Taxillua
Hệ thống phân loại họ Loranthaceae theo Phạm Hoàng Hộ so với các hệ thống phân loại khác [9] [40] đã gộp họ Viscaceae (gồm các chỉ Viscum, Ginalloa, Korthaisella) vào ho Loranthaceae
Mô tả va ké tên 46 loài và một thứ (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Danh sách các chỉ và loài Tâm gửi theo Phạm Hoàng Hộ
Loranthus L tienyenensis Li, Chim gtri Tién Yén
M adpressus Bl
M bibracteolatus (Hance) Dans Đại cán 2 tiên diệp
Macrosolen M cochinchinensis (Lour.) van Tiegh | Dai can Nam b6
M robinsonii (Gamble) Dans Dai can Robinson
M tricolor (Lec.) Dans Dai can tam sac
H annamica Dans Chùm gửi Trung Việt
H brevicalyx var hayatae Dans Chùm gửi Hayata
Helixanthera | H cylindrica (Roxb.) Dans Chùm sửi trụ
H ligustrinum (Wall.) Dans, Chùm gửi nữ trinh
H pierrei Dans Chim gui Pierre
D varians (BI.) BỊ Mộc ký biên thiên
S gracilifolia (Schult.) Dans Mộc vệ lá mảnh Seurrula S notothixoides (Hance) Dans Mộc vệ tròn
Trang 15
S philippensis (Cham & Schl.) G.Don
T delavayi (van Tiegh.) Dans Hat moc Delavay
V stipitatum H Lec Ghi có cọng
* Theo Qiu Huaxing, Chiu Hua-hsing, Kiu Hua-xing trong Thực vật chí Trung Quốc [40] họ Tầm Gửi có khoảng 60 — 68 chi, 700 - 950 loài Ở Trung
Quốc, họ Tầm Gửi có 8 chỉ, 51 loài (trong đó có 18 loài đặc hữu) Các đặc điểm chủ
yếu dùng phân loại bao gồm số lượng lá bắc, kiểu cụm hoa, tràng hoa, kiểu đối xứng (Khung 1.2)
Khung 1.2: Khóa phân loại họ Tâm Gửi 6 Trung Quéc [40]
La Mỗi hoa đối điện với một lá bắc và 2 lá bắc con; hoa mau 6, thùy tràng hoa hàn liền hơn 1⁄2 chiều dài: bầu nhụy chia 3 ô không day du
2a La bắc không lật úp; lá bắc con thường hàn liền; cụm hoa kiếu chùm ngắn hoặc bông, hiểm khi tán - Ä ÄÍacrosolen 2b Lá bắc lật úp; lá bắc con riêng biệt; cụm hoa kiểu bông, hoa lõm vào sua sadikptitcbccGtEuii90i0560600/0E3000330696ã2026290awe 2 Elytranthe
1b Mỗi hoa đối điện với 1 lá bắc; hoa mẫu 4 — 6, néu mau 6 thi thiy trang rời: bầu
4b Hoa không cuồng hoặc có cuống nhỏ, hoa mẫu 4 - 6; tràng hoa
Trang 16
5a, Hoa mau 5, déu
6a Lá bắc 12 — 17 mm, rộng hơn hoa, tạo thành tổng bao ữBHfH GữN ĐỒ hueuggtdaaorGggtvdtiortgreesaswe 8 Tolypanthus 6b La bic | —- 1.5 mm, ngắn hơn đài, không tạo tông
5b Hoa mẫu 4 đối xứng hai bên
7b Đài hình quả lê hoặc hình con quay, đáy hẹp dần: gốc quả
BI (N2 uc cuuveáccc012620042022u50ie06602500id61S81420ã40138646082g86 6 Scurrula 7b Dai hinh elip hoặc trứng hiếm khi gần tròn đáy không hẹp dần; gốc quả tròn + + ccc c2 ccc+cscszxs 7 Taxillus
] 1Ð pemtandra (L.) Blume 12 | T atropurpureus (Blume) Ban
2 | E albida (Blume) Blume 13 | T balansae (Lec.) Dans
3 | H coccinea (Jack) Dans 14 | T chinensis (DC.) Dans
4 | H ligustrina (Wall.) Dans 15 | T delavayi (Tieghem) Dans
7 =| H pulchra (DC.) Dans 18 | 7 kwangtungensis (Merr.) Dans
8 | M bibracteolatus (Hance) Dans 19 | T notothixoides (Hance) Dans 9_| M cochinchinensis (Lour.) Blume | 20 | T parasiticus (L.) Ban
10 | M robinsonii (Gamble.) Dans 21 | T philippensis (Cham & Schl.)Ban
Trang 17* Theo H Lecomte [39], ở Thực vật chí Đông Dương, họ Tầm gửi có 4 chỉ
Loranthus, Viscum, Ginalloa, Elytranthe
* Theo Nguyễn Tiến Bân [1] họ Tầm gửi gồm 70 chi, 940 loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, ít ở ôn đới, Việt Nam có 5 chỉ 1a: (i) Dendrophthoe, (ii) Elytranthe, (iii) Helixanthera (Hyphear p.p.), (iv) Macrosolen, (v) Taxillus (Scurrula sesnu Dans.) Có gan 35 loai
1.2 CAC LOAI TAM GUI MANG TEN TANG KY SINH (KY SINH TREN cAY DAU TAM)
Tên khoa học của Tang ký sinh đã được công bố nhiều, tuy nhiên các tài liệu không thống nhất nhau về tên khoa học Có tài liệu xác định nhiều loài có tài liệu chỉ rõ ra tên của một loài duy nhất
Bảng 1.4: Thống kê các loài Tâm gửi ký sinh trên cây Dâu tằm
Laos
Tit dién Bach khoa - E tricolor H.Lec (Tầm gửi Sên)
Từ điển cây thuốc - T chinensis (DC.) Dans
- S parasitica L
- T chinensis (DC.) Dans
- T nigrans (Hance) Dans
Thực vật học [2| l - T gracicifolius (Schult.) Ban
vật làm thuốc ở Việt
Nam
Trang 18
Sau khi loại bỏ các tên đồng nghĩa (theo tài liệu [8], [9] [40] phụ lục 1.1.) , chỉ còn lại 7 loài Trong đó có 4 loài có ở Việt Nam 1a Taxillus gracilifolius (Schult.) Ban, Taxillus parasiticus (L.) Ban, Macrosolen tricolor (Lec.) Dans.,
Taxillus chinensis (DC.) Dans
Bang 1.5: Cac loai Tâm gửi ký sinh trên câu Dâu tằm
S gracilifolia Dans.; L gracilifolius Schult.;
1 | Taxillus gracilifolius | S parasitica var graciliflora (Schult.) Li.:
(Schult.) Ban L seurrula var graciliflorus (DC.) Kurz;
S parasitica var parasitica L.; Cichlanthus
2 | Taxillus parasiticus (L.) Ban | scurrula (L.) Tiegh.; L chinensis var
Jormosanus Lecomte: L parasiticus (L.) Merr.; L seurrula L.; S parasitica L
L duclouxii Lec.; L yadoriki var hupehanus
3 | Taxillus sutchuenensis var | Lecomte; T duclouxii (Lecomte) Dans T duclouxii (Lec.) Li yadoriki Dans.; L yadoriki Maxim
4 | Macrosolen tricolor (Lec.) | E tricolor H.Lec
Dans
L chinensis , L estipitatus (Stapf.) Danser;
5 | Taxillus chinensis (DC.)| S chinensis (DC.) G Don.: T estipitatus
Taxillus sutchuenensis var | L sutchuenensis Lec
Dans
L nigrans Hance; L lonicerifolius Hay.; L rhododendricola Hay.; L seraggodostemon Hay.; S lonicerifolia (Hay.) Danser: S
7 | Taxillus nigrans (Hance) | rhododendricola’ (Hay.) Danser: S
lonicerifolius (Hay.) Chiu; T lonicerifolius var longifolius Chiu; T rhododendricola (Hay.) Chiu
1.3 THANH PHAN HOA HOC CUA TAM GUI
1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Có I1 loài Tầm gửi đã được nghiên cứu về hóa học trên thế giới Các nghiên cứu chủ yếu tập trung phân lập các flavonoid từ các loài Tầm gửi
11
Trang 19Từ loài Taxillus sutchuenensis (Lec.) Dans phan lập được các chất
quercetin, quercitrin [26] [32], D — catechol [32] quervetin 3 — O — beta — D - galactoside, isoquercitrin, rutin , gallic acid, ferulic acid, beta — sitosterol, daucosterol [26]
Tir loai Dendrophthoe falcata (L.f.) Merr phan lập được 9 triterpen và các flavonoid, acid hitu co: 3 beta — acetoxy — | beta — ( 2 — hydroxy — 2 — propoxy) —
11 alpha — hydroxy — olean — 12 — ene (1), 3beta — acetoxy — 11 alpha — ethoxy — 1 beta — hydroxy — olean — 12 — ene (2), 3 beta — acetoxy — | beta — hydroxy - 11 alpha — methoxy — olean — 12 — ene (3), 3 beta — acetoxy — 1 beta,11 alpha — dihydroxy — olean — 12 — ene (4), 3beta — acetoxy — | beta,11 alpha — dihydroxy — urs — 12 — ene (5), 3beta — acetoxy — urs — 12 — ene — 11 — one (6), 3beta — acetoxy — lup — 20 (29) — ene (7), 30 — nor — lup — 3 beta — acetoxy — 20 — one (8), (20S) — 3 beta — acetoxy — lupan — 29 — oic acid (9), kaempferol - 3 — O — alpha — L — rhamnopyranoside (10), quercetin —- 3 — O — alpha — L — rhamnopyranoside (11), and gallic acid (12) [30]
Tir loai Seurrula atropurpurea (Blume) Dans phan lập được 6 acid béo, 2 xanthines, 2 flavonol glycosides, 1 monoterpene glucoside, | lignan glycoside, va 4
flavanes ((+) — catechin, (—) — epicatechin, (—) — epicatechin — 3 — O — gallate, (—) —
epigallocatechin — 3 — O — gallate) [35]
Loai Taxillus yadoriki Dans (Taxillus duclouxii (Lecomte) Dans.) cé quercitrin [32], [28], D — catechol, quercetin [32], hyperin, sterol, acid béo, sterol glycosid [28]
Tt loai Loranthus tanakae Franchet & Savatier phan lap duge 4 flavonoid 1a rhamnetin 3 — O — alpha — L — rhamnoside, quercetin 3 — O — alpha — L — rhamnoside, rhamnocitrin 3 — O — alpha — L — rhamnoside, kaempferol 3 — O — alpha — L — rhamnoside [38]
Trang 20Tir loai Seurrula ferruginea Dans phan lap duge 3 chat quercetin, quercitrin, 4” — O — acetylquercitrin [29]
Tir loai Taxillus kaempferi (DC.) Dans phan lập được quercetin, avicularin, taxillusin, quercitrin va hyperin, ngoai ra con cé acid béo, sterol, sterol glycosid [28]
Loai Korthalsella japonoca (Thunb.) Engl co acid béo, sterol, oleanolic acid, sterol glycosid, flavone glycosid [28]
Tir la loai Taxillus nigrans (Hance) Dans phan lap duge 8 chat: (+) - catechin; 7 —- O — golloyl — (+) — catechin; isoquercitrin; avicularin; quercetin — 3 — O— (67 - galloyl) — B — D — galactosid; rutin va quercetin 3 -O — B — D glucoronide [33]
Từ lá và hoa một loài Taxillus phan lap duge cae flavonoid: quercetin; quercetin — 3 — O — 8 — D glucopyranoside; quercetin — 3 - a — L - arabinopyranoside va myrrcetin [31]
Ttr la loai Loranthus kaoi (J M Chao) H S Kiu phan lap duge cac flavonoid: (+), (-) — catechin;: (-) epicatechin; 2°,4’,6° — trihydroxydihydrochalcon — 4—O-6[-—D glucoside; pnocembrin — 7 — O — B — D glucoside; kaempferol — 3 — O
—a—D-—rhamnoside; kaempferol — 3,7 — di - O — B — D glucoside; quercetin — 3 — O—B— Dglucoside và quercetin — 3 - O — a — D — rhamnoside [37]
1.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Có 6 loài Tầm gửi (đã xác định tên khoa học) đã được nghiên cứu về thành
phần hóa học ở Việt Nam Các nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học chính của các loài Tầm gửi là flavonoid, tanin, một số loài còn chứa saponin, steroid, caroten
Tam gửi cây Dâu ( Loranthus parasiticus (L.) Merr.) có Quercetin, Avicularin [7] [14], [23], [24], Glycosid [23] TKS chur lectin voi ham lugng
13
Trang 21đường là 14% Hàm lượng acid amin gốc acid cao, còn các acid amin base ít, chất độc với tế bào, nhất là tủy xương Lá còn chứa d — catechin, quercitrin và hyperosid [24]
Loai Macrosolen tricolor (Lec.) Dans ký sinh trên cây Bưởi và Nhãn có flavonoid tanin, đường khử caroten, saponin [I6] [17] phytosterol [16] Phân lập duge 3 chat la Methyl brevifolincarboxylate [16], quercetin — 3 — rhamnoside va pyrogallon [17]
Trong than loai Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Blume ky sinh trên cây Mit cd flavonoid, coumarin, acid hữu cơ đường khử, chất béo, steroid, polysaccharid) Trong lá có flavonoid, saponin triterpenoid, coumarin, acid hữu co, đường Phân lập từ thân được hai chất là 5.7.4` — trihydroxy flavanon — 3 — rhamnosid va 5,5’ — dimethoxylarieiresinol Phân lập từ lá được hai chất là 5,6 - dimethoxy - 7.3`,4` — trihydroxyflavone và một flavone dạng glycosid có phần aglycon la 5,6 — dimethoxy — 7.3`.4` — trihydroxyflavone và phần đường dự kiến là cordycepose [20], [25]
Loai Taxillus chinensis (DC.) Dans ký sinh trên cây Trúc Đào có flavonoid,
tanin đường khử, caroten, saponin, steroid,glycosid tim [ 17]
Loai Macrosolen affinis robinsonii (Gamgle.) Dans ky sinh trên cây Dâu tam cé flavonoid, tanin, đường khử, caroten, saponin , steroid [17]
Loài Scurrula gracilifolia (Schult.) Dans ky sinh trén céy Budi va Tric Dao
có flavonoid, tanin, duéng khur, caroten, saponin , steroid Ky sinh trén Trac Dao con c6 glycosid tim Tir mau ky sinh trén cay Budi con phan lập được 2 chất quercetin va quercetin — 3 — xyloside [17]
Các loài Tam gửi ký sinh trên cây Bưởi, cây Trúc Đào, cây Hồng có flavonoid, glycosid tim, antraglycosid, tanin và acid hữu cơ [10] Tang ký sinh có flavonoid, glycosid tim, antraglycosid, tanin acid hữu cơ [10] [22] Tuy nhiên các
Trang 22nghiên cứu này chưa chỉ ra được tên khoa học và nguồn gốc của loài Tầm gửi nghiên cứu
1.4 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CUA MOT SÓ LOÀI TÀM GỬI 1.4.1 Tác dụng dược lý
- Tang ky sinh (L parasiticus (L.) Merr = T parasiticus (L.) Ban) dưới dạng cao lỏng cho chó uống, có tác dụng gây hạ huyết áp trên chó gây mê với liéu 2g/kg thé trọng, gây giãn mạch ngoại biên trong thí nghiệm in vitro, làm giảm nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột thỏ cô lập, làm an thần, kéo dài thời gian giấc ngủ
gây bởi hexobarbital TKS không độc Cao methanol và cao nước được thử nghiệm
về tác dụng ức chế trên transcriptase ngược của virus trong bệnh tăng nguyên tủy bào của chim, đã biêu lộ hoạt tính ức chế khá mạnh Nhưng không có độc tính với
tế bào có ý nghĩa ở nồng độ có tác dụng ức chế hoạt tính của transcriptase ngược ở mức trên 90% [24]
- Cao chiết từ các loài Loranthus ky sinh trên 15 loài cây chủ khác nhau đã được thử nghiệm về tính độc hại tế bào; chỉ có 2 loài TG biểu lộ hoạt tính độc hại tế bào Một số chất chiết tách và tỉnh chế một phân làm giảm u báng và u rắn gây bởi
tế bao u bang Ehrlich và té bao u bang lympho Daltois Chat Lectin cao có thé gay ngưng kết hòng cầu thỏ 6 néng d6 15,6mg/ml nhưng không gây ngưng kết hồng cầu loại A, B, O của người ngay cả khi dùng ở nồng độ Lectin cao là 100ug/kg galactose N — acetylgalactosamin, sorbose, fructose va melizitose có khả năng ức chế sự ngưng kết tiểu cầu thỏ bởi Lectin Lectin còn là một chất gây phân bào đối với tế bào lympho ngoại biên của lợn thiến Một chất độc hại tế bào đối với tế bảo u tủy, đã được phân lập từ TKS, có thể ức chế sự tổng hợp protein trong một dịch phân giải hồng cầu lưới của thỏ [24]
- _ Thử một số tác dụng sinh học của chế phẩm TG2 (flavonoid toàn phan chiết xuat tir loai M tricolor (Lec.) Danser) thay:
Có tác dụng ức chế phản ứng peroxy hóa lipid dịch đồng thẻ tế bào gan chuột Ở nòng độ 0.300mg/ml thì hàm lượng MDA còn khoảng 56.29
15
Trang 23Có tác dụng ức chế phản ứng peroxy hóa lipid dịch đồng thẻ tế bào não
chuột Sự có mặt của TG2 từ nồng độ 0.3 — 0,5mg/ml ức chế hằu như hoàn toàn
phản ứng này, hàm lượng MDA duy trì ở mức 3.79nmol — 2,8nmol
Có tác dụng ức chế sự hình thành gốc tự do anion superoxide O;' khá mạnh,
đạt tới 49,56% ở nồng độ rất thấp 25uug/mI
Chế phẩm có tác dụng bảo vệ gan tốt: với liều 0,04g TG2/kg thé trong chuột
có tác dụng giảm độ tăng men gan từ 199,91 U1/1 xuống 152,59U1/1 và làm giảm
lugng bilirubin trong huyết thanh từ 2.93mmol/I xuống 2.52mmolIl
Đã thử tác dụng kháng khuẩn của TG2 trên 3 chủng vi khuẩn và 1 chủng vi nam TG2 cé tac dung tre ché Staphylococcus aureus 6 mirc độ trung bình, với vòng v6 khuan 1a 11,8mm [17]
- Thử một số tác dụng dược lý của loài Ä# cochinchinensis (Lour.) Blume ky sinh trên cay Mit:
Thử độc tính cấp trên chuột nhất trắng cho chuột uống cao lỏng 1:1 các mức liều chứa lượng tương đương 50g dược liệu/kg thể trọng chuột không có biểu hiện ngộ độc và không có chuột chết trong thời gian 72h theo dõi
Có tác dụng ức chế quá trình oxy hóa
Thử tác dụng hạ huyết áp trên hệ mạch ngoại vi thỏ cô lập, cho thấy khi truyền dung dịch Krebs có 1% dịch chiết được liệu trong 5 phút đã gây giãn mạch ngoại vi tai thỏ, sự giãn mạch mới chỉ mang tính thống kê (p < 0.05) Sau khi dừng truyền dung dịch Krebs thì hệ mạch ngoại vi tai thỏ lại trở lại bình thường như ban
đầu (p > 0,05) Qua đó cho thấy bước dau dich chiét loai M cochinchinensis (Lour.)
Blume ký sinh trên cây Mít có tác dụng hạ huyết áp [25]
1.4.2 Công dụng
Tầm gửi cây Dâu (TKS$) có vị đắng tính bình, quy vào hai kinh can, thận Có công năng bê can thận, mạnh gân xương, an thai, xuống sữa Dùng đẻ chữa trị gân cốt tê đau, đau lưng nhức xương, nhức mỏi chân tay, ngoài ra còn có công dụng phòng động thai chữa chứng ít sữa sau đẻ TKS còn có công dụng chữa phong tê
Trang 24thấp, đau cơ nhục, đau dây thần kinh ngoại biên, cao huyết áp [7] [14] [15] [19] Liều 12 — 20g/ ngày dưới dạng thuốc sắc hay nấu nước uống thay trà Thường phối hợp với các vị thuốc khác [23] [24]
Trong y học Trung Quốc TKS được coi là có tác dụng kích thích tạo máu, đau lưng mỏi gối, suy nhược cơ thể TKS còn được dùng phối hợp với các vị thuốc khác để chữa tăng huyết áp, trẻ em bj di chứng bại liệt động thai thiếu sữa, chữa phù thũng đau đạ dày tâm thần phân liệt Ngày dùng 8 — 12g, đưới đạng thuốc sắc
Tam gui la nho (Taxillus gracilifolius (Schult.) Ban): La duge ding để sắc lấy nước uống, chữa đau lưng mỏi gối phong tê thấp, mụn nhọt, làm chắc chân răng, chóng mọc tóc có công dụng giải độc cho phụ nữ mới sinh bằng phương pháp hãm lấy nước uống thay trà Quả dùng đẻ sắc lây nước uống có công dụng làm sáng mắt Ở Quảng Đông — Trung Quốc còn sử dụng làm thuốc chữa đòn ngã khi bi chan thương [7]
Tâm gửi sét (Mộc vệ sét (Taxillus ferruginews (lack.) Ban) dùng điều trị các chứng đau lưng mỏi gối gân cốt đau nhức, có công dụng phòng động thai phụ nữ sau đẻ ít sữa Với liều 12 — 20g trong ngày, sắc uống hàng ngày [7]
Tam gửi dây (Thượng mộc bụi, Ký sinh đăng (Dendrotrophe frutescens
(Benth.) Danser tén déng nghia Henslowia frutescens Benth., Dufrenoya frutescens (Benth.) Stauffer - thuộc họ Đàn hương - Santalaceae) dùng làm thuốc trị cảm cúm truyền nhiễm, đòn ngã tổn thương [7]
Trang 25
PHAN 2 THUC NGHIEM VA KET QUA
2.1 NGUYEN VAT LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu tính đa dạng sinh học: Những cây mang tên Tầm gửi và cây chủ của chúng được thu hái ngẫu nhiên ở các vùng khác nhau của miền Bắc Việt Nam Tổng cộng có 64 mẫu đã được thu tại Hà Nội, Hưng Yên Hải Phòng Hòa Bình Thái Nguyên, Cao Bằng, Lào Cai Hà Giang Các mẫu thu thập được xử
lý và lưu trữ tiêu bản tại phòng tiêu bản Bộ môn Thực Vật - Trường Đại học Dược
Hà Nội (HNIP) với mã số từ HNIP/16707/09 đến HNIP/16773/09
- Vật liệu nghiên cứu thành phần và mối quan hệ thành phần hóa học giữa
TG va cay chủ: Các mẫu Tầm gửi (được ký hiệu MI M2, M4, Mã§, M6) bao gồm cành mang lá và hoa được thu trên các cây trưởng thành, trong một vùng sinh thải
và cùng thời điểm bao gồm: 2 mẫu Tầm gửi cùng ký sinh trên một cây Dâu tằm (MI M2) và mẫu Dâu tăm (cây chủ, M4) được thu hái vào ngày 02/10/2008 tại xã Đốc Tín - Mỹ Đức - Hà Nội: Mẫu M3 ký sinh trên cây Dâu tằm được thu hái vào ngày 10/11/2008 tại xã Đông Dư - Gia Lâm - Hà Nội, mẫu MŠ ký sinh trên cây Đa (Ficus benghalensis L.) va M6 ky sinh trên cây Xoan (Mfelia azedarach L.) được thu hái vào ngày 02/10/2008 tại xã Đốc Tín - Mỹ Đức — Hà Nội
Bảng 2Ì: Môi quan hệ giữa các mâu Tám gửi và cây chủ
Trang 26
2.1.2 Thiết bị và hóa chất dùng trong nghiên cứu
Thiết bị: Kính hiển vi Leica, kính lúp soi nổi Leica, máy ảnh Canon PowerShot A620 Tủ sấy Shellab Sắc ký lớp mỏng (SKLM): Tấm Silica gel GFas¿
(Merck)
Hoa chat va dung môi: Dung môi hữu cơ (Chloroform, Methanol Petroleum ether, Ethanol, Ethyl acetat, Acid formic, ); các thuốc thử dinh tinh (NaOH 10%, Gelatin 1%, thudc thtr Mayer, Bouchardat, Dragendorff )
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
2.1.3.1 Nghiên cứu tính đa dạng sinh học các loài Tầm gửi
Đặc điểm hình thái thực vật được quan sát bằng mắt thường kính lúp soi nồi
và mô tả theo phương pháp mô tả phân tích [6] Có 63 mẫu (sample) được phân loại
dựa trên các đặc điểm hình thái (gọi là biến số (variable), bao gom: than (6 bién:
màu thân, màu lông trên thân non, lỗ vỏ .), lá (15 biên: hình dạng lá, chi số lá, mép lá, loại gân lá, số cặp gân lá, màu lông, độ bên lông ) hoa (20 biến: dạng
cum hoa, s6 hoa trén | cum, mau hoa, loại đối xứng, số lá bắc ), qua (3 biến:
sẵn trên quả non, hình dạng quả, màu quả chín) Tổng cộng 44 biễn đã được sử dụng (xem phu luc 2.1)
Các mẫu và biến số của nó được lập thành ma trận phân loại và phân tích bằng phép phân loại đa biến bảng 2 chiều loài chỉ thị (TWINSPAN), sử dụng phần mềm PC - ORD phiên bản 4.25 (Mỹ)
Các mẫu được giám định tên khoa học bằng phương pháp So sánh hình thái,
đối chiếu với các mẫu tiêu bản lưu tại các phòng tiêu bản bao gồm: Phòng tiêu bản
Trường ĐH Dược Hà Nội (HNIP), Bảo tàng Thực vật Trường ĐH Khoa học tự
nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội (HNU), Phòng tiêu bản Quốc gia tại Viện Sinh thái và
Tài nguyên sinh vật (HN), thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia: Thực vật chí Trung Quốc (bản điện tử) [40] và tham khảo các tài liệu về cây cỏ
19
Trang 27ở Việt Nam, bao gồm: Từ điển cây thuốc Việt Nam [7] Từ điển thực vật thông dụng [8] Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam [9] Cây cỏ Việt Nam [I5]
2.1.3.1 Nghiên cứu các loài Tầm gửi ký sinh trên câp Dâu tằm
- Nghiên cứu về thực vật: Đặc điểm hình thái thực vật được quan sát bằng mắt thường, kính lúp soi nổi và mô tả theo phương pháp mô tả phân tích [6]
- Nghiên cứu cấu tạo giải phẩu: Sử dụng phương pháp nhuộm kép [6]
- Nghiên cứu về hóa học: Định tính các nhóm hợp chất hữu cơ trong dược liệu theo các phản ứng đặc trưng (bang 2.2) [4] [5], [13]
Bảng 2.2: Các phản ứng dùng đề định tính các nhóm chất
Phản ứng Cyanidin Phản ứng với FeCl; 5%
Trang 28
2.1.3.3 Nghiên cứu mỗi quan hệ về thành phân hóa học của các loài Tầm gửi và cay chi
Cac mau (M1, M2, M3, M4, MS, M6) duge chiét theo 3 qui trinh, sau d6 được chạy sắc ký lớp mỏng trong cùng một điều kiện với cùng hệ dung môi Bản mỏng được hoạt hóa & 110°C trong 30 phút Cho dung môi chạy khoảng Š cm
- Qui trình 1: Cân mỗi mẫu 2g dược liệu khô, ngâm lạnh với 20 ml MeOH
trong 24h Lọc, cô cách thủy ở 70 - 75C đến cắn, hòa tan lại trong 2ml CHC]; [13] Dùng 3 hệ dung môi: Ethyl acetat - MeOH - H;O (10:2:1): Toluen - Ethyl acetat - Acid formic (5:6:2); Ethyl acetat - Acid Formic - H,O (8:1:1) Hién mau bang dén UV 254 nm - 365 nm, hoi NH; dac
- Qui trình 2: Cân mỗi mẫu 2g dược liệu khô, ngâm lạnh với 20 ml EtOH
50% trong 24h Lọc, cô cách thủy ở 70 - 75C đến cắn, hòa tan lại trong 2ml EtOH 50% [13] Dùng hệ dung môi Toluen - CHC]; - Aceton (4:3:3) Hiện màu bằng UV
254 nm - 365 nm, dung dich FeCl; 5%/MeOH (1:1)
- Qui trình 3: Cân mỗi mẫu 2g dược liệu khô, chiết với ether dầu hỏa để loại
chất béo rồi chiết bằng methanol - nước (4:1) Loại methanol Hòa cặn trong nước
rồi lắc với n — butanol, bốc hơi butanol đưới áp suất giảm rồi hòa tan cặn với methanol để có dung dịch chấm sắc ký [4] Dùng hệ dụng môi CHC]; : MeOH (8:2) Hiện màu bằng UV 254 nm — 365 nm, thuốc thử Lierbermann - Burchardat
Các mẫu được phân loại về thành phần hóa học dựa vào các vết chất có trên
các bản mỏng Mỗi vết chất ứng với một biến Các mẫu và biến của nó được lập thành ma trận phân loại và phân tích bằng phép phân loại đa biến (TWINSPAN) sử dung phan mềm PC-ORD phiên bản 4.25 (Mỹ)
21
Trang 292.2 KET QUA THUC NGHIỆM VÀ NHẠN XÉT
2.2.1 Tính đa dạng sinh học của các loài mang tên Tầm gửi
Kết quả phân loại sử dụng phép phân loại TWINSPAN của 63 mẫu (phụ lục 2.2) dựa trên các biến mô tả hình thái cho thấy các mẫu nghiên cứu thuộc 10 nhóm tương ứng với 10 loài la Taxillus chinensis (DC.) Danser (hinh 2.2); Taxillus parasiticus (L.) Ban (hinh 2.3); Taxillus gracilifolius (Schult.) Ban (hinh 2.4); Taxillus cordifolius (Wall.) Ban (hinh 2.5); Macrosolen tricolor (Lec.) Danser (hình 2.6); Macrosolen bibracteolatus (Hance) Danser (hinh 2.7): Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Blume (hinh 2.8); Helixanthera parasitica Lour (hinh 2.9); Dendrophthoe pentandra (L.) Blume (hinh 2.10) ; Viscum ovalifolium Wall ex DC
(hình 2.11) Trong đó loài Viscum ovalifolium Wall ex DC thuộc họ Viscaceae, 9
loài còn lại thuộc họ Loranthaceae (hinh 2.1)
Cách phán KH cảnh Í + „ NCT XE19.MS0 | Macrosoien bibracteolatas
"136 ———\11M32/M33.M4T, x=, M2?,M28,X29,M30, Macrosolen cochinchinensis ‘ Miw phan cree trang M48
Lắng fren than nom
M18,M19.M20,M21, | faxillus chinensis M22.M2z3
weet éN=ó Ai5¡,VX?MSX3MS4 eens YEE BESS VENDA, ids TT
N=12
I bay how, 6 Gal
Muwe boog en thao
om N=$ MS8.§S9.M60,M61, | Taxilins corsifolins
M62
Hình 2.1: Phân loại các mẫu Tâm gửi bằng phép phân loại đa biến THINSPAN dua trên các đặc điềm hình thái Thực vật
Trang 30Mẫu 64 (hình 2.12) là một loài thuộc họ Loranthaceae do không đủ biến phân loại nên không sử dụng phép phân loại đa biến TWINSPAN
Các loài Tầm gửi trên được thu thập trên 42 loài cây chủ (phụ lục 2.3) thuộc
22 họ thực vật (phụ lục 2.4) Các họ có nhiễu loài cây chủ (từ 3 loài trở lên) là Euphorbiaceae (§ loài), Fabaceae (3 loài), Moraceae (7 loài), Rosaceae (3 loài), Rutaceae (3 loài)
Hình 2.2 : Taxillus chinensis (DC.) Hinh 2.3: Taxillus parasiticus (L.) Ban
Danser
Hinh 2.4: Taxillus gracilifolius
(Schult.) Ban
23
Trang 31ae
Hinh 2.6: Macrosolen tricolor (Lec.) Hinh 2.7:Macrosolen bibracteolatus
Hinh 2.8: Macrosolen cochinchinensis Hinh 2.9: Helixanthera parasitica Lour
(Lour.) Blume
Hình 2 I0: Dendrophthoe pentandra(L.) Hình 2.11; Viscum ovalifolium Wall ex
Trang 32Hình 2.12: Mẫu 64
2.2.2 Đặc điểm thực vật của các loài Tầm gửi
2.2.2.1 Đặc điểm thực vật loài Taxilius chỉinensis (DC.) Danser
Cây bụi bán ký sinh, cao 0,5 — Ì m (- 1,5m), cành non và lá có lông măng, sau bị rụng đi, phần lớn lông ôm sát, nâu hơi đỏ, hình sao, thỉnh thoảng cũng có một ít lông ngắn mọc vòng Cảnh màu nâu hơi xảm, có lỗ vỏ ở cả thân non và già
Lá đơn, nguyên, mọc đối hoặc gần đối, chéo chữ thập; cuông lá § - 10 mm; phiến
lá hình trứng hoặc trứng thuôn, 3,5 — 6 x 2,5 — 4 cm, mỏng, giòn, cả 2 mặt có lông mang khi non, rụng đi khi trưởng thành, 3 — 4 đôi gân bên, mặt dưới nhìn rõ gân,
mặt trên không rõ gốc hình nêm tới nêm rộng, đỉnh tù Cụm hoa tán đơn độc hoặc từng đôi, mọc ở nách lá, đôi khi mọc ở các mâu không có lá, (1-) 2 (- 4) hoa; cuỗng
chung l — 4 mm, cuống riêng 4 — 7 mm, có lông hình sao màu nâu đỏ; lá bắc hình tam giác ca 0.5 mm Nụ hoa trưởng thành dài 2,5 — 2,7 cm, đỉnh nở rộng, hình trứng 2 x 3mm Hoa mẫu 4, đối xứng hai bên ; đải không chia thùy, hình elip hoặc hình trứng, ca 2 mm, phiến lá đài hình khuyên ; tràng màu hơi nâu, hơi cong, cùng với lông hình sao ép sát, phần gốc phông lên thùy hình thìa ca 6 mm, gập lại Chỉ
25
Trang 33nhi ca | mm; bao phan ca 3 mm, nhiéu 6, hat phấn màu trắng Vòi nhụy màu đỏ tím ở trên, xanh nhạt ở dưới, dài bằng hoa; núm nhụy hình đầu Quả mọng màu vàng, hình elip hoặc gần cầu 8 — 10 x 5 - 6 mm, quả non có u sẵn trên bề mặt, sau
trở nên nhãn khi chín
2.2.2.2 Đặc điểm thực vật lodi Taxillus parasiticus (L.) Ban
Cây bụi bán ký sinh, cao 0,5 — 1 m, cành non và lá có lông hình sao màu trắng hơi nâu dày đặc khi non sau trở nên nhẫn Thân non màu xanh, sau chuyền màu xám có nhiều lỗ vỏ Lá đơn, nguyên, mọc đối hoặc gần đối; cuống lá 5 - 8 mm: phiến lá hình trứng tới trứng thuôn, 5 - 8 x 2 - 4 cm, mỏng, dai, gân bên Š — 8 đôi, khó nhìn ở cả 2 mặt, cả hai mặt có lông tơ màu trắng hoặc hơi nâu khi non, không lông khi trưởng thành, gốc hình nêm rộng đỉnh tù hay nhọn Cụm hoa chùm đơn độc hoặc 2 - 3 chùm một chỗ, mọc ở nách lá, đôi khi ở các nốt không có lá 4 —
6 hoa; cuống chung 3 — 5 mm, cuống riêng 3mm, có lông tơ màu trăng hơi nâu; lá bắc hình trứng tới tam giác 0,5 — 1,5 mm Nụ hoa trưởng thành hình ống, 2 - 2,5cm, đỉnh hình elip, chóp nhọn Hoa mẫu 4, đối xứng 2 bên ; đài hình con quay, 2
~ 2,5 mm, lá đài hình khuyên; tràng mau đỏ phía dưới, trên màu hơi xanh, hơi cong,
2 — 2,5 cm, phần trên phòng lên, thùy hình giáo, 6 - 8mm, gập lại Chỉ nhị 2 — 3 mm; bao phan 1,5 — 2 mm Núm nhụy gần hình đầu Quả mong màu vàng hơi đỏ, hình quả lê rộng, dài § — 10mm, gốc quả thon dẫn vào cuồng
2.2.2.3 Đặc điểm thực vật loài Taxillus gracilifolius (Schult.) Ban
Cây bụi bán ký sinh, cao 0,3 — 0,7m, cành nhỏ và lá có lông hình sao day đặc
khi non, sau trở nên nhẫn Cảnh màu xám hơi nâu, có lỗ vỏ Lá mọc đối hoặc gan đối, khi non màu đỏ; cuống lá 5 - 6 mm; phiến lá hình xoan, 5 — 6 x 2,5 — 4 cm, mong, dai, gân bên Š hoặc 6 đôi, cả hai mặt có lông to mau gi sắt khi non, không lông khi trưởng thành, gốc hình nêm rộng đỉnh tù Cụm hoa chùm đơn độc hoặc 2 -
3 chùm một chỗ, mọc ở nách lá, đôi khi ở các nốt không có lá, 3 — 7 hoa; cuống chung 2 - 3 mm có lông tơ màu nâu: lá bắc hình trứng tới tam giác, 0.5mm Nụ hoa
Trang 34trưởng thành hình ống, đỉnh hình elip, chóp nhọn Hoa mẫu 4, đối xứng 2 bên; đài hình con quay, 2mm, lá đài hình khuyên; tràng màu vàng ở phần đưới, xanh nhạt ở phần trên thăng 1 — 1,2 em, phần trên phòng lên thùy hình giáo 3 mm gập 90” Chi nhj 2 — 3 mm; bao phan 1,5 — 2 mm Núm nhụy gân hình đầu Quả mong màu
đỏ hơi vàng, hình quả lê rộng, &mm có nhiều lông, gốc quả thon dần vào cuống 2.2.2.4 Đặc điểm thực vật loài Taxillus cordifolius (Wall.) Ban
Cây bụi bán ký sinh, cao 0.5 — 1 m, cảnh non lông hình sao mau gi sắt dày đặc khi non, sau trở nên nhăn Thân màu xám, có nhiều lỗ vỏ Lá đơn, nguyên, mọc đối hoặc gần đối: lúc non có lông màu gỉ sat day đặc sau mặt trên nhẫn cuống lá 6
- 7mm; phiến lá hình bầu dục, 3.5 — 4.5 x 6 — 8 em, mỏng, đai gân bên 5 - 7 đôi, khó nhìn ở cả 2 mặt, gốc hình tim hay tròn, đỉnh tù Cụm hoa chùm, 3 — 5 chùm một
chỗ, mọc ở các mấu không có lá, ít khi ở nách lá, 10 — 12 hoa trên một chùm; cả
cụm hoa có lông màu gỉ sắt; cuống chung 18 - 22mm, cuống riêng lmm, có; lá bắc hình trứng, 0.3 — 0,5 mm Nụ hoa trưởng thành hình ống, đỉnh hình elip, chóp nhọn Hoa mẫu 4, đối xứng 2 bên: đài hình con quay, lá đài hình khuyên : tràng có màu gỉ sắt của lông, hơi cong, 1 — 1.2 em phần trên phòng lên thùy hình giáo, 3 - 4mm gập lại Chỉ nhị Imm Núm nhụy gần hình đầu Quả mọng hình quả lê rộng, đài 4 — 6mm, gốc quả thon dần vào cuống
2.2.2.5 Đặc điểm thực vật loài Macrosolen tricolor (Lec.) Danser
Cây bụi, bán ký sinh, cao 0.3 — 0.5m Cành màu hơi xám, khi non có lỗ vỏ sau không thấy; toàn thân không có lông Lá mọc đối chéo chữ thập; cuống lá 2 - 3 mm: phiến lá nguyên, đôi khi chia thùy hình trứng ngược đến trứng ngược hẹp, 4 -
5 x 1.3 —3 cm, dai, 2 - 3 đôi gân bên, gân khó nhìn ở cả 2 mặt: gốc hình nêm và hơi
men xuống, đỉnh tròn Cụm hoa đơn độc hoặc 2 — 3 cụm một chỗ, mọc ở nách lá,
hiểm khi ở các mấu cành, 2 hoa một tán: cuống chung ca l mm; lá bắc hình bán nguyệt, ca 1 mm; 2 lá bắc con gần tròn hàn liền, ca mm Cuống chung ca | mm; cuống riêng rất ngắn Nụ hoa trưởng thành 2 — 3cm Hoa mẫu 6, đối xứng 2 bên; đài
27
Trang 35hình elip, 2,5 - 3 mm, lá đài hình khuyên, ca l mm tràng hoa có 3 màu, màu đỏ ở dưới ở giữa màu xanh, đỉnh màu tím, hơi cong, ống tràng phỏng thùy hơi xanh, hình giáo, 6 — 9 mm, gập lại Chỉ nhị 3 - 4 mm, đính trên họng tràng: bao phấn 2 -
3 mm Núm nhụy hình đầu Quả mọng hình cầu, non màu xanh, có các chấm nhỏ mau trang, khi chín màu mận chín, ca 7 mm nhẫn
2.2.2.6 Đặc điểm thực vật loai Macrosolen bibracteolatus (Hance) Danser Cây bụi, ban ký sinh cao 0,5 — Im Cành màu hơi xám có lễ vỏ rải rác trên thân non thân già không có; toàn thân không có lông Lá đơn nguyên mọc đối, day, dai: cuống lá 3mm: phiến lá hình elip, 9 - 10 x 3,5 — 4,5 em, dai, 8 — 9 đôi gân
bên khó nhìn ở cả hai mặt gốc tù, đỉnh nhọn hoặc có mũi nhọn Cụm hoa đơn độc
hoặc 2 - 3 cụm một chỗ mọc ở nách lá đôi khi cũng mọc ở những đốt già không
còn lá, cum hoa tan, mỗi tán 2 (- 3) hoa: cuống chung 3mm; 2 lá bắc hình bán cầu, mọc đối nhau, hàn liên ở gốc Cuống riêng 5mm Nụ hoa trưởng thành 3cm Hoa mẫu 6 đều: đài hình elip lá đài hình khuyên ; tràng hoa cong, thắt lại ở phần trên, phần dưới màu hồng, giữa màu trắng — xanh, phần đỉnh trên màu hồng 6 cạnh thùy hình giáo ca 7 mm gập lại Chỉ nhị 6ó - 7mm; bao phan 2 mm Quả mọng 9 x 6mm,
có đáy vòi nhụy còn lại
2.2.2.7 Đặc điểm thực vật lodi Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Blume Cây bụi, bán ký sinh, cao 0.5 — 1,3 m Cành màu hơi xám có lỗ vỏ rải rác cả trên thân non và giả: toàn thân không có lông Lá đơn, nguyên, mọc đối, dày, dai, cuống lá 5 - 10 mm; phiến lá hình elip rộng hoặc hình trứng đến giáo, 7 - 11 x 3,5 -
5 em, 4 - 5 đôi gân bên nhô lên xa trục hoặc khó nhìn ở cả hai mặt, gốc hình nêm
tới nêm rộng, đỉnh nhọn hoặc có mũi nhọn Cụm hoa đơn độc hoặc 2 - hoặc 3 cụm
tụ lại thành chùm, mọc ở nách lá, đôi khi cũng mọc ở những đốt già không còn lá cụm hoa chùm (2 -) 4— 8 hoa; cuống chung 11 — 20 mm; lá bắc hình trứng rộng, l
~ 2 mm; 2 lá bắc con có dạng hình tam giác, hàn liền ở gốc, l - 1,5 mm Cuéng riêng 4 — 6 mm Nụ hoa trưởng thành 1 — 1,2 cm Hoa lưỡng tính, mẫu 6, đều; đài
Trang 36hình elip, 2 - 2,5 mm, lá đài hình khuyên, ca 0,5 mm ; tràng hoa màu cam, thắng, phông ở giữa, 6 cạnh, thùy hình giáo, ca 4 mm, gập lại Chỉ nhị ca 2 mm; bao phan
ca, 1 mm Qua mọng màu cam, gần hình cầu, ca 7 mm
2.2.2.8 Đặc điểm thực vật loài Helivanthtera parasitica Lour
Cây bụi cao 1 - 1,5 m, toàn thân không lông, không có lỗ vỏ, màu xanh Cành hình thon dài Lá đơn, nguyên, mọc đối hoặc gần đối; cuống lá 12 - 16mm; phiến lá hình trứng tới trứng — giáo, 9 - 12 x 4 - 5cm, mỏng, gân bên 4 - § đôi, dé thấy, gốc hình nêm rộng tới tròn, đỉnh nhọn tới mũi nhọn Chùm hoa đơn độc hoặc từng đôi ở nách lá, đôi khi ở những mẫu không có lá, 40 — 60 hoa trên một chùm, 7
— 8.5 cm: cuống riêng 2mm; lá bắc hình gần trứng hoặc trứng - tam giác I - 1,5
mm 1⁄3 — 1/2 nụ hoa trưởng thành (ở phần gốc) nở rộng đột ngột lồi lên tạo 5 hình bán cầu, phần còn lại của nụ hình chùy Hoa mẫu 5, đều, 0,5 — 0,8cm; dai hinh elip, 1.5 —2 mm phiến đài hình khuyên ca 0.5 mm, nguyên hoặc chia Š rang ; trang màu hồng ở dưới, giữa màu trắng trên cùng màu xanh nhạt, cánh hoa 4mm, gập lại Chỉ nhị 1 - 2,5 mm; bao phần hình elip 1 — 1.5mm Vòi nhụy hình trụ, 5 cạnh thu hep lại ở giữa 3 - 6mm; núm nhụy hình đầu Qua mong màu đỏ hình elip, ca 6 x
4mm
2.2.2.9 Đặc điểm thực vật loai Dendrophthoe pentandra (L.) Blume
Cây bụi bán ký sinh cao tới 2m cành non có lông măng màu trăng Cành có màu hơi nâu, lỗ vỏ rải rác trên cả thân non và già Lá đơn nguyên, mọc gần đối,
cuống lá 10 - 13 mm; phiến lá hình giáo tới hình clip hoặc gần tròn, 5 — 15 x 4 — 10
cm dai, mỏng, 4 - Š đôi gân bên, khó nhìn; gốc hình nêm hoặc tù, đỉnh nhọn hoặc tròn, có lông trắng khi non sau rụng đi Cụm hoa chùm đơn độc hoặc 2 - 3 chùm tụ
lại một chỗ, 8 — 12 hoa trên một chùm: cuống chung 13 — 20mm có lông hình sao trắng hoặc hơi xám: lá bắc hình trứng rộng I — 1.5 mm Cuống riêng ca 2 mm Nụ hoa trưởng thành 1,6 - 2 em Hoa mẫu 5, đều: đài 2 - 2,5 mm, phiến lá dai 0,5 — 1,5
mm, 5 răng : tràng màu cam, phông 1⁄2 ở phần dưới, đỉnh nụ hoa không nở rộng,
29
Trang 37thùy hình giáo, ca 12 mm, gập lại Chỉ nhị 3 - 4 mm: bao phan 3 — 5 mm Qua mong mau d6, 8 — 10 x 5— 6 mm, có nhiều lông hoặc nhẫn
2.2.2.10 Đặc điểm thực vat lodi Viscum ovalifolium Wall ex DC
Cây bụi, bán ký sinh, thân màu xanh, cao 30 — 50cm, toàn thân không có
lông Cành mọc đối và chéo chữ thập hoặc phân đôi — phân ba, hình trụ: gióng 1.3 —
3 em mấu phòng hay không phông Lá đơn, nguyên, mọc đối; cuống lá 2 - 4mm; phiến lá hình trứng, trứng ngược tới elip, đôi khi không đối xứng: 3 - 8,5 x 1,5 - 3,5cm, mong, giòn, 3 — Š gân chính, hình cung khó nhìn, gốc nên hẹp, đỉnh tù Cụm hoa mọc ở nách lá, xim đơn hoặc đôi: cuống chung | — l,Šmm; 3 hoa một xim, hoa
giữa là hoa cái, 2 hoa đực bên cạnh và thường bị khuyết; tổng bao lá bắc hình
thuyền, ca 2 mm Cuống chung khuyết Hoa đực hình trứng ở đỉnh, ca 1.5mm: bao hoa có 4 thùy, nhị mọc đối diện với bao hoa, bao phần màu trắng Hoa cái hình elip
ở đỉnh, 2.5 - 3mm: bao hoa 4 thùy, hình tam giác, ca Imm Núm nhụy hình núm
vú Quả mọng, màu vàng gần hình cầu 4 - 6 mm, có nốt san trên quả non, sau
nhăn
2.2.2.1I Đặc điểm thực vật mẫu M64
Cây bụi cao 1 — 1,5 m, toàn thân không lông không có lỗ vỏ, cành non và lá non màu đỏ sau màu xanh, cành non đẹp Lá đơn, nguyên, mọc đối hoặc gần đối; cuống lá 10 — 12mm: phiến lá hình trứng tới trứng — giáo 9 — 12 x 4 - 5cm, mỏng, giòn, gân bên 4 - 5 đôi, khó thấy ở cả 2 mặt, gốc tròn, đỉnh nhọn tới mũi nhọn
Chùm hoa đơn độc ở nách lá, 40 — 50 hoa trên một chùm; có 2 tổng bao lá bắc to
bao bọc mỗi cụm hoa
Trang 38Bảng 2.3: Bảng tóm tắt các đặc điểm phân biệt chính các loài Tâm gửi
Mẫu | Dạng | SO | Dang | Sôhoa | Độ dài
2.2.3 Các loài Tầm gửi ký sinh trên cây Dâu tằm
2.2.3.1 Về đặc điểm hình thái
Đã xác định có 3 loài Tầm gửi mọc trên cây Dâu tầm, bao gồm(¡.): Mẫu MI
Taxillus parasiticus (L.) Ban ; (ii.) Mau M2 : Taxillus chinensis (DC.) Danser; (iii.)
Mau M3: Macrosolen tricolor (Lec.) Danser
Mẫu M4 là mẫu Dâu tằm M5 là 7axi//„s chinensis (DC.) Danser ky sinh trên cay Da, M6 1a Taxillus chinensis (DC.) Danser ky sinh trên cây Xoan
Các loài này có thể được phân biệt dựa trên các đặc điểm cơ bản được chỉ ra trong bảng 2.4
31
Trang 39Bảng 2.4 Tóm tắt đặc điểm các loài Tâm gửi kỷ sinh trên cây Dâu tằm
TT | Dac diém Taxillus Taxillus Macrosolen
2.2.3.2 Vẻ đặc điểm vi phẫu
(i) Đặc điểm vi phẫu loài Taxillus parasitieus (L.) Ban
Đặc điểm vi phẫu thân (hình 2.13): Mặt cắt của thân có hình tròn, từ ngoài vào trong gồm có: (1) Bần, gồm vài hàng tế bào hình chữ nhật, xếp thành các vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, màng tế bào hóa bản, bắt màu xanh (2) Tầng phát
sinh bần — lục bì, là một lớp tế bào mỏng hình chữ nhật nằm ngay sát phần dưới lớp
ban và trên lớp mô mèm vỏ (3) Mô mềm vỏ gồm các tế bào hình trứng kích thước không đèu (4) Bó sợi tập trung lại một chỗ ở ngay phía trên phân libe cấp hai, bắt màu xanh (5) Libe cấp hai, gồm các bó libe xếp thành vòng (6) Tầng phát sinh libe
~ gỗ, năm ngay dưới libe (7) Gỗ cấp hai, cầu tạo bởi các tế bào thành dày hóa gỗ,
xếp đều đặn thành từng dãy xuyên tâm (8) Gỗ cấp một bị đồn vào trong ngay dudi phần gỗ cấp hai (9) Tia ruột gồm 2 - 3 dãy tế bào đi từ ruột qua lớp gỗ cấp hai
Trang 40(10) Các đám tế bào mô cứng nằm tập trung ở giữa mô mềm ruột (11) Mô mềm ruột nằm ở phân giữa, gồm các tế bào không đều, các góc có khoảng gian bào nhỏ
Hinh 2.13: Anh mét phan vi phdu than Taxillus parasiticus (L.) Ban
1 Ban; 2 Tang phat sinh ban — lục bì; 3 Mô mêm vỏ; 4 Sợi libe; 5 Libe cap hai; 6 Tang phdt sinh libe — gỗ: 7 G6 cap hai; 8 G6 cdp mét; 9 Tia ruét; 10
Mô cứng; 11 Mô mêm ruột
Đặc điểm vi phẫu lá (hình 2 14):
Phân gân lá: Nhìn từ trên xuống dưới ta thấy gân lá lồi ít ở phía trên và nhiều hơn ở phía dưới (1) Biểu bì trên gồm một lớp tế bào có màng hóa cutin (2) Lớp hạ bì gồm 2 — 3 lớp tế bảo, màng hơi dày, ngay dưới lớp biểu bì trên (3) Mô mềm gồm nhiều tế bào hình trứng hay đa giác, thành mỏng, kích thước không đều nhau (4) Nhiều đám thể cứng hình dạng khác nhau nằm giữa mô mềm Có 3 bó
33